1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số cơ sở lý luận vμ thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp vμ tiến hμnh quy hoạch sử dụng đất lâm nông nghiệp xã xuân cẩm, huyện thờng xuâ

108 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 810,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Trên thế giới (5)
    • 1.1.1. Những nghiên cứu liên quan tới cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp vĩ mô (5)
    • 1.1.2. Những nghiên cứu liên quan tới QHSDĐ cấp vi mô có sự (7)
  • 1.2. ở Việt Nam (8)
    • 1.2.1. Một số nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ lâm nông nghiệp (8)
    • 1.2.2. Những nghiên cứu và thử nghiệm liên quan đến ph-ơng pháp quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã có sự tham gia (12)
    • 1.2.3. Những kết luận rút ra từ nghiên cứu và kinh nghiệm của Việt (15)
  • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (17)
    • 2.1.1. VÒ lý luËn (17)
    • 2.1.2. VÒ thùc tiÔn (17)
  • 2.2. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu (17)
  • 2.3. Nội dung nghiên cứu (17)
  • 2.4. Ph-ơng pháp nghiên cứu (18)
    • 2.4.1. Ph-ơng pháp điều tra thu thập số liệu (18)
    • 2.4.2. Ph-ơng pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu (21)
  • 3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ xã Xuân Cẩm (25)
    • 3.1.1. Cơ sở lý luận (25)
    • 3.1.2 Cơ sở chính sách đối với quy hoạch sử dụng đất (36)
    • 3.2.1 Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội (46)
    • 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Cẩm (53)
    • 3.2.3. Tình hình biến động đất đai từ năm 2002 đến năm2006 (58)
    • 3.2.4. Phân tích hiệu quả của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn xã Xu©n CÈm (60)
    • 3.2.5. Lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng, vật nuôi lâm nông nghiệp (67)
    • 3.2.6. Phân tích lịch mùa vụ (72)
  • 3.3. Quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã Xuân Cẩm (74)
    • 3.3.1. Tiềm năng đất đai và định h-ớng sử dụng đất (74)
    • 3.3.2. Quy hoạch phân bổ sử dụng các loại đất (77)
  • 3.4. Kế hoạch sử dụng đất (91)
    • 3.4.1. Thêi kú ®Çu (2007 - 2011) (91)
  • 3.42. Thêi kú cuèi (2012 – 2016) (91)
  • 3.5. Dự tính đầu t- và hiệu quả kinh tế cho sản xuất lâm – nông nghiệp (91)
    • 3.5.1. Tổng vốn đầu t- (91)
    • 3.5.2. Dự kiến hiệu quả kinh tế (93)
    • 3.5.3. Hiệu quả xã hội và môi tr-ờng sinh thái (94)
  • 3.6. Các giải pháp thực hiện ph-ơng án quy hoạch (97)
    • 3.6.1. Giải pháp cơ chế chính sách (97)
    • 3.6.2 Giải pháp về tổ chức quản lý (98)
    • 3.6.3 Giải pháp về vốn đầu t- (99)
    • 3.6.4 Giải pháp về khoa học công nghệ (100)
    • 3.6.5 Giải pháp về thị tr-ờng (101)
    • 3.6.6 Giải pháp về môi tr-ờng (102)
  • 4.1. KÕt luËn (103)

Nội dung

Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, nhằm góp phần nghiên cứu xây dựng một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp xã trên địa bàn nông thôn miền núi và vận dụng ph-ơng pháp quy

Trên thế giới

Những nghiên cứu liên quan tới cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp vĩ mô

Khoa học về đất đã trải qua hơn 100 năm nghiên cứu và phát triển, những thành tựu về phân loại đất đã đ-ợc sử dụng làm cơ sở quan trọng cho việc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả

Theo tài liệu của FAO thì hiện nay trên thế giới có khoảng trên 6 tỷ ng-ời đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất nông nghiệp, trong đó đất đồi núi 973 triệu ha (chiếm 65,9%) Trong quá trình sử dụng, nhân loại đã làm h- hại khoảng 1,4 tỷ ha đất Theo Norman Myers [Gaian atlasoj planet management - London, 1993] -ớc l-ợng một năm toàn cầu mất khoảng 11 triệu ha đất nông nghiệp do các nguyên nhân xói mòn, sa mạc hoá, nhiễm độc, bị chuyển hoá sang các dạng khác

Tr-ớc đây, trên thế giới có 17,6 tỷ ha rừng, hiện nay chỉ còn khoảng 4,1 tỷ ha Tính bình quân mỗi năm diện tích rừng nhiệt đới bị thu hẹp 11 triệu ha Diện tích trồng rừng chỉ bằng 1/10 diện tích rừng bị mất, riêng ở châu á -Thái Bình D-ơng trong thời gian từ 1976 – 1980 mất 9 triệu ha rừng Cũng trong thời gian này, châu Phi mất 37 triệu ha rừng, châu Mỹ mất 18,4 triệu ha rừng Do phá rừng nên nạn xói mòn đất, sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng, hiện nay có tới 875 triệu ng-ời phải sống ở những vùng sa mạc hoá Sa mạc hoá đã làm mất đi 26 tỉ đô la giá trị sản phẩm mỗi năm Do xói mòn, hàng năm thế giới mất đi 12 tỉ tấn đất, với l-ợng mất đi nh- vậy có thể sản xuất ra khoảng 50 triệu tấn l-ơng thực, hàng ngàn hồ chứa n-ớc ở vùng nhiệt đới đang bị cạn dần Tuổi thọ của nhiều công trình thuỷ điện vùng nhiệt đới bị rút ngắn [13]

Báo cáo về phát triển thế giới (1992) dự báo dân số sẽ đạt khoảng 8,3 tỉ ng-ời vào năm 2025 Norman E.BorLaug (1996) cho rằng: Cũng giống nh- tr-ớc đây, loài ng-ời sẽ sống chủ yếu là dựa vào thực vật, đặc biệt là hạt ngũ cốc để thoả mãn gần hết nhu cầu l-ơng thực ngày càng gia tăng của mình Thậm chí, nếu nh- tiêu thụ l-ơng thực theo đầu ng-ời giữ nguyên mức hiện thời, thì sự tăng tr-ởng dân số thế giới cũng đòi hỏi phải tăng năng suất l-ơng thực thô thêm 2,6 tỉ tấn vào năm 2025, tức là tăng 57% so với năm 1990 Nh-ng nếu nh- khẩu phần đ-ợc cải thiện cho thế giới ng-ời nghèo đói, -ớc tính ít nhất 1 tỉ ng-ời, thì nhu cầu l-ơng thực thế giới hàng năm phải tăng gấp đôi, tức là 4,5 tỉ tấn nữa [5] Nếu bằng con đ-ờng tăng năng suất các loại cây trồng (năng suất các cây hạt ngũ cốc phải tăng 80% trong thời kỳ

1990 – 2025), theo kỷ yếu sản xuất của FAO và tính toán của Norman E.BorLaug thì nguồn l-ơng thực hạt ngũ cốc thế giới chỉ mới đạt 3,97 tỉ tấn vào năm 2025 [5]

Quỹ đất nông nghiệp sẽ phải tăng để bù lại sự thiếu hụt l-ơng thực cũng là h-ớng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nh-ng theo Norman E.BorLaug thì cơ hội để mở mang thêm đất mới cho trồng trọt đã đ-ợc tận dụng gần hết , nhất là đối với vùng đông dân châu á và châu Âu [5]

Nh- vậy, để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng về các sản phẩm nông nghiệp, con ng-ời đã và đang đi theo cả hai h-ớng: Tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích canh tác Nh-ng dù theo h-ớng nào vẫn phải điều tra nghiên cứu đánh giá đất đai để có cách sử dụng hiệu quả nhất trên cơ sở QHSDĐ và chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi Đặc biệt là theo h-ớng nghiên cứu tổng hợp tiềm năng của đất đai cho các mục tiêu sử dụng xác định

Những kết quả phân tích hệ thống canh tác tại châu á, châu Phi và Nam Mỹ đã xác nhận rằng, phân tích hệ thống canh tác là một công cụ quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cấp địa ph-ơng Năm 1990, Luning đã nghiên cứu kết hợp đánh giá đất đai với phân tích hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng đất

Trong nghiên cứu hệ thống canh tác, Robert Chamerts năm 1985 đã đ-a ra các cách tiếp cận nh-: Tiếp cận Sodeo của Pebert Hildebrand (Hildebrand,1981); tiếp cận “Nông thôn – trở lại – về nông thôn” của Robert Rhoades (Rhoades,1982); cách sử dụng cụm kiến nghị của L.W.Harrington (Harrington,1983); cách tiếp cận theo tài liệu của Robert Chamerts; cách tiếp cận “chuẩn đoán và thiết kế” của ICRAF (Rainree) và bản “phân tích hệ thống theo vùng các hệ canh tác” của tr-ờng Đại học Comel (Garrett đồng tác giả, 1987)

Năm 1990 tổ chức FAO đã xuất bản cuốn Phát triển hệ thống canh tác (Farming system development) [51] Trong đó đã khái quát ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn tr-ớc đây là ph-ơng pháp tiếp cận một chiều (từ trên xuống) Qua nghiên cứu và thực tiễn đã đ-a ra ph-ơng pháp tiếp cận mới nhằm phát triển các hệ thống trang trại và cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền vững.

Những nghiên cứu liên quan tới QHSDĐ cấp vi mô có sự

Về QHSDĐ có sự tham gia của ng-ời dân đ-ợc đề cập khá đầy đủ và toàn diện trong tài liệu hội thảo VFC – TV Dresden, 1998 của Dr Habil Holm Uibrig associate Selection concerus for VietNam, tác giả đề cập tới [52]:

- Ph-ơng pháp tiếp cận mới trong QHSDĐ

Cũng trong ch-ơng trình hội thảo quốc tế tại Việt Nam (1998) – tài liệu hội thảo về QHSDĐ (Land use planing at village level) của FAO đã đề cập một cách chi tiết khái niệm về sự tham gia và đề xuất các chiến l-ợc QHSDĐ và giao đất Về cơ bản chiến l-ợc nêu lên [54]:

- Sự tham gia của ng-ời dân trong hoạt động thực thi QHSDĐ và giao đất

- Điều tra ranh giới làng, khoanh vẽ đất đang sử dụng, điều tra rừng và xây dựng bản đồ đất

- Thu thập số liệu và phân tích

- Xác định đất canh tác nông nghiệp

- Sự tham gia của ng-ời dân trong hợp đồng (khế -ớc) và chuyển nh-ợng đất nông – lâm nghiệp

- Mở rộng quản lý và sử dụng đất

- Kiểm tra và đánh giá

Những tài liệu h-ớng dẫn trên là ph-ơng tiện tốt để tiến hành QHSDĐ cho cấp xã theo ph-ơng pháp cùng tham gia.

ở Việt Nam

Một số nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ lâm nông nghiệp

ở Việt Nam, những hiểu biết về kinh nghiệm sử dụng đất đã bắt đầu đ-ợc chú ý và tổng hợp thành tài liệu từ thế kỷ 15, Lê Quý Đôn trong Vân Đài Loại Ngữ đã khuyên nông dân áp dụng luân canh với cây họ đậu để tăng năng suất lúa

Trong thời kỳ Pháp thuộc, các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất đã đ-ợc các nhà khoa học pháp nghiên cứu phát triển với quy mô rộng

Giai đoạn 1955 – 1975, công tác điều tra phân loại đất đã đ-ợc tổng hợp một cách có hệ thống trong phạm vi toàn miền Bắc Nh-ng đến sau năm 1975 các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới đ-ợc thống nhất Xung quanh chủ đề phân loại đất đã có nhiều công trình khác triển khai thực hiện trên các vùng sinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994;…) Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản , thiếu biện pháp đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phân loại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất Những thành tựu về nghiên cứu đất đai trong giai đoạn trên là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo vệ , cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả n-ớc

Tuy nhiên, ở n-ớc ta vấn đề QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của ng-ời dân mới đ-ợc nghiên cứu và ứng dụng trong những năm gần đây Cấp vi mô thực chất đã đ-ợc đề cập tới trong nhiều công trình nghiên cứu ở các mức độ khác nhau, cho đến nay những nghiên cứu trên vẫn còn hết sức tản mạn và ch-a có sự phân tích tổng hợp thành cơ sở lý luận để có thể áp dụng vào thực tiễn Vấn đề này đáng chú ý là công trình sử dụng đất tổng hợp và bền vững của Nguyễn Xuân Quát (1996) – công trình đã nêu lên [28]:

- Những điều kiện cần biết về đất đai

- Tình hình sử dụng đất đai ở Việt Nam, thế nào là sử dụng đất tổng hợp và bền vững

- Các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững

- Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng ở Việt Nam

- Cây trồng trong mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững

Trong công trình “Đất rừng Việt Nam” [1] Nguyễn Ngọc Bình đã đưa ra những quan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của đất rừng Việt Nam

Bùi Quang Toản (1996) trong công trình “QHSDĐ nông nghiệp ổn định ở vùng trung du và miền núi n-ớc ta” đã phân tích mở rộng đất nông nghiệp vùng đồi trung du [41]

Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) trong ch-ơng trình tập huấn dự án hỗ trợ LNXH của ĐHLN đã đ-a ra khái niệm về hệ thống sử dụng đất và đề xuất một số hệ thống kỹ thuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam

[12] Trong đó các tác giả đã đi sâu phân tích về:

- Quan ®iÓm vÒ tÝnh bÒn v÷ng

- Khái niệm tính bền vững và phát triển bền vững

- Hệ thống sử dụng đất bền vững

- Kỹ thuật sử dụng đất bền vững

- Các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất Nghiên cứu hệ thống canh tác ở n-ớc ta đ-ợc đẩy mạnh hơn từ sau khi đất n-ớc thống nhất Tổng cục Địa chính [35] đã tiến hành quy hoạch đất ba lần vào các năm 1978, 1985 và 1995 Căn cứ vào điều kiện đất đai, nghành Lâm nghiệp đã phân chia đất đai toàn quốc thành 7 vùng sinh thái

Vấn đề hệ thống sinh thái và những quy định về quản lý sử dụng đất, cũng nh- hệ thống quản lý sử dụng đất các cấp đ-ợc đề cập khá đầy đủ và chi tiết trong “Tóm tắt báo cáo khảo sát đợt 1 về LNXH” nhóm luận và chính sách

(1998) của tr-ờng ĐHLN [43] Tài liệu tập huấn “Những quy định và chính sách về quản lý sử dụng đất” của Trần Thanh Bình (1972) [2] “Các chính sách có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại” [43], đề tài KX – 08 – 03 “Các chính sách biện pháp hỗ trợ và khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn” (1994) [3]

Vấn đề sử dụng đất đai gắn với việc bảo vệ độ phì nhiêu đất và môi tr-ờng ở vùng đồi trung du miền Bắc Việt Nam, Lê Vĩ (1996) đã nêu [50]:

- Tiềm năng đất vùng trung du

- Hiện trạng sử dụng đất trung du

- Các kiến nghị về sử dụng đất bền vững

Quan điểm về vấn đề hệ thống và hệ thống sử dụng đất đ-ợc đề cập trong ch-ơng trình tập huấn dự án hỗ trợ LNXH, tr-ờng ĐHLN, các tác giả Hà Quang Khải, Đặng Văn Phụ (1997) dựa trên quan điểm về hệ thống sử dụng đất của FAO đã đề cập tới [12]:

- L-ợc sử về sử dụng đất

- Tình hình sử dụng đất ở n-ớc ta hiện nay

- Khái niệm về hệ thống sử dụng đất

- Những đặc điểm của hệ thống sử dụng đất

- Đánh giá hệ thống sử dụng đất

- Một số hệ thống sử dụng đất và cách tiếp cận Đào Thế Tuấn (1989), nghiên cứu hệ thống nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng đã phát hiện hàng loạt vấn đề tồn tại và nguyên nhân của nó , đề xuất các mục tiêu và giải pháp khắc phục [48]

Phạm Đức Viên, Phạm Tiến Dũng, Trần Văn Diễn, Phạm Chí Thành

(1993), trên cơ sở tổng hợp các luận điểm về các công trình nghiên cứu trong và ngoài n-ớc để xây dựng cuốn giáo trình Hệ thống nông nghiệp Ngoài phần hệ thống hoá kiến thức về hệ thống nông nghiệp, các tác giả đã đề xuất h-ớng chiến l-ợc phát triển, dự kiến cấu trúc và thứ bậc hệ thống nông nghiệp Việt Nam gồm các hệ phụ: Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, ngành nghề, quản lý, l-u thông, phân phối [32] Công trình đã hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu nông nghiệp trên cả hai ph-ơng diện lý luận và thực tiễn Đào Thế Tuấn (1977), Lý Nhạc, Đặng Hữu Tuyền, Phùng Đăng Chinh (1987) khi nghiên cứu hệ thống cây trồng đã nghiên cứu mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng với khí hậu, đất đai, loại cây trồng, quần thể sinh vật và hệ thống canh tác

Về luân canh, tăng vụ, trồng xen, trồng gối vụ để sử dụng hợp lý đất đai đã đ-ợc nhiều tác giả: Phạm Văn Chiểu (1964); Bùi Huy Đáp (1977); Vũ Tuyên Hoàng (1987); Lê Trọng Cúc (1971); Nguyễn Ngọc Bình (1987); Bùi Quang Toản (1991) đã đề cập tới việc lựa chọn hệ thống cây trồng phù hợp trên đất dốc vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam

Những nghiên cứu và thử nghiệm liên quan đến ph-ơng pháp quy hoạch lâm nông nghiệp cấp xã có sự tham gia

Nghiên cứu và thí điểm đầu tiên về quy hoạch sử dụng đất, giao đất lâm nghiệp cấp xã đ-ợc thực hiện từ năm 1993 tại : Xã Tử Nê, huyện Tân Lạc, xã Hang Kia, Pà Cò huyện Mai Châu, tỉnh Hoà Bình do dự án Đổi mới chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp thực hiện, sau đó dự án đã tổng hợp những bài học kinh nghiệm và rút ra đ-ợc công tác quy hoạch sử dụng đất, đ-ợc coi là một nội dung chính cần đ-ợc thực hiện tr-ớc khi giao đất trên cơ sở tôn trọng tập quán n-ơng rẫy cố định Lấy xã làm đơn vị để lập kế hoạch và giao đất, có sự tham gia tích cực của ng-ời dân, già làng, tr-ởng bản và chính quyền xã Cần phải có kế hoạch sử dụng chi tiết, tránh đ-ợc các mâu thuẫn của cộng đồng phát sinh sau quy hoạch

Ch-ơng trình phát triển Nông thôn miền núi Việt Nam – Thụy Điển giai đoạn 1996 – 2001 trên phạm vi 5 tỉnh: Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Phú Thọ đã tiến hành thử nghiệm quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp cấp xã trên cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển cấp thôn và hộ gia đình Theo Bùi Đình Toái và Nguyễn Hải Nam 1998, tỉnh Lào Cai đã xây dựng mô hình sử dụng PRA để tiến hành QHSDĐ, tỉnh Hà Giang đã xây dựng quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất 3 cấp: xã, thôn và hộ gia đình Đến năm 1998, trên toàn vùng dự án có 78 thôn bản đ-ợc quy hoạch sử dụng đất theo ph-ơng pháp cùng tham gia Ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất dựa trên PRA căn cứ vào nhu cầu và nguyện vọng của ng-ời sử dụng đất với cách tiếp cận từ d-ới lên tạo ra kế hoạch có tính khả thi cao hơn [46], [25] Tuy nhiên, ch-a tạo ra sự gắn kết chặt chẽ giữa chủ tr-ơng của Nhà n-ớc với nhu cầu nguyện vọng của nhân dân Vấn đề đặt ra ở đây là phải tìm ra một ph-ơng pháp quy hoạch tại địa ph-ơng với sự kết hợp hài hoà giữa -u tiên của Chính phủ và nhu cầu của cộng đồng

Năm 1996, tác giả Vũ Văn Mễ và Desloges đã thử nghiệm ph-ơng pháp quy hoạch sử dụng đất có ng-ời dân tham gia tại Quảng Ninh [19], đã đề xuất 6 nguyên tắc và các b-ớc cơ bản trong quy hoạch sử dụng đất trong đó cấp xã đóng vai trò phát triển trong ph-ơng pháp quy hoạch, sáu nguyên tắc đó là:

- Kết hợp hài hoà giữa -u tiên của Chính phủ và nhu cầu , nguyện vọng của nhân dân địa ph-ơng

- Tiến hành trong khuân khổ luận định hiện hành và các nguồn lực hiện có tại địa ph-ơng

- Đảm bảo tính công bằng, chú ý đến cộng đồng dân tộc miền núi, nhóm ng-ời nghèo và vai trò của phụ nữ

- Đảm bảo phát triển bền vững

- Đảm bảo nguyên tắc cùng tham gia

- Kết hợp h-ớng tới mục tiêu phát triển cộng đồng [18], [19]

Khi thử nghiệm ph-ơng pháp này cho các tỉnh Thừa Thiên Huế, Gia Lai và Sa Đéc tác giả đã cho rằng quy hoạch cấp xã phải dựa trên tình trạng sử dụng đất hiện tại, tiềm năng sản xuất của đất, các quy định của Nhà n-ớc và nhu cầu, nghĩa vụ của nhân dân Xem xét mọi vấn đề liên quan đến đất đai và sử dụng tài nguyên [17], [18] Cho thấy cách tiếp cận tổng hợp và toàn diện này phù hợp với xu thế chung của thế giới hiện nay về áp dụng các ph-ơng pháp quy hoạch tổng hợp

Trong 2 năm 1996 - 1997, trong quá trình triển khai dự án quản lý nguồn n-ớc hồ Yên Lập có sự tham gia của ng-ời dân tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh, tác giả thử nghiệm ph-ơng pháp lập kế hoạch có sự tham gia của ng-ời dân để quy hoạch lâm - nông nghiệp cho ba xã: Bằng Cả, Quảng La và Dân Chủ, ph-ơng pháp PRA đ-ợc sử dụng để quy hoạch lâm - nông nghiệp và xây dựng dự án cấp xã cho 5 lĩnh vực: Quy hoạch lâm nghiệp , cây ăn quả cho quản lý rừng phòng hộ, quy hoạch trồng trọt quy hoạch chăn nuôi và đồng cỏ, kế hoạch phát triển thuỷ lợi lập kế hoạch mạng l-ới tín dụng thôn bản hỗ trợ dự án xã, [20], [21] Sau 3 năm thực hiện cho thấy bản quy hoạch phù hợp với tình hình hiện tại là cơ sở vững chắc cho lập kế hoạch tác nghiệp hàng năm Tuy nhiên, những hạn chế do thiếu nghiên cứu về đất, phân tích hệ thống canh tác, dẫn đến việc lựa chọn cây trồng ch-a hợp lý Kinh nghiệm này đang đ-ợc đúc rút cho giai đoạn tiếp theo của dự án đ-ợc triển khai trên 4 xã mới áp dụng mới đây nhất của tác giả sau khi đúc rút giai đoạn 1 của dự án tại Hoàng Bồ – Quảng Ninh, những kết quả nghiên cứu tại 3 điểm nghiên cứu của đề tài nghiên cứu sinh, tác giả đã vận dụng quy hoạch phát triển lâm - nông nhgiệp cho 4 xã mở rộng của huyện Hoành Bồ bằng ph-ơng pháp kết hợp giữa PRA với các ph-ơng pháp đối thoại và phối hợp các đối tác, trong đó ph-ơng pháp phân tích hệ thống canh tác đ-ợc sử dụng cho việc xác định cây trồng [51]

Năm 1996, trên cơ sở tổng kết các kinh nghiệm nhiều nơi Cục Kiểm Lâm cho ra tài liệu hướng dẫn “Nội dung, biện pháp và trình tự tiến hành giao đất lâm nghiệp trên địa bàn xã” [6] Đây là tài liệu sửa đổi lần thứ 2 có nhiều bổ sung vào tài liệu năm 1994 nó đáp ứng phần nào về những h-ớng dẫn cơ bản về nội dung và nguyên tắc Những yêu cầu về chuyên môn và ph-ơng pháp trong h-ớng dẫn này phù hợp với điều tra rừng tr-ớc đây Bản h-ớng dẫn này cần hoàn thiện theo h-ớng dừng lại ở những nguyên tắc và ph-ơng pháp cơ bản, không nên có bản h-ớng dẫn chi tiết dẫn đến ngộ nhận rằng việc quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp địa ph-ơng theo một chu trình cứng

Ch-ơng trình hợp tác kỹ thuật Việt - Đức, dự án phát triển LNXH sông Đà đã nghiên cứu và thử nghiệm ph-ơng pháp QHSDĐ và GĐLN tại 2 xã của 2 huyện Yên Châu (Sơn La) và Tủa Chùa (Lai Châu) trên cơ sở h-ớng dẫn của Chi cục kiểm lâm Với cách làm 6 b-ớc và lấy cấp thôn bản làm đợn vị chính để quy hoạch, giao đất lâm nghiệp và áp dụng cách tiếp cận LNXH đối với cộng đồng dân tộc vùng cao có thể là kinh nghiệm tốt Sự khác biệt với các ch-ơng trình khác là lấy cấp thôn bản làm đơn vị quy hoạch phù hợp với đặc thù vùng cao, phù hợp với kết quả nghiên cứu xã hội và cộng đồng của Donovan và nhiều ng-ời khác, năm 1997 [9] ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài nghiên cứu sinh năm 1999 và

2000, Nguyễn Bá Ngãi cùng với nhóm t- vấn của Dự án khu vực lâm nghiệp

Việt Nam ADB đã nghiên cứu và thử nghiệm ph-ơng pháp quy hoạch và xây dựng tiểu dự án cấp xã Mục tiêu là đ-a ra một ph-ơng pháp quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp xã có sự tham gia của ng-ời dân, để xây dựng tiểu dự án lâm - nông nghiệp cho 50 xã của 4 tỉnh: Thanh Hoá, Gia Lai, Phú Yên và Quảng Trị

[22], [23], [24], [41] Kinh nghiệm rút ra từ việc áp dụng ph-ơng pháp này là:

- Việc tiến hành quy hoạch phải dựa trên kết quả đánh giá và điều tra nguồn lực một cách chi tiết và đầy đủ

- Tiến hành quy hoạch sử dụng đất là cơ sở quan trọng cho quy hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp

- Tiến hành phân tích hệ thống canh tác làm cơ sở cho việc lựa chọn cây trồng và ph-ơng thức sử dụng đất

- Quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp xã phải đ-ợc tiến hành từ lập kế hoạch cấp thôn bản bằng ph-ơng pháp có sự tham gia trực tiếp của ng-ời dân

- Tổng hợp và cân đối kế hoạch cho phạm vi cấp xã trên cơ sở: Định h-ớng phát triển chiến l-ợc của huyện, tỉnh; Khả năng hỗ trợ từ bên ngoài; Đối thoại và thống nhất trực tiếp giữa đại diện các cộng đồng với nhau, giữa đại diện các cộng đồng với cán bộ tỉnh và dự án

- Có sự nhất trí chung của toàn xã thông qua các cuộc họp cộng đồng cấp thôn hoặc xóm

Trong những năm gần đây, các ch-ơng trình và dự án lâm - nông nghiệp nh-, dự án trồng rừng Việt - Đức tại Lạng Sơn, Bắc Giang, Thanh Hoá, Quảng Ninh…do GTZ tài trợ cũng đã sử dụng triệt để ph-ơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia Về mặt lý luận, một số đề tài nghiên cứu của Nguyễn Văn Quyết [30], Nguyễn Hữu Tân [33], Lê Ngọc Trực [34], cũng đã tiến hành ở một số địa ph-ơng, có những đánh giá và kết quả có ý nghĩa thực tiễn nhất định.

Những kết luận rút ra từ nghiên cứu và kinh nghiệm của Việt

Đánh giá, phân tích các nghiên cứu và thử nghiệm về quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam có thể rút ra một số kết luận sau:

Việt Nam đã có những nghiên cứu khá đầy đủ về quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô song cấp vi mô còn nhiều hạn chế mới nghiên cứu chủ yếu đối t-ợng đất phục vụ cho sản xuất mà ch-a chỉ ra đ-ợc vai trò quan trọng của môi tr-ờng sinh thái

Ph-ơng pháp quy hoạch còn nhiều hạn chế và thiếu thống nhất, ph-ơng pháp quy hoạch có sự tham gia của ng-ời dân đã đ-ợc áp dụng ở một số địa ph-ơng nh-ng ch-a tổng kết xác định đối t-ợng cụ thể tham gia và vai trò của họ

Thiếu sự gắn kết giữa quy hoạch rừng với quy hoạch nông - lâm nghiệp và các ngành khác (giao thông, thuỷ lợi, xây dựng…) Đây là nguyên nhân cơ bản dẫn đến mâu thuẫn và chồng chéo trong các nội dung quy hoạch sử dụng đất Các quy hoạch này thiếu tính dự báo dài hạn nên nhiều bản quy hoạch phải liên tục bổ sung, điều chỉnh gây mất ổn định trong chỉ đạo và quản lý

Mâu thuẫn giữa một bên là cá nhân, hộ gia đình thiếu đất sản xuất với một bên là các tổ chức lâm nghiệp của Nhà n-ớc đ-ợc giao nhiều đất nh-ng quản lý sử dụng không có hiệu quả

Kết quả nghiên cứu về sử dụng đất dốc mới chỉ đ-ợc áp dụng cho đối t-ợng đất sản xuất nơi ng-ời dân có trình độ canh tác khá cao, còn ở những nơi vùng sâu, vùng xa nơi trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn gặp nh iều khó khăn thì ch-a đ-ợc nghiên cứu đầy đủ

Công tác quy hoạch th-ờng dựa vào ý kiến chủ quan của các nhà quy hoạch, thiếu sự đóng góp và tham gia của ng-ời dân Vì vậy, không khai thác đ-ợc kinh nghiệm của ng-ời dân địa ph-ơng và tính khả thi không cao Hơn nữa ph-ơng pháp quy hoạch dựa trên thuộc tính của đất đai, ít xét đến tiềm năng đất đai, nhu cầu và khả năng của cộng đồng Cơ sở khoa học cho quy hoạch lâm - nông nghiệp cấp xã ch-a rõ ràng, thực tiễn về quy hoạch cấp xã ch-a nhiều để tổng kết đánh giá

Ph-ơng pháp tiếp cận và chuyển giao kỹ thuật còn nặng về xây dựng mô hình, ch-a thúc đẩy mạnh mẽ công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện đồng thời ít chú ý đến các yếu tố phi kỹ thuật nh- tổ chức sản xuất, thị tr-ờng tiêu thụ và yếu tố tiếp thị nhằm đảm bảo cho các tiến bộ kỹ thuật đ-ợc chuyển giao và trình diễn, phát huy hiệu quả và bền vững

Từ những hạn chế trên đề tài sẽ tiến hành áp dụng nghiên cứu một số vấn đề nh- ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia trong quy hoạch, ph -ơng pháp đánh giá đất đai, phân tích hệ thống canh tác, lựa chọn cơ cấu tập đoàn cây trồng, xác định ph-ơng thức, ph-ơng pháp và định h-ớng sử dụng các loại đất trên địa bàn khu vực nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

VÒ lý luËn

Xây dựng cơ sở khoa học và ph-ơng pháp luận cho việc đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất bền vững quy mô cấp xã

Góp phần làm sáng tỏ tác động của một số chính sách , kinh tế - xã hội, ảnh h-ởng đến quy hoạch sử dụng đất bền vững tại xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

VÒ thùc tiÔn

Đề tài nhằm đề xuất ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất lâm – nông nghiệp xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá.

Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

Do yêu cầu của luận văn tốt nghiệp, do điều kiện thời gian có hạn, nên đề tài chỉ nghiên cứu trong diện tích là xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

- Đối t-ợng nghiên cứu: Ng-ời dân và các hộ gia đình, các văn bản pháp quy của Nhà n-ớc về đất đai, chính sách bảo vệ phát triển rừng; Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã; Các cơ chế chính sách đã và đang áp dụng ảnh h-ởng đến quy hoạch sử dụng đất; Một số mô hình sử dụng đất tại xã Xuân Cẩm, huyện Th-ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá Trong đó tập trung nghiên cứu sâu về đất lâm - nông nghiệp.

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu về đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng của xã Xuân Cẩm

- Nghiên cứu đặc điểm kinh tế xã hội, phân tích hiện trạng kinh tế xã hội xã Xuân Cẩm

- Nghiên cứu về các dạng đất thuộc đất lâm nghiệp và phân hạng đất lâm nghiệp

- Nghiên cứu đánh giá năng suất cây trồng lâm - nông nghiệp và đề xuất cây trồng.

Ph-ơng pháp nghiên cứu

Ph-ơng pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.1.1 Thu tập số liệu về nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ cấp vi mô

- Sử dụng ph-ơng pháp kế thừa có chọn lọc để: Thu thập các tài liệu nghiên cứu có liên quan tới lý luận và kết quả thực tiễn của QHSDĐ cấp vi mô của các tác giả trong và ngoài n-ớc

2.4.1.2 Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh KTXH tại khu vực nghiên cứu

- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chất …

- Các tài liệu về điều kiện kinh tế xã hội: Dân số, lao động, kiến trúc cơ sở hạ tầng…

- Các tài liệu pháp quy và định h-ớng phát triển kinh tế xã hội: Thông tư, chỉ thị…

- Các tài liệu về thống kê đất

- Các tài liệu về điều tra khảo sát đã tiến hành trên địa bàn xã

- Các tài liệu bản đồ trên địa bàn: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân bố sử dụng đất …tỷ lệ bản đồ 1/10.000

2.4.1.3 Lập kế hoạch phát triển lâm nông nghiệp cho xã

Sử dụng ph-ơng pháp PRA, kết hợp với kỹ thuật canh tác NLKH

B-ớc 1: Tìm hiểu khái quát tình hình của xã

Tiến hành gặp UBND xã, tr-ởng thôn hoặc ban quản lý HTX nhằm:

Trình bày mục đích, yêu cầu của nhóm công tác tại xã, thôn, bản Tìm hiểu khái quát tình hình của xã và từng thôn, bản về các mặt

- Diện tích: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất trống ch-a sử dụng, đất khác…

- Tình hình dân sinh: Cơ cấu ngành nghề, dân số lao động, phong tục tập quán, trình độ dân trí, hệ thống y tế giáo dục, kinh tế HGĐ…

+ Ruộng lúa 2 vụ, 1 vụ (quy mô, năng suất, sản l-ợng)

+ N-ơng rẫy không cố định, mặt n-ớc ao hồ và tình hình sử dụng

+ V-ờn rừng, v-ờn nhà, đồng cỏ bãi chăn thả, đàn gia súc, tổng sản l-ợng quy thóc…

+ Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ, khai thác chế biến lâm sản…

+ Các dự án chính sách lâm - nông nghiệp tại địa ph-ơng

+ Các mô hình đã đ-ợc áp dụng tại địa ph-ơng

+ Cơ cấu cây trồng trên các mô hình đó

+ Cây công nghiệp, cây đặc sản (loài cây, năng suất, triển vọng)

+ Khai thác, chế biến lâm sản (loại lâm sản, -ớc tính/năm)

+ Các dự án, chính sách nông lâm đã đ-ợc thực hiện tại địa ph-ơng

B-ớc 2: Khảo sát nắm tình hình chung của xã

Sau khi đã có một số thông tin ban đầu do chủ tịch UBND xã , tr-ởng thôn cung cấp, tiến hành khảo sát nhằm quan sát bổ sung và kiểm tra lại những thông tin đã đ-ợc cung cấp Những số liệu thu đ-ợc trong quá trình khảo sát đ-ợc ghi chép ngay để chuẩn bị cho b-ớc phỏng vấn và thảo luận với những ng-ời cung cấp thông tin hay các HGĐ

Một số điểm cần l-u ý quan sát và tìm hiểu trong b-ớc 2:

- Nắm đ-ợc khái quát về phạm vi, ranh giới và đặc điểm địa hình của xã

- Quan sát các loại hình canh tác chủ yếu, các loài cây trồng, vật nuôi

- Tìm hiểu các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng dân c- tại xã

B-ớc 3: Lập bản đồ hiện trạng của từng thôn trong xã

Bản đồ hiện trạng thôn th-ờng do ng-ời dân tự xây dựng bằng trí nhớ và những hiểu biết của mình qua một quá trình sinh sống và làm việc lâu dài tại thôn Tuy nhiên cần kết hợp phác thảo những chi tiết mà mình nhận biết đ-ợc thông qua khảo sát tài liệu, bản đồ sẵn có, thông qua những ng-ời cung cấp thông tin Bản đồ hiện trạng thôn cần đ-ợc bổ sung chi tiết các vấn đề:

+ Phân bố các HGĐ trong thôn, phân chia hành chính

+ Vị trí các công trình thuỷ lợi, hệ thống đ-ờng xá đã có hoặc cần mở mang thêm

- Về mặt hiện trạng sử dụng đất:

+ Khu vực nhà ở và v-ờn nhà (nằm theo các trục đ-ờng trong thôn)

+ Phạm vi ranh giới đất nông nghiệp, lâm nghiệp

+ Phạm vi ranh giới đất trống ch-a sử dụng

+ Ranh giới ba loại rừng

B-ớc 4: Phân loại cây trồng, vật nuôi

H-ớng dẫn viên liệt kê tên các loài cây mà dân thích trồng trên đất của mình theo các cột, sau đó ng-ời dân đ-a ra các tiêu chuẩn đánh giá tại sao lại thích loại cây đó? Khi có đ-ợc danh sách các loài cây, ng-ời h-ớng dẫn có thể thêm một số tiêu chuẩn mang tính chất gợi mở mà dân ch-a đề cập tới nh-:

- Phù hợp với khí hậu và đất đai

- Dễ trồng, ít sâu bệnh

- Dễ kiếm hạt và cây con

- Có giá trị về gỗ, bảo vệ đất và n-ớc

B-ớc 5: Phân tích lịch mùa vụ

- Lịch mùa vụ cũng đ-ợc chính ng-ời dân sống trong cộng đồng phân tích, thông qua đó ng-ời dân xác định đ-ợc biểu đồ lịch mùa vụ

- Biểu đồ lịch mùa vụ gồm trục thời gian đ-ợc mô tả 12 tháng trong năm theo âm lịch + Biểu đồ lịch thời gian đ-ợc ng-ời dân mô tả các nhân tố chủ yếu của thời tiết, khí hậu nh-: L-ợng m-a, độ nóng theo tháng… bằng ph-ơng pháp so sánh giữa các tháng nông dân dễ dàng thống nhất đánh giá các yếu tố khí hậu, thời tiết

+ Phần d-ới mục thời gian đ-ợc ng-ời dân mô tả các nhân tố mà hộ quan tâm nh-: lịch gieo trồng của các loại cây chính, các hoạt động sản xuất nông – lâm nghiệp, lịch thu nhập và chi tiêu, lịch sâu hại… ng-ời dân phân tích từng nhân tố theo kinh nghiệm, họ dễ dàng đ-a ra lịch mùa vụ thực tế tại thôn, bản, xã mình

B-ớc 6: Thẩm định lại các vấn đề, giải pháp và xếp loại mục tiêu quản lý

Sau khi xem xét lại các vấn đề và giải pháp khác nhau, cán bộ phổ cập sẽ trình bày những ý kiến của họ Sau đó ng-ời dân cần xem xét những ý kiến khác nhau và lựa chọn những mục tiêu quản lý nào hộ muốn đạt đ-ợc

B-ớc 7: Lập kế hoạch, quy hoạch phát triển lâm - nông nghiệp t-ơng lai

2.4.1.4 Ph-ơng pháp phân 3 loại rừng và phân cấp phòng hộ

Ph-ơng pháp phân 3 loại rừng, phân cấp rừng phòng hộ đ-ợc thực hiện dựa trên tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kết hợp với sự tham gia, điều chỉnh trên thực địa có sự tham gia của ng -ời dân Ranh giới 3 loại rừng dựa vào hoạch định trong ph-ơng án quy hoạch của cấp tỉnh và huyện đồng thời dựa vào kết quả ch-ơng trình rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng Nội dung phân chia 3 loại rừng là xác định ranh giới 3 loại rừng, xác định vị trí giữa bản đồ và thực tế, tính toán và tổng hợp diện tích các loại rừng và xác định các giải pháp kỹ thuật lâm sinh xây dựng rừng, chuyển hoá ranh giới và trạng thái các loại rừng lên bản đồ phân chia 3 loại rừng

* Phân chia rừng phòng hộ theo mức độ xung yếu:

- Vùng rất xung yếu: Bao gồm những nơi đầu nguồn n-ớc, có độ dốc lớn, gần sông, gần hồ, có nguy cơ bị xói mòn mạnh, có yêu cầu cao nhất về điều tiết n-ớc đe doạ sản xuất và đời sống nhân dân có nhu cầu cấp bách nhất về phòng hộ phải quy hoạch, đầu t- xây dựng rừng chuyên phòng hộ, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng trên 70%

- Vùng xung yếu: Bao gồm những nơi có độ dốc, mức độ xói mòn và điều tiết nguồn n-ớc trung bình; có điều kiện kết hợp phát triển sản xuất lâm nghiệp, có yêu cầu cao về bảo vệ và sử dụng đất, phải xây dựng rừng phòng hộ kết hợp sản xuất, đảm bảo tỷ lệ che phủ của rừng tối thiểu 50%.

Ph-ơng pháp xử lý, tổng hợp và phân tích số liệu

2.4.2.1 Tổng hợp và phân tích thông tin cơ bản về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Các nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đ-ợc tổng hợp và phân tích theo các nhóm sau:

- Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, thổ nh-ỡng, khí hậu, thuỷ văn …đ-ợc thu thập từ các tài liệu, báo cáo của xã

- Nhóm tài liệu về điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội: Dân số, dân tộc, lao động và việc làm, các dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng đ-ợc thu thập từ các phòng, ban liên quan và tài liệu gốc của xã sau đó tổng hợp, phân tích qua hệ thống phụ biểu báo cáo

- Nhóm tài liệu về hiện trạng tài nguyên rừng, hiện trạng sử dụng đất đai đ-ợc tổng hợp với các chỉ tiêu về diện tích, tình hình sinh tr -ởng, phát triển, trữ l-ợng và chất l-ợng rừng

- Nhóm thông tin liên quan đến tổ chức và thể chế: Tổ chức cộng đồng, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, quản lý và bảo vệ rừng, dịch vụ thú y, hoạt động tín dụng cộng đồng đ-ợc tổng hợp và phân tích bằng ph-ơng pháp SWOT

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất bền vững đ-ợc xây dựng có sự trợ giúp của máy tính bằng phần mềm Mapinfo 7.0

Các nhóm tài liệu điều tra đ-ợc xử lý tổng hợp và phân tích theo từng nội dung, đ-ợc sắp xếp theo thứ tự -u tiên, mức độ quan trọng Những thông tin thu thập đ-ợc bằng định tính và định l-ợng đều có giá trị quan trọng nh- nhau, đ-ợc sử dụng làm số liệu xây dựng dự án và đ-ợc thực hiện bằng hai ph-ơng pháp sau:

2.4.2 2 Ph-ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi tr-ờng

* Ph-ơng pháp phân tích hiệu quả kinh tế (CBA) đ-ợc vận dụng phân tích các mô hình sản xuất, trên cơ sở đó lựa chọn ra các mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế nhất để tiến hành quy hoạch sản xuất Các số liệu đ-ợc tổng hợp và phân tích trong ch-ơng trình EXCEL 7.0, ch-ơng trình SPSS trên máy tính cá nhân

Việc tính toán, phân tích số liệu đ-ợc thực hiện bằng ph-ơng pháp động thông qua sử dụng các hàm số: NPV, BCR, IRR

- Giá trị hiện tại của lợi nhuận (NPV): Là giá trị hiện tại của lợi nhuận đạt đ-ợc trong cả chu kỳ đầu t

1 (1 ) (2.1) Trong đó: - NPV: Là giá trị hiện tại của lợi nhuận (đồng)

- B t : Là giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

- C t : Là giá trị chi phí ở năm t (đồng)

- i: Là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)

- t: Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm) Tiêu chuẩn đánh giá theo NPV: NPV > 0: Mô hình có lãi NPV = 0: Mô hình hoà vốn NPV < 0: Mô hình bị thua lỗ

- Tỷ suất thu nhập so với chi phí (BCR): Là th-ơng số của toàn bộ thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đ-a về hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của các mô hình

Trong đó: - BCR: Là tỷ suất thu nhập so với chi phí (đồng/đồng)

- BPV: Là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)

- CPV: Là giá trị hiện tại của chi phí (đồng) Tiêu chuẩn đánh giá BCR: BCR > 1: Mô hình có lãi BCR = 1: Mô hình hoà vốn BCR < 1: Mô hình bị thua lỗ

- Tỷ lệ thu hồi nội tại (IRR): Là chỉ tiêu thể hiện tỷ suất lợi nhuận thực tế của mô hình đầu t, nếu vay vốn với lãi suất bằng với chỉ tiêu này thì mô hình hòa vốn

Tiêu chuẩn đánh giá IRR: IRR > r: Mô hình có lãi IRR = r : Mô hình hoà vốn IRR < r: Mô hình bị thua lỗ

* Ph-ơng pháp phân tích, đánh giá hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội gồm: Mức độ đầu t-, khả năng ứng dụng của mô hình, khả năng cho sản phẩm, giải quyết việc làm, mức độ rủi ro của mô hình một mô hình rừng trồng có mức đầu t- thấp, kỹ thuật xây dựng mô hình đơn giản, nhanh chóng cho sản phẩm, sử dụng lao động hiệu quả, mức độ rủi ro thấp nhất sẽ đ-ợc ng-ời dân chấp nhận

* Ph-ơng pháp phân tích đánh giá hiệu quả về môi trờng:

Vì thời gian thực hiện đề tài có hạn, tác giả không đi sâu nghiên cứu các yếu tố định l-ợng có ảnh h-ởng trực tiếp của rừng đến môi tr-ờng, mà chỉ đánh giá hiệu quả môi tr-ờng bằng ph-ơng pháp luận Thông qua đặc điểm về cấu trúc của rừng m-a nhiệt đới có ảnh h-ởng tới xói mòn đất, hạn chế dòng chảy qua việc phỏng vấn ng-ời dân trong địa ph-ơng đối với khả năng bảo vệ đất chống xói mòn của một số mô hình theo thang điểm

10 và kế thừa một số công trình nghiên cứu khoa học trong n-ớc đã đ-ợc công bố

* Ph-ơng pháp tính hiệu quả tổng hợp

Hiệu quả tổng hợp của các ph-ơng thức canh tác có nghĩa là một ph-ơng thức canh tác phải có hiệu quả kinh tế cao nhất, mức độ chấp nhận xã hội cao nhất (hiệu quả xã hội) và góp phần gìn giữ bảo vệ môi tr-ờng sinh thái (hiệu quả sinh thái) áp dụng ph-ơng pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp các ph-ơng thức canh tác (Ect) của W.Rola (1994)

Trong đó: Ect: là chỉ số hiệu quả tổng hợp Nếu Ect = 1 thì ph-ơng thức canh tác có hiệu quả tổng hợp cao nhất Ph-ơng thức canh tác nào có Ect càng gần 1 thì hiệu quả tổng hợp càng cao

- F: là các đại l-ợng tham gia vào tính toán (NPV, CPV, IRR)

Cơ sở lý luận và thực tiễn của QHSDĐ xã Xuân Cẩm

Cơ sở lý luận

3.1.1.1 QHSDĐ lâm – nông nghiệp cấp vi mô trong hệ thống QHSDĐ lâm – nông nghiệp

Hệ thống QHSDĐ cả n-ớc bao gồm: Cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện (gọi chung là cấp vĩ mô), cấp xã, cấp thôn, bản và cấp HGĐ (gọi chung là cấp vi mô) Cấp xã là cấp phối hợp giữa cấp vĩ mô và vi mô Bởi vì cấp xã vừa là cấp cơ sở (vi mô) có chức năng hành pháp về quản lý Nhà n-ớc vừa là cấp quản lý kế hoạch sử dụng đất tại địa ph-ơng theo định h-ớng phát triển chung (vĩ mô) QHSDĐ cấp xã luôn bị sự chi phối của pháp quy Nhà n-ớc về quản lý đất đai Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy cấp xã là cấp có tác động trực tiếp đến các đơn vị sản xuất nh- thôn bản, HGĐ nên ngoài chức năng quản lý Nhà n-ớc về đất đai, cấp xã còn có vai trò nh- là một đơn vị quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất và quản lý kế hoạch Vì vậy, QHSDĐ cấp xã phải kết hợp hài hoà quy hoạch vĩ mô và vi mô, nghĩa là vừa quy hoạch định h-ớng và quy hoạch quản lý sản xuÊt

QHSDĐ cấp xã có tác động với cấp quy hoạch cao hơn thể hiện qua việc chấp hành, thể hiện, thực thi quy hoạch của huyện, tỉnh, vùng và trung -ơng Đề xuất với cấp trên về kế hoạch sử dụng đất của địa ph-ơng

QHSDĐ cấp xã tác động với cấp d-ới nh- thôn bản, HGĐ thông qua nhiệm vụ h-ớng dẫn cấp thôn về lập kế hoạch sử dụng đất, điều phối kế hoạch cấp thôn Đặc điểm nhân văn của xã là các thành phần dân tộc sống theo các cộng đồng thôn bản với đa dạng về văn hoá dẫn đến đa dạng về các ph-ơng thức sử dụng đất, đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải đ-ợc h-ớng dẫn và hỗ trợ để các cộng đồng tự xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai

* Đối t-ợng và nội dung của QHSDĐ cấp vĩ mô

Cấp vĩ mô là cấp có tầm lớn, bao quát có tính chất liên ngành Trong QHSDĐ nó là cấp định h-ớng thống nhất cho các cấp QHSDĐ thấp hơn, về đối t-ợng QHSDĐ cấp vĩ mô bao gồm: Cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện

- Cấp quốc gia: Gồm quy hoạch sử dụng đất cả n-ớc, theo ngành (chủ yếu là ngành nông nghiệp và lâm nghiệp), và theo vùng lãnh thổ (đồng bằng, miền núi, ven biển) Nhìn chung, QHSDĐ cấp quốc gia đề cập tới những nội dung chủ yếu sau:

+ Nghiên cứu chiến l-ợc ổn định và phát triển KTXH làm cơ sở xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển lâm – nông nghiệp

+ Quy hoạch sử dụng đất cho các ngành và toàn quốc

+ Điều chỉnh việc quy hoạch đất đai cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KTXH của cả n-ớc

+ Căn cứ ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển của tỉnh, căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh để xác định ph-ơng h-ớng nhiệm vụ phát triển lâm – nông nghiệp và các ngành trong phạm vi tỉnh

+ QHSDĐ cho các ngành trong phạm vi tỉnh

+ Điều chỉnh việc quy hoạch nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KTXH của tỉnh

+ Căn cứ vào ph-ơng h-ớng nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện và căn cứ vào QHSDĐ cấp tỉnh để xác định ph-ơng h-ớng, nhiệm vụ phát triển lâm - nông nghiệp và các ngành trong phạm vi huyện

+ Quy hoạch các loại đất đai (3 loại đất) cho các ngành các tiểu vùng trong huyện + Điều chỉnh việc quy hoạch nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KTXH của huyện

Ngoài ra, trong QHSDĐ cấp vĩ mô còn có QHSDĐ cho các ngành, đơn vị kinh doanh, các khu rừng đặc dụng, khu vực phòng hộ…trong phạm vi giới hạn đề tài chỉ xin giới thiệu QHSDĐ theo đơn vị quản lý lãnh thổ

* Đối t-ợng và nội dung của quy hoach sử dụng đất cấp vi mô

Ng-ợc lại với cấp vĩ mô, cấp vi mô là cấp thấp hơn, cấp cơ sở gồm cấp thôn bản, HGĐ

- Cấp thôn bản: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp xã và điều kiện cụ thể về tự nhiên, KTXH của thôn, bản tiến hành QHSDĐ lâm - nông nghiệp cho thôn, bản theo ph-ơng pháp cùng tham gia

- Cấp HGĐ: QHSDĐ cấp HGĐ là bộ phận của QHSDĐ cấp thôn bản nó chi tiết hoá và cụ thể hoá QHSDĐ thôn, bản là cơ sở tổng hợp các nội dung sản xuất và nhu cầu cơ bản cho quy hoạch thôn, bản

Nh- vậy, nội dung của QHSDĐ các cấp đ-ợc đề cập là t-ơng tự, nh-ng mức độ giải quyết theo chiều sâu, chiều rộng có khác nhau Các nội dung trong quy hoạch sử dụng đất cấp vĩ mô có tính chất định h-ớng, nguyên tắc và luôn gắn với ý đồ phát triển kinh tế của các cấp quản lý lãnh thổ Cấp xã, thôn, bản là các cấp thấp bên d-ới Trong đó, xã đ-ợc coi là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sản xuất lâm - nông nghiệp của thành phần kinh tế tập thể và t- nhân Vì vậy, cấp xã là cấp quản lý hành chính thấp

3.1.1.2 Quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của ng-ời dân

Phát triển nông thôn th-ờng là những -u tiên hàng đầu của các n-ớc châu á, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, trong các hoạt động phát triển nông thôn hiện nay vẫn tồn tại quá trình đánh giá, tiếp cận nông thôn một chiều, thiếu sự tham gia của ng-ời dân Vì vậy, việc thay đổi ph-ơng pháp tiếp cận nông thôn (từ trên xuống) bằng ph-ơng pháp tiếp cận mới – ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ng-ời dân là hết sức cần thiết

Ph-ơng pháp tiếp cận có sự tham gia của ng-ời dân là ph-ơng pháp có khả năng khuyến khích, nâng đỡ và củng cố mọi khả năng hiện có của cộng đồng để họ xác định chính xác yêu cầu của họ, đề ra các mục tiêu rồi kiểm tra và đánh giá chúng [31]

QHSDĐ có sự tham gia của ng-ời dân xuất hiện ở n-ớc ta cùng với việc chuyển h-ớng tổ chức sản xuất trong ngành lâm nghiệp từ một nền lâm nghiệp Nhà n-ớc sang đẩy mạnh phát triển LNXH, phát triển sản xuất theo h-ớng thị tr-ờng, đa dạng hoá ngành nghề, đa thành phần kinh tế

Cơ sở chính sách đối với quy hoạch sử dụng đất

3.1.2.1 Cơ sở, căn cứ pháp lý cho quy hoạch sử dụng đất

Hiện nay, Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, công tác quy hoạch, quản lý đất có vai trò vô cùng quan trọng nó chính là động lực giúp thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng của đất đai và quản lý sử dụng đất một cách bền vững

Vai trò của cấp xã trong việc quản lý sử dụng đất đai tại địa ph-ơng đã đ-ợc khẳng định rõ tại điều 17, 18 Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong Luật Đất đai năm 2003 công tác quản lý Nhà n-ớc về đất đai của cấp xã cũng đ-ợc xác định một cách cụ thể Cấp xã cùng với các cơ quan cấp trên thực hiện các nội dụng:

- Xác định ranh giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thống kê, kiểm kê đất đai

- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai Đối với việc quản lý sử dụng đất lâm - nông nghiệp, vai trò của cấp xã cũng đ-ợc khẳng định trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2003 Điều 7 Luật Đất đai chỉ rõ cấp xã có các quyền

- Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến l-ợc phát triển lâm nghiệp, lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

- Tổ chức điều tra, xác định, phân định ranh giới các loại rừng trên bản đồ và trên thực địa

- Thống kê, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất rừng để phát triển rừng

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

- Giải quyết tranh chấp về rừng

Ngoài ra vai trò của cấp xã trong việc quản lý sử dụng đất đai còn đ-ợc thể hiện trong các văn bản pháp luật sau đây:

- Thông t- số: 106/QHKT ngày 15 tháng 4 năm 1991 của Tổng Cục Quản lý ruộng đất về việc h-ớng dẫn quy hoạch sử dụng đất cấp xã

- Quyết định số: 364/CP ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ tr-ởng (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) về việc giải quyết đất đai có liên quan đến địa giới hành chính

- Nghị định số: 64/CP ban hành ngày 27/9/1993 về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông nghiệp

- Nghị định số: 02/CP ban hành ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích lâm nghiệp

- Nghị định số: 01/CP ban hành ngày 04/01/1995 về việc giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản trong các doanh nghiệp Nhà nuớc

- Nghị định số: 163/1999/NĐ-CP ban hành ngày 04/01/1995 về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Quyết định số: 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ t-ớng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

- Thông t- liên tịch số:1442/1999TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của Tổng Cục Địa chính và Bộ Tài chính về h-ớng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Chỉ thị số: 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ t-ớng Chính phủ

- Thông t- liên tịch số: 62/2000/TTLT/BNN-TCĐC ngày 16/6/2000 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Tổng Cục địa chính h-ớng dẫn việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nghị định số: 68/2001/NĐ-CP ban hành ngày 01/10/2001 của Chính phủ về việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

- Thông t- số: 1842/2001/TT-TCĐC ban hành ngày 01/11/2001 của Tổng cục Địa chính về h-ớng dẫn thi hành Nghị định số: 68/2001/NĐ-CP

- Ngày 10 tháng 12 năm 2003, Chủ tịch n-ớc ký lệnh số 23/2003/L/CTN công bố Luật đất đai, điều 13 của Luật đất đai đã phân loại đất đai theo 3 nhóm đó là: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất ch-a sử dụng Điều 50, 51 đã chỉ rõ đối t-ợng đ-ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài n-ớc đồng thời cũng nêu rõ vai trò của cấp xã trong quá trình tổ chức thực hiện Điều 21 đến 30 đã nêu rõ nguyên tắc, căn cứ, nội dung quá trình quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, đây là những cơ sở vô cùng quan trọng trong quá trình quy hoạch sử dụng đất đai Đối với vấn đề phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, Đảng và Nhà n-ớc đã ban hành một số chủ tr-ơng chính sách cụ thể sau:

- Chỉ thị số 202/TTg ngày 28/6/1991 của Thủ t-ớng Chính phủ về cho vay vốn sản xuất nông - lâm - nghiệp với mức -u đãi

- Quyết định số 264/CT ngày 22/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng bộ tr-ởng (nay là Thủ t-ớng Chính phủ) về chính sách khuyến khích đầu t- phát triển nghề rừng

Quyết định này ra đời phần nào giải quyết đ-ợc những khó khăn về vốn cho cá nhân, HGĐ về cây trồng nông nghiệp, lâm nghiệp ở vùng định canh, định c-, hỗ trợ cho vay vốn phát triển kinh tế không lấy lãi

- Nghị quyết số 14/CP ngày 2/3/1992 của Chính phủ ban hành về chính sách cụ thể cho vay vốn sản xuất nông - lâm - nghiệp

- Quyết định số 327/QĐ-CP ngày 15/9/1992 của Chính phủ về một số chủ tr-ơng chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, bãi bồi ven biển và mặt n-ớc

- Quyết định số 556/ TTg ngày 12/9/1993 của Thủ t-ớng Chính phủ về điều chỉnh bổ sung quyết định 327/CP

- Quyết định số 202/TTg ngày 2/5/1994 của Thủ t-ớng Chính phủ về khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng

- Quyết định số 286/TTg ngày 2/5/1997 của Thủ t-ớng Chính phủ về tăng c-ờng các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng nhằm quản lý toàn bộ diện tích rừng hiện có, đặc biệt là rừng tự nhiên thuộc khu rừng đặc dụng, phòng hộ ở nơi rất xung yếu, rừng sản xuất có trữ l-ợng giàu và trung bình, diện tích rừng đã trồng theo ch-ơng trình 327-CT

- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ t-ớng Chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà n-ớc thuộc các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

- Quyết định số 661/TTg ngày 29/7/1998 của Thủ t-ớng Chính phủ về ch-ơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng

- Quyết định số 918/QĐ-BNN-KT của Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc giao nhiệm vụ rà soát bổ sung quy hoạch phát triển nông thôn đến năm 2010 của các tỉnh trên cơ sởđánh giá tình hình quy hoạch giai đoạn 1995 – 2000

- Thông t- số 28/1999/TT-LT ngày 3/2/1999 của liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc h-ớng dẫn thực hiện quyết định số 661/TTg

- Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12 tháng 1 năm 2001 của Thủ t-ớng Chính phủ về quyền h-ởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân đ-ợc giao, đ-ợc nhận khoán và sử dụng đất lâm nghiệp

- Thông t- liên bộ số 80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính h-ớng dẫn thực hiện Quyết định số:

Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội

3.2.1.1 Vị trí địa lý, hành chính

Xuân Cẩm là một xã nằm về phía Tây Nam huyện Th-ờng Xuân - tỉnh Thanh Hoá Trung tâm xã cách thị trấn Th-ờng Xuân 5 km về phía Đông Nam

Có toạ độ địa lý: 19 0 50 ’ 54” đến 19 0 56’16 ” Vĩ độ Bắc.Từ 105 0 17’52 ” đến

150 0 20’52’’ Kinh độ Đông Ranh giới tiếp giáp nh- sau:

- Phía Bắc giáp xã L-ơng Sơn, xã Ngọc Phụng

- Phía Nam giáp xã Xuân Cao

- Phía Đông giáp Thị trấn, xã Xuân D-ơng, xã Thọ Thanh

- Phía Tây giáp xã Xuân Mỹ

Diện tích tự nhiên của xã: 2.483,2 ha

Huyện Th-ờng Xuân nói chung, xã Xuân Cẩm nói riêng thuộc khu vực các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hoá, địa hình xã Xuân Cẩm là vùng đồi núi cao dốc

- Phía Bắc có đỉnh Bù Xèo cao tới 700m

- Phía Tây có dãy núi Bù Mòn, đỉnh cao nhất hơn 500m

- Phía Nam có dãy núi Xam Toóc cao hơn 400m

- Phía Đông đồi núi thấp và bát úp, xen kẽ là những khu đất t-ơng đối bằng phẳng và có độ dốc thấp đến trung bình

Do điều kiện phân tầng địa chất, các nhóm loại đất đ-ợc hình thành và phát triển trên các loại đá nh- đá Phiến Thạch, đá Sa Thạch và đá vôi nên quá trình phong hoá đã hình thành các loại đất nh- sau:

- Đất Feralit vàng phát triển trên đá mẹ Sa Thạch

- Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ Phiến Thạch

- Đất Feralit đen xám biến đổi trong quá trình trồng lúa n-ớc

- Đất dốc tụ ven đồi, sông suối

Các loại đất đai trên đ-ợc phân bố khắp các thôn bản trong vùng, độ sâu trung bình từ 70 cm đến 100 cm, thành phần cơ giới nhẹ đến sét, tỷ lệ mùn từ trung bình đến khá

Tổng nhiệt độ trong năm từ 8200 0 C - 8700 0 C, nhiệt độ trung bình từ 22 0 C - 24 0 C + Mùa hè nhiệt độ trung bình 25 0 C - 30 0 C, cao nhất từ 34 0 C - 37 0 C

+ Mùa đông nhiệt độ trung bình 13 0 C - 20 0 C, thấp nhất từ 9 0 C - 11 0 C Độ ẩm không khí từ 80% - 90%, tháng 2 và tháng 3 có độ ẩm không khí cao trên 90%, độ ẩm không khí xuống thấp vào các tháng 5 và tháng 6

- L-ợng m-a: L-ợng m-a trong năm t-ơng đ-ơng khoảng 2.300 mm, tập trung từ cuối tháng 5 đến tháng 8, các tháng 2 và tháng 3 ít m-a, có tháng không m-a Trong một vài năm gần đây, thỉnh thoảng có m-a lớn thất th-ờng, gây ảnh h-ởng xấu đến sản xuất nông – lâm nghiệp và đời sống của nhân dân

- Chế độ gió: Có hai h-ớng gió chính là gió Đông Nam và gió Đông Bắc xuất hiện về hai mùa rõ rệt:

+ Gió mùa Đông bắc th-ờng xuất hiện từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau, mang theo m-a phùn, nhiệt độ xuống thấp, giá rét, có thời gian rét đậm

+ Gió Đông Nam xuất hiện từ cuối tháng 4 đến tháng 9 trong năm mang theo hơi n-ớc, thời gian này th-ờng xuất hiện bão, kèm theo m-a lớn

Ngoài ra, về mùa hè th-ờng hay xuất hiện những đợt gió Tây khô nóng, mùa đông nhiệt độ xuống thấp, rét đậm có đợt s-ơng giá dài ngày

Sông Chu chảy qua địa bàn xã theo h-ớng từ Tây sang Đông, có chiều dài khoảng hơn 8 km, l-u l-ợng n-ớc rất lớn, ngoài ra trong xã có nhiều khe suối xuất phát từ các dãy núi

Nguồn n-ớc mặt nhìn chung rất tốt, l-ợng m-a hàng năm lớn do vậy nguồn n-ớc mặt dồi dào, nguồn cung cấp n-ớc t-ới cho sản xuất và phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của nhân dân khá thuận lợi

Mực n-ớc ngầm trong vùng cao, độ sâu tầng n-ớc ngầm phục vụ cho sinh hoạt đời sống nhân dân ở các giếng khơi sâu từ 8m - 10m

Ngoài ra, sông Chu chảy từ Tây sang Đông l-u l-ợng n-ớc nhiều, mang lại khả năng lớn trong việc khai thác nguồn n-ớc thuỷ lợi và thuỷ điện trong phạm vi xã và khu vực

Diện tích rừng hiện có là: 1.471,27 ha

Trong đó: Rừng tự nhiên: 714,40 ha

Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng nghèo kiệt, rừng phục hồi sau khai thác và n-ơng rẫy cũ Rừng gỗ tự nhiên gồm các loại cây gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIII, các loài gỗ quý hiếm không còn, chủ yếu là Dẻ, Ràng Ràng, Côm, Chẹo, Ngát…

Rừng Tre nứa tự nhiên chủ yếu là Luồng, ngoài ra còn có một số diện tích Bạch đàn, Lát hoa mới trồng

Hệ thảm thực vật rừng: Ngoài diện tích có rừng, hệ thảm thực vật rừng che phủ trên diện tích đồi núi còn t-ơng đối phong phú Các loài thảm t-ơi phát triển mạnh, một số loài cây tái sinh sau n-ơng rẫy cũ đã phát huy tác dụng che phủ phòng hộ, giữ độ ẩm, chống xói mòn và làm tăng độ phì nhiêu cho đất Động vật rừng: Do tình trạng săn bắn bừa bãi, đồng thời diện tích rừng bị thu hẹp, cho nên động vật rừng còn số l-ợng ít, chủng loại không phong phú Hiện nay động vật rừng còn lại chủ yếu là: Lợn rừng, Gà rừng, Hoẵng, Chồn, Cáo, Sóc… các loài quý hiếm ít thấy xuất hiện

3.2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và nhân văn

* Thực trạng phát triển kinh tế

Kinh tế của xã hiện nay chủ yếu là nông – lâm nghiệp kết hợp Từ khi thay đổi cơ chế quản lý trong nông – lâm nghiệp, nhất là từ khi có luật đất đai năm 1993 đến nay, đất đ-ợc giao ổn định lâu dài cho hộ nông dân theo Nghị định 64- CP ngày 27/09/1993 và Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ Ng-ời sử dụng đất yên tâm đầu t- vào đất để thâm canh tăng vụ nên năng suất các loại cây trồng không ngừng tăng lên, diện tích đất canh tác đ-ợc mở rộng đang là động lực mới cho phát triển kinh tế xã hội

Trồng cây nông nghiệp: Đây là ngành sản xuất chính, trong những năm vừa qua năng suất, sản l-ợng tăng lên rõ rệt

Cây trồng chính là Lúa, Lạc, Đậu, Sắn và các loại rau Tổng sản l-ợng l-ơng thực năm 2006 là 652,63 tấn, bình quân 232,75 kg/ng-ời/năm

Trồng cây lâm nghiệp: Từ khi đ-ợc nhận đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 02 của Chính phủ, ng-ời dân đã b-ớc đầu có ý thức xây dựng, bảo vệ và phát triển vốn rừng Số hộ gia đình bảo vệ rừng hiện có, khoanh nuôi rừng, trồng rừng mới ngày càng tăng và có hiệu quả

Tiêu biểu trong mô hình xây dựng vốn rừng là Hợp tác xã lâm nghiệp, đã có một số mô hình trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, trại rừng b-ớc đầu đã cho những sản phẩm Hợp tác xã lâm nghiệp đã đ-ợc tiếp nhận một số ch-ơng trình khuyến nông – khuyến lâm, áp dụng kỹ thuật công nghệ vào việc xây dựng vốn rừng, phát triển kinh tế trại rừng, đồi rừng, v-ờn rừng Song, nguồn vốn đầu t- còn hạn chế và hợp tác xã mới trong giai đoạn đầu củng cố và phát triển nên hiệu quả ch-a cao

Hiện trạng sử dụng đất xã Xuân Cẩm

Qua điều tra khảo sát thực địa và thu thập thông tin của các ngành có chức năng hiện trạng sử dụng đất của xã Xuân Cẩm đ-ợc tổng hợp ở biểu 3-3 sau:

Biểu 3-3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 Đơn vị tính: ha

Loại đất Mã số Tổng diện tích Đất đã giao, cho thuê sử dụng §Êt ch-a giao

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm lua 175,79 175,79 175,79

1.1.1.1 §Êt lóa – lóa mÇu luc 85,75 85,75 85,75

1.1.1.2 Đất cây hàng năm khác HNK 90,04 90,04 90,04

1.1.3 Đất cỏ dùng vào CN COC 56,00 56,00 56,00

1.1.4 Đất mặt n-ớc NTTS NTS 6,35 6,35 6,35

1.2.1.1 Đất có rừng sản xuất rsn 350,00 350,00 350,00

1.2.1.2 Đất có rừng phòng hộ rpn 364,40 364,40 364,40

1.2.2.1 Đất có rừng sản xuất rst 39,10 39,10 39,10

1.2.2.2 Đất có rừng phòng hộ rpt 717,77 717,77 707,72 10,05

II Đất phi nông nghiệp pnn 62,18 62,18 31,50 2,05

2.1.3 Đất thuỷ lợi và MNCD dtl 4,90 4,90 4,90

III Đất ch-a sử dụng csd 682,11 682,11

3.1 Đất bằng ch-a sử dụng bcs 20,00 20,00

3.2 Đất đồi núi ch-a SD dcs 490,06 490,06

3.4 Đất ch-a sử dụng khác pnk 100,80 100,80

Phân tích hiện trạng sử dụng đất

* Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp của xã hiện có là 1738,91ha, chiếm 70% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản Đất sản xuất nông nghiệp là 267,64 ha trong đó:

- Đất ruộng lúa, lúa màu 85,75 ha trong đó: Diện tích lúa hai vụ là 72,46 ha chiếm 41,22% tổng diện tích đất canh tác Năng suất ch-a cao chỉ đạt 3,36 tấn/ha, đang còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên, nếu đ-ợc đầu t- về giống, phân bón, kỹ thuật, thuỷ lợi…thì diện tích này có thể thâm canh tăng vụ, tăng năng suất; đất 1 vụ có 13,29 ha chiếm 7,56% tổng diện tích đất canh tác Toàn bộ diện tích này chỉ cấy đ-ợc 1 vụ do thiếu n-ớc sản xuất Nếu đ-ợc đầu t- phát triển hệ thống thuỷ lợi, cũng nh- các yếu tố cần thiết khác nh- giống, phân, kỹ thuật…thì diện tích này có thể chuyển thành ruộng hai vụ và diện tích lúa màu

- Đất trồng cây hàng năm khác là 90,04 ha, chiếm 33,64% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp Diện tích này chủ yếu trồng các loài cây màu và cây công nghiệp hàng năm nh-: Đậu, Lạc, Vải, Nhãn… do đ-ợc trồng trên các đai cao hơn, không ổn định và thiếu n-ớc sản xuất nên các diện tích này th-ờng cho năng suất thÊp

- Đất v-ờn tạp 29,50 ha chiếm 11,02% tổng diện tích đất nông nghiệp, vì vậy trong kỳ quy hoạch sẽ giảm khoảng 3%

- Đất mặt n-ớc nuôi trồng thuỷ sản 6,35 ha chiếm 2,37% tổng diện tích đất nông nghiệp, dự tính trong kỳ quy hoạch sẽ giảm xuống một ít

Biểu 3-4: Diện tích từng loại rừng

TT Trạng thái Diện tích

Diện tích đã giao, cho thuê sử dụng

Tổng số Hộ gđ, cá nh©n

Các đối t-ợng khác §Êt ch-a giao

Tổng DT đất Lâm nghiệp 1471,27 1471,27 1461,22 10,05

Diện tích rừng đã giao đến tận hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng (thực hiện theo Nghị định 02- CP) với tổng diện tích là 1471,27 ha, chiếm 59,25% tổng diện tích đất tự nhiên

- Rừng tự nhiên là 714,40 chiếm 48,55% diện tích đất lâm nghiệp gồm có các trạng thái rừng: Rừng trung bình IIIA2, rừng nghèo kiệt và rừng phục hồi sau n-ơng rẫy và sau khai thác kiệt Hiện nay đã đ-ợc giao cho hộ gia đình và cá nhân quản lý bảo vệ, rừng đang có triển vọng phục hồi tốt, nhiều cây có giá trị kinh tế cao đã đ-ợc tái sinh phục hồi trở lại: Pơ Mu, Trám, Quế, Táu, Vù H-ơng, Re…

- Rừng trồng là 756,87 ha chiếm 51,44% diện tích đất lâm nghiệp, với cơ cấu cây trồng chủ yếu là Quế, Keo, Luồng, Bạch Đàn…

* Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp Đất chuyên dùng: Quỹ đất chuyên dùng hiện nay của xã là 33,55 ha chiếm 1,35% tổng diện tích tự nhiên

Chủ yếu là đất trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, nhìn chung các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu còn thiếu thốn và đã xuống cấp, trong thời gian tới cần triển khai các dự án đầu t- của Nhà n-ớc và huy động nguồn vốn của nhân dân, để tập trung xây dựng một số công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Đất ở: Tổng diện tích đất khu dân c- nông thôn hiện nay là 58 ,13 ha, trong đó đất ở là 28,63 ha chiếm 49,25% tổng diện tích đất khu dân c- Với tỷ lệ tăng dân số nh- hiện nay và nhu cầu sử dụng của con ng-ời ngày càng tăng thì trong t-ơng lai sẽ không thể đáp ứng đ-ợc Do vậy, cần phải có kế hoạch mở rộng thêm để đáp ứng nhu cầu sử dụng

Nhìn chung, trong một vài năm trở lại đây, diện tích đất chuyên dùng có sự tăng lên do sự tác động mạnh mẽ của yêu cầu sản xuất và sự phát triển kinh tế, xã hội, chủ yếu là diện tích đất xây dựng cơ bản và đất giao thông , các loại đất chuyên dùng khác ít có sự biến đổi

* Hiện trạng sử dụng đất ch-a sử dụng

Diện tích đất ch-a sử dụng hiện nay là 682,11 ha chiếm 27,47% tổng diện tích tự nhiên Trong đó chủ yếu là đất đồi núi ch-a sử dụng 490,06 ha chiếm 71,84% diện tích đất ch-a sử dụng và đất bằng ch-a sử dụng là 20 ha chiếm 2,93% diện tích đất ch-a sử dụng Trong kỳ quy hoạch sẽ đ-a hai loại đất này vào sử dụng, chủ yếu là trồng rừng và làm mới một số công trình nh-: Xây dựng chợ, làm sân vận động, đất ở… còn lại một số diện tích là sông suối 71,25 ha chiếm 10,45%, đất ch-a sử dụng khác 100,80 ha chiếm 14,78% diện tích đất ch-a sử dụng

* Đánh giá chung tình hình quản lý sử dụng đất xã Xuân Cẩm

Qua thực tế tình hình quản lý và sử dụng đất đai xã Xuân Cẩm cho thấy: Đất đai đ-ợc quản lý sử dụng chặt chẽ mặc dù ch-a thực sự mang lại hiệu quả kinh tế cao song đảm bảo tuân thủ theo quy định của Nhà n-ớc và Pháp luật

Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn lúa 2 vụ là 72,46 ha, đất trồng cây hàng năm, đất v-ờn tạp, năng suất và sản l-ợng thấp ch-a đem lại hiệu quả kinh tế cao Đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn, đất có rừng thì chất l-ợng kém chủ yếu là rừng phục hồi sau n-ơng rẫy

Diện tích đất chuyên dùng còn hạn chế, chất l-ợng các công trình ch-a đáp ứng đ-ợc nhu cầu sử dụng của ng-ời dân

Diện tích đất ở đủ nh-ng phân bố ch-a hợp lý

Diện tích đất ch-a sử dụng còn nhiều trong đó chủ yếu là đất đồi núi cao khó cải tạo đ-ợc hết để đ-a vào sản xuất.

Tình hình biến động đất đai từ năm 2002 đến năm2006

- Dựa vào số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất của xã từ năm 2002 đến

2006 có thể thấy đ-ợc tình hình biến động sử dụng đất của xã qua biểu 3-5

- Từ kết quả ở biểu 3-5 có thể nhận xét về biến động trong sử dụng các loại đất nh- sau:

Tổng diện tích tự nhiên tăng 258,74 ha do có sự thực hiện điều chỉnh theo ranh giới chỉ thị 364-CP ngày 06 tháng 11 năm 2000

Diện tích đất nông nghiệp cơ bản đ-ợc giữ ổn định, đã chuyển diện tích đất cỏ dùng cho chăn nuôi sang đất trồng cây hàng năm, diện tích là 16,39 ha Nh- vậy, đất trồng cây hàng năm khác tăng 34,61 ha, đồng thời đất ruộng lúa, lúa màu giảm 13,76 ha, đất v-ờn tạp giảm 2,97 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 3,07 ha, đất có mặt n-ớc nuôi trồng thuỷ sản tăng 1,97 ha Đất lâm nghiệp tăng 289,90 ha do thực hiện khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên Đất chuyên dùng đ-ợc giữ ổn định không có sự thay đổi Đất ở tăng 2,70 ha chủ yếu là các hộ xen ghép và tự san tách Đất ch-a sử dụng giảm 34,52 ha, chủ yếu là diện tích đất bằng ch-a sử dụng

Nhìn chung giai đoạn này do có sự quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý hơn nên việc chu chuyển các loại đất có tính ổn định hơn

Tuy nhiên đất nông nghiệp lại có sự tụt giảm, chủ yếu là phần diện tích đất trồng cỏ tự nhiên

Biểu 3-5: Tình hình sử dụng và biến động đất đai từ năm 2002 đến năm 2006

Biến động đất đai qua các n¨m

1.1 Đất trồng cây hàng năm lua 155,66 176,46 175,79 20,80 0,53

1.1.1 Đất lúa, lúa màu luc 100,04 86,28 85,75 13,76 0,19

1.1.2 Đất cây hàng năm HNK 55,62 90,23 90,04 34,61 0,50

1.3 Đất trồng cây lâu năm COC 3,07 3,07

1.4 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi NTS 134,59 118,20 56,00 16,39 62,20

1.5 Đất có mặt n-ớc NTTS NNP 4,38 6,35 6,35 1,97

2.1 Đất rừng tự nhiên rtn 288,70 714,40 714,4 425,70

2.1.1 Đất có rừng sản xuất rsn 117,80 350,00 350,00 232,20

2.1.2 Đất có rừng phòng hộ rpn 170,90 364,40 364,40 193,50

2.2.1 Đất có rừng sản xuất rst 175,00 39,10 39,10 135,80

2.2.2 Đất có rừng phòng hộ rpt 717,77 717,77

II Đất phi nông nghiệp pnn 55,94 58,91 62,18 2,97 3,27

1.3 Đất thuỷ lợi và MNCD dtl 4,90 4,90 4,90

1.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa ntd 5,00 5,00 5,00

III Đất ch-a sử dụng, csd 1374,15 1339,63 682,63 34,52

1 Đất bằng ch-a sử dụng bcs 54,52 20,00 20,00 34,52

2 Đất đồi núi ch-a SD dcs 1147,58 1147,58 490,06 657,52

4 Đất ch-a sử dụng khác pnk 100,80 100,80 100,80 Đất lâm nghiệp tăng 717,77 ha do có sự khuyến khích đầu t- sản xuất nên diện tích đất rừng trồng đã tăng lên khá cao, nhất là diện tích đất rừng trồng phòng hộ chuyển từ đất đồi núi ch-a sử dụng sang Đất chuyên dùng tăng không đáng kể với 2,95 ha, chủ yếu là đất dành cho xây dựng và giao thông Đất ch-a sử dụng giảm 657,52 ha, chủ yếu là đất đồi núi ch-a sử dụng.

Phân tích hiệu quả của các kiểu sử dụng đất trên địa bàn xã Xu©n CÈm

3.2.4.1 Kết quả phân tích chi phí và thu nhập trên ha của các loại hình sản xuất nông lâm nghiệp chủ yếu

- Để đánh giá khả năng phát triển của xã trong t-ơng lai (10 năm), đề tài tiến hành dự tính sản l-ợng và hiệu quả kinh tế cho một số loài cây trồng chính đ-ợc trồng trong xã, đơn vị tính là 1 ha Các loài cây đ-ợc đánh giá

+ Cây nông nghiệp: Lúa, Đậu, Lạc

+ Cây ăn quả, cây công nghiệp: Vải, Nhãn, Chè

+ Cây lâm nghiệp, cây đặc sản: Quế

- Xét về thu nhập hàng năm thì trong 4-5 năm đầu, lúa 2 vụ là nguồn thu nhập chính Ngoài ra, việc thực hiện LNKH trên một số diện tích cây trồng cây ăn quả, cây đặc sản, cây công nghiệp thì cây Đậu, cây Lạc trồng xen cũng mang lại hiệu quả kinh tế cao, các loài cây khác phải từ 5-10 năm sau hay lâu hơn mới cho sản phẩm Vì vậy, các số liệu tính toán chỉ mang tính chất dự đoán trong điều kiện bình th-ờng của các loài cây trồng Đề tài ch-a loại trừ đ-ợc các yếu tố ảnh h-ởng đến năng suất, sản l-ợng của cây trồng nh- chu kỳ sai quả, yếu tố thời tiết, sâu bệnh và các yếu tố khác

Cơ sở dự tính chi phí và thu nhập một số loại cây trồng

- Căn cứ vào Quyết định số 928/QĐ-BNN-KLKN ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Bộ tr-ởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônV/v: Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng

- Căn cứ vào bảng dự đoán chi phí sản xuất đ-ợc tính theo thông t- h-ớng dẫn thực hiện định mức suất vốn đầu t- lâm sinh số 09/KH của Bộ lâm nghiệp nay là Bộ NN và PTNT [39]

- Căn cứ vào bảng dự đoán chi phí sản l-ợng đạt đ-ợc của từng loài cây của trung tâm khuyến nông, khuyến lâm huyện Th-ờng Xuân – tỉnh Thanh Hoá [4]

- Căn cứ vào kết quả điều tra một số HGĐ có v-ờn cây ăn quả trong khu vực nghiên cứu và giá cả một số loài vật t-, thiết bị, giống, phân bón, thuốc trừ sâu và giá bán nông, lâm sản tại thời điểm nghiên cứu

Trên cơ sở đó, đề tài đã tính toán chi phí và thu nhập cho các năm với từng loài cây thông qua các chỉ tiêu NPV, IRR, CPV, BCR

Cây nông nghiệp : Sản xuất nông nghiệp nhằm tự túc đủ l-ơng thực cho ng-ời và gia súc trên địa bàn NTMN là mục tiêu quan trọng hàng đầu Nh- đã nêu ở phần trên, xã Xuân Cẩm ngoài cây lúa là cây chủ đạo, còn có cây Đậu,

Lạc, Ngô, Sắn, Khoai trồng xen với cây ăn quả, cây lâm nghiệp, vừa tăng thu nhập trong những năm đầu, vừa cải tạo đất chống xói mòn Đối với cây l-ơng thực là cây trồng ngắn ngày, chỉ trong vòng một năm hoặc vài tháng là có sản phẩm đạt hiệu quả kinh tế cao nh-ng có nh-ợc điểm là đầu t- lớn Sau đây là bảng tổng hợp cân đối thu chi một số cây trồng nông nghiệp chủ yếu nh- Lúa, Đậu và Lạc

Bảng 3-6: Tổng hợp hiệu quả kinh tế của một số loại cây hoa màu Đơn vị tính: 1000đ

TT Loại hình Ct Bt Bt-Ct

Qua bảng tổng hợp trên cho thấy, mỗi năm cây Đậu đ-a lại lợi nhuận tới

4.935.000đồng/ha Sau đó đến cây Lúa 4.028.000đồng/ha và sau cùng là cây

Lạc cũng đạt đến 3.650.000 đồng/ha

- Vải thiều là cây ăn quả có xuất xứ ở phía Bắc có giá trị kinh tế cao, dễ tiêu thụ lại thích nghi khá rộng với đất đai và khí hậu ở nhiều vùng đất đồi n-ớc ta Thời gian gần đây đ-ợc nhân dân gây trồng khá phổ biến, ở một số xã trong huyện Th-ờng Xuân và các vùng có dự án 327, tỉnh Thanh Hoá gây trồng đã đ-ợc thu hoạch Vì vậy, đó là cây trồng ăn quả hiện nay đang đ-ợc nhiều ng-ời dân trong vùng đ-a về trồng trong v-ờn

- Nhãn là loài cây ăn quả thích hợp với vùng nóng ẩm, đất thích hợp với loài

Nhãn là đất phù sa ven sông đ-ợc bồi đắp hàng năm và đất thung lũng hay chân đồi, có tầng đất dày nh-ng không có s-ơng muối, đất cao ráo, thoáng n-ớc nhiều mùn

- Nhãn ra hoa vào tháng t- hàng năm, vùng núi kéo dài sang tháng năm, quả chín vào tháng 7, 8

- Thời vụ gieo trồng vào vụ xuân, hè và vụ thu

- Trong những năm gần đây Nhãn đ-ợc đ-a vào trồng nhiều ở vùng đồi huyện Th-ờng Xuân và các huyện trung du miền núi tỉnh Thanh Hoá, những nơi chân đồi có tầng đất sâu, Nhãn phát triển tốt Nhãn là cây lâu năm có chu kỳ kinh doanh dài, có giá trị kinh tế cao nên đ-ợc ng-ời dân -a trồng

Chi phí và thu nhập 1 chu kỳ trồng cây ăn quả thể hiện ở bảng 3-7 nh- sau:

Bảng 3-7: Tổng hợp hiệu quả kinh tế một số cây ăn quả trên 1 ha/10 năm ĐVT: đồng

STT Chỉ tiêu Loài cây

Qua biểu tổng hợp hiệu quả kinh tế 2 loài cây ăn quả trên cho thấy loài cây cho hiệu quả kinh tế cao nhất là cây Vải Cụ thể nh- sau:

+ Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV) của cây Vải là 32.071.954 đồng

+ Tỷ suất giữa thu nhập trên chi phí (BCR) của cây là 3,824 tỷ lệ này có nghĩa là 1 đồng vốn đầu t- sẽ thu đ-ợc 3,824 đồng

+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ là 21,9%

+ Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (NPV) của cây Nhãn là 29.432.615đồng + Tỷ suất giữa thu nhập trên chi phí (BCR) của cây Nhãn là 3,901 tỷ lệ này có nghĩa là 1 đồng vốn đầu t- sẽ thu đ-ợc 3,901đồng

+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ là 21,8 %

Việc đầu t- các giống cây ăn quả mới cho năng suất cao, chất l-ợng tốt cùng với áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng nh- phân bón đầy đủ đã làm cho năng suất các loài cây trồng tăng cao hơn, ổn định hơn so với tr-ớc đây Đây chính là một nguồn thu không nhỏ đối với các hộ gia đình Tuy nhiên, hệ thống v-ờn cây ăn quả còn rất manh mún, nhỏ lẻ cần phải xây dựng và phát triển có quy mô hơn trong ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất

+ Chè là cây trồng khá thích hợp với vùng Th-ờng Xuân, nó đem lại thu nhập th-ờng xuyên (hàng tháng) cho các HGĐ và dễ tiêu thụ

Lựa chọn và đề xuất tập đoàn cây trồng, vật nuôi lâm nông nghiệp

Trong ph-ơng án quy hoạch sử dụng đất việc lựa chọn, đề xuất tập đoàn cây trồng vật nuôi là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết Ngoài việc nghiên cứu tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa ph-ơng, đặc tính sinh thái học của các loài cây trồng và phân tích hiệu quả kinh tế của các loài cây Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp Matrix với công cụ phỏng vấn PRA để thu thập số liệu theo những tiêu chí cụ thể đối với từng loài cây trồng, vật nuôi nhằm trọn ra những loài có triển vọng để phát triển trong t-ơng lai Quá trình phân loại đ-ợc tiến hành cùng với sự tham gia của ng-ời dân, trên cơ sở những tiêu trí phân loại thích hợp với từng nhóm cây trồng vật nuôi Qua thảo luận đã thu đ-ợc kết quả nh- sau:

3.2.5.1 Lựa chọn cây đặc sản, cây công nghiệp dài ngày

Thông qua việc phân tích và thảo luận trên một số chỉ tiêu chính nh- khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng cải tạo đất, giá trị kinh tế, mức độ phù hợp với điều kiện địa phương…tổng hợp kết quả phân tích đ-ợc trình bày trong bảng 3-11

Bảng 3-11: Tổng hợp kết quả chọn loài cây trồng đặc sản cây công nghiệp dài ngày

Luồng Quế Chè Mây Cà phê

1 Điều kiện địa ph-ơng 10 10 6 7 5

6 Giá trị kinh tế cao 10 10 6 7 8

Kết quả tổng hợp ở bảng 3-11 cho thấy, tập đoàn cây trồng đặc sản và cây công nghiệp dài ngày thích hợp sẽ đ-ợc ng-ời dân đ-a vào trồng trong t-ơng lai theo thứ tự -u tiên sau: Quế, Luồng, Chè, Mây và cuối cùng là Cà phê

3.2.5.2 Lựa chọn cây ăn quả

Kết quả phân loại cây ăn quả đ-ợc tổng hợp ở bảng 3 - 12

Bảng 3-12: Tổng hợp kết quả chọn loài cây ăn quả

Loài cây Vải Quýt Cam nhãn Na B-ởi Chuối

1 Phù hợp với đất đai 8 4 7 7 8 6 9

Bảng kết quả tổng hợp trên cho thấy Vải, Nhãn, Na, Cam là những cây đ-ợc -u tiên chọn lọc để trồng Điều này phù hợp với điều kiện lập địa và tiểu khí hậu vùng

Qua thảo luận với ng-ời dân về lựa chọn loại cây màu để trồng trên địa bàn xã Xuân Cẩm chúng tôi thu đ-ợc kết quả sau:

Bảng 3-13: Tổng hợp kết quả lựa chọn loài cây màu

Sắn Ngô Lạc Khoai sọ Đậu t-ơng

1 Phù hợp với đất đai 6 9 9 6 7

Cây hoa màu nói chung không phải là cây trồng chính của xã nh-ng trong những năm đầu để trồng xen với cây ăn quả, cây đặc sản, cây lâm nghiệp, theo ph-ơng thức NLKH, để tăng thu nhập, cải tạo đất, hạn chế xói mòn

- Cây Đậu t-ơng: Là cây họ Đậu có khả năng cố định đạm nhờ nốt sần ở rễ làm cho đất ngày càng tốt hơn Thu nhập trên một đơn vị diện tích t-ơng đối cao, ổn định, ng-ời dân có kinh nghiệm trồng, sản xuất, giá cả ổn định, dễ tiêu thụ nên ng-ời dân đã chọn là cây -u tiên thứ nhất

- Cây Lạc: Cũng là cây họ Đậu để cải tạo đất, tổng doanh thu trên 1 đơn vị diện tích và khả năng phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng nh- mức độ ổn định của loài cây này cao

- Cây Sắn: Nó đ-ợc xếp ở vị trí thứ 3 vì sắn có thể thích ứng đ-ợc với nhiều loại hình đất lâm nghiệp, hơn nữa chi phí tiền mặt để trồng Sắn là gần nh- không đáng kể mà nó chỉ cần đầu t- công lao động Trong khi đó nguồn lực lao động trong khu vực dồi dào, kinh nghiệm gây trồng của ng-ời dân khá phong phú, mức độ ổn định về giá cả và sản l-ợng cao, sản phẩm có thể bán hoặc phục vụ cho chăn nuôi

3.2.5.4 Lựa chọn loài vật nuôi

Kết quả chọn loài vật nuôi đ-ợc thể hiện ở bảng 3-14 d-ới đây

Biểu 3-14: Tổng hợp kết quả phân loại vật nuôi

TT Chỉ tiêu Loài vật nuôi

Trâu Bò Dê Lợn Ngan Gà Vịt

7 Thị tr-ờng tiêu thụ 9 10 9 9 9 10 9

* Thứ tự -u tiên 1 2 6 3 7 4 5 Đối với ng-ời nông dân nói chung, chăn nuôi gia súc, gia cầm là không thể thiếu đ-ợc, ngoài cung cấp sức kéo, phân bón, chăn nuôi còn là nguồn cung cấp thực phẩm và bán lấy tiền mặt chi dùng cho sinh hoạt hàng ngày của họ

Qua kết quả phân loại cho thấy: Trâu, Bò, Gà, Lợn, Vịt là những con vật sẽ đ-ợc đ-a vào phát triển chính

Bảng 3-15 : Sự phối hợp giữa cây trồng nông nghiệp và cây đặc sản

TT Cây đặc sản Cây nông nghiệp Đậu Lạc Ngô Khoai Sắn

Bảng 3-16: Sự phối hợp giữa cây trồng nông nghiệp và cây ăn quả

Cây nông nghiệp Đậu Lạc Ngô Khoai Sắn

Phân tích lịch mùa vụ

Để bố trí tiến độ sản xuất và đề xuất các giải pháp cần thiết cho các hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp, việc xây dựng lịch mùa vụ là một nội dung rất quan trọng Trên cơ sở phân tích những đặc điểm cơ bản của xã cùng ng-ời dân thảo luận và tổng hợp các ý kiến, căn cứ vào điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, thuỷ văn ) KTXH, dựa vào thực tế các loài cây trồng, vật nuôi, kết hợp với kinh nghiệm sống lâu năm của ng-ời dân địa ph-ơng, họ đã đ-a ra lịch mùa vụ áp dụng theo từng loại hình sử dụng sản xuất cụ thể Hình 3.1 tổng hợp toàn bộ kết quả phân tích lịch thời vụ cho các hoạt động sản xuất chính trên địa bàn, mức độ huy động lao động các tháng trong năm cũng nh- những đặc điểm cần l-u ý trong quá trình thực hiện các quá trình sản xuất

IV Thức ăn gia súc

V Bệnh tật của ng-ời

VII Sâu bệnh cây rừng

- Cây lâm nghiệp, cây đặc sản

IX Nhu cÇu vay vèn

Hình 3.1: Biểu đồ lịch thời vụ của xã

Gieo cấy Chăm sóc Thu hoạch

Gieo cấy Làm cỏ Thu hoạch

Trồng Chăm sóc Thu hoạch

Trồng Chăm sóc Thu hoạch

Chăm sóc Thu hoạch Trồng

Trồng + CS Thu hoạch Trồng + CS Thu hoạch Trồng + CS Thu hoạch

Trồng Chăm sóc Chăm sóc Trồng Chăm sóc

Bận rộn nhiều việc làm Bận rộn nhiều việc làm

Thiếu Nhiều Đủ dịch dịch

Bán sản phẩm Bán sản phẩmVay vốn phát triển chăn nuôi, sản xuất

Qua bảng lịch mùa vụ sản xuất hàng năm từ tháng 1 đến tháng 12 ta thấy:

- Ng-ời dân đã huy động nhiều lao động từ tháng 2 đến tháng 7, từ giữa tháng 9 đến tháng 12

- Từ tháng 2 đến tháng 10 ng-ời dân dùng vốn để phát triển chăn nuôi, sản xuất

- Từ tháng 6 đến tháng 7, từ tháng 11 đến tháng 12 thu hoạch và bán sản phẩm

- Qua biểu đồ ta thấy ng-ời dân phòng trừ bệnh hại cho cây lâm nghiệp, cây đặc sản, cây nông nghiệp và cây ăn quả từ tháng 3 đến tháng 4 Thời gian từ giữa tháng 1 đến giữa tháng 3 và tháng 11 đến giữa tháng 12 phòng trừ dịch hại cho gia súc

- Tháng 1, tháng 8 và nửa đầu tháng 9 là thời gian nhàn rỗi.

Quy hoạch phân bổ sử dụng đất xã Xuân Cẩm

Kế hoạch sử dụng đất

Dự tính đầu t- và hiệu quả kinh tế cho sản xuất lâm – nông nghiệp

Các giải pháp thực hiện ph-ơng án quy hoạch

Ngày đăng: 10/05/2021, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w