1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại huyện chương mỹ, thành phố hà nội

88 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá quá trình thực hiện dồn điền, đổi thửa và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ .... Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác D

Trang 1

NGUYỄN HỒNG QUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

NÔNG NGHIỆP SAU DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA

TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 8850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN VĂN XA

Hà Nội, 2020

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi bị trùng lặp với bất kỳ công trình nghien cứu đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020

Người cam đoan

Nguyễn Hồng Quân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi còn được sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Trước tiên tôi Xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS Nguyễn Văn Xa đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành

luận văn này Xin chân thành tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong Viện Quản lý Đất đai và Phát triển nôngthôn, Phòng Sau Đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu

và cho đến khi thực hiện luận văn

Xin cảm ơnlãnh đạo và nhân viên Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ, phòng Thống Kê huyện Chương Mỹ, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà NộiChi nhánh huyện Chương Mỹ đã cung cấp số liệu đề tài và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Hồng Quân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa 5

1.1.1 Khái niệm về đồn điền đổi thửa 5

1.1.2 Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đồn điền, đổi thửa 5

1.2 Chính sách quản lý và sử dụng đất liên quan đến công tác dồn điền đổi thửa 6

1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước 6

1.2.2 Chủ trương, chính sách của thành phố Hà Nội, huyện Chương Mỹ trong công tác dồn điền đổi thửa 7

1.3 Các quan điểm trong sử dụng đất nông nghiệp 9

1.3.1 Tích tụ, tập trung đất đai 9

1.3.2 Những vấn đề về manh mún đất đai 10

1.3.3 Nhu cầu dồn điền đổi thửa ở nước ta 13

1.3.4 Mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới và DĐĐT 14

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất 15

1.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 16

1.4.2 Nhóm các yếu tố kinh tế – xã hội 18

1.4.3 Nhóm các yếu tố cơ sở hạ tầng, kỹ thuật 19

1.5 Kinh nghiệm và thực tiễn tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa 20

Trang 5

1.5.1 Dồn điền đổi thửa ở một số nước trên thế giới 20

1.5.2 Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam 23

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Nội dung nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 29

2.2.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 30

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chương Mỹ 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 37

3.1.3 Dân số, việc làm, thu nhập 41

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2014 – 2018 47

3.3.1 Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ 54

3.3.2 Kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa của huyện Chương Mỹ 55

3.4 Kết quả cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp 62

3.4.1 Công tác Đo đạc, quản lý hồ sơ địa chính sau DĐĐT 62

3.4.2 Công tác triển khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp 63

3.5 Đánh giá quá trình thực hiện dồn điền, đổi thửa và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ 68

3.5.1 Quá trình thực hiện dồn điền, đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ 68 3.5.2 Quá trình thực hiện cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử

Trang 6

dụng đất sản xuất nông nghiệp của huyện Chương Mỹ 70

3.6 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác thực hiện DĐĐT và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ 73

3.6.1 Giải pháp về ứng dụng kỹ thuật 73

3.6.2 Giải pháp về đào tạo nhân lực 74

3.6.3 Giải pháp về chính sách 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ủy ban nhân dân Hội đồng nhân dân Ban chỉ đạo

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng 11

trong cả nước năm 1997 11

Bảng 1.2 Mức độ manh mún ruộng đất 12

ở một số tỉnh vùng ĐBSH năm 2003 12

Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2014 – 2018 38

Bảng 3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nghiên cứu 38

giai đoạn 2014 - 2018 38

Bảng 3.3 Dân số trung bình phân theo đơn vị hành chính trên địa bàn huyện Chương Mỹ 41

Bảng 3.4 Dân số trong độ tuổi lao động trên địa bànhuyện Chương Mỹ 43

Bảng 3.5.Tình hình sử dụng đất trong giai đoạn 2014- 2018 47

Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 49

Bảng 3.7 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2018 50

Bảng 3.8.Tình hình biến động đất sử dụng đất giai đoạn2014 – 2018 52

Bảng 3.9.Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993 54

Bảng 3.10 Kết quả dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ 60

Bảng 3.11 Tiến độ cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất nông nghiệp 66

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 3.1 Sơ đồ các bước thực hiện dồn điền đổi thửa 56

Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện cấp GCNQSDĐ nông nghiệp 64

Sơ đồ 3.3.Quy trình thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ 66

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông – lâm nghiệp, là một trong những nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển nền nông nghiệp quốc gia nói riêng cũng như chiến lược phát triển nền kinh tế nói chung

Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ phân mảnh đất đai cao nhất so với khu vực và Thế giới Ruộng đất manh mún đã không còn phù hợp với chủ trương sản xuất hàng hóa, tập trung quy mô lớn như hiện naycơ giới hóa vào gây lãng phí công lao động Đồng thời cũng dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai được sử dụng làm ranh giới, bờ bao, con số này không dưới 4% diện tích canh tác Mặt khác ruộng đất manh mún, ô thửa nhỏ còn gây khó khăn cho việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý đất đai…

Nhận thức được những ảnh hưởng bất lợi của tình trạng manh mún ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp, mục tiêu đặt ra là phải quy hoạch lại đồng ruộng theo hướng quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa, quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, làm tăng năng suất lao động Thành ủy Hà Nội đã ban hành Chương trình 02-Ctr/TU của Thành ủy Hà Nội khóa XVI về Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới,nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016 – 2020 trong đó có giải pháp về dồn điền đổi thửa, quy hoạch nông nghiệp, cấp đổi GCNQSDĐ cho người nông dân Mục đích của chương trìnhlà tạo động lực mới trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn và tạo bước đột phá trong quy hoạch nông thôn mới, tạo tiền đề cho một nền nông nghiệp hàng hóa có giá trị, đáp ứng yêu cầu cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông

Trang 10

nghiệp, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội trong khu vực nông thôn và nâng cao thu nhập của nông dân, giảm nghèo bền vững

Chương Mỹ là một huyện nằm ở phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội, cách trung tâm thành phố 20km Huyện tổng diện tích tự nhiên 232,94 km2, là địa phương có diện tích lớn thứ ba của thành phố; huyện gồm 32 đơn vị hành chính (30 xã và 2 thị trấn) Địa hình chia thành ba vùng: vùng đồi gò, vùng

“núi sót” và vùng đồng bằng với ba con sông: sông Bùi, sông Tích và sông Đáy bao bọc, rất thuận tiện cho phát triển nông nghiệp Việc thực hiện dồn điền dổi thửa trên địa bàn huyện diễn ra với sự hưởng ứng nhiệt tình từ chính quyền các cấp đến nhân dân địa phương Công tác DĐĐT và cấp giấy chứng nhận sau DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ đã có những kết quả thành công đáng ghi nhận Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác DĐĐT và cấp giấy chứng nhận sau DĐĐT còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc dẫn đến kết quả thực hiện DĐĐT ở một số địa phương còn hạn chế, nhiều vấn đề mới này sinh trong quá trình đo đạc, cấp đổi GCNQSDĐ, xây dựng và chuyển đổi đất đai chưa đúng quy định địa phương và pháp luật

Xuất phát từ thực tiễn trên đồng thờiđánh giá lại thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện DĐĐT và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất sau DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, tôi lựa chọn đề tài

“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cấp đổi giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá kết quả dồn điền đổi thửa và cấp đổi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹthành phố Hà Nội;

- Phân tích, xác định những tồn tại và bất cập trong quá trình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT trên địa bàn

Trang 11

huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đánh giá thực trạng việc thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ,thành phố Hà Nội

Công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau DĐĐT tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

+ Về nội dung: công tác cấp đổi GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp

sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của Đề tài nhằm đánh giá, tổng kết lại quá trình DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ; thực trạng công tác cấp đổi GCN QSDĐ nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ; đưa ra các phương hướng, giải pháp, kiến nghị cơ chế chính sách nhằm đầy nhanh việc cấp đổi GCN Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo để giảng dạy trong các trường Đại học, cao đẳng, đồng thời có thế làm tài liệu cho các cấp lãnh đạo huyện, xãtham khảo trong quá trình chỉ đạo, quản lý sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương trong những năm tới

Trang 12

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về DĐĐT và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

- Thực trạng việc dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc cấp đổi GCN QSDĐ sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ;

- Một số giải pháp chủ yếu nhằm tháo gỡ, đẩy nhanh công tác cấp đổi giấy chứng nhận QSDĐ nôn nghiệp sau DĐĐT tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Trang 13

Chương 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Dồn điền đổi thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa

1.1.1 Khái niệm về đồn điền đổi thửa

Dồn điền, đổi thửa là hình thức dẫn tới tập trung đất đai (Land concentration) Theo Đỗ Kim Chung (2018) thì tập trung đất đai được hiểu là quá trình làm tăng quy mô đất đai cho sản xuất kinh doanh hay mục đích nào

đó nhưng không thay đổi quyền sở hữu hay quyền sử dụng của các chủ thể sử dụng đất Phương thức tập trung đất đai bao gồm: thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, HTX …) Hợp tác, liên kết sản xuất để có cánh đồng quy mô lớn, đổi ruộng và dồn điền, đổi thửa (Đỗ Kim Chung, 2000), (Nguyễn Văn Tiến, 2017) Theo Trần Đức Viên (2017) thì để phát triển được nông nghiệp hàng hoá cần phải tiến hành tích tụ và tập trung ruộng đất, chuyển nền sản xuất manh mún thành sản xuất hàng hoá tập trung

Tuy nhiên khái niệm dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp là một trong nội dung dồn điền, đổi thửa xong chỉ nghiên cứu trong phạm vi đất sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu đất trồng lúa

1.1.2 Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau đồn điền, đổi thửa

Theo Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người

sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ hợp pháp thực hiện các quyền của người sử dụng đất, là điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với đất, là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải đạt được các mục đích và yêu cầu sau đây:

Trang 14

Theo điều 76 Luật Đất đai năm 2013 thì cấp đổi GCNQSDĐ thực hiện trong các trường hợplàm thay đổi thông tin về thửa đất (số tờ, số thửa, chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất…), tách thửa, nhập thửa, thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất……

1.2 Chính sách quản lý và sử dụng đất liên quan đến công tác dồn điền đổi thửa

1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

Văn kiện Đại hội Đảng khóa IX có nêu trong Phần định hướng phát triển các ngành kinh tế và các vùng kinh tế đối với nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 –

2010“Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn theo

hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và sinh thái của từng vùng, chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu

lao động, tạo việc làm thu hút lao động ở nông thôn…” Đồng thời trong

phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2001 – 2005 nêu rõ:

“Chuyển đổi nhanh chóng cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh phù hợp với tiềm năng lợi thế về khí hậu, đất đai và lao động của từng vùng, địa phương”

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg, ngày 17/7/2002 về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, tại điểm 1 mục

II Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg nêu: “Trong quý IV của năm 2002, Bộ

Trang 15

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Tổng cục địa chính (nay là Bộ TNMT), Bộ tài chính, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn việc “dồn điền đổi thửa” trên nguyên tắc tự nguyện, tự thỏa thuận và các bên cùng có lợi kết hợp tổ chức quy hoạch lại ruộng đồng, tập trung ruộng đất để phát triển sản xuất hàng hóa, mở mang ngành nghề”

Để thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa các nội dung quy định các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện công tác cấp GCN, cụ thể như sau:

- Quy định về đăng ký đất đai, đối tượng đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN; xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; cấp GCN đối với đất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể, nhà thuộc sở hữu chung và đất kinh tế trang trại; xử lý tồn tại để cấp GCN đối với các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất; ủy quyền cấp GCN; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai để cấp GCN hoặc chỉnh lý biến động về sử dụng đất trên GCN; xử lý đối với người quản lý

có vi phạm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai;

- Các quy định về tài chính khi thực hiện cấp GCN như: thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN; thu tiền thuê đất khi cấp GCN; thu lệ phí về nhà, đất khi cấp GCN; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu thuế thu nhập đối với trường hợp tổ chức chuyển quyền sử dụng đất;

- Ngoài ra Chính phủ cũng quy định một số trường hợp còn vướng mắc khi thực hiện cấp GCN như: giải quyết đối với các trường hợp về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo

Trang 16

đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở chuyển đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, ngày 10/02/1997 Tỉnh uỷ Hà Tây đã ban hành Chỉ thị số 14 - CT/TU của Ban Thường vụ tỉnh Hà Tây Thường vụ Huyện ủy Chương Mỹ có Chỉ thị số15-CT/HU ngày 17/3/1997 về việc DĐĐT nhiều ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn gắn với cấp GCN QSDĐ nông nghiệp cho các hộ sản xuất nông nghiệp

- Chỉ thị số 08-CT/TU ngày 14/6/2006 của Ban thường vụ tỉnh Hà Tây về việc đẩy nhanh tiến độ DĐĐT gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi;

- Kế hoạch số 68/ KH-UBND, ngày 09/5/2012 của UBND thành phố

Hà Nội về kế hoạch thực hiện DĐĐT đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2012 – 2013;

- Hướng dẫn số 29/HD-SNN, ngày 14/5/2012 của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hà Nội về hướng dẫn quy trình thực hiện công tác DĐĐT đất sản xuất NN trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Văn bản số 2089/STNMT-ĐKTKĐĐ ngày 22/3/2016; Văn bản số 4434/STNMT-ĐKTKĐĐ ngày 20/5/2016; Văn bản số 5794/STNMT-ĐKTKĐĐ ngày 17/6/2016; Văn bản số 7899/STNMT-ĐKTKĐĐ ngày 12/8/2016; Văn bản số 7048/STNMT-ĐKTKĐĐ ngày 21/7/2016 của SởTài nguyên và Môi trường về việc cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp;

- Chương trình số 06-CTr/HU của Huyện ủy Chương Mỹ về phát triển nông nghiệp xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2011 – 2015;

- Kế hoạch số 92/KH-UBND ngày 27/6/2012 của UBND huyện Chương

Mỹ về thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện năm 2012 – 2013;

- Nghị quyết số 19-NQ/HU ngày 04/7/2012 của huyện ủy Chương Mỹ

về việc tiếp tục lãnh đạo thực hiện dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp;

Trang 17

- Hội đồng nhân dân huyện ban hành Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 về dồn điền đổi thửa gắn với chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp năm 2012 – 2013 Đây là hành lang pháp lý

để chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ

1.3 Các quan điểm trong sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Tích tụ, tập trung đất đai

1.3.1.1.Khái niệm tích tụ, tập trung đất đai

Tích tụ, tập trung ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp là làm tăng quy

mô diện tích của thửa đất, của chủ sử dụng đất thông qua các hình thức: chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp…

Tích tụ, tập trung ruộng đất diễn ra qua hai hình thức: hình thức thứ nhất là hợp nhất ruộng đất của nhiều chủ sở hữu nhỏ thành một chủ sở hữu lớn thông qua hoạt động chuyển quyền sở hữu đất; hình thức thứ hai là sát nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ thành ruộng đất với quy mô lớn như hợp tác xã

Việc tập trung ruộng đất tạo điều kiện phát triển kinh tế, áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất Tuy nhiên, nếu quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất không được quản lý, kiểm soát một cách chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng

“Người cày không có ruộng” Một bộ phận nông dân sẽ rơi vào tình trạng không có đất canh tác, phải đi làm thuê cho các ông chủ về “ruộng đất” Phần lợi họ được hưởng từ sản phẩm sinh ra từ đất đai là rất ít, sự phân hóa giàu nghèo càng rõ rệt Người nông dân đi làm thuê có thể bị bần cùng hóa do mất

tư liệu sản xuất là đất đai, tạo ra mối nguy hại cho xã hội

1.3.1.2 Sự cần thiết tích tụ, tập trung đất đai

Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất mang tính chất đặc thù, tư liệu sản xuất quan trọng nhất và không thể thiếu được là đất đai Hay nói cách khác, không có đất đai thì không thể sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, quy mô và

Trang 18

trình độ phát triển sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tính chất cũng như mức độ tập trung về đất đai cho sản xuất

Việc tích tụ, tập trung ruộng đất có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo điều kiện hướng tới nền nông nghiệp hiện đại công nghệ cao

Khi hoạt động tập trung ruộng đất được diễn ra đúng cách, có sự quản

lý chặt chẽ sẽ mang lại những lợi ích đáng kể cho nền nông nghiệp hiện đại Giảm tình trạng manh mún đất đai, manh mún là một trong những rào cản của nền kinh tế nông nghiệp khi hạn chế khả năng thâm canh, ứng dụng khoa học

kỹ thuật trong sản xuất

1.3.2 Những vấn đề về manh mún đất đai

1.3.2.1 Khái niệm manh mún ruộng đất

Manh mún đất đai (Land fragmentation) nghĩa là một nông hộ canh tác

từ 2 thửa đất riêng lẻ trở lên

1.3.2.2.Thực trạng manh mún đất đai ở Việt Nam

Việt Nam hiện là một trong những nước có mức độ manh mún đất đai rất cao theo tiêu chuẩn của thế giới, số liệu thống kê năm 2004 cho thấy nước

ta có khoảng 75 -100 triệu mảnh đất (Hung.cs 2004; World Bank 2003), trung bình một hộ sở hữu 5 mảnh khác nhau và khoảng 10% số mảnh đất có diện tích nhỏ hơn 100m2 Diện tích đất canh tác trung bình của một hộ khác nhau giữa các vùng, tuy nhiên hầu hết các hộ nông thôn Việt Nam có diện tích đất

ít hơn 1 héc ta, một số tỉnh như Hà Tây cũ diện tích đất nông nghiệp trung bình của một hộ chỉ là 2400m2

Theo số liệu của Tổng cục Địa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng đồng bằng sông Hồng có khoảng 7 mảnh trong khi ở vùng núi phía Bắc con

số này còn cao hơn từ 10 – 20 mảnh (Land 2001) Số liệu điều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao đất năm 1993, trung bình một

hộ có 7.6 mảnh

Trang 19

bình

Cá biệt Đất rau Đất lúa

1 Trung du miền núi

(Nguồn: Tổng cục Địa chính năm 1997)

Ngoài ảnh hưởng của quá trình giao đất, địa hình cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tình trạng manh mún ruộng đất ở nước ta Do ảnh hưởng của địa hình vùng Trung du miền núi Bắc bộ có độ phân mảnh lớn nhất cả nước gấp khoảng 6 đến 15 lần (đối với cùng cá biệt) so với đồng bằng sông Cửu Long Quy mô diện tích trên một thửa đất của khu vực này cũng rất bé chỉ 150 -300m2/thửa đối với đất lúa; 100 -150m2/thửa đổi với đất trồng rau

Ở khu vực Đông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long sự manh mún ruộng đất ít hơn Ở đồng bằng sông Cửu Long trung bình 1 hộ có khoảng 3 thửa đất và quy mô diện tích cũng lớn nhất cả nước Diện tích trên 1 thửa đất

ở đồng bằng sông Cửu Long gấp 11,4 lần đối với đất trồng lúa và gấp 3,3 lần đối với đất trồng rau so với đồng bằng sông Hồng

Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thống kê nông nghiệp cũng phản ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 7 tỉnh thuộc vùng ĐBSH:

Trang 20

Nhiều nhất

Trung bình

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

(Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2003)

Từ bảng 2.2ta thấy các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có độ manh mún khá lớn trung bình có từ 5 đến 23 thửa trên hộ, ở những vùng đặc biệt của tỉnh Vĩnh Phúc con số này lên đến 47 thửa/hộ, với diện tích bé nhất chỉ 10m2/thửa con số này thực quá manh mún, tuy nhiên đối với những thửa có diện tích lớn nhất thì tỉnh Vĩnh Phúc lại đứng đầu với quy mô diện tích 589.8m2/thửa

Nhìn chung mức độ manh mún ở 7 tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng rất lớn, điều này làm cản trở sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp khu vực nói riêng cũng như của cả nước nói chung

Đất đai manh mún có tác động rất xấu lên năng suất và tăng trưởng nông nghiệp, nó cản trở việc áp dụng các phương tiện cơ giới như máy cày hay máy gặt, đồng thời làm giảm khả năng phát triển các loại cây trồng mà chỉ mang lại lợi nhuận ở quy mô lớn nhất định Bên cạnh đó nó cũng làm tăng nhu cầu về lao động do những hạn chế về cơ giới hóa cũng như đòi hỏi thời gian di chuyển giữa các mảnh đất và thời gian đắp bờ phân cách giữa các

Trang 21

thửa Sản xuất nông sản tập trung cũng chỉ có thể áp dụng đối với những mảnh đất có quy mô lớn nhất định do đòi hỏi cao về chi phí đầu tư ban đầu và lượng hàng hóa tối thiểu khi giao dịch với các doanh nghiệp

1.3.3 Nhu cầu dồn điền đổi thửa ở nước ta

Hiện nay, với những điều kiện khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển, cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta đã giành được những thành tựu rất quan trọng, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta đã có nhiều tiến bộ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nội dung quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp của nước ta đang đứng trước những thời cơ hết sức thuật lợi, tuy nhiên tình trạng manh mún ruộng đất lại gây ra nhiều khó khăn, bất lợi Ruộng đất manh mún, diện tích ô, thửa nhỏ, phân tán mỗi hộ có tới hàng chục thửa ở nhiều xứ đồng khác nhau dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai, các chi phí cho việc chăm sóc, vận chuyển, thăm đồng cao và mất nhiều thời gian Đồng thời, cũng hạn chế về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đưa cơ giới vào nông nghiệp nhằm giải phóng sức lao động, giảm chi phí, tăng thu nhập cho người nông dân

Việc chuyển đổi, dồn ghép tích tụ ruộng đất để có ô thửa lớn liền vùng, liền thửa tạo điều kiện cho người nông dân sản xuất, tiết kiệm lao động sống trong việc đi lại, làm đất, chăm sóc, bảo vệ và thu hoạch Tạo điều kiện để nông hộ sản xuất tập trung, thâm canh tăng năng suất, từng bước áp dụng tiến

bộ kỹ thuật và đưa cơ giới vào nông nghiệp giải phóng sức lao động, giảm chi phí, tăng thu nhập cho người nông dân và tăng hiệu quả sử dụng đất Người nông dân có điều kiện để sản xuất tập trung, sản xuất hàng hóa trên các ô thửa lớn đó là ý nghĩa to lớn của công tác dồn điền đổi thửa mang lại, nó có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nông dân

Trang 22

1.3.4 Mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới và DĐĐT

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc Gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, nông thônmới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới NTM có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở

hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

Xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020 bao gồm 19 tiêu chí, trong đó

có tiêu chí về: QH và phát triển theo QH, giao thông, thủy lợi, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, môi trường gắn liền với lập phương án DĐĐT Các xã khi lập phương án DĐĐT phải gắn với 6 tiêu chí xây dựng NTM nói trên để quy hoạch lại ruộng đồng một cách quy củ, quy hoạch lại hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, quy hoạch các vùng sản xuất tập trung nhằm đáp mục tiêu xây dựng NTM là phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hóa tập trung, có năng suất, sản lượng, hiệu quả cao gắn với bảo vệ môi trường sinh thái Chính vì vậy, DĐĐT là một trong những nhiệm vụ quan trọng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng NTM DĐĐT thành công đồng nghĩa với việc ruộng đồng được quy hoạch lại một cách quy củ, có quy mô diện tích lớn, hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng cũng đáp ứng nhu cầu để đưa cơ giới hóa vào sản xuất, góp phần làm tăng sản lượng, giảm thời gian lao động… Đây cũng chính là một trong những mục tiêu của xây dựng NTM

Trang 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng là loại tư liệu sản xuất đặc biệt, một yếu tố đầu vào quan trọng nhất của sản xuất nông nghiệp Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng đất là trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp nhất định có thể thu được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với mức chi phí bỏ ra thấp nhất trong một khoảng thời gian nào đó Hoặc cũng có thể coi tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế sử dụng đất là số lượng kết quả tăng thêm trên một đơn vị diện tích hoặc mức độ tiết kiệm chi phí bỏ ra để sản xuất một đơn

- Đảm bảo an ninh lương thực và tạo nhiều sản phẩm có giá trị hàng hoá được thị trường chấp nhận, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, thực hiện tập trung và chuyên canh hoá trong sản xuất

- Có thu nhập và khả năng sinh lợi cao Kiểm soát được xói mòn, bảo

vệ và duy trì độ phì của đất, tăng năng suất cây trồng, giữ được quỹ đất, nguồn nước, đa dạng sinh học và tạo nhiều sản phẩm

- Không gây ảnh hưởng xấu đến cộng đồng, thu hút nguồn lao động, tạo công ăn việc làm, không làm tổn hại đến rừng phòng hộ, các hoạt động sản xuất – xã hội, tăng thu nhập và đảm bảo đời sống xã hội

Trang 24

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất đất nông nghiệp phải đặt trong mối quan hệ giữa việc sử dụng loại đất này với các loại đất khác (dân cư nông thôn, đất ở đô thị, đất chuyên dùng) và sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp phải gắn với đặc điểm và trình độ phát triển sản xuất trong từng thời kỳ Phải hiểu một cách đầy đủ bản chất của hiệu quả kinh tế trong mối quan hệ với hiệu quả

xã hội, môi trường, hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả toàn bộ và hiệu quả bộ phận

1.4.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, khi các yếu tố tự nhiên như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn có thay đổi cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất Muốn sử dụng đất một cách hiệu quả cần chú ý đến các điều kiện tự nhiên để lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp

Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt

độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn…trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh… Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế đối với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ ẩm của đất cùng khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của động thực vật Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các đặc trưng rất khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau

Trang 25

Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi,

ao hồ…với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều…sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất

Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ cho việc chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi và canh tác, cũng như việc cơ giới hóa

Vị trí địa lý có ảnh hưởng lớn đến bố trí sản xuất nói chung và có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp (trồng trọt) nói riêng Sản xuất nông nghiệp và nhất là trồng trọt gắn liền với các điều kiện tự nhiên như đất, nước, khí hậu thời tiết, ngoài ra cũng cần có điều kiện thuận lợi cho đầu ra của sản phẩm trồng trọt Nếu vị trí thuận lợi sẽ là điều kiện vô cùng quan trọng giúp phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa

Mỗi loại đất đều có những đặc tính sinh lý, hóa học riêng biệt trong khi

đó mỗi mục đích sử dụng đất cũng có những yêu cầu sử dụng đất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp Độ dày tầng đất và tính chất đất có ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng [18] Sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành trên đất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, để hình thành độ phì nhiêu tự nhiên của đất đai phải trải qua một quá trình dài kéo dài hàng nghìn năm, hàng vạn năm Chính vì vậy, khi sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cần chú ý đến vấn đề phát triển bền vững, không bóc lột đất hay lạm dụng các loại phân bón hóa học, gây thoái, ô nhiễm môi trường đất

Các nhân tố của điều kiện tự nhiên là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất Nếu nắm bắt được điều kiện tự nhiên của từng vùng trước khi đầu tư vào sản xuất sẽ mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho nông hộ

Trang 26

1.4.2 Nhóm các yếu tố kinh tế – xã hội

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Bên cạnh các yếu tố về điều kiện tự nhiên còn phải nhắc đến các yếu tố về kinh tế – xã hội Hai yếu tố này có sự tác động lẫn nhau đối với quá trình sử dụng đất và quyết định hiệu quả sử dụng đất Điều kiện tự nhiên cho phép khả năng thích ứng về phương thức sản xuất, tuy nhiên điều kiện kinh tế lại quyết định phương thức sản xuất Cho dù điều kiện

tự nhiên dù có thuận lợi nhưng không đầu tư phù hợp lại dẫn đến lãng phí nguồn tài nguyên đất đai, còn nếu áp dụng khoa học, kỹ thuật một cách tưng ứng thì lại phát huy hết các tiềm năng vốn có của đất đai

Yếu tố kinh tế – xã hội bao gồm các yếu tố như: chế độ xã hội, dân số

và lao động, thông tin và quản lý, sức sản xuất và trình độ phát triển của kinh

tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học

kỹ thuật và công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất…Yếu tố kinh tế – xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai

Vốn đầu tư cho nông nghiệp là điều kiện không thể thiếu được để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, vai trò của vốn đầu tư là rất quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp, cũng như đối với hiệu quả sử dụng đất

Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội, nguồn lao động trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng người lao động

Số lượng người lao động trong ngành trồng trọt là số người tham gia vào tất

cả các hoạt động sản xuất trong ngành trồng trọt bao gồm những người trong

độ tuổi lao động (15 – 60 tuổi) Chất lượng người lao động thể hiện trình độ

Trang 27

học vấn của người lao động Nếu như người lao động có trình độ sẽ dễ dàng tiếp thu những tiến bộ khoa học hơn nhờ đó cũng sẽ làm cho năng suất, chất lượng nông sản tăng

Một nhân tố không thể không nhắc đến trong vấn đề sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đó là chính sách khuyến nông Chính sách khuyến nông là những chính sách, biện pháp nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển theo định hướng Chính sách ruộng đất hợp lý là một điều hết sức cần thiết, có chính sách hợp lý kéo theo sử dụng đất hợp lý, điều này làm tăng hiệu quả sử dụng đất; thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Đồng thời cũng giảm bớt cách tranh chấp trong quá trình sử dụng đất đai

1.4.3 Nhóm các yếu tố cơ sở hạ tầng, kỹ thuật

1.4.3.1 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nước đóng vai trò rất quan trọng trong sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng Lượng nước tưới đóng vai trò quyết định đối với năng suất cây trồng Để điều tiết lưu lượng nước tưới, tiêu cần có hệ thống tưới tiêu với các kênh, mương phù hợp, sao cho dẫn nước được tới từng khu vực, đảm bảo lượng nước cần thiết cho cây trồng

Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, là lưu vực của nhiều con sông lớn nên rất thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp Với hệ thống sông ngòi chằng chịt, lượng mưa được phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô Vào mùa mưa lượng mưa chiếm 80 – 85% tổng lượng mưa cả năm Đi cùng với lợi thế cũng là khó khăn khi vào mùa mưa lưu lượng nước trên các con sông rất lớn rất dễ gây ra tình trạng lũ lụt Chính vì vậy, cần xây dựng hệ thống đê điều kiên cố nhằm bảo vệ mùa màng

Hệ thống giao thông nội đồng phát triển giúp đưa máy móc vào phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa Đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp giải quyết vấn đề về lao động nặng nhọc, giảm chi phí đầu vào, tăng chất lượng sản phẩm, góp phần tăng lợi nhuận khoảng 30% so với không áp dụng cơ giới hóa

Trang 28

1.4.3.2 Kỹ thuật canh tác

Trình độ kỹ thuật được áp dụng trong canh tác: kỹ thuật canh tác của

người lao động tiên tiến làm tăng sản lượng cũng như chất lượng nông sản Kết hợp xen canh tăng vụ cũng làm tăng sản lượng thu hoạch được trên đất, đây cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Giống cây trồng: đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây

trồng Sử dụng đất có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào việc chọn giống cây trồng Giống cây thích hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ cho năng suất và chất lượng cao Trái lại, giống cây không phù hợp sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế cho nông hộ

1.5 Kinh nghiệm và thực tiễn tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa

1.5.1 Dồn điền đổi thửa ở một số nước trên thế giới

Tình trạng đất đai manh mún, nhỏ lẻ diễn ra tại nhiều nơi trên thế giới Nắm bắt được những bất lợi của việc manh mún đất đai, từ lâu con người đã ý thức được việc tích tụ đất đai để tập trung sản suất, cơ giới hóa nông nghiệp

1.5.1.1 Nhật Bản

Để chấn hưng nền nông nghiệp, năm 1961 Chính phủ Nhật Bản đã ban hành chính sách nông nghiệp là đưa nông nghiệp từ quy mô nhỏ lên quy mô

lớn Để thực hiện mục tiêu này Bộ Nông nghiệp đề ra "sự nghiệp xây dựng

ruộng đất với ba mục tiêu: rộng, chắc chắn, sâu"

- Rộng: nâng kích thước thửa ruộng lên 0,3 ha

- Chắc chắn: cải tạo nền đất yếu, nhiều bùn, hay lún trên cơ sở thiết kế xây dựng thoát nước cho từng thửa ruộng và từng khu vực để có thể sử dụng máy móc cho thuận lợi

- Sâu: cải tạo tầng canh tác ruộng đất đảm bảo độ dầy khoảng 1 m

Để làm được các yêu cầu nêu trên cần phải làm được hai việc:

+ Về mặt hành chính: xử lý chuyển đổi từ các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn + Về mặt kỹ thuật: gắn liền với việc xử lý kích thước thửa ruộng là việc xây dựng hệ thống tưới tiêu và san ủi mặt bằng

Trang 29

Công tác dồn điền đổi thửa, xử lý ruộng đất như nêu trên là khó khăn phức tạp vì đất đai thuộc sở hữu tư nhân và việc chuyển đổi phải tiến hành với một số biện pháp như công tác quy hoạch sử dụng đất mới phát huy hiệu quả trong sử dụng đất Kết quả là khoảng 2 triệu ha trong 2,7 triệu ha đất trồng lúa nước ở Nhật Bản đã được chuyển đổi Trước chuyển đổi, bình quân có 3,4 thửa /hộ, sau chuyển đổi bình quân có khoảng 1,8 thửa /hộ Việc chuyển đổi,

xử lý đất nông nghiệp đã tăng sức sản xuất của đất đai, tăng năng suất lao động của người nông dân; việc áp dụng máy móc vào sản xuất được thuận tiện và hiệu quả, tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trong nông nghiệp Vì vậy cùng với các yếu tố khác, việc chuyển đổi và xử lý đất nông nghiệp đã góp phần quan trọng đưa năng suất lúa từ 3.000kg gạo/ha/năm năm 1960 lên 6.000kg gạo/ha/năm năm 1992

1.5.1.2 Đài Loan

Sau năm 1949 dân số tăng đột ngột do sự di dân từ lục địa ra Lúc đầu chính quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng đất theo nguyên tắc phân phối đồng đều ruộng đất cho nông dân Ruộng đất đã được trưng thu, tịch thu, mua lại của các địa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo điều kiện ra đời các trang trại gia đình quy mô nhỏ Năm 1953, hòn đảo này

đã có đến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại Đến năm 1991 số trang trại đã lên đến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này đòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia đình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,… nhưng do người Đài Loan coi ruộng đất là tiêu chí đánh giá vị trí của

họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng đất vẫn không được tích tụ (có nhiều người tuy là chủ đất nhưng đã chuyển sang làm những nghề phi nông nghiệp) Để giải quyết tình trạng này, năm 1983 Đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp trong đó công nhận phương thức sản xuất uỷ thác

Trang 30

của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu đất đai, ước tính đã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này để

mở rộng quy mô ruộng đất sản xuất Ngoài ra để mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt động hợp tác như làm đất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng đất, lao động để sản xuất

1.5.1.3 Thái Lan

Đồng bằng ChaoPhraya của Thái Lan cách đây khoảng 120 năm, dân

cư vẫn còn thưa thớt, chỉ có khoảng 300 ngàn người trên 2 triệu hecta đất; sức

ép về dân số đối với ruộng đất thấp hơn các nơi khác Về lý thuyết, công nghiệp sẽ rút bớt lao động nông thôn ra thành thị làm cho quy mô ruộng đất nông nghiệp tăng lên

Tuy nhiên, sự xuất hiện hàng loạt đô thị khổng lồ ở Băngkok vài chục năm gần đây đã làm cho dân số vùng tăng nhanh (bình quân 3% năm) Kể từ năm 1970, đất nông nghiệp giảm trung bình 1% năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng đất giảm dần, từ 4,8ha/hộ năm 1950 xuống 4,5 ha/hộ năm 1963, 4,1 ha/hộ năm 1978 và 3,5 ha/hộ năm 1993

Quy mô ruộng đất trung bình ở Thái Lan giảm còn do nguyên nhân chia đều cho con cái thừa kế và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm

1955 đến năm 1975, giá nông sản (lúa) giảm khá thấp, công nghệ sản xuất

“bão hòa”, không khuyến khích tập trung ruộng đất Trên thực tế, giá nông sản thấp và sự bần cùng hóa của nông dân luôn đi đôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất do lợi ích đầu tư ruộng đất không cao và người nông dân cũng không

có đủ vốn để đầu tư mua đất

1.5.1.4 Một số nước châu Âu và các nước phát triển khác

Kể từ sau cách mạng nông nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX đầu thế

kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp đã bị loại thải, thay vào đó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao động cao Ví dụ ở

Trang 31

Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nông hộ có quy mô 14 ha/hộ, đến năm

1993 chỉ còn 800 ngàn nông hộ với quy mô 35 ha/hộ Ở Mỹ, năm 1950 cả nước có 5,65 triệu nông hộ với quy mô bình quân 86 ha/hộ, đến năm 1992 chỉ còn 1,92 triệu nông hộ với quy mô 198,9 ha/hộ Nhìn chung, tiến trình tích tụ ruộng đất và vốn nhanh chóng của các nông hộ ở Châu Âu chủ yếu là nhờ thành tựu khoa học công nghệ phát triển trong quá trình cơ giới hoá nông nghiệp của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2

1.5.2 Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam

Nhận thức được tình trạng manh mún ruộng đất, năm 1998 Chính phủ

đã đề ra chính sách khuyến khích nông dân đổi ruộng cho nhau để tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Một số tỉnh ở miền Bắc, đặc biệt là các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng đã thí điểm thực hiện công tác DĐĐT Quá trình này được tổ chức dân chủ, nông dân tự nguyện đổi ruộng cho nhau, họ bàn bạc xây dựng để đi đến thống nhất phương án đổi ruộng và quy hoạch thủy lợi nội đồng Chính quyền các cấp là người tổ chức và trọng tài cho quá trình này Khi thực hiện công tác DĐĐT đã có một số thành công nhất định

1.5.2.1 Tình hình dồn điền đổi thửa trên địa bàn thành phố Hà Nội

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến nay (năm 2018), toàn thành phố đã thực hiện dồn điền đổi thửa được 78.446,3/76.281,6ha (đạt 102,8%), giảm 116,5ha so với báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm Nguyên nhân

do trước đây huyện Sóc Sơn báo cáo dồn điển đổi thửa được 11.091,4ha, trong khi thực tế hiện nay là 10.845ha, giảm 246,4ha

Sau dồn điền đổi thửa, công tác chuyển đổi cơ cấu cấy trồng, vật nuôi tiếp tục được quan tâm và tổ chức thực hiện hiệu quả Cụ thể, diện tích chuyển đổi sang sản xuất lúa chất lượng cao 27.891ha; chuyển đổi từ đất lúa sang cây rau màu 6.535ha; chuyển đổi sang trồng cây ăn quả 1.930ha; cây hoa 2.800ha tập trung chủ yếu ở các huyện: Phúc Thọ, Chương Mỹ, Gia Lâm, Sóc Sơn, Đan Phượng, Mê Linh

Trang 32

Cũng thông qua dồn điền đổi thửa, phát triển chăn nuôi theo vùng, xã trọng điểm và chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân cư khá nhanh Ví như đã phát triển 76 xã chăn nuôi trọng điểm, gồm 15 xã chăn nuôi bò sữa (11.317 con), 19 xã chăn nuôi bò thịt (26.670 con), 13 xã chăn nuôi lợn (235.077 con),

29 xã chăn nuôi gia cầm, thủy cầm (5.667.079 con); phát triển 15 vùng chăn nuôi gồm 2 vùng chăn nuôi bò sữa (11.802 con), 4 vùng chăn nuôi lợn (173.000 con), 9 vùng chăn nuôi gia cầm, thủy cầm (5.300.000 con) Ngoài

ra, toàn thành phố phát triển 3.648 trại chăn nuôi quy mô lớn ngoài khu dân

cư gồm 42 trại chăn nuôi bò sữa (2.178 con), 97 trại chăn nuôi bò thịt (1.802 con), 1.050 trại chăn nuôi lợn (525.384 con) và 2.459 trại chăn nuôi gia cầm (7.577.216) Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp bước đầu được một số địa phương quan tâm

Sản xuất phát triển, thu nhập của người dân ngoại thành không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 33 triệu đồng/năm, trong đó các địa phương có mức thu nhập bình quân đầu người cao như: Hoài Đức 35,5 triệu đồng, Thanh Trì 33,3 triệu đồng, Gia Lâm 33 triệu đồng

1.5.2.2 Huyện Quốc Oai

Huyện Quốc Oai có 20 xã và 1 thị trấn, với diện tích đất nông nghiệp gần 9.100ha, trong đó, diện tích đất trồng cây hàng năm hơn 6.200ha Trước đây, đất nông nghiệp được giao khoán đến từng hộ gia đình và được chia bình quân có ruộng tốt, ruộng xấu, gần, xa Điều đó dẫn tới ruộng đất ở nhiều xã của huyện manh mún, phân tán, bình quân mỗi hộ từ 10-12 thửa ruộng, cá biệt có nơi hơn 40 thửa/hộ Để khắc phục những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp, một cuộc cách mạng dồn đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn được phát động ở tất cả các xã, thị trấn vào năm 1997 với quyết tâm và khí thế mạnh mẽ Kết quả toàn huyện đã giảm được 40 nghìn thửa ruộng, từ 210 nghìn thửa xuống còn 170 nghìn thửa Trong số 29 nghìn hộ tham gia DĐĐT,

Trang 33

số hộ còn 4 thửa là 5.800 hộ, chiếm 20%, từ 5-6 thửa khoảng 8.700 hộ, chiếm 30%, trên 6 thửa 14.500 hộ, chiếm 50%

Kết quả thực hiện DĐĐT tại huyện Quốc Oai đến năm 2018: có 18/20

xã đã đăng ký DĐĐT với diện tích 5.350 ha, số hộ tham gia dồn đổi là trên 28 nghìn hộ

Sau khi thực hiện DĐĐT, bình quân số thửa giảm từ 8,2 thửa/hộ xuống còn trung bình 2 thửa/hộ Diện tích đất góp hiến để làm giao thông thuỷ lợi nội đồng là trên 24 ha Sau khi DĐĐT ở một số địa phương đã đưa đất công ích về các vị trí quy hoạch mở rộng khu dân cư, trung tâm xã, đất nhà văn hoá, sân thể thao, đất đấu giá, đất giãn dân, diện tích đất công ích được quản

lý là trên 46 ha

1.5.2.3 Huyện Mỹ Đức

Kết quả công tác DĐĐT đến ngày 30 tháng 8 năm 2018 có:22/22 xã, thị trấnđãDĐĐT (Duy nhất xã Đồng Tâm chưa xử lý dứt điểm do lấn chiếm đất quốc phòng)

Số hộ đã DĐĐT còn 1-2 thửa/hộ là: 13.751 hộ, chiếm37% số hộ nông nghiệptrên địa bàn:

Trong đó:

+ Hộ nhận 1 thửa/hộ: 3.450 hộ, diện tích: 711 ha;

+ Hộ nhận 2 thửa/hộ: 10.301 hộ, diện tích: 2.064 ha;

- Tổng diện tích đã DĐĐT còn 1- 2 thửa/ hộ: 2.775 ha, đạt: 36% diện tích đất lúa

- Kinh phí huyện hỗ trợ cho các xã, thị trấn thực hiện công tác DĐĐT:

346 triệu đồng (30.000 đồng/ha diện tích đã thực hiện DĐĐT)

- Số ô đã DĐĐT: 69.978 ô thửa, giảm 47.000 ô thửa so trước khi (DĐĐT)

1.5.2.4 Tình hình dồn điền đổi thửa tại tỉnh Thanh Hóa

Thực hiện chủ trương của Đảng, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa

đã ban hành Chỉthị số 07-CT/TU ngày 25/11/1992, đồng thời Uỷ ban nhân

Trang 34

dân Tỉnh cũng ra Quyết định số 117-NN/UBTH ngày 29/01/1993 về việc giao ruộng đất ổn định lâu dài và cấp GCN quyền sử dụng đất đến hộ nông dân Theo đó, diện tích đất nông nghiệp giao cho hộ được căn cứ vào số khẩu nông nghiệp hiện có (có xem xét thêm một số đối tượng khác) và mức đất nông nghiệp bình quân theo khẩu của từng thôn, từng hợp tác xã nông nghiệp; vị trí, diện tích đất giao trên cơ sở ổn định diện tích đất nông nghiệp mà các hợp tác xã nông nghiệp đã giao khoán cho các hộ theo Nghị quyết số 10 của Bộ Chính trị

Việc giao đất lâu dài đã được thực hiện trên 637 xã (100% số xã) với 206.126 ha giao cho 631.016 hộ, đạt tỷ lệ 100% Sau giao đất lâu dài, các xã đã đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đã cấp được 629.973 GCN quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, đạt tỷ lệ 99% số GCN quyền sử dụng đất phải cấp Tại nhiều địa phương trong tỉnh, đất ở, đất nông nghiệp được cấp trong cùng một GCN Với việc giao đất này, mỗi hộ bình quân có khoảng 10 thửa đất, mỗi thửa có diện tích trung bình 330m2

Mặc dù việc giao đất đã tạo động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp trong tỉnh phát triển, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Tuy nhiên, sau một thời gian sản xuất, việc chia nhỏ ruộng đất đã bộc lộ nhiều hạn chế như cản trở việc ứng dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật vào sản xuất, khó khăn trong thực hiện cơ giới hóa sản xuất, gây lãng phí công lao động và tài nguyên đất, hiệu quả sử dụng đất không cao, khó hình thành các vùng sản xuất lớn, tập trung, cản trở quá trình đưa nền nông nghiệp từ tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa lớn

Đứng trước tình hình đó, Đảng đã đưa ra chủ trương DĐĐT nhằm khắc phục tình trạng manh mún, nhỏ lẻ rộng đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Thực hiện chủ trương này, Ban thường vụ

Trang 35

Tỉnh ủy Thanh Hóa ban hành Chỉ thị số 13-CT/TU, ngày 03/9/1998 về

“Cuộc vận động thực hiện đổi điền, dồn thửa tạo điều kiện cho nông dân phát triển nông nghiệp” Căn cứ vào chỉ thị và điều kiện thực tiễn, các địa phương từ huyện đến xã đều xây dựng nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ này

Theo Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, tính đến tháng 5 năm 2012 toàn tỉnh có 411/540 xã thuộc 20 huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc DĐĐT, với tổng diện tích đã thực hiện là 105.123 ha Cụ thể, diện tích bình quân một thửa tăng từ 330m2 lên 1.500

m2, mỗi hộ giảm xuống còn trung bình khoảng 2 thửa đất, trong đó có nhiều huyện đã thực hiện rất tốt chủ trương này, như: Đông Sơn bình quân 1,35 thửa/hộ; Như Thanh 1,56 thửa/hộ; Yên Định và Thạch Thành 1,6 thửa/hộ, Triệu Sơn 1,74 thửa/hộ… Sau thực hiện DĐĐT đã cấp được 252.406 GCN quyền sử dụng đất cho 148.221 hộ với tổng diện tích 24.768 ha

Việc thực hiện DĐĐT đã tạo điều kiện cho các địa phương thực hiện quy hoạch sắp xếp lại đồng ruộng, thực hiện kiên cố hoá kênh mương, giao thông nội đồng để từng bước tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, huy động sức dân đào đắp làm mới,

tu sửa hệ thống thuỷ lợi (kênh mương, cầu cống), giao thông nội đồng Đến nay, hệ thống thuỷ lợi, giao thông nội đồng cơ bản được kiên cố hóa, bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp Việc cơ giới hóa trong sản xuất và thu hoạch ở các địa phương được đẩy nhanh hơn, các thành tựu khoa học, kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp từng bước được đưa vào áp dụng thuận lợi hơn Tiêu biểu có các huyện Đông Sơn, Yên Định, Triệu Sơn… đã đưa nhiều máy móc vào quá trình sản xuất lúa gạo như máy cày, máy cấy, máy gặt đập liên hợp Đặc biệt, trong sản xuất lúa, nông dân các huyện

Trang 36

này không phải cất công gieo mạ mà đã chuyển sang sử dụng mạ khay, cấy bằng máy, vừa tiết kiệm được giống, vừa tiết kiệm được sức lao động Tình trạng đất manh mún bước đầu được khắc phục, tạo điều kiện cho hộ nông dân ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện các quyền của người sử dụng đất, đẩy mạnh thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa ở nông thôn, hiệu quả sản xuất nông nghiệp từng bước được nâng lên Nếu như năm 2003 sản lượng lương thực có hạt bình quân của tỉnh là 403,5kg/người thì đến năm

2012 ước đạt 483kg/người Năng suất lúa tăng từ 49,6 tạ/ha (năm 2003) lên 56,7tạ/ha (Cục Thống kê Thanh Hóa, Năm 2012)

Trang 37

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Đánh giá kết quả dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

+ Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính đất nông nghiệp

+ Hiện trạng quản lý và sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa

+ Quy trình đăng ký đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

+ Tình hình cấp đổi giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá tình hình thực hiện việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Phân tích xác định các khó khăn, hạn chế trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp sau dồn điền, đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy, đẩy nhanh và hoàn thiện công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đã dồn điền đổi thửa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp được áp dụng nhằm thu thập, xử lý số liệu có sẵn

đã được công bố tại các cơ quan Cụ thể thu thập các tài liệu thứ cấp tại các cơ quan như sau:

Trang 38

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: thu thập các tài liệu số liệu về hiện trạng sử dụng đất, tình hình chỉ đạo và kết quả thực hiện dồn điền, đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp; tình hình cấp giấy chứng nhận sau khi thực hiện dồn đổi và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện

- Các phòng có liên quan như Phòng Kinh tế, phòng Thống kê, Thu thập các số liệu về thống kê, báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

- UBND cấp xã: Thu thập các sổ sách, biên bản, báo cáo về công tác dồn đổi ruộng đất; thu thập các hồ sơ thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện UBND xã đang giải quyết và kết quả cấp giấy chứng nhận sau khi thực hiện dồn điền, đổi thửa

- Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Chương Mỹ: thu thập các số liệu, báo cáo về công tác dồn đổi ruộng đất, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn điền, đổi thửa

2.2.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

Đây là phương pháp được sử dụng để thu thập các số liệu chưa được công bố thông qua bộ phiếu điều tra được thiết kế sẵn Đối tượng điều tra gồm các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tham gia dồn điền đổi thửa; lãnh đạo UBND xã, huyện, Phòng TNMT huyện, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai)

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi thu thập và điều tra các thông tin cần thiết trên cơ sở đã kiểm tra ở khía cạnh đầy đủ, chính xác, tiến hành tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Exel, phân tích, đánh giá và rút ra các kết luận cần thiết

Trang 39

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Chương Mỹ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Chương Mỹ là một huyện thuộc cửa ngõ phía Tây của thành phố Hà Nội có toạ độ địa lý từ 20023’ đến 20045’ độ vĩ Bắc và từ 105030’ đến 105045’ độ kinh Đông, cách trung tâm Hà Nội khoảng 20 km theo Quốc lộ 6

Có tổng diện tích tự nhiên 23.737,89 ha, gồm 30 xã và 02 thị trấn Có vị trí địa lý như sau:

Phía Đông giáp huyện Thanh Oai; Phía Nam giáp huyện Ứng Hoà và huyện Mỹ Đức; Phía Tây giáp huyện Lương Sơn tỉnh Hoà Bình; Phía Bắc giáp huyện Hoài Đức, Quốc Oai và quận Hà Đông

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ)

Trang 40

Trên địa bàn có các tuyến đường quan trọng chạy qua: Tỉnh lộ 419 nối liền các xã và các huyện lân cận; Quốc lộ 6 với chiều dài 18km và đường Hồ Chí Minh với chiều dài 16,5 km giúp cho Chương Mỹ trở thành đầu mối và cầu nối giao thương quan trọng giữa Thủ đô với các tỉnh thành đồng bằng Bắc

Bộ và các tỉnh vùng Tây Bắc; giữa Hà Nội với các tỉnh thành phía Nam Trong quy hoạch phát triển KT-XH của Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chương Mỹ nằm trong vành đai xanh phát triển của Thủ đô với Khu đô thị vệ tinh Xuân Mai diện tích quy hoạch 6.537,66 ha và thị trấn Sinh thái Chúc Sơn diện tích quy hoạch 2.024,23 ha đã được UBND Thành phố phê duyệt là điều kiện rất thuận lợi cho huyện Chương Mỹ phát triển kinh tế- xã hội theo hướng đô thị, dịch

vụ trong những năm tới

3.1.1.2 Địa hình địa mạo

Huyện Chương Mỹ vừa mang đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng vừa mang đặc trưng của vùng bán sơn địa Địa hình được phân bố thành 3 vùng rõ rệt: vùng bán sơn địa, vùng bãi ven sông Đáy và vùng đồng

bằng thuộc khu vực trung tâm của huyện

Vùng bán sơn địa: bao gồm 12 xã, thị trấn ven đường Quốc lộ 6 và đường Hồ Chí Minh, là thị trấn Xuân Mai, các xã Đông Phương Yên, Đông Sơn, Thanh Bình, Thuỷ Xuân Tiên, Tân Tiến, Nam Phương Tiến, Hoàng Văn Thụ, Hữu Văn, Mỹ Lương, Trần Phú, Đồng Lạc Địa hình khu vực khá phức tạp, có độ dốc từ Tây sang Đông với đặc điểm chính của vùng đất là địa hình

bị chia cắt bởi đồi gò và ruộng trũng Đồi gò ở đây chủ yếu là đồi thấp với độ dốc trung bình từ 50 đến 200 Địa hình có xu hướng thấp dần từ dãy núi Lương Sơn thấp về phía sông Bùi, sông Tích

Vùng bãi ven sông Đáy: gồm 5 xã và 01 thị trấn là Phụng Châu, Chúc Sơn, Lam Điền, Thụy Hương, Thượng Vực và Hoàng Diệu, thích hợp để trồng lúa và rau màu, các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày

Ngày đăng: 10/05/2021, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w