1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chiết tách, xác định thành phần và hoạt tính sinh học dịch chiết n hexane và ethyl acetate hoa đu đủ đực (carica papaya l ) thu hái tại quảng nam đà nẵng

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÂY ĐU ĐỦ (14)
    • 1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HOA ĐU ĐỦ (15)
    • 1.3. NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA HOA ĐU ĐỦ NGOÀI NƯỚC (15)
    • 1.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HOA ĐU ĐỦ (15)
    • 1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO (16)
      • 1.5.1. Phương pháp MTT (16)
      • 1.5.2. Phương pháp SRB (17)
  • CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
    • 2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU (18)
      • 2.1.1. Nguyên liệu (18)
      • 2.1.2. Hóa chất và thiết bị nghiên cứu (18)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (18)
      • 2.2.1. Xác định chỉ số vật lí (18)
      • 2.2.2. Phương pháp chiết mẫu thực vật (20)
      • 2.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất (21)
    • 2.3. ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC (22)
      • 2.3.1. Alcaloid (22)
      • 2.3.2. Flavonoid (22)
      • 2.3.3. Coumarin (22)
      • 2.3.4. Saponin (23)
      • 2.3.5. Đường khử (23)
      • 2.3.6. Polyphenol (23)
      • 2.3.7. Steroid (23)
      • 2.3.8. Acid hữu cơ (24)
      • 2.3.10. Carotene (24)
      • 2.3.11. Polysaccharide (24)
      • 2.3.12. Iridoid (24)
    • 2.5. THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT N- (25)
      • 2.5.1. Quy trình chiết xuất dịch chiết hoa Đu đủ đực để nghiên cứu tác dụng ức chế tế bào ung thư (0)
      • 2.5.2. Các dòng tế bào (25)
      • 2.5.4. Phương pháp thử độc tế bào (25)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (27)
    • 3.1. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU HÓA LÍ CỦA HOA ĐU ĐỦ ĐỰC . 17 1. Độ ẩm (27)
      • 3.1.2. Hàm lượng tro (27)
      • 3.1.3. Xác định hàm lượng kim loại (28)
    • 3.2. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CHIẾT HỢP CHẤT HÓA HỌC TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC (29)
      • 3.2.1. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết ngâm dầm (29)
      • 3.2.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết Soxhlet (33)
      • 3.2.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết siêu âm (35)
    • 3.3. KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH CÁC LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC30 3.4. KẾT QUẢ KHẢO SÁT SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC DỊCH CHIẾT N-HEXANE VÀ ETHYL ACETATE HOA ĐU ĐỦ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GC-MS (40)
      • 3.4.1. Kết quả khảo sát sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết n-hexane hoa Đu đủ đực bằng phương pháp GC-MS (42)
      • 3.4.2. Kết quả khảo sát sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết ethyl acetate hoa Đu đủ đực bằng phương pháp GC-MS (45)
    • 3.5. THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT N-HEXANE VÀ ETHYL ACETATE HOA ĐU ĐỦ ĐỰC (49)

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI THỊ HOÀNG YẾN NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC DỊCH CHIẾT N-HEXANE VÀ ETHYL ACETATE HOA ĐU ĐỦ ĐỰC CAR

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu hoa của cây Đu đủ đực được thu hái tại Quảng Nam- Đà Nẵng vào tháng 01 năm 2017 Hoa Đu đủ đực – đã được định danh, sau khi được thu hái sẽ được rửa sạch, phơi, sấy khô và xay nhỏ thành bột để sử dụng cho nghiên cứu

Cây Đu đủ đực được chọn lấy hoa cao khoảng 1,5 m – 2,0 m có nhiều lá và hoa Hoa Đu đủ đực nở theo chùm, màu trắng, hoa nở nhiều, còn nhiều nụ, không bị sâu Cuống hoa hình trụ, màu xanh lục, thân xốp

Bột hoa Đu đủ đực hơi thô, màu vàng nhạt, được bảo quản trong bình hút ẩm

Hình 2.1 Hoa Đu đủ đực và Bột hoa Đu đủ đực 2.1.2 Hóa chất và thiết bị nghiên cứu

Dung môi chiết n-hexane, ethyl acetate, chloroform, methanol, ethanol và nước cất

Một số hóa chất khác cũng được sử dụng

Các thiết bị xác định cấu trúc chất: Phổ khối GC-MS

Ngoài ra còn dùng một số trang thiết bị khác như máy quay cất chân không, tủ sấy, tủ nung, máy siêu âm, cân phân tích, cốc thủy tinh, bình tam giác, các loại pipet, bình định mức, giấy lọc,…

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Xác định chỉ số vật lí

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 9

Chuẩn bị các cốc được rửa sạch, được đánh số thứ tự, và được sấy khô trong tủ sấy đến khối lương không đổi m0 Sấy xong bỏ vào bình hút ẩm cho đến khi đạt nhiệt độ phòng thì cân khối lượng các cốc sứ.

Mẫu để xác định độ ẩm là mẫu hoa Đu đủ đực, cân lấy khối lượng chính xác m1 trên cân phân tích, cho vào cốc sứ chuẩn bị sẵn và đem đi sấy ở nhiệt độ 100 0 C Cứ sau 2 giờ lấy ra để trong bình hút ẩm cho nguội đến nhiệt độ phòng rồi cân đến khối lượng mẫu không đổi m2

Cách tính độ ẩm : Độ ẩm của mỗi mẫu là hiệu số khối lượng giữa khối lượng mẫu trước và sau khi cân Suy ra độ ẩm trung bình của 5 mẫu Độ ẩm được tính theo công thức sau

Trong đó: m0: Khối lượng cốc sứ (g) m1: Mẫu bột hoa Đu đủ đực (g) m2: Cốc sứ chứa bột hoa đu đủ sau khi sấy (g)

W: Độ ẩm của mẫu (%) Độ ẩm chung là độ ẩm trung bình của 5 mẫu

Tro toàn phần: Là khối lượng cặn còn lại sau khi nung cháy hoàn toàn một mẫu thử trong điều kiện nhất định

Cân 5 mẫu hoa Đu đủ đực sấy khô ở trên với khối lượng m1 đem than hóa sơ bộ trên bếp điện rồi cho vào lò nung ở 400-450 0 C trong thời gian từ 4 đến 6 tiếng, cho đến khi thu được tro trắng

Lấy mẫu ra làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân lại mẫu

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 10

Sau đó cho vào nung 2 tiếng lấy mẫu ra làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm, cân lại mẫu đến khối lượng m2 không đổi

Khối lượng các chất hữu cơ tổng được tính là tổng chất hữu cơ bị đốt cháy, là hiệu số giữa khối lượng mẫu ban đầu và khối lượng tro sau khi nung

Hàm lượng tro được tính bằng công thức:

Trong đó: m0: Khối lượng cốc sứ m1: Mẫu hoa Đu đủ đực sau khi sấy khô (g) m2: Khối lượng của cốc sứ và hoa Đu đủ đực sau khi tro hóa (g) Hàm lượng tro được lấy trung bình từ các mẫu trên

 Xác định hàm lượng kim loại

Mẫu hoa đu đủ sau khi tro hóa được hòa tan bằng dung dịch HNO3 10% và được định mức bằng nước cất đến 10mL Lấy dung dịch đã định mức trên được đem đi xác định hàm lượng các kim loại bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.

2.2.2 Phương pháp chiết mẫu thực vật

Mẫu bột hoa Đu đủ đực thường được chiết theo phương pháp chiết rắn lỏng Trong nghiên cứu này tiến hành 3 phương pháp chiết: chiết ngâm dầm, chiết soxhlet, chiết siêu âm

Chiết ngâm dầm: Ngâm mẫu bột hoa Đu đủ đực trong bình chứa bằng thủy tinh hoặc thép không rỉ, bình có nắp đậy Tránh sử dụng bình bằng nhựa vì dung môi hữu cơ có thể hòa tan một ít nhựa, ảnh hưởng đến kết quả

Khảo sát tỉ lệ rắn/lỏng: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết lần lượt với từng loại dung môi n-hexane, ethyl acetate Sử dụng phương pháp chiết ngâm dầm với lượng bột hoa Đu đủ đực khoảng 10g, với thể tích dung môi n-hexane/ethyl acetate thay đổi từ 100mL đến 300mL, ngâm trong thời gian 1 ngày Tiến hành chiết 5 mẫu với tỉ lệ Rắn/Lỏng khác nhau, lần lượt là 1/10, 1/15, 1/20, 1/25, 1/30 Thu dịch chiết, cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi rồi cân

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 11

Khảo sát thời gian: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết lần lượt với từng loại dung môi n-hexane, ethyl acetate Sử dụng phương pháp chiết ngâm dầm với tỉ lệ R/L 1/20 gồm khoảng 10g bột hoa Đu đủ đực và 200mL dung môi n-hexane/ethyl acetate Tiến hành chiết 5 mẫu với thời gian khác nhau, lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5 ngày Thu dịch chiết, cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi rồi cân

Khảo sát thời gian: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết lần lượt với từng loại dung môi n-hexane, ethyl acetate bằng bộ Soxhlet Sử dụng phương pháp chiết Soxhlet với lượng bột hoa Đu đủ đực khoảng10g, 200mL dung môi n-hexane ở nhiệt độ 78 o C (dung môi ethyl acetate ở nhiệt độ 87,1 o C) Tiến hành chiết 5 mẫu với thời gian khác nhau, lần lượt là 2, 4, 6, 8, 10 giờ Thu dịch chiết, cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi rồi cân

Khảo sát nhiệt độ: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết siêu âm lần lượt với từng loại dung môi n-hexane, ethyl acetate bằng máy siêu âm Sử dụng phương pháp chiết siêu âm với lượng bột hoa Đu đủ đực khoảng 10g, 200mL dung môi n-hexane/ethyl acetate trong 30’ Tiến hành chiết 5 mẫu với nhiệt độ khác nhau, lần lượt là 30, 40, 50,

60 và 70 0 C Thu dịch chiết, cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi rồi cân

Khảo sát thời gian: Mẫu bột hoa Đu đủ đực được chiết siêu âm lần lượt với từng loại dung môi n-hexane, ethyl acetate bằng máy siêu âm Sử dụng phương pháp chiết siêu âm với lượng bột hoa Đu đủ đực khoảng 10g, 200mL dung môi n-hexane/ethyl acetate ở 50 0 C Tiến hành chiết 5 mẫu với thời gian khác nhau, lần lượt là 30, 60, 90,

120 và 150 phút Thu dịch chiết, cô đuổi dung môi đến khối lượng không đổi rồi cân

2.2.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất

Việc định tính và định lượng sơ bộ một số hợp chất có trong các cao chiết được thực hiện thông qua việc đo phổ GC-MS

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 12

ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ LỚP CHẤT TRONG HOA ĐU ĐỦ ĐỰC

Cân 5g bột hoa Đu đủ đực ngâm trong dung dịch là hỗn hợp gồm chloroform: ethanol 95 độ : NH4OH đậm đặc theo tỉ lệ là 8:8:1, môi trường phải có tính base Ngâm nguội trong 24 tiếng, để ở nhiệt độ phòng và thỉnh thoảng lắc trộn

Sau khi ngâm, đem lọc và đuổi dung môi đến cạn, thu được cặn Hòa tan phần cặn trong dung dịch HCl 1%, đun ấm cho dễ tan Lọc, lấy dịch lọc để thử với 2 loại thuốc thử Mayer, Wagner

Sau khi thử dịch chiết với:

Thuốc thử Mayer: Xuất hiện kết tủa vàng, phản ứng dương tính

Thuốc thử Wagner: Xuất hiện kết tủa nâu, phản ứng dương tính

Ngâm 5g bột hoa Đu đủ đực trong dung môi ethanol, lọc lấy dịch Cho 1mL dịch lọc vào ống nghiệm rồi đem thử với các phản ứng:

Phản ứng với dung dịch H2SO4 đậm đăc: Thêm vài giọt dung dịch H2SO4 đậm đặc vào ống nghiệm chứa dịch lọc Nếu là flavone, isoflavone, flavonol cho màu vàng đậm đến màu cam Chalcone, aurone cho màu đỏ hoặc xanh dương-đỏ Flavonol cho màu từ cam đến đỏ

Phản ứng với dung dịch NaOH 1%: Thêm vài giọt dung dich NaOH 1% vào ống nghiệm chứa dịch lọc Nếu là flavone, isoflavone, isoflavanone, flavanone, chalcone, Leucoanthocyanidin sẽ có màu vàng Flavonol cho màu từ vàng đến cam aurone cho màu tím đến đỏ tím

Ngâm 5g bột hoa Đu đủ đực trong 50mL ethanol, lọc lấy dịch lọc, cho 2-3mL dịch lọc vào 2 ống nghiệm và thử bằng phản ứng mở đóng vòng lactone ̵ Ống 1: Thêm 0,5mL dung dịch NaOH 10% ̵ Ống 2: Giữ nguyên

Sau đó đun cách thủy cả 2 ống trong vài phút, để nguội thêm vào mỗi ống 4mL nước cất, nếu ống 1 trong hơn ống 2 nhưng sau đó acid hóa bằng H2SO4 loãng mà ống

1 đục hơn ống 2 thì có coumarin

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 13

Cân 1g bột hoa Đu đủ đực, cho vào cốc và 5mL ethanol đun cách thủy 5 phút, lọc lấy dung dịch để thử nghiệm trong 2 ống nghiệm có kích thước bằng nhau ̵ Ống 1: 5mL HCl 0,1N (pH=1) + 3giọt dung dịch ancol chứa mẫu thử ̵ Ống 2: 5mL NaOH 0,1N (pH) + 3 giọt dung dịch ancol chứa mẫu thử

Bịt miệng ống nghiệm và lắc mạnh cả 2 ống nghiệm trong 1 phút và để yên, quan sát các cột bọt bong bóng ở cả 2 ống nghiệm:

Nếu cột bọt trong cả 2 ống nghiệm cao bằng nhau và bọt có độ bền như nhau, có thể có saponin triterpenoid

Nếu ống 2 có cột bọt cao hơn nhiều so với ống 1 thì có saponin steroid

Ngâm 2g bột hoa Đu đủ đực trong 10mL chloroform, lọc lấy dịch lọc cho vào ống nghiệm, cho 5 giọt thuốc thử Fehling A và 5 giọt thuốc thử Fehling B, sau đó đun cách thủy, nếu có đường khử thì xuất hiện kết tủa đỏ gạch

Ngâm 2g bột hoa Đu đủ đực trong 10mL methanol hoặc ethanol, lọc lấy dịch lọc cho vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt dung dịch FeCl3 1% Nếu dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm thì có polyphenol

Cho vào ống nghiệm 1mL acetic anhydride, 1mL chloroform làm lạnh ống nghiệm và thêm vài giọt H2SO4 đậm đặc, sau đó cho dịch lọc ngâm trong chloroform, nếu sung dịch đổi thành màu xanh dương, lục, cam hoặc đỏ, màu bền không đổi thì có sterol.

Ngâm 2g bột hoa Đu đủ đực trong chloroform Lọc lấy dịch lọc cho vào ống nghiệm và nhỏ vài giọt H2SO4 đậm đặc, phản ứng dương tính là dung dịch chuyển thành màu đỏ đậm, xanh, xanh-tím

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 14

Cân 3g hoa Đu đủ đực cho vào cốc, thêm 10 mL nước cất đem đun sôi 10 phút Để nguội, đem lọc lấy dịch Cho 2-3 mL dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 1 ít tinh thể

Na2CO3 Quan sát hiện tượng, nếu có bọt khí thoát ra có acid hữu cơ

Ngâm 3g bột hoa Đu đủ đực trong 10mL n-hexane trong 1 giờ Lọc lấy dịch lọc, sau đó nhỏ vài giọt dịch lên mảnh giấy lọc, sấy nhẹ cho bay hết dung môi, nếu có vết mờ trên giấy có chất béo

Ngâm 2g hoa Đu đủ đực trong 10 mL n-hexane trong 15 phút, lọc lấy dịch lọc và cho 2 mL dịch lọc vào ống nghiệm, đun cách thủy thu lấy cặn, sau đó nhỏ vài giọt

H2SO4 đậm đặc lắc nhẹ, thấy xuất hiện màu xanh lá thì có carotene

Pha thuốc thử Lugol: hỗn hợp gồm 0,5g KI và 1g I2 trong 5mL nước cất, cho hỗn hợp vào bình định mức 100 mL và thêm nước cất đến vạch

Cho 3g bột hoa Đu đủ đực vào cốc chứa 20 mL nước cất, đun trong vài phút, lọc lấy dịch lọc và cho dịch chiết vào 3 ống nghiệm: Ống 1: 2 mL dịch chiết + 5 giọt thuốc thử Lugol Ống 2: 2 mL nước cất + 5 giọt thuốc thử Lugol Ống 3: 2 mL dịch chiết

Nếu ống 1 đậm hơn ống 2 và 3 thì có polysaccharide

THỬ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA PHÂN ĐOẠN DỊCH CHIẾT N-

Các phân đoạn n-hexane và ethyl acetate từ dung môi ethanol 80%, methanol, nước được xác định hoạt tính độc tế bào tại Phòng thử hoạt tính sinh học - Viện hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.5.1 Quy trình chiết xuất dịch chiết hoa Đu đủ đực để nghiên cứu tác dụng ức chế tế bào ung thư

Lấy 3 mẫu, mỗi mẫu 100 g hoa Đu đủ đực khô, chiết với 3 dung môi khác nhau: ethanol 80%, methanol, nước

Chiết bằng ethanol 80% và methanol: tiến hành chiết hồi lưu cách thủy (hoặc Soxhlet), gia nhiệt 40-50 o chiết 3-4 lần, lấy kiệt

Chiết bằng nước: Ngâm chiết kiệt mẫu bằng đun sôi nhẹ

Cô đuổi dung môi được 3 cặn dịch chiết Ba cặn chiết được phân bố vào nước và chiết phân đoạn lần lượt với n-hexane, chloroform, ethyl acetate ta được phân đoạn dịch chiết n-hexane, chloroform, ethyl acetate và lớp nước còn lại, cô đuổi dung môi ta được các cặn phân đoạn dịch chiết Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi lựa chọn các cặn phân đoạn dịch chiết chiết n-hexane và ethyl acetate (E/Et: Phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ cao tổng ethanol 80%, N/E: Phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ cao tổng nước, M/E: Phân đoạn cao chiết ethyl acetate từ cao tổng methanol, M/H: Phân đoạn cao chiết n-hexane từ cao tổng methanol) để thử tác dụng ức chế tế bào ung thư trên các dòng: Dòng tế bào ung thư phổi, dòng tế bào ung thư gan, dòng tế bào ung thư vú

Các dòng tế bào ung thư ở người được cung cấp bởi ATCC gồm: ̵ Phổi (A549) ̵ Gan (Hep3B) ̵ Vú (MCF-7)

2.5.4 Phương pháp thử độc tế bào

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 16

Các dòng tế bào ung thư được nuôi cấy trong môi trường RMPI 1640 hoặc DMEM cú bổ sung 10% huyết thanh bào thai bũ (FBS), 100 U/mL penicillin, và 100 àg/mL streptomycin ở 37 ºC trong tủ ấm 5% CO2

Các tế bào được cấy chuyển vào trong phiến 96 giếng (mật độ tế bào 1×10 5 tế bào/giếng) với và được xử lý với các nồng độ khác nhau của mẫu thử

Sau 48h ủ, thêm 20 μL 3-(4,5- dimethylthiazol-2- yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromide (MTT) (5 mg/mL) vào các giếng và ủ tiếp 4h

Sau đó gạn bỏ môi trường và hòa tan tinh thể formazan trong 100 μL isopropanol và giá trị mật độ quang (OD) được đo bằng máy đọc Elisa (xMark Pro, Biorad, USA) ở bước sóng 570 nm

SVTH: Mai Thị Hoàng Yến - 14CHD 17

Ngày đăng: 10/05/2021, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w