Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài - Gọi 1 học sinh đọc toàn bài.. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - Gọi HS đọc phần Chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài.. -
Trang 1Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào , ca ngợi.
- Hiểu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn( trả lời đượccỏc cõu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: 2HS
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy - học bài mới
a Giới thiệu bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý gioùng đọc nh sau
HS đọc bài nối tiếp và lần lợt trả lời cáccâu hỏi theo SGK
- 3 HS đọc bài theo thứ tự :+ HS 1 : Đền Thợng chính giữa
+ HS 2 : Làng của các vua Hùng
đồng bằng xanh mát
+ HS 3 : Trớc đền Thợng rửa mặt, soigơng
b, Tìm hiểu bài
- GV chia HS trong nhóm đọc thầm bài,
trao đổi và trả lời các câu hỏi
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Bài văn viết về cảnh vật gì ? ở đâu ?
+ Hãy kể những điều em biết về Vua
Hùng.
- Giảng : Theo truyền thuyết, Lạc Long
Quân phong cho ngời con trai trởng làm
vua nớc Lang, Xng là Hùng Vơng truyền
đợc 18 đời, trị vì 2621 năm, từ năm 2879
trớc công nguyên Đền Hùng nằm ở vị trí
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiênnhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện LâmThao, tình Phú Thọ, nơi thờ các vuaHùng, tổ tiên của dân tộc ta
+ Các vua Hùng là những ngời đầu tiênlập ra nhà nớc Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu vung phú thọ, cách
đây khoảng 4000 năm
- Lắng nghe
Trang 2sơn thuỷ hữu tình rất nên thơ.
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả
cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng.
+ Những từ ngữ đó, gợi cho em thấy
cảnh thiên nhiên ở đền Hùng ra sao ?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến những
truyền thuyết nào về sự nghiệp dựng nớc
và giữ nớc của dân tộc ?
- GV ghi lên bảng các truyền thuyết.
+ Hãy kể ngắn gọn về các truyền thuyết
mà em biết.
+ Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào :
Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba.
+ Dựa vào nội dung tìm hiểu đợc, em
hãy nêu nội dung chính của bài.
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn văn
Ba Vì vòi vọi, bên phải là những dãy Tam Đảo nh bức tờng xanh sừng sững,
xa xã là núi Sóc Sơn, trớc mặt là Ngã Ba Hạc, những cành hoa đại, những gốc thông già, giếng Ngọc trong xanh + Cảnh thiên nhiên ở đền Hùng thật
tráng lệ, hùng vĩ
+ Những truyền thuyết : Sơn Tinh,Thuỷ Tinh; Thành Gióng; An Dơng V-
ơng; Sự tích trăm trứng; Bánh trng, bánhgiày
- Nối tiếp nhau kể
+ Câu ca dao nh nhắc nhở mọi ngời dù
đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông đợc quen ngày giỗ Tổ
+ Câu ca luôn nhắc nhở mọi ngời luônnhớ đến cội nguồn của dân tộc
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày
tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗicon ngời đối với tổ tiên
Trang 3T 4: Toán ( Tieỏt 121)Kiểm tra định kì giữa kì 2
I Mục tiêu
Kiểm tra HS về :
- Tỉ số phần trăm và giải các bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Đọc và phân tích thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Guựp hs coự kĩ năng đọc ủuựng vaứ dieón caỷm baứi văn
- Nắm được nội dung baứi văn
III- CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
Trang 4Thửự ba ngaứy 2 thaựng 03 naờm 2010
T 1: Luyeõn tửứ vaứ caõuLiên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ
I Mục tiêu
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dựng để liờn kết cõu ( ND nghi
nhớ) ;hiểu được tỏc dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cỏch lặp từ ngữ để liờn kết cõu; làm được cỏc bài tập ở mục III
II Đồ dùng dạy - học
- Các bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào bảng nhóm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1, Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu ghép có cặp
từ hô ứng
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy hoùc bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng : Từ
đền ở câu sau đợc lặp lại từ đền ở câu
tr-ớc
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận : Nếu thay thế từ đền câu thứ
hai bằng một trong các từ : Nhà, chùa,
tr-ờng, lớp thì nội dung hai câu không ăn
khớp với nhau vì mỗi câu nói về một sự
vật khác nhau Câu 1 nói về dền Thợng
câu 2 nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa,
về nội dung giữa hai câu trên Nếu không
có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ
- 2 HS làm trên bảng lớp
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, làm bài
- 4 HS nối tiếp nhau phát biểu trớc lớp
HS thửùc hieọn vaứ nhaọn xeựt
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
Trang 5không tạo thành đoạn văn, bài văn.
2.3 Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ
2.4 Luyện tập
Bài 1,2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Moọt naờm naứo ủoự thuoọc theỏ kổ naứo
- ẹoồi ủụn vũ ủo thụứi gian
II Các đồ dùng dạy - học
- Bảng đơn vị đo thời gian
- III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét về kết quả kiểm tra giữa
kì của HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn ôn tập về các đơn vị đo
thời gian
a, Các đơn vị đo thời gian
- GV yêu cầu : Hãy kể tên các đơn vị đo
thời gian
- GV hỏi :
+ Biết năm 2000 là năm nhuận, vậy
năm nhuận tiếp theo là năm nào ?
- HS lắng nghe
+ Năm nhuận tiếp theo là năm 2004
Trang 6+ Kể tên 3 năm nhuận tiếp theo của
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS
Mỗi HS nêu 1 sự kiện, kèm theo nêu sốnăm và thế kỉ xảy ra sự kiện đó
- Tết Mậu thân ( 1968) quân và dân mieàn Nam ủoàng loaùt toồng tieỏn coõng vaứ noồi daọy
ụỷ khaộp caực thaứnh phoỏ vaứ thũ xaừ
- Cuoọc chieỏn ủaỏu taùi Sửự quaựn Mú dieón ra quyeỏt lieọt vaứ sửù kieọn tieõu bieồu cuỷa cuoọc Toồng tieỏn coõng
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy và học
Trang 71 Kieồm tra baứi cuừ:
2 Baứi mụựi:
a.- GV giới thiệu bài: Vào tết Mậu thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt
nổi dậy Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc tiến công vào sứ quán Mĩ tại Sài Gòn Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử này.
kiện gì ở miền Nam nớc ta?
2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải
phóng vào Sài Gòn Trận nào là trận tiêu
biểu trong đợt tấn công này?
3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn,
quân giải phóng đã tiến công ở những nơi
nào?
4 Tại sao nói cuộc Tổng tiến công của
quân và dân miền Nam vào tết Mậu Thân
năm 1968 mang tính bất ngờ và đồng loạt
HS thaỷo luaọn theo nhoựm
- HS báo cáo kết quả thảo luận
Đáp án: các câu 1,2,3 nh SGK
Câu 4: Cuộc tấn công mang tính bất ngờ vì:
- Bất ngờ về thời điểm: đêm giao thừa.
- Bất ngờ về địa điểm: tai các thành phố lớn, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch.
Cuộc tấn công mang tính đồng loạt có quy mô lớn: tấn công vào nhiều nơi, trên một diện rộng vào cùng một lúc.
Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy
tết mậu thân 1968
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
cùng trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 đã tác động nh thế nào
đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy tết Mậu thân 1968?
- HS tự suy nghĩ
+ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy TếtMậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết cáccơ quan trung ơng và địa phơng của Mĩ
và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiếnchúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ
đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc vàcả thế giới phải sửng sốt
+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩbuộc phải thừa nhận thất bại một bớc,
Trang 8- GV tổng kết lại các ý chính về kết quả
và ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Tết Mậu Thân 1968
C Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
- GV cuỷng coỏ laùi ND baứi
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Veà hoùc baứi thửùc hieọn trong vụỷ baứi
taọp, chuaồn bũ baứi mụựi
chấp nhận đàm phán tại Pa-ri về chấmdứt chiến tranh ở Việt Nam Nhân dânyêu chuộng hoà bình ở Mĩ cũng đấutranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phải rútquân tại Việt Nam trong thời gian ngắnnhất
- Moọt naờm naứo ủoự thuoọc theỏ kổ naứo
- ẹoồi ủụn vũ ủo thụứi gian
II- Chuaồn bũ:
- HS VBT
III.Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu:
1/ Giụựi thieọu baứi:
2/ Luyeọn taọp laứm caực baứi taọp trong
VBT:
-Toồ chửực cho HS thửùc hieọn trong
VBT:
+B1:
GV HD HS laứm baứi vaứ sửỷa
- GV nhaọn xeựt sửỷa
+B2 Tieỏn haứnh nhử B1
GV nhaọn xeựt sửỷa
+ B3
3/ Cuỷng coỏ- Daởn doứ:
GV cuỷng coỏ toaứn baứi
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Lụựp thửùc hieọn trong VBT
- 2 HS thửùc hieọn treõn baỷngLụựp laứm trong vbt vaứ nhaọn xeựt
- 2HS thửùc hieọn treõn baỷng, lụựp laứm trong VBT
Trang 9-Bieỏt ủoùc dieón caỷm baứi thụ vụựi gioùng thieỏt tha gaộn boự.
- Hieồu yự nghúa: Qua hỡnh aỷnh cửỷa soõng, taực giaỷ ca ngụùi nghúa tỡnh thuỷy chung,bieỏt nhụự cuoọi nguoàn( traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi 1,2,3; thuoọc 3,4 khoồ thụ)
II Đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời các
câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Gọi HS nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gv đọc mẫu chú ý cách đọc nh sau :
- 3 HS lần lợt lên bảng đọc và trả lời cáccâu hỏi theo SGK
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ.Mỗi HS đọc một khổ thơ
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ : không then khoá, khép lại, mênh mông, bao nỗi, đợi
chờ, cần mẫn, gởi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt, nớc lợ nông sâu, đẻ trứng, búng càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất, ngân lên, tiễn ngời, lành
b, Tìm hiểu bài
- Các câu hỏi tìm hiểu bài :
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy
ra biển ?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có tác
dụng gì hay ?
+ Những từ ngữ là : cửa nhng khôngthen khoá / cũng không khép lại bao giờ
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta nhthấy cửa sông cũng là một cửa nhng khácvới mọi cửa bình thờng, không có thencũng không có khoá
Trang 10- Giảng : Cách nói cửa sông của tác giả
rất đặc biệt Nó làm cho ngời đọc cảm
thấy cửa sông rất thân quen Biệt pháp
đọc đáo đó gọi là chơi chữ, tác giả nói
cửa sông nh một cái cửa của dòng sông
mở ra để sông đi vào biển lớn
+ Theo bài thgơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt nh thế nào ?
+Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói lên điều gì về "tấm lòng" của cửa
sông đối với cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói đến điều gì ?
- Đó chính là ý nghĩa của bài thơ
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói đợc
"tám lòng" của cửa sông là không quêncội nguồn
+ Qua hình ảnh của cửa sông, tác giảmuốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uốngnớc nhớ nguồn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
III các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra giấy bút của HS
2 Thực hành viết
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
Trang 11- Nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết vận dụng của đồ vậtqua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc côngdụng của đồ vật gần gũi em Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồ vậthoàn chỉnh.
- HS viết bài
- Nhận xét chung
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn : Tập viết đoạn đối thoại.
- Biết thửùc hieọn cộng các số do thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học
- Băng giấy viết sẵn đề bài 2 ví dụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới
- GV yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu
cầu đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
Trang 12Luyện từ và câu:
liên kết các câu trong bài bằng cách
thay thế từ ngữ
I Mục tiêu
Hieồu theỏ naứo laứ lieõn keỏt caõuc baống caựch thay theỏ tửứ ngửừ
- Bieỏt sửỷ duùng caựch thay theỏ tửứ ngửừ ủeồ lieõn keỏt caõu vaứ hieồu taực duùng cuỷa vieọc thay theỏ ủoự( laứm ủửụùc hai baứi taọp ụỷ muùc III)
II Đồ dùng dạy - học
- Đoạn văn ở bài tập 1 phần Nhận xét viết bảng phụ.
- Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động day - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đặt câu có sử dụng
liên kết bằng cách lặp từ ngữ
- Yêu cầu HS dới lớp đọc thuộc lòng
phần Ghi nhớ.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Các câu trong đoạn văn đều nói về Trần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: Hng Đạo
V-ơng, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tớng tài ba, Hng Đạo VV-ơng, Ông, Ngời.
Trang 13- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài.
Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng Nàng bảo chồng:
- Thế này thì vợ chồng mình chế mất thôi.
An Tiêm lựa lời an ủi vợ:
- Thực hiện phép trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán có liên quan
II Các đồ dùng dạy - học
- Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán ví dụ 1, ví dụ 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới
2.1 Giụựi thieọu baứi:
2.2 Hớng dẫn thực hiện phép trừ các số
đo thời gian
a, GV neõu baứi toaựn Ví dụ 1
- GV neõu vaỏn ủeà
b, Ví dụ 2
- GV neõu baứi toaựn SGK
- HS neõu pheựp tớnh tửụng ửựng
- HS thaỷo luaọn tỡm caựch ủaởt tớnh
- Moọt soỏ HS thỡnh baứy
Trang 14- GV neõu vaỏn ủeà
- GV tổ chức cho HS thi thực hiện trừ
nhanh phép trừ các số đo thời gian
- GV nhận xét tiết học
- - Hớng làm bài tập ở nhà
- HS neõu pheựp tớnh tửụng ửựng
- HS leõn baỷng ủaởt tớnh vaứ tớnh
- HS khaực nhaọn xeựt
- HS thửùc hieọn treõn baỷng lụựp vaứtrong vụỷ
- -HS khaực nhaọn xeựt
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nghe - viết đỳng bài chớnh tả
- Tỡm được cỏc tờn riờng trong chuyện Dõn chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoatờn riờng ( BT2)
II Đồ dùng dạy - học
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
Tửứ: Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, Sa
Pa, Trờng Sơn, A-ma Dơ-hao
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Trang 15b, Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó
- Hỏi : Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên
ngời và tên địa lý nớc ngoài ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Giải thích : Cửu Phủ là tên một loại
tiền cổ Trung Quốc thời xa
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- Kết luận : Các tên trong bài là : Khổng
Tử, Chu Văn Vơng, Ngũ Đế, Chu, Cửu
Phủ, Khơng Thái Công Những tên riêng
đó đều đợc viết hoa Tất cả chữ cái chữ
đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nớc
ngoài nhng đợc đọc theo nguyên âm Hán
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
ngời , tên địa lý nớc ngoài, kể lại câu
chuyện Dân chơi đồ cổ cho ngời thân
nghe và chuẩn bị bài sau
của một số dân tộc trên thế giới, về thuỷ
tổ loài ngời và cách giải thích khoa học
về vấn đề này
- HS tìm và nêu các từ khó : Ví dụ :
Truyền thuyết, chúa trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn