1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quy trình kiểm soát chất lượng tại bếp ăn công nghiệp công ty tnhh mom food catering

52 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Tại Bếp Ăn Công Nghiệp – Công Ty Tnhh Mom Food & Catering
Tác giả Đồng Văn Đoàn
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Khiêm, ThS. Nguyễn Thị Đoàn
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Đặt vấn đề (11)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (12)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (12)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài (12)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (12)
  • Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 2.1. Giới thiệu chung về công ty (13)
      • 2.1.1. Sơ đồ mặt bằng công ty TNHH Mom Food & Catering (13)
      • 2.1.2. Lịch sử phát triển (13)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Mom Food & Catering (14)
    • 2.2. Tổng quan về bếp ăn công nghiệp (15)
      • 2.2.1. Khái niệm về bếp ăn công nghiệp (15)
      • 2.2.2. Quy trình chế biến chung tại bếp ăn công nghiệp (16)
      • 2.2.3. Các mối nguy và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng an toàn vệ (17)
    • 2.3. Các tiêu chuẩn sử dụng trong kiểm soát chất lượng thực phẩm (25)
    • 2.4. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm ở việt nam và trên thế giới (27)
      • 2.4.1. Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm ở Việt nam (27)
      • 2.4.2. Tình hình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên thế giới (29)
  • Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
      • 3.2.1. Địa điểm (31)
      • 3.2.2. Thời gian nghiên cứu (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin (31)
      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu (31)
      • 3.4.3. Phương pháp đánh giá (32)
  • Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Khảo sát quy mô bếp ăn công ty Mom Food & Catering (39)
    • 4.2. Đánh giá việc thực hiện quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (40)
      • 4.2.1. Đánh giá kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên tham gia chế biến (40)
      • 4.2.2. Đánh giá vệ sinh cá nhân của nhân viên khi tham gia chế biến (41)
      • 4.2.3. Đánh giá việc thực hiện kiểm soát nguyên liệu đầu vào và sơ chế nguyên liệu khô (42)
      • 4.2.4. Đánh giá việc thực hiện khâu chế biến, nấu nướng (43)
      • 4.2.5. Đánh giá việc thực hiện khâu bảo quản thực phẩm (43)
      • 4.2.6. Đánh giá việc thực hiện khâu vận chuyển thực phẩm (43)
      • 4.2.7. Đánh giá việc kiểm soát nhà ăn (44)
      • 4.2.8. Đánh giá việc đảm bảo nguyên liệu thô và thực phẩm đã qua chế biến (44)
    • 4.3. Các mối nguy ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn (45)
      • 4.3.1. Mối nguy vi sinh vật (45)
      • 4.3.2. Mối nguy hóa học (46)
      • 4.3.2. Mối nguy vật lý (0)
    • 4.4. Đề xuất giải pháp và khắc phục mối nguy (47)
  • Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (0)
    • 5.1. Kết luận (50)
    • 5.2. Đề nghị (50)
  • Tài liệu tham khảo (51)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bếp ăn công nghiệp tại công ty TNHH Mom Food & Catering

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1:Khảo sát quy mô bếp ăn công ty Mom Food & Catering

Nội dung2:Đánh giá việc thực hiện quy định về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Nội dung 3: Phát hiện các mối nguy ảnh hưởng chất lượng đến thức ăn

Nội dung 4: Đề xuất giải pháp và khắc phục mối nguy

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập tài liệu thống kê và hồ sơ lưu trữ của của cán bộ quản lý trong công ty

- Phỏng vấn người phụ trách bếp về kiến thức VSATTP, quá trình chế biến và lựa chọn nguyên liệu

- Quan sát toàn bộ quá trình lựa chọn, sơ chế và chế biến tại bếp ăn

- Trực tiếp tham gia vào các công đoạn của quá trình chế biến tại bếp ăn

Mỗi bữa ăn tại công ty lấy mẫu thức ăn chín đã chế biến buối sáng lúc

10 giờ 30 (trước khi cho công nhân ăn) lượng mẫu tối thiểu lấy 100 gram

Lấy mẫu thực phẩm tại cơ sở theo quy định chung:

- Cho mẫu vào các lọ, hộp inox và ghi nhãn có các thông tin cần thiết ( tên mẫu,ngày lấy mẫu, ký hiệu, )

Mẫu sau khi lấy cần được bảo quản độc lập và vận chuyển đến phòng xét nghiệm trong hộp xốp hoặc bình cách nhiệt có đá Đối với thực phẩm khô và đồ hộp, không cần bảo quản lạnh Tại phòng xét nghiệm, các mẫu sẽ được tiến hành xét nghiệm, trong khi mẫu chưa được xét nghiệm cần được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp: nếu chưa phân tích ngay, mẫu phải được lưu trữ trong tủ lạnh ở 4 – 5 độ C trong khoảng 24 – 36 giờ.

3.4.4.1 Đánh giá kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên khi tham gia chế biến Đánh giá kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm của nhân viên khi tham gia chế biến thông qua phiếu điều tra theo bảng 3.1, tập hợp số liệu và xử lý kết quả

Bảng 3.1 Phiếu điều tra kiến thức, thực hành của người chế biến tại bếp ăn Công ty TNHH Mom Food & Catering

1 Nước sạch là gì? Có Không

- Chứa một lượng nhỏ VSV và hóa chất □ □

- Không màu Không mùi, không vị, không gây độc □ □

- Không có hóa chất độc hại □ □

2 Trong nước đá mầm bệnh có thể tồn tại được không? □ □

3 Dùng chung dao, thớt cho thực phẩm sống và chín có ảnh hưởng đến việc lây lan mầm bệnh không? □ □

Nơi chế biến sạch có tác dụng:

- Giảm bớt mối nguy ô nhiễm của mầm bệnh, chất độc vào thực phẩm □ □

- Phòng được sự sinh sản, phát triển của mầm bệnh □ □

- Tránh được tái nhiễm bẩn của thực phẩm □ □

Thức ăn đường phố có thể bị ô nhiễm do:

- Người tham gia chế biến □ □

Rửa tay bằng xà phòng có thể tiêu diệt VSV gây bệnh? □ □

Rửa tay bằng xà phòng khi nào:

- Trước khi chế biến thực phẩm □ □

- Trước khi chia thức ăn chín □ □

- Sau khi lau bàn thu dọn □ □

- Sau khi đi vệ sinh □ □

8 Đeo tạp dề, đội mũ có tác dụng:

- Làm đẹp khi phục vụ □ □

- Giảm lan truyền mầm bệnh từ người sang thực phẩm □ □

9 Cắt ngắn móng tay đối với nhân viên chế biến thực phẩm nhằm:

- Làm đẹp cho cá nhân □ □

- Phòng sự nhiễm VSV từ móng tay vào thực phẩm □ □

Chế biến hoặc bán thức ăn có thể để như thế nào là tốt?

- Chải nilon sát mặt đất □ □

- Để trong thúng, mẹt sát mặt đất □ □

- Trên bàn, giá cao trên mặt đất 60cm □ □

11 Bày bán thức ăn chín trong tủ kính có tác dụng: □ □

- Tránh ô nhiễm vào thực phẩm □ □

Tác dụng chính của tủ lạnh trong phòng ngừa NĐTP là gì?

- Nhằm sang trọng cơ sở □ □

- Làm cho thực phẩm bảo quản được lâu hơn □ □

- Hạn chế sự nhân lên của VSV □ □

Dụng cụ đựng chất thải có tác dụng chính là:

14 Việc học tập kiến thức VSATTP, khám sức khỏe định kỳ có quan trọng không? □ □

15 Tại sao vị trí kinh doanh thức ăn đường phố ở khu vực công cộng phải cách biệt các nguồn ô nhiễm?

- Phải đảm bảo mỹ quan đường phố □ □

- Để bụi, rác không rơi vào thực phẩm □ □

16 Người đang bị mụn, lở loét ở tay có được bán hàng khi chữa khỏi bệnh? □ □

1 Nguồn nước đang dùng để chế biến thực phẩm tại cơ sở của anh (chị):

- Nước lần, nước ao hồ □ □

- Một chậu rửa nhiều lần □ □

- Rửa sạch, tráng nước sôi □ □

2 Hệ thống cống, rãnh của anh (chị) có thông thoát, có nắp đậy không? □ □

Hiện tại anh (chị) có dùng:

- Dùng đũa, kẹp gắp thức ăn chín □ □

- Dùng tay bốc thức ăn để chia, bán □ □

5 Hiện tại anh (chị) có mặc trang phục bảo hộ lao động không? □ □

6 Nhân viên phục vụ tại cơ sở của anh (chị) có cắt ngắn móng tay không? □ □

7 Nhân viên có rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc chất tẩy rửa cho phép trước khi phục vụ không? □ □

8 Hiện tại, thực phẩm của anh (chị) có được bảo quản, bày bán trong tủ kính không? □ □

9 Cơ sở có tủ lạnh để bảo quản thực phẩm không □ □

10 Hiện tại cửa hàng anh (chị) có thùng đựng rác không? □ □

Việc thu, đổ rác như thế nào?

- Thu gom thường xuyên hàng ngày □ □

- Hết buổi thu gom luôn □ □

- Thu gom theo lượng rác □ □

(Kết quả: Trả lời đúng ≥ 80% đạt loại tốt; 70 – 80% đạt loại khá; 50 – 70% đạt loại trung bình;

Ngày đăng: 10/05/2021, 12:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Đoàn (2010), giáo trình phân tích vàđánh giáthực phẩm, trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình phân tích vàđánh giáthực phẩm
Tác giả: Nguyễn Thị Đoàn
Năm: 2010
2. Nguyễn Thị Hiền, Phan Thị Kim, Trương Thị Hòa, Lê Thị Lan Chi (2009), Vi sinhvật nhiễm tạp trong lương thực thực phẩm, Nhà xuấtĐại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinhvật nhiễm tạp trong lương thực thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền, Phan Thị Kim, Trương Thị Hòa, Lê Thị Lan Chi
Năm: 2009
3. Phạm Thị Vinh (2014), Bài giảng Vệ sinh an toàn thực phẩm, Khoa Công Nghệ Sinh Học Công nghệ Thực Phẩm Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Phạm Thị Vinh
Năm: 2014
4. Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượi, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty (1995), một sốphương pháp nghiên cứu vi sinh vật, tập I, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một sốphương pháp nghiên cứu vi sinh vật
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượi, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1995
5. Trần Liên Hà (2007), Đại cương vi sinh vật thực phẩm, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương vi sinh vật thực phẩm
Tác giả: Trần Liên Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 2007
6. Kiều Hữu Ảnh (2010), Giáo trình Vi sinh vật học thực phẩm, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, tr. 189- 257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vi sinh vật học thực phẩm
Tác giả: Kiều Hữu Ảnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2010
7. Lê Thanh Bình (2012), Cơ sở vi sinh vật học thực phẩm, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, tr. 41- 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở vi sinh vật học thực phẩm
Tác giả: Lê Thanh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2012
8. Nguyễn Tuấn Khanh và cộng sự (2008), “Thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở trong đất và rau tại tỉnh Bắc Ninh”, Kỷ yếu hội nghị khoa học An toàn thực phẩm lần thứ 5-2009, Nhà xuất bản Hà Nội, , tr 170 – 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật ở trong đất và rau tại tỉnh Bắc Ninh”, "Kỷ yếu hội nghị khoa học An toàn thực phẩm lần thứ 5-2009
Tác giả: Nguyễn Tuấn Khanh và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2008
9. Hà Thị Anh Đào (1999). “Những điều cần biết về vệ sinh an toàn thực phẩm”. NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về vệ sinh an toàn thực phẩm”
Tác giả: Hà Thị Anh Đào
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1999
10. Thu Trang (2016). “Ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể ở doanh nghiệp: Trách nhiệm thuộc về ai?”. Báo Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể ở doanh nghiệp: Trách nhiệm thuộc về ai?”
Tác giả: Thu Trang
Năm: 2016
12. Black R.E, Lanata C.F. (1995), “Epidepiology of diarrhoeal diseases in developing countries”, In Blazer M.J, Smith P.D, Ravdin J.I, Greenberg H.B, Guerrant R.L, infection of the gastrointestinal tract, New York, Raven Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidepiology of diarrhoeal diseases in developing countries”, "In Blazer M.J, Smith P.D, Ravdin J.I, Greenberg H.B, Guerrant R.L, infection of the gastrointestinal tract
Tác giả: Black R.E, Lanata C.F
Năm: 1995
13. Wall and Aclark G. D. Roos, S. Lebaigue, C. Douglas (1998), Comprehensive outbreak survellence, The key to understanding the changing epodemiology offoodborne disease.III.Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wall and Aclark G. D. Roos, S. Lebaigue, C. Douglas (1998), "Comprehensive outbreak survellence, The key to understanding the changing epodemiology offoodborne disease
Tác giả: Wall and Aclark G. D. Roos, S. Lebaigue, C. Douglas
Năm: 1998
11. Bộ Y tế Thông tư số 15/2012/TT – BYT (2012). “Quy định về điều kiện chung đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.II.Tài liệu tiếng anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w