Tác gi nêu các chuẩn m c c aăbáoăchíănh ăngônăng phong cách báo chí, ngôn ng tên riêng trên báo chí, ngôn ng thu t ng khoa học, danh pháp khoa học, ký hiệu khoa học, ch t t và s liệu trê
Trang 6M C L C
L IăCAMăĐOANă i
M C L C ii
DANH M C CÁC T VI T T T iv
DANH M C B NG v
M Ở Đ U 1
1 Tính c p thi t c aăđ tài 1
2 Lịch s v năđ nghiên c u 2
3 M căđíchănghiênăc u 4
4 Ph măvi,ăđ iăt ng nghiên c u 4
5.ăPh ngăphápănghiênăc u 4
6 B c c c aăđ tài 5
CH NG 1 C SỞ LÝ LU N 6
1.1 Khái quát v t ng 6
1.1.1 Khái quát v t 6
1.1.2 Khái quát v ng 17
1.2 Khái quát v ngôn ng báoăchíăvƠăbáoăQuơnăđ i nhân dân 22
1.2.1.ăĐặcăđi m ngôn ng báo chí 22
1.2.2 Khái quát v báoăQuơnăđ i nhân dân 24
1.2.3 Gi i thiệu v m ng qu c phòng ậ anăninhătrênăBáoăQuơnăđ i nhân dân 27
Ti u k tăch ngă1ă 27
CH NG 2 KH O SÁT, PHÂN LO I, MIÊU T T NG QUÂN S M NG QU C PHÒNG - AN NINH TRểN BỄO QUỂN Đ I NHÂN DÂN 28
2.1 T bi u thị m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân xét v mặt c u t o 28
2.1.1 T đ nă 28
2.1.2 T ph c 28
2.1.3 T láy 32
2.2 T bi u thị m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân xét v nguồn g c 34
2.2.1 T thuần Việt 34
Trang 72.2.2 T Hán - Việt 36
2.2.3 T ng có nguồn g c khác 39
2.3 T bi u thị m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân xét v mặt ph m vi s d ng 39
2.3.1 T ng chỉ binh nghiệp 40
2.3.2 T ng địaăph ngă 43
2.3.3 T ng lóng 43
2.4 Ng t do bi u thị m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân 43
2.5 Ng c định bi u thị m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân 56
Ti u k tăch ngă2ă 56
CH NG 3 ụ NGHĨA BI U Đ T C A T NG QUÂN S TRÊN BÁO QUỂN Đ I NHÂN DÂN 57
3.1 L p t ng bi uăđ t an ninh, qu c phòng 57
3.1.1 L p t ng bi uăđ tăcácăđ năvị quơnăđ i 57
3.1.2 L p t ng v phẩm ch tănĕngăl căquơnăđ i 62
3.2 L p t ng bi uăđ t quân d ng, khí tài 70
3.2.1.ăVũăkhíăthôăs ă 70
3.2.2.ăVũăkhíăhiệnăđ i 72
3.3 L p t ng bi uăđ t hu n luyện, nghệ thu t quân s 73
3.3.1 L p t ng bi uăđ t nghệ thu t quân s 73
3.3.2 L p t ng bi uăđ t hu n luyện quân s 77
Ti u k tăch ngă3ă 78
K T LU N 80 TÀI LI U THAM KH O
PH L C
Trang 8QSĐP:ă Quân s địaăph ng
QUT :ă Quân yăTrungă ng
SSCĐ:ă Sẵn sàng chi năđ u
Trang 10MỞ Đ U
1 Tính c p thi t c a đ tài
Báo chí là công c , kênh thông tin quan trọng c aăĐ ng,ăNhƠăn c, nhằm phổ
bi n ch tr ng,ăchínhăsách,ăphápălu t, cổ vũăcácăt p th ,ăcáănhơnăv nălênăphátătri n kinh t ,ăđịnhăh ngăd ălu n,ăcũngănh ăphêăphán,ălênăán,ăđ kích các lu năđiệu ch ng pháăNhƠăn c c a các th l căthùăđịch, ph năđ ngătrongăvƠăngoƠiăn c
Việt Nam hiệnăcóă982ăc ăquanăbáoăchí,ăt păchíăđ c c p phép ho tăđ ng Trong đó,ă Báoă Quơnă đ iă nhơnă dơnă lƠă c ă quană ngônă lu n c a Quân yă Trungă ngă vƠă B
Qu c phòng, là ti ng nói c a l căl ngăvũătrangăvƠănhơnădơnăViệtăNam.ăBáoăQuơnăđ i nhân dân có nhi u m ngăđ tƠiănh :ăchínhătrị, qu c phòng - an ninh, ch ng diễn bi n hòa bình, quân s th gi i, kinh t ,ăvĕnăhóa- xã h i…ăM i m ngăđ tài có m tăđặc
đi m, phong cách s d ng t ng riêngăđ mang l i s c m nh, hiệu qu tuyên truy n
nh tăđịnh,ăquaăđó,ăđịnhăh ngăd ălu n xã h i.ăH năn a,ăắt ng quân s ”ăm ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân l i mang m tăđặcăđi m,ăphongăcách,ăỦănghƿaăriêng hình thành phong cách s d ng t ng c aăng i vi t
Trong lịch s hình thành nên t báoăQuơnăđ i nhân dân, m ng qu c phòng - an ninh gồm nh ng bài báo v xây d ngăquơnăđ i, qu c phòng toàn dân và nghệ thu t quân s ViệtăNamăđƣăgópăphần tích c c trong việc xây d ng l căl ngăvũătrang,ătrongă
đ u tranh ch ng giặc ngo i xâm, c ng c tinh thần,ă địnhă h ngă t ă t ng trong l c
l ngăquơnăđ i và nhân dân ta Trong th c t cu c s ng, nh ng bài vi t m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ iănhơnădơnăđƣăph n ánh kịp th i tình hình chính trị, kinh t ,ăvĕnăhóa,ăxƣăh i c aăđ tăn c,ătìnhăhìnhăcácăđ năvị, l căl ngăvũătrangătrongăquơnăđ i Các bài ph n ánh m ng qu c phòng - an ninh trên t báoăgiúpăc ăquană
ch cănĕngăc aăĐ ng,ăNhƠăn c phát hiện, x lý nhi u v việc tiêu c c,ăthamănhũngă
nổi c m, xóa b các h t căĕnăsơuăvƠoăđ i s ng, ch n chỉnh công tác qu n lý trên các lƿnhăv căđ tăđai,ăxơyăd ng, kinh t , c ng c an ninh qu căphòng…
SauăkhiăĐ ngăvƠăNhƠăn c ta b t tay vào công cu căđổi m iăđ tăn c, t nĕmă1986ăđ n nay, ViệtăNamăđƣăkhông ng ngăv nălên,ăcóăvị th quan trọngătrênătr ng
qu c t và gặt hái nhi u thành t uătrênălƿnhăv c kinh t , chính trị,ăvĕnăhóa,ăxƣăh i, qu c phòng ậ anăninh,ăđ i s ngăng i dân ngày m t c i thiện,ănơngăcao.ăĐángăchúăỦ,ăt nĕmă
2007, s kiện Việt Nam tr thành thành viên th 150 c a Tổ ch căTh ngăm i th gi i WTOăđƣăđánhăd u s kh iăđầu cho m t n n kinh t phát tri năsôiăđ ng, việc h p tác,
h i nh p qu c t diễn ra m nh m vƠăđ i s ng nhân dân không ng ngăđ c c i thiện, nâng cao
Trang 11Cùng v i s phát tri n c a đ tăn c, l căl ngăvũătrangălƠănhơnăt đóngăvaiătròăquan trọng trong việc xây d ng hòa bình, h p tác ngo i giao, gi v ng an ninh, chính
trị, quân s choăđ tăn c L căl ngăvũătrangă cácăđ năvị có mặt t i mọi lúc, mọiăn i,ătrongăthiênătai,ăbƣoălũ…ăkịp th iăgiúpăđỡ, sát cánh cùng nhân dân trên mọi mặt tr năt ă
t ng, tinh thần.ăTr cătìnhăhìnhătrên,ăđòiăh iăc ăquanăbáoăQuơnăđ i nhân dân và các
c ăquanăbáoăchíăkhácăph i ph n ánh kịp th i các mặt tr n công tác, s sâu sát c a l c
l ngăvũătrangăđ i v i nhân dơn,ăđ i v i h uăph ng.ăĐồng th i,ăcácăc ăquanăbáoăchíăkhông ng ngăđổi m i n i dung và hình th c tuyên truy n,ăph ngăth căđ uătranh,ăđ
kịp th i ph n ánh nh ng lu năđiệu xuyên t c ch ngăpháăĐ ng,ăNhƠăn c ta; bên c nh đóăph i khai thác, ph năánh,ăđ aăraăánh sáng nh ng v năđ tiêu c c, tồn t i c a xã h i Các bài báo m ng qu c phòng - anăninhătrênăBáoăQuơnăđ i nhân dân là m tăvĕnă
b n hoàn chỉnh, cung c păđầyăđ thông tin v các v năđ , s kiện,ăđ iăt ng ph n nh, giúpăng iăđọc hi u, n m rõ nh ngăcáiăch a bi t, nh ng v năđ ẩn khu t, có cái nhìn toàn diện v s việc,ăquaăđóăbƠyăt cóătháiăđ yêu ậ ghétărõărƠng.ăĐơyălƠăm ngăđ tài hay, cung c păl ng thông tin không nh đápă ng nhu cầu c aăđôngăđ o b năđọc, giúp cho b năđọcăcóăcáiănhìnăchínhăxácăh năv l c l ngăvũătrang,ăv nh ng v năđ còn ẩn khúc gây thiệt h i, kìm hãm s phát tri n c a xã h iăvƠăđ tăn c
Yêu thích m ngăđ tài này và nh ng v năđ liênăquanăđ n l căl ngăvũătrang,ă
nh ngăđ năvị quơnăđ i và mong mu n góp phần nh bé vào việc tuyên truy n, ph n ánhătìnhăhìnhăđ i s ng, s phát tri n kinh t , xây d ng l căl ng quân s ,ăng i vi t
chọnăđ tƠiăắĐặcăđi m t ng quân s m ng Qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhơnădơn” Quaăđ tƠiănƠy,ăng i vi t hy vọng có thêm ki n th c v m ng qu c phòng
- ană ninh,ă cũngă nh ă s d ng hiệu qu v n ngôn ng đƣă đ c học, ti p thu nhà
tr ng, làm hành trang cho nghiệp v báo chí c a mình
2 L ch s v n đ nghiên c u
Qu c phòng ậ an ninh là m ngăđ tài r ng,ăđaăd ng gồm tổng th các ho tăđ ng
đ i n i,ăđ i ngo i c v quân s , chính trị, kinh t ,ăvĕnăhóa,ăkhoaăhọc - công nghệ
c aăNhƠăn c và nhân dân, vì th nó thu hút không ít s quan tâm c a các nhà nghiên
c u Xét nhi uăgócăđ khác nhau, chúng ta th y m i nhà nghiên c u, họ có cái nhìn khác nhau v m ng qu c phòng ậ an ninh
Cu năắT đi n Bách khoa Quân s ViệtăNam”ădoăTrungătơmăT đi n Bách khoa Quân s (thu c B Qu c phòng Việt Nam) biên so n, Nhà xu t b năQuơnăđ i Nhân dân xu t b n Phiên b nă đầu tiên xu t b nă nĕm 1996, phiên b n th hai xu t b n nĕm 2004 v i kho ng 9.000 m c t và gần 2.000 hình minh họa có các t ng , thu t
ng liênăquanăđ n m ng qu c phòng - an ninh cần thi t ph c v choăđ tài
Trang 12Cu năắT đi n Lịch s Quân s ViệtăNam”ădoăViện Lịch s Quân s ViệtăNam”ă(thu c B Qu c phòng Việt Nam) biên so n, Nhà xu t b năQuơnăđ i Nhân dân xu t
b n.ăĐơyălƠăcu n t đi năchuyênăngƠnhăđ c păđ n các khái niệm, thu t ng , s kiện, nhân v t lịch s trongăn c; là công c tra c u,ăđ i chi uăt ăliệu, s kiện, cung c p thông tin, phổ bi n ki n th c lịch s quân s … ph c v công tác nghiên c u, gi ng
d y, biên so n và các yêu cầu khác c a b năđọcăquanătơmăđ n lịch s quân s trong
và ngoƠiăquơnăđ i
Cu năắM t s v năđ v s d ng ngôn t trênăbáoăchí”ăc a tác gi Hoàng Anh, NXBăLaoăđ ng ậ Hà N i,ănĕmă2003ăt p h p các bài vi t c a tác gi đƣăcôngăb trên các t p chí và các h i th o khoa học chuyên ngành Trong sách, tác gi đ c păđ n m t
s v năđ b căxúcănh ngăch aăđ c các nhà nghiên c uăquanătơmăđúngăm c trong nghiên c u v ngôn ng báoăchíănh :ăv năđ đặcăđi m ngôn ng báo chí, s k t h p khuôn m u và bi u c m trong ngôn ng báo chí, cách th c t o nên giá trị bi u c m cho ngôn ng báo chí, phân lo iătiêuăđ cácăvĕnăb n báo chí Bên c nhăđó,ătácăgi cònăđ aă
ra m t s tính ch t,ăđặcătr ngăc a ngôn ng báoăchíănh :ătínhăchínhăxác,ătínhăc th , tínhăđ i chúng, tính ng n gọn,ătínhăđịnhăl ng, tính bình giá
Trong cu năắNgônăng báoăchí”ăc aăPGS.TSăVũăQuangăHƠo,ăNXBăThôngăt n ậ
Hà N i,ănĕmă2007,ătácăgi th hiện cách vi t ng n gọn, súc tích, k t h p nhuần nhuyễn
gi a lí lu n và th c tiễn Tác gi nêu các chuẩn m c c aăbáoăchíănh ăngônăng phong cách báo chí, ngôn ng tên riêng trên báo chí, ngôn ng thu t ng khoa học, danh pháp khoa học, ký hiệu khoa học, ch t t và s liệu trên báo chí, ngôn ng tít báo, ngôn ng phát thanh, ngôn ng qu ngăcáo.ăTrongăđó,ăv năđ ngôn ng báoăchíăđ c tác gi trình bày h t s căcôăđọng, h p d n, dễ hi u
Cu năắNgônăng báo chí nh ng v năđ c ăb n”ăc a tác gi NguyễnăĐ c Dân, NXB Giáo D c,ănĕmă2007,ăđ c păđ n các lo i hình ngôn ng đặc thù trên báo chí
Việt Nam hiện nay Bằng cách ti p c n nh ng tin bài c a nhi u lo i báo khác nhau, tác
gi đ aăraănh ng nh n định v đặcăđi m c a ngôn ng báo chí, phong cách ngôn ng báo chí và tìm hi u riêng ngôn ng trên hai lo i báo in và báo hình Trong cu n sách tác gi cho th y cách dùng t , cách gây s h p d n cho báo vi t và báo nói, nh ng phân tích v tiêuăđ , hàm ý trong tin bài báo chí và thông tin ẩn trong tin bài
Cu năắPhongăcáchăhọc ti ng Việt”ăc a hai tác gi ĐinhăTrọng L c và Nguyễn Thái Hòa, NXB Giáo d c,ănĕmă1995ănêuălênăphongăcáchăch cănĕngăti ng Việt, các
ph ngătiện, biện pháp tu t ,ăđặc biệt là phong cách báo chí công lu năđ c tác gi đ
c p c th , dễ hi u
M i công trình nghiên c u dù l n hay nh v quyămô,ăgócăđ nghiên c u, v n
Trang 13cho chúng ta th yăđ c s quanătơmăđặc biệt c a các nhà nghiên c uăđ i v i các th
lo i báo chí Và m i công trình nghiên c u có m t cách nhìn nh n,ăđánhăgiá,ănh n xét riêng.ăSongăđơyălƠănh ng tài liệu nghiên c u bổ íchăchoăng i vi t trong quá trình th c
c tinh thần,ăđịnhăh ngăt ăt ng c a l căl ngăquơnăđ i và nhân dân ta Và m ng
qu c phòng - an ninh là m t m ngăđ căđ c gi quan tâm nhi u nh t trên t báo Quân
đ i nhân dân
Thông qua kh o sát v n i dung và nghệ thu t c a ắt ng quân s m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ iănhơnădơn”ăng i vi t có th khái quát hóa các n i dung chính c a m ng qu c phòng - an ninh, chỉ raăđặcăđi m c a t ng quân s , t đóărútăraăđặcăđi m chung cho m ng qu c phòng - an ninh trên báo chí hiện nay Qua việc
th c hiệnăđ tƠiănƠy,ăng i vi t hy vọng có th hi uăsơuăh n,ăv n d ng t t ki n th c v ngôn ng học và báo chí trong quá trình hành ngh c a mình
4 Ph m vi, đ i t ng nghiên c u
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đặcăđi m t ng quân s m ng qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân
- Ph ngăphápăth ng kê ậ phân lo i:ăng i vi t ti n hành th ng kê 100 bài báo
m ng Qu c phòng - an ninh theo hai khía c nh: các d ng th c c a t ng , ph m vị s
d ng c a chúngătrongăbáoăQuơnăđ i nhân dân
- Ph ngăphápămôăhìnhăhóa:ăĐ trình bày m t cách hệ th ng, mô hình các lo i t
Trang 14ng , cách tổ ch c ngôn ng c a t ng th lo i và miêu t quan hệ c aăcácăđ iăt ng
kh oăsátăd i d ng các b ng bi u
- Ph ngăphápăphơnătíchăậ tổng h p:ăng i vi tăđ aăraăcácăl p lu n, lí l , d n
ch ngăđ ch ng minh cho các lu năđi măđƣăđặtăra.ăTrênăc ăs các bài báo m ng Qu c phòng - anăninhătrênăbáoăQuơnăđ i nhân dân, kh o sát, các ng liệu th ng kê, lu năvĕnă
chỉ ra nh ngăđặcăđi m c u t o và giá trị ng nghƿaăđ tổng h p, khái quát hóa v năđ Trong quá trình phân tích - tổng h păng i vi tăcóăxenăph ngăphápăsoăsánh,ăđ i chi u các bài báo c a tác gi này v i tác gi khácătrênăBáoăQuơnăđ i nhân dân theo cùngăđ tƠi,ăđ iăt ng,ăđ làm nổi b t giá trị ng nghƿaăc a các bài báo m ng Qu c phòng - anăninhătrênăQuơnăđ i nhân dân
6 B c c c a đ tài
Ngoài phần M đầu, K t lu n, Tài liệu tham kh o; phần n i dung lu năvĕnăgồm baăch ng:
CH NGă1:ăC ăS LÝ LU N
CH NGă 2:ă KH O SÁT, PHÂN LO I, MIÊU T T NG QUÂN S
M NG QU C PHÒNG - ANăNINHăTRểNăBÁOăQUỂNăĐ I NHÂN DÂN
CH NGă3:ăụăNGHƾAăBI UăĐ T C A T NG QUÂN S M NG QU C PHÒNG - ANăNINHăTRểNăBÁOăQUỂNăĐ I NHÂN DÂN
Trang 15Xem xét v quá trình v năđ ng c u t o t ng ti ng Việt, chúng ta cần ph i nhìn l i
m t cách tổng th b c tranh c u t o t ng nói chung và t ng ti ng Việt nói riêng C u
t o t là m t b môn nghiên c u các v năđ ng trong lòng hệ th ngăđ t o raăcácăđ năvị
c a hệ th ng Theo Yu Stepanov có th coi b môn c u t o t là m tăđịa h t giúp ngôn
ng học tr l i câu h iăắnh ng t m iăđ c t oănh ăth nào trong ngôn ng ”
Ti p thu nh ng thành t u nghiên c u v c u t o t trên th gi i, các nhà Việt
ng họcăcũngăđiăsơuăxemăxétăc u t o t c a ti ng Việt hiện nay trong các công trình
vi t v t v ng học ti ng Việt Có th k t iăĐ H u Châu v iăắGiáoătrìnhăViệt ng ”ă
t p 2 phần T h i họcă(1962),ăắT v ng ậ ng nghƿaăti ng Việt”ă(1981),ăắCácăbìnhă
diện c a t và t ti ng Việt”ă(1986);ăNguyễn Tài Cẩn v iăắNg pháp ti ng Việt ti ng
ậ t ghép ậ đo n ng ”ă(1975),ăNguyễnăVĕnăTuăv iăắT và v n t ti ng Việt hiện
đ i”ă(1976),ăHồ Lê v iăắV năđ c u t o t c a ti ng Việt hiệnăđ i”ă(1976),ăNguyễn Thiện Giáp v iăắT v ng học ti ng Việt”ă(1985),ăắT và nh n diện t ti ng Việt”ă(1996),ăắV năđ t trong ti ng Việt”ă(2011)…ăS nghiên c u v c u t o t c a t
v ng ti ng Việt các tác gi này theo chúng tôi có th chiaăthƠnhăhaiăkhuynhăh ng
l n:ăkhuynhăh ng d a vào quan hệ ng pháp gi a các hình vị vƠăkhuynhăh ng d a vào tính ch t c a các hình vị.ăKhuynhăh ng th nh t có các tác gi Đ H u Châu (1962), NguyễnăVĕnăTuă(1976),ăNguyễn Tài Cẩnă(1975).ăKhuynhăh ng th hai có các tác gi Hồ Lêă(1976),ăĐ H u Châu (1981, 1986) Tuy có nh ng khác nhau v
việc xem xét các t ng v ph ngădiện c u t oănh ngăcácătácăgi nghiên c uăđ u có
nh ngăđi m th ng nh t m t s khái niệmănh ăđ năvị c u t o, ki u c u t o, các lo i
t đ c phân chia v c u t o
Khi xem xét v v năđ c u t o t c a ti ng Việt,ăchúngătôiăđặc biệtăchúăỦăđ n quană đi m,ă t ă t ng c aă Đ H uă Chơuă trongă ắT v ng ậ ng nghƿaă ti ng Việt”ă(1981),ăắCácăbìnhădiện c a t và t ti ng Việt”ă(1986).ăTheoăĐ H uăChơuăắt - c u
t o, xét mặtătƿnhălƠăcáiăđƣăcó,ăđƣătồn t i trong t nh ngăxétăv mặt ho tăđ ng, nó là
k t qu c a quá trình ngôn ng s d ng các tài liệu sẵnăcóăđ t o ra các t nhằmăđápă
ng nh ng yêu cầu c a giao ti p”ă[2, tr.45]ăắv nguyên t c, c u t o t là nh ng v n
Trang 16đ ng trong lòng m t ngôn ng đ s n sinh ra các t cho ngôn ng , ph c v nh ng nhu
cầu m i v mặt diễnăđ t mà xã h iăđặtăra”ă[2, tr.27] Cho nên nghiên c u c u t o t
tr c h t là phát hiệnă ắcácă quáă trình”,ă ắcácă v nă đ ng c u t o”ă t c là phát hiện các ắnguyênăliệu”ăvƠăắph ngăth c s d ngăđ t o t ”[2,ătr.45] b iăắt t c các s kiện c u
t o t cầnăđ c lý gi iăd i ánh sáng c a v năđ ngăđó”ă[2, tr.27]
D i ánh sáng c aăquanăđi măắđ ng”ăv c u t o t , khi xem xét c u t o t ti ng
Việt,ăng iătaăchúăỦăđ n ba mặt:ăđ năvị c u t o t ,ăph ngăth c c u t o t và các t
m iăđ c t o ra
Theo quan niệm c a các nhà ngôn ng học trên th gi i, t lƠăđ năvị c ăb n c a ngôn ng T t c cácăđ năvị ngôn ng khác, chẳng h n: hình vị, thành ng , các c u trúcăcúăphápănƠoăđó,ăbằngăcáchănƠyăhayăcáchăkhácăđ u do s tồn t i c a các t quy định T chẳng nh ngălƠăđ năvị c ăb n c a t v ngămƠăcònălƠăđ năvị c ăb n c a ngôn
ng nói chung
TrongăắGiáoătrìnhăngônăng họcăđ iăc ng”ăF.de.ăSaussureă[28] vi tănh ăsau:ăT
là m tăđ năvị luôn luôn ám nhăt ăt ngăchúngătaănh ăm tăcáiăgìăđóătrung tâm trong toàn b c ăc u ngôn ng , mặc dù khái niệmănƠyăkhóăđịnhănghƿa”
Theo các tác gi HoƠngăVĕnăHƠnh,ăHƠăQuangăNĕng,ăNguyễnăVĕnăKhangă[16] choăđ n nay, trên th gi iăđƣăcóăhƠngătrĕmăđịnhănghƿaăv t ,ăsongăch aăcóăđịnhănghƿaănào tho mƣnăđ i v i các nhà nghiên c u.ăĐi uăđóăcũngădễ hi u, b i l trong kho ng
h nă6.000ăngônăng đangăđ c s d ng trên th gi i, t đ c bi u hiệnăd i nh ng hình th c r tăđaăd ng,ăđaăd ngăđ n m c mà ViệnăsƿăL.V.Sherbaăđƣăph i vi t: Trong
th c t , t là gì? Thi tănghƿărằng trong các ngôn ng khác nhau, t s khác nhau Do đó,ăt t s không có khái niệm t nói chung
Hầu h t b t kỳ nhà ngôn ng họcănƠoăkhiăđiăvƠoănghiênăc u m t ngôn ng c th
đ u c g ng tìm hi uă tínhă đặc thù c a t trong ngôn ng yă vƠă đ aă raă nh ngă định nghƿaă đ làm việc Trong s đaă d ng v các thu c tính c a t v n có th tìm th y
nh ng thu c tính b n ch t chung cho t trong mọi ngôn ng Theo V.M.Solncev,
nh ng thu c tính phổ quát y là:
- T lƠăđ năvị ngôn ng có tính hai mặt:ăơmăvƠănghƿa
- T có kh nĕngăđ c l p v cú pháp khi s d ng trong l i
Nh ăv y, khi nói t lƠăđ năvị ngôn ng là có hàm ý mu n phân biệt nó v i câu trongăt ăcáchălƠăđ năvị c a l iănói.ăCònănóiăđ n tính hai mặtă(ơmăvƠănghƿa)ăc a t là
mu n nh n m nh tính hoàn chỉnh c a nó c v c u trúc hình thái (gọi là v ng âm) cũngănh ăv ng nghƿaă(dùălƠănghƿaăt v ngăhayănghƿaăng pháp) Chính tính hoàn
Trang 17chỉnh v ơmăvƠănghƿaănƠyăđƣăkhi n cho t có kh nĕngăđ c l p v mặt ng pháp khi s
d ng trong l i.ăVƠăng c l i,ătínhăđ c l p v cú pháp c a t minh ch ng cho tính hoàn
chỉnh c aănóătrongăt ăcáchălƠăm tăđ năvị c a ngôn ng Trong hai thu c tính v a nêu, V.M.Solnsev cho rằng thu c tính th hai là thu c tính b n ch t, và trái v i nh năđịnh
c a L.V.Sherba, t nói chung dầu sao v n tồn t i [22]
Xu t phát t tiêu chí ng nghƿa,ăL.Bloomfield,ăđ i bi uăTr ng phái Miêu t lu n
Mỹ quan niệm: t là hình thái t do nh nh t (free), mà hình thái t do nh nh t là b t
kỳ hình thái nào có th xu t hiện v i tính cách m t phát ngôn, khác v i hình thái ràng
bu c (bound) v n không th nói riêng m t mình V mặt th thu t nghiên c u, hình
nh ă L.Bloomfieldă mu n khái quát hoá cách hi u c a mình Còn trên bình diện lý thuy t,ăđịnhănghƿaănƠyăv p ph i nh ng lu năđi m r tăc ăb n B i vì, v iăđịnhănghƿaănày, ranh gi i gi a hình vị v i t , t v iăcơuăđƣătr nênăm ăhồ d năđ n l n l n nh ng
c p hệ ngôn ng v n r tăkhácănhau.ăĐồng th i,ăđặc tính t do (free) hay ràng bu c (bound) th c ch tăkhôngănóiălênăđ căgìăcáiăđặcăđi m c u trúc - ch cănĕngăc a t Nói
nh ăJ.Lyons,ămặc dù quan niệm c aăBloomfieldăđƣăđ c nhi u nhà ngôn ng học l n
ch p nh nănh ngăhầuănh ăkhôngăth coi là tho đángăđ c [28]
Nhìn chung, nh ngănh căđi m c a nhi uăđịnhănghƿaăv t v nălƠădoăđ iăt ng nghiên c u h t s c ph c t păvƠăđaăd ng, khó có th có m tăcáiănhìnăbaoăquátăđ c Đúngănh ăs tổng k t c a nhà ngôn ng học Xô-vi t S.E Jakhontov: các nhà nghiên
c u khác nhau, ít nh t có 5 quan niệm khác nhau v cáiăđ c gọi là t :
* T chính t : là kho ng cách gi a hai ch tr ng trên ch vi t T đ căđịnh nghƿaă nh ă v y trong nh ng công trình dịchă máy.ă Địnhă nghƿaă nƠyă cóă liênă quană đ n nguyên t c vi t li n hay vi t r i nh ng k t c uă nƠoă đóă trongă chínhă t Tuy nhiên, nguyên t c chính t không ph i bao gi cũngăph năánhăđúngăhiệnăt ng tồn t i khách quan trong ngôn ng cũngănh ătrongăc m th c c aăng i b n ng ăĐồng th i có nh ng ngôn ng mà trên ch vi t không có nh ng kho ng tr ng gi a các t thì không có t chính t ,ănh ăch vi t Thái Lan
* T t đi n học:ălƠăcĕnăc đặcăđi măỦănghƿaăc a nó ph i x p riêng trong t đi n Tiêu chuẩn tính thành ng v nghƿaădoăA.O.ăXmiriskijăđ aăraăchínhălƠăđặcătr ngăc a t
t đi n học.ă Nh ă v y, t trong t đi n học không nh t thi t trùng v i t chính t
Ng c l i, có nhi uătr ng h p, t chính t chỉ tồn t i v iăt ăcáchălƠăb ph n t c a t
Trang 18t …Xu t phát t nh ngăđặcăđi mănh ăv y, t ng ơmălƠăcáiăm ăhồ nh t trong t t c
nh ng hiệnăt ngăđ c gọi là t B i vì, m i ngôn ng có nh ngăđặcăđi m ng âm,
ng pháp khác nhau
* T bi n t : là m t ph c th luôn luôn gồm hai phần M t phần có ý nghƿaăđ i
t ng (thân t ), phần kia (bi n t ) bi u thị nh ng quan hệ cú pháp c a t đóăv i nh ng
t khácătrongăcơu.ăNh ăv y, nh ng ngôn ng nh ăti ng Việt, ti ng Hán không th có
t bi n t
*T hoàn chỉnh: là nhóm hình vị không th tách hoặc hoán vị các hình vị đóă
mà l iăkhôngălƠmăthayăđổiănghƿaăc a chúng hoặc không vi ph m m i liên hệ c a chúng [8]
* T ti ng Vi t
* Các quan niệm khác nhau v t trong ti ng Việt
Choăđ n nay, v năđ ranh gi i t trong Việt ng học v năđangălƠăv năđ nan gi i
Đi uănƠyăcũngăd hi u, b i l ,ănh ăđƣătrìnhăbƠy,ăt là m t khái niệmăc ăb n c a ngôn
ng họcănh ngăcũngălƠăđ năvị đaăd ngăvƠăkhóăđịnhănghƿaănh t trong ngôn ng họcăđ i
c ng,ănênăviệc nh n diện t ti ng Việtăcũngăkhôngăph i là m tătr ng h p ngo i lệ Nhìn chung, có hai khuynhăh ng chính quan niệm v t ti ng Việt:
(1) T ti ng Việt trùng v i âm ti t (hay ti ng): Tiêu bi uăchoăkhuynhăh ng này
là M.B.Emenneu, Cao Xuân H o, Nguyễn Thiện Giáp
- Emeneauă(1951)ăđịnhănghƿa:ăT bao gi cũngăt do v mặt âm vị học,ănghƿaă
là có th miêu t bằng nh ng danh t c a s phân ph i các âm vị và bằng nh ng thanhăđiệu
- Cao Xuân H o (1998): Chúng ta hi uătínhăđaăd ng v tên gọi mà các tác gi khácănhauăđƣăđ nghị choăđ năvị khácăth ngăđóăc a các ngôn ng đ năl p là: ti t vị (syllabophoneme), hình ti t (morphosyllabeme), t ti tă (wordsyllabe),ă đ nă ti t (monosyllabe) hoặcăđ năgi n là t (word) Th c ra, nó chính là âm, hình vị hoặc t và
t t c lƠăđồng th i N u chúng ta so sánh v i các ngôn ng châu Âu v c ăc u xoay quanh ba tr căđ c t o thành b iăcácăđ năvị c ăb n là âm vị, hình vị và t ,ăthìăc ăc u
c a ti ng Việt hầuănh ălƠăs k t h p ba tr căđóăthƠnhăm t tr c duy nh t, âm ti t
- Nguyễn Thiện Giáp (1996): T c a ti ng Việt là m t chỉnh th nh nh t có ý nghƿaădùngăđ t o câu nói; nó có hình th c c a m t âm ti t, m t kh i vi t li n Có th nói, Nguyễn ThiệnăGiápălƠăng i có nh ng ki n gi i tiêu bi u nh t Tác gi coi m i
ti ng là m t t Nh ngăđ năvị t v ng do ti ng k t h p v i ti ngămƠăthƠnhăđ c tác
gi gọi chung là ng , gồm ng định danh, ng láy âm, thành ng và quán ng B i l ,
Trang 19theo tác gi , v mặt tâm lí ngôn ng học,ăcáiăđ năvị gọi là ti ng trong Việt ng hoàn toƠnăt ngăđ ngăv i cái gọi là t c a các ngôn ng n ậ Âu V l i, truy n th ng
Ng vĕnăViệtăNamătr căđơyăđ u coi ti ngălƠăđ năvị c ăb n [8]
(2) T ti ng Việt không hoàn toàn trùng âm ti t:ăKhuynhăh ng th hai bao gồm
phần l n các nhà Việt ng học trong và ngoài n c Có th nh căđ n nh ng tác gi tiêu bi uănh ăNguyễn Kim Th n, Hoàng Tuệ, Nguyễn Tài Cẩn,ăĐáiăXuơnăNinh,ăL uăVĕnă Lơng,ă Hồ Lê, Nguyễnă Vĕnă Chình-Nguyễn Hi n Lê, Nguyễnă Vĕnă Tu,ă Đ H u Chơu,ăHoƠngăVĕnăHƠnh,
- Tr ngăVĕnăChình,ăNguyễn Hi n Lê: T là âm cóănghƿa,ădùngătrongăngônăng
đ diễnăđ t m tăỦăđ năgi n nh t,ănghƿaălƠăỦăkhôngăth phơnătíchăraăđ c
- NguyễnăVĕnăTu:ăT lƠăđ năvị nh nh tăvƠăđ c l p, có hình th c v t ch t (v âm thanh là hình th c)ăvƠăcóănghƿa,ăcóătínhăch t biện ch ng và lịch s
- Nguyễn Kim Th n: T lƠăđ năvị c ăb n c a ngôn ng có th tách kh iăđ năvị khác c a l iănóiăđ v n d ng m tăcáchăđ c l p và là m t kh i hoàn chỉnh v ng âm, ý nghƿaă(t v ng, ng pháp) và ch cănĕngăng pháp
- Hồ Lê: T lƠăđ năvị ng ngôn có ch cănĕngăđịnh danh phi liên k t hiện th c,
hoặc ch cănĕngămôăph ng ti ngăđ ng, có kh nĕngăk t h p t do, có tính v ng ch c v
c u t o và tính nh t th v Ủănghƿa
- Ðái Xuân Ninh: T lƠăđ năvị c ăb n c a c u trúc ngôn ng gi a hình vị và
c m t ăNóăđ c c u t o bằng m t hay nhi uăđ năvị hàng ngay sau nó t c là hình vị
- Ð H u Châu: T c a ti ng Việt là m t hoặc m t s âm ti t c định, b t bi n,
có m tăỦănghƿaănh tăđịnh, nằm trong m tăph ng th c (hoặc ki u c u t o) nh tăđịnh, tuân theo nh ng ki uăđặcăđi m ng pháp nh tăđịnh, l n nh t trong t v ng và nh nh t
Trang 20Quaăcácăđịnhănghƿaătrênăchoăth y, m i tác gi đ u có quan niệm, cái nhìn riêng v
t Ti ng Việt T các khái niệmăđó,ăgiúpăng iăđọc có cá nhìn tổng quát, sâu s căh nă
đ v n d ng vào quá trình kh oăsát,ăphơnătích,ăđánhăgiáăv ắt ng quân s m ng qu c phòng ậ anăninhătrênăBáoăQuơnăđ i nhân dân
1.1.1.2 Phân loại
T tr căđ n nay các nhà Việt ng họcăđ uăcĕnăc vào s l ng hình vị đ phân chia t trong ti ng Việt thành hai lo i l n t đ năvƠăt ghép (t đaăti t, t ph c h p)
T đ nălƠăt chỉ gồm có m t hình vị, t ghép là m tăđ năvị ph c h p do hai hình vị tổ
h p l i T đ nălƠălo i t đ năgi n v c u t o vì th có s th ng nh t v quan niệm c a nhi u tác gi Ch ph c t p và có nh ng ý ki năkhácănhauăth ng x y ra việc quan
niệm v các t ghép Các tác gi th ngăcĕnăc vào ba tiêu chuẩnăđ phân chia t ghép (t đaăti t):ăph ngăth c c u t o, tính ch t và quan hệ gi a các y u t c u t o Tuy nhiên do cách hi u ba tiêu chuẩn này khác nhau và th t v n d ng khác nhau cho nên các k t qu phân lo iăcũngăkhôngăgi ng nhau D a vào nh ng k t qu phân lo i này, chúng tôi th y các nhà Việt ng họcăcóăhaiăkhuynhăh ng phân chia n i b các t ghép,ă khuynhă h ng thiên v hình th că (Đ H u Châu (1962), Nguyễnă Vĕnă Tuă(1976), Nguyễn Tài Cẩnă (1975)…ă vƠă khuynhă h ng thiên v ng nghƿaă (Hồ Lê (1976),ăĐ H u Châu (1981,1986)…
Đ H uăChơuătrongăắT v ng ậ ng nghƿaăti ng Việt”ă(1981)ăăắCácăbìnhădiện c a t
và t ti ng Việt”ă(1986)ăđƣăphơnăchiaăcácălo i t ti ng Việt theo ki u c u t o d a hẳn trên nguyên t c ng nghƿa,ătrongăđóăcoiătrọng quá trình t o t là m t quá trình v năđ ng s n sinh v mặt ng nghƿaăc a các t B i th theo tác gi ắphơnălo i không chỉ là s s p x p các s kiệnăđƣăcóăthƠnhăt ng lo i cho triệtăđ , d tăkhoátămƠăđ phát hiệnăraăc ăch c a s
c u t o, t đóăđ nh n th c các t ,ăđ ti p t c c u t o thêm các t m i và c i ti n n u cần các t đƣăcóă…ăcóăth đi u khi năđ c quá trình c u t o t c a ngôn ng ”ă[3, tr.39].ăNh ă
th c ăch ng nghƿaăchínhălƠăh tănhơnăđ ắth ng nh t nh ng t cùng thu c m t ki u lo i”ă[5, tr.148].ăNóiăkhácăđiăph i l y tiêu chí ng nghƿaălƠmătiêuăchíăhƠngăđầuăđ ti n hành phân lo i thì m i th yăđ c s khác biệt v cácăph ngăth c c u t o t cũngănh ăcácăki u
Trang 21nh trong t ngăph ngăth c.ăCácătiêuăchíăkhácănh ăquanăhệ, tính ch t c a hình vị có th
đ c v n d ngănh ngăchúngăph i lệ thu c vào tiêu chí ng nghƿa.ăTheoăĐ H u Châu
việc phân lo i các t v mặt c u t oăđ c v n d ng lầnăl tănh ăsau:ăs l ng các hình
vị (t đ n,ăt ph c),ăph ngăth c c u t o (trong t ph c có t láy và t ghép), các ki u
nh trong t ngăph ngăth c xét v ki u lo i hình th căvƠăc ăch ng nghƿaă(ki u lo i
nh trong t láy và t ghép) Vì th t ti ng Việt có th đ c phân chia thành ba lo i,
t ngă ng v iăbaăph ngăth căđƣănêu:ăt đ nă(s n phẩm c aăph ngăth c t hóa hình
vị), t láy (s n phẩm c aăph ngăth c láy hình vị) và t ghép (s n phẩm c aăph ngă
th c ghép hình vị)
NguyễnăVĕnăTuătrongăgiáoătrìnhăắT và v n t ti ng Việt hiệnăđ i”ă(1976)ăđƣăchia t trong ti ng Việt thành hai lo i l n, t đ năvƠăt ghép.ăĐ năl t t ghép, t ghép l iăđ c phân chia thành ba lo i nh : t ghép h pănghƿaă(t ghép có s tổng h p nghƿaăc a các t t ), t ghép bổ nghƿaă(t ghépăđ c t o ra bằng hai t t theo quan hệ không ngang nhau v k t c u và v nghƿa)ăvƠăt ghép láy âm (t gồm hai t t có quan
hệ v ng âm) S phân lo iă nƠyă đ c tác gi thuy t gi i d a trên nh ng tiêu chí: thành t tr c ti p, m i quan hệ gi a các thành t c a t , m i quan hệ v nghƿaăc a các
t t , m i quan hệ âm thanh c a các thành t Theo chúng tôi s phân lo i các t ti ng
Việt c a tác gi v năch aăcóăs rõ ràng v ph ngăth c c u t o b i quan hệ v nghƿaă
c a các t t và quan hệ âm thanh c a các thành t v b n ch t là khác hẳn nhau, không th xem chúng ngang nhau cùng thu c m t b c phân lo i Thêm n a tuy có gọi tên theo nguyên t c ng nghƿaăc a các t (t ghép h pănghƿaă vƠăt ghép bổ nghƿa)ă
nh ngăkhiăphơnălo i các ki u nh trong t ghép bổ nghƿaăth c ch t tác gi v n thiên v hình th c c u t oăđ có các lo i t nh ădanh từ ghép danh – danh, danh – động, danh
– tính; tính từ ghép tính – tính, tính – danh, tính – động; động từ ghép động – danh, động – động, động – tính Nh ng ph m trù ng pháp c a các t nh ădanh,ăđ ng, tính
chỉ là nh ng ph mătrùăchung,ăkháiăquát,ăch aăcóăkh nĕngălƠmărõăcácăquanăhệ ng nghƿaăgi a các thành t trong t ăCũngăvìăth có nhi uătr ng h p các t cùng m t
ki u quan hệ ng nghƿaănh ngăl iăđ c x p các ki u t khác nhau
Hồ LêătrongăcôngătrìnhăắV năđ c u t o t c a ti ng Việt hiệnăđ i”ă(1976)ăđƣăđặt
v năđ phân lo i t ti ng Việt theo tiêu chuẩn th nh t là tiêu chuẩn tính ch t c a các
y u t c u t o (nguyên vị) C th t 12 m u c u t o: nguyên vị thực, nguyên vị ngữ
pháp, nguyên vị tình cảm, nguyên vị mục đích, nguyên vị trung gian, nguyên vị thực +
nguyên vị hệ thống phụ thuộc, nguyên vị thực + nguyên vị thực – tiềm tàng, nguyên vị
tàng + nguyên vị hệ thống, nguyên vị thực + nguyên vị thực, hợp tố + nguyên vị tiềm
Trang 22tàng, tác gi đƣăphơnălo i các t ti ng Việt thành t đ nă(t có c u t o m t nguyên vị),
t ghép th c b ph n (t ghép mà trong c u t o chỉ có m t thành phần là nguyên vị
th c) và t ghép th c hoàn toàn (t ghép mà trong thành phần c u t oăđ u là nguyên vị
th c) Sau khi phân lo i b c th nh t, ti p theo tác gi v n d ng tiêu chuẩn quan hệ
ng phápăđ chia nh các lo i l n thành các ki u nh Các t ghép th căhoƠnătoƠnăđ c chia thành hai lo i là t ghép song song (t ghép mà quan hệ ng pháp gi a các b ph n
c u t o c a nó là quan hệ song song) và t ghép chính ph (t ghép mà quan hệ ng pháp
gi a các b ph n c u t o c a nó là quan hệ chính ph ).ăSauăđóătácăgi l i chia nh các
ki u t d a trên tính ch t t lo i c a các y u t Thí d t ghép chính ph đ c chia thành
t ghép chính ph là danh t , t ghép chính ph lƠăđ ng t , t ghép chính ph là tính t
Có th th y việc phân lo i các t d a trên tiêu chuẩn nguyên vị lƠmăc ăs th nh t và tiêu chuẩn quan hệ ng phápălƠmăc ăs th hai c a tác gi v năch aălƠmărõăđ c s khác nhau
v các ph ngăth c c u t o t , nh t là s khácănhauăc ăb n gi aăph ngăth c láy và
ph ngăth c ghép Vì th , có nhi uătr ng h p, tác gi x p các t khác nhau v ph ngă
th c c u t o vào cùng m t ki u, m t nhóm (đẹp đẽ, thoang thoảng, cũ rích, đồng áng, giết chóc…) nh ngăcũngăcóănh ng t cùng m tăph ngăth c c u t o l iăđ c x p vào nh ng
lo i, nh ng nhóm khác nhau (bí đao, bí đỏ, bí xanh…) S phân lo iănƠyăđƣăb c l m t s
đi m không h p lý và không nh t quán, làm cho b c tranh c u t o t c a ti ng Việt khá
ph c t p, ít có kh nĕngăv n d ng vào th c t ngôn ng
Đ kh c ph c nh ng h n ch c a các tác gi khác, trongă côngă trìnhă ắNg pháp
ti ng Việt (Ti ng ậ T ghép ậ Đo n ng )”ă(1975),ăNguyễn Tài CẩnăđƣădƠnhăgần 100 trang vi tăđ phân tích nh ng v năđ v t ghép D aătrênăc ăs thành t tr c ti p và quan hệ gi a các thành t , tác gi đƣăchiaăcácăt ghép thành t ghépănghƿa,ăt ghép láy
âm và t ghép ng u h p T ghépănghƿaălƠăt ghépătrongăđóăcácăthƠnhăt tr c ti păđ c
k t h p v i nhau theo quan hệ Ủănghƿa.ăT ghép láy âm là t ghép các thành t tr c
ti păđ c k t h p l i v i nhau theo quan hệ ng âm Còn t ghép ng u h p là t ghép trongăđóăcácăthƠnhăt tr c ti păđ c k t h p v i nhau m t cách ng u nhiên V i việc phân chia thành ba lo i t nh ătrên,ătácăgi d ng nh ăđƣăxóaănhòaăs khácănhauăc ă
b n gi aăcácăph ngăth c mà cho rằngăđơyăđ u là s ghép l i c a các thành t , mặc dù
có chú ý t i tiêu chuẩn quan hệ gi a các thành t Vì th ắnóăđƣăkhôngăchúăỦăđầyăđ
đ năcácăc ăch t oănghƿaăc aăcácăph ngăth c t o t và c a các ki u nh trong m t
ph ngăth c,ădoăđóăt nóăđƣăkhôngăv chăđ căh ngăđiăchoănh ng s tìm tòi v ng
nghƿaăc u t o” [2, tr148].ăĐi uăđóăcũngăđ c ph n ánh trong việc phân chia các ki u
nh trong lo iănh ăphơnăchiaăt ghépănghƿaăthƠnhăt ghép ph nghƿaă(t ngăđ ngăv i
t ghép có c u t o chính ph ) và t ghépăláyănghƿaă(t ngăđ ngăv i t ghép có c u
t oăbìnhăđẳng) Mô hình phân lo iănƠyălƠămôăhinhăt ngăđ iăđ năgi n, có kh nĕngă ng
Trang 23d ng th c t , gi i thích th c t ngôn ng Lu n án c a chúng tôi chọn cách phân lo i nƠyălƠmăc ăs lý lu n nghiên c u
a Từ đơn: Trong ti ng Việt, t đ nălƠănh ng t do m t hình vị t o nên Chúng
có th dùngăđ c l p v ph ngădiện ng phápănh ngăl i không l p thành nh ng hệ
th ng ng nghƿaăc a nh ng ki u c u t o t nh ăcác lo i t khác
Đ i b ph n t đ nătrongăti ng Việt là t đ năm t âm ti t ậ t đ năđ năơm.ăĐơyă
là d ng th căđi n hình c a t đ năvƠăcũngălƠăb ph n có s th ng nh t trong quan
đi m c a các nhà nghiên c u Bên c nh các t đ năđ năơmăcũngăcóăm t s t đ năđa
ơmănh ễnh ương, bồ hóng, mồ hôi, tắc kè, chèo bẻo, mặc cả…ă(t đ năthuần Việt)…ă
trìnhăắNg pháp ti ng Việt (Ti ng ậ T ghép ậ Đo n ng )”ă(1975)ăch tr ngăx p vào
lo i t ghép do quan niệm ti ng là hình vị.ăĐ H u Châu thì d a vào ng nghƿaăc a các hình vị cho rằng nh ng âm ti tăđ t o thành t đ nănƠyăhiệnănayăđƣăm tănghƿa,ăm t nĕngăl c c u t o t ,ănóiăkhácăđiălƠăm tăt ăcáchăhìnhăvị, vì th hai hay ba âm ti t này k t
h p v i nhau m i thành m t hình vị cóănghƿaăchoănênăx p chúng vào khu v c t đ năđaăơmăti t
T đ nălƠănh ng t đ c t o ra th hệ th nh t T đ năcũngăđ căắhìnhăvị hóa”ăđ tr thƠnhăắnguyênăliệu”ăchínhăt o ra các t ph c, các t th hệ th hai,
th ba
b Từ láy: T láy là nh ng t đ c t oăraătheoăph ngăth c láy hình vị Nó là s n
phẩm c a quá trình hòa ph i v mặt ng âm và ng nghƿaăgi a các hình vị
Đ phân lo i t láy ti ng Việt, nhi u tác gi đƣăđ ra nh ng cách phân lo i khác nhau đơyăchúngătôiătrìnhăbƠyăquanăđi m c aăĐ H uăChơuătrongăgiáoătrìnhăắT
v ng ậ ng nghƿaăti ng Việt”ă(1981).ăTácăgi phân lo i t láy t lo i l năđ n lo i nh
d a vào th t cácătiêuăchíănh ăsau:ăs l ng các âm ti t, s gi ng nhau v thành phần các âm ti tă(ơmăđầu hoặc vần) và vị trí c a hình vị c ăs ăCĕnăc vào s l ng các âm
ti t, t láy c a ti ng Việtăđ c chia thành ba lo i t láy t , t láy ba và t láyăđôi.ăTrong ba lo i t láy thì t láyăđôiălƠălo i t láy có s l ng nhi u nh tăvƠăđi n hình
nh t cho t láy c a ti ng Việt Trong t láyăđôi,ăcĕnăc vào s gi ng nhau v các thành
phần trong c u trúc âm ti tă(thanhăđiệu,ăơmăđầu và vần) các t láyăđôiăl i chia thành hai lo i
t láyăđôiătoƠnăb và t láyăđôiăb ph n T láyăđôiătoƠnăb là t láyăđôiămƠăk t qu c a
ph ngăth c láy cho ta hình vị láy có hình th c ng âm gi ngănh ăơmăti t c a hình vị c ăs ,
nóiăkhácăđiătoƠnăb c u trúc âm ti tăđ uăđ c gi nguyênănh xanh xanh, xinh xinh, đêm
đêm, ngày ngày, gật gật, lắc lắc…,ăngoƠiăraăcóăhaiătr ng h p bi n th thanhăđiệuănh ăđo
đỏ, tim tím, nho nhỏ…ăvƠăbi n th âm cu i vầnănh ăđèm đẹp, tôn tốt, khang khác, bình
Trang 24bịch…ăcũngăđ c x p vào lo i này T láyăđôiăb ph n là t láyăđôiămƠăk t qu c aăph ngă
th c láy cho ta hình vị láy khác v i hình vị c ăs ph ơmăđầu hoặc vần.ăCĕnăc vào s
gi ng nhau c a t ng b ph n trong c u trúc âm ti t, t láyăđôiăb ph năđ c chia thành hai
lo i: t láy âm (t láy mà ph ơmăđầu c a hình vị c ăs đ c gi nguyên còn vần thì thay đổi hình vị láy), t láy vần (t láy mà ph ơmăđầu c a hình vị c ăs thayăđổi còn vần thì
gi nguyên trong hình vị láy) Trong hai lo i này, t láy âm có s l ng nhi uăh năc ăĐ n đơyăcĕnăc vào vị trí c a hình vị c ăs , tác gi chia m i lo i t láy âm và t láy vần thành các nhóm nh h n:ăláyăơmă/ăláyăvần có hình vị c ăs tr c và láy âm / láy vần có hình vị
c ăs sau.ăSauăđóăcĕnăc vào vần c a hình vị láyăđ x p các t láy âm mà hình vị có vần
gi ng nhau, cĕnăc vƠoăơmăđầu c a hình vị láyăđ x p các t láy vần mà hình vị có ph âm đầu gi ng nhau vào nh ng nhóm nh Theo chúng tôi s phân lo iănƠyăđƣăchúăỦăđ năc ăch láy và hệ th ng phân lo i khá rõ ràng, nh đóăcóăth gi iăthíchăđ c nh ngătr ng h p trung gian và nh ngătr ng h păch aăth ng nh t gi a các tác gi
c Từ ghép: T ghép là nh ng t đ c t o ra t ph ngăth căghépă(ph ngăth c
k t h p hai hay m t s hình vị tách biệt, riêng r ,ăđ c l p v i nhau) Việc phân lo i t ghép t tr căđ nănayăđƣăcóănhi u ý ki n khác nhau gi a các nhà nghiên c u Vì th
đ ng ranh gi i phân chia gi a các lo i và các ti u lo i c a t ghép các tác gi là không trùng nhau, và có nh ng tranh lu năch aăth ng nh t
D a trên quan niệmăắphơnălo i các t ghép trong ti ng Việt th c ch t là phát hiện
ra các cách th c c th mƠăph ngăth căghépăđƣăv n d ngăđ s n sinh ra các t ghép cho ti ng Việt”ă[4, tr.55] đồng th iăắlƠmăb c l tínhăđồng nh tă(t ngăđ i) v ng
nghƿaăc a nh ng t ghép trong cùng m t lo i”ă[3, tr.203],ăĐ H u Chơuăđƣăphơnălo i
t ghép d a trên s đồng nh t ậ đ i l p c aăbaătiêuăchíăsauăđơy:
- ụănghƿaăc a các t m iăđ c t oăraă(Ủănghƿaăc a c t )
- Tính ch t c a các hình vị (Ủănghƿaăc a các thành t c u t o)
- Quan hệ ng pháp gi a các hình vị (quan hệ ng nghƿaăậ ng pháp)
Áp d ng lầnăl t các tiêu chí trên, tác gi đƣăchiaăt ghép trong ti ng Việt thành
ba lo i t ghép h pănghƿa,ăt ghépăphơnănghƿaăvƠăt ghép biệt l p
T ghép h pănghƿaă(nhi u tác gi gọi là t ghépăđẳng l p) là lo i t ghépăđ c
c u t o b i cách ghép hai thành t (hai hình vị, ti ng hay âm ti t)ăcóăỦănghƿaăcùngălo i, cùng ph m trù (s v t, ho tăđ ng, tính ch t, tr ng thái, quan hệ…),ătheoăquanăhệ ng nghƿaă(đồngănghƿa,ăc nănghƿaăhoặcătráiănghƿa),ătrênăc ăs c a quan hệ ng phápăđẳng
l p (hayăsongăsong)ăđ t o ra m t t ghépăcóăỦănghƿaăkháiăquátătổng h p bao trùm so
v iăỦănghƿaăc a t ng thành t c u t o Có th hình dung qua mô hình sau:
Trang 25C u t o Aăă+ăăăBăăă→ăăăAB ụănghƿa S1ă+ăăS2ăă→ăăăăăS Môăhìnhăđ c gi iăthíchănh ăsau:ăAălƠăthƠnhăt th nh tăcóăỦănghƿaăS1,ăBălƠăthƠnhă
t th haiăcóăỦănghƿaăS2.ăS k t h p c a 2 thành t này t o ra m t t ghép AB có ý nghƿaăS,ăỦănghƿaăSălƠăỦănghƿaăc a toàn t ghép do A, B k t h p l i
D aătrênăỦănghƿaăc a t m i và tính ch t c a các hình vị, tác gi chia t ghép h p nghƿaăthƠnhăcácăki u nh h n.ăĐóălƠăt ghép h pănghƿaăphiăcáăth và t ghép h pănghƿaăkhông phi cá th Ti păđóăt ghép h pănghƿaăphiăcáăth l i chia thành t ghép h pănghƿaăphi cá th tổng lo iănh ăếch nhái, đi đứng, mua bán, buôn bán…,ăt ghép h pănghƿaăphiă
cá th chuyên chỉ lo iănh ăchợ búa, đường sá, viết lách, mắt mũi…ăvƠăt ghép h pănghƿaă
phi cá th bao g pănh ăgang thép, điện nước, rau quả, nghiện hút…ăăT ghép h pănghƿaă
không phi cá th l i chia thành t ghép h pănghƿaămƠăắỦănghƿaăc a c t còn có th gi i
thíchăđ c b iăỦănghƿaăc a t ng hình vị m t cáchăkháărõărƠng”ă[3, tr.64]ănh ăchứng cớ,
đường lối, xây dựng…ăvƠăt ghép h pănghƿaămƠăắquanăhệ ng nghƿaăc a c t v iănghƿaă
c a t ng hình vị đƣăbị quênălƣng”ă[3, tr.64]ănh ămực thước, chắp vá, bóc lột…
Lo i th hai trong t ghép ti ng Việt là t ghépăphơnănghƿa.ăT ghépăphơnănghƿaă(nhi u tác gi gọi là t ghép chính ph ) là nh ng t ghépăđ c c u t o t hai hình vị trong đóăm t hình vị chung chỉ lo i l n (s v t, ho tăđ ng, tính ch t…)ăvƠăm t hình vị có tác
d ng phân hóa lo i l n thành nh ng lo i nh h n,ăcùngălo i,ăđ c l p v i lo i l năvƠăđ c
l păđ i v i nhau V mặtăỦănghƿa,ăhaiăhìnhăvị có quan hệ ắlo i ậ ch ng”.ăV mặt ng pháp, hai hình vị có quan hệ chính ph ăụănghƿaăc a t ghépăphơnănghƿa lƠăỦănghƿaăphơnălo i, phơnătích,ăỦănghƿaănƠyănằmătrongăỦănghƿaăc a hình vị chỉ lo i l n Có th hình dung qua
mô hình:
C u t o Aăăăăăă+ăăbăăăă→ăAb ụănghƿa S1ăăăăă+ăS2ăă→ăăS (MôăhìnhănƠyăđ c gi iăthíchănh ăsau:ăAăălƠăthƠnhăt th nh tăcóăỦănghƿaăS1,ăbălà thành t th haiăcóăỦănghƿaăS2,ătổ h păAbăchoătaănghƿaăSăv iăđi u kiện S là m t ki u
nh trong S1 (có tính ch t lo i))
D aăvƠoăỦănghƿaăc a t m i, tính ch t và quan hệ ng nghƿaăc a các hình vị, tác
gi chia t ghépăphơnănghƿaăthƠnhăhaiălo i t ghép phơnănghƿaăm t chi u và t ghép phơnănghƿaăhaiăchi u Ti păđó,ăt ghépăphơnănghƿaăm t chi u l i chia thành ba nhóm
nh t ghépăphơnănghƿaăm t chi u dị biệtănh ăxe đạp, áo phông, làm dáng, khó tính…,ă
t ghépăphơnănghƿaăm t chi uăđồngăđẳngănh ăcá rô, cây táo, chim sẻ…ăvƠăt ghép
Trang 26phơnănghƿaăm t chi u s cătháiăhóaănh ăxanh lè, thẳng đuột, sưng vù…ă
So v i t ghép h pănghƿa,ăt ghépăphơnănghƿaălƠălo i t ghép có s l ng nhi u
h năvƠăđangăcóăs c s n sinh theo th hệ r t l n
Lo i t ghép th ba là t ghép biệt l p T ghép biệt l p là nh ng t ghépăcũngăhình thành trên quan hệ ng pháp chính ph hayă đẳng l pă nh ngă chúngă khôngă l p thành nh ng hệ th ng và nh ng ki u ng nghƿaăchungănh ăt ghép h pănghƿaăvƠăt ghépăphơnănghƿa.ăViệcălƿnhăh i và ghi nh chúngănh ălƿnhăh i và ghi nh các t đ n.ăThí d đầu ruồi, hoa sen, mắt cá, đầu gối, bả vai, cổ tay, lá lách, cổ hũ, bụng chân…
S phân chia các t ghép ti ng Việt c a tác gi Nguyễn Tài Cẩn là khá rõ ràng Trong khi phân chia, tác gi đƣăv ch ra nh ngăđ ng ranh gi iăắch tăl ng”ăgi a các
ki u t ,ăgiúpăng i nghiên c u có th nh n bi tăđ c các t cũngănh ăs p x p các t vào các ki u nh và lý gi iăđ c nh ng hiệnăt ng trung gian trong c u t o t Mô hìnhăphơnăchiaănƠyătheoăchúngătôiăgiúpăíchăchoăng i nghiên c u g n v i th c tiễn ngôn ng và có tác d ng gi i thích th c tiễn ngôn ng đ ph c v t tăh năchoăđ i s ng conăng i
1.1.2 Khái quát về ngữ
Theo kh o sát, th ng kê c a Hoàng Phê, ti ng Việt hiệnăđ i s d ng 6.718 âm
ti t - ch vi t V i con s này, cho th y s l ng t trong ti ng Việt không ph i là nhi u Trong quá trình v năđ ng, phát tri n, hệ th ng t ti ng Việtăkhôngăđ đ bi u
thị m t s l ng l n các khái niệm, hiệnăt ngăkhácănhauătrongăđ i s ng xã h i Vì
v y, nhu cầu c u t o thêm nh ngăđ năvị t v ng m iătrênăc ăs nh ng t đƣăcóăr t cần thi t, và tr thành nhu cầu t t y u
Ng là m t lo iăph ngătiện, m t lo i biện pháp mà b t c ngôn ng nƠoăcũngăcóă
nhằm kh c ph c m t phần nào tính có h n c a các t , tính không hàm súc, không cô đọng c aăcácăph ngătiện l i nói trong s bi u v t và bi u thái [26, tr.155]
Các nhà nghiên c u ngôn ng học cho rằng, trong ti ng Việt có các lo i ng sau:
ng c định và ng t do.ăTrongăđó,ăng c định (gồm thành ng và quán ng ) thu c lƿnhăv c t v ng học, còn ng t do (danh ng ,ăđ ng ng , tính ng ) thu călƿnhăv c
ng pháp
Ng c định là các c m t (Ủănghƿaăcóătínhăch tălƠăỦănghƿaăc a c m t , c u t o là
c u t o c a c m t )ăđƣăc định hoá nên nó có tính chặt ch , sẵn có, b t bu c và có tính
xã h iănh ăt Ví d : mũ ni che tai, hết nước hết cái, mua dây buộc mình, rán sành ra
Choăđ nănayăđƣăcóănhi u ki n nghị phân lo i ng c định ti ng Việt theo k t c u
Trang 27và m i ki n nghị đ uăcóăcáiăđ c,ăcáiăch aăđ c Tuy nhiên, phân lo i ng c định theo hình th c t t nh t là phân lo i làm sao cho k t qu t ngă ng v i nh ngă đặc
tr ngăng nghƿaăc a các ng c định trong cùng m t lo i.ăTrongăgiáoătrìnhăắT v ng
học ti ng Việt”ă(2007),ăĐ H uăChơuăđ nghị phân lo i hình th c các ng c định
ti ng Việt theo k t c u cú pháp c a các t trong ng [4] Theo tiêu chí này thì các ng
c định chia thành hai lo i l n: th nh t, các ng c định có k t c u là c m t và th hai, các ng c định có k t c u là câu M i lo iăđóăl iăđ c ti p t c phân chia theo các
lo i nh h năn a
1.1.2.1 Đặc điểm của ngữ cố định
Tính thành ng : Do c định hoá, do tính ch t chặt ch mà các ng c định ít hay nhi uăđ u có tính thành ng Tính thành ng đ căđịnhănghƿaănh ăsau:ăchoăm t tổ h p cóănghƿaăSădoăcácăđ năvị A,B,ăC ămangăỦănghƿaălần l t s[1], s[2], s[3] t o nên N u
nh ănghƿaăSăkhôngăth gi i thích bằngăcácăỦănghƿaăs[1],ăs[2],ăsă[3]ăthìătổ h p A, B, C có tính thành ng
Ví d , hết nước hết cái là tổ h p có tính thành ng vìăỦănghƿaăắquáădƠi,ăquáăm c
chịuăđ ng, b c dọc, s t ru t”ăc a nó không th gi iăthíchăđ c bằngăcácănghƿaăc a h t
n c h t cái Tính thành ng c a các ng c định có nh ng m căđ t th păđ n cao khác nhau Ví d Ba hoa thiên tướng có tính thành ng th păh năba chìm bảy nổi, ba
chìm bảy nổi có tính thành ng th păh năba cọc ba đồng
Tính tương đương với từ về chức năng tạo câu: Nói ng c định là các c m t c
định hoá ra là nói chung S th c thì trong các ng c định, có nhi u ng có hình th c
c u t oălƠăcơu,ănh :ăchuột chạy cùng sào, chuột sa chĩnh gạo, cha truyền con nối, chim
chích vào rừng, chim sa cá lặn, chạch trong giỏ cua, chó ngáp phải ruồi, đũa mốc
chòi mâm son, th m chí có hình th c c u t o là câu ghép: đâm bị thóc chọc bị gạo,
chùa rách phật vàng, gió chiều nào che chiều ấy, ăn cơm nhà vác tù và hàng
v ch cănĕngăt o câu Chúng ta nói ng c địnhăt ngăđ ngăv i t không ph i vì chỉ chúng có tính sẵn có, b t bu c nh ăt mà còn vì trong câu chúng có th thay th cho m t t , vị trí các t , hoặc có th k t h p v i t đ t o câu
Ví d , t mãi trongăcơu:ăắTôiăch anh mãi mà không th yăanhăđ n”ăcóăth thay
bằng:ăắTôi chờ anh hết nước hết cái mà không thấy anh đến”;ăhoặc t hợp lực trong cơu:ăắN u không hợp lực v iănhauămƠălƠmăĕnăthìăcũngăkhóăthoátăđ căcáiăđóiăvƠăcáiă rét”ăcóăth thay bằng ng chung lưng đấu cật thƠnhăắN u không chung lưng đấu cật
v i nhau mà ”
Nói ng c định có tính ch t chặt ch , c địnhăkhôngăcóănghƿaălƠăchúngăkhôngă
Trang 28bi năđổiătrongăcơuăvĕnăc th Ngay c các t ph cămƠăỦănghƿaăcóătínhăch t th ng nh t
r tăcaoăcũngăcònăcóănh ng bi n th l i nói, hu ng chi các ng c định v năcóăỦănghƿaă
l ng lẻoăh năỦănghƿaăc a t ph c nhi u Cho nên, s bi năđổi c a các ng c địnhăđaă
d ngăh n,ăắt do”ăh năcácăbi n th c a t ph c
Ví d các ng c địnhăcũngăcóăth rút gọn,ănh ăng chết nhăn răng, tốt mã giẻ
cùi, có th rút gọn thành nhăn răng, tốt mã.ăChúngăcũngăcóăth đ c m r ng thêm
thành phầnănh ăng : học như cuốc kêu đ c m r ng thành: học như cuốc kêu ra rả
mùa hạ; ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng m r ng thành: ăn cơm nhà mà lại đi thổi tù
và hàng tổng, người ta cười cho
T trong ng c địnhă cũngă cóă th thay th đ c bằng nh ng t cùngă tr ng
nghƿaăhoặcăđồngănghƿa:ăĐi guốc trong bụng thành Lê dép loẹt qoẹt trong bụng; lúng
túng như chó ăn vụng bột thành lúng túng như chư chó xơi trộm bột
Chúng ta th y, nh ng bi n th c a ng c định linh ho tă h n,ă r ngă rƣiă h n,ăkhông có qui t cănh ăbi n th c a t ph c Tuy nhiên, dù có bi n th th nƠoăđiăn a thì các bi n th cũngăkhôngăđ căphépăv t quá công th c k t c u và các quan hệ ng nghƿaăv n có trong ng quá xa N uăkhôngăđ m b oăđi u kiện này thì chúng ta có ng
c định khác, không còn là ng c địnhăcũăn a
1.1.2.2 Phân loại ngữ cố định
a Phân loại ngữ cố định theo kết cấu
ĐơyălƠăs phân lo iăcĕnăc vào các công th c k t c u, t c công th c tổ h p các t
t o nên ng c định.ăCũngăcóăth gọi phân lo i theo k t c u là phân lo i hình th c + Các ng c định có k t c u là c m t :
- Các ng c định có các t trung tâm: Dai như đỉa, đỏ như son, đen như mực,
cướp công cha mẹ, cướp cơm chim, chạy long tóc gáy, chạy thục mạng, chạy như cờ
lông công
- Các ng c định không có t trung tâm: dây mơ dễ má, một nắng hai sương,
+ Các ng c định có k t c u là câu:
Các ng c định có k t c uăcơuăđ u không có t trungătơm.ăĐóălƠăcácăng c định
có k t câu là m tăcơuăđ n:ăchuột chạy cùng sào, chuột sa chĩnh gạo, ruột bỏ ngoài da,
thân làm tội đời, thần hồn nát thần tính; hoặc có kết cấu là một câu ghép: đâm bị thóc,
Trang 29vật đổi sao dời
M i lo i l n phân chia theo k t c u cú pháp l i có th chia nh thành các ki u
nh h n:
- Ng so sánh: dai như đỉa, nặng như đá, dai như chó nhai dẻ rách…
- Ng không so sánh, ng đ i: sáng nắng chiều mưa, ăn tục nói phét, ăn tươi
- Ng phiăđ i x ng: cá nằm trên thớt, ngàn cân treo sợi tóc
b Phân loại ngữ cố định theo chức năng
Cĕnăc vào ho tăđ ng c a ng c định trong ch cănĕngăt oăcơuăt ngăt nh ă
ch cănĕngăt o câu c a các t , có th chia ng c định thành hai lo i l n: ng c định miêu t và quán ng ăTrongăđó,ăng c định miêu t (còn gọi ng định danh, thành ng ):
- Ng c định miêu t là nh ng ng c địnhăt ngăđ ngăv i các t định danh Chúng v a có tác d ng gọi tên s v t, ho tăđ ng, tính ch t, tr ngătháiăch aăcóătênăgọi;
v a có tác d ng th hiện các s c thái khác nhau c a m t s v t, m t ho tăđ ng, m t tính ch t, m t tr ng thái n uăchúngăđƣăcóătênăgọi,ăđóălƠătr ng h p các ng : mắt lươn,
c a m tăconăng i: dai như đỉa, dai như chão, dai như chó nhai dẻ rách th hiện các
tính ch t dai c a các s v t,ăcácăhƠnhăđ ng khác nhau ; chạy long tóc gáy, chạy bán
đôi, nói buông xuôi, nói vuốt đuôi, nói bãi đôi, nói cứ như thật miêu t các cách nói
khác nhau v.v
Nh ng ng c định phân lo i theo k t c uăcúăphápănóiătrênăđ u là các ng c
định miêu t , ng c địnhăđịnh danh, hay còn gọi là các thành ng
Quán ng là các ng c định phần l n không có t trung tâm, không có k t c u câu Chúng là nh ng công th c nói lặpăđiălặp l i v i nh ng t ng t ngăđ i c định, không có tác d ngăđịnhădanhăcũngăkhôngăcóătácăd ng s c thái hoá s v t, ho tăđ ng, tính ch t, tr ng thái, mà ch y uălƠăđ đ aăđẩy,ăđ liên k t, chuy năỦ,ăđ th hiện các hƠnhăđ ng nói khác nhau và nh tălƠăđ m nhiệm ch cănĕngărƠoăđón.ă trong câu, các quán ng khôngăđ m nhiệm ch cănĕngălƠmăthƠnhăphần chính trong nòng c t câu mà
đ m nhiệm các ch cănĕngăngoƠiănòngăc tăcơuănh ăchuy n ti p, chêm, xen k , tình thái, các ch cănĕngăd ng họcăc ăb n
Ví d các quán ng th ng gặp trong ti ng Việt: Một mặt là…, mặt khác là ,
Trang 30sau , dưới đây , the tôi thì, ai cũng biết, tôi nghĩ rằng, tôi đã chắc chắn rằng, dễ thường, lẽ nào , tôi cho rằng, có mà đến tết, thảo nào, khổ một nỗi, xin bỏ ngoài tai,
Ng c định là m t lo iăph ngătiện, m t lo i biện pháp mà b t c ngôn ng nào cũngăcóănhằm kh c ph c m t phần nào tính có h n c a các t , tính không hàm súc, khôngăcôăđọng c aăcácăph ngătiện l i nói trong s bi u v t và bi uăthái.ăChoănên,ăđ đánhăgiáăđúngăđ n giá trị c a các ng c định, cần ph iăđ i chi u nó v i các t và các
c m t t do v ng nghƿa.ăĐ i chi uănh ăv y thì th y, hầuănh ăt t c các ng c định
đ u có c u trúc ng nghƿaăt ngăđ ngăv i ng nghƿaăc a c m t t do.ăĐơyălƠăđặc
tr ngăng nghƿaăc ăb n c a ng c định
Việcăxácăđịnh thành phần trung tâm v ng nghƿaăchínhălƠăcĕnăc c a việc phân
lo i ng c định theo k t c u thành ng c định có t trung tâm và ng c định không
có t trung tâm th c hiện trên
Nh việcăxácăđịnh các thành phần trung tâm c a các c m t t doăt ngăđ ngă
mà chúng ta th y có nh ng ng c địnhăđồngănghƿaăv i m t t đƣăcóăsẵn trong t v ng
và nh ng ng c địnhăkhôngăđồngănghƿaăv i m t t nƠoăđƣăcóătrongăt v ng
Các ng c định mà t trung tâm nằm ngay trong ng thìăđồngănghƿaăm t cách
hi n nhiên v i t sẵn có
Ví d :
Dai như chão
Dai như chó nhai dẻ rách
Nói thánh nói tướng
Nói thiên hô bát xát đồngănghƿaăv i nói khoác
Nói một tấc lên trời
Ng t do (c m t t do) là nh ng tổ h p do t c u t o nên và ho tăđ ng v iăt ăcách là nh ng b ph n c u thành câu Ng t do có tính ch t k t h p t m th i, m i lần dùngăđ uăđ c c u t o m i và chỉ tồn t i trong ph m vi m tăvĕnăc nh, ng c nh nh t định.ăĐặcăđi m c a ng t do là nh ng b ph n c u thành có th đ c thay th bằng
nh ng t khác cùng lo i.ăNghƿaăc a c m t t doălƠănghƿaătổng h p c a các t riêng lẻ,
Trang 31dùngăđ địnhădanhănh ăthƠnhăng nh ngăkhôngăcóăgiáătrị hình nh, bi u c m S k t
h p c a ng t do chỉ ph c tùng nh ng chuẩn m c t v ng, ng pháp [6]
1.2 Khái quát v ngôn ng báo chí vƠ báo Quơn đ i nhân dân
1.2.1 Đặc điểm ngôn ngữ báo chí
Các nhà nghiên c uăcóăquanăđi m khác nhau v đặcătr ngăc a ngôn ng báo chí VũăQuangăHƠoăchoărằng lệch chuẩnălƠăđặcătr ngăchungăc a ngôn ng báo chí Hoàng Anh l i cho rằng tính s kiệnă lƠă đặcă tr ngă nổi b t c a ngôn ng báo chí Tác gi Hoàng Anh cho rằng:
a Tính chính xác: Báo chí có ch cănĕngăđịnhăh ng xã h iădoăđóăngônăng ph i chính xác N u ngôn ng trong m t tác phẩm báo chí bị sai lệch s d năđ n nh ng h u
qu khônăl ng Công chúng s không hi u hoặc hi u sai thông tin, t đóăd năđ n thôngătinăkhôngăđúngăs th t,ămƠăđi u tuyệtăđ iăkhôngăđ c m c ph i trong báo chí là
đ aătinăsaiăs th t Mu n s d ng chính xác t ng trong báo chí, nhà báo ph i không
ng ng trau dồi v n t ng c a mình ( đơyălƠăti ng Việt) (n m v ng ng pháp, thành
th o v ng âm, có v n t r ng, thành th o v phong cách) S d ng chính xác t ng trong báo chí nhà báo còn góp phần b o vệ s trong sáng c a ti ng Việt
b Tính cụ thể: Tính c th c a ngôn ng báoăchíătr c h tăđ c th hiện s
kiệnăđ c nhà báo ph n ánh c th Nhà báo ph i vi tănh ăth nƠoăđ đ c gi nh ăđ c
ch ng ki n s việc Tính c th c a ngôn ng báoăchíăcònădoăđ iăt ngăđ c ph n ánh cóătínhăxácăđịnh S kiện trong bài báo g n li n v i th i gian, không gian nh tăđịnh,
v i nh ngăconăng i c th , có tên tuổi, ngh nghiệp, quê quán, ch c v , gi i tính c
th ăDoăđóăng iăđọc có th ki m ch ng thông tin m t cách dễ dàng
c Tính đại chúng: Ngôn ng trong báo chí là ngôn ng dành cho t t c mọi
ng i, t c là có tính phổ c p r ngărƣi.ăĐơyăcũngălƠălíădoăvìăsaoătrongăbáoăchíăng i ta ít
s d ng các thu t ng chuyên ngành hẹp, ti ngăđịaăph ng,ăti ngălóngăcũngănh ăh n
ch các t ng vayăm n ti ngăn c ngoài
d Tính ngắn gọn và định lượng: Ngôn ng báo chí ph i ng n gọn, súc tích V i
nhu cầu ngày nay c aăđ c gi , việc diễnăđ tăthôngătinătrênăbáoăchíăđòiăh i s ng n gọn, côăđọng sao cho mọiăng i dễ dàng n m b t thông tin thông qua s l ng ngôn ng truy n t i ít nh t có th Tính ng n gọnăcònădoătínhăđịnhăl ng c aăbáoăchíăquyăđịnh Trang báo, bài báo có h n nên không th vi t quá dài
e Tính bình giá và biểu cảm: Tác phẩm báo chí ph n ánh s kiện m t cách khách
quan, trung th cănh ngăcóăth điăkèmătháiăđ đánhăgiáăs kiện tính bi u c m c a ngôn
ng báoăchíăđ c bi u thị qua cách dùng t ng có nh ngănghƿaăbi u thái nh tăđịnh
Trang 32phù h p v i s kiệnăđ c ph n ánh Mu năthuăhútăđ c s chú ý c a b năđọc thì ngôn
ng báo chí ph iăđ c diễnăđ t v i m i l ,ăđ căđáo
f Tính khuôn mẫu: Khuôn m u là nh ng công th c ngôn t đƣăcóăsẵn,ăđ c lặp
điălặp l i nhằm t đ ng hóa quy trình thông tin, làm cho nó tr nên nhanh chóng,
hiệu qu h n.ăKhuônăm u bao gi cũngăđ nănghƿaăvƠămangăs c thái bi u c m trung tính Chẳng h n trong ngôn ng báo chí, khi vi t các m uătinăng i ta hay dùng các khuôn m u
Còn tác gi H uăĐ t cho rằngăcácăđặcăđi m v ngôn ng c a phong cách báo chí bao gồm: Ch cănĕngăthôngăbáo;ăCh cănĕngăh ng d năd ălu n; Ch cănĕngăt p h p và
tổ ch c quần chúng; Tính chi năđ u m nh m ; Tính thẩm mỹ và giáo d c; Tính h p
d n và thuy t ph c; Tính ng n gọn và bi u c m;ăĐặcăđi m v cách dùng t ng (gồm cách dùng t ng và cách dùng các khuôn bi u c m khác nhau )
Quanăđi m này cho th y, khi kh oăsátăcácăđặcăđi m c a ngôn ng báo chí, tác gi
xu t phát t gócăđ ch cănĕngăc aănó.ăĐơyălƠăh ngăđiăh p lí, vì chính ch cănĕngăch không ph i b t c y u t nƠoăkhác,ăquyăđịnhăcácăph ngăth c bi uăđ tăcóătínhăđặc thù
c a t ng lo i hình sáng t o.ăNh ăchúngătaăđ u bi t, ch cănĕngăc ăb n, có vai trò quan
trọngăhƠngăđầu c a báo chí là thông tin Báo chí ph n ánh hiện th c thông qua việcăđ
c p các s kiện Không có s kiện thì không th có tin t c báo chí Do v y, theo chúng tôi,ănétăđặcătr ngăbaoătrùmăc a ngôn ng báo chí là có tính s kiện
Ngày nay v i s bùng nổ v công nghệ thôngătinăcũngănh ăs phát tri n m nh m
c a hiệnăt ngăgiaoăl uăvĕnăhóa,ăngônăng báo chí có phần bị nhăh ng l nănhau.ăĐóă
là các hiệnăt ngăvayăm n ngôn ng quá nhi u trong các tác phẩm báo chí trong khi
v n t ti ng Việtăđ kh nĕngătruy n t i, có th choăđóălƠăhiệnăt ng l m d ng s vay
m n trong ngôn ng ăĐ có th vi t t tăđòiăh i nhà báo ph i t ý th căđ c vai trò quan trọng c a ngôn ng trong tác phẩm báo chí, t đóăcơnănh căkƿăl ỡng trong việc s
d ng t ng đ tránhăcácătr ng h pălƠmăng iăđọc hi u sai ý tác gi
Ngôn ng báo chí ph c v cho cách th c ti p c n hiện th c c a báo chí Vì v y, đặt ngôn ng báoăchíăd iăcáiăkhungăđặc thù c aăbáoăchíăđ t đóătìmăraăcáchăvi t riêng c a m i lo i hình báo Ngôn ng báo chí ph iăđápă ng nh ngăđ i h i nghiệp v
v phẩm ch t, v hi u bi t mà nh ng ngành khác không cần thi tănh ăv y.ăĐ đápăngăđ c nh ng tiêu chí trên, ngôn ng báo chí d a trên nh ngăc ăs sauăđơy:
Nh ngăng i làm báo là nh ngăắchi năsƿătrênămặt tr n t ăt ng”,ănh ngăng i
tr c ti p tham gia vào ho tăđ ng chính trị xã h i Nhà báo ho tăđ ng không khác gì nhà chính trị, nhà ngo i giao, b i họ ph i bi t khéo léo trong ng x ,ăcóăcáchăđ i phó, khai thác các s kiện, v năđ diễnăraătrongăđ i s ng xã h i Quaăđóăth c hiện các bài
Trang 33vi t,ănêuărõăquanăđi m cá nhân, có th là phê phán, lên án hay cổ vũ,ăbƠyăt tháiăđ đồngă tìnhă tr c m t s kiện, v nă đ nhi uă ng iă quană tơm,ă quaă đóă gópă phầnă định
h ngăd ălu n xã h i
Ti ng Việt là ngôn ng chính th c c a qu c gia, là ti ng mẹ đẻ c aăng i Việt Nên ngoài việc th hiệnăsinhăđ ng ti ng mẹ đẻ trên các tác phẩm báo chí, truy n t iăt ă
t ng, tình c măđ năđôngăđ oăcácăđ iăt ng công chúng, nhà báo còn có trách nhiệm
gi gìn s trong sáng c a ti ng Việt thông qua việc s d ng t ng theoăđúngăchuẩn
m c trong các tác phẩm báo chí c a mình
Ngoài việcăđ c trang bị kƿănĕng,ăki n th c nghiệp v nhƠătr ng,ăng i làm báo ph i luôn bi t học h i, t trang bị cho mình m t v n ki n th c v a sâu v a r ng trên nhi uălƿnhăv c kinh t , chính trị,ăđ i s ng xã h i Thông qua v n ki n th c v ngôn ng , nhà báo còn ph i bi t cách khai thác v năđ , x lý thông tin, diễnăđ t ngôn
ng sinhăđ ng trong tác phẩm d a trên s trung th c, khách quan và nhanh chóng, chính xác nh t
Ngôn ng báo chí ph c v cho cách th c ti p c n hiện th c c a báo chí Vì v y, đặt ngôn ng báoăchíăd iăcáiăkhungăđặc thù c aăbáoăchíăđ t đóătìmăraăcáchăvi t riêng c a m i lo i hình báo Ngôn ng báo chí ph iăđápă ng nh ngăđ i h i nghiệp v
v phẩm ch t, v hi u bi t mà nh ng ngành khác không cần thi tănh ăv y Nh ng
ng i làm báo là nh ngăắchi năsƿătrênămặt tr năt ăt ng”,ănh ngăng i tr c ti p tham gia vào ho tăđ ng chính trị xã h i Nhà báo ho tăđ ng không khác gì nhà chính trị, nhà ngo i giao, b i họ ph i bi t khéo léo trong ng x ,ăcóăcáchăđ i phó, khai thác các s
kiện, v năđ diễnăraătrongăđ i s ng xã h i.ăQuaăđóăth c hiện các bài vi t, nêu rõ quan
đi m cá nhân, có th là phê phán, lên án hay cổ vũ,ăbƠyăt tháiăđ đồngătìnhătr c m t
s kiện, v năđ nhi uăng iăquanătơm,ăquaăđóăgópăphầnăđịnhăh ngăd ălu n xã h i
1.2.2 Khái quát về báo Quân đội nhân dân
1.2.2.1 Sơ lược về hoàn cảnh ra đời và quá trình phát triển của Báo Quân đội
nhân dân
Nĕmă1944,ăT báoăắTi ngăsúngăreo”ăc a Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân raăđ i.ăĐơyălƠăt báoăđầu tiên c a l căl ngăvũătrangănằmătrongăđ iăngũăbáoăchí cách m ng
Đ phù h p v i tình th chi nă tranh,ă nĕmă 1945,ă Báo Quân Giải phóng raă đ i (Sauăđổi tên thành Báo Chiến Thắng).ăăĐơyălƠăt báo thu c C c Chính trị - B Qu c
phòng qu n lý, ph c v công tác chính trị, quân s , góp phần c ng c và m r ng l c
l ng b đ i, giúp sinh ho t chính trị trong b đ iăđ c dồiădƠo,ănơngăcaoănĕngăl c kỹ
Trang 34thu t, tinh thần kỷ lu tăvƠăđoƠnăk t chặt ch
Nĕmă1946,ăBáo Sao Vàng raăđ i, t báo do C c Chính trị thu c Quân s y viên
h i qu n lý
Nĕmă1947,ăBáo Vệ Quốc quân đ c thành l p d aătrênăc ăs h p nh t tòa so n
Báo Sao Vàng và Báo Chiến thắng.ăĐơyălƠăt báo dành cho b đ i ch l c, nhằm ph n
ánh tình hình chi nătranh,ănơngăcaoăh năn a tính chi năđ u, giáo d c chính trị, quân s
c a cho cán b , chi năsƿ,ăphổ bi n kinh nghiệm tác chi n c a l căl ngăvũătrang…ăNĕmă1948,ăthêmăm t t báoăraăđ i là t Quân du kích (đơyălƠăt báo dành riêng cho b
LƠă c ă quană c a Quân uỷ Trungă ngă vƠă B Qu c phòng, ti ng nói c a l c
l ngăvũătrangăvà nhân dân ViệtăNam,ătrongă69ănĕmăqua,ăBáoăQuơnăđ i nhân dân (QĐND)ăluônăđồng hành, bám sát và ph n ánh kịp th i t i b năđọc trong và ngoài
n c các s kiện l n c aăđ tăn căvƠăquơnăđ i;ăđ căĐ ng,ăNhƠăn c, Quân uỷ Trungă ng,ă B Qu că phòngă tină t ng, đ c b nă đọc ghi nh n Hiện nay, Báo QĐNDăcóăcácă n phẩm:ăBáoăQĐNDăhƠngăngƠy;ăBáoăQĐNDăcu i tuần; Nguyệt san
S kiện và Nhân ch ng; N iăsanăThôngătinăviên;ăBáoăQĐNDăđiện t v i các phiên
b n: Ti ng Việt, ti ng Anh, ti ng Trung, ti ng Lào và ti ng Khmer
Hiện t i,ăBáoăQuơnăđ i nhân dân có c th y 10 phòng chuyên môn, v i tổng s
gần 300 cán b , phóng viên, nhân viên Cùng v i việc chú trọng nâng cao v hình
th c,ăBáoăQuơnăđ iănhơnădơnăcũngăchúătrọngătĕngăl ngăphátăhƠnh,ăđ t báo tr thành ắmónăĕnătinhăthần”ăc a cán b , chi năsƿătrongăl căl ngăvũătrang.ăBáoăQuơnăđ i nhân dân xu t b n kho ng 10.000 t báo hằng ngày, cung c păthôngătinăđ n t t c cácăđ năvị quơnăđ i trong c n c.ăRiêngăBáoăQuơnăđ i nhân dân cu i tuầnăcóăl ng phát hành trên 6.000 b n m i kỳ hằng tuần,ăđ căđôngăđ o b năđọc yêu thích
So v iăcácăbáoăĐ ngăTrungă ngăvƠăđịaăph ngătrongăc n c,ăBáoăQuơnăđ i nhân dơnăraăđ i t r t s m Ngày 20-10-1950,ăBáoăQuơnăđ i nhân dân xu t b n s đầu tiên
T ngƠyăđóăđ n nay, tr iăquaă69ănĕmăph năđ u không mệt m i c a các th hệ cán b , phóng viên, công nhân viên toà so n, BáoăQuơnăđ i nhân dân đƣătr ngăthƠnhăv t
b c, tr thành m t t báo có vị trí quan trọngăhƠngăđầu c aăđ tăn c trong việc tuyên
Trang 35truy n th c hiệnă đ ng l i,ă quană đi m, ch tr ngă c aă Đ ng, chính sách c a Nhà
n c, nhiệm v qu c phòng - an ninh, ch nghƿaăanhăhùngăcáchăm ng c a quân và dân
ta trong s nghiệp gi iăphóngăđ tăn c, b o vệ và xây d ng Tổ qu c Việt Nam xã h i
ch nghƿa,ăđoƠnăk t qu c t ,ăđ u tranh ch ngăcácăquanăđi măt ăt ng sai trái
1.2.2.2 Mục tiêu hoạt động
BáoăQuơnăđ iănhơnădơnălƠăc ăquanăngônălu n c a Quân yăTrungă ngăvƠăB
Qu c phòng, là ti ng nói c a l căl ngăvũătrangăvƠănhơnădơnăViệt Nam Ngoài nhiệm
v tuyên truy n các ch tr ng,ăchínhăsách,ăphápălu t c aăĐ ng, NhƠăn căđ n l c
l ngăvũătrang,ăBáoăQuơnăđ i nhân dân còn có nhiệm v đ u tranh, phê bình, ph n bác
nh ng lu năđiệu xuyên t c c a các th l căthùăđịch; cổ vũăcáiăhay,ăcáiăđẹp, nhân t
đi n hình trong cu c s ng;ătiênăphongăđ u tranh, phê phán các hành vi tiêu c c trong
xã h i,ăđịnhăh ngăd ălu n xã h i
1.2.2.3 Những lĩnh vực phản ánh nổi bật của Báo Quân đội nhân dân
Trong nh ngănĕmăqua,ăBáoăQuơnăđ i nhân dân t p trung cho nh ng tin, bài
th i s có tính phát hiện v năđ và trong r t nhi u thông tin báo ph n ánhăđ căd ă
lu năquanătơm,ăđ căcácăc ăquanălƣnhăđ o tham kh o và nhi uătr ng h p tin bài
ph n ánh c aăbáoăđ c B Qu c phòng chỉ đ o, có s đi u chỉnh
Báoă Quơnă đ i nhân dân tĕngă c ngă lƣnhă đ o, chỉ đ oă côngă tácă đ u tranh
ch ng diễn bi n hòa bình; phòng, ch ngăắt diễn bi n, t chuy năhóa”,ăt p trung
ph n bác nh ng lu năđiệu xuyên t c, ph năđ ng, vu kh ng c a các th l căthùăđich,ă
ch ng phá cách m ng…ăHầuănh ăt t c các s kiện l n, các ch tr ngăm i c a Quân yăTrungă ngăvƠăB Qu c phòng đ uăđ c Báo Quơnăđ i nhân dân ph n ánh nhanh chóng, kịp th i T đó,ăgópăphần tích c c vào việc t o s đồng thu n, hình thành tâm tr ng tích c c trong toàn l căl ngăvũătrang
S đổi m i m nh m c a Báo Quơnăđ i nhân dân cònăđ c th hiện qua việc thayăđổi hình th c trình bày trên báo hằng ngày, Báo Quơnăđ i nhân dân cu i tuần
và giao diện c aă5ătrangăbáoăđiện t ti ng Việt, ti ng Anh, ti ng Trung, ti ng Lào
và ti ng Khmer
Các chuyên m căraăđ iăvƠăduyătrìăth ngăxuyên,ăđ uăđặnănh : Th i s và Bàn
lu n, Học t p và làm theo t măg ngăđ oăđ c Hồ Chí Minh, xây d ngăquơnăđ i, nghệ thu t quân s Việt Nam, Tuổi trẻ v i Tổ qu c,ăắchơnătrangăvi t”,ăh uăph ngăchi năsƿ,ăti p l a truy n th ng,ăĐi u tra, chuyên m c phóng s - ký s nhân v t,ăth ă
v toàn so n, Việt Nam vẻ đẹp b t t n
Cùng v i việc thông tin tình hình th i s , kinh t , xã h i, qu căphòng…ătrênă
Trang 36các n phẩm c a Báo Quơnăđ i nhân dân, thì trong nh ng dịpăđặc biệt, Báo Quân
đ i nhân dân cu i tuần còn xây d ng nh ngăchuyênăđ t o năt ng l n trong lòng
b năđọcănh :ă50ănĕmăDiăchúcăc a Ch tịch Hồ ChíăMinh,ăt ng niệmăđ iăt ng Võ Nguyên Giáp, kỷ niệm ngày thành l păQuơnăđ i nhân dân ViệtăNam…
1.2.3 Giới thiệu về mảng quốc phòng – an ninh trên Báo Quân đội nhân dân
* Qu c phòng ậ an ninh là m t trong nh ng m ng quan trọng nh t trên t Báo Quơnăđ iănhơnădơn.ăĐơyălƠăm ng ph năánhăăđaăd ng các ho tăđ ng quân s trong toàn l căl ngăvũătrang,ăđ c bi u hiện rõ trên nh ngălƿnhăv c: xây d ngăquơnăđ i,
qu c phòng toàn dân và nghệ thu t quân s Việt Nam Tiêu chí nh n diện c a m t bài báo trên m ng qu c phòng ậ an ninh là tác gi s d ng t ng quân s đ ph n ánh ch đ đ căđ aăra
* T ng quân s là b ph n t v ng chuyên biệt,ăđ c dùng ổnăđịnh trong lƿnhăv c chuyên môn quân s , nhằm bi u thị chính xác các khái niệm hoặc s v t,
hiệnăt ng thu călƿnhăv c ho tăđ ng quân s hoặc chuyên môn quân s
Ti u k t ch ng 1
T ng là m t b ph n quan trọng c a m i ngôn ng nói chung, ti ng Việt nói riêng và không th thi u trong quá trình giao ti p bằngăvĕnăb n hay l i nói hằng ngày Việc kh oăsátăđặcăđi m t ng quân s m ng qu c phòng ậ an ninh trên Báo Quơnăđ i nhân dân nhằm tìm hi u v quá trình xu t hiện c a các l p t , s xu t
hiện c a các ng trongăcácăvĕnăb n báo chí quân s ,ăxemăchúngăđ c s d ngănh ă
th nào, gi vai trò gìătrongăcơu,ătrongăđo năvĕn,ănhằm t o nên giá trị c a tác phẩm Đồng th i,ăquaăđó,ăth yăđ c nét riêng trong việc s d ng t ng c a các tác phẩm
qu c phòng ậ anăninhătrênăBáoăQuơnăđ i nhân dân
Doăđ c hình thành và phát tri n trong lịch s lâu dài c a dân t c, v n t ng
ti ng Việtăcũngăv năđ ng, phát tri n không ng ng và ch aăđ ng nhi u y u t vĕnăhóa,ăt ăt ng c a dân t c Trong m iăgiaiăđo n lịch s , nh s sáng t o ngôn ng
c aăcácănhƠăvĕn,ănhƠăbáo…ăđƣăgiúpăchoăv n ngôn ng ti ng Việt ngày càng phát tri năkháăđaăd ng và phong phú Vì th , việc kh o sát t ng quân s m ng qu c phòng ậ anăninhătrênăBáoăQuơnăđ i nhân dân không h đ năgi n,ăđòiăh i ph i công phu,ăchínhăxácăđ tìm ra nh ngăđặcăđi m riêng, nh ngăđặcăđi m nổi b t trong quá trình v n d ng các l p t ng trong tác phẩm báo chí
Trang 37CH NG 2
KH O SỄT, PHỂN LO I, MIểU T T NG QUỂN S M NG QU C
PHÒNG - AN NINH TRểN BỄO QUỂN Đ I NHỂN DỂN
2.1 T bi u th m ng qu c phòng - an ninh trên báo Quơn đ i nhân dân xét
v m t c u t o
Quaăth ngăkê,ătrong 75ăbƠiăbáoăm ngăqu căphòngăậ an ninh, chúng tôi dùng máy
đ mă vƠă thuă đ că 1.390 l tă t ă đ nă vƠă t ă ph că đ că s ă d ngă trongă cácă tácă phẩm.ă Trongăđó,ăphơnălo i t ăph căchi măđ iăđaăs ăv iătổngăc ngă1.273ăl tăt ,ătỉ lệă91,58%,ă
t ăđ nă117ăl t t ,ătỉălệă8,42%.ăS ădƿăcóăs ăchênhălệnhănhi uăv ăs ăl ngăgi aăt ăđ nă
vƠăt ăph călƠăvìăđặcăđi măc aăt ăng ăquơnăs ăm ngăqu că- phòngăanăninhăch ăy uăs ă
d ngăt ăghépătrongăcácăcơu,ăđo năvĕn.ăVìăth ,ăl iăvĕnătrongătácăphẩmăbáoăchíăm ngă
qu căphòngăăanăninhăth ngăng năgọn,ăsúcătích,ămangătínhăchínhălu năđ ăng iăđọcădễă
hi u,ădễăhìnhădungăraăv năđ ămƠătácăphẩmăđ ăc p
Bảng 2.1 Phân loại từ đơn và từ phức
2.1.1 Từ đơn
Qua kh o sát 75 bài báo, chúng tôi nh n th y, hầu h t t đ năđ c s d ng thu c
t ng quân s trong m ng qu c phòng ậ anăninhăăBáoăQuơnăđ i nhân dân là t thuần
Việt, m t âm ti t (1 ti ng).ăTrongăđó,ăch y u các t lo iăđ c s d ng là danh t ,
Kh o sát trong 75 bài báo m ng qu c phòng ậ an ninh, chúng tôi th ng kê
đ că208ăl t t ph căđ c s d ng trong các tác phẩm và phân lo i c th nh ă
Trang 38Xem b ngăd iăđơyă(b ng 3):
Bảng 2.3 Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
đẳngăl păv iănhauăv ănghƿa
Cácăt ăghépăđẳngăl păđ căs ăd ngănh :ăxuất xứ, rà phá, diễn tập, bắn phá, tiến
công, rút chạy, chốt chặn, mệnh lệnh, thu giữ, canh gác, tháo lắp, mổ xẻ, chống phá,
đ ngăthamăm uăvƠăxơyăd ng ngành v ng m nh”ăc aăXuơnăVũ,ăngƠyă24-12-2018)
Trang 39- Tr căơmăm uăvƠăhƠnhăđ ng quân s m i c aăđịch, quân yăTrungă ngăvƠăB
Qu că phòngă đƣă chỉ thị choă cácă đ nă vị,ă địaă ph ngă tĕngă c ng sẵn sàng chi nă đ u
(SSCĐ),ăđ phòngăđịch ném bom, bắn phá tr l i t vƿătuy n 20 tr ra v i m căđ ác
liệtăh n,ăđ phòng chúng dùng máy bay chi năl căđánhăphá Hà N i, H i Phòng, các
chơnăhƠng,ăđầu m iăgiaoăthông,ăvùngăđôngădơnăc ,ădùngăpháoăh m bắn phá các m c
tiêu ven bi n…ă(ắTổ ch c l căl ng ch ng t păkíchăđ ng không chi năl c”ăc aăĐ i táăVũăHồng Khanh ngày 23-12-2018)
tr c ban truy n cho t ngă đ nă vị.ă (ắV n hành kho quân nhu trong th i chi n”ă c a NguyễnăVĕnăTƠiăngƠyă10-10-2018)
- Tuy nhiên, có m t th c t là các trang bị, khí tài m i, hiệnăđ iăđ c biên ch v
đ năvị nh ngăch y u ph c v ho tăđ ng sẵn sàng chi năđ u, không th đemăraătháo
ch trang bị, khí tài hiệnăđ i”ăc a Nguyễn Trần ngày 11-11-2018)
- Ph ngăcũngăchú trọng công tác giáo d c qu c phòng và an ninh; cán b ,ăĐ ng viênăvƠănhơnădơnăph ng Phúc L i không ng ng nâng cao ý th c c nhăgiácătr c âm
m u,ăth đo năắdiễn bi năhòaăbình”ăvƠăchống phá c a các th l căthùăđịch…ă(ắPhátă
huy truy n th ng H i xá anh hùng c aăĐoƠnăXuơnăTr ng ngày 5-10-2018)
- tình hu ng th hai, kho hàng hóa bán âm bị tên l aăđ iăph ngăđánhătrúngă
m tăgócăgơyăcháyănhƠăkho.ăPh ngăánăch aăcháyăđ c u hàng, c uăng i nhanh chóng
đ c tri n khai Ngoài b ph n quan sát, n măđịch, tổ ch c tuần tra, canh gác, sẵn sàng b n máy bay bay th p, b o vệ các khu v c còn l i c a kho, các l căl ng nhanh chóng tri n khai: B phân khoanh vùng d p l a ch ng cháy lan, b ph n k t h p v i
xe c u h a tích c c ch a cháy; b ph n c u hàng nhanh chóng x p dỡ, v n chuy n hƠngăhóaăraăkhuăs ătán;ăquơnă yăđ năvị khẩnătr ngăc u ch aăth ngăbinh…ă(ắV n hành kho quân nhu trong th i chi n c a NguyễnăVĕnăTƠi”,ăngƠyă10-10-2018)
Trong các ví d này, tác gi dùng t ghépăđẳng l p tham mưu, rà phá, bắn phá,
hệ chính ph ,ăth ng y u t đ ngătr c là chính, y u t sau ph
Các t ghép chính ph đ c phóng viên s d ngăkháăđaăd ng, phong phú trong các tác phẩmăbáoăchíă đi uătra,ătrongăđóănhi u t có tần su t s d ng khá nhi u lần trong các bài vi tănh :ăđ năvị (84 lần), chi năsƿă(70ălần), tác chi n (48 lần)…ăS dƿ,ă
nh ng t ghép v a d năraătrênăđơyăxu t hiện nhi u lầnălƠădoăchúngăđ c s d ng trong
Trang 40các bài vi tăliênăquanăđ năcácăđ tài m ng qu c phòng ậ an ninh v nh ng v năđ nh :ătình hình quân s địaăph ng,ătìnhăhìnhăc aăcácăđ năvị quơnăđ i trong toàn quân, v
hu n luyện, sẵn sàng chi năđ u, nghệ thu t quân s , tình hình an ninh biên gi i, h i
đ o…vƠ các v năđ v th c hiện nhiệm v c aăcácăđ năvị quơnăđ i Các t ghép chính
ph đ c s d ngă nh :ă chấp hành, pháp luật, hậu cần, đồng chí, tham mưu, binh
đoàn, tiểu đoàn, yểm trợ, binh nhất, tiểu đội, trung đội, đại đội, hỏa lực, trung tá, huấn
tranh, không quân, hải quân, đánh phá, máy bay, quân sự, tập kích, trinh sát, bắt
địa, trang bị, xung kích, pháo binh, đánh trận, quân địch, binh lực, trận đánh, tiến
công, phân khu, cô lập, huy động, chốt chặn, binh đoàn, cơ động, hội quân, quân ta,
Ví d :
- Các mô hình này dùng huấn luyện, nghi binh, t o gi vũăkhíăh a l c c păđ iăđ i,
đ n c p ti uă đoƠnă pháoă binh,ă xe tăng, xe thi t giáp, trên nhi uă địa hình khi có tác
Giang ậ D ngăHƠ”,ăngƠyă2-12-2018)
- Hằngă nĕm,ă nhƠă tr ng c hàng ch că phóngă viênă điă th c t đơn vị, gi các
c ngăvị cán b t c p ti uăđoƠnăđ n l đoƠn.ă(ắTr ngăSƿăquanăPháoăbinhăđ t phá
ch tăl ng xây d ng chuẩn hóaăđ iăngũănhƠăgiáoăc aăXuơnăH ng,ăngƠyă20-11-2018)
- Làm t tăcôngătácăs ,ătổng k t v công tác phổ bi n giáo d c pháp lu t, k t h p
chặt ch gi a GDCT v i quán triệt tuyên truy n chủ trương,ăđ ng l i c aăĐ ng, pháp
lu t c aănhƠăn c; k t h p tuyên truy năg ngăng i t t, việc t t; chỉ ra âm mưu, thủ
đoạn c a kẻ thù, nâng cao b nălƿnhăchínhătrị cho cán bộ, chiến sĩ, kịp th iăđịnhăh ng
(ắL đoƠnă144ă(B TổngăThamăm u)ăsơn kh uăhóaăđ địnhăh ngăhƠnhăđ ng cho b
đ i”ăc a Hà Khánh ngày 8-12-2018)
- K t thúc n i dung diễn t p th că binhă đánhă địch đổ bộ đ ng không, các
đồngăchíălƣnhăđ o tỉnh Hòa Bình l rõ vẻ hài lòng v i nh ng k t qu đ tăđ c trong
gần ba ngày th c hành cu c diễn t p khu v c phòng th tỉnh.ă(ắDiễn t p phòng th
t i Hòa Bình c ng c th tr n g ng v i ph c v quơnăkhu”ăc a Hồng Khánh Chi