1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lỗi liên kết trong bài văn của học sinh lớp 10 (khảo sát tại trường thpt phan châu trinh, tp đà nẵng)

105 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng phơn môn lƠm văn nói chung vƠ vi c vi t văn nói riêng luôn lƠ m t vi c khó khăn đối với rất nhiều học sinh ph thông.. Tác giả Nguy n Đ c Ân đã bƠn về mối quan h mang tính tư ng tác

Trang 1

`

Đ IăH CăĐẨăN NG

H ăTH ăH NGăTH Y

Trang 2

Đ IăH CăĐẨăN NG

H ăTH ăH NGăTH Y

PGS.TS.NGUY NăNG CăCHINH

ĐƠăN ng,ănĕmă2019

Trang 6

M C L C

L IăCAMăĐOAN i

M CăL C iv

DANHăM CăCỄCăT ăVI TăT T vi

DANHăM CăCỄCăB NG vii

DANHăM CăCỄCăBI UăĐ viii

M ăĐ U 1

1 Lí do chọn đề tƠi 1

2 T ng quan tƠi li u 2

3 M c tiêu vƠ nhi m v nghiên c u 6

4 Đối tư ng vƠ ph m vi nghiên c u 7

5 Phư ng pháp nghiên c u 7

6 Đóng góp c a đề tƠi 7

7 Cấu trúc c a lu n văn 8

CH NGă1 C ăS ăLệăLU NăVẨăTH CăTI N 9

1.1 C S Lệ LU N 9

1.1.1 Khái quát bài văn 9

1.1.2 Tính liên k t trong bƠi văn 10

1.1.3 Tầm quan trọng c a phơn môn LƠm văn trong chư ng trình Ng văn trư ng THPT 15

1.2 C S TH C TI N 17

1.2.1 VƠi nét về trư ng THPT Phan Chơu Trinh, TP ĐƠ Nẵng 17

1.2.2 Th c t d y học phơn môn LƠm văn trư ng THPT hi n nay 23

Ti u k t Chư ng 1 26

CH NGă2 L IăLIểNăK TăHỊNHăTH CăVẨăN IăDUNGăTRONGăBẨIăVĔNă C AăH CăSINHăL Pă10,ăTH CăTR NGăVẨăNGUYểNăNHỂNăM CăL I 27

2.1 L I LIểN K T HÌNH TH C 27

2.1.1 K t quả thống kê l i 28

2.1.2 Nguyên nhơn m c l i 30

2.2 L I LIểN K T N I DUNG 35

2.2.1 K t quả thống kê l i 35

2.2.2 Nguyên nhơn m c l i 36

Ti u k t Chư ng 2 48

Trang 7

CH NGă3 M TăS ăBI N PHỄPăKH CăPH CăL IăLIểNăK T TRONG BÀI

VĔNăC AăH CăSINHăL Pă10 50

3.1.BI N PHỄP KH C PH C 50

3.1.1 Kh c ph c l i liên k t hình th c 50

3.1.2 Kh c ph c l i liên k t n i dung 55

3.2 D Y TH C NGHI M 62

3.2.1 M c đích th c nghi m 62

3.2.2 Đối tư ng th c nghi m 62

3.2.3 Th i gian th c nghi m 62

3.2.4 N i dung th c nghi m 62

3.2.5 Giáo án th c nghi m 63

3.2.6 K t quả vƠ bƠn lu n 68

Ti u k t Chư ng 3 77

K TăLU N 79

DANHăM CăTẨIăLI UăTHAMăKH O 81

PH L C

QUY TăĐ NHăGIAOăĐ TÀI LU NăVĔNă(B n sao)

Trang 9

DANH M C CÁC B NG

S hi u

trư ng THPT Phan Chơu Trinh, TP ĐƠ Nẵng

28

35

Trang 10

DANH M C CÁC BI UăĐ

S hi u

Trang 11

M Đ U

1 Lí do ch năđ tài

Môn Ng Văn trư ng ph thông đư c chia ra thƠnh ba phơn môn Đó lƠ phơn môn Văn học, phân môn Ti ng vi t vƠ phơn môn LƠm văn Trong đó, s k t c a Văn

LƠm văn lƠ phần đúc k t ki n th c và khẳng định năng l c học Văn c a học sinh LƠm văn chính là vi c t o l p văn bản bằng ngôn ng đ nói lên nh ng tình cảm,

hi u bi t, bàn lu n, đánh giá, c a bản thân ngư i vi t với m t m c đích nhất định Nhưng phơn môn lƠm văn nói chung vƠ vi c vi t văn nói riêng luôn lƠ m t vi c khó khăn đối với rất nhiều học sinh ph thông Nó không giống như vi c v m t b c tranh

hay giải m t bài toán, mà cần phải có s mƠi giũa vƠ rèn luy n lâu dài

Không phải chỉ cần m t hoặc hai định lý có th giải đư c m t bài t p các môn

t nhiên, vi c vi t văn yêu cầu phải có nh ng ki n th c từ lý thuy t cũng như hi u bi t

th c t Phải vi t đúng chính tả, câu ch phải di n đ t đúng Ủ, đúng phư ng pháp,…

văn học, có vốn từ v ng r ng, cách s p x p câu từ h p lí vƠ rõ rƠng Đó lƠ cả m t h

Bên c nh nh ng điều đó thì vi c liên k t trong bƠi văn cũng lƠ m t khâu rất quan

cơu, các đo n trong bƠi văn đ t o thành m t th thống nhất, trọn vẹn về n i dung và

hình th c Tính liên k t t o nên s rõ ràng, m ch l c cho bƠi văn Mặc dù tính liên k t

nhưng v n chưa đư c chú trọng đúng giá trị c a nó đối với vi c làm văn Tính liên k t

hi n nay học sinh chưa đư c học Trong vi t văn, bên c nh kĩ năng dùng từ, vi t câu,

h p h p lí các cơu, các đo n trong bƠi văn đ t o thành m t th thống nhất, trọn vẹn về

n i dung và hình th c Tính liên k t t o nên s rõ ràng, m ch l c cho bƠi văn Tuy v y,

ki n th c lí thuy t về tính liên k t đư c đưa vƠo giảng d y trong nhƠ trư ng rất ít và chưa đư c chú trọng cấp THPT, tính liên k t chỉ đư c học trong chư ng trình nơng

Trang 12

cao c a lớp 10 trước đơy, chư ng trình c bản hi n nay học sinh không đư c học Đồng th i trong th c t , khi chấm bài vi t về các l i trong bƠi lƠm văn c a học

sinh thì các thầy cô giáo chỉ đ ý nhiều nh ng l i về chính tả, l i ng pháp, và cách

khóa lu n, lu n văn bảo v tốt nghi p đ i học, bảo v th c sĩ vi t về đề tài l i chính tả, nhưng rất h n ch có đề tài tìm hi u về l i liên k t trong bài làm văn c a học sinh ph

thông Với mong muốn nhằm kh c ph c l i liên k t trong bƠi văn, nơng cao chất lư ng

vi c vi t văn c a học sinh, nên chúng tôi đã chọn đề tƠi : ắL i liên k t trong bƠi văn

c a học sinh lớp 10” (Khảo sát t i trư ng THPT Phan Chơu Trinh, TP ĐƠ Nẵng)

2 T ng quan tài li u

2.1 Nghiên c u v bƠiăvĕnăvƠăl i vi tăvĕnătrongăLƠmăvĕn

2.1.1 Về bài văn

BƠi lƠm văn c a học sinh đư c xem như ắsản phẩm thu ho ch” c a quá trình d y

đảm bảo nhiều yêu cầu c bản đối với ki n th c b môn Ng Văn nói chung và phân

môn Làm văn nói riêng Chẳng h n như học sinh khi vi t phải hình thành m t giọng văn vƠ thay đ i giọng văn trong quá trình vi t, cần linh ho t trong di n đ t Học sinh

sánh, liên h , đối chi u t o cho cơu văn sinh đ ng giàu hình ảnh Tránh m t ki u vi t đều đều từ đầu đ n cuối, t o cảm giác đ n đi u Nhiều học sinh vi t cơu không đúng

ng pháp, thi u các thành phần chính, thi u v trong m t câu ghép, vi t câu không rõ nghĩa, lặp từ, hoặc sử d ng các từ ng liên k t phù h p làm đo n văn r i r c và không

logic Đơy cũng chính lƠ tiền đề đ chúng tôi đi vƠo nghiên c u đề tài l i liên k t trong bƠi văn c a học sinh lớp 10

Như đã nói trên, LƠm văn lƠ m t b ph n c a môn Ng văn, nhưng khác với Văn

này l i có mối quan h m t thi t với nhau LƠm văn lƠ thước đo k t quả c a quá trình

n m tri th c, kĩ năng về văn c a ngư i học đơy vi c học phải đi đôi với vi c hành Cái tên LƠm văn đư c hi u theo đúng nghĩa đen c a nó, là vi c t vi t nên m t văn

cũng g n với yêu cầu về ki n th c Văn học và ki n th c Ti ng Vi t

Vi c d y văn có th đư c hi u m t cách th c t là giải mã văn bản c a ngư i

khác và t o l p văn bản c a mình N u học sinh không th c hƠnh đư c vi c lƠm văn thì xem như không ắtiêu hóa” đư c hai phơn môn Văn học và Ti ng vi t cũng như b

môn Ng văn

Các nhà nghiên c u khoa học và các nhà ngôn ng học đã có nhiều ý ki n bàn

Trang 13

lu n, đánh giá về vi c lƠm văn Tác giả Nguy n Đ c Ân đã bƠn về mối quan h mang

tính tư ng tác c a vi c giảng văn vƠ học văn qua cuốn Dạy học Giảng văn trư ng

phổ thông trung học như sau: “Giảng văn và Làm văn gần như hai quá trình ngược nhưng lại quan hệ mật thiết với nhau: một đàng hoạt động phân tích cảm thụ văn bản,

một đàng hoạt động tạo văn bản Cả hai đưa đến những kết quả khác nhau nhưng có điểm gặp gỡ: đó là sự sáng tạo, sự biểu đạt tư tư ng tình cảm bằng ngôn ngữ chuẩn

mực” [Tr.181]

Nhưng LƠm văn đư c nghiên c u nhiều nhất là phư ng di n g n với Ti ng

Vi t, g n với ngôn ng phư ng di n này các nhà nghiên c u t p trung vào yêu cầu

hướng nghiên c u này là cuốn Giáo trình tiếng Việt thực hành A c a tác giả Nguy n

Quang Ninh Trong công trình nghiên c u c a mình, tác giả đã trình bƠy m t cách

công phu và h thống về l i chính tả, nguyên t c chính tả c a ti ng Vi t, rèn luy n kĩ năng dùng từ, đặt câu, cách vi t đo n văn, cách ti p nh n và xây d ng văn bản [22]

nghiên c u về các ki u bài t p lƠm văn nghị lu n Từ đó, tác giả phân lo i h thống các

Đồng th i, trong cuốn Giáo trình tiếng Việt thực hành c a nhóm tác giả Trần Thị

còn đi vƠo nghiên c u về vai trò c a ngôn từ, về hi n tư ng dư trong ngôn ng Cuốn

Cách làm bài tập làm văn nghị luận c a tác giả Phan Huy Đông đã đi sơu nghiên c u

Năng l c lƠm văn trong vi c học văn đư c trình bày hoàn chỉnh nhất là trong

sâu s c về các yêu cầu đối với m t bƠi văn hay vƠ nh ng công vi c c th đ xây

d ng m t bƠi văn từ chuẩn bị chất liệu, dựng đề cương cho bài văn và viết thành

bài văn hoàn chỉnh [19]

Kĩ năng vi t bƠi văn đư c trình bày hoàn chỉnh nhất là trong cuốn Muốn viết

được bài văn hay c a nhóm tác giả Nguy n Đăng M nh, Đ Ngọc Thống, Lưu Đ c

H nh Các tác giả đã có nh ng lu n bàn sâu s c về nh ng yêu cầu đối với m t bƠi văn

hay và nh ng công vi c c th đ xây d ng m t bƠi văn từ chuẩn bị chất li u, d ng đề

cư ng cho bƠi văn vƠ vi t thƠnh bƠi văn hoƠn chỉnh [20]

Trang 14

Cuốn Ngữ pháp văn bản và việc dạy làm văn c a nhóm tác giả Nguy n Trọng

Báu, Nguy n Quang Ninh và Trần Ngọc Thêm đã đi sơu nghiên c u về các phư ng

ti n liên k t chung vƠ riêng trong bƠi lƠm văn Từ đó, tác giả rút ra nh ng kinh nghi m

d y và học lƠm văn ph thông Điều này giúp cho ngư i d y vƠ ngư i học lƠm văn

n m v ng các ch c n ng ng pháp trong bƠi lƠm văn cũng vi c dùng từ ng , phư ng

ti n liên k t thích h p với từng ki u bƠi đó

Có rất nhiều nhà nghiên c u và nhà ngôn ng học nghiên c u về nhiều mặt khác

nhau c a phơn môn LƠm văn, nhưng nhìn chung rất ít ngư i nghiên c u về các khía

c nh c a vi c liên k t trong LƠm văn

2.1.2 Về lỗi viết văn

Trong quá trình vi t văn, học sinh s m c phải rất nhiều l i khác nhau Đi n hình như l i chính tả, l i ng pháp, l i t o d ng đo n văn, bƠi văn,…VƠ đặc bi t nhiều l i

liên k t Nhưng trên th c t , l i liên k t l i là m t l i mà các thầy cô giáo khi chấm bài

l i ít chú trọng và nh c nh học sinh Đã có nhiều cuốn sách vi t về l i vi t văn c a

tránh m c phải l i liên k t

Công trình nghiên c u Lỗi ngữ pháp và cách khắc phục c a nhóm tác giả Lý

Tùng Hi u, Nguy n Kiên Trư ng, Võ Xuân Trang, Trần Thị Tuy t Mai và Cao Xuân

như các l i về cấu trúc câu, l i về ng pháp, l i về cách dùng từ công c và l i trong

cách chấm câu Và nh ng cách kh c ph c l i rất h u hi u và chi ti t [15]

Nhóm tác giả Đ Ngọc Thống, Nguy n Đăng M nh vƠ Lưu Đ c H nh ậ tác giả

c a cuốn Muốn viết được bài văn hay đã trình bƠy nh ng l i vi t văn c a ngư i học

liên quan đ n ki n th c văn học như l i về lí lu n văn học, l i về cảm nh n tác phẩm

và nh ng l i liên quan đ n lịch sử văn học

c a học sinh về văn học sử đã nêu lên nh ng lưu Ủ về ki n th c văn học sử mƠ ngư i

đề c p đ n hi n tư ng cơu m hồ và vấn đề di n đ t chính xác, rõ ràng[6]

2.2 Nghiên c u v vĕnăb n và tính liên k tătrongăvĕnăb n

Văn bản là m t phư ng ti n đ ghi nh n, lưu gi và truyền đ t các thông tin,

nƠo đó Hay nói khác đi, văn bản là m t d ng sản phẩm c a ho t đ ng giao ti p bằng

Trang 15

ngôn ng đư c th hi n d ng vi t trên m t chất li u nƠo đó, gồm t p h p các câu có

tính trọn vẹn về n i dung, hoàn chỉnh về hình th c, có tính liên k t chặt ch vƠ hướng

Liên k t trong văn bản là m t trong nh ng tính chất quan trọng nhất c a văn bản, lƠm cho văn bản tr nên có nghĩa, d hi u Đ văn bản có tính liên k t, ngư i vi t (ngư i nói) phải làm cho n i dung c a các cơu, các đo n thống nhất và g n bó chặt ch

ng thích h p

Như chúng ta đã bi t thì văn bản cũng như tính liên k t trong văn bản là m t khía

c nh khá mới mẻ c a ngành ngôn ng học Nhưng gần đơy, lĩnh v c ngôn ng học văn

Ta có th nói b môn Ngôn ng học văn bản là m t b môn quan trọng, rất đư c

quan tâm trong th i đ i ngƠy nay, lƠ bước phát tri n trong chuyên ngành Ngôn ng

đư c nghiên c u khá kĩ cƠng

Trong cuốn Giáo trình Tiếng Việt thực hành A, tác giả Nguy n Quang Ninh trong

đo n văn Tác giả đã nêu lên các phư ng ti n đ liên k t đo n văn trong bƠi văn [24]

Trong cuốn “Hỏi - đáp về ngữ pháp văn bản và phong cách ngôn ngữ văn bản”,

tác giả Trần Ngọc Thêm cũng đã giải đáp rất hay về nh ng câu hỏi đặt ra trong ng pháp văn bản và phong cách ngôn ng văn bản Tác giả cũng nêu lên h thống các

phép liên k t trong văn bản [27]

Trong cuốn Tiếng Việt thực hành, tác giả ĐoƠn Thị Tâm trong n i dung Rèn

luyện kĩ năng tạo lập và tiếp nhận văn bản cũng đã trình bƠy về vấn đề liên k t câu

trong đo n văn Tác giả nêu lên các phép liên k t cơu thư ng dùng trong văn bản

tính liên k t trong văn bản như sau“Halliday và Hassan có quan điểm cho rằng yếu tố

quan trọng quyết định một tập hợp câu có tạo nên hay không tạo nên văn bản tùy

thuộc vào quan hệ liên kết bên trong và giữa các câu với nhau, điều này tạo ra tính văn bản : “Văn bản thì có tính văn bản và đây là điều phân biệt nó với cái không phải

là văn bản… Tính văn bản được tạo ra nh quan hệ liên kết” [12]

Nguy n Quang Ninh và Trần Ngọc Thêm cũng bƠn đ n vấn đề liên k t trong văn bản Các

tác giả đi sơu vƠo vấn đề liên k t liên câu và liên k t n i t i c a chỉnh th trên câu

Trang 16

Khi khảo sát các công trình nghiên c u về l i vi t văn c a sinh viên, các công

trình nghiên c u về tính liên k t, chúng tôi nh n thấy có công trình nghiên về l i liên

Đaklak VƠ t i khu v c miền Trung, c th TP ĐƠ Nẵng chưa có công trình nghiên c u

nào về l i liên k t trong bƠi lƠm văn c a học sinh Vì v y, chúng tôi chọn đề tài “Lỗi

liên kết trong bài văn c a học sinh lớp 10 tại trư ng THPT Phan Châu Trinh, TP Đà

Nẵng đ nghiên c u như m t s b sung toàn di n cho vi c nghiên c u l i vi t văn c a

c a các em học sinh ph thông

3 M c tiêu và nhi m v nghiên c u

3.1 M c tiêu nghiên c u

đích tìm hi u c th nh ng l i liên k t trong bƠi văn mƠ học sinh lớp 10 thư ng m c

trong bài lƠm văn c a học sinh

+ L i liên k t n i dung trong bƠi văn

đề chung c a đo n văn (liên k t ch đề)

đi u, nh c đi u,…

.PhỨp liên tư ng: là cách dùng các từ, t h p từ có quan h liên tư ng trong từng

câu giúp t o ra s liên k t gi a các câu ch a chúng

Phép thế: là cách dùng nh ng từ, t h p từ khác nhau, nhưng cùng chỉ về m t v t,

Trang 17

m t vi c đ thay th cho nhau; vƠ qua đó t o nên tính liên k t gi a các câu ch a chúng Các phư ng ti n liên k t thư ng đư c sử d ng trong phép th : các đ i từ, các từ, t h p từ đồng nghĩa, các từ, t h p từ khác nhau (cùng chỉ về m t v t, m t s vi c)

Phép nối: là cách liên k t câu bằng từ, t h p từ có n i dung chỉ quan h Các

phư ng ti n sử d ng trong phép nối là các quan h từ (vƠ, vì, nhưng, thì, mƠ, n u, cho

nên, rồi,…) vƠ các từ ng chuy n ti p (b i v y, n u th , dầu v y, tuy th , v y mƠ, đã

th c và n i dung trong bƠi văn c a mình, từ đó hình thƠnh cho học sinh nh ng kĩ năng

4 Đ iăt ng và ph m vi nghiên c u

4.1.ăĐ iăt ng nghiên c u

Đối tư ng nghiên c u là l i liên k t trong bƠi văn c a học sinh lớp 10 t i trư ng THPT Phan Chơu Trinh, TP ĐƠ Nẵng

4.2 Ph m vi nghiên c u

Chúng tôi ti n hành khảo sát 300 bƠi văn c a học sinh lớp 10 thu c trư ng THPT

Phan Châu Trinh, qu n Hải Châu, TP ĐƠ Nẵng

5 Ph ngăphápănghiênăc u

- Phương pháp tổng hợp

T ng h p các tư li u có liên quan đ n đề tài, gồm các tài li u về lí thuy t văn

âm, từ v ng, ng pháp, l i về liên k t trong l i nói và

- Phương pháp điều tra, khảo sát

Chúng tôi s điều tra, khảo sát l i liên k t trong bƠi văn c a học sinh qua chấm bƠi lƠm văn c a học sinh

-Phương pháp thống kê và phân loại

Chúng tôi s thống kê và phân lo i c th nh ng l i sai về liên k t trong bƠi văn

Áp d ng trên lớp th c nghi m đ so sánh với lớp đối ch ng về k t quả sửa l i

liên k t trong bƠi văn c a học sinh

6 Đóngăgópăc aăđ tài

6.1 V lí lu n

Trang 18

Góp phần b sung thêm c s lí lu n về Ngôn ng học văn bản Cung cấp thêm

ki n th c về nh ng l i liên k t trong bƠi văn c a học sinh THPT và bi n pháp kh c

ph c nh ng l i liên k t đó

6.2 V th c ti n

Góp phần c ng cố kĩ năng lƠm văn cho học sinh THPT nói chung và học sinh lớp

Trang 19

CH NGă1

C ăS LÍ LU N VÀ TH C TI N

1.1 C ăS LÍ LU N

1.1.1 KháiăquátăbƠiăvĕn

1.1.1.1 Khái niệm bài văn

Ngôn ng lƠ phư ng ti n giao ti p thông d ng nhất c a con ngư i VƠ ngư c l i,

giao ti p là ho t đ ng trao đ i thông tin gi a ngư i với ngư i trong xã h i Ho t đ ng

giao ti p di n ra bằng nhiều phư ng ti n, trong đó ngôn ng lƠ phư ng ti n giao ti p

ch y u và quan trọng nhất Khi giao ti p, con ngư i chuy n ngôn ng (ti ng nói)

thành ngôn từ (l i nói) V y nên ngôn từ đóng m t tầm quan trọng rất lớn trong cu c

Có cơu : ắL i nói gió bay” Từ đó, ta thấy đư c rằng l i nói vốn chỉ là âm thanh,

phát ra rồi mất đi, không th lưu l i Đ l i nói đư c lưu l i, ngoài quan h ngư i nói ngư i nghe, còn có cả ngư i vi t ngư i đọc Nh ch vi t, l i nói đư c ghi l i thành

ngư i có thêm s giao ti p bằng l i văn Bi t đọc, bi t vi t là kh i đầu c a đ i sống trí

th c, c a ho t đ ng khoa học, kĩ thu t, chính trị, văn hóa,… Học phân môn lƠm văn

chính là t p vi t thƠnh cơu, thƠnh đo n, thành bài nh ng cảm xúc, suy nghĩ, nh n xét, ý

ki n, kinh nghi m… c a mình đ cho ngư i khác cảm đư c, hi u và bi t đư c m t cách đầy đ , đúng đ n cũng như lƠ nơng cao năng l c cảm nh n tác phẩm văn học c a ngư i học V y nên, học lƠm văn lƠ rèn luy n ngôn ng , ngôn từ Đồng th i, học làm văn lƠ phát tri n các năng l c trí tu , tâm hồn, góp phần phát tri n nhân cách c a con ngư i

C th về mặt ng pháp, ti ng lƠ đ n vị nhỏ nhất cấu t o nên cơu Cơu lƠ đ n vị

nghĩa, ghép l i thƠnh cơu đ di n đ t m t ý nhất định Khi m t câu di n đ t chưa h t ý

thì phải cần đ n nhiều câu Nhiều câu h p l i thành m t đo n Nhiều đo n h p l i

thành m t bài V y nên m t bƠi văn thư ng mang m t lu n đề nhất định, trong m t bài văn không th mang nhiều n i dung lan man M t bƠi văn phải đảm bảo về mặt n i

dung l n hình th c

Hi u m t cách c bản, “bài văn là đơn vị ngôn từ - văn từ gồm nhiều câu, nhiều

đoạn, mang một nội dung nhất định trong một hình th c nhất định, nhằm thông báo đến ngư i đọc (ngư i nghe) những điều mà ngư i viết (ngư i nói) muốn truyền đạt”

văn bản

Trang 20

Nói tóm l i, hi u m t cách th c t thì học lƠm văn lƠ t p vi t thành câu, thành

đo n, thành bài nh ng cảm xúc, suy nghĩ, nh n xét, ý ki n, kinh nghi m c a mình đ cho ngư i khác cảm đư c, hi u và bi t đư c m t cách đầy đ , đúng đ n Do đó, học lƠm văn lƠ rèn luy n ngôn ng , ngôn từ Bên c nh đó, học lƠm văn lƠ phát tri n các năng l c trí tu , tâm hồn, góp phần phát tri n nhân cách c a m i học sinh

1.1.1.2 Cấu trúc của bài văn

- Phần m bài: Ta có th làm m bài theo hai cách, đó là m bài tr c ti p hoặc

m bài gián ti p Có th hi u rằng m bài mang nhi m v chung là giới thi u về vấn

đề mƠ đề bƠi đưa ra Yêu cầu c a m bài là m t đo n văn ng n mang nhi m v phải

thông báo xúc tích, chính xác vấn đề mƠ đề bài yêu cầu và t o h ng thú đưa ngư i đọc (ngư i nghe) đi vào n i dung thân bài m t cách t nhiên nhất

- Phần thân bài: Nhi m v c a thân bài là tri n khai vấn đề, làm rõ vấn đề đã nêu

m bài Nêu các lu n đi m lớn đ tri n khai và làm sáng tỏ Thân bài gồm nhiều

đo n văn, m i đo n văn thư ng ng với m t lu n đi m Các lu n đi m liên k t chặt

ch với nhau đ làm sáng tỏ vấn đề đã nêu m bài

- Phần kết bài: Nhi m v c a k t bài là thông báo k t thúc c a vi c trình bày vấn

đề, đồng th i nêu đánh giá khái quát c a ngư i vi t về nh ng khía c nh n i b t nhất

c a vấn đề; g i liên tư ng r ng h n, sơu s c h n ngư i đọc (ngư i nghe)

Bên c nh đó, ta cũng bi t rằng phần m bài và phần k t bài m i phần là m t

đo n, nhưng phần k t bài bao gi cũng phải nh c l i vấn đề đư c giới thi u phần m

bài; Riêng phần thân bài thư ng gồm nhiều đo n Các phần trong bƠi văn phải vừa

tư ng đối hoàn chỉnh vừa ph thu c l n nhau Các đo n trong thân bài m i đo n tri n

khai m t ý nhất định nhưng phải cùng hướng về m t lu n đề, b sung cho nhau, liên

k t chặt ch logic với nhau đ h p l i thành m t bài hoàn chỉnh

1.1.2 Tính liên k tătrongăbƠiăvĕnă

1.1.2.1 Khái niệm tính liên kết

Liên k t trong văn bản là m t trong nh ng tính chất quan trọng nhất c a văn bản, lƠm cho văn bản tr nên có nghĩa, d hi u Đ văn bản có tính liên k t, ngư i vi t (ngư i nói) phải làm cho n i dung c a các cơu, các đo n thống nhất và g n bó chặt ch

ng (từ ng , t h p từ, cơu,…) thích h p

Điều gì làm cho m t chu i câu có quan h với nhau đ t o thƠnh văn bản? Trả l i

cho câu hỏi này, chúng ta cùng xét các ví d sau:

Họa sĩ nghĩ thầm: (1) “Khách tới bất ng , chắc cu cậu chưa kịp quỨt tước dọn

Trang 21

dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn” (2) Anh con trai, rất tự nhiên như với một ngư i

bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho ngư i con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ

lấy.(3) Ông rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang bằng đất, thấy ngư i con trai đang hái hoa.(4) Còn cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng! (5) Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đư ng dài cách xa Hà Nội, đ ng trong mây mù ngang tầm với chiếc cầu

vồng kia, bỗng nhiên gặp lại hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong… ngay lúc dưới kia là mùa hứ, đột ngột và mừng rỡ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên ngư i con trai đang cắt hoa

Họa sĩ nghĩ thầm: (1) “Khách tới bất ng , chắc cu cậu chưa kịp quỨt tước dọn

dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.(2) Ông rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang

bằng đất, thấy ngư i con trai đang hái hoa.(3) Còn cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng!(4)

Sau gần hai ngày, qua ngót bốn trăm cây số đư ng dài cách xa Hà Nội, đ ng trong

mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia, bỗng nhiên gặp lại hoa dơn, hoa thược dược, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong… ngay lúc dưới kia là mùa hứ, đột ngột và

mừng rỡ, quên mất e lệ, cô chạy đến bên ngư i con trai đang cắt hoa.(5) Anh con trai,

rất tự nhiên như với một ngư i bạn đã quen thân, trao bó hoa đã cắt cho ngư i con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy

(Lặng lẽ Sa Pa, Nguy n Thành Long)

So sánh hai ví d trên, ta thấy chúng rất khác nhau ví d đầu, các cơu đều đúng ng pháp theo cấu trúc ng pháp ti ng Vi t nhưng chúng g p l i với nhau l i

không t o thƠnh nghĩa, r i r c, không liên quan với nhau, ngư i đọc không hi u n i

dung thông báo là gì Chúng chỉ là m t chu i các câu h n đ n, vô nghĩa Còn ví d

sau, các cơu đư c s p x p theo m t tr t t h p lí, th hi n mối quan h chặt ch : từ ý nghĩ phỏng đoán c a ngư i họa sĩ (cơu 1), đ n thái đ ng c nhiên khi ông thấy ngư i con trai đang hái hoa (ch không đang dọn dẹp nhà cửa như ông nghĩ) (cơu 2) Cô kĩ

sư đi cùng ngư i họa sĩ bất ng , thích thú b i cô không ng trên đỉnh núi cao mây

mù, cách xa Hà N i bốn trăm cơy số l i đư c thấy nhiều hoa đẹp đ n v y, vui sướng

quên cả e l , cô ch y đ n bên ngư i con trai mới quen (cơu 3,4) HƠnh đ ng t nhiên,

phù h p di n ra sau đó lƠ ngư i con trai trao bó hoa mới c t tặng cô gái vƠ cô đưa tay

đỡ lấy (câu 5)

Chính mối quan h qua l i gi a các cơu đã t o nên m t m ng lưới, và m ng lưới nƠy đã g n k t các câu l i đ t o thành m t văn bản Từ đó, có th nói chính các mối

quan h qua l i ph c t p gi a các cơu, các đo n trong văn bản đã t o nên tính liên k t

Trang 22

thấy gi a các cơu còn có các phư ng ti n liên k t Ví d như: dùng từ ắông” thay cho

trai”, ắcô” (phép lặp)… Đơy chính lƠ tính liên k t về mặt hình th c

Tính liên kết trong văn bản được thể hiện trên cả hai phương diện: liên kết nội

dung và liên kết hình th c Hai mặt liên kết này có mối quan hệ biện ch ng chặt chẽ:

liên kết nội dung được thể hiện bằng một hệ thống các phương tiện liên kết hình th c,

và liên kết hình th c ch yếu dùng để diễn đạt sự liên kết nội dung Tất nhiên, điều đó không có nghĩa là giữa hai mặt này có một sự tương ng tuyệt đối theo kiểu một-đối-

một Bản thân tính chất biện ch ng c a mối quan hệ này cũng đã nói lên sự linh hoạt

đó [23, 20-21] Có th k t lu n: tính liên k t là nhân tố quan trọng đ bi n m t chu i

câu tr thƠnh văn bản

1.1.2.2 Liên kết hình thức trong bài văn

Liên k t cơu trong đo n văn vƠ liên k t đo n trong bƠi văn chính lƠ các y u tố th

hi n tính liên k t hình th c trong bƠi văn

a Liên kết văn bản

Liên k t trong văn bản là m t trong nh ng tính chất quan trọng nhất c a văn

bản, lƠm cho văn bản tr nên có nghĩa, d hi u

Đ văn bản có tính liên k t, ngư i vi t (ngư i nói) phải làm cho n i dung c a các cơu, các đo n thống nhất và g n bó chặt ch với nhau; đồng th i phải bi t kêt nối các câu, các đo n đó bằng các phư ng ti n ngôn ng (từ ng , t h p từ, cơu,…) thích h p

Bên c nh đó, ta cần n m ch c đư c các hình th c l p lu n trong đo n văn đ chọn

m t trong số đó vƠ tri n khai, điều đó góp phần nào tránh l i liên k t hình th c trong đo n văn, cũng như liên k t đo n trong bƠi văn

- K t cấu tối giản: đo n văn chỉ có m t câu:

Từ đó tôi hoƠn toƠn tin theo Lênin, tin theo quốc t th ba (Hồ Chí Minh)

Đo n văn đư c hi u là s phơn chia văn bản thành nh ng phần nhỏ,thư ng d a

vào dấu hi u hình th c : m t đo n văn bao gồm nh ng cơu văn nằm gi a hai dấu chấm

các phép liên k t Nhiều đo n văn cấu thành m t bƠi văn Đo n văn thư ng có câu ch đề,

và t p trung tri n khai cùng m t ch đề nhất định Đo n văn thư ng đư c b t đầu bằng

ch vi t hoa, th t vƠo đầu dòng Và k t thúc bằng dấu chấm câu, ng t đo n

Các phép liên k t cơu trong đo n văn ch y u là: phép lặp, phép nối, phép thế,

phỨp liên tư ng, phép trật tự tuyến tính, phỨp đối và phép tỉnh lược

- Phép thế :

Phép th là phép liên k t mà câu sau sử d ng các từ ng có tác d ng thay th từ

Trang 23

tư ng chung nên chúng có tác d ng liên k t các câu với nhau

Nền tr i rực hồng Từng đàn chim Ứn chao lượn, bay ra phía biển Những con

tàu sơn trắng đậu san sát, tung bay c đ màu sắc c a các nước Trông chúng như

những toà lâu đài nổi, ẩn hiện giữa sương mù

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

(Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương.)

Ví d :

Không kính không phải xe không kính

Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

(Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật.)

trước

Ví d :

Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buột gió lại

Cho hương đừng bay đi

(Vội vàng, Xuân Diệu)

Trang 24

- PhỨp liên tư ng :

Phép liên tư ng mà các câu sau sử d ng các từ ng chỉ s v t, hi n tư ng… có

quan h gần gũi với s v t, hi n tư ng… cơu trước (đôi khi gi a chúng có s gần gũi

nh suy lu n c a ngư i đọc)

Có các d ng liên tư ng sau:

+ Liên tư ng b ph n: lƠ phư ng th c liên k t sử d ng câu sau m t từ chỉ b

ph n mà toàn th c a nó đã đư c m t từ ng khác nói đ n cơu trước

+ Liên tư ng toàn th : lƠ phư ng th c liên k t sử d ng câu sau m t từ ng chỉ

toàn th mà b ph n c a nó đã đư c nói đ n cơu trước bằng m t từ ng khác

+ Liên tư ng đồng lo i: lƠ phư ng th c liên k t sử d ng hai cơu văn nh ng từ

ng chỉ cùng m t lo i s v t hay hi n tư ng

- Phép tỉnh lược : Phép tỉnh lư c là phép liên k t mƠ cơu sau lư c bỏ m t thành

Lão Hạc thổi cái mồi rơm, châm đóm Tôi đã thông điếu và bỏ thuốc rồi Tôi m i lão hút trước Nhưng lão không nghe

(Lão Hạc, Nam Cao)

- Phép trật tự tuyến tính :

Phép tr t t tuy n tính là dùng tr t t s p x p các cơu trong văn bản theo quan h

Ví d :

Buổi sáng, sương muối ph trắng cành cây, bãi cỏ Gió bắc hun hút thổi, đem lại

cái lạnh tê tái, buốt như kim châm Núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển

mây mù

(Mùa đông trên rẻo cao, Ti ng Vi t 5)

- Phép nối :

Phép nối là phép liên k t mà câu sau sử d ng quan h từ hoặc các từ ng khác có

tác d ng chuy n ti p đ liên k t với cơu trước

Các quan h từ thư ng dùng như: và, mà, thì, nhưng, tuy, nếu, nên,…

cơu nhưng ph bi n nhất là đầu câu

- PhỨp đối :

Phép đối là phép liên k t mà các câu sau sử d ng các từ ng có Ủ nghĩa đối l p

Ví d :

Trang 25

Đ ng đây nhìn ra xa thật là đẹp Bên trái là đỉnh Ba Vì v i vợi Bên phải là dãy Tam Đảo như b c tư ng đá sừng sững Trước mặt, ngã ba Hạc như một hồ lớn

(Phong cảnh đền Hùng, Ti ng Vi t 2)

b Liên kết đoạn trong bài văn

Như đã nói trên, đo n văn lƠ đ n vị tr c ti p cấu thƠnh bƠi văn Các đo n văn

đo n văn trong bƠi văn phải liên k t chặt ch với nhau, nên cần phải bi t l a chọn, sử

Có các phư ng ti n liên k t sau:

- Các từ ng có tác d ng liên k t

- Câu có tác d ng liên k t

1.1.2.3 Liên kết nội dung trong bài văn

Liên k t n i dung gồm có liên k t ch đề và liên k t logic

- Liên kết ch đề: là cách th c làm cho tất cả các thành phần trong bƠi văn đều

xoay quanh m t ch đề chung Trong bƠi văn c a học sinh, liên k t ch đề lƠ các đo n văn phải ph c v ch đề chung c a bƠi văn, các cơu phải ph c v ch đề c a đo n văn

- Liên kết logic: các cơu, các đo n trong bƠi văn đư c s p x p theo m t trình t

h p lí Trình t s p x p h p lí các cơu, các đo n văn cũng t o nên tính liên k t logic

cho k t cấu, bố c c c a văn bản

Liên k t trong văn bản th c s rất quan trọng trong quá trình chúng ta lƠm bƠi, đ

không bị m c phải nh ng l i như l i văn di n đ t thi u logic, thi u liên k t

1.1.3 T m quan tr ng c a phơnămônăLƠmăvĕnătrongăch ngătrìnhăNg vĕnă

tr ng THPT

1.1.3.1 Khái niệm

LƠm văn lƠ m t b ph n th c hành quan trọng trong quá trình học t p Ng văn

ngôn ng (d ng th c ngôn ng nói và vi t) nh ng hi u bi t, suy nghĩ, tình cảm c a ngư i học sinh trước m t hi n tư ng về văn học, về cu c sống

1.1.3.2 Vị trí

LƠm văn lƠ phần th c hành c a Văn học và Ti ng Vi t, song song vƠ tư ng ng

h p về ki n th c vƠ kĩ năng

- Về kiến th c:

Ki n th c lƠm văn không chỉ là s t ng h p các ki n th c tích lũy trong đọc -

Trang 26

hi u văn bản văn học sử, lí lu n văn học mà còn là s hi u bi t ki n th c từ các b môn, các lĩnh v c khác (lịch sử, địa lí, âm nh c, h i họa,…), đặc bi t là nh ng ki n

th c về xã h i Chẳng h n như:

+ Ki n th c lí thuy t lƠm văn (l p dàn ý, chọn s vi c, chi ti t tiêu bi u, miêu tả

và bi u cảm,…) đư c huy đ ng đ giải quy t đề văn miêu tả

+ Ki n th c về các th lo i văn học dơn gian đư c dùng đ khái quát đặc trưng

c a b ph n văn học này

+ Ki n th c về tác giả, tác phẩm đư c t ng h p l i đ giải quy t m t nh n định

- Về kĩ năng:

kĩ năng tìm hi u đề, tìm ý, d ng đo n, l p dƠn Ủ, kĩ năng dùng từ, vi t cơu,… đều đư c

đ t có tính chất t ng h p

Qua lƠm văn, ki n th c về ti ng Vi t và ki n th c văn học c a học sinh đư c

c ng cố và phát tri n lên m t bước c bản về chất, ki n th c lẻ tẻ đư c h thống hóa,

- C ng cố, h thống hóa, khái quát hóa ki n th c về tác giả, tác phẩm, về xu

hướng văn học, giai đo n văn học Chẳng h n, khi phơn tích bƠi th Việt Bắc c a nhà

th Tố H u, học sinh s có thêm nh ng hi u bi t về cu c đ i và s nghi p th ca c a nhƠ th Tố H u, về t p th ắVi t B c”, về nh ng khó khăn gian kh c a đồng bào ta

trong kháng chi n chống Pháp, về tinh thần l c quan và tình cảm chân thành c a đồng

bào miền núi đối với cán b chi n sĩ cách m ng,…

- Hình thành, c ng cố nh ng hi u bi t về xã h i (ch y u thông qua ki u bài nghị

Trang 27

- Văn chư ng t o nguồn cảm h ng, khi n chúng ta bi t ước m về nh ng gì chưa

có đ bi n chúng thành hi n th c trong tư ng lai (sáng t o ra s sống)

- Khi n hình dung ra đư c mọi th qua l i nói,vi t trong văn chư ng(tư ng

tư ng)

-G i ra tình cảm trong lòng ngư i đọc(đồng cảm,cảm thông,yêu quý,vui

ngư i, d t chúng ta sống gần với nhau h n trong tình nhơn ái, tình thư ng yêu, đoƠn

k t gi a con ngư i với con ngư i

- T o nên tri th c cho ngư i đọc

Tóm l i, lƠm văn không chỉ cung cấp tri th c mà còn góp phần hình thành nhân

cách, bồi dưỡng tư tư ng, tâm hồn cho học sinh

1.2 ăC ăS TH C TI N

1.2.1 Vài nét v tr ngăTHPTăPhanăChơuăTrinh,ăTPăĐƠăN ng

Trư ng THPT Phan Châu Trinh tọa l c hai địa chỉ là 154 Lê L i và 167 Lê L i (Đối di n nhau), thu c địa bàn qu n Hải Chơu, TP ĐƠ Nẵng Trư ng THPT Phan

Châu Trinh - ĐƠ Nẵng đư c thành l p vƠo tháng 9 năm 1952 Trải qua h n 60 năm

hình thành, xây d ng và phát tri n, trư ng THPT Phan Châu Trinh là m t trong nh ng

đ n vị giáo d c có uy tín, đƠo t o nguồn nhân l c chất lư ng cao cho thành phố vƠ đất nước, góp phần đáp ng vi c th c hi n m c tiêu xây d ng ĐƠ Nẵng tr thành trung

tâm kinh t , văn hoá, giáo d c, khoa học công ngh c a miền Trung và Tây Nguyên NgƠy 15/9/1952, trư ng đư c thành l p, c s đặt t i trư ng Ti u học Phù

Đ ng hi n nay Năm học 1954 - 1955, trư ng đư c xây d ng t i 167 Lê L i (c s cũ

Năm học 1975 - 1976, năm học đầu tiên sau ngƠy đất nước đư c thống nhất, h

tách ra, trư ng ti p nh n thêm các lớp Đ nhị cấp (Cấp 3 - THPT) từ các trư ng lân

c n và tr thƠnh trư ng cấp 3 Phan Chơu Trinh, sau đó tr thƠnh trư ng THPT Phan

Trang 28

Chơu Trinh như hi n nay

Năm học 1975 ậ 1976, trư ng có 2.861 học sinh với 56 lớp Đ n năm học 1985

ậ 1986, số học sinh tăng lên 3.084, với 73 lớp Bước vƠo năm học 2012 ậ 2013, với 98

Vi t Nam), góp phần quan trọng trong vi c nơng cao dơn trí, đƠo t o học vấn ph

thông, cung cấp nguồn nhân l c có chất lư ng cho xã h i

Cùng với s gia tăng sĩ số, nhƠ trư ng luôn chú Ủ đ n công tác xây d ng đ i ngũ

tuy n chọn, b sung, đƠo t o nơng cao trình đ chuyên môn Đ n năm học nƠy, trư ng

có gần 234 cán b , giáo viên, nhân viên, biên ch thành 14 t chuyên môn và hành

chính với 42 Th c sĩ, 2 nghiên c u sinh; trong đó, có 5 th c sĩ đư c đƠo t o nước ngoƠi vƠ 1 nhƠ giáo đư c phong tặng danh hi u NhƠ giáo ưu tú

Trải qua nh ng c t mốc dưới đơy, ngôi trư ng đã t o nên m t bề dày truyền

Giai đo n năm 1952 đ n năm 1975, từ m t lớp Đ Thất (lớp 6) đầu tiên đ n 68

m nh về số lớp, số học sinh vƠ đ i ngũ giảng d y Trong h n hai th p kỷ đó, Trư ng

Trung học Phan Chơu Trinh đã đáp ng nhu cầu học t p c a con em tỉnh Quảng Nam -

ĐƠ Nẵng (nay là tỉnh Quảng Nam và thành phố ĐƠ Nẵng) và các tỉnh lân c n Dù phải

cho công cu c ắkhai dơn trí” vƠ đấu tranh thống nhất nước nhà Nhiều thầy cô giáo đã

chuyên tâm cống hi n cho s nghi p giáo d c - đƠo t o; nhiều học sinh đóng góp tƠi năng trên các lĩnh l c khoa học, văn hóa, sản xuất, kinh doanh mọi miền đất nước

Đã có không ít thầy và trò tham gia tích c c phong trƠo đấu tranh yêu nước,

thù xơm lư c, đòi dơn ch dân quyền Trong năm tháng không quên ấy, tu i trẻ học

đư ng luôn thao th c cùng v n m nh, s tồn vong c a dân t c Nh ng cu c xuống

đư ng phản đối chính quyền khá quy t li t, nh ng bu i di n thuy t, nh ng t p san, bích báo… chan ch a máu nóng ắNh ng trái tim hồng” c a m t th i tu i trẻ ĐƠ Nẵng

Với s cống hi n c a thầy vƠ trò, trước 1975, y ban Mặt tr n Dân t c giải

phóng Trung Trung B đã quy t định trao tặng cho Trư ng Trung học Phan Châu

Trinh - Trư ng học Anh dũng, Huơn chư ng Giải phóng h ng Ba Đó lƠ phần thư ng

Trang 29

cao quý hi m có c a m t ngôi trư ng nằm gi a lòng đô thị miền Trung nh ng năm

tháng chi n tranh Chính học sinh từ ngôi trư ng nƠy đã góp phần vi t ti p nh ng

trang sử th m tư i cho con ngư i x Quảng ậ cần cù, anh dũng vƠ hi u học

Năm 1975, quê hư ng đư c giải phóng, nước nhà thống nhất, thầy vƠ trò đ n trư ng trong ắMùa xuơn đầu tiên” (Văn Cao) Không th quên năm học 1975 ậ 1976, năm học đã đ l i ấn tư ng khó phai m trong tơm trí bao ngư i Trư ng lớp cũ mƠ

h n cả, đ i thay lớn h n cả là, từ đơy, cái nhìn, cách nghĩ, cách lƠm giáo d c dưới mái trư ng nƠy đã đ i thay căn bản theo quan đi m và h thống giáo d c mới Khối cấp II (THCS) đư c tách ra, Trư ng Trung học Phan Châu Trinh tr thƠnh trư ng Ph thông

trung học Phan Châu Trinh; rồi từ năm học 1999 ậ 2000, trư ng có tên lƠ Trư ng

Trung học ph thông Phan Chơu Trinh cho đ n nay 37 năm k từ năm 1975, phát huy

ngƠy cƠng đư c ti p t c xây d ng, c ng cố và phát tri n

Trong suốt quá trình xây d ng và phát tri n, nhƠ trư ng th c hi n tốt các ch trư ng c a B Giáo d c vƠ ĐƠo t o, c a Thành y, UBND, c a các s , ban ngành, h i, đoƠn th thành phố ĐƠ Nẵng Dù th c hi n chư ng trình ph thông hay phơn ban, đảm

nh n nhi m v ph c p hay đƠo t o các lớp chuyên, th c hi n công tác d y học chính

khóa hay ho t đ ng ngoài gi lên lớp, Trư ng THPT Phan Châu Trinh là m t trong các đ n vị đi đầu, đ t đư c hi u quả giáo d c cao với thành tích n i b t

trư ng rất chú Ủ đ n các ho t đ ng ngo i khóa, giáo d c các kỹ năng sống, t ch c các

cu c thi sáng t o, các ho t đ ng văn ngh , th d c th thao… Trư ng luôn d n đầu

thành phố vƠ đ t thành tích cao về liên hoan văn ngh , H i khỏe Phù Đ ng, các h i thi

sáng t o ậ kĩ thu t, các cu c thi quy mô thành phố, khu v c và toàn quốc…

là công tác c a Ban đ i di n cha mẹ học sinh, H i khuy n học và các Ban liên l c c u

lư ng nƠy đã gi vai trò là ch d a tinh thần cho thầy và trò, cùng chia sẻ nh ng khó khăn, cùng tham gia nhiều ho t đ ng Thành tích c a nhƠ trư ng không th thi u

nh ng tấm lòng và tinh thần trách nhi m quỦ báu đó

Với s n l c trong mọi mặt, 37 năm qua, nhƠ trư ng đã vinh d ti p t c nh n

Trang 30

đư c nh ng danh hi u và tặng thư ng cao quý c a NhƠ nước, c a ngành giáo d c: C luơn lưu Đ n vị thi đua d n đầu ngành giáo d c c a H i đồng B trư ng trao tặng (1981), Huơn chư ng Lao đ ng h ng Ba (1983), Huơn chư ng Lao đ ng h ng Nhì (1996), Huơn chư ng Lao đ ng h ng Nhất (2003), C luơn lưu Đ n vị tiên ti n xuất

s c ngành giáo d c c a Chính ph trao tặng (1996), C luơn lưu Đ n vị khá nhất Phong trƠo thanh niên trư ng học do Trung ư ng ĐoƠn TNCS Hồ Chí Minh trao tặng,

cùng nhiều Bằng khen, Giấy khen, C thi đua, danh hi u Chi n sĩ thi đua, Giáo viên

d y giỏi các cấp trao cho t p th và cá nhân

Nh ng danh hi u, tặng thư ng thư ng khẳng định vị trí m t ngôi trư ng Nhưng

còn m t phần thư ng khác, có Ủ nghĩa không kém, th m chí lớn h n, đó chính lƠ niềm

tin, lòng yêu quý c a nhân dân, ph huynh, c u giáo viên, c u học sinh đã giƠnh cho nhƠ trư ng Học sinh bi t tri ân thầy cô, còn thầy trò luôn bi t tri ân nh ng ngư i vì s

nghi p giáo d c cao cả c a mái trư ng này

Th t khó k h t về nh ng thành quả vƠ Ủ nghĩa c a mái trư ng trên hành trình 60 năm qua Có th khẳng định rằng, nh ng đóng góp c a Trư ng THPT Phan Châu

Trinh cho tỉnh Quảng Nam ậ ĐƠ Nẵng, cho thành phố ĐƠ Nẵng là vô cùng to lớn Điều

đó khẳng định s lãnh đ o, chỉ đ o đúng đ n và quan tâm sâu s c c a thành phố, c a

ngành và s n l c phấn đấu, huy đ ng các l c lư ng c a các th h cán b quản lý,

th t giản dị; đó lƠ, tất cả đều yêu quý vi c học, tất cả đều vì vi c học, vì tư ng lai con

em vƠ đất nước, đúng như tinh thần lấy ắKhai dơn trí” lƠm m c tiêu hƠng đầu c a Nhà yêu nước cách m ng Phan Châu Trinh

Bước vào th i kỳ mới, th kỉ mới, với nh ng m c tiêu c a thành phố giai đo n từ nay đ n 2020, Trư ng THPT Phan Chơu Trinh đang đ ng trước nh ng v n h i mới và

nh ng thử thách không d vư t qua Đó lƠ yêu cầu ắđ i mới căn bản và toàn di n giáo

nghi p hóa, hi n đ i hóa, h i nh p kinh t c a đất nước”, t p trung nguồn l c phát

tri n thành phố ĐƠ Nẵng thành m t trong nh ng trung tâm kinh t - văn hóa c a cả nước; phấn đấu xây d ng thành phố môi trư ng, văn minh, đáng sống

Trư ng THPT Phan Châu Trinh không th không chuy n mình, không th không đ i mới cách d y, cách học, hướng đ n vi c chuẩn bị tốt nhất cho m t b ph n

nhân l c lớn vƠ ưu tú c a thành phố trong tư ng lai không xa

xã h i thừa nh n, tăng cư ng chất lư ng giáo d c toàn di n cho học sinh, ưu tiên

Trang 31

cho b ph n học sinh giỏi, học sinh năng khi u; tăng cư ng giáo d c phẩm chất đ o

đ c, kỹ năng sống, khả năng ngo i ng , năng l c v n d ng, th c hƠnh, tư duy đ c

l p sáng t o

trên c s cũ; ti p t c mua s m trang thi t bị d y học hi n đ i theo yêu cầu đi n tử

hóa, tin học nhƠ trư ng Về đ i ngũ, tăng cư ng ý th c nghề nghi p và bản lĩnh sư

đ , năng l c chuyên môn

ngũ, c s v t chất - kĩ thu t, yêu cầu đ i mới phư ng pháp, s chuy n bi n xu hướng

tâm lí tu i trẻ th i kì mới v.v… nhưng với truyền thống 60 năm xơy d ng và phát

ng nhi m v mới

1975, trư ng có 68 lớp Đ nhất cấp (THCS) vƠ Đ nhị cấp (THPT) Năm học 2002 -

2003, trư ng tròn 50 năm thƠnh l p, có 74 lớp với gần 4.000 học sinh Năm học 2012 -

2013, trư ng có 98 lớp với h n 4.700 học sinh VƠ năm học 2013 - 2014, trư ng có 97

Trong phong trƠo đấu tranh c a học sinh - sinh viên các đô thị miền Nam, th i

Năm 1970, y Ban MTDTGP miền Trung Trung b đã quy t định trao tặng cho trư ng Huơn chư ng Giải phóng h ng Ba với m t danh ắTrư ng học anh dũng”, đó lƠ

Nam

Trinh đã m đầu nh ng trang mới trong truyền thống ắhi u học và học giỏi” c a ngư i dơn đất Quảng với nh ng thành tích n i b t trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc t : Lê Văn HoƠng - Giải khuy n khích V t lý quốc t (1981); Trần H u Huấn - Giải ba V t

lý quốc t (1982); Trần Nam Dũng - Giải nhì Toán quốc t (1983); Nguy n Văn Hưng

- Giải nhì Toán quốc t (1984); Võ Thu Tùng - Giải ba Toán quốc t (1984); Lâm

Trang 32

Tùng Giang - Giải nhì Toán quốc t (1985); Nguy n Hùng S n - Giải nhì Toán quốc t

(1986) Nhiều th h học sinh Phan Châu Trinh khá giỏi về văn hoá, khỏe m nh về th

không ít ngư i tr thành nh ng nhà khoa học, nh ng doanh nhơn thƠnh đ t

đ i mới phư ng pháp giảng d y và công tác quản lý; xây d ng và phát huy các truyền

đư c nâng cao Số học sinh đ t giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia,

Olympic 30/4 khu v c phía Nam, học sinh giỏi cấp thành phố ngƠy cƠng tăng Trong

các ho t đ ng văn hoá, văn ngh , th d c th thao, các cu c thi sáng t o dành cho học

sinh THPT, học sinh Phan Chơu Trinh luôn đ t đư c th h ng cao cấp quốc gia và

thành phố Trong nhiều năm học qua, tỉ l học sinh tốt nghi p THPT c a trư ng luôn

đ t 100%; tỉ l học đ u Đ i học - Cao đẳng đ t trên 90% , nằm trong tốp 100 THPT

trên toàn quốc có tỉ l đ u Đ i học - Cao đẳng cao

Trư ng THPT Phan Chơu Trinh đư c thành l p năm 1952, bi u tư ng về tinh

trư ng có số lư ng học sinh đông nhất nước, top 100 trư ng THPT trên toàn quốc có tỉ

tác nhưng với bề dày lịch sử c a m t ngôi trư ng, thư vi n trư ng THPT Phan Châu Trinh đã ch ng tỏ s lớn m nh từng ngày c a mình song hành cùng với s đi lên c a nhƠ trư ng Thư vi n trư ng đã đư c công nh n đ t chuẩn Quốc Gia từ năm 2005

cán b giảng d y cũng như học sinh Từ số vốn tài li u ít ỏi đó, nay thư vi n đã có vốn

sách phong phú về n i dung, đa d ng về hình th c, ngôn ng : khoảng h n 50.000 bản

sách gồm sách giáo khoa, sách nghi p v và sách tham khảo và v n đư c b sung thư ng xuyên

t m 3 phòng học với t ng di n tích 152m2

trong khi ch đ i xây d ng giai đo n 2 Nhìn chung c s còn t m b chưa đáp ng đư c quy mô và khối lư ng b n đọc nhà trư ng Thư vi n chỉ có m t cán b thư vi n chuyên trách phải kiêm nhi m nhiều khâu

và ph c v nhu cầu mư n đọc cho h n 3.760 học sinh, gần 240 cán b , giáo viên

giàu lòng yêu nghề, có năng l c quản lý và nghi p v sư ph m cao, trư ng THPT

Trang 33

Phan Chơu Trinh đã vinh d đón nh n nhiều danh hi u và phần thư ng cao quý: C luơn lưu Đ n vị d n đầu ngành giáo d c (1981) c a H i đồng B trư ng; C luân lưu

Đ n vị tiên ti n xuất s c ngành giáo d c (1996); Huơn chư ng Lao đ ng h ng Ba

(1983); Huơn chư ng Lao đ ng h ng Nhì (1996); Huơn chư ng Lao đ ng h ng Nhất

(2003); C Đ n vị d n đầu phong trƠo thi đua c a Chính ph (2012), C Đ n vị tiên

ti n xuất s c c a UBDN thành phố ĐƠ Nẵng (2012), Bằng khen c a B trư ng B GD&ĐT về thành tích xuất s c trong vi c th c hi n Phong trƠo thi đua ắTrư ng học

thân thi n, học sinh tích c c” giai đo n 2008-2013 vƠ h n 15 lần nh n c luơn lưu Đ n

1.2.2 Th c t d y h căphơnămônăLƠmăvĕnă tr ng THPT hi n nay

1.2.2.1 Thuận lợi

Môn Ng văn có vị trí quan trọng trong trư ng ph thông, là m t trong nh ng

môn học chi m số ti t cao nhất trong nhƠ trư ng (3 đ n 4 ti t trên m t tuần) Môn Văn

còn là môn thi b t bu c trong kì thi tốt nghi p quốc gia, nên cƠng ngƠy cƠng đư c coi

trọng

Đ i ngũ giáo viên giảng d y đư c đƠo t o chuẩn về ki n th c kĩ năng, nhi t tình

Chư ng trình học đang đư c đ i mới theo hướng phát huy năng l c c a học sinh,

phù h p với nhu cầu đƠo t o c a th i đ i

Thông thư ng khi học môn ng văn có nhiều đi m tư ng đối d h n các môn

xây d ng bài, chuẩn bị bƠi tư ng đối đầy đ khi lên lớp Bản thân tôi nh n đư c s giúp đỡ t n tình c a đồng nghi p Tham gia đầy đ các lớp học chuyên đề đ nâng cao trình đ nghi p v theo kịp với xu th đ i mới c a nền giáo d c nước nhà

Hi n nay tài li u tham khảo nhiều giúp ích rất nhiều trong công tác giảng d y c a giáo

viên Song bên c nh nh ng thu n l i đó còn có m t số nh ng khó khăn khi tham gia

th c hi n đề tài

1.2.2.2 Khó khăn

Th c t d y học phơn môn LƠm văn trư ng THPT hi n nay bên c nh nh ng

các môn t nhiên h n các môn xã h i, trong đó có môn Văn Chất lư ng vi t văn y u

kém c a học sinh cũng đang thu hút s quan tâm c a xã h i Nh ng điều này có th

năm gần đơy

Trang 34

Giáo viên chưa đư c trang bị kĩ cƠng, đồng b nh ng quan đi m và lý lu n về phư ng pháp d y ậ học văn mới trong th i đ i ngày nay M t th c t cho thấy, vi c thay đ i sách giáo khoa, đ i mới phư ng pháp d y ậ học trư ng THCS đi trước quá trình thay đ i giáo trình d y ậ học b môn trư ng sư ph m Vì v y, nh ng c s lý

lu n d y ậ học trư ng sư ph m đối với giáo sinh khi ra trư ng vƠ đi vƠo th c t d y ậhọc gặp không ít nh ng khó khăn

Theo C c khảo thí và ki m định chất lư ng Giáo d c công bố: năm 2014 cả nước

có 1,427 nghìn hồ s d thi, trong đó chỉ có 75,28 nghìn hồ s d thi khối C chi m

6,4%; hồ s d thi khối A là 447,9 nghìn hồ s chi m 38,3%; hồ s d thi khối B là

271,6 nghìn hồ s chi m 23,2% (doisongphapluat, 27/5/2014)

Năm 2016 có 121.469 thí sinh d thi khối C, trong khi khối A là 251.240 thí

sinh d thi Năm 2017 thí sinh d thi khối C là 494.489 thí sinh, khối A là 406.032 thí sinh (theo Lê Văn, Vietnamnet.vn, 10/7/2017)

Theo số li u thống kê năm 2018, thí sinh d thi khối C là 324.337, thí sinh d thi khối

A là 365.163, thí sinh d thi khối B lƠ 364.302 (theo Lê Văn, Vietnamnet.vn,

11/7/2018)

Căn c vào số li u thống kê c a các năm, ta thấy số lư ng thí sinh d thi khối C thư ng thấp h n so với khối A và khối B Thấp nhất lƠ năm 2014, chỉ có 75,28 nghìn

38,3%, khối B là 271,6 nghìn hồ s chi m 23,2% Năm 2016 số thí sinh d thi khối C

cho thấy học sinh thư ng có thiên hướng l a chọn các ngành nghề thu c nh ng khối

t nhiên h n lƠ nh ng ngành nghề thu c khối xã h i Chính vì v y mà học sinh thư ng

ưu tiên học các môn t nhiên h n H u quả tất y u là phần lớn học sinh học l ch, khá

đi m số thi đ i học vƠ cao đẳng

Theo k t quả thống kê năm 2016, số thí sinh khối C đ t m c đi m 24-30 đi m là

h n 2.000 thí sinh, trong khi số thí sinh khối A đ t m c đi m 24-30 là 10.000 thí sinh Năm 2017, số thí sinh khối C đ t m c đi m 24-30 đi m là 12.000 thí sinh, trong khi số

thí sinh khối A đ t m c đi m 24-30 đi m lƠ 30.000 thí sinh (theo Lê Văn,

Vietnamnet.vn, 10/7/2017)

Theo số li u thống kê mới đơy c a năm 2018, đi m trung bình c a khối C là 15,61, đi m trung bình c a khối A lƠ 15,83 Đi m thí sinh đ t nhiều nhất c a khối C là

Trang 35

15,5 cũng thấp h n đi m thí sinh đ t nhiều nhất c a khối A là 16,25 (Vietnamnet.vn,

11/7/2018)

Riêng về đi m môn văn, theo thống kê thành phố Hồ Chí Minh, m t trong

nh ng tỉnh thƠnh có đi m số thi tốt nghi p quốc gia cao nhất cả nước năm nay, có 5 thí sinh đ t đi m 9, 28 thí sinh bị đi m li t (dưới 1,0 đi m), 71,44% thí sinh đ t đi m

trung bình (theo Lê Huyền, Vietnamnet.vn, 13/7/2018) Như v y, căn c vào k t quả

dưới đi m 5 Còn 28 thí sinh bị đi m li t là do l c đề hoặc đ giấy tr ng Điều đó

ch ng tỏ chất lư ng lƠm văn c a học sinh khá là y u kém

Nguyên nhân c a tình tr ng y u kém trong môn văn trước h t lƠ do quan đi m

ra trư ng khó xin đư c vi c, thu nh p l i thấp

Nguyên nhân ti p theo lƠ do chư ng trình môn Ng văn trư ng THPT còn khá

Như trên tôi đã nói với trình đ nh n th c c a học sinh lớp 7 đ ti p c n, chi m lĩnh n i dung các tác phẩm về th lo i th Đư ng quả là m t vấn đề rất khó khăn trong

vi c ti p thu khi n th c, chi m lĩnh tác phẩm Qua th c t d gi , học hỏi kinh

nghi m, qua các ti t thao giảng khi d y các bƠi th Đư ng thấy k t quả chưa cao, m t

Hi n t i môn Ng văn đã có tƠi li u tham khảo nhưng các trang thi t bị như tranh ảnh …c a m t số tác phẩm có đo n trích đư c học trong sách giáo khoa thư vi n không có, do đó rất khó khăn cho học sinh hình dung đư c n i dung c a tác

trong đó có môn Ng văn d n đ n chất lư ng học t p không cao Thấy đư c nh ng

thu n l i vƠ khó khăn trên tôi đã cố g ng kh c ph c nghiên c u đ ng d ng nh ng

kinh nghi m mà trong th c t tôi đã áp d ng vƠ đã thu đư c nh ng k t quả nhất định

trong quá trình giảng d y

M t nguyên nhân n a là do ảnh hư ng tiêu c c từ công ngh thông tin Ngày nay, các phư ng ti n thông tin liên l c hi n đ i như đi n tho i, facebook, zalo,… đang

ti ng Vi t, từ ng bị tỉnh lư c đ n m c thấp nhất, làm cho vốn ngôn ng c a học sinh

Trang 36

tr nên nghèo nàn, di n đ t khô khan, không có đầu không có cuối,…

hi u quả đ nâng cao chất lư ng d y và học văn hi n nay

Ti u k t Ch ngă1

Tóm l i, qua chư ng 1 nƠy tôi đã đi vƠo nghiên c u đ lƠm rõ c s lí lu n vƠ c

s th c ti n c a đề tài Đó lƠ nh ng vấn đề lí thuy t về bƠi văn, về liên k t trong văn

THPT, nh ng thông tin khái quát về trư ng THPT Phan Chơu Trinh, TP ĐƠ Nẵng Và

nay Trên đơy lƠ c s đ tôi đi vƠo giải quy t n i dung chính c a đề tƠi đư c đặt ra

trong nh ng chư ng ti p

Trang 37

CH NGă2

C A H C SINH L P 10, TH C TR NG VÀ NGUYÊN NHÂN

M C L I 2.1 L I LIÊN K T HÌNH TH C

L i liên k t hình th c là lo i l i liên k t có bi u hi n : các phư ng ti n liên k t

hình th c thuần túy chỉ xuất hi n rải rác trong m t số bài vi t c a học sinh So với l i

liên k t ch đề và l i liên k t lô-gích, l i liên k t hình th c thuần túy xuất hi n ít h n

Có hai nguyên nhân chính d n đ n sai liên k t hình th c Nguyên nhân th nhất là do

quá trình t o đo n, t o văn bản, nên sử d ng sai các phư ng ti n liên k t câu Nguyên

nhân th hai là do học sinh không n m v ng ki n th c Ng pháp văn bản, đặc bi t là

ki n th c về các phép liên k t cơu, nên đã sử d ng sai các phư ng ti n liên k t

VD1: Tác phẩm Chí Phèo c a Nam Cao, tác giả d ng lên m t cảnh đ i bất h nh

c a Chí Phèo Họ không chỉ chịu áp b c về v t chất mà tinh thần c a họ cũng không

kém phần khốn kh Chí Phèo muốn đư c lƠm ngư i lư ng thi n nhưng không đư c

Trong VD1, câu th hai, học sinh đã dùng đ i từ họ, nhưng cơu th nhất không

có y u tố t o tiền đề cho vi c thay th Ð i từ họ, số nhiều, không th thay th cho Chí

Phèo

VD2: Hình ảnh quân xanh màu lá cho thấy ngư i lính Tây Ti n chịu nhiều thi u

không chịu lùi bước Nhưng họ v n m ước đư c đ c l p với màu c nền đỏ sao vàng

Trong VD2, đầu câu th hai, học sinh vừa dùng t h p Tuy v y, bi u thị mối

quan h như ng b , vừa dùng liên từ nhưng, bi u thị mối quan h tư ng phản, đ nối

hai câu l i Dùng hai phư ng ti n nối như v y là thi u nhất quán, chồng chéo lên nhau,

làm cho mối quan h về n i dung nghĩa gi a hai cơu không đư c xác l p rõ ràng, c

th Bên c nh đó, đầu câu th ba, học sinh còn dùng liên từ Nhưng Nhưng n i dung nghĩa c a câu th hai và th ba không tư ng phản với nhau Như v y, phư ng ti n nối Nhưngđã phản ánh sai mối quan h về n i dung nghĩa gi a hai câu

VD3: Trong hoàn cảnh trước cách m ng tháng tám, trong dòng th văn c a dân

t c ta, nói về th thì ai cũng bi t đ n Xuân Di u Th nhưng tơm hồn ông l i ch a

đ ng hai tâm tr ng luôn trái ngước nhau là: ông rất yêu đ i, rất thi t tha với cu c sống nhưng cũng rất chán nản hoƠi nghi, cô đ n

Trong VD3, t h p ắTh nhưng” đầu câu th hai phản ánh l ch l c mối quan h

Trang 38

2.1.1 K t qu th ng kê l i

L i liên k t hình th c trong bƠi văn gồm có l i liên k t cơu trong đo n văn và l i

liên k t đo n trong bƠi văn Qua vi c khảo sát trên 300 bƠi văn c a học sinh lớp 10 c a trư ng THPT Phan Chơu Trinh, TP ĐƠ Nẵng thì chúng tôi đã thống kê, phân lo i và

t ng h p từng lo i l i liên k t về hình th c, k t quả thu đư c như sau :

Bảng 2.1 Thống kê lỗi liên kết hình thức trong bài văn của học sinh lớp 10 trường

THPT Phan Châu Trinh, TP Đà Nẵng

Trang 39

Biểu đồ 2.1 Lỗi liên kết câu trong đoạn văn

Biểu đồ 2.2 Lỗi liên kết đoạn trong bài văn

Trang 40

Qua bảng thống kê 2.1 và bi u đồ 2.1, 2.2 chúng tôi nh n thấy:

Nhìn m t cách t ng quát, học sinh m c l i liên k t về hình th c rất nhiều Trong

l i liên k t về hình th c, học sinh thư ng sai về các phép liên k t câu nhiều h n lƠ các phư ng ti n liên k t đo n trong bƠi văn C th :

phép lặp 90/300, chi m tỉ l 30.00%; phép nối 48/300, chi m tỉ l 16.00%; phép th

35/300, chi m tỉ l 11.67%; phép tỉnh lư c 21/300, chi m tỉ l 7.00%; phép tr t t

tuy n tính 47/300, chi m tỉ l 15.67%; phép liên tư ng 19/300, chi m tỉ l 6.34%; phép đối 20/300, chi m tỉ l 6.67%

liên k t nhiều h n l i sử d ng câu có tác d ng liên k t L i sử d ng từ ng có tác d ng

liên k t là: 78/300, chi m tỉ l 26.00%; l i sử d ng câu có tác d ng liên k t là: 46/300,

chi m tỉ l 15.34%

2.1.2 Nguyên nhân m c l i

Nhìn chung, học sinh m c l i liên k t hình th c trong bƠi văn lƠ do nh ng

nguyên nhân sau:

không n m v ng khái ni m c a các phép liên k t

đư c rõ các phép liên k t với nhau Vì v y, khi sử d ng d n đ n tình tr ng nhầm l n

các phép liên k t, l n l n các từ ng có tác d ng liên k t với nhau

bi t rõ các v câu và thành phần câu D n đ n tình tr ng vi t câu không chặt ch

Không bi t cách sử d ng từ ng có tác d ng liên k t trong đo n văn, không n m đư c

k t cấu c a các ki u câu có tác d ng liên k t, nên khi sử d ng thư ng d n đ n sai sót Trên đơy lƠ nh ng nguyên nhân m c l i khái quát, bên canh đó còn có nh ng

nguyên nhân c th c a từng lo i l i Nh ng nguyên nhơn nƠy đư c th hi n tr c ti p

trên l i sai c a học sinh đối với từng lo i l i mƠ chúng tôi trình bƠy dưới đơy

2.1.2.1 Về lỗi liên kết câu trong đoạn văn

a Lỗi liên kết về phép lặp

Phép lặp gồm có: lặp ng âm, lặp từ v ng và lặp ng pháp Qua khảo sát, chúng

tôi thấy học sinh rất ít dùng phép lặp ng âm và lặp ng pháp mƠ thư ng dùng phép

Ví d :

(1) Hội An vẫn còn một đặc trưng riêng nữa, đó là sông Hoài - một nhánh c a

con song Thu Bồn chảy qua Hội An Hình ảnh này rất quen thuộc với ngư i dân Hội

Ngày đăng: 10/05/2021, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w