1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và thiết kế ebook hỗ trợ dạy và học môn tin học lớp 11

81 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thực được tầm quan trọng của tự học đối với học sinh, Luật giáo dục đã nêu: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; ph

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất, lời tri ân sâu sắc đến thầy cô khoa Tin học trường Đại học Sư phạm Đại học Đà Nẵng đã tận tình chỉ dạy cho tôi trong chặng đường bốn năm học tại trường Cảm ơn thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong chặng đường đã qua

Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn thầy Trần Văn Hưng, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Xin cảm ơn thầy luôn động viên, giúp đỡ, khuyến khích tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện Cảm ơn thầy đã không quản ngại thời gian và công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, với bạn bè trong lớp 14SPT luôn kề vai sát cánh cùng tôi trong bốn năm học cũng như trong quá trình làm luận văn Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình của mình nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến chân thành từ quý thầy cô

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Mục lục

LỜI CẢM ƠN 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

MỞ ĐẦU 8

1 Lí do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 9

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 9

4 Giả thiết khoa học – Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Phương pháp nghiên cứu 10

7 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 12

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 12

1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học 12

1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học 13

1.2.3 Dạy học tích cực 13

1.2.3.1 Thế nào là tính tích cực học tập? 13

1.2.3.2 Phương pháp dạy học tích cực 14

1.3 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học môn tin học 14

1.3.1 Hoạt động nhận thức 14

1.3.2 Tích cực hóa hoạt động nhận thức 14

1.3.3 Sự cần thiết của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức 15

1.3.4 Các biện pháp để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS 16

1.3.4.1 Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học tập, phát triển của HS 16

1.3.4.2 Khởi động tư duy gây hứng thú học tập và phát triển của HS 16

1.3.4.3 Dạy và học thông qua tổ chức thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học 16

1.3.4.4 Rèn luyện phương pháp tự học 17

1.3.4.5 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác 17

1.3.4.6 Từng bước đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – kết hợp đánh giá của người dạy và tự đánh giá của người học 17

1.3.4.7 Sử dụng một số phương pháp đặc thù của môn tin học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh 18

1.4 Tự học 20

1.4.1 Khái niệm tự học 20

1.4.2 Sự cần thiết của tự học 20

1.5 Sách điện tử (E-Book) 21

Trang 5

1.5.1 Khái niệm E-Book 21

1.5.2 Ưu điểm và hạn chế của sách điện tử 22

1.5.3 Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế E-Book 23

1.5.4 Các phần mềm tin học dùng thiết kế E-Book 25

1.5.4.1 Kotobee Author 25

1.5.4.2 Adobe Photoshop CS6 29

1.5.4.3 iSpring Suite 8 30

1.5.4.4 Phần mềm Microsoft PowerPoint 31

1.5.4.5 Phần mềm IBM SPSS 32

1.6 Thực trạng việc dạy học môn Tin học ở các trường THPT hiện nay. 33

Kết luận chương 1 33

Chương 2 35

THIẾT KẾ E-BOOK DẠY HỌC MÔN TIN HỌC LỚP 11 35

2.1 Tổng quan về môn tin học lớp 11 35

2.1.1 Nhiệm vụ trọng tâm môn tin học đối với THPT năm 2017-2018 35

2.1.1.1 Thực hiện kế hoạch giáo dục 35

2.1.2 Cấu trúc chương trình tin học lớp 11 37

2.2 Cấu trúc E-Book 48

48

2.3 Thiết kế E-Book 48

2.3.1 Mục lục 49

2.3.3 Trang hướng dẫn học 50

2.3.4 Trang bài tập rèn luyện 51

2.4 Hướng dẫn sử dụng sách E-Book 51

2.5 Giáo án mẫu các bài học “Chương 4: Kiểu dữ liệu có cấu trúc” 51

2.6 Các mức độ học sinh đạt được sau khi học chương 4 59

Kết luận chương 2 61

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 62

3.1 Mục đích thực nghiệm 62

3.2 Đối tượng thực nghiệm 62

3.3 Nội dung thực nghiệm 63

3.4 Tiến hành thực nghiệm 63

3.5 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm 64

3.6 Kết quả thực nghiệm 64

PHỤ LỤC 71

KẾT LUẬN 80

Trang 6

5 Hình 5: Câu hỏi trắc nghiệm

6 Hình 6: Tạo tên tác giả và tên E-Book

7 Hình 7: Xem E-Book theo các kích thước màn hình

8 Hình 8: Xuất File E-Book

9 Hình 9: Giao diện Phần mềm CS6

10 Hình 10: Giao diện iSpring Suite 8

11 Hình 11: Giao diện PowerPoint

12 Hình 13: Giao diện menu

13 Hình 14: Giao diện trang bài học

14 Hình 15: Giao diện trang hướng dẫn bài học

15 Hình 16: Giao diện trang bài tập rèn luyện thêm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT Tên bảng biểu

1 Bảng 1: Khung chương trình năm học 2017 -2018

2 Bảng 2: Phân phối chương trình chương 1

3 Bảng 3: Phân phối chương trình chương 2

4 Bảng 4: Phân phối chương trình chương 3

5 Bảng 5: Phân phối chương trình chương 3

6 Bảng 6: Phân phối chương trình chương 4

7 Bảng 7: Phân phối chương trình chương 5

8 Bảng 8: Phân phối chương trình chương 6

9 Bảng 9: Chuẩn kiến thức chương 1

10 Bảng 10: Chuẩn kiến thức chương 2

11 Bảng 11: Chuẩn kiến thức chương 3

12 Bảng 12: Chuẩn kiến thức chương 4

13 Bảng 13: Chuẩn kiến thức chương 5

14 Bảng 14: Chuẩn kiến thức chương 6

15 Bảng 15: Giá trị max, min của lớp đối chứng

16 Bảng 16: Giá trị max, min của lớp đối chứng

17 Bảng 17: Phân phối tần số, tần suất bài kiểm tra 15 phút

18 Bảng 18: Phân phối tần số, tần suất bài kiểm tra 1 tiết

19 Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tần số điểm kiểm tra 15 phút

20 Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tần số điểm kiếm tra 1 tiết

21 Bảng 19: Giá trị max, min của lớp thực nghiệm

22 Bảng 20: Phân phối tần số, tần suất điểm kiếm tra 15 phút

23 Bảng 21: Phân phối tần số, tần suất điểm kiếm tra 1 tiết

24 Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tần số điểm kiểm tra 15 phút

25 Biểu đồ 4: Phân phối tần số, tần suất điểm kiếm tra 1 tiết

26 Bảng 22: Tổng hợp kết quả học tập của bài kiểm tra 15 phút

27 Bảng 23: Tổng hợp kết quả học tập của bài kiểm tra 1 tiết

28 Bảng 1: Khung chương trình năm học 2017 -2018

29 Bảng 2: Phân phối chương trình chương 1

Trang 8

Nhận thực được tầm quan trọng của tự học đối với học sinh, Luật giáo dục đã nêu:

“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp

tự học, khả năng làm việc nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 có nêu rõ: “Phát triển các chương trình giáo dục thường xuyên, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông mở rộng các hình thức học tập đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người, giúp người học hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu công việc và nâng cao chất lượng cuộc sống.” “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông

có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học Biên soạn và

sử dụng giáo trình, sách giáo khoa điện tử Đến năm 2020, 90% trường tiểu học và 50% trường trung học cơ sở tổ chức dạy học 2 buổi/ngày Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi”

Như vậy với chiến lược trên việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT được diễn ra theo các hướng chủ yếu:

- Phát huy tính tích cực, tự giác chủ động học tập của học sinh

- Bổi dưỡng, nâng cao phương pháp tự học

Trang 9

- Rèn luyện khả năng tự học, kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn

- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

Chúng ta đang sống trong thời đại của nền giáo dục tri thức Thời đại mà CNTT

đã xâm nhập sâu vào cuộc sống hằng ngày, có mặt hầu hết trong các sản phẩm và dịch

vụ kinh tế xã hội Cho nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học là xu hướng cũng như tất yếu của thời đại

Trong dạy học, CNTT được sử dụng ở nhiều quá trình dạy học khác nhau, dưới nhiều dạng khác nhau: Phần mềm mô phỏng, minh họa, trang web, bài giảng hoặc giáo

án điện tử….Trong dạng đang thực hiện này là E-Book

Nhờ vào các phần mềm chuyên dụng mà việc trình bày các kiến thức không chỉ thể hiện bằng sách vở khô khan mà còn được thiết kế trên những chiếc máy tính tạo nên những quyển sách điện tử ( Ebook) để người đọc có thể dễ dàng lĩnh hội một cách trực quan sinh động Hiện nay việc lĩnh hội kiến thức đã trở nên rất linh động, và thông qua

hệ thống e-learning thì các Ebook đang được phổ biến rộng rãi Người học có thể tự học bất cứ lúc nào và ở bất kì đâu, với bất kì ai, học những vấn đề mà người học quan tâm, phù hợp với năng lực sở thích của họ mà chỉ cần có máy tính và mạng Internet Sách giáo khoa điện tử là một trong những tài liệu hỗ trợ việc tự học của học sinh, đó là nguồn cung cấp tri thức quan trọng, nguồn tư liệu cốt lõi, cơ bản để tra cứu, tìm tòi Do đó trong quá trình làm việc với sách giáo khoa, học sinh không những nắm vững kiến thức

mà còn rèn luyện các thao tác tư duy, hình thành kĩ năng, kĩ xảo đọc sách Xuất phát từ

những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng và thiết kế Ebook hỗ trợ dạy và học môn

Tin học lớp 11”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào tạo ra E-Book hỗ trợ giáo viên và học sinh trong dạy và học môn tin học ở lớp 11 nhằm năng cao khả năng tự học của học sinh, hỗ trợ các tiết học trở nên bớt nhàm chán

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: E-Book tin học lớp 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 10

- Chương 1: Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Chương 2: Chương trình đơn giản

- Chương 3: Cấu trúc rẽ nhánh và lặp

- Chương 4: Kiểu dữ liệu có cấu trúc

- Chương 5: Tệp và thao tác với tệp

4 Giả thiết khoa học – Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Nếu thiết kế E-Book cho môn tin học lớp 11 sẽ nâng cao hướng tích cực hóa hoạt động học tập của HS, hỗ trợ GV trong tiết dạy

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận

thức cho học sinh

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế E-Book hỗ trợ dạy học môn Tin học

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, sách

bài tập để xác định nội dung và cấu trúc kiến thức mà học sinh cần nắm vững

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT nhằm xác định mức phù hợp,

tính khả thi, hiệu quả sư phạm của việc dạy học theo hướng tích cực hóa nhận thức của học sinh khi có sự hỗ trợ của E-Book

- Phân tích kết quả đánh giá học sinh

- Đưa ra nhận xét sau khi thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi của đề tài

Phân tích ưu nhược điểm để điều chỉnh cho phù hợp nếu cần

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước và các thông tư, chỉ thị của Bộ

Giáo dục và Đào tạo

- Nghiên cứu tài liệu về giáo dục và phương pháp giảng dạy môn tin học và các

phương pháp tích cực hóa hoạt động học của HS

- Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng CNTT trong dạy học và phần mềm

Kotobee Author

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Thiết kế E-Book hỗ trợ dạy học môn tin học lớp 11 theo hướng tích cực hóa

hoạt động nhận thức cho học sinh

6.3 Thống kê toán học

Trang 11

- Dùng phần mềm SPSS để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm Qua đó khẳng

định giả thuyết khoa học của đề tài

7 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

- Xây dựng được hệ thống kiến thức sách giáo khoa dưới đa phương tiện, trực

quan, dễ sử dụng cho mọi đối tượng

- Xây dựng hệ thống bài học hướng dẫn học sinh trong quá trình dạy học

- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập rèn luyện sau các bài học dưới dạng

E-Book phục vụ cho học sinh tự học, tự tích cực hoạt động và rèn luyện kiến thức ở HS

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Ý tưởng số hóa sách in thành sách điện tử (Ebook) được xuất hiện đầu tiên vào năm 1971 trong dự án của Gutenberg do Micheal Hart bắt đầu năm 1971 E-Book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử), có thể dùng công cụ máy tính để xem E-Book có những thuận lợi mà sách in thông thường không có được: rất gọn nhẹ, có thể tinh chỉnh về cỡ chữ, màu sắc, và thao tác cá nhân hóa tùy theo sở thích của người đọc E-Book có khả năng tích hợp văn bản, hình ảnh, âm thanh, hình ảnh tĩnh, video,…Trong

đó có tương tác người đọc với máy thông qua hệ thống các câu hỏi Sách được chép trên trên một đĩa CD-ROM hoặc chép và cài đặt thẳng vào máy tính.[1]

Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và truyền thông (Information and Communication Technology - ICT) trong những năm gần đây đã tác động mạnh đến giáo dục Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ và mạng internet, học tập trực tuyến(E-learning), học tập bằng sách điện tử (E-Book ) đã và đang thu hút đông đảo người học và dần trở thành công cụ hỗ trợ đắt lực cho hoạt động tự học của người học

So với sách in E-Book có nhiều ưu điểm vượt trội: thông tin mà E-Book đưa đến cho người đọc không chỉ là dạng văn bản mà còn bằng các dạng khác nhau như: hình ảnh,

âm thanh, video… E-Book rất gọn nhẹ, có khả năng lưu trữ hệ thống thông tin đồ sộ, có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi, tạo được sự tương tác giữa người với máy tính, có tính tái

sử dụng rất cao.[2]

Về tài liệu hướng dẫn tự học đã có các đề tài nghiên cứu khoa học giáo dục như sau: “Website tin học THPT” – Nguyễn Thanh Ba[3], “Xây dựng website dạy học trực tuyến môn tin học lớp 11 THPT” – Đoàn Thị Thu Hà[4]…

Những website trên đã góp phần vào việc hỗ trợ tự học của HS Tuy nhiên hiện

chưa có luận văn về E-Book về “Xây dựng và thiết kế E-Book hỗ trợ dạy và học môn

Tin học lớp 11.”

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học

Nghiên cứu của TS Thái Duy Tuyên[5] cho thấy các xu hướng của việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là:

1 Phát triển năng lực nội sinh của người học:

Trang 13

- Phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học

- Hình thành năng lực tự học, ý chí tự cường

- Nâng cao khả năng làm việc độc lập, cá nhân hóa hoạt động học

2 Điều chỉnh quan hệ thầy trò theo hướng “dạy học lấy HS làm trung tâm”

3 Đưa công nghệ hiện đại vào trường học

Cả 3 hướng trên nêu trên luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, phối hợp nhau trong thực tiễn của hoạt động dạy học Có thể, sẽ có lúc một hướng nào đó chiếm ưu thế để giải quyết nhiệm vụ dạy học trong hoàn cảnh thích hợp

1.2.2 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy

tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động tiếp nhận kiến thức từ người dạy

1.2.3 Dạy học tích cực

1.2.3.1 Thế nào là tính tích cực học tập?

Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục

Tính tích cực học tập về thực chất là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng tìm hiểu, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích

cực nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập Động

cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là hai yếu

tố tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh nên tư duy độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sáng tạo Tính tích cực học tập biểu hiện ở những dấu hiện như: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước các vấn đề được nêu ra, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa

đủ rõ, tập trung chú ý đến những vấn đề học, kiên trì hoàn thành các bài tập,…

Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp đến cao như:

Trang 14

- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hoạt động của thầy, của bạn…

- Tìm tòi: độc lập giải quyết các vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác

“Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa tiêu cực

PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo hướng tính tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cách học, nhưng ngược lại thói quen học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của thầy Vì vậy, giáo viên phải kiên trì dùng cách dạy hoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ động một cách vừa sức, từ thấp tới cao Trong đổi mới phương pháp học tập phải có sự phối hợp giữa thầy với trò, sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt đông dạy và hoạt động học thì mới thành công

1.3 Tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong dạy học môn tin học

1.3.1 Hoạt động nhận thức

Nhận thức là cơ sở của hành động, nhận thức đúng thì hành động mới đem lại hiệu quả cao như mong muốn Nhận thức có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Chính vì vậy, biện pháp tăng cường hoạt động nhận thức là biện pháp có vị trí quan trọng, quyết định hướng đi và hiệu quả của việc nâng cao chất lượng dạy học

1.3.2 Tích cực hóa hoạt động nhận thức

Tính tích cực là một hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người học thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang đối tượng chủ động tìm kiếm tri thức để nâng cao hiểu quả quá trình học tập

Trang 15

Tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS là một nhiệm vụ của thầy giáo trong nhà trường cũng như một trong những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Tuy không phải là vấn đề mới, nhưng trong xu hướng đổi mới hiện nay thì việc tích cực hóa người học là một vấn đề được đặc biệt quan tâm Nhiều nhà giáo dục học trên thế giới đang hướng đến tìm con đường tối ưu nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh Trong đó HS chuyển từ vai trò thụ động thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếm kiến thức Còn thầy giáo chuyển từ người truyền thông tin sang vai trò người tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ để học sinh tự mình khám phá kiến thức mới

Quá trình tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh sẽ góp phần làm cho mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò ngày càng gắn bó và hiệu quả hơn Tích cực hóa vừa là biện pháp thực hiện nhiệm vụ dạy học, đồng thời nó góp phần rèn luyện cho học sinh những phẩm chất của người lao động mới: tự chủ, năng động, sáng tạo Đó là một trong những mục tiêu mà nhà trường hướng tới

• Các biểu hiện của học sinh có dấu hiệu tích cực trong học tập:

- HS khao khát tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các

câu trả lời của bạn và thích được nêu ra ý kiến của bản thân về một vấn đề được nêu ra

- HS hay thắc mắc đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề mà các em chưa rõ

- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã có để nhận thức

các vấn đề mới

- HS mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới nhận từ

các nguồn kiến thức khác nhau có thể vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học

1.3.3 Sự cần thiết của việc tích cực hóa hoạt động nhận thức

Lâu nay, GV quen với việc truyền thụ kiến thức cho HS một cách áp đặt, chỉ chú

ý đến nhồi nhét kiến thức sao cho hết chương trình, ít quan tâm đến việc sử dụng phương pháp phù hợp với HS có thể tự lực nghiên cứu, tự lực nắm bắt kiến thức Có thể nói chúng ra chăm chăm vào việc cung cấp kiến thức mà quên đi một việc mà phải trao cho

HS phương pháp đạt được kiến thức đó Do đó, HS chúng ta đã quen với việc được truyền thụ kiến thức theo cách truyền thống, thụ động ngồi nghe GV giảng bài sau đó ngồi chờ GV đọc và chép như một cái máy Vì thế HS trở nên thụ động chậm chạp trong tác phong, thụ động trong cách suy nghĩ và hành động

Trang 16

Đứng trước tình hình đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu cần phải đổi mới PPDH nhằm tạo ra những con người có năng lực, phẩm chất tốt đẹp: biết tư duy độc lập, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, tự bộc lộ quan niệm riêng của mình và tích cực tham gia vào hoạt động nhận thức Tất cả nhằm đào tạo ra thế hệ HS mới: năng động, sáng tạo hơn

1.3.4 Các biện pháp để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

1.3.4.1 Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học tập, phát triển của HS

Bằng cách tạo ra môi trường học tập năng động, GV sẽ gây hứng thú học tập cho

HS, tạo mâu thuẩn nhận thức, gợi động cơ, hứng thú tìm cái mới, gây kích thích bên trong bằng mâu thuẩn nhận thức, mâu thuẩn giữa nhiệm vụ mới phải giải quyết và khả năng hiện có của HS còn hạn chế, chưa đủ, cần cố gắng vươn lên tìm kiếm một giải pháp mới, kiến thức mới Việc HS thường xuyên tham gia vào giải quyết những mâu thuẩn nhận thức này sẽ tạo ra thói quen, lòng ham thích hoạt động trí óc có chiều sâu, tự giác, tích cực

1.3.4.2 Khởi động tư duy gây hứng thú học tập và phát triển của HS

Tư duy của HS ở trạng thái nghỉ trước mỗi tiết học Vì vậy, trước hết GV phải tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS ngay từ hoạt động vào bài học nhằm kích thích tư duy học sinh đồng thời tạo cho các em sự tò mò khi học những nội dung trong bài học Bước khởi động tư duy nhằm đưa HS vào trạng thái sẵn sàng học tập, lôi kéo học sinh vào trạng thái học tập Khởi động tư là bước khởi đầu, điều quan trọng hơn cả là duy trì không khí lớp học trong suốt quá trình học.HS càng hứng thú bao nhiêu thì việc thu nhận kiến thức của HS càng tích cực, chủ động bấy nhiêu Muốn vậy cần phải chú ý tạo các tình huống học tập cho HS, tạo cho HS thấy mâu thuẩn gây ra sự xung đột tâm lý của học sinh Điều này cần thiết nhưng thật sự cũng rất khó khăn, nó đòi hỏi sự cố gắng

và nổ lực nhiều hơn của người thầy Một bài giảng phải có tính logic, mắc xích với nhau chặt chẽ, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau bổ sung kiến thức cho phần trước

Có như vậy thì nhịp độ hoạt động, hứng thú học tập và quá trình nhận thức của HS mới tiến triển theo một mạch liên tục không bị dán đoạn

1.3.4.3 Dạy và học thông qua tổ chức thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học

Trong DH tích cực, người học là khách thể của hoạt động dạy người học nhưng là chủ thể của hoạt động học – tích cực tham gia vào các hoạt động học tập do GV tổ chức

và chỉ đạo Do đó, để HS thực sự tích cực học tập, GV cần phải nắm rõ phương pháp tổ

Trang 17

chức các hoạt động dạy học linh hoạt, phù hợp với từng nội dung bài học Người học được đưa vào tình huống có vấn đề, tự mình khám phá kiến thức mới, được trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết các vấn đề theo cách của bản thân, động não tư duy các phương án giải quyết khác nhau trong một thời gian qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được

GV sắp đặt

1.3.4.4 Rèn luyện phương pháp tự học

Là tạo cho người học động cơ hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng, thói quen, ý chí

tự học để từ đó khơi dậy nội lực có trong mỗi con người, tự bản thân người học tự tìm kiếm , khám phá thông qua các tài liệu đa dạng khác nhau, từ đó chất lượng học tập được nâng cao Để đạt được điều này, GV cần giúp đỡ bước đầu cho HS làm quen với thói quen tìm tòi, học hỏi bằng cách giao nhiệm vụ về nhà sau mỗi bài học, vách sẵn nội dung cần nghiên cứu cho HS, hướng dẫn tìm hiểu vấn đề Lâu dần, HS sẽ hình thành được khả năng tự học

1.3.4.5 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Ngoài việc tự học của bản thân, để HS càng ngày càng có cái nhìn khái quát hơn,

HS nên tham gia các hoạt động nhóm, tạo nên sự hợp tác giữa HS với nhau Theo cách này, lớp học là môi trường giao tiếp giữa thầy – trò, trò – trò, tạo nên sự hợp tác giữa các cá nhân trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Thông qua thảo luận nhóm, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, thông quá HS

sẽ được rèn luyện trên nhiều mặt khác nhau Trong môi trường đó HS dễ dàng bộc lộ những hiểu biết của mình và sẵn sàng tham gia tích cực vào quá trình DH, vì khi đó tâm

lý học sinh là thoải mái nhất

1.3.4.6 Từng bước đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – kết hợp đánh giá của người dạy và tự đánh giá của người học

Có nhiều cách đề tiến hành kiểm tra, đánh giá nhưng làm sao kết quả học tập của

HS phải thể hiện rõ nhất, toàn diện, thống nhất và khoa học nhất Kiểm tra đánh giá có một ý nghĩa xã hội to lớn, nó gắn bó với nghề nghiệp, lương tâm, ý chí, tình cảm, tư cách đạo đức và uy tín của người GV Theo PPDH tích cực, GV là người tổ chức hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, tự điều hành hoạt động học GV tạo điều kiện thuận lợi để HS tương tác, đánh giá lẫn nhau, thực hiện đánh giá thông qua các tiết thực

Trang 18

hành Đây cũng có thể coi là một trong những biện pháp thúc đẩy việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong giờ học tin học

1.3.4.7 Sử dụng một số phương pháp đặc thù của môn tin học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

Sử dụng phương pháp trực quan

• Phương pháp trực quan: theo đúng nghĩa của nó không phải là GV giới thiệu, trình bày các phương tiện trực quan, nhằm cung cấp kiến thức cho người học nhiều hình ảnh cảm tính mà giúp người học hành động với sự vật Dạy học trực quan tức là dạy học phải được bắt đầu từ việc hướng dẫn người học hành động với đối tượng học

• Vai trò với phương tiện trực quan:

- Đẩy mạnh và hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS: con người nhận thức được thể

giới bên ngoài là nhờ các giác quan Khi HS bắt đầu học môn tin học, các em chưa nhận thức được nội dung của môn học Vì vậy muốn cho HS hiểu bài một cách chính xác và sâu sắc thì phải xây dựng các nội dung một cách trực quan Nhưng trong lớp học không phải lúc nào cũng có điều kiện quan sát trực tiếp trên máy tính vì thế GV giúp học sinh quan sát trên các hình ảnh, video… của nội dung cần học đó

- Phát triễn kĩ năng thực hành: Thực hành của GV với những thao tác chuẩn mực

sẽ giúp HS hình thành kĩ năng một cách chính xác Sau đó học sinh sẽ tự thực hành và trình độ sẽ tăng dần

- Phát triển trí tuệ: khi sử dụng đúng lúc đúng chỗ các phương tiện trực quan với

phương pháp và lời dẫn thích hợp của GV sẽ giúp HS phát triển khả năng tưởng tượng, khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh

• Một số phương tiện trực quan được sử dụng;

Trang 19

Thực hành có tác dụng to lớn trong việc phát triển năng lực và nhận thức khoa học cho học sinh, đồng thời giúp cho học sinh quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học Vì qua đó, học sinh được quan sát các chương trình, phần mềm một cách trực quan Đây là điều cần thiết cho việc giáo dục kĩ năng sử dụng phần mềm, sử dụng máy tính của học sinh

Trong dạy học, thực hành tin học có tác dụng rất lớn trong tích cực hóa nhận thức của học sinh Giúp học sinh làm quen dẫn với thế giới khoa học, thế giới CNTT, tiếp cận với những phát triển của khoa học kĩ thuật

• Ưu điểm của học học theo nhóm

- Giờ học sôi nổi;

- Tăng cường tính tích cực của người học;

- Tạo môi trường cho học sinh học hỏi lẫn nhau;

- Tạo cơ hội cho thành viên trong nhóm được bộc lộ hiểu biết và quan điểm

của mình Điều này đặc biệt có ích đối với HS nhút nhát, ít phát biểu trong lớp

- Tạo cơ hội cho GV nhận nhiều thông tin phản hồi về người học

- Tạo yếu tố kích thích sự thi đua giữa các thành viên của nhóm và giữ các

- Hiệu quả học tập nhóm phụ thuộc rất nhiều vào tinh thần than gia của các

thành viên trong nhóm Nếu trong nhóm chỉ có vài người tham gia tích cực thì học theo nhóm sẽ trở thành chỗ ẩn nập cho những bạn lười nhác, làm cho các thành viên ngày càng không phát triển về kĩ năng cũng như tri thức

Trang 20

1.4 Tự học

1.4.1 Khái niệm tự học

Theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách khoa 2001 [5], tự học là “quá trình

tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng thực hành không có

sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo.” Theo TS Trịnh Văn Biều[6], có 3 kiểu tự học:

- Tự học không có người hướng dẫn: Người học tự tìm lấy tài liệu để đọc, hiểu,

vận dụng các kiến thức trong đó Đối tượng dùng kiểu tự học này khá đa dạng, có thể là những người trưởng thành, những nhà khoa học, cũng có thể là HS phổ thông có sự đam mê về một lĩnh vực hoặc một môn nào đó

- Tự học có hướng dẫn: Có GV ở xa hướng dẫn người học bằng tài liệu hoặc bằng

các phương pháp thông tin khác Đó là việc tự học của sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh,…

- Tự học có hướng dẫn trực tiếp: Có tài liệu và gặp trực tiếp GV trong một số tiết

trong tuần, được chỉ dẫn, giảng giải, sau đó về nhà tự học Đây là hình thức cần được đưa vào phổ biến trong nhà trường THPT vì mực độ của nó phù hợp với khả năng HS

1.4.2 Sự cần thiết của tự học

Qua giao tiếp với GV và bạn cùng lớp, HS tiếp thu kiến thức một cách tổng quát

Để hiểu sâu sắc và có thể vận dụng kiến thức mới nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đòi hỏi HS phải biết tự học Thời gian tự học là lúc HS tự nghiền ngẫm vấn đề học tập theo cách riêng của bản thân Hoạt động tự học xét trước mắt giúp người học nắm vấn đề một cách chắc chắn và bền vững; còn xét lâu dài thì đây chính là phẩm chất cần

có cho sự phát triển và trưởng thành của mỗi HS

Hoạt động tự học không những giúp người học thu nhập kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề học tập, mà góp phần củng cố ý chí, kiên trì vượt qua những khó khăn trong học tập để tiến bộ Ở mức độ cao hơn nữa, hoạt động tự học giúp cho con người có hứng thú học và đây chính là bắt nguồn cho việc sáng tạo trong học tập của HS Những kết quả học tập không ai cung cấp mà học sinh

có thể nắm hết kiến thức mà không có tự học tự mò mẫm cho kiến thức đó khắc sâu vào trí nhớ Sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì người học phải

tự học, tự bồi dưỡng, trao dồi kiến thức và kỹ năng làm việc cho bản thân để đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực Phương pháp dạy học dù hay đến đâu,

Trang 21

thầy cô giỏi đến đâu cũng không đáp nổi những kiến thức bao la so với thời gian đào tạo, trang bị cho người học

Vì vậy, chỉ có tự học, tự bồi dưỡng, mỗi HS mới có thể biết nhiều kiến thức để đáp ứng với yêu cầu cuộc sống đang phát triển Tự học là một trong những phẩm chất không thể thiếu của người học, nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường,

mà cả khi đã bước chân vào cuộc sống

1.5 Sách điện tử (E-Book)

1.5.1 Khái niệm E-Book

Theo trang wed Wikipedia bản tiếng Anh, E-Book là từ viết tắt của electronic book (sách điện tử) Hiểu một các đơn giản, E-Book là sản phâm “số hóa” cuốn sách in E-Book là một hình thức văn bản, mà để đọc được, cần phải có máy tính điện tử (computer) cũng có thể dùng để đọc E-Book

Hình 1: Ảnh minh họa E-Book

Ý tưởng số hóa sách in thành thư viện E-Book được ra đời từ năm 1971 bởi dự án Gutenberg do Michael S Hart phát triển Các định dạng thường được sử dụng là HTML, PDF, EPUB, MOBI, EXE và Plucker Ngày nay, các dịch vụ về E-Book phát triển mạnh

mẽ điển hình như wed amazon.com cung cấp gần 1 triệu đầu sách đủ mọi thể loại cho độc giả toàn thế giới

Trong phạm vi của luận văn này, chúng tôi phát triển khái niệm E-Book theo hướng

là một cuốn sách tham khảo được số hóa, bổ sung hình ảnh, phim thí nghiệm và khai thác thế mạnh của kỹ thuật đồ họa để làm cho giao diện sách thêm phần sinh động, hấp

Trang 22

dẫn Sách chỉ được dùng hiệu quả với máy tính điện tử kết hợp với CD-ROM hoặc có thể chép và cài thẳng vào máy tính

1.5.2 Ưu điểm và hạn chế của sách điện tử

E-Book có những tính năng ưu việt mà sách in thông thường không thể có được:

• Cung cấp tối đa tư liệu nghe nhìn như chữ in, hình ảnh, video clips thí nghiệm,… thậm chí có thể kèm theo một số phần mềm tiện ích khác như bảng tuần hoàn hoặc vài game để thư giản

• Có thể truy xuất rất nhanh đến các thư mục, phần trong sách nhờ các siêu liên kết (hyperlinks)

• Không gian lưu trữ nhỏ Người học có thể mang bên mình cả một thư viện hang ngàn cuốn sách và đọc chúng mọi nơi, mọi lúc Thậm chí, ở đâu có Internet và máy tính thì tại đó có thể đọc sách mong muốn

• Người dùng có thể điều chỉnh cỡ chữ đến mức tốt nhất của mình

• Có thể in thành bản in, nếu được sự chấp nhận của tác giả

• Các thiết bị chuyên dùng để đọc E-Book (E-book readers) còn cho phép đọc sách trong điều kiện thiếu sáng

• Các phần mền chuyên dùng để đọc E-Book còn cung cấp nhiều tiện ích như: cho phép ghi chú, đánh dấu làm nổi bật các đoạn văn hoặc thậm chí tự động mở trang đang đọc dở cho lần đoc tiếp theo

• Giá thành của E-Book rẻ hơn sách in khá nhiều, không bị hư hỏng theo thời gian Thậm chí, có thể sao lưu dự phòng nếu được tác giả chấp nhận

• Việc xuất bản E-Book với giao diện cơ bản hiện nay được thực hiện dễ dàng

Bộ Office mới của Microsoft đã tích hợp công cụ tạo E-Book với định dạng PDF rất tiện lợi Hiển nhiên, việc sản xuất không hao tốn giấy in, mực in

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, E-Book cũng có một số hạn chế nhất định sau:

• Để đọc E-Book, yêu cầu phải có một thiết bị đọc, đó là máy tính hoặc E-Book reader hoặc smartphone Chúng đều chỉ hoạt động khi có năng lượng (pin, điện)

• Cần có phần mền tương thích với định dạng của E-Book cài sẵn lên thiết bị đọc thù mới đọc được E-Book

• Đọc E-Book trên máy tính lâu sẽ có hại cho mắt

Trang 23

1.5.3 Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế E-Book

Việc thiết kế e-book phục vụ cho giáo dục đòi hỏi phải đáp ứng những đặc trưng riêng về mặt nghe, nhìn, tương tác; do đó theo Nguyễn Trọng Thọ (27) để đáp ứng như cầu tự học, chúng ta phải tuân theo đầy đủ các bước của việc thiết kế dạy học

1 Analysis (phân tích tình huống để đề ra chiến lược phù hợp):

• Hiểu rõ mục tiêu;

• Các tài nguyên có thể có;

• Đối tượng sủ dụng

2 Design (thiết kế nội dung cơ bản):

• Các chiến lược dạy học;

• Siêu văn bản (hypertext) và siêu môi trường (hypermedia);

• Hướng đối tượng, kết nối và phương tiện điều hướng

3 Development (phát triển các quá trình):

• Thiết kế đồ họa;

• Phát triển các phương tiện 3D và đa môi trường (multimedia);

• Hình thức và nội dung các trang Wed;

• Phương tiện thực tế ảo

4 Implementatian (triển khai thực hiện):

Cần tích hợp với chương trình công nghệ thông tin của trường học:

• Chuẩn bị cho phù hợp với thực tế các phòng máy tính;

• Thủ tục tiến hành với thầy;

• Triển khai trong toàn bộ các đối tượng dạy, học và quản lý; quản lý tài nguyên (nhân lực và vật lực)

5 Evaluation (lượng giá):

Thang đo BLOOM về các cấp độ tư duy được Benjamin Bloom, một giáo sư của trường Đại học Chicago đưa ra vào năm 1956 Trong đó Bloom có nêu ra sáu cấp độ nhận thức (gọi là thang đo Bloom) Thang đo này đã được sử dụng trong hơn năm thập kỷ qua đã khẳng định ưu điểm của phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và phát triển các kỹ năng tư duy của sinh viên ở mức độ cao

Trang 24

1 Nhớ/Biết (Remembering)

Nhớ là khả năng ghi nhớ và nhận diện thông tin Nhớ là cần thiết cho tất các mức độ tư duy Nhớ ở đây được hiểu là nhớ lại những kiến thức đã học một cách máy móc và nhắc lại

Để đánh giá mức độ nhớ của sinh viên, khi đặt câu hỏi kiểm tra thầy cô có thể dùng những động từ: liệt kê, gọi tên, định danh, giới thiệu/chỉ ra, xác định, nhận biết, nhớ lại, đối chiếu, phân loại, mô tả, định vị, phác thảo, lấy ví dụ, phân biệt quan điểm từ thực tế…

2 Hiểu (Understanding)

Hiểu là khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn (dự đoán được kết quả hoặc hậu quả) Hiểu không đơn thuần là nhắc lại cái gì đó Sinh viên phải có khả năng diễn đạt khái niệm theo ý hiểu của họ

Với mục đích đánh giá xem sinh viên hiểu bài đến đâu, thầy cô có thể dùng các động từ sau trong câu hỏi kiểm tra: diễn giải, phân biệt, chứng tỏ, hình dung, trình bày lại, viết lại, lấy ví dụ, tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh, chuyển đổi, ước lượng…

dự đoán, bày tỏ…

4 Phân tích (Analyzing)

Là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của thông tin hay tình huống Ở mức độ này đòi hỏi khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ hơn cấu trúc của nó

Trang 25

Muốn đánh giá khả năng phân tích của sinh viên, khi đặt câu hỏi kiểm tra thầy

cô có thể sử dụng các động từ: đối chiếu, so sánh, chỉ ra sự khác biệt, phân loại, phác thảo, liên hệ, phân tích, tổ chức, suy luận, lựa chọn, vẽ biểu đồ, phân biệt…

5 Tổng hợp (Synthesis)

Tổng hợp là khả năng hợp nhất các thành phần để tạo thành một tổng thể/ sự vật Ở mức độ này học sinh phải sử dụng những gì đã học để tạo ra hoặc sáng tạo một cái gì đó hoàn toàn mới

Các động từ có thể dùng cho câu hỏi kiểm tra với mục đích đánh giá khả năng tổng hợp của học sinh: thảo luận, lập kế hoạch, so sánh, tạo mới, xây dựng, sáng tác, tổ chức, thiết kế, báo cáo, phát triển,…

6 Đánh giá (Evaluating)

Đánh giá là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp (Hỗ trợ đánh giá bằng lý do/lập luận) Để sử dụng đúng mức độ này, sinh viên phải có khả năng giải thích tại sao sử dụng những lập luận giá trị để bảo vệ quan điểm

Những động từ sử dụng trong câu hỏi kiểm tra ở mức độ đánh giá là: phê bình, bào chữa/thanh minh, tranh luận, bổ trợ cho lý do/lập luận, kết luận, định lượng, xếp loại, đánh giá, lựa chọn, ước tính, phán xét, bảo vệ, định giá…

Là khả năng phán xét giá trị hoặc sử dụng thông tin theo các tiêu chí thích hợp

Hình 2: Thang Bloom

1.5.4 Các phần mềm tin học dùng thiết kế E-Book

1.5.4.1 Kotobee Author

Trang 26

Kotobee Author - phần mềm tạo ebook toàn diện và trình soạn thảo EPUB, phù hợp cho giáo dục, đào tạo và xuất bản Tạo sách điện tử tương tác phong phú với video,

âm thanh, 3D, vật dụng, câu hỏi và hơn thế nữa Xuất ebook sang nhiều nền tảng khác nhau, chẳng hạn như EPUB, MOBI (Kindle), ứng dụng Web, ứng dụng dành cho máy tính để bàn và ứng dụng Chrome

Chuyển đổi PDF sang EPUB, tùy chỉnh giao diện của ứng dụng ebook của bạn và

mô phỏng kết quả trên các nền tảng và thiết bị khác nhau Xuất ebook của bạn sang một trong nhiều định dạng, để nó chạy trên trình đọc ebook bên ngoài, bên trong trình duyệt web, dưới dạng ứng dụng dành cho máy tính để bàn hoặc trên thiết bị di động Kotobee Author nằm ở cốt lõi của bộ Kotobee, gắn kết nhiều thành phần khác lại với nhau

Tính năng của phần mềm:

❖ Xuất khẩu Web Apps không giới hạn

❖ Xuất khẩu không giới hạn Desktop Apps

❖ Xuất các tệp tương thích EPUB 3.0

❖ Tạo nội dung ebook tương tác

Hình 3: Xử lý văn bản

Trang 27

Các yếu tố tương tác

Làm giàu nội dung của bạn với các yếu tố tương tác, chẳng hạn như video, âm thanh, phòng trưng bày, hình ảnh tương tác, các vật dụng 3D …

Hình 4: Các yếu tố tương tác

Các câu hỏi và kỳ thi

Dễ dàng tạo các bài kiểm tra câu hỏi, thêm vô số câu trả lời lựa chọn Chọn để có kết quả tự báo cáo cho học sinh, hoặc gửi email cho người hướng dẫn

Hình 5: Câu hỏi trắc nghiệm

Tuỳ chỉnh và xây dựng thương hiệu

Nhãn hiệu sách điện tử của bạn bằng cách sử dụng biểu tượng và màu sắc yêu thích của bạn Thêm một hình ảnh khởi động, slogan, và chọn các thành phần đọc cần thiết cho bạn

Trang 28

Hình 6: Tạo tên tác giả và tên E-Book

Xem trước ebook của bạn

Có một hình ảnh tốt hơn về ebook của bạn, và mô phỏng nó trên các thiết bị khác, chẳng hạn như Samsung Galaxy S4, iPad, Mini iPad, iPhone 6, Nokia Lumina 920 và nhiều hơn nữa

Hình 7: Xem E-Book theo các kích thước màn hình

Định dạng xuất ra

Xuất sang hơn 14 định dạng ebook khác nhau, bao gồm EPUB và các ứng dụng di động gốc Ứng dụng sẽ đáp ứng đầy đủ những gì bạn đang tìm kiếm

Trang 29

Hình 8: Xuất File E-Book

1.5.4.2 Adobe Photoshop CS6

Phần mềm đồ họa nổi tiếng Photoshop CS6 là phần mềm được thiết kế bởi hãng Adobe phát hành lần đầu tiên vào năm 1990, đến thời điểm hiện tại Adobe đã phát hành rất nhiều phần mềm chuyên về thiết kế đồ họa và được biết đến với vai trò không hề nhỏ trong đại đa số doanh nghiệm lớn tại Việt Nam, các hệ thống trường học cũng đã áp dụng môn học hướng dẫn sử dụng photoshop vào giảng dạy, điều này càng làm nổi bật vai trò cực kỳ quan trọng của Photoshop trong lòng dân CNTT, phần mềm được viết dựa trên 2 ngôn ngữ chính là C++ và Pascal, nhưng hiện tại là C++, phiên bản hiện tại

và mới nhất là Photoshop CC nhưng chúng ta sẽ sử dụng phiên bản CS 6 và tính đa dụng của nó, hiện tại mọi người điều dùng phiên bản này, nó có đầy đủ chức năng biên tập ảnh một cách nâng cao, chỉ nó thôi đã đủ cho người mới học cảm thấy nhức đầu Nền tảng hỗ trợ cho phiên bản này là 32 bit và 64 bit, và chạy được trên mọi hệ điều hành Windows từ Xp đến Windows 10

Đối với phiên bản chuẩn nhất của Adobe từ trước đến nay, Photoshop CS6 vẫn còn được họ quan tâm cập nhật rất nhiều, hầu như những tài liệu mới nhất mà tôi vừa thu thập được chứng minh nó vẫn còn được quan tâm rất nhiều cho đến thời điểm hiện tại, các trường đại học, dạy nghề tại Việt Nam cũng đã và đang sử dụng Photoshop CS6

để làm chương trình giảng dạy trực tiếp trong môn thiết kế đồ họa, tôi luôn tin tưởng và

sử dụng Photoshop CS6 kể từ lúc bước chân vào con đường thiế kế web, designer

Trang 30

Giao diện làm việc của phần mềm:

Hình 9: Giao diện Phần mềm CS6

1.5.4.3 iSpring Suite 8

Bộ sản phẩm ISpring Suite được tích hợp 3 phần mềm gồm iSpring Pro – tích hợp nhiều công cụ hỗ trợ soạn bài giảng theo chuẩn E-Learning, iSpring QuizMaker – phần mềm chuyên dùng soạn bài thi trắc nghiệm và khảo sát trực tuyến, và iSpring Kinetics – phần mềm chuyên dùng biên tập sách điện tử Điều đặc biệt của V-iSpring là:

o Giao diện và hướng dẫn hoàn toàn bằng tiếng Việt;

o Người dùng vẫn sử dụng MS PowerPoint quen thuộc để soạn bài giảng sau đó

sử dụng các tính năng của V-iSpring làm cho bài giảng thêm phong phú, trực quan và phù hợp với chuẩn bài giảng e-learning

Giao diện làm việc của phần mềm:

Hình 10: Giao diện iSpring Suite 8

Trang 31

1.5.4.4 Phần mềm Microsoft PowerPoint

MS PowerPoint là một phần mềm thuộc nhóm MS Office, có chức năng hỗ trợ việc thiết kế, soạn thảo và định dạng nội dung tài liệu, rất thuận tiện cho việc trình bày trong giảng dạy, thuyết trình

Hình 11: Giao diện PowerPoint

- Vài nét đặc trưng MS PowerPoint

• MS PowerPoint có các đặc trưng của nhóm MS Office, cũng như Word, Excel:

+ Kết quả hiển thị theo cấu trúc màn hình trình chiều

+ Giao diện và công cụ rất thân thiện, dễ dùng và linh hoạt

+ Các công cụ cơ bản về MS PowerPoint [như: Text, Drawing, Picture, Chart định dạng đối tượng ] hoàn toàn như trong Word, Excel

• Các tài nguyên dùng chung của nhóm MS Office

• Việc Chuyển đổi từ Văn bản của Word sang MS PowerPoint rất đễ dàng

Do vậy, việc nắm vững Word sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều, giúp bạn dễ dàng tiếp cận với PP chỉ trong thời gian ngắn

• Hệ thống hiệu ứng phong phú, có thể được khai thác tạo nên khá nhiều cấu trúc, thậm chi có thể lập trình được để tạo các đối tượng [Ví dụ: Thiết kế Thí nghiệm Torixenli, đồng hồ đo, sơ đồ máy phát điện ]

Trang 32

• Thủ tục lưu cất thông minh, hỗ trợ chuyển đổi đuôi file, và đóng gói sản phẩm lên một thư mục hoặc trên đĩa CD

- Giao diện và công cụ cơ bản trong MS PowerPoint

• Các thành phần đặc trưng gồm: Thanh Tiêu đề - Thanh Menu - Các Thanh Công

Cụ - Vùng làm việc - Dòng trạng thái - các thanh cuốn ngang, dọc

+ Thanh Menu gồm các Menu: File - Edit - View - Insert - Format - Tools - Slide Show - mỗi menu cho mở một bảng lênh thả dọc xuống

+ Các Thanh Công Cụ có nhiều nút lệnh công năng tương tự Word, tuy cách bố trí hơi khác; Chú ý rằng mỗi Icon Buton tương ứng một lệnh trên Menu

• Vùng làm việc có các đặc trưng riêng như sau:

+ Ở vùng làm việc chính, nơi bạn trực tiếp làm việc: Màn hình hiển thị nội dung theo từng Slide độc lập, Bên trái màn hình , khi ở chế độ Normal, hiển thị theo kiểu liệt kê kế tiếp các Sliđe trong files, bạn có thể trỏ tới bất cứ một Slide nào mong muốn

+ Trên slide có các Text box mặc định để nhập dữ liệu gõ từ bàn phim hoặc từ nguồn khác, có thể tạo thêm các Text box hoặc các khung hình vẽ bởi Drawing, AutoShape - chỉ khi Con trỏ bàn phím hiện diện ở một trong các khung đó thì bạn mới gõ vào từ bàn phím được

+ Trên mỗi slide đã hoàn thành sẽ gồm các đối tượng được sắp xếp tùy ý và có thể tùy biến

+ Có thể tùy biến hiển thị vùng làm việc bởi nhóm lệnh tại Menu View

+ Bên phải màn hình sẽ hiển thì một số bảng lệnh tùy chọn tương ứng của một

số lệnh: Customs Animations, Picture , tùy ý Close cho gọn

1.5.4.5 Phần mềm IBM SPSS

Theo định nghĩa SPSS (Statistical Product and Services Solutions) là một phần mềm thống kê, thường được sử dụng trong nghiên cứu xã hội đặc biệt là trong tâm lý học, tiếp thị và xã hội học Nó cũng được sử dụng thường xuyên trong nghiên cứu thị trường

Trang 33

Phần mềm SPSS cung cấp một hệ thống quản lý dữ liệu và khả năng phân tích thống kê với giao diện thân thiện cho người dùng trong môi trường đồ hoạ, sử dụng các trình đơn mô tả và các hộp thoại đơn giản

SPSS với số hiệu phiên bản 22 đem lại cho người dùng một giao diện đơn giản giúp bạn tạo ra các đồ thị và khi đã tạo được một đồ thị, nhờ giao diện này mà người sử dụng có thể tuỳ ý hiệu chỉnh đồ thị cũng như hoàn thiện chúng

Trong phần mềm SPSS các đồ thị có chất lượng rất cao và bạn có thể dễ dàng dán chúng vào các tài liệu khác cũng như từ các tài liệu khác như Word, Excel bạn có thể dễ dàng copy dữ liệu qua lại

SPSS được phát triển để cung cấp đến nhiều người dùng thông dụng, khẩu hiệu là thực sự làm, thực sự dễ, và mục tiêu này chương trình đã đáp ứng được cho người dùng

1.6 Thực trạng việc dạy học môn Tin học ở các trường THPT hiện nay

Trong thời đại khoa học – kỹ thuật phát triển như vũ bão thì việc dạy và học môn tin học ở THPT đóng vai trò quan trọng Chương trình sách tuy có nhiều phần mềm ứng dụng đã “lỗi thời” tuy nhiên GV cập nhập kiên thức mới cho HS thông qua những bài dạy trên lớp Cung cấp cho các em những kiến thức mới nhấp giúp HS nắm được bài học Tin học ở THPT Đà Nẵng trong các kỳ thi “Tin học trẻ” đã thể hiện sự phát triển

và cập nhập kiến thức mới ở mỗi trường nói chung và trong từng học sinh nói riêng Cho thấy nhịp độ học tập môn tin ở THPT đang phát triển mạnh mẽ Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những học sinh có quan niệm môn tin học chỉ là môn không quan trọng và các HS cảm thấy kiến thức trong môn tin học không đáp ứng những nhu cầu thực tế nên

HS còn lơ là và không xem trọng môn học trong khi môn tin học đã và đang khẳng định

sự quan trọng của đó trong nhà trường cũng như trong xã hội

Kết luận chương 1

Ở chương này tôi đã trình bày được những vấn đề sau:

Tìm hiểu những kiến thức cơ sở của đề tài, những E-Book, website của các sinh viên, học viên trong những năm gần đây Nêu ra được ưu điểm và nhược điểm của đề tài, dựa trên cơ sở lí luận, những định hướng về đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích cực, tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS Giới thiệu sơ lược về những phần mềm dùng thiết kế E-Book

Trang 34

Nghiên cứu thực trạng của việc dạy và học môn Tin học ở trường THPT hiện nay

Để đáp ứng được những điều cần thiết cho việc học môn Tin học , tôi đưa ra những tiêu chí cho E-Book sắp thiết kế là:

- Dễ sử dụng, phù hợp với GV và HS, có hướng dẫn sử dụng, thao tác đơn giản

chỉ bằng những thao tác đơn giản có thể cài đặt và sử dụng

- Phù hợp với cơ sở vật chất của giáo viên và học sinh, có thể sử dụng trên trường

và ở nhà bất cứ nơi nào có máy vi tính hay điện thoại thông minh GV có thể đưa những tài liệu từ E-Book vào bài giảng hay có thể sử dụng các nội dung trong E-Book để giảng dạy và ôn tập cho học sinh Với học sinh, các em có thể sử dụng E-Book để học ở nhà,

tự tìm hiểu bài học và luyện tập nhiều bài trắc nghiệm có chấm điểm ngay trong E-Book

GV và HS có thể sử dụng ngay trên máy vi tính hay điện thoại thông minh

- E-Book được thiết kế với màu sắc bát mắt đễ nhìn với học sinh và giáo viên hấp

dẫn, lôi cuốn GV và HS

Việc thiết kế E-Book ứng dụng vào dạy học hiện nay là cần thiết, cần phải tạo được nhiều công cụ hỗ trợ dạy học cho GV và HS, có như thế mới tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS trong dạy và học thường xuyên hơn, góp phần vào việc đổi mới PPDH cũng như ứng dụng CNTT trong dạy học

Trang 35

Chương 2

THIẾT KẾ E-BOOK DẠY HỌC MÔN TIN HỌC LỚP 11

2.1 Tổng quan về môn tin học lớp 11

2.1.1 Nhiệm vụ trọng tâm môn tin học đối với THPT năm 2017-2018

2.1.1.1 Thực hiện kế hoạch giáo dục

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tin học từng cấp học của Bộ GDĐT; các trường THCS, THPT cần chủ động, linh hoạt hơn trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), phù hợp với điều kiện của từng trường Đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học thống nhất trong thành phố

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

- Các tổ, nhóm chuyên môn và từng giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và

kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện

- Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên

tổ chức sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá;

tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn cho mỗi chủ đề theo hướng dẫn tại Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT

2.1.1.2 Phương pháp dạy học

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh; đổi mới đánh giá giờ dạy giáo viên, xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy dựa trên Công

văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT

Trang 36

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan

- Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập

- Vận dụng các kỹ thuật dạy học tích cực - Đó là những biện pháp, cách thức hành động của thầy và trò trong các tình huống hành động nhỏ nằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

2.1.1.3 Hình thức tổ chức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học ảo; Ngoài việc

tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm

vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường

- Sử dụng phương tiện hiệu quả, công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ việc đổi mới việc lựa chọn và thiết kế nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Tạo điều kiện cho học sinh được học tập các nguồn học liệu đa dạng

Do đặc điểm của bộ môn Tin học, Tổ (nhóm) chuyên môn lập kế hoạch cụ thể các tiết dạy thực hành, thống nhất với các bộ phận liên quan trong nhà trường để lập lịch thực hành tại phòng máy vi tính cho từng lớp, tham mưu với lãnh đạo trường để sắp xếp thời khóa biểu hợp lý nhằm sử dụng công suất tối đa của phòng máy tính

- Coi trọng việc tổ chức dạy học thực hành tại phòng máy tính, đảm bảo đầy đủ số tiết thực hành của học sinh tại phòng máy Tích cực sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ cho việc dạy bộ môn Tin học

- Chú trọng đến các mức độ tư duy nhận biết và thông hiểu của học sinh

- Kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực hành nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo và năng lực tự học của học sinh; đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành

Trang 37

- Cán bộ quản lý và tổ nhóm chuyên môn Tin học cần tăng cường kiểm tra các hoạt động chuyên môn, đặc biệt đảm bảo đầy đủ các tiết thực hành tại phòng máy, các tiết ôn tập và kiểm tra

2.1.2 Cấu trúc chương trình tin học lớp 11

2.1.2.1 Số tiết học quy định:

- Lớp 10: Học kì I: 36 tiết Học kì II: 34 tiết Cả năm: 70 tiết

- Lớp 11: Học kì I: 18 tiết Học kì II: 34 tiết Cả năm: 52 tiết

- Lớp 12: Học kì I: 18 tiết Học kì II: 34 tiết Cả năm: 52 tiết

2.1.2.2 Các tiêu chí trong dạy học môn tin học

- Chủ yếu thực hiện theo Khung PPCT của Bộ Việc thay đổi, điều chỉnh thời lượng và thứ tự các bài phải đảm bảo tính khoa học, hợp lí, không làm mất tính chỉnh thể, tích hợp; không làm thay đổi tổng số tiết dạy mỗi học kì, cũng như của cả năm học

- Đảm bảo dạy đủ các bài, các nội dung theo quy định; giữ nguyên số tiết dành cho các bài kiểm tra định kì, thực hành Những bài, những nội dung đã ”giảm tải” theo hướng dẫn tại CV 5842/BGDĐT ngày 01/9/2011 của Bộ GDĐT thì không đưa vào dạy học chính khóa Vì do cơ sở vật chất còn thiếu không đủ phòng máy để cho 2 giáo viên thực hành trong cùng một tiết nên sắp xếp lịch thực hành phù hợp để cho các em thực hành đầy đủ các tiết thực hành (nếu trùng tiết thực hành thì giáo viên trong tổ có thể dạy tiết

kế tiếp theo PPCT và tiết sau thực hành)

- Đối với những bài Hướng dẫn đọc thêm, Tự học có hướng dẫn, giáo viên trong

Tổ dành một ít thời gian hướng dẫn rất ngắn gọn cách thức đọc- hiểu để học sinh đọc, nắm được những giá trị cơ bản về nội dung, hiểu được kiến thức trọng tâm của bài học, không ra những nội dung đã ”giảm tải” trong các bài kiểm tra

2.2.1.3 Khung chương trình

Nội dung Thời lượng

Chương I Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ

lập trình

3 (2, 0, 1)*

Chương II Chương trình đơn giản 6 (3, 2, 1)

Chương III Cấu trúc rẽ nhánh và lặp 7 (4, 2, 1)

Trang 38

Chương IV Kiểu dữ liệu có cấu trúc 15 (7, 6, 2)

Chương V Tệp và thao tác với tệp 3 (2, 0, 1)

Chương VI Chương trình con và lập trình có cấu trúc 11 (5, 5, 1)

Bảng 1: Khung chương trình năm học 2017 -2018

Ghi chú: Con số: 3 (2, 0, 1) nghĩa là tổng số 3 tiết, trong đó gồm: 2 tiết lí thuyết, 0

tiết bài tập và thực hành, 1 tiết bài tập

Chương 1: Một số khái niệm về lập trình và ngôn ngữ lập trình 3(2, 0, 1)

Tiết Bài dạy

1 §1 Khái niệm lập trình & ngôn ngữ lập trình

3 Chữa một số bài tập cuối chương và luyện tập thêm

Bảng 2: Phân phối chương trình chương 1

Chương 2: Chương trình đơn giản 6( 4, 1, 1) + 1 tiết kiểm tra

4 §3 Cấu trúc chương trình

5 §4 Một số kiểu dữ liệu chuẩn - §5.Khai báo biến

Trang 39

6 §6 Phép toán, biểu thức, câu lệnh

7 §7 Các thủ tục vào/ra cơ bản - §8 Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh

chương trình

Chú ý: Mục 2 : Đưa dữ liệu ra màn hình (trang 31): Có thể giới thiệu qua

các thủ tục readln, writeln không có tham số Tránh đi sâu giải thích quy

cách viết ra màn hình

8 Bài tập và thực hành 1

9 Chữa một số bài tập cuối chương và luyện tập thêm

10 Kiểm tra 1 tiết

Bảng 3: Phân phối chương trình chương 2

Chương 3: Cấu trúc rẽ nhánh và lặp 11(4, 2, 5) + 1 tiết ôn tập + 1 tiết kiểm tra học kỳ

Tiết Bài dạy

11 §9 Cấu trúc rẽ nhánh (mục 2: if-then, mục 3)-(tiết 1)

12 Chữa một số bài tập cuối chương và luyện tập thêm

13 §9 Cấu trúc rẽ nhánh (mục 2: if-then-else, mục 4)-(tiết 2)

14 Chữa một số bài tập cuối chương và luyện tập thêm

15 §10 Cấu trúc lặp (mục 1,2)-(tiết 1)

Chú ý: Bài 10 (trang 42):

- Chưa nhất thiết phải yêu cầu HS viết một chương trình hoàn chỉnh như trong SGK, nhưng HS phải hiểu hoạt động của hai dạng cấu trúc lặp, biết lựa chọn cấu trúc phù hợp cho từng tình huống lặp cụ thể, viết được câu lệnh lặp mô tả thuật toán tương ứng

- Có thể sử dụng cả sơ đồ khối và ngôn ngữ liệt kê để giúp HS dễ hiểu thuật toán, tuy nhiên chỉ yêu cầu HS thực hiện được một trong hai cách

mô tả thuật toán

16 Luyện tập về cấu trúc lặp thông qua các bài tập cuối chương

17 Ôn tập

18 Kiểm tra học kỳ I

Bảng 4: Phân phối chương trình chương 3

Trang 40

HỌC KỲ II Chương 3: Cấu trúc rẽ nhánh và lặp (tiếp theo) Tiết Bài dạy

Bảng 5: Phân phối chương trình chương 3

Chương 4: Kiểu dữ liệu có cấu trúc 16 (7, 6, 3) + 1 tiết ôn tập + 1 tiết kiểm tra Tiết Bài dạy

24 §11 Kiểu mảng (muc 1a)

Chú ý chung:

1 Kiểu mảng một chiều (trang 53): Để tập trung vào nội dung chính, chỉ cần minh họa khai báo kiểu mảng với kiểu chỉ số là số nguyên dương và bắt đầu từ 1, kiểu của mảng là kiểu nguyên, tránh sa vào các chi tiết kĩ thuật của một ngôn ngữ lập trình cụ thể, không cần trình bày kĩ về kích thước của mảng

• 2 Ví dụ 3 (trang 58): Không dạy

3 Mục 2 Kiểu mảng 2 chiều (trang 59): Không dạy)

Ngày đăng: 10/05/2021, 18:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w