1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại quận 3 TP HCM

76 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại quận 3 TP HCM Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại quận 3 TP HCM Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại quận 3 TP HCM luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:

Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phát triển không ngừng cả vềtốc độ lẫn qui mô, số lượng lẫn chất lượng Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến

bộ vượt bậc thì vẫn còn những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một nước đangphát triển nào không phải đối mặt, đó là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm cụthể đó là ô nhiễm về đất, nước, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngàycàng trở nên cạn kiệt, và hàng loạt các vấn đề về môi trường khác cần được quan tâmsâu sắc và kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để

Cùng với sự phát triển vượt bậc của đất nước, Thành phố Hồ Chí Minh là mộtthành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quantrọng của Việt Nam, gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01 km² Theo kếtquả điều tra dân số chính thức vào ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là7.123.340 người (chiếm 8,30% dân số Việt Nam), mật độ trung bình 3.401 người/km².Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế của thành phốvượt trên 8 triệu người Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố

Hồ Chí Minh chiếm 20,2 % tổng sản phẩm và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của

cả quốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành mộtđầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ,đường sắt, đường thủy và đường hàng không Vào năm 2007, thành phố đón khoảng 3triệu khách du lịch quốc tế, tức 70 % lượng khách vào Việt Nam Các lĩnh vực giáodục, truyền thông, thể thao, giải trí, Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quantrọng bậc nhất

Tuy vậy, Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một đôthị lớn có dân số tăng quá nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao nên đờisống nhân dân từng bước được cải thiên, do vậy nhu cầu tiêu dùng, tiện nghi trongsinh hoạt cũng tăng lên một cách đáng kể, kết quả dẫn đến là khối lượng rác thải chấtthải rắn sinh hoạt tăng lên liên tục tạo áp lực rất lớn cho công ty, thu gom và xử lý chấtthải rắc sinh hoạt Quá trình hình thành các khu đô thị, khu dân cư ở thành phố sẽ tạo

ra một lượng đáng kể chất thải rắn sinh hoạt, bên cạnh đó việc thải bỏ chất thải rắn

Trang 2

sinh hoạt một cách bừa bãi và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh ở các khu đô thị,khu dân cư là nguyên nhân chính là nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường, cụ thể nó tácđộng trực tiếp lên môi trường đất, nước và không khí làm cho chất lượng môi trường ởđây giảm đi rất nhiều gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sức khỏe của ngườidân sống trong khu vực.

Chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng nếu không có biện phápquản lý hay xử lý thích hợp thì sẽ là môi trường sống tốt cho các vật trung gian gâybệnh cũng như các hiện trạng ô nhiễm môi trường ở các bãi chôn lấp cụ thể là hiệntượng nước rò rỉ hay các khí phát sinh từ đây đều có ảnh hưởng trực tiếp đến môitrường sống của người dân trong khu vực

Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã và đang đối mặt với những thách thức trên Mặc

dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và con người, thếnhưng công tác thu gom, xử lý rác thải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế.Điều này nó thể hiện cái được và cái chưa được trong công tác quản lý chất thải rắnnói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng của thành phố

Chính vì thế, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý rác thảisinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thực tế

Vì vậy, trước những yêu cầu thực tế, đề tài: “Ngiên cứu hiện trạng và đề xuất các giảipháp quản rác thải sinh hoạt tại Quận 3 – Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện vớimong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạtthích hợp

1.2 Mục tiêu của đề tài

Trước sức ép ngày cành gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, hệ thốngquản lý đã có nhiều khuyết điểm yếu trong các khâu thu gom, vận chuyển cũng nhưtrong cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thànhphố Vì vậy, đề tài này được thực hiện với mục tiêu:

- Đành giá và nêu những ưu khuyết điểm trong công tác thu gom, vận chuyển vàcác yếu tố ảnh hưởng đến chương trình phân loại rác tại nguồn để từ đó có thể áp dụng

Trang 3

- Xây dựng các giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt nhằm hạn chế ô nhiễm ra môitrường và tăng cường tiết kiệm nguyên liệu thông qua việc phân loại và tái chế.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Chất thải rắn có nhiều loại: CTR y tế, CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, chấtthải rắn xây dựng,… nhưng do thời gian, điều kiện có hạn và còn nhiều hạn chế

nên đối tượng tập trung nghiên cứu chủ yếu là CTR sinh hoạt bao gồm:

Việc thu gom, vận chuyển và chôn lấp rác hiện nay đã được thực hiện trên địa bànquận nhưng chưa thật sự có hiệu quả cao Trong đó vấn đề đô thị hóa sẽ kéo theonhiều nhu cầu sống, gia tăng dân số kéo theo nhu cầu đất ở, gia tăng khối lượng sảnphẩm cũng như nảy sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường, vấn đề chính là rác thảising hoạt ngày càng nhiều Vì vậy cần “nghiên cứu hệ thống quản lý CTR đô thị choquận”, để đảm bảo lượng rác được thu gom một cách triệt để và giữ vệ sinh công cộng,

Trang 4

đem lại nguồn nguyên liệu tái chế, tái sử dụng rác hiệu quả góp phần đem lại mỹ quan

đô thị cho quận nói riêng và lợi ích môi trường nói chung

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Trong khuôn khổ điều kiện và thời gian cho phép, tôi đã chọn phương pháp thíchhợp với các nguồn lực hỗ trợ sau:

- Thu thập và chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội Thànhphố Hồ Chí Minh nói chung và Quận 3 nói riêng

- Thu thập tư liệu về hiện trạng môi trường đô thị ( thu gom, vận chuyển, xử lý sơ

bộ chất thải rắn ), các định hướng của ngành vệ sinh đến năm 2020

- Kế thừa các số liệu thông tin, bài học, kinh nghiệm từ dự án vận động người dânthu gom, phân loại rác tại nguồn do sở khoa học công nghệ và môi trường cùng tổchức ENDA thực hiện

- Thăm dò, phỏng vấn tham khảo các ý kiến của các cán bộ đầu ngành, nhữngngười làm việc trực tiếp trong công tác vệ sinh cùng với các cơ quan liên quan, đặcbiệt là tham khảo các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực chất thải rắn

- Tham khảo thực địa trên địa bàn quận tại các điểm tập kết rác, trạm trungchuyển, bô rác

- Phương pháp mô hình hóa môi trường được sử dụng trong luận văn để dự báodân số và tốc độ phát sinh chất thải rắn trên địa bàn quận 3 từ nay đến năm 2020 thôngqua phương pháp EuLer cải tiến trên cơ sở số liệu dân số hiện tại và tốc độ gia tăngdân số

N’i+1 = N1 + r.Ni+1/2) t N’i+1 = Ni + r t.Ni Trong đó:

N’i+1 : Là số dân hiện tại của năm tính toán (người)

Ni : Dân số hiện tại của quận 3 là 189.764 người (năm 2009)Ni+1 : là dân số sau một năm

Ni+1/2: Số dân sau nữa năm (người)

t : khoảng thời gian chênh lệch (thường lấy t = 1 năm)

r : tốc độ gia tăng dân số , r = 1.2% = 0.012

Trang 5

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiển.

Đề tài cung cấp một số cơ sở tìm ra giải pháp tối ưu cho công tác quản lý chất thảirắn tại quận theo hình thức tổ chức hệ thống thu gom rác của nhà nước trên cơ sở đềxuất các giải pháp quản lý phù hợp tại quận như:

- Đề xuất biện pháp phân loại rác tại nguồn

- Nâng cao nhận thức của người dân

- Vạch tuyến thu gom hiệu quả, triệt để lượng rác phát sinh hàng ngày, đồng thờiphân loại, tái sử dụng chất thải rắn

- Mang lại lợi ích kinh tế cho nhà nước trong chi phí xử lý rác, đồng thời tìm rađược giải pháp để giải quyết cho vấn đề đất chôn lấp rác đang thiếu hụt do khối lượngrác gia tăng

Trang 6

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Khái niệm cơ bản về chất thải rắn:

1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn:

Theo quan niệm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người

loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v ) Trong đó quan trọngnhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định

nghĩa là: Vật chất mà con người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị màkhông đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thải được coi làchất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải

có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy

Theo quan điểm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:

- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;

- Thành phố có trách nhiệm thu dọn

1.1.2 Nguồn gốc chất thải rắn:

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay

- Từ các hoạt động công nghiệp

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị

Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố

Chất thải rắn phát sinh từ nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất thải có thểphân chia thành 3 nhóm lớn là: chất thải đô thị, chất thải công nghiệp, chất thải nguyhại

Trang 7

Bàn 1.1 : Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Nguồn Các hoạt động và vị trí

phát sinh chất thải Loại chất thải rắn

Nhà ở

Những nơi ở riêng của một

hay nhiều gia đình Những

căn hộ thấp, vừa và cao

tầng …

Chất thải thực phẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, đồ da, chất thải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộp thiết, nhôm, kim loại khác, tàn thuốc, rác đường phố, chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện …), chất sinh hoạtnguy hại

Thương

mại

Cửa hàng, nhà hàng, chợ,

văn phòng, khách sạn, dịch

vụ, cửa hiệu in,…

Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ, chất thải thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất thải đặc biệt,chất thải nguy hại,…

Xây

dựng và

phá dỡ

Nơi xây dựng mới, sửa

đường, san bằng các công

trình xây dựng, vỉa hè hư

Chất thải đặc biệt, rác đường phố, vật xén ra

từ cây, chất thải từ các công viên, bãi tắm

và các khu vực tiêu khiển

nước thải và chất thải công

nghiệp Các chất thải được

xử lý

Khối lượng lớn bùn dư

(Nguồn: George Tchbanoglous, et al, Mc Graw - Hill Inc, 1993)

Trang 8

1.1.3 Phân loại chất thải rắn:

Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắnđược sinh ra Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp sẽ giúp ta dễ thực hiện việcphân loại chất thải rắn tại nguồn, tăng khả năng tái chế và tái sử dụng các vật liệutrong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường Các chất thải rắn đượcthải ra từ các hoạt động khác nhau nên được phân theo nhiều loại khác nhau như:

1.1.3.1 Phân loại theo công nghệ xử lý:

Phân loại chất thải rắn theo loại này người ta chia ra các thành phần sau: chấtcháy được, chất không cháy được và các chất hỗn hợp (bảng 1.2)

Bảng 1.2 : Phân loại theo công nghệ xử lý

- Hàng dệt - Có nguồn gốc từ sợi - Vải, len,…

- Rác thải - Các chất thải ra tử đồ ăn, thực

phẩm

- Các loại rau, quả, thực phẩm

- Cỏ, gỗ, củi, rơm - Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ gỗ, tre, rơm

- Đồ dùng bằng gỗ như bàn,ghế,

- Chất dẻo - Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ chất dẻo

- Phim cuộn, túi chất dẻo, bịch nilon,…

- Da và cao su - Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ da và cao su - Giấy, băng cao su,…

2 Các chất không

- Kim loại sắt

- Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

- Hàng rào, dao, nắp lọ,…

- Kim loại không - Các vật liệu không bị nam châm - Vỏ hộp nhôm, đồ đựng

Trang 9

- Thủy tinh - Các vật liệu và sản phẩm chế tạo

từ thủy tinh

- Chai, lọ, đồ dùng bằng thủy tinh, bóng đèn,…

- Đá và sành sứ - Các vật liệu không cháy khác

ngoài kim loại và thủy tinh

- Vỏ chai, ốc, gạch, đá, gốm xứ…

3 Các chất hỗn

hợp:

- Tất cà các vật liệu khác không phân loại ở phần 1 và 2 đều thuộc loại này Loại này có thể chia làm 2phần với kích thước >5mm và <

5mm

 - Đá cuội, cát, đất,

(Nguồn : Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi,nhà XBKHKT, 1999)

1.1.3.2 Phân loại theo quan điểm thông thường:

- Rác thực phẩm: Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loạichất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra cácchất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn

dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, kháchsạn, ký túc xá, chợ

- Rác rưởi: bao gồm các chất cháy được và các chất không cháy được sinh ra từcác hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,…các chất cháy được như giấy carton,plastic, vải, cao su, … và các chất không cháy được như thủy tinh, vỏ hộp kim loại,…

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than , củi và các chất thải dễ cháy khác trong giađình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do cáchoạt động phá dỡ, xây dựng công trình v.v chất thải xây dựng gồm:

+ Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng;

+ Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ;

+ Các vật liệu như kim loại, chất dẻo

+ Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nướcthiên nhiên, nước thải sinh hoạt , bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

Trang 10

- Chất thải rắn công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuấtcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro , xỉtrong các nhà máy nhiệt điện;

+ Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;

+ Các phế thải trong quá trình công nghệ;

+ Bao bì đóng gói sản phẩm

- Chất thải nguy hại: bao gôm chất thải hóa chất, sinh học dễ cháy nổ mang tínhphóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người động vật , thực vật Những chất này thường xuất hiện ở thể rắn, long và khí Đối với chất thải này việc thugom xử lí phải hết sức cẩn thận

1.1.4 Tốc độ phát sinh chất thải rắn:

- Việc tính toán được tốc độ phát thải rác là một trong những yếu tố quan trọngtrong việc quản lý rác thải bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng rác phátsinh trong quá trình sản xuất, tiêu dùng, đồng thời dự báo được trong tương lai để có

kế hoạch và biện pháp quản lý chặt chẽ từ khâu thu gom, trung chuyển, vận chuyểnđến xử lý Vì thế để quản lý tốt lượng rác phát sinh ta cần biết tốc độ phát sinh chấtthải rắn Phương pháp xác định tốc độ phát thải rác cũng gần giống như phương phápxác định tổng lượng rác Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đây để định tổnglượng rác thải ra ở một khu vực, đó là:

 Đo khối lượng

 Phân tích thống kê

 Dựa trên các đơn vị thu gom rác (ví dụ thùng chứa)

 Phương pháp xác định tỷ lệ rác thải

 Tính cân bằng vật chất

Lượng vào Nhà máy Lượng ra

Nguyên liệu, nhiên liệu Xí nghiệp sản phẩm

1.1.5 Thành phần chất thải rắn:

Trang 11

Thành phần của chất thải rắn đô thị được xát định ở bảng 1.3 bà bảng 1.4 Giá trịcủa các thành phần trong chất thải rắn thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiệnkinh tế và nhiều yếu tố khác Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn theo mùa đặc trưng

ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 1.5 Thành phần của rác thải đóng vai trò quan trọngnhất trong việc quản lý rác thải

Bảng 1.3: Thành phần chất thải rắn đô thị theo nguồn gốc phát sinh

Khoảng giá trị Trung bìnhNhà ở và thương mại, trừ các chất thải đặc

Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bị điện,

Trang 12

Bảng 1.4: Thành phần chất thải rắn đô thị theo tính chất vật lý

GS.TS.Trần Hiếu Huệ, Quản lý chất thải rắn, Hà Nội 2001

Bảng 1.5: Sự thay đổi đặc trưng theo mùa của Chất thải rắn

Trang 13

Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị gồm: khối lượng riêng,

độ ẩm, kích thước phân loại và độ xốp Trong đó khối lượng riêng và độ ẩm là nhữngtính chất được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị ở Việt Nam

- Khối lượng riêng: hay mật độ của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm,

độ nén chặt của chất thải Công tác quản lý chất thải rắn thì khối lượng riêng là thông

số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý Qua đó có thể phân

bố và tính được nhu cầu trang thiết bị chuẩn cho công tác thu gom, vận chuyển rác thugom, thiết kế quy mô bãi chôn lấp đối với rác thực phẩm, khối lượng riêng khoảng100-500 kg/m3 Khối lượng riêng của rác thải được xác định bằng tỉ số giữa trọnglượng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ của nó Vì khối lượng riêng của chất thải rắnthay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lí, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó

sử dụng các giá trị trung bình đã được lựa chọn Khối lượng riêng của chất thải sinhhoạt thay đổi từ 120-590 kg/m3 Đối với xe vận chuyển rác có thiết bị ép rác lên đến

830 kg/m3

- Độ ẩm: Là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của chất thải rắn, được

xem xét khi lựa chọn phương án xử lí, thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt Độ ẩm rác thayđổi theo thành phần và theo mùa trong năm Rác thải thành phố có độ ẩm từ 50-80%,rác thải là thủy tinh, khối lượng có độ ẩm thấp Độ ẩm trong rác cao tạo điều kiệnthuận lợi cho vi sinh vật kỵ khí phân hủy gây thối rữa

Trang 14

Bảng 1.6: Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của chất thải rắn

Nguồn: George Tchbanous, etal, Mc Graw - Hill inc, 1993

1.1.6.2 Tính chất hóa học và giá trị nhiệt lượng

Khi lựa chọn phương án xử lí chất thải, thời gian thu gom, vận chuyển rác thôngthường, rác thải có giá trị nhiệt lượng cao như: gỗ, cao su, trấu,…sẽ được sử dụng làmchất đốt, rác thải có thành phần lữu cơ dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu

Trang 15

* Tính chất hóa học:

+ Thành phần lữu cơ: được xác định là thành phần thất thoát (chất bay hơi)sau khi nung rác ở nhiệt độ 9500C

+ Thành phần vô cơ: là thành phần tro còn lại sau khi nung rác thải

+ Thành phần phần trăm của C, H, O, N, S và tro được xác định để tínhnhiệt lượng của rác

* Giá trị nhiệt lượng:

Giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn Giá trị này được xác định theo côngthức Dulong cải tiến:

H = 145C + 610(H2 – 1/8O2) + 40S + 10N) ( Btu/1b)Trong đó:

C: % trọng lượng của Carbon

H: % trọng lượng của Hidro

O: % trọng lượng của Oxi

S: % trọng lượng của Sulfua

N: % trọng lượng của Nitơ

Bảng 1.7: Số liệu thường thấy khi phân tích các thành phần cơ

bản của chất thải đô thị Thành phần

Nguồn: Environment engineering,Gerad Kiely, 1998

Theo Frank Kreith, giá trị nhiệt lượng trong thành phần rác thải đô thị đượctrình bày trong bảng 1.8

Trang 16

Bảng 1.8: Gía trị nhiệt lượng trong thành phần của

Trang 17

chọn thành phần lignin của một chất thải có thể được sử dụng để ước lượng phần cóthể phân hủy sinh học, sử dụng quan hệ:

hơi)

Phần phân hủy sinh học

Nguồn: George Tchbanous, etal, Mc Graw - Hill inc, 1993

- Khả năng phân hủy chung của các hợp chất hữu cơ trong chất thải rắn đô thịdựa vào thành phần lignin được trình bày ở bảng 1.9 Những chất hữu cơ có thànhphần lignin cao, khả năng phân hủy thấp đáng kể so với chất khác Trong thực tế, chấthữu cơ trong chất thải rắn đô thị thường được phân loại dựa vào khả năng phân hủynhanh hay chậm

1.2 Quá trình thu gom – Vận chuyển chất thải rắn

Trang 18

Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay

từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và chở đến địa điểm xử lý, chuyển tiếp,trung chuyển hay chôn lấp

Dịch vụ thu gom rác thải có thể chia ra thành hai loại: sơ cấp và thứ cấp

- Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu) là thu gom rác thải từ nguồn phát sinh ra nó

và chở đến bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp

- Thu gom thứ cấp (thu gom ban đầu) là thu gom các loại chất thải rắn từ cácđiểm thu gom chung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng thành phầnhoặc cả tuyến thu gom đến một trạm trung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấpbằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ

Quá trình vận chuyển bao gồm bốc xếp chất thải rắn từ thùng lên xe rồi chuyểnchở chất thải rắn từ các vị trí đặt các thùng chứa tới điểm tập trung (trạm trung chuyển,trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp) Thời gian thao tác tại bãi thải bao gồm thời gian bốc dỡ

và thời gian chờ đợi Ngoài ra quá trình vận chuyển còn tính đến thời gian hoạt độngngoài hành trình (thời gian tính toán đển kiểm tra phương tiện, thời gian đi từ cơ quantới vị trí bốc xếp đầu tiên, thời gian khắc phục do ngoại cảnh gây ra, thời gian bãodưỡng, sửa chữa thiết bị…)

Sơ đồ tổng quát của quá trình vận chyển rác:

Thu gom Vận Trung Bãi rác Chuyển chuyển

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát quá trình vận chuyển rác

Trang 19

1.3 Mô hình quản lý chất thải rắn hiện nay.

Do tính chất quan trọng của chất thải rắn nên cần phải có một số biện pháp khốngchế ô nhiễm Một trong những mục tiêu quan trọng để quản lý chất thải rắn là giảm được nguồn sinh ra chất thải rắn bằng cách hoàn lưu tái sử dụng, thu gom, vận chuyển,chế biến và chôn lấp hợp vệ sinh Nói cách khác là nhằm đưa ra mức độ thích hợp và thỏa mãn được việc bảo vệ tài nguyên

Vào những năm đầu thế kỷ, lượng chất thải thành phố tạo ra còn nhiều hạn chế

do dân số còn rất ít, các chất hữu cơ được đưa vào đất như phân bón và thương mại hiện đang còn vắng bóng Thực tế này vẫn còn đúng đối với một số vùng, đặc biệt ở vùng nông thôn các nước đang phát triển, nhưng trong bức tranh chung sự thay đổi đang diễn ra rất nhanh Thực vậy, tiêu chuẩn của cuộc sống tiến bộ chứng minh điều

đó Các sản phẩm cũ kỹ bị thu hẹp lại và thái độ của người tiêu dùng về chất thải cũng phát triển Ở hầu hết các nước, sự đô thị hóa diễn ra rất nhanh, kết quả hiển nhiên là tăng đáng kể chất thải đô thị

Theo mức độ đô thị hóa, lượng chất thải tăng lên theo đầu người ở một số

- Thụy Điển 0,8 kg/người/ngày

- Trung Quốc 0,5 kg/người/ngày

- Việt Nam dao động từ 0,35-1,2 kg/người/ngàyQuản lý chất thải đô thị là điều quan trọng đầu tiên và có khả năng xem xét mức

độ quan trọng của nó Tuy thế, việc giải quyết vẫn còn chung chung tùy thuộc vào các nhà chức trách địa phương

Trang 20

Các biện pháp khống chế ô nhiễm đối với chất thải rắn đô thị

1- Hoàn lưu, tái sử dụng

Phân loại rác trong gia đình và tái sử dụng là việc làm lớn nhất để giảm chất thải

và bảo vệ tài nguyên

Kinh nghiệm một số nước cho thấy có đến 90% chai và trên 90% cần được đưa vào sử dụng lại trung bình từ 15 – 20 lần Để thực hiện được cần phải có vị trí để tập trung thuận tiện cho người dân, hiện nay phương pháp thường dùng hơn cả là hệ thốngthu gom Ở những địa điểm trung tâm, người ta đặt các thùng chứa thích hợp, có thể được thiết kế để thu nhận “sản phẩm mong muốn”, chẳng hạn màu trắng để thu gom thủy tinh… thu gom tập trung là biện pháp thích hợp để phục vụ cộng đồng nói chung

và việc hoàn lưu – tái sử dụng cũng đạt kết quả cao hơn Hơn nữa, thu gom tập trung

là biện pháp rất đơn giản: các chất thải thu gom được đem tới nơi chứa tạm thời hoặc trực tiếp đến khu chế biến

Hoàn lưu – tái sử dụng về mặt kinh tế không có lợi nhưng chính quyền phải khuyến khích quần chúng phải quan tâm và ủng hộ việc này Môi trường chỉ có ý nghĩa thật sự khi giảm được lượng chất thải, bảo vệ tài nguyên, giảm tiêu hao năng lượng, giảm sử dụng nước

2- Thu gom

Ở đô thị, chất thải thường đặt ngay ở vỉa hè hoặc sau khu xây dựng, đựng trong các túi nylon, thùng rác, hoặc được mang tới nơi công cộng riêng biệt và đặt vào các thùng rác kín hơn Đối với khu vực có số dân cư khoảng 500 người có một chỗ thu gom là tốt nhất

Sự hợp lý hóa hệ thống thu gom chất thải là điều quan trọng, có thể thu gom đến

80 – 85% chất thải rắn vào nơi thu gom thống nhất Nghiên cứu quản lý chất thải rắn không nên cho rằng chất thải được thu gom chờ vứt bỏ Trong việc hợp lý hóa hệ thống thu gom, cần xác định mức độ phục vụ đã đề ra như thu gom thường xuyên, phân tích kho chứa tạm thời và phương pháp thu gom đã sử dụng cũng như tính phù hợp của tuyến đường thu gom

Trang 21

3- Vận chuyển

Khi trung tâm đô thị phát triển và khả năng chôn lấp chất thải ngày càng cạn kiệt,cần phải đẩy mạnh việc chuyên chở chất thải và tất nhiên tại điểm nào đó mà sự chuyên chở phải dùng đến các loại phương tiện chuyên chở lớn Để thuận tiện thực hiện các công việc trên, tăng số lượng trạm trung chuyển Chất rắn chở đi có thể có hoặc không được ép, điều này cũng cần tính toán đến trong quá trình xây dựng trạm chung chuyển, sức chứa của bãi chứa và khả năng vận chuyển

4- Chế biến

Chất thải đô thị có thể chế biến trước khi đem vứt bỏ Mục tiêu của chế biến chất thải nhằm giảm lượng thải, lấy lại những chất còn có khả năng sử dụng và thu năng lượng

Do giá trị của nguồn không đáng kể, về mặt kinh tế, lợi nhuận về chế biến

chất thải rất ít Chôn lấp trực tiếp vẫn là biện pháp kinh tế nhất, song các yêu cầu

về khu chôn lấp gần trung tâm bị cạn kiệt, phải vận chuyển đến khu vực xa hơn,

kết quả làm tăng giá vận chuyển Chỉ tới lúc đó khả năng hướng tới việc lấy lại

các chất có thể sử dụng mới có sứ hấp dẫn kinh tế hơn Các bước của quá trình chế biến chất thải:

- Phân loại: có thể phân loại thu công hay cơ khí

- Gắn liền với qui hoạch vùng

- Gần đô thị phục vụ

- Đường giao thông

- Vùng thủy lợi

- Điều kiện khí hậu

Tại vùng chôn lấp, xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu tạo biogas, có thể

dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp

Trang 22

1.4 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn:

1.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước:

- Chất thải rắn đặc biệt là chất hữu cơ trong môi trường nước sẽ bị phân hủynhanh chóng Tại các bãi rác, nước trong bãi rác sẽ tách ra kết hợp với các nguồn nướckhác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt, hình thành nước rò rỉ Nước rò rỉ dichuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trongquá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh

- Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quátrình phân hủy sinh học, hóa học, Nhìn chung mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rất cao( COD: từ 3000-45000 mg/l; N-NH3: từ 10-800 mg/l; BOD5: từ 2000-30000 mg/l;TOC (cacbon hữu cơ tổng hợp): từ 1500-20000 mg/l; phospho tổng cộng: từ 1-70mg/l; …và lượng lớn các vi sinh vật)

- Đối với bãi rác thông thường ( lớp bãi rác không lớp chống thắm, sụt lún, hoặclớp chống thấm bị thấm …) Các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô nhiễmcho tầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm cho con người khi sử dụng tầng nước nàyphục vụ cho ăn uống, sinh hoạt Ngoài ra chúng còn rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ônhiễm nguồn nước mặt

- Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng lên men acid sẽ caohơn so với giai đoạn lên men metan Các hợp chất hydroxyt vòng thơm, acid humic vàacid fulvic có thể tạo phúc với Feralit, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn… Hoạt động của các vikhuẩn kị khí khử sắt có hóa trị 3 thành Feralit có hóa trị 2 sẽ kéo theo sự hòa tan cáckim loại như: Ni, Cd, Pb, Zn Vì vậy khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khuvực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thành phần nước ngầm

- Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại: chất hữu cơ bịHalogen hóa, các hyrocacbon đa vòng thơm, chúng có thể gây đột biến gen, gây ungthư Các chất này nếu thấm vào tầng nước ngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗithức ăn gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe tính mạng của con người ởhiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau

Trang 23

1.4.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất:

- Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất ở haiđiều kiện hiếu khí và kị khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra các hàng loạt sản phẩmtrung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản H2O, CO2, CH4,…

- Với một lượng rác và nước rỉ rác vừa phải thỉ khả năng tự làm sạch của môitrường đất sẽ phân hủy các chất này trở thành những chất ít ô nhiễm hoặc không ônhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môitrường đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ô nhiễm này cùng với kim loạinặng, các chất độc hại cùng với vi trùng theo nước trong đất chảy xuống nguồn nướcngầm làm ô nhiễm nguồn nước này

- Đối với rác không phân hủy ( nhựa, cao su… ) nếu không có giải pháp thíchhợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất

1.4.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí:

Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ônhiễm không khí Cũng có thể có những chất thải có khả năng phát tán vào không khígây ô nhiễm không khí trực tiếp, cũng có loại rác dễ phân hủy (thực phẩm, trái cây hưhỏng,…) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và độ

ẩm thích hợp là 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi, nhiều loại khí ônhiễm có tác động xấu đến môi trường độ thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của conngười Thành phần khí thải chủ yếu được tìm thấy ở các bãi chon lấp rác được thể hiện

Trang 24

- H2 0-1.0

Nguồn: Handbook of solid waste management, 1994

1.4.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe con người:

- Chất thải phát sinh từ các đô thị nếu không được thu gom, vận chuyển và xử lýđúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, tạo mỹ quan xấu và nghiêm trọng hơn là ảnhhưởng sức khỏe cộng đồng

- Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, có vô số mầm bệnh nguy hiểm tiềm ẩn

do chất thải phát sinh từ nhiều nguồn Khi chúng phân hủy sẽ tạo ra nhiều khí độc, làcác sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy yếm khí, trong đó có cả vi khuẩn, visinh vật và kí sinh trùng gây bệnh cho con người Nhiều thống kê cho thấy rằng ngườidân sống gần các bãi rác bừa bãi, mất vệ sinh thường có nguy cơ nhiễm bệnh do sinhvật gây ra hơn nơi khác Một số bệnh mắc phải như sốt rét, sốt xuất huyết, thương hàn,tiêu chảy, giun sán, và một số bệnh ngoài da…

- Các bãi chôn lấp là nơi sinh sản lý tưởng của ruồi, muỗi gây phiền nhiễu chongười dân và tạo ra các vật chủ trung gian

- Một cách ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng khác là sự giải phóng mùi hôi thối.Mùi hôi thối có thể ảnh hưởng đến sức khẻo và thể trạng của con người, cũng như gâyảnh hưởng trực tiếp về kinh tế lên giá trị các khu nhà đất xung quanh

Trang 25

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ QUẬN 3

2.1 Tổng quan về Quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh:

Trước 1975, Quận 3 là một quận mang

tính cư trú, hành chính Là một trong các Quận

trung tâm Sài Gòn có các cơ quan đầu não của

chính quyền Mỹ - Ngụy và sứ quán nước

ngoài Là nơi mà phong trào đấu tranh cách

mạng làn rộng trong từng ngõ hẻm, đường phố

Là nơi mà niềm tự hào của nhân dân Quận 3 về

những người con cách mạng kiên cường anh

dũng như Lê Văn Sỹ, Trần Quốc Thảo, Nguyễn Văn Trỗi … và những người mẹ suốtđời hy sinh cho cách mạng đã đi vào thi ca như "Người mẹ Bàn Cờ", là nơi đặt Bộ chỉhuy tiền phương trong đợt tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 (Phở Bình số 7

Lý Chính Thắng) Ngày nay, trên đà phát triển của đất nước, với những bước chuyểnmình quận 3 đã trở thành một quận có nền kinh tế tăng trưởng khá, trật tự xã hội ổnđịnh và có một vị trí quan trọng trong các lĩnh vực hoạt động của thành phố

2.2 Đặc điểm về tự nhiên - Vị trí địa lý:

Quận 3 nằm ở trung tâm thành phố, diện

tích 4,9 km2 có địa giới hành chánh : phía

Bắc giáp quận Phú Nhuận và quận Tân Bình,

phía Đông và phía Nam giáp quận 1, phía

Tây giáp quận 10 Dân số quận 3 hiện nay

khoảng 200 ngàn người, mật độ dân số

40.000 người/km2 Dân số trong độ tuổi lao

động chiếm tỷ lệ cao, khoảng 75% dân

Là nơi tập trung nhiều đình, chùa, nhà thờ lớn như : chùa Vĩnh Nghiêm, chùa XáLợi, Trung tâm Phật giáo Thích Quảng Đức Nhà thờ Tân Định, Dòng Chúa Cứu Thế,Nhà thờ Bùi Phát, Đình Xuân Hoà, Đình Phú Thạnh, Đình Ông Súng… Ngoài ra còn

Trang 26

có tháp tưởng niệm nơi Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu, có nhà bảo tàng chứngtích chiến tranh thu hút nhiều khách tham quan.

2.3 Dân số

Quận 3 là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh Quận 3 có diện tích4,92 km², dân số: 189.764 người (theo điều tra ngày 1/4/2009), được chia làm 14phường, đánh số từ 1 đến 14

Bàng 2.1: Bảng số liệu diện tích, dân số và mật độ của từng phường trên

địa bàn quận 3

Phường Số Hộ Số Dân

(Người)

SốKhuphố

Số Tổdânphố

Diệntích(m2)

Mật độdân số (Người/Km2)Tổng số 45.250 189.764 63 874 4.919.669 38.573

Trang 27

Dân số củ a từng phường trên địa bàn quận 3

Số Dân (Người) Mật độ dân số

Hình 2.1: Dân số và mật độ từng phường của quận 3

2.4 Hệ thống giao thơng:

Mật độ đường sá dày đặc, cĩ nhiều trục

đường giao thơng quan trọng chạy ngang qua

như : đường Cách Mạng Tháng 8 nối với Quốc

lộ 22 đi Tây Ninh sang Campuchia, đường Điện

Biên Phủ nối với Quốc lộ 1 xuyên Việt, đường

Nam Kỳ Khởi Nghĩa đi sân bay Tân Sơn Nhất

Về giao thơng đường sắt, Ga Sài Gịn nằm trên địa bàn quận 3 là ga đầu mối giaothơng của thành phố và các tỉnh phía Nam đi cả nước trên tuyến đường sắt Nam - Bắc

2.5 Kinh tế - Xã hội

Từ năm 1975 trở về trước, Quận 3 là địa bàn dân cư, hoạt động kinh tế khơng đáng

kể Qua 30 năm phát triển, hiên nay Quận 3 là một quận cĩ các hoạt động kinh tếthuộc loại khá của Thành phố theo cơ cấu: Thương mại – dịch vụ và Cơng nghiệp –tiểu cơng nghiệp

Về trung tâm thương mại cĩ 4 chợ cấp Quận quản lý: Bàn Cờ, Vườn Chuối,Nguyễn Văn Trỗi, Bùi Phát; 2 siêu thị: Coopmart Nguyễn Đình Chiểu, Citymart MinhChâu; 3 trung tâm điện máy: Lộc Lê, Ideal, VietnamShop

Trang 28

2.6 Về văn hóa – Giáo dục:

2.6.1 Cơ sở hoạt động văn hoá: Quận 3 có được sự hội tụ của nhiều đơn vị trung

tâm sinh hoạt văn hóa như : Nhà văn hóa Thiếu nhi Thành phố, Nhà Truyền thống Phụ

nữ Nam bộ, Nhà Trưng bày tội ác chiến tranh xâm lược… quận cũng đã đầu tư xâydựng một số cơ sở văn hóa như Trung tâm Văn hóa quận 3, Trung tâm sinh hoạt thanhthiếu niên Quận 3 Câu lạc bộ Lao động, câu lạc bộ Hưu Trí Quận 3… Câu lạc bộ âmnhạc Cầu Vồng tại 126 Cách Mạng Tháng 8 thuộc Trung tâm Văn hóa Quận đã trởthành một trong những tụ điểm phục vụ văn nghệ cho đông đảo thanh thiếu niên vànhân dân lao động trong Thành phố Hoạt động văn hóa văn nghệ Quận 3 với các chủ

đề đậm đà bản sắc dân tộc, chủ đề về nguồn, phát huy phong trào văn nghệ quần chúngqua các hội diễn đã có nhiều tiếng vang ở thành phố, được sự hưởng ứng rộng rãi trênnhiều miền đất nước tạo nên sự giao tiếp, giao lưu giữa các đơn vị trong và ngoài quận

2.6.2 Công tác Giáo dục – đào tạo:

Đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng

độ tuổi và đạt chuẩn phổ cập trung học phổ thông vào cuối năm 2005

- Đào tạo: có 3 trường đại học: Kinh tế, Kiến trúc, Mở-bán công Dạy nghề có

Trường trung học Giao thông vận tải, Trường công nhân kỹ thuật Nhân đạo, Trungtâm dạy nghề Quận 3

- Giáo dục: mạng lưới giáo dục Quận 3 có 30 cơ sở giáo dục mầm non 24 trường

tiểu học, 12 trường phổ thông, trung học cơ sở

Trang 29

bệnh viện Mắt, Trung tâm Tai - Mũi - Họng, Viện Pasteur … Tại quận, ngoài Trungtâm Y tế quận, mạng lưới y tế địa phương gồm các đội chuyên khoa , vệ sinh phòngdịch, lao - tâm thần, hộ sản, cấp cứu và 14 trạm y tế phường Hai bệnh viện tư nhânđầu tiên của Thành phố được thành lập trên địa bàn Quận : bệnh viên Hoàn Mỹ (trênđường Trần Quốc Thảo) và bệnh viện Hồng Đức (trên đường Pasteur).

2.8 Văn hóa – Thể thao

Trong hoạt động thể dục thể thao, quận 3 là nơi cung cấp nhiều vận động viênxuất sắc cho thành phố, là nơi hội tụ nhiều tài năng trẻ đã đạt được các thành tích thiđấu cấp thành phố, cả nước và quốc tế Câu lạc bộ Hồ Xuân Hương, hồ bơi Kỳ Đồngvừa là nơi cung cấp nhiều vận động viên bán tập trung cho thành phố và cho đất nước,vừa là nơi thu hút đông đảo các tầng lớp quần chúng đến tập luyện và vui chơi giải trí

Trang 30

CHƯƠNG 3:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 3

3.1 Thành phần và khối lượng chất thải rắn quận 3.

3.1.1 Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt:

- Cũng như nhiều đô thị khác thành phần chất thải rắn sinh hoạt quận 3 nói riêng

và Thành phố Hồ Chí Minh nói chung rất phức tạp, bao gồm khoảng 14-16 thành phầntùy thuộc vào mục đích phân loại Theo công ty Dịch vụ Công ích quận 3 thì lượng rácchợ chiếm 8,42% tổng khối lượng rác sinh hoạt trên địa bàn quận Suy ra khối lượngrác thải rắn từ các hộ gia đình, trường học, nhà hàng, khách sạn,… chiếm 91.58%

- Chất thải rắn sinh hoạt của quận phát sinh từ những nguồn chính sau:

+ Khu dân cư

+ Chợ

+ Khu thương mại, nhà hàng, khách sạn

+ Công sở, trường học

+ Khu công cộng ( công viên, khu giải trí, )

+ Chất thải rắn từ các cơ sở sản xuất, nhà máy, xí nghiệp trong địa bàn quận+ Chất thải rắn sinh hoạt từ bệnh viện, cơ sở y tế

+ Xà bần

+ Trong đó chất thải rắn sinh hoạt không đồng nhất bao gồm nhiều loại:

* Chất thải thực phẩm: chất thải thực phẩm là phần còn lại của động vật,trái cây, rau quả thải ra trong quá trình lưu trữ, chế biến và tiêu thục phẩm Tính chấtcủa những loại này có khả năng thối rữa cao, phân hủy rất nhanh, gây mùi hôi thối, đặcbiệt trong điều kiện nhiệt độ có độ ẩm cao ở nước ta khoảng 30-340C và độ ẩm khoảng80-90% ở Thành phố Hồ Chí Minh

* Rác rưởi: rác rưởi thải ra từ nhà bếp, công sở, khu thương mại,… baogồm các thành phần đất được và không đất được Trong rác rưởi có cả các loại chấtthải có khả năng thối rữa cao Các loại chất thải này có khả năng đốt được như giấy,

Trang 31

carton, plastic, vải, cao su, da, gỗ,…và các loại chất thải không có khả năng đốt đượcnhư thủy tinh, đồ hộp bằng nhôm, thiết, sắt và các kim loại khác.

* Tro: là phần còn lại trong quá trình đốt để cung cấp năng lượng sưởi

ấm và nấu nướng

* Chất thải đặc biệt: bao gồm rác quét đường, thùng chứa, xác động vật

3.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại quận 3.

- Theo số liệu thống kê và Công ty Dịch vụ Công ích quận và Nghiệp đoàn rácdân lập thì khối lượng chất thải rắn thu gom trên địa bàn quận 3 tăng không đáng kể sovới các năm được trình bài trong bảng 3.7 Trong đó chất thải rắn phát sinh từ khu dân

cư chiếm tỷ lệ cao nhất Cũng nhấn mạnh rằng khối lượng rác phát sinh trên địa bànquận có giá trị không như nhau ở các thời điểm khác nhau trong năm Lượng rác phátsinh và thu gom được hàng ngày thay đổi theo các thàng khác nhau trong năm và đặcbiệt tăng cao vào các ngày lễ, nghĩ, ngày có chiến dịch vệ sinh đường phố,… thêm vào

đó cũng cần lưu ý các số liệu thống kê dưới đây không kể đến phần chất thải sinh hoạt

từ bệnh viện

Bảng 3.1: Bảng thống kê khối lượng chất thải rắc sinh hoạt thu gom trên địa bàn do Công ty Dịch vụ công ích quận 3 và Nghiệp đoàn rác dân lập

phụ trách Năm Khối lượng bình quân

(tấn / ngày)

Tỷ lệ tăng (%)

Trang 32

Bảng 3.2: Nguồn phát sinh chính và khối lượng rác trên địa bàn Quận Nguồn phát sinh Khối lượng

(tấn / ngày)

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Công ty Dịch vụ Công ích Quận 3

- Hiện nay trên địa bàn quận 3 có 4 chợ, hầu hết các chợ này đều kinh doanh hànglương thực, thực phẩm cho nên rác thải hầu hết là rác thải thực phẩm với khối lượngkhoảng 14.40 tấn/ ngày Việc thu gom và vận chuyển do Công nhân vệ sinh Xí nghiệpDịch vụ Môi trường Đô thị thuộc Công ty Dịch vụ công ích quận 3 thực hiện

Bảng 3.3: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ các chợ

 Chợ Nguyễn Văn Trổi (phường 13) 04,40

Nguồn: Công ty dịch vụ công ích quận 3

Trang 33

ích quận 3 là doanh nghiệp hoạt động công ích của nhà nước gồm có chức năng kinh doanh và những ngành nghề sau:

- Duy tu bảo dưỡng đường, cống thoát nước, vỉa hè

- Vệ sinh môi trường, làm công tác vận động tuyên truyền xã hội hóa môi

trường, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải trên địa bàn quận, bảo vệ môi trường sống của nhân dân

- Xây dựng, quản lý công viên cây xanh và tư vấn cây xanh trong nhân dân

- Sản xuất, ươm trồng cây giống và kinh doanh cây giống, hoa, cây cảnh

- Xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống chiếu sáng

- Xây dựng nền, mặt đường , xây dựng mương, cống, rãnh thoát nước đường phố

- Tổ chức, thực hiện dịch vụ mai táng trên địa bàn quận

- Quản lý nhà cho thuê, sữa chữa, nâng cấp nhà thuộc sở hữu nhà nước

Trang 34

3.2.2 Quản lý kỹ thuật

3.2.2.1 Tổ chức thu gom

trường đô thị thuộc Công ty Dịch vụ Công ích quận thu gom Khoảng 30 % rác từ các

hộ dân do Đội vệ sinh thuộc Công ty Dịch vụ công ích Quận thu gom, phần còn lại 70

% do lực lượng vệ sinh dân lập đảm trách thu gom ở các hẻm Thời gian thu gom và lệ

phí thu gom được thỏa thuận giữa các hộ thu gom dân lập và hộ gia đình Mức thu phí

vệ sinh, phí bảo vệ môi trường (Quyết định 88/2008/QĐ-UBND ban hành ngày

20/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố) gồm:

* Hộ gia đình: Mặt tiền đường = 20.000 đồng/hộ/tháng Trong hẻm = 15.000

Thống kê chi tiết lực lượng lao động của Xí nghiệp Dịch vụ Môi trường

đô thi thuộc Công ty Dịch vụ Công ích Q.3 Tổng số

Riêng CB CNV trong ngành quản lí rác

Quét; thu gom thủ công

Thu gom, vận chuyển bằng cơ giới

Sửa chữa

xe chuyên dùng

Trang 35

+ Nhóm 3: 176.800 m3/tháng (khối lượng rác phát sinh từ 420 kg/tháng  01m3trở lên).

- Số hộ gia đình đăng ký thu gom rác trên địa bàn quận 3 chiếm 68,39% số hộ củatoàn Quận

Bảng 3.4: Tình hình thu gom rác hộ dân trên địa bàn quận 3

số hộ

Số hộ đăng ký thu gom

Số hộ không đăng ký thu gom

Tỉ lệ đăng

ký thu gom (%)

Trang 36

Tình hình thu gom rác hộ dân trên địa bàn quận 3

68.39%

đăng ký thu gom Số hộ không đăng ký thu gom

Hình 3.1: Tình hình thu gom rác hộ dân trên địa bàn quận 3Qua biểu đồ tỷ lệ đăng ký thu gom rác trên địa bàn quận ta thấy số hộ khơng đăng

ký thu gom chiếm 31,61% tức là một lượng lớn rác sinh hoạt khơng được thu gom, xử

lý Những phường cĩ hộ dân khơng đăng ký thu gom chủ yếu là các hộ mới, các hộthuê nhà, ở những vùng dân cư mới hình thành là chủ yếu

3.2.2.2 Phương thức thu gom:

- Phương tiện lưu trữ: Các phương tiện lưu giữ tại nguồn bao gồm các túi nylon,

bao bì, thùng nhựa, các loại thùng chứa rác loại 660 lít đặt ở một số vị trí cơng cộng trong quận

Các loại dụng cụ này lưu giữ các loại chất thải rắn sinh hoạt khác nhau tùy từng khu vực thải bỏ như:

+ Các hộ gia đình thường dùng túi nylon, thùng nhựa, dùng bao nylon để đựng rác

+ Các trung tâm thương mại, nhà hàng, khách sạn trung tâm cơng cộng

thường dùng các loại thùng 660 lít để đựng chất thải rắn

+ Tại các chợ thường bỏ tập trung thành đống trước khi xe ép rác đến lấy + Tại các cơ quan, nhà máy thì thường dùng các loại thùng chứa bằng nhựa,

Trang 37

Hiện nay, phương thức thu gom rác trên địa bàn quận được thực hiện dưới hình thức thu gom thủ công, công tác thu gom gồm:

Vệ sinh đường phố: Hằng ngày công nhân vệ sinh thực hiện quét dọn đường phố,

vỉa hè, công việc này được thực hiện vào thời gian từ 0 giờ đến 7 giờ 30 sáng Nhiệm

vụ quét dọn rác, lá cây trên hè phố, trên lề đường và lòng đường

Rác đường phố được thu gom tập trung lại và đổ vào các thung xe ba gác đẩy tay

có dung tích 660 lít

Rác thải của toàn quận được thu gom qua các tuyến đường lấy rác mà đội đã dăng

ký Tổ thu gom đi vào trong các đường hẻm và gom rác lên xe ba gác đẩy tay sau đó rác được đổ tại điểm tập trung rác rồi xe ép rác đến đưa lên xe ép lại sau đó chuyển đi

Phương thức thu gom rác tại các khu vực phường như sau: Rác trong các hẻm và

các trục lộ chính người dân đem rác ra trước nhà chờ công nhân vệ sinh đến lấy Rác được thu gom bằng xe đẩy tay sau đó tập trung tại những vị trí ít ảnh hưởng đến nhà dân khu vực

Trang 38

Chất thải rắn từ Chất thải rắn từ Chất thải rắn từ

gia đình đường phố cơ quan, công trình công cộng

Hình 3.2: Sơ đồ thu gom chất thải rắn trên địa bàn quận 3

3.2.2.3 Lao động và phương tiện thu gom:

Tổng số cán bộ nhận viện của đội gồm 46 người đa số là nam Phương tiện vậnchuyển bằng xe cơ giới gồm: xe ép, xe tưới nước, xe tải ben

Cũng giống như công nhân ở các công ty khác, thì các công nhân ở đội vậnchuyển cũng có đầy đủ đồ bảo hộ lao động như: Đồng phục, găng tay, giày, nón, khẩutrang, áo phản quang, áo mưa

Ngày đăng: 10/05/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w