1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

32 CÂU HỎI THI MÔN CON NGƯỜI MÔI TRƯỜNG (CÓ ĐÁP ÁN) TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 171,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Các thách thức môi trường hiện nay trên thế giới và đề xuất phương hướng phát triển xã hội. Câu 2:Tác động của việc xây dựng đập thủy điện trên sông Mekong của Trung Quốc, Thái Lan, Lào và Campuchia. Câu 3: Tác động của các yếu tố sinh thái ánh sáng, nhiệt độ, nước độ ẩm và muối khoáng lên sinh vật. Câu 4: Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ. Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số thế giới; xu hướng gia tăng trong giai đoạn hiện nay. Câu 6: Ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Hồ Chí Minh. Câu 7: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư. Câu 8: Vấn đề rác thải nhựa ở các đại dương.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬPCâu 1: Các thách thức môi trường hiện nay trên thế giới và đề xuất phương hướng phát triển xã hội

Các thách thức môi trường hiện nay trên thế giới

1 Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng

Trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng 0,5°C và trong thế kỷ này sẽ tăng từ1,5°C - 4,5°C so với nhiệt độ ở thế kỷ XX Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu là:

- Mực nước biển dâng cao từ 25 đến 140 cm, băng tan sẽ nhấn chìm một vùng đất liền rộng lớn, theo

dự báo nếu tình trạng như hiện nay thì đến giữa thế kỷ này biển sẽ tiến vào đất liền từ 5 – 7 m độ cao

- Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, hỏa hoạn và lũ lụt Ví dụ, các trậnhỏa hoạn tự nhiên không kiểm soát được vào các năm từ 1996 - 1998 đã thiêu hủy nhiều khu rừng ởBraxin, Canada, khu tự trị Nội Mông ở Đông Bắc Trung Quốc, Inđônêxia, Italia, Mêhicô, Liên bang Nga

và Mỹ Việt Nam tuy chưa phải là nước công nghiệp phát triển, tuy nhiên xu thế đóng góp khí gây hiệuứng nhà kính cũng thể hiện khá rõ nét

Nguồn phát thải:

- Khu vực năng lượng thương mại (Tg CO2)

- Khu vực năng lượng phi thương mại (Tg CO2)

- Sản xuất ximăng (Tg CO2) - Chăn nuôi (Tg CH4)

- Trồng lúa nước (Tg CH4)

- Lâm nghiệp (Tg CO2)

2 Sự suy giảm tầng ôzôn

Ôzôn (O3) là loại khí hiếm trong không khí gần bề mặt đất và tập trung thành lớp dày ở những độ caokhác nhau trong tầng đối lưu từ 16 km đến khoảng 40 km ở các vĩ độ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy,ôzôn độc hại và sự ô nhiễm ôzôn sẽ có tác động xấu đến năng suất cây trồng

Tầng ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của conngười và các loài sinh vật trên Trái đất Bức xạ tia cực tím có nhiều tác động, hầu hết mang tính chất pháhủy đối với con người và sinh vật cũng như các vật liệu khác, khi tầng ôzôn tiếp tục bị suy thoái, các tácđộng này càng trở nên tồi tệ

3 Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng

Tính chất nguy hại của hiệu ứng nhà kính hiện nay là làm tăng nồng độ các khí này trong khí quyển sẽ

có tác dụng làm tăng mức nhiệt độ từ ấm tới nóng, do đó gây nên những vấn đề MT của thời đại Các khínhà kính bao gồm: CO2, CFC, CH4, N2O Hoffman và Wells (1987) cho biết, một số loại khí hiếm có khảnăng làm tăng nhiệt độ của Trái đất Trong số 16 loại khí hiếm thì NH4 có khả năng lớn nhất, sau đó là

N2O, CF3Cl, CF3Br, CF2Cl2 và cuối cùng là SO2

4 Tài nguyên bị suy thoái

- Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh mẽ, đất hoang bị biếnthành sa mạc Một bằng chứng mới cho thấy sự biến đổi khí hậu cũng là nguyên nhân gây thêm tình trạngxói mòn đất ở nhiều khu vực Theo FAO, trong vòng 20 năm tới, hơn 140 triệu ha đất sẽ bị mất đi giá trịtrồng trọt và chăn nuôi.Đất đai ở hơn 100 nước trên thế giới đang chuyển chậm sang dạng hoang mạcTrên phạm vi toàn cầu, khoảng 25 tỷ tấn đất đang bị cuốn trôi hằng năm vào các sông ngòi và biển cả

Trang 2

- Diện tích rừng của thế giới còn khoảng 40 triệu km2, song cho đến nay, diện tích này đã bị mất đi mộtnửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3 Sự phá hủy rừng xảy ramạnh chủ yếu ở các nước đang phát triển

- Với tổng lượng nước là 1386.106 km3, bao phủ gần ¾ diện tích bề mặt Trái đất, nhưng loài người vẫn

“khát”giữa đại dương mênh mông, bởi vì lượng nước ngọt chỉ chiếm 2,5% tổng lượng nước mà hầu hếttồn tại dưới dạng đóng băng và tập trung ở hai cực (chiếm 2,24%), còn lượng nước ngọt mà con người cóthể sử dụng trực tiếp là 0,26% Gần 20% dân số thế giới không được dùng nước sạch và 50% thiếu các hệthống vệ sinh an toàn

5 Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng

Trước tốc độ phát triển nhanh chóng của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là quá trình đô thị hóa vàcông nghiệp hóa Nhiều vấn đề MT tác động ở các khu vực nhỏ, mật độ dân số cao Ô nhiễm không khí,rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng

về MT Bước sang thế kỷ XX, dân số thế giới chủ yếu sống ở nông thôn, số người sống tại các đô thịchiếm 1/7 dân số thế giới Đến cuối thế kỷ XX, dân số sống ở đô thị đã tăng lên nhiều và chiếm tới 1/2dân số thế giới Năm 1950, có 3 trong số 10 thành phố lớn nhất trên thế giới là ở các nước đang phát triểnnhư: Thượng Hải (Trung Quốc), Buenos Aires (Achentina) và Calcuta (Ấn Độ).Năm 1990, 7 thành phốlớn nhất thế giới là ở các nước đang phát triển Năm 1995 và 2000 đã tăng lên 17 siêu đô thị

Ở Việt Nam, trong số 621 đô thị thì chỉ có 3 thành phố trên 1 triệu dân Trong vòng 10 năm đến, nếukhông quy hoạch đô thị hợp lý thì có khả năng TP HCM và HN sẽ trở thành siêu đô thị khi đó những vấn

đề MT trở nên nghiêm trọng hơn

6 Sự gia tăng dân số

Hiện nay đang xảy ra tình trạng dân số gia tăng mạnh mẽ, chất lượng cuộc sống thấp, nhiều vấn đề MTnghiêm trọng cho nên đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng giữa dân số và MT Đầu thế kỷ XIX dân sốthế giới mới có 1 tỷ người, đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ người, năm 1960 - 3 tỷ, năm 1974 - 4 tỷ, năm 1987

- 5 tỷ và 1999 là 6 tỷ Mỗi năm dân số thế giới tăng thêm khoảng 78 triệu người Theo dự báo đến năm

2015, dân số thế giới sẽ ở mức 6,9 – 7,4 tỷ người và đến 2025 dân số sẽ là 8 tỷ người và năm 2050 sẽ là10,3 tỷ người, trong đó 95% dân số tăng thêm nằm ở các nước đang phát triển, do đó sẽ phải đối mặt vớinhiều vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt là vấn đề MT

Sự gia tăng dân sô tất nhiên dẫn đến sự tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và hậu quả dẫn đến ô nhiễm MT

Ở Mỹ, hằng năm 270 triệu người sử dụng khoảng 10 tỷ tấn nguyên liệu, chiếm 30% trữ lượng toàn hànhtinh 1 tỷ người giàu nhất thế giới tiêu thụ 80% tài nguyên của Trái đất Theo LHQ, nếu toàn bộ dân số củaTrái đất có cùng mức tiêu thụ trung bình như người Mỹ hoặc Châu Âu thì cần phải có 3 Trái đất mới đápứng đủ nhu cầu cho con người Vì vậy, mỗi quốc gia cần phải đảm bảo sự hài hòa giữa: dân số, hoàn cảnh

MT, tài nguyên, trình độ phát triển, kinh tế - xã hội

7 Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái đất

Hiện nay vấn đề mất đa dạng sinh học đang là vấn đề nghiêm trọng, nguyên nhân chính của sự mất đadạng sinh học là:

- Mất nơi sinh sống do chặt phá rừng và phát triển kinh tế

- Săn bắt quá mức để buôn bán

- Ô nhiễm đất, nước và không khí

Trang 3

- Việc du nhập nhiều loài ngoại lai cũng là nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học Hầu hết các loài bị

đe dọa đều là các loài trên mặt đất và trên một nửa sống trong rừng Các nơi cư trú nước ngọt và nướcbiển, đặc biệt là các dải san hô là những môi trường sống rất dễ bị thương tổn

 Phương hướng phát triển của xã hội loài người:

- Nguyên tắc phát triển bền vững (0,5đ)

+ Thân thiện về mặt môi trường (bền vững về mặt sinh thái): không gây suy thoái môi trường, suy giảmtài nguyên (chất thải trong khả năng dung nạp của môi trường, đổi mới công nghệ, xử lý môi trường,tìm nguồn năng lượng và vật liệu thay thế…)

+ Hiệu quả về mặt kinh tế: (có lãi)

+ Chấp nhận được về mặt xã hội: (phân phối công bằng; phù hợp với văn hóa, tập quán…)

- Thực hiện:

+ Công tác kỹ thuật: (nghiên cứu khoa học, ứng dụng vào thực tiễn: ví dụ năng lượng gió)

+ Công tác quản lý: ban hành các hệ thống văn bản pháp quy, tiêu chuẩn chất lượng môi trường, tổ chức

Đến nay, Trung Quốc đã xây 6 đập thủy điện trải dọc sông Mekong Làovà Campuchia định xây thêmhơn 10 đập, và không dừng lại ở đó Các con đập này ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn thủy sản trong khuvực cũng như việc tưới tiêu phục vụ trồng trọt, canh tác của nông dân, có thể khiến hàng triệu người lâmvào cảnh đói nghèo Và bằng chứng là những thay đổi đột ngột của mực nước và hạn hán nặng nề ở hạ lưuMekong

- Gây rối loạn sinh thái: những con đập lớn làm thay đổi chất lượng nguồn nước và dòng chảy, làmgiảm chất dinh dưỡng trong lượng phù sa trôi xuống hạ nguồn Việc Trung Quốc xây hàng loạt đập ởthượng nguồn, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng, đã cản trở dòng chảy phù sa cho đồng bằng hạ lưu.Ngoài ra, việc sụt giảm lượng nước ngọt đổ từ các con sông ra biển đã làm thay đổi độ mặn trong nước ởnhững vùng cửa sông Khi lượng phù sa chảy ra biển giảm sút ảnh hưởng đến lượng trầm tích ngấm vàođất ở đồng bằng, cơ chế vốn ngăn chặn nước mặn rò rỉ vào tầng nước ngọt dọc theo bờ biển Việc suygiảm trầm tích ở hạ lưu không chỉ gây ra hiện tượng xói mòn ở bờ sông, mà còn là làm suy giảm dinhdưỡng trong dòng chảy, ảnh hưởng đến cả hệ sinh thái ở lưu vực Một trong những tác động nghiêm trọngkhác đang diễn ra chính là xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng, điển hình như thảm họa người dân ở đồngbằng sông Cửu Long của Việt Nam đang phải trải qua Xâm nhập mặn sẽ tác động nghiêm trọng đến sảnxuất nông nghiệp và các vựa lúa ở đồng bằng, vốn phụ thuộc lớn vào phù sa của các con sông, đặt ranhững thách thức về sinh kế của người dân và nhu cầu lương thực trong tương lai Con đập Xayaburi củaLào sẽ gây ra những thay đổi về mặt sinh thái vĩnh viễn không thể đảo ngược cho sông Mekong, buộc2.100 người phải tái định cư và ảnh hưởng trực tiếp tới hơn 200.000 người Công trình đập Stung Trengcủa CPC sẽ khiến hơn 2.000 hộ gia đình, bao gồm hơn 10.000 dân, ở 21 làng trong vùng phải di dời

Trang 4

- Ảnh hưởng đến nguồn cá: đập Don Sahong của Lào sẽ chặn toàn bộ kênh Hou Sahong, cản đường di

cư của cá trong lưu vực, và tác động sâu rộng đến an ninh lương thực, sinh kế của nông dân, ngư dân cácnước Campuchia, Thái Lan, Việt Nam và cả Lào Đồng thời nó đẩy những loài sinh vật đang bị đe dọanghiêm trọng, như cá trê lớn ở sông Mekong vào tuyệt chủng

Câu 3: Tác động của các yếu tố sinh thái ánh sáng, nhiệt độ, nước - độ ẩm và muối khoáng lên sinh vật.

- Giải thích tác động của ánh sáng lên sv:

+ As tác động lên sinh vật tùy cường độ as, chất lượng (bước sóng) as và chu kỳ chiếu sang

+ Cường độ as: đối với thực vật (cây ưa sáng, cây ưa bóng, cây chịu bóng), đối với động vật (nhóm ưa

hđ về đêm, nhóm ưa hoạt động ban ngày)

+ Chất lượng (bước sóng) as: (tia hồng ngoại, tia tử ngoại, as khả kiến)

+ Chu kỳ chiếu sáng: đối với thực vật (cây ngày ngsn, cây ngày dài), đối với sinh vật (chu kỳ ngàyđêm, mùa…tạo nên đồng hồ sinh học ở sinh vật)

- Giải thích tác động của nhiệt độ lên sv:

+Sự khác nhau về nhiệt độ theo kg và tg đã tạo ra những nhóm sinh thái có khả năng thích nghi khácnhau (sinh vật biến nhiệt, sinh vật đẳng nhiệt-sinh vật nội nhiệt, sinh vật ngoại nhiệt; sv rộng nhiệt, sv hẹpnhiệt)

+Ả/h của nhiệt độ lên đời sống thực vật: hình thái-giải phẫu và hoạt động sinh lí)

+Ả/h của nhiệt độ lên động vật: ả/h lên kích thước (hình thái), hoạt động sinh lí và tập tính của động vật(động vật đẳng nhiệt như chim, thú thuộc một loài hay các loài gần nhau thì ở miền Bắc có kích thước lớnhơn miền Nam, động vật biến nhiệt thì miền Nam có kích thước lớn hơn miền Bắc…), cấu trúc cơ thể(hươu, gấu Bắc cực có bộ long dày hơn hươu, gấu nhiệt đới); tập tính ngủ đông…

+Ả/h của nhiệt độ lên đời sống con người: hình thái (màu da, tóc), hoạt động sinh lý ( quá lạnh-cảmlạnh, quá nóng-mất nước, chuột rút…) và thói quen

- Giải thích tác động của nước lên sinh vật:

+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước (tham gia vào thành phần cấu tao cơ thể, là nguyên liệu cho câyquang hợp tạo chất hữu cơ, là phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu vàcác chất dinh dưỡng ở động vật, tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể,phát tán nòi giống, môi trường sống của sinh vật

+ Hình thành nên các nhóm sinh thái khác nhau: sinh vật ở cạn, sinh vât thủy sinh với các thích nghiriêng

- Giải thích tác động của độ ẩm lên sv:

+ Hình thành nên các nhóm sinh thái khác nhau đối với sinh vật ở cạn (sv ưa ẩm cao, sv ưa ẩm vừa, sv

ưa khô) Mỗi nhóm sv thích nghi ở độ ẩm khác nhau, nếu đô ẩm không phù hợp thì sẽ ảnh hưởng đến đờisống của sinh vật

+ Con người cũng thích nghi với độ ẩm thích hợp (độ ẩm quá cao thì khả năng điều tiết của niêm mạcmũi bị hạn chế, ngột ngạc, khó thở, độ ẩm quá thấp gây khô màn nhầy, dễ chảy máu mũi)

+ Giải thích tđ của muối khoáng lên sinh vật: +Tgia vào cấu tạo cơ thể sv và thành phần nguyên sinhchất, một số loại muối gây độc đối với đời sống sv

+ Tgia vào quá trình trao đổi chất

Trang 5

+ Trong môi trường nước: muối khoáng vừa là nguồn dinh dưỡng, vừa điều hòa áp suất thẩm thấu.+ Hình thành nên các nhóm sinh thái khác nhau (sv nước lợ, nước ngọt, nước mặn )

Câu 4: Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Nhuệ.

Về hiện trạng chất lượng nước: Trên dọc trục sông Nhuệ có rất nhiều các nguồn điểm xả thải trực tiếp,Theo số liệu thống kê từ thượng lưu về hạ lưu bao gồm: sông Đăm, sông Cầu Ngà, sông Tô Lịch, KênhAI-17, kênh Hoà Bình, kênh Xuân La, kênh Phú Đô Tại tất cả các vị trí khảo sát trên dòng chính sôngNhuệ đều xảy ra tình trạng ô nhiễm các chất hữu cơ

Nguồn nước sông Nhuệ bắt đầu bị ô nhiễm sau điểm nhập lưu của sông Đăm, kênh Xuân La vào sôngNhuệ Đặc biệt khi đến Hà Đông do ảnh hưởng của nước thải quận Hà Đông, nước thải từ sông Đăm, sôngCầu Ngà, trạm bơm Đồng Bông (tiêu thoát khu vực Mễ Trì, Mỹ Đình) Tình trạng ô nhiễm xảy ra cao đặcbiệt tại vị trí Cầu Tó khi đập Thanh Liệt mở cống và hiện tượng ô nhiễm duy trì đến tại vị trí cầu Xém rồixuống đến cầu Thần, có những tháng sự ô nhiễm xuống tận đập Nhật Tựu Qua vị trí đập Nhật Tựu hàmlượng các chất ô nhiễm giảm dần đi cho đến cuối trục sông

Diễn biến tiêu cực đối với chất lượng nước: Sông Nhuệ là con sông tiêu thoát nước thải của thành phố

Hà Nội với tổng diện tích lưu vực là 107.503 ha Lượng nước thải của Hà Nội trực tiếp đổ xuống 4 consông thoát nước chính với lượng thải ước tính như sau:

- Sông Tô Lịch: 95 - 150.000 m3 /ngày đêm

- Sông Sét: 50.000 - 65.000 m3 /ngày đêm

- Sông Lừ: 45.000 - 55.000 m3 /ngày đêm

- Sông Kim Ngưu: 85.000 - 25.000 m3 /ngày đêm

Nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm nước sông Nhuệ là do các loại nguồn nước thải sau đây:

- Các khu đô thị và khu dân cư tập trung

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp và làng nghề

- Các bệnh viện và cơ sở y tế

- Nước thải từ khu vực sản xuất nông nghiệp

+ Nước thải sinh hoạt:

Lưu vực sông Nhuệ là nơi tập trung hàng loạt các khu đô thị với mật độ lớn, đó là thành phố Hà Nội vàbên cạnh đó là hàng loạt các khu đô thị vệ tinh như: thành phố Ninh Bình, thành phố Phủ Lý, thị trấnĐồng Văn, Duy Tiên v.v Từ các khu đô thị này đã tạo ra nguồn thải nước sinh hoạt và đổ vào sông Nhuệ.Theo ước tính sông Nhuệ nhận khoảng 550.000 m3 nước thải chưa được xử lý/ \ngày đêm Chỉ tính trungbình mỗi người dân nội thành Hà Nội dùng 0,2 kg bột giặt/tháng, với dân số khu vực nội thành hơm 7triệu người thì mỗi ngày dòng sông Nhuệ tiếp nhận trên 45 tấn chất tẩy rửa Phía Tây Nam và phía Namcác huyện thị của hai tỉnh, thành phố là Hà Nội và Hà Nam cũng có một lượng lớn nước thải đổ vào sôngNhuệ như quận Hà Đông, các huyện như Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, PhúXuyên, Kim Bảng, Duy Tiên v.v

+ Nước thải các khu công nghiệp và làng nghề:

Hiện nay, Hà Nội là địa phương có lượng nước thải công nghiệp đóng góp nhiều nhất: 56.100 m3 /ngàyđêm chiếm 60% tổng lượng nước thải ra lưu vực sông Nhuệ, chỉ tính riêng ngành công nghiệp hóa chất

Hà Nội đã đóng góp 26.000 m3 nước thải ngày đêm Đứng thứ hai là các huyện như Đan Phượng, HoàiĐức, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Phú Xuyên chiếm 28% và tỉnh Hà Nam chiếm 12% Trên lưu vựcsông Nhuệ theo các số liệu thống kê có khoảng 450 làng nghề với các quy mô lớn nhỏ khác nhau và hơn

Trang 6

45.500 cơ sở sản xuất kinh doanh hộ cá thể Hầu hết các làng nghề trong lưu vực đều hình thành tự phát

có quy mô nhỏ và phương thức sản xuất thủ công, lạc hậu, lại nằm xen kẽ giữa các khu dân cư đông đúc nên chưa được quy hoạch, xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải Theo số liệu điều tra 450 làng nghề trên toàn lưu vực mỗi ngày đêm thải từ 55.000 m3 ÷ 65.000 m3 Hàm lượng các chất ô nhiễm theo kết quả điều tra khảo sát vượt tiêu chuẩn cho phép từ vài lần đến gần 1000 lần

+ Nước thải từ bệnh viện:

Trên lưu vực sông Nhuệ có hàng trăm cơ sở y tế, bệnh viện lớn, với trên 10.000 gường bệnh Ở vùng ngoại thành, mỗi huyện, thị trấn đều có một bệnh viện Chất thải y tế là loại chất thải đặc biệt nguy hiểm cần phải được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường Hiện nay chỉ có các bệnh viện lớn có hệ thống thiêu hủy chất thải rắn đạt tiêu chuẩn quốc gia, một số bệnh viện còn lại mới chỉ dừng lại ở khâu thu gom

và chôn lấp mà không có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên Các chất thải bệnh viện có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng nếu như công tác quản lý không thực hiện đúng theo yêu cầu

+ Nước thải từ khu sử dụng nước nông nghiệp:

Với diện tích đất nông nghiệp trong khu vực khá lớn (trên 80.000 ha) cùng với việc thâm canh tăng vụ

và nâng cao năng suất vì vậy lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cũng ngày một tăng lên, do

đó ảnh hưởng đến ô nhiễm nguồn nước sông Nhuệ

Đánh giá chung các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu trên sông Nhuệ là do nước thải sinh hoạt từ các khu dân

cư tập trung, nước thải từ các khu công nghiệp, các cụm làng nghề (như làng nghề dệt, may, làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, làng nghề thủ công mỹ nghệ ) mà phần lớn nước thải đều chưa được xử lý, hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn Tổng lượng nước xả thải vào hệ thống khoảng 850.000 m3 /ngày đêm, trong đó nguồn gây ô nhiễm chủ yếu tại các khu dân cư, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏ và làng nghề thuộc thành phố Hà Nội chảy vào ra bốn sông: Kim Ngưu, Tô Lịch, Lừ, Sét và một số các kênh mương khác Lượng nước thải này hầu hết không được xử lý và chảy trực tiếp vào trục chính sông Nhuệ gây ra tình trạng ô nhiễm nặng nề, tác động lớn đến sức khỏe của người dân và phát triển kinh tế trong vùng

Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng dân số thế giới; xu hướng gia tăng trong giai đoạn hiện nay

- Sự gia tăng dân số phụ thuộc vào 2 quá trình: Sinh và Tử Hai quá trình này đều chịu ảnh hưởng bởi 2 nhóm yếu tố tự nhiên và nhân tạo

- Quá trình sinh:

+ Tự nhiên: Điều kiện khí hậu (tùy thuộc vùng phân bố)

+ Nhân tạo: • Dân trí

• Nhân tố tâm lý xã hội - Tình hình hôn nhân

• Điều kiện sống (liên quan đến tuổi thọ và kéo dài thời gian tham gia quá trình sinh sản) - Qúa trình tử vong: + Tự nhiên: Các thảm họạ thiên nhiên

+ Nhân tạo: • Chiến tranh

• Đói kém và dịch bệnh (mức sống và điều kiện y tế)

• Tai nạn (giao thông và lao động)

- Xu hướng gia tăng dân số thế giới: thế giới đang nỗ lực kìm hãm tỷ lệ gia tăng nhanh chóng của dân số + Sự gia tăng nhanh chóng dân số các nước đang phát triển

Trang 7

+ Các chính sách và chương trình dân số đang đươc thực hiện ở các quốc gia trên thế giới nhằm làmcân bằng dân số

+ Các giải pháp để hạn chế GTDS:

++ Tuyên truyền phổ biến rộng rãi tác hại của vấn đề bùng nổ dân số trên các phương tiện thông tin đạichúng Giáo dục ý thức của người dân thông qua những khẩu hiệu thiết thực Chỉ rõ những lợi ích cũngnhư thuận lợi do việc có ít con đem lại

++ Nâng cao khả năng tiếp cận đối với các dịch vụ về sức khỏe, bao gồm kế hoạch hóa gia đình

++ Mở rộng hơn nữa các cơ hội về giáo dục, nâng cao hiểu biết cho con người, một thực tế chứng minhcho rằng những người phụ nữ và nam giới được giáo dục có xu hướng muốn 1 gđ nhỏ hơn

++ Đầu tư cho phụ nữ: mở rộng cơ hội cho những phụ nữ trẻ tuổi trong vấn đề nâng cao nhận thức, phụ

nữ có học vấn sẽ có nhiều quyền lựa chọn hơn, có tiếng nói hơn trong gđ và trong xh Khi vai trò của phụ

nữ tăng lên, tinhd trạng “trọng nam khinh nữ” cũng được khắc phục bởi đây chính là một trong nhữngnguyên nhân của việc sinh nhiều con dẫn đến gia tăng dân số

++ Giáo dục cho lứa tuổi vị thành niên ở tất cả các quốc gia, đặc biệt là những quốc gia có tỉ lệ sinh caonhận thấy được mối đe dọa do sự bùng nổ dân số đem lại, đề cập đến các biện pháp về quan hệ tình dục antoàn, ngăn chặn vấn đề quan hệ tình dục quá sớm ở lứa tuổi này

Sau khi đề ra một số giải pháp cơ bản một cách khách quan về vấn đề trên em có những đánh giá nhưsau: dân số hiện nay xuất hiện những dấu hiệu bùng nổ dân số và một số hệ lụy của nó như cơ cấu dân sốgià, chất lượng dân số thấp, bất bình ổn giới tính và các vấn đề trên vẫn còn nhiều khác biệt giữa các quốcgia Ở các quốc gia đang phát triển thì vấn đề bùng nổ dân số trở thành một vấn nạn trực tiếp và cấp báchnhất Các quốc gia đang phát triển không những phải đối mặt với bùng nổ dân số mà còn đứng trước nguy

cơ bất bình đẳng giới và chỉ số phát triển con người thấp Ở các quốc gia phát triển thì đứng trước nguy cơsuy giảm dân số và dân số bị già hóa một cách nghiêm trọng Chính vì sự suy thoái dân số không đồngđều giữa các nước nên việc giải quyết các vấn đề trên có tính toàn cầu và đỏi hỏi có sự tham gia của tất cảcác nước trên thế giới Chúng ta cững đã thấy được hậu quả nặng nề mà vấn nạn dân số có thể gây ra chochúng ta Vì những lí do trên mỗi chúng ta cần phải có ý thức về dân số, vận dụng các kiến thức trên đểtuyên truyền cho gđ, mọi ng và vận dụng vào chính bản thân mình

Câu 6: Ô nhiễm môi trường không khí ở thành phố Hồ Chí Minh.

- Thực trạng:

Tại TP.HCM, ÔNKK đang ở mức đáng lo ngại, đặc biệt là xu hướng gia tăng nồng độ các chất độc hạitrong không khí như benzen, nito oxit, Nồng độ 1 số chất ÔN đều vượt tiêu chuẩn cho phép đối với chấtlượng không khí xung quanh (dân cư) lẫn chất lượng không khí ven đường

Không khí xung quanh khu dân cư có nồng độ bụi đặc trưng PM10 (kích thước hạt bụi nhỏ hơn 10micrômét) có xu hướng tăng trong những năm gần đây Có khu vực nồng độ PM10 đạt hơn 80micrôgam/mét khối, trong khi tiêu chuẩn cho phép thấp hơn con số này nhiều lần

Tương tự, tiêu chuẩn về ôxít lưu huỳnh (SO2), qua kết quả quan trắc cũng cho thấy nồng độ chất ônhiễm này tuy chưa vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng lại có xu hướng tăng trong những năm gần đây Một

số nơi ở Thành phố Hồ Chí Minh, nồng độ SO2 lên đến khoảng 30 micrôgam/mét khối

Năm 2005 là năm đầu tiên Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu quan trắc nồng độ benzen hiện diện trongkhông khí tại nhiều khu vực của thành phố Theo đó, kết quả quan trắc tại 6 điểm cho thấy nồng độbenzen ghi nhận được có nơi đạt 35-40 micrôgam/mét khối, trong khi theo tiêu chuẩn của Cơ quan Bảo vệ

Trang 8

môi trường Mỹ thì nồng độ cho phép chỉ 10 micrôgam/mét khối (hiện Việt Nam chưa có tiêu chuẩn vềchất độc hại này trong không khí)

Nồng độ benzen trong không khí cao là do xăng dầu và hoạt động của các loại phương tiện giao thônggây nên Trong 6 điểm quan trắc đo nồng độ benzen tại Thành phố Hồ Chí Minh thì khu vực ngã tư ĐiệnBiên Phủ - Đinh Tiên Hoàng, quận 3, quận 5 có nhiều benzen nhất

- Nguyên nhân ô nhiễm không khí: Không khí của thành phố Hồ Chí Minh bị ô nhiễm chủ yếu do các hoạtđộng:

+ Giao thông: khói thải từ các loại xe có động cơ chạy trên đường

+ Khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp

+ Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển của thành phố làm tăng lưu lượng xe lưu thông trên đường,ngày càng làm ô nhiễm bầu không khí chúng ta đang hít thở

- Ảnh hưởng của ÔNKK đến sức khỏe con người: ÔN KK có tác hại đến sức khỏe như bệnh tim mạchtrầm trọng; gây tổn thương đến hệ thống hô hấp; làm tăng nhanh sự lão hóa, giảm chức năng của phổi;bệnh hen xuyển, viêm phế quản và có thể bị ung thư,…

- Giải pháp: Những hoạt động kiểm soát chất lượng không khí ở Tp Hồ Chí Minh:

+ Chương trình di dời các nhà máy gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung

+ Chương trình kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

+ Chương trình quan trắc chất lượng không khí

+ Hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường

+ ĐV mỗi người: Khi đi gần thì nên sử dụng xe đạp hay đi bộ; nên sử dụng xe buýt vừa giảm chi phí,hạn chế kẹt xe, vừa giảm ô nhiễm môi trường; nên ăn trưa ở gần nơi làm việc, nơi học tập nhằm hạn chếviệc sử dụng xe gắn máy, ô tô; nên đi chung xe khi đi làm, đi học, vui chơi, giải trí; nên bảo trì xe mỗinăm một lần nhằm tăng độ bền xe và giảm khói thải ra môi trường; hãy trồng và bảo vệ cây xanh

Câu 7: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.

Trang 9

Câu 8: Vấn đề rác thải nhựa ở các đại dương.

- Thực trạng:

Lượng rác thải nhựa trên biển đang ngày càng gia tăng, gây tác hại cho môi trường biển và các loàiđộng vật biển Do đặc điểm cấu trúc là các polyme tổng hợp nhân tạo (polystyrene, polyester,polyethylene ), nhựa là một dạng chất thải có tốc độ phân hủy trong môi trường biển rất chậm Nhữngmảnh rác thải nhựa lớn sẽ bị phân nhỏ dưới các tác động cơ học thành các hạt nhựa nhỏ có kích thướcdưới 5 mm và phải mất hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm để một mảnh rác thải nhựa có thể phânhủy trong điều kiện tự nhiên

Với đặc tính bền vững trong tự nhiên, rác thải nhựa (chai nhựa, túi ni lông, hộp đựng đồ ăn, cốc…) lànguyên nhân gây tử vong cho nhiều loài sinh vật biển như rùa, cá heo, cá voi Do các dòng hải lưu, cácmảnh (hạt) nhựa vụn di chuyển trên khắp đại dương, trở thành mồi cho các loài chim biển, cá, giun vàđộng vật biển Khi các động vật nuốt phải các mảnh (hạt) nhựa vụn bị mắc trong khí quản gây ngạt thở,hoặc làm tắc hệ tiêu hóa, gây nguy hại cho các loài động vật, thậm chí dẫn đến tử vong Nhưng đáng longại là những hạt nhựa siêu vi (rất nhỏ) đến từ 2 nguồn do rác thải nhựa phân hủy và từ những hạt nhựasiêu nhỏ có trong mỹ phẩm như sữa rửa mặt, kem đánh răng có thể xâm nhập và phá hủy tế bào trong cơthể của các loài sinh vật biển Ngoài ra, chúng có thể làm tích tụ các loại hóa chất nguy hiểm, bao gồmthuốc trừ sâu DDT và PCB (Polychlorinated biphenyl - trong nhóm các hóa chất hữu cơ khó phân hủy gâyung thư)

Một nhóm các nhà khoa học thuộc Đại học California (Mỹ) và Đại học Inđônêxia đã thu gom nhữngcon cá được bán ở các chợ thuộc vịnh Half Moon và Princeton (bang California, Mỹ) và biển Makassar(Inđônêxia) về để phân tích Họ phát hiện ra rằng, ở Inđônêxia, 28% tổng số cá thể cá và 55% loài độngvật biển được lấy mẫu có rác thải nhựa trong dạ dày và đường ruột Tại Mỹ, rác thải nhựa được tìm thấy

Trang 10

trong 25% cá thể cá và 67% các loài động vật biển được lấy mẫu Các hạt nhựa nhân tạo cũng được tìmthấy trong 33% mẫu cá thể động vật có vỏ (tôm, cua, sò, ốc…).

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, các loại rác được lấy từ cá ở Inđônêxia là nhựa, trong khi ở Mỹ

là các sợi tổng hợp được sử dụng trong ngành dệt may Sở dĩ có sự khác biệt ở 2 vùng biển trên là do đặctrưng của khu vực và công tác quản lý chất thải nhựa tại mỗi quốc gia

Rác thải nhựa cùng với các chất gây ô nhiễm môi trường biển khác khi các hải sản biển ăn vào sẽ bịnhiễm độc và chất độc này lại được chuyển sang con người khi con người ăn các hải sản biển đó Vấn đềcần quan tâm hiện nay đó là việc tích lũy sinh học và khuếch đại sinh học của các hóa chất, hậu quả củachúng đối với sức khỏe con người như thế nào?

Theo UNEP, tình trạng vứt bỏ rác thải nhựa ra đại dương gây thiệt hại kinh tế lên đến 13 tỷ USD, đedọa cuộc sống của các loài động thực vật biển, làm giảm sút lượng khách du lịch và nhất là tác động tiêucực đến hoạt động đánh bắt thủy hải sản Vì thế, các nước cần sớm tìm ra giải pháp để quản lý, tái chế rácthải nhựa hiệu quả và người dân cần hiểu rõ những tác hại để tránh vứt rác thải nhựa ra biển

-Giải pháp: sd vi khuẩn để “ẳn” rác nhựa; tẩy chay túi nilon; phát triển máy tính đo lường và tính toántuổi đời các loại bao bì, dụng cụ bằng nhựa để giúp các doanh nghiệp sản xuất ra các loại bao bì, dụng cụphù hợp, giảm thiểu ô nhiễm và tác động đối với môi trường; tổ chức các đợt dọn dẹp ven biển quy môlớn; tuyên truyền, răn đe người dân thực hiện tốt ý thức bảo vệ mt xung quanh và vệ sinh công cộng

Câu 9: Tài nguyên năng lượng.

- Số liệu: (Bài giảng)

- Nhu cầu tiêu thụ năng lượng tăng “gấp đôi” tuy nhiên cơ cấu năng lượng thay đổi nhằm bảo đảmnguồn cung ứng (tránh gây khủng hoảng) và giảm ô nhiễm môi trường

- Nhu cầu than đá tăng do trữ lượng còn lớn đồng thời với dự báo trữ lượng dầu mỏ giảm Tuy nhiêncần cải tiến công nghệ để giảm ô nhiễm môi trường

- Nhu cầu dầu mỏ giảm nhanh do dấu hiệu giảm trữ lượng (tránh khủng hoảng năng lượng)

- Khí đốt: trữ lượng còn lớn nên xu hướng sử dụng có gia tăng nhưng không lớn

- Thủy điện tăng ít do phụ thuộc điều kiện địa lý quốc gia Các quốc gia châu Âu và Bắc Mỹ đã khaithác hết tiềm năng, ngược lại các nước châu Phi và Nam Mỹ lại bị hạn chế về vốn và công nghệ

- Khai thác và sử dụng năng lượng hạt nhân tăng nhằm đáp ứng nhu cầu, chủ yếu ở các quốc gia đãphát triển Tuy nhiên cần lưu ý về mặt an toàn

- Các nguồn năng lượng khác (bao gồm năng lượng mới như năng lượng mặt trời trực tiếp, năng lượnggió, năng lượng sóng biển và địa nhiệt) sẽ gia tăng đáng kể để đáp ứng nhu cầu

- Chiến lược năng lượng: (kết hợp thế giới và Việt Nam)

+ Ở thế giới:

Mỹ: Tổng thống Ô-ba-ma đã thực hiện các chính sách mới nhằm chấn hưng nền kinh tế nước Mỹ, trong

đó có chiến lược phát triển năng lượng, phát triển kinh tế xanh, thực hiện chính sách tiết kiệm năng lượng,giảm bớt ô nhiễm môi trường và thực hiện chính sách tái tạo năng lượng Tổng thống Ô-ba-ma quyết tâmđầu tư 150 tỉ USD để thực hiện chính sách “kinh tế xanh” trong 10 năm, nhằm mục tiêu chấn hưng nềnkinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển và tạo thêm 5 triệu việc làm mới Hiện chưa thể biết được Tổng thốngÔ-ba-ma có thành công hoặc thất bại, nhưng chính sách này được giới nghiên cứu đánh giá là có sứcmạnh để duy trì nền kinh tế Mỹ ở vị trí hàng đầu thế giới

Trang 11

Mê-hi-cô: Chương trình Procalsol (sưởi bằng năng lượng mặt trời) của Mê-hi-cô ra đã phát triển mạnh.Năm 2007, Mê-hi-cô đã xuất khẩu lượng sản phẩm pin mặt trời trị giá 2,3 tỉ USD Chương trình này đượctriển khai khắp Mê-hi-cô, dự kiến đến cuối năm 2011 sẽ mang lại 100.000 việc làm mới cho quốc gia này.Với những động thái trên, Mê-hi-cô hoàn toàn có thể tham gia tốp đi đầu trong nền kinh tế xanh của thếgiới.

Nam Phi: Nam Phi đang hướng tới việc chuyển dần từ phát điện bằng than sang phát điện bằng sử dụngnăng lượng mặt trời Theo kế hoạch, đến giữa thế kỷ XXI, Nam Phi sẽ có hơn 50% sản lượng điện đượcsản xuất từ năng lượng mặt trời Đây là một chiến lược kinh tế – năng lượng đầy tham vọng với nhiều khókhăn, thách thức Nhưng là chiến lược phù hợp với xu thế tất yếu khách quan, khi nhân loại đứng trướcnguy cơ cạn kiệt năng lượng từ dầu mỏ và vật liệu hoá thạch đang cận kề

Đức: Bộ Môi trường Đức đã công bố Bản lộ trình mới phác thảo tiến trình thực hiện các kế hoạchhướng tới một nền kinh tế sử dụng hoàn toàn năng lượng tái tạo Bản lộ trình của Đức đã nêu nhiều biệnpháp, kế hoạch nâng cao hiệu suất năng lượng, trong đó, có việc xây dựng mạng lưới “điện thông minh”,giảm tiêu thụ điện năng khoảng 28% trong vòng 20 năm tới, từ 384,5 tỉ kw/h năm2007 xuống 333,3 tỉkw/h vào năm 2020 và 277,7 tỉ kw/h vào năm 2030

+ Ở VN: Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết (NQ) về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốcgia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 Nghị quyết nhấn mạnh tới việc bảo đảm vữngchắc an ninh năng lượng quốc gia, thu hút tư nhân tham gia vào phát triển ngành năng lượng, đẩy mạnhchuyển đổi số trong ngành năng lượng, cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, có chất lượng cao với giá cảhợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sốngcủa nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Nghị quyết cũng đưa ra các mục tiêu cụ thể về nănglượng sơ cấp, tổng công suất của các nguồn điện, tỷ lệ nguồn năng lượng tái tạo, xây dựng hệ thống lướiđiện thông minh, hiệu quả, có khả năng kết nối, mức độ đáp ứng của các cơ sở lọc dầu, tỷ lệ tiết kiệmnăng lượng, mức giảm phát thải nhà kính…

Câu 10, 25: Phân tích các hđ của con người làm suy thoái các chức năng của môi trường và đề xuất phương hướng hạn chế sự suy thoái này

Phân tích các hđ cụ thể: nguyên nhân và hậu quả

- Hậu quả:

Trang 12

+ Tích cực: Đô thị hóa không những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động mà còn làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động, thay đổi các quá trình sinh, tử và hôn nhân ờ các đô thị

+ Tiêu cực: Đô thị hóa nếu không xuất phát từ công nghiệp hóa, không phù hợp, cân đối với quá trình công nghiệp hóa thì việc chuyển cư ồ ạt từ nông thôn ra thành phố sẽ làm cho nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực Trong khi đó thì nạn thiếu việc làm, nghèo nàn ở thành phố ngày càng phát triển, điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, từ đó dẫn đến nhiều hiện tượng tiêu cực trong đời sống kinh tế- xã hội

Khai thác tài nguyên:

- Nguyên nhân:

+ Về phương diện kinh tế: Khoáng sản là nguồn nguyên liệu chính cho nhiều ngành công nghiệp thenchốt, như đá vôi dùng cho sản xuất xi măng, sản xuất vật liệu xây dựng; quặng sắt được dùng cho ngànhluyện kim, cơ khí… Than đá, dầu mỏ, khí gas… là những khoáng sản cung cấp năng lượng chủ yếu chonhiều ngành kinh tế quan trọng cũng như phục vụ sinh hoạt hằng ngày của con người, nước khoáng, nướcnóng thiên nhiên là những tài nguyên có giá trị cao trong việc bảo vệ sức khỏe con người, đồng thời cũng

là nguồn nguyên liệu đặc biệt đối với một số ngành công nghiệp

+Về phương diện chính trị: Khoáng sản tạo cho các quốc gia có một vị trí quan trọng trong giao lưuquốc tế Nó góp phần không nhỏ vào việc làm tăng tính độc lập, tự chủ của mỗi quốc gia Thậm chí trongmột số trường hợp, nó còn làm tăng các ảnh hưởng về mặt chính trị của quốc gia này đối với quốc giakhác, các quốc gia không có tài nguyên khoáng sản thường phụ thuộc rất nhiều về kinh tế cũng như chínhtrị đối với các quốc gia có ưu thế trong vấn đề này

Hậu quả:

+ Gây ONMT như nước, không khí, đất,

+ Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe,đời sống của con người và động thực vật

+ Tác động xấu đến những di tích lịch sử

+ Thay đổi cảnh quan

+ Phá bỏ lớp thực bì

+ Ảnh hưởng đến thủy văn của khu vực

+ Ảnh hưởng kinh tế - xã hội

ONMT:

- Nguyên nhân:

+Do chất thải từ nhà máy, khu công nghiệp

+Do chất độc hại, hoá chất bảo vệ thực vật

+Do chất thải rắn

+Do khói bụi

+Thiếu sót trong khâu quản lý

- Hậu quả:

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của con người, động thực vật trên TĐ

Trang 13

+ Gây thiệt hại về kinh tế do nhiều bệnh tật

+ Gây thiệt hại về kinh tế do ảnh hưởng đến nông sản và thuỷ sản

+ Gây thiệt hại đối với hoạt động du lịch

+ Gây thiệt hại về kinh tế do phải cải thiện môi trường

Suy thoái đa dạng sinh học:

- Nguyên nhân: khai thác, sử dụng không bền vững tài nguyên sinh vật, cháy rừng, chuyển đổi phương

thức sử dụng đất, ô nhiễm môi trường, chiến tranh, sự suy giảm hoặc mất sinh cảnh sống, di nhập các loàingoại lai, tăng trưởng dân số, sự di dân, sự nghèo đói, chính sách kinh tế vĩ mô

- Hậu quả:

+ Mất cân = sinh thái

+ Ả/h trực tiếp đến môi trường sống của con người

+ Đe dọa sự phát triển bền vững của trái đất

+ Ả/h đến an ninh lương thực là cho con người đối mặt với nguy cơ đói nghèo, suy giảm nguồn gen vàbiến đổi khí hậu

- Phương hướng hạn chế sự suy thoái này: Khai thác các tài nguyên hợp lý, tiết kiệm kết hơp cùng với

các biện pháp để khôi phục số lượng và chất lượng Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật BVMT.Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật BVMT Xây dựng những chính sách

ưu đãi, hỗ trợ cụ thể để khuyến khích người nông dân BVMT Hoàn thiện quy định về quản lý chất thải

Câu 11: Các yếu tố sinh thái nước - độ ẩm, muối khoáng, đất-địa hình và dòng - áp suất.

- Giải thích tác động của nước lên sinh vật:

+Ý nghĩa và tầm quan trọng của nước (tham gia vào thành phần cấu tao cơ thể, là nguyên liệu cho câyquang hợp tạo chất hữu cơ, là phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu vàcác chất dinh dưỡng ở động vật, tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể,phát tán nòi giống, môi trường sống của sinh vật

+ Hình thành nên các nhóm sinh thái khác nhau: sinh vật ở cạn, sinh vât thủy sinh với các thích nghiriêng

- Giải thích tác động của độ ẩm lên sv:

+ Hình thành nên các nhóm sinh thái khác nhau đối với sinh vật ở cạn (sv ưa ẩm cao, sv ưa ẩm vừa, sv

ưa khô) Mỗi nhóm sv thích nghi ở độ ẩm khác nhau, nếu đô ẩm không phù hợp thì sẽ ảnh hưởng đến đờisống của sinh vật

+ Con người cũng thích nghi với độ ẩm thích hợp (độ ẩm quá cao thì khả năng điều tiết của niêm mạcmũi bị hạn chế, ngột ngạc, khó thở, độ ẩm quá thấp gây khô màn nhầy, dễ chảy máu mũi)

- Giải thích tđ của muối khoáng lên sinh vật: +Tgia vào cấu tạo cơ thể sv và thành phần nguyên sinhchất, một số loại muối gây độc đối với đời sống sv

+ Tgia vào quá trình trao đổi chất

+ Trong môi trường nước: muối khoáng vừa là nguồn dinh dưỡng, vừa điều hòa áp suất thẩm thấu.+ Hình thành nên các nhóm sinh thái khác nhau (sv nước lợ, nước ngọt, nước mặn )

- Tác động của đất:

+Đất là điểm tựa cho con người và sinh vật Do đó động đất sẽ làm ảnh hưởng đến sv và người

Ngày đăng: 10/05/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w