1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

173 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 9,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư Chu Văn An Chung cư Chu Văn An Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

PHAÀN I

PHAÀN KIEÁN TRUÙC

Trang 2

TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CHU VĂN AN

1 Sự cần thiết đầu tư

Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế đất nước nói chung và thànhphố Hồ Chí Minh nói riêng, mức sống của người dân cũngđược nâng cao, nhất là về nhu cầu nhà ở, giao thông, cơ sởhạ tầng…

Trong đó, nhu cầu nhà ở không còn đơn thuần là nơi để

ở, mà nó còn phải đáp ứng yêu cầu về sự tiện nghi, mỹquan, an toàn … mang lại sự thoải mái cho người ở Sự xuấthiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trongthành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp báchvề nơi ở cho một thành phố đông dân nhưng quỹ đất hạnhẹp của thành phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cựcvào việc tạo nên một diện mạo mới của các thành phố:một thành phố hiện đại, văn minh, xứng đáng là trung tâmkinh tế, khoa học kỹ thuật số 1 của cả nước Bên cạnh đó,sự xuất hiện của các nhà chung cư cao tầng cao cấp cũngđã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng

ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹthuật, công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công

Chính vì thế “CHUNG CƯ CHU VĂN AN” ra đời đã tạo

được qui mô cho cơ sở hạ tầng cũng như cảnh quan đẹp củathành phố

2 Sơ lược về công trình

Công trình tiếp giáp với đường Chu Văn An – Quận BìnhThạnh – TP Hồ Chí Minh, các mặt bên của công trình khôngtiếp giáp với công trình lân cận

Công trình gồm: các căn hộ kiểu gia đình, các phòngquản lý và các hệ thống kỹ thuật đi kèm Công trình cókích thước mặt bằng 33mx22m, gồm có 8 tầng, tổng chiềucao công trình là 32m kể từ mặt đất

3 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

3.1 Giải pháp bố trí mặt bằng

Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việcbố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải

Trang 3

pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác, mặtbằng ít diện tích phụ.

Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí Công trình có hệ thống hành lang nối liền các cănhộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt giao thông hợp língắn gọn

3.2 Giải pháp kiến trúc

Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật phát triễntheo chiều cao

Các ô cửa kính khung nhôm với các chi tiết tạothành mảng trang trí độc đáo cho công trình

Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng đểtạo vẽ tự nhiên, thông thoáng

4 Giải pháp đi lại

4.1 Giao thông đứng

Toàn công trình sử dụng 6 thang máy và 2 cầu thangbộ Bề rộng cầu thang bộ là: 1,2m, được thiết kế đảm bảoyêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra.Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâmnhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 20mđể giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

4.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

5 Đặc điểm khí hậu – khí tượng – thủy văn tại thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới giómùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miềnNam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

 Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng

4 năm sau

Các yếu tố khí tượng

 Nhiệt độ trung bình năm : 260C

 Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 220C

 Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 300C

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

 Độ ẩm tương đối trung bình : 78%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô :

70 -80%

Trang 4

 Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80-90%.

 Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưacũng có trên

4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa

 Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyểndần sang Đông, Đông Nam và Nam

 Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây – Namvà Tây

 Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là: 26%,lớn nhất vào tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4(14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s

 Hầu như không có gió bão, gió giật và gió xóaythường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng9)

6 Các giải pháp kỹ thuật

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn:Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng được đặt tạitầng trệt

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hànhlắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đitrong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảođảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điềukiện dễ dàng khi cần sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắpđặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự độngđược bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toànphòng chống cháy nổ)

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầmvà nước máy; tất cả được chứa trong bể nước ngầm Sauđó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái vàtừ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theocác đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc tronghộp Gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹthuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗitầng

6.2.1 Hệ thống thoát nước

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào hệ thốngống thoát nước mái và được dẫn xuống hố ga của nhà vàthoát ra hệ thống thoát nước công cộng

Trang 5

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ốngdẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thốngthoát nước chung.

6.2.2 Hệ thống chiếu sáng

- Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thôngchính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông quacác cửa kính bố trí bên ngoài và ban công

- Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trísao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữacháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứanước trên mái, khi cần được huy động để tham gia chữa cháy.Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy tựđộng

PHẦN II

PHẦN KẾT CẤU

( 70% )

Trang 6

Chương 1

TÍNH TOÁN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

TOÀN KHỐI TẦNG 2

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thước mỗi cạnhlớn hơn 6m, về nguyên tắc ta vẫn có thể tính toán được.Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày bảntăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quátrình sử dụng bản sàn dễ bị rung Để khắc phục nhược điểmnày, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và cácdầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ôbản nhỏ có kích thước nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn

có hệ dầm trực giao.

1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước sàn

Việc bố trí mặt bằng kết cấu sàn phụ thuộc vào mặtbằng kiến trúc và cách sắp xếp các kết cấu chịu lựcchính Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộcvào nhịp của chúng trên mặt bằng và tải trọng tácdụng

Trang 7

S2 S1 S2 S1 S4

S4 S1 S1 S3 S3 S4 S4 S5

S7

S2 S1 S2 S1

S4 S4 S1 S1 S3 S3 S4 S4 S5

S2 S1

S2 S1

S4 S4 S1 S1 S3 S3 S4 S4 S5

S2 S1 S2 S1 S4

S4 S1 S1 S3 S3 S5 S4 S4 S7

D2 (200x400) D1 (300x600)

D2 (200x400) D2 (200x400)

m

(1.1)

Với : + l d là nhịp dầm

+ m d là hệ số phụ thuộc vào tính chất củakhung và tải trọng

m  � đối với hệ dầm phụ.

Bề rộng dầm được tính theo công thức sau

Trang 8

Vậy dầm khung D1 (30x60)cm

 Dầm sàn trực giao

Vậy dầm trực giao D2 (20x40)cm

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp tiết diện dầm

Loại dầm Ký hiệu Chọn tiết diệnb dh cm d 

1.1.2 Kích thước sơ bộ tiết diện cột

Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức sau

Trang 9

Trong đó : L1, L2 là bề rộng hai nhịp cạnh cột theo phươngngang nhà

B1 ,B2 là bề rộng hai nhịp cạnh cột theo phương dọc nhà

b

R = 115 (daN cm/ 2)

n : số tầng bên trên cột đang xét

k : Hệ số lấy như sau

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp tiết diện cột

Tầng 8,sân

Trang 10

Tầng 6,7 350x500 400x500 350x500

1.1.3 Chiều dày bản sàn

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau

m  � đối với bản kê bốn cạnh

 Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu củasàn là : hmin 6(cm).

 Ta chọn ô sàn có kích thước L1 lớn nhất để tính chiềudày sơ bộ sàn chung cho tất cả các ô sàn khác

l 2 /l 1

Diện tích (m 2 )

Loại ô bản

Chiều dày

h s (cm)

S1 3.5 3.75 1.07 13.13 phươngbản 2 10S2 3.5 3.75 1.07 13.13 phươngbản 2 10S3 3.25 3.75 1.15 12.19 phươngbản 2 10S4 3.0 3.75 1.25 11.25 phươngbản 2 10S5 3.0 3.5 1.17 10.5 phươngbản 2 10S6 1.0 2.9 1.93 4.35 phươngbản 2 10S7 2.8 6.5 2.32 18.2 phươngbản 1 10

1.2 Xác định tải trọng tác dụng lên sàn

1.2.1 Tĩnh tải

Trang 11

g s � i i i n (1.5)

Trong đó:

i

 : chiều dày các lớp cấu tạo sàn.

i

 : khối lượng riêng.

n : hệ số tin cậy

-Lớp gạch ceramic dày 1cm -Lớp vữa lót dày 3cm -Lớp BTCT dày 10cm -Lớp vữa trát dày 1.5cm

Hình 1.3 Các lớp cấu tạo của ô sàn

Bảng 1.4 Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn

ST

T Cấu tạo ( )m (kN m/ 3) n g kN m tt( / 2)

1 Lớp Gạch Ceramicdày 1cm 0.01 20 1.1 0.22

2 Lớp vữa lót dày3cm 0.03 18 1.2 0.648

3 Lớp bê tông dày10cm 0.1 25 1.1 2.75

4 Lớp vữa trát dày1.5cm 0.015 18 1.2 0.324

Bảng 1.5 Sàn mái

ST

T Cấu tạo ( )m (kN m/ 3) n g kN m tt( / 2)

1 Lớp Gạch Ceramicdày 1cm 0.01 20 1.1 0.22

2 Lớp vữa lót dày3cm 0.03 18 1.2 0.648

3 Lớp bê tông dày8cm 0.08 25 1.1 2.75

4 Lớp vữa trát dày1.5cm 0.015 18 1.2 0.324

5 Lớp chống thấm

Trang 12

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đềutrên sàn, được tính theo công thức sau: qd t t t tc

t

nl h g g

A

 (1.6) Với : n: hệ số vượt tải

t

l : chiều dài tường

t

h : chiều cao tường

A: diện tích ô sàn A l �d l n tc

t

g : trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường

Với tường 10 gạch ống:  2

180 /

tc t

Với tường 20 gạch ống:  2

330 /

tc t

tc

t

g =1.8(kN/m 2 (1.6) => 1.1 7.25 2.9 1.8 3.17

3.75 3.5

qd t

(kN/m 2 ) Bảng 1.6 Kết quả tính tải trọng tường ngăn cho các ô bản được lập thành bảng sau:

b t

(mm)

 / 2

tc t

g

kN m

Chiề u dài

qd t

Trang 13

Phòng ăn, khách, ngủ, vệ

1.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

Bảng 1.8 Kết quả tổng tải trọng cho từng ô sàn

1.3 Tính toán nội lực các ô bản (sàn)

Quan điểm tính toán

a Các ô bản loại dầm được tính như các ô bản đơn,không xét ảnh hưởng của các ô bản kế cận

b Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

c Đối với các ô bản loại dầm ( ô bản làm việc 1phương ) thì xét 1 dải bản có bề rộng là 1m theophương cạnh ngắn để tính toán

d Đối với các ô bản làm việc 2 phương thì cắt 1 dảibản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn vàcạnh dài để tính toán

e Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

 Nếu tỷ số 2

Trang 14

 Nếu tỷ số 2

Hình 1.4 Sơ đồ tính sàn 1 phương

Các giá trị mômen

o Mô men nhịp: 2

1

124

Hình 1.5 Sơ đồ tính sàn 2 phương

o Mô men dương lớn nhất ở nhịp: 1 91

Trang 15

Với P : tổng tải tác dụng P ql l 1 2

Các hệ số m m k k91, 92, 91, 92 phụ thuộc vào tỷ số 2

1

l l

1.3.2 Tính nội lực

i Bản làm việc 1 phương ô bản S7

Bảng 1.9 Bảng tải trọng tác dụng lên sàn 1 phương

j Bản làm việc 2 phương tính ô bản S1

- Mô men dương lớn nhất ở nhịp:  1    

2

0.02 75.36 1.5 0.015 75.36 1.13

Bảng 1.10 Kết quả tính nội lực bản hai phương còn lại được

lập thành bản sau

M 2

(kNm )

M I

(kN m)

M II

(kN m)

S1 5.742 3.5 3.75 1.07 0.02 0.015 0.046 0.035 1.50 1.130 3.467 2.638S2 7.682 3.5 3.75 1.07 0.02 0.015 0.046 0.035 2.017 1.512 4.638 3.529S3 7.212 3.25 3.75 1.15 0.02 0.015 0.046 0.035 1.758 1.318 4.043 3.074S4 5.742 3.0 3.75 1.25 0.02 0.015 0.046 0.035 2.113 1.591 4.860 3.698S5 8.822 3.0 3.5 1.16 0.02 0.015 0.046 0.035 1.985 1.489 4.565 3.474

Trang 16

Với h0 chiều cao làm việc của tiết diện

 Xét bản có 10 cm là bề rộng tính toán của dảibản

- Vật liệu : Bêtông cấp độ bền B20 : R b = 11.5(MPa) ; R bt = 0.9(MPa)

- Thép bản sàn : AI có : R s = 225 (MPa), R sc = 225 (MPa)

- Từ B20 và thép A-I giả thiết điều kiện làm việc của bê tông  b2 1, tra bảng ta được:R 0, 437;R 0,645.

- Các công thức tính toán: m 2 R

(1.9) => b o

s

s

R bh R

 (1.10)

Kiểm tra hàm lượng cốt thép so với tiết diện

+ Tính cốt thép đối với ô bản S7

Tính momen ở gối Mg=4.927kN.m

Trang 17

h

(c m)

m

  (cm A s2

)

Bố trí thé

p

A s.chọ n

Trang 18

Bảng 1.12 Kết quả tính toán cốt thép cho các ô bản làm

việc hai phương

A s.cho ïn

(cm 2

)

µ (%)

Trang 19

Bản vẽ bố trí cốt thép sàn tầng 2 (Xem bản vẽ KC – 01/07).

Trang 20

Chương 2

THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC C TẦNG 2

2.1 Sơ đồ tính

- Dầm dọc trục C tầng 2 : có 5 nhịp ( Từ trục 1 đến trục 6 )

- Quan niệm tính : Xem dầm trục C như dầm liên tục nhiềunhịp tựa trên các gối tựa là các dầm chính(dầm chính tựalên cột) Chịu tải trọng phân bố đều gồm : trọng lượng bảnthân dầm; Tải trọng do sàn truyền sang, và trọng lượngtường xây trên dầm Dầm được tính theo sơ đồ đàn hồi

- Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Hình 2.1 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm trục C tầng 2

Bảng 2.1 Tải trọng toàn phần

ST

T Loại sàn toán gTĩnh tải tínhtt(kN/m2)

Hoạt tải tínhtoán

Trang 21

2 2 4

l l

1 max

3.53.942 6.9

Trang 22

Vậy lực tập trung tại nút dầm trực giao

2 2 4

l l

� 1

max

3.51.8 3.15

6.3 49.74 17.681’-2 19.15

2-2’ 12.25 3.15 30.22 8.842’-3

3-3’ 19.15 6.3 49.74 17.683’-4

4-4’ 12.25 3.15 30.22 8.844’-5

5-5’ 19.15 6.3 49.74 17.685’-6 13.8

2.5 Xác định nội lực dầm

Để tính toán nội lực cho dầm dọc được thuận lợi, nhanhchóng, tránh sai sót khi tổ hợp, ta dùng chương trình phầnmềm tính toán SAP-2000 để tính Riêng phần tính toán chọndiện tích cốt thép sẽ dùng các cách tính thông thường để

Trang 23

tính toán, nội lực tính toán sẽ căn cứ vào kết quả tổ hợpnội lực.

a Các trường hợp chất tải lên dầm trục C

Để tìm các giá trị nội lực nguy hiểm( M, Q ) cho dầm Tachất tải ( tĩnh tải và hoạt tải ) sao cho từng trường hợp tảitrọng sẽ gây nguy hiểm cho dầm tại một vị trí tương ứng

Hình 2.2 Sơ đồ chất tải trọng lên dầm trục C

b Xác định nội lực và hợp tổ hợp nội lực

- Dùng phần mềm SAP 2000 để giải và tổ hợp nội lựcđể tìm nội lực nguy hiểm tại mỗi tiết diện tương ứng của

Trang 24

- Nguyên tắc tổ hợp : Tĩnh tải + 1 Hoạt tải; Hệ số tổhợp k = 1.

+ COMB Bao : ( COMB 1 COMB 7).

Biểu đồ moment (kNm)

Biểu đồ lực cắt (kN)

Hình 2.3 Biểu đồ Moment và lực cắt dầm trục C

2.6 Tính cốt thép cho dầm trục C

Giả thuyết: a bv 4(cm) vậy h0  h a bv 60 4 56(  cm)

- Vật liệu : Bêtông cấp độ bền B20 : R b = 11.5(MPa) ; R bt = 0.9(MPa)

- Thép bản dầm :AII có : R s = 280 (MPa), R sc = 280 (MPa)

2.6.1 Tính cốt thép dọc ứng với Moment dương tại nhịp

Bản cánh chịu nén, tiết diện tính toán là tiết diên chữ TXác định bề rộng cánh '

Trang 25

- Chiều rộng của bản cánh chịu nén: b'f  b 2c20 2 40 100( �  cm)

- Kích thước tiết diện chữ T

6.2.2 Tại tiết diện ở gối (ứng với giá trị mômen âm)

Bản cánh chịu kéo, tính cốt thép theo tiết diện chữ

0

h

(cm)

m

(cm2)

Chọn thép A chon

(cm2

)

(%)(KNm)

Trang 26

2.7 Tính cốt đai dầm trục C

- Chọn đường kính thép đai Þ8(mm)

Ta có  2= 2 ; f = 0 ; n= 0 ; n = 2; Aw= 2

4

d

 � =50.3(mm2)  b 1.0(Mpa); Es=21x104 (MPa) ; Eb=27x103(MPa) ;

b f b R bt b h o

mm Q

3 3300( )

h mm

Chọn s = 200mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm

Chọn s = 300mm bố trí trong đoạn L/2 ở giữa dầm

- Kiểm tra điều kiện : Q� � � � � �0.3  b1 w R b h b o

b1 1 0.01� �b R b  1 0.01 1 11.5 0.885�� 

4 3

21 10 50.3

27 10 300 200

s sw w

2.8 Tính cốt treo chỗ dầm phụ giao với dầm chính

- Do kích thước tiết diện dầm chính (300x600) và dầm phụ(200x400) không thay đổi nên ta chọn lực cắt lớn nhất tại vịtrí giao điểm giữa dầm chính và dầm phụ

Dầm chính (300x600), dầm phụ (200x400), Qmax =

Trang 27

- Dùng thép treo kiểu cốt đai

s

sw

sw

h F h

2.9 Bố trí bản vẽ dầm trục C

Bố trí cốt thép dầm trục C tầng 2 trong bản vẽ: bản vẽKC02/07

Chương 3

THIẾT KẾ CẦU THANG

Công trình gồm có 6 thang máy và 2 thang bộ (thoáthiểm) dùng lưu thông theo phương đứng Thiết kế cầu thangbộ giữa hai trục 2 và 3

A Thiết kế cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2

3.1 Sơ đồ hình học

D2(200x400)

Hình 3.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang từ tầng 1 lên

Trang 28

Chiều cao tầng 1 là 4(m), sử dụng cầu thang 2 vế, dạng bản chịu lực Mỗi vế cao 2m, gồm 12 bậc trong đó 11 bậc cóchiều cao h=170(mm) , bề rộng bậc b = 300(mm), các bậc thang được xây bằng gạch thẻ.

Độ nghiêng của bản thang 0

34

 

3.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

Chiều dày bản thang : hb = 12 (cm)

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ cầu thang

Chọn dầm chiếu nghỉ có kích thước sơ bộ: bh = 2030(cm)

3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang

3.3.1 Bản chiếu nghỉ

-LỚ P ĐÁ GRANIT,  20 MM, n=1.1 -LỚ P VỮ A LÓ T XI MĂ NG,  20 MM, n=1.2 -LỚ P BẢ N BTCT,  120 MM, n=1.1 -VỮ A TRÁ T TRẦ N,  15 MM, n=1.2

Hình 2.2 Cấu tạo cầu thang

* Tĩnh tải

Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bảng chiếu nghỉ

STT Loại vật liệu trọng Dung

g (kN/m3)

Chiều dày

 (m)

Hệ số

n

g tt

(kN/m2

)

1 Lớp đá granitedày 2cm 20 0.02 1.1 0.440

2 Lớp vữõa lót dày 18 0.02 1.2 0.432

Trang 29

q1 = (gtt+ptt)x1m (3.1)

(3.1) => q1= (4.514 + 3.6)1 = 8.11( kN /m2 )

3.3.2 Bản thang (phần bản nghiêng)

- Lớp đá granite

0 1

- Lớp vữa

0 2

- Lớp gạch bậc thang

0 3

cos342

b td

g (kN/m3)

Chiều dày

 (m)

Hệ số

Trang 30

4 Bản bê tông 25 0.120 1.1 3.3

q1 = (gtt+ptt)x1m= (6.164 + 3.6 )1 = 9.764 ( kN /m2 )

3.4 Xác định nội lực các bản thang

Sơ đồ tính toán

- Xét một dải có bề rộng b = 100(cm) để tính

- Xét tỷ số

A D A B

Trang 31

- Moment lớn nhất ở nhịp được xác định từ điều kiện : đạo

hàm của moment là lực cắt và lực cắt đó phải bằng

3.5.1 Tính ô bản thang

- Do liên kết giữa bản với dầm không là khớp lý tưởng mà là liên kết cứng toàn khối, do vậy ta phải phân lại

Trang 32

+ Moment nhịp : Mnhip = Mmax = 25.72 (kN.m)

+ Moment gối : Mgối = 0 (kN.m) đặt thép theo cấu tạo

- Tính toán cốt thép cho cầu thang như cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn, tiết diện chữ nhật b=100(cm); h=12(m)

Bảng 3.3 Kết quả tính và chọn cốt thép bản thang

µ (%)

Nhịp 25.72 0.156 0.170 6.982 Þ12a1

Thép gối cấu tạo

Asct =0.4 As � chọn Þ10a200 có Asct = 3.93 (cm2)

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN)

- Dầm DCN có sơ đồ tính là 2 đầu khớp

- Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 20x30 (cm)

Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

+ Trọng lượng bản thân dầm  25(kN m/ 3); n = 1.1

Trang 33

Hình 3.4 Sơ đồ tính của dầm chiếu nghỉ tầng trệt

3.6.1 Sơ đồ tính và nội lực

- Momen và lực cắt tại nhịp

bcm là bề rộng tính toán của dầm

- Vật liệu : Bêtông cấp độ bền B20: R b = 11.5(MPa); R bt = 0.9(MPa)

- Thép bản dầm : AII có: R s = 280 (MPa), R sc = 280 (MPa)

A S

chọn (cm 2 )

%

Trang 34

3.7 Tính cốt thép đai

- Chọn đường kính thép đai Þ6(mm)

Ta có:  2=2 ; f =0 ; n=0 ; n=2 ; Aw = 2

4

d

 � = 28.26(mm2)  b 1 ; Es=21x104 (MPa) ; Eb=27x103(MPa)

- Khoảng cách giữa 2 cốt đai theo tính toán ( Qmax=39.02(kN)

Stt = Rsw�n� � 2

w

2 2

2 2150( )

h mm

- Trong đoạn giữa nhịp thép đai đặt theo cấu tạo S = 300(mm)

B Thiết kế cầu thang của tầng 2 lên tầng 3

Trang 35

Chiều cao tầng 1 là 3.5(m), sử dụng cầu thang 2 vế, dạng bản chịu lực Mỗi vế cao 2m, gồm 11 bậc trong đó 10 bậc cóchiều cao h=170(mm) , bề rộng bậc b = 300(mm), các bậc thang được xây bằng gạch thẻ.

Độ nghiêng của bản thang 0

g (kN/m3)

Chiều dày

 (m)

Hệ số

n

g tt

(kN/m2

)

1 Lớp đá granitedày 2cm 20 0.02 1.1 0.440

2 Lớp vữõa lót dày2cm 18 0.02 1.2 0.432

q1 = (gtt+ptt)x1m= (4.514 + 3.6 )1 = 8.11 ( kN /m2 )

3.9 Bản thang (phần bản nghiêng)

Bảng 3.6 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang

Loại tải

trọng Lớp cấu tạo

Chiều dày

(m)

g (kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

Bản bê

Vữa trát 0.015 18 1.2

Trang 36

Cộng g tt = 5.89

* Hoạt tải

Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2)Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang

µ (%)

Nhịp 25.72 0.156 0.170 6.982 Þ12a1

Thép gối cấu tạo

Asct =0.4 As � chọn Þ10a200 có Asct = 3.93 (cm2)

Bảng 3.8 Kết quả tính và chọn cốt thép dầm chiếu nghỉ

Tiết

Diệ

n

M (kN.m)

(cm 2 ) Bố trí

thé p

A S

chọn (cm 2 )

%

Nhịp 24.39 0 024 0.024 2.957 2Þ16 4.02 0.4

Sơ đồ tính

Trang 37

q1= 8.11 q2= 9.74 B

A D A B

Trang 38

3.11 Bố trí bản vẽ cầu thang

- Bố trí cốt thép cầu thang trong bản vẽ: (Bản vẽ KC - 02/07)

Trang 39

- Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặttrên hệ cột, được kéo từ các cột khung lên, đặt ở vị trí trung tâm công trình tại độ cao 33.3m và giới hạn bởi khung trục 3,4 và khung trục B,C

- Bể nước có kích thước LxBxH = 6x7x1.8(m)

- Bể nước được đổ toàn khối, có nắp đậy Lỗ thăm nắp bể nằm ở góc có kích thước 600x600

4.2 Sơ đồ hình học

- Hệ dầm của hồ nước mái gồm có

+ Hệ dầm nắp gồm có: DN1 ; DN2 ; DN3 ; DN4

+ Hệ dầm đáy gồm có: DD1 ; DD2 ; DD3 ; DD4

- Thể tích hồ nước: V = 6x7x1.8 = 75.6 m3

Trong thiết kế bể nước, dựa vào tỷ số a

angười ta phân

ra làm ba loại: bể thấp,

bể cao, bể đài thấp Xét bể nước mái công trình này, ta có

a = 7 cạnh dài, b=6 cạnh ngắn, h=1.8m chiều cao

Vậy thiết kế bể nước theo loại bể thấp

4.3 Vật liệu sử dụng, chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện

Sơ bộ kích thước

- Chọn bề dày nắp bể h=80 mm

- Bề dày thành bể h=120 mm

Trang 40

- Dầm nắp có kích thước: 250x500 mm, 300x600 mm

- Dầm đáy có kích thước: 250x500 mm, 300x700 mm

- Cột có kích thước sơ bộ: 350x500 mm

4.4 Tính bản nắp

4.4.1 Kích thước và cấu tạo bản nắp

- Bản nắp dày 8(cm), nắp bể ta bố trí thêm dầm phụ cho

3000  < 2  Bản làm việc theo 2 phương

- Vậy ô bản thuộc loại ô bản 9, tính toán ô bản đơn theo

sơ đồ đàn hồi

Ngày đăng: 10/05/2021, 17:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w