1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc

84 537 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái gì quý nhất?
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: -Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liềnkề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượngdưới dạng số

Trang 1

Cái gì quý nhất?

Luyện tập Tình bạn Luộc rau

Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Tiếng đàn Ba- la- lai- ca trên sông Đà.

Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên Cách mạng mùa thu

Động tác chân Trò chơi dẫn bóng

Đất Cà Mau Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Luyện tập thiết trình tranh luận

Thái độ với người nhiễm HIV Nhũng bông hoa những bài ca.

Luyện tập chung.

Đại từ.

Các dân tộc sự phân bố dân cư Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Trò chơi : Ai nhanh và khéo hơn

Luyện tập thiết trình tranh luận.

Luyện tập chung.

Phòng tránh bị xâm hại.

Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ Việt Nam Biển báo hiệu giao thông đường bộ

Trang 2

NS:20/9/08 Tiết 1: TẬP ĐỌC

ND:21/9/08 Tiết 17:CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài

- Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàusức thuyết phục của thầy giáo

- Phân biệt tranh luận, phân giải

-Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao độnglà quý nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh họa bài đọc

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

-Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.Trả

lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới: “Cái gì quý nhất ?”

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải

• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi )

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái

quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

2 học sinh

-Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cáchchia đoạn

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn

+ Đoạn 1 : Một hôm … sống đượckhông ?

+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

1 - 2 học sinh đọc toàn bài

-Hoạt động nhóm, cả lớp

- Hùng quý nhất lúa gạo – Quý quý nhấtlà vàng – Nam quý nhất thì giờ

Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lý

Trang 3

+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế

nào để bảo vệ ý kiến của mình ?

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng

người lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

 Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng

sai, phải trái, lợi hại

+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài văn

và nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?

- Giáo viên nhận xét

-Nêu ý 2 ?

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai

lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại

bài văn theo nhóm 4 người

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn

cảm

- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “

- Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?

lẽ của từng bạn

- Lúa gạo nuôi sống con người – Cóvàng có tiền sẽ mua được lúa gạo – Thìgiờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc

- Những lý lẽ của các bạn

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

-Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý,nhưng chưa quý – Người lao động tạo ralúa gạo, vàng bạc, nếu không có ngườilao động thì không có lúa gạo, không cóvàng bạc và thì giờ chỉ trôi qua một cáchvô vị mà thôi, do đó người lao động làquý nhất

- Đại diện nhóm trình bày Các nhómkhác lắng nghe nhận xét

-Người lao động là quý nhất

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

-Hoạt động nhóm, cá nhân

- Học sinh thảo luận cách đọc diễn cảmđoạn trên bảng “Ai làm ra lúa gạo … màthôi”

- Đại diễn từng nhóm đọc

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn

- Đọc cả bài

Hoạt động nhóm, cá nhân

-Học sinh nêu

-Học sinh phân vai: người dẫn chuyện,Hùng, Quý, Nam, thầy giáo

- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất

Trang 4

Tiết 2: TOÁN

Tiết 41: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng STP trong các trường hợp đơn giản

- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

-GV: Phấn màu - Bảng phụ

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

Viết số thập phân vào chỗ trống:

6m 5cm =…m ; 10dm 2cm =…dm

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: HDHS biết cách viết số

đo độ dài dưới dạng số thập phân

Phương pháp: Đ.thoại, động não, thực

hành

 Bài 1: 3 HS làm bảng- lớp làm nháp

 Giáo viên nhận xét

- Hoạt động cá nhân

- HS tự làm và nêu cách đổi

- Học sinh trình bày bài làm ( có thể giảithích cách đổi → phân số thập phân→ sốthập phân)

100

6 =34dm =30 dm +4dm = 3m 4dm = dm 3 , 4m

10

4 =

HS nêu yêu cầu bài

HS làm vào vở

Trang 5

Hoạt động 2: Thực hành

 Bài 4 :

3: Củng cố

HS lên bảng làm

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Viết các số đo khối lượng

dưới dạng STP”Làm bài 1

-Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè

-Cách cư xử với bạn bè

-Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị:

-GV +HS : - SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

Đọc ghi nhơ.ù

Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm

để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên

2.Bài mới: Tình bạn (tiết 1)

- Học sinh đọc

- Học sinh nêu-Học sinh lắng nghe

- Lớp hát đồng thanh

- Học sinh trả lời

- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viêntrong lớp

-Hoạt động 1: Đàm thoại

Phương pháp: Đàm thoại

1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết”

2/ Đàm thoại

- Bài hát nói lên điều gì?

- Lớp chúng ta có vui như vậy không?

- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng

Trang 6

ta không có bạn bè?

- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn

không? Em biết điều đó từ đâu?

- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ

em cũng cần có bạn bè và có quyền

được tự do kết giao bạn bè

-Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn

Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo

luận

- GV đọc truyện “Đôi bạn”

- Nêu yêu cầu

-Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn

để chạy thoát thân của nhân vật trong

truyện?

-Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra,

tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào?

- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau

như thế nào?

• Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương

yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là

những lúc khó khăn, hoạn nạn

Hoạt động 3: Làm bài tập 2

Phương pháp: Thực hành, thuyết trình

- Nêu yêu cầu

-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự

liên hệ

• Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối

với bạn bè trong các tình huống tương tự

chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể

- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn

bênh vực

d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những

việc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận

khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn

khuyên ngăn bạn

3: Củng cố (Bài tập 3)

Phương pháp: Động não

- Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp

→ GV ghi bảng

• Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn

- Học sinh trả lời

- Buồn, lẻ loi

- Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điềunày được qui định trong quyền trẻ em

Đóng vai theo truyện

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Không tốt, không biết quan tâm, giúpđỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn

- Học sinh trả lời

-Học sinh trả lời

- Làm việc cá nhân bài 2

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh

- Trình bày cách ứng xử trong 1 tìnhhuống và giải thích lí do (6 học sinh)

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 7

đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan

tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia

sẻ vui buồn cùng nhau

- Đọc ghi nhớ

4.Dặn dò:

- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca

dao, tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình

bạn

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh

- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)

Học sinh nêu những tình bạn đẹp trongtrường, lớp mà em biết

_

Tiết 4: Kĩ thuật

Tiết 9: LUỘC RAU

I MỤC TIÊU :

- Nắm cách luộc rau

- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa …

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : Nấu cơm

Nêu lại ghi nhớ bài học trước

2 Bài mới : Luộc rau

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện

các cộng việc chuẩn bị luộc rau

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những

công việc được thực hiện khi luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình

1 nêu tên các nguyên liệu , dụng cụ cần

chuẩn bị luộc rau

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách

sơ chế rau trước khi luộc

-Nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng

-2 HSHoạt động lớp

Quan sát hình 2 , đọc nội dung mục 1bđể nêu cách sơ chế rau

- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau

Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau

được việc luộc rau

PP : Giảng giải , thực hành , trực quan

Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau ,

+ Đun nước sôi mới cho rau vào

Hoạt động lớp

Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sáthình 3 để nêu cách luộc rau

Trang 8

+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều

+ Đun to , đều lửa

+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc

chín mềm

- Quan sát , uốn nắn

- Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu

cơm bằng bếp đun

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình

nấu cơm

Hoạt động 3:Đánh giá kết quả học tập

Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá

kết quả học tập của HS

-Nêu đáp án bài tập

3 Củng cố :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến

thức đã học để giúp gia đình nấu ăn

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước

bài học sau

Hoạt động lớp

- Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình

- Báo cáo kết quả tự đánh giá

CHÀO CỜ

_ NS:21/9/08 Tiết 1: TOÁN

ND:22/9/08 Tiết 42 :VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

-Giúp học sinh biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liềnkề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượngdưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

-Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân -Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế

II Chuẩn bị:

- GV: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ -HSø: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng số

thập phân

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ

dài liền kề?

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với mấy

chữ số?

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Học sinh trả lời đổi

- Học sinh trả lời đổi

Trang 9

2.Bài mới:

“Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập

phân”

* Hoạt động 1: Hệ thống bảng đơn vị đo

Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, động

não, thực hành

- Nêu lại các đơn vị đo khối lượng bé

hơn kg?

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg?

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

khối lượng liền kề?

- 1kg bằng 1 phần mấy của kg?

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg?

- 1hg bằng bao nhiêu dag?

- 1dag bằng bao nhiêu hg?

hg ; dag ; g tấn ; tạ ; yến

1kg = 10hg 1hg = 101 kg 1hg = 10dag 1dag = 101 hg hay = 0,1hg

- Tương tự các đơn vị còn lại học sinh

hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học

sinh ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần

đơn vị đo khối lượng liền sau nó

- Học sinh nhắc lại (3 em)

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101

(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ

giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông

- Giáo viên ghi kết quả đúng

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết

quả từ 1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg Giáo viên cho học sinh làm vở bài tập 1 - Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

Trang 10

 Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Luyện tập

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở

b/(giảm học sinh yếu)2tạ 50kg=2 ta 2 , 5ta

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bài -Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 sư tư trong

1 ngày

9 x 6 = 54( kg )-Lượng thịt cần thiết để 6 sư tử ăn trong

- Nêu mối quan hệ 2 đơn vị đo liền kề

- Hoạt động nhóm

8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ

- Nêu phương pháp đổi dùng bảng đơn

vị

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Viết các số đo diện tích

dưới dạng số thập phân”

Trang 11

- Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.

- Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Luyện viết đúng những từ ngữcó âm đầu l/ n hoặc âm cuối n/ ng dễ lẫn

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy A 4, viết lông

+ HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

-2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng và

nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần uyên,

uyêt

- Giáo viên nhận xét

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Giáo viên cho học sinh đọc một lần bài

thơ

- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách

- viết và trình bày bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của học

sinh

- Giáo viên chấm một số bài chính tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện

tập

Phương pháp: Luyện tập, trò chơi

Bài 2:

- Yêu cầu đọc bài 2

Chia 4 nhóm ghi vào phiếu học tập 2a

-Các nhóm đính phiếu học tập lên bảng

- Giáo viên nhận xét

- Đại diện nhóm viết bảng lớp

- Lớp nhận xét

1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2 nhóm đã

viết đúng trên bảng Hoạt động cá nhân, lớp

Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu –phát âm

- Học sinh nhớ và viết bài

- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tập soátlỗi chính tả

-Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Lớp đọc thầm

+la:la hét, con la, lê la, la bàn

+na:nết na, quả na, na mở mắt

+lẻ:lẻ loi, tiền lẻ, lẻ tẻ

+nẻ:nứt nẻ, nẻ mặt

Trang 12

Bài 3a:

- Yêu cầu đọc bài 3a

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhành

các từ láy ghi giấy

-Giáo viên nhận xétù

3: Củng cố

Phương pháp: Thi đua, trò chơi

- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy có

âm cuối ng

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

4.Dặn dò: Về nhà làm bài 2b; 3b

-Chuẩn bị: “Nỗi niềm giữ nước giữ

rừng”.Đọc và tìm từ khó trong bài

+lo:lo lắng, lo nghĩ, lo sợ

+no:ăn no, no nê

+lở:đất lở, lở loét, lở mồm long móng

HS làm theo nhóm

- Lớp làm bài

- Học sinh sửa bài và nhận xét

Từ láy âm đầu l: la liệt, la lối, lả lướt, lạ lẫm,lạ lùng, lạc long, lai láng

- Học sinh đọc yêu cầu

Hoạt động nhóm, lớp

- Các dãy tìm nhanh từ láy

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 17:MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Thiên nhiên”: biết một số từ ngữ thể hiện sự sosánh và nhân hóa bầu trời

- Hiểu và đặt câu theo thành ngữ cho trước nói về thiên nhiên

- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa vốn

từ về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử

dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu

trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn núi)

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại, bút đàm, thi đua

* Bài 1:

* Bài 2:

• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3

Học sinh sửa bài tập: học sinh lần lượtđọc phần đặt câu

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp

Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ýtrả lời đúng

- 2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời –

Trang 13

• Giáo viên chốt lại:

+ Những từ thể hiện sự so sánh

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa

+ Những từ ngữ khác

-Hoạt động 2: Hiểu và viết đoạn văn nói

về thiên nhiên

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại, thực hành

Bài 3:

• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu

chuyện “Bầu trời mùa thu” để viết một

đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở

nơi em ở ( 5 câu) có sử dụng các từ ngữ

gợi tả, gợi cảm

• Giáo viên nhận xét

• Giáo viên chốt lại

3: Củng cố

HS đọc lại đoạn văn hay

4.Dặn dò:

Viết lại đoạn văn nếu chưa viết xong

hoặc viết chưa hay Tiết sau kiểm tra

Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thềhiện sự nhân hóa

- Lần lượt học sinh nêu lên

- Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao

- Được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót củabầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúixuống lắng nghe để tìm xem…

- Rất nóng và cháy lên những tia sángcủa ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh

- Học sinh làm bài

- HS đọc đoạn văn

- Cả lớp bình chọn đoạn hay nhất

- Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8

-Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

-Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

-GV:Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh” Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày

12/9/1930 ở Hưng Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều

vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều

gì mới?

Trang 14

→ Giáo viên nhận xét bài cũ.

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng

khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

đoạn “Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”

- Giáo viên nêu câu hỏi

+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội

được miêu tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa

và thái độ của lực lượng phản cách mạng

như thế nào?

→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):

Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng

lên phá tan xiềng xích nô lệ

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành

chính quyền ở Hà Nội?

→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một

số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà

Nội

-Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách

mạng tháng 8 của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

+ Khí thế Cách mạng tháng tám thể hiện

điều gì ?

+ Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt

kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại

tương lai gì cho nước nhà ?

→ Giáo viên nhận xét + rút ra ý nghĩa

lịch sử:

_ cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền

quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan

xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa

chính quyền lại cho nhân dân, đã xây

nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ

Cộng hòa, độc lập tự do , hạnh phúc 3:

Củng cố

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20

- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như

thế nào?

4.Dặn dò:

Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc

lập”

- Em hãy tả lại không khí tưng bừng của

Hoạt động lớp

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm -… lòng yêu nước, tinh thần cách mạng

_ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưanhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

-Học sinh thảo luận → trình bày (1 _ 3nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhậnxét

- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em)

- 2 em

- Học sinh nêu

Trang 15

buổi lễ tuyên bố độc lập?

Tiết 5: Thể dục Tiết 17: ĐỘNG TÁC CHÂN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

I MỤC TIÊU :

- Ôân 2 động tác vươn thở và tay Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Học động tác chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi Dẫn bóng Yêu cầu biết cách chơi , tham gia chơi chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , bóng , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Phần mở đầu :

PP : Giảng giải , thực hành

- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu

cầu bài học

Hoạt động lớp

- Chạy quanh sân tập

- Đứng thành vòng tròn quay mặt vàotrong để khởi động các khớp

- Chơi trò chơi khởi động :

- Kiểm tra bài cũ : Phần cơ bản :

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Ôân 2 động tác vươn thở và tay : 2 – 3

lần

- Sửa sai cho HS

b) Học động tác chân : 4 – 5 lần

- Nêu tên động tác , phân tích rồi cho

HS thực hiện

c) Oân 3 động tác đã học : 2 lần

- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp do GV điều

khiển

d) Trò chơi “Dẫn bóng ” : - Nêu tên trò

chơi , tập họp HS theo đội hình chơi ,

giải thích cách chơi và quy định chơi

- Quan sát , nhận xét , biểu dương

Hoạt động lớp , nhóm

- Lần 1 : Tập từng động tác

- Lần 2 : Tập liên hoàn 2 động tác

- Cả lớp cùng chơi có thi đua

Phần kết thúc :

PP : Đàm thoại , giảng giải

- Hệ thống bài :

- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập và

giao bài tập về nhà :

Hoạt động lớp

- Chơi trò chơi thả lỏng :

_ NS:22/9/08 Tiêt1: TẬP ĐỌC

ND:23/9/08 Tiết 18 :ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu:

- Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sựkhắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân Cà Mau

Trang 16

- Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúcnên tính cách kiên cường của người Cà Mau

- Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

2 học sinh

Hoạt động cá nhân, lớp

-1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét từ bạn phát âm sai

- Học sinh lắng nghe

- 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông

- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước

- Đoạn 3: Còn lại -Hoạt động nhóm, cá nhân

1 học sinh đọc đoạn 1

- Mưa ở Cà Mau là mưa dông

- Mưa ở Cà Mau

- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau

- Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từgợi tả cảnh thiên nhiên

- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn

- 1 học sinh đọc đoạn 2

- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng;rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chốngchọi được với thời tiết khắc nghiệt

- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọcthành chòm, thành rặng

- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới nhữnghàng đước xanh rì; từ nhà nọ sang nhà

- HS đọc bài trả lời câu hỏi

- Theo Hùng ,Qúy, Nam cái gì quý nhất

trên đời?

- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

động mới là quý nhất?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2.Bài mới: “Đất Cà Mau “

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

đúng văn bản

Phương pháp: Luyện tập, Đàm thoại

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng

đoạn

- Giáo viên đọc mẫu

- Bài văn chia làm mấy đoạn?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

- Tìm hiểu

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác

thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này

Giáo viên ghi bảng :

- Giảng từ: phũ , mưa dông

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau

mọc ra sao ?

+Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như

thế nào ?

Trang 17

_GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập phều,

cơn thịnh nộ, hằng hà sa số

- Giáo viên chốt

- Giáo viên cho học sinh nêu ý 2

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính

cách như thế nào ?

-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình

xem hát

- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3

-Luyện đọc diễn cảm cả 2 đoạn

- Giáo viên đọc cả bài

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài

-Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi

đọc diễn cảm.(HS giỏi)

Phương pháp: Luyện tập, đàm thoại

- Nêu giọng đọc

- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn

cảm từng câu, từng đoạn

Giáo viên nhận xét

3: Củng cố

Một HS đọc lại bài, nêu ý nghĩa bài

→ Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên

nhiên – Yêu mến cảnh đồng quê

4 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Ôn lại các bài tập đọc và học thuộc

lòng

kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước

-1 học sinh đọc đoạn 3

-Thông minh, giàu nghị lực, thượng võ,thích kể và thích nghe những chuyện kìlạ về sức mạnh và trí thông minh của conngười

- Học sinh lần lượt đọc bài 2 đoạn liêntục

- Cả nhóm cử 1 đại diện

- Trình bày đại ý

- Hoạt động nhóm, lớp

- Nắm được bảng đo đơn vị diện tích

- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khácnhau

-Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khácnhau nhanh, chích xác

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tíchđể vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

Trang 18

+ GV: bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, vở nháp

III Các hoạt động:

1.Bài cũ:

4,26 km =…m ; 43,5 km =….m

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ

thống về bảng đơn vị đo diện tích, quan

hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông

-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng

cố về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ

giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Ví dụ 1:

- GV nêu ví dụ :

3 m2 5 dm2 = …… m2

GV cho HS thảo luận ví dụ 2

- GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn

2 HS thực hiện

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đãhọc (học sinh viết nháp)

- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn

vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đếnlớn

- Học sinh nhận xét:

+ Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vịliền sau nó và bằng 0,1 đơn vị liền trướcnó

+Nhưng mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100lần đơn vị liền sau nó và bằng 0,01 đơn vịliền trước nó

Hoạt động cá nhân, lớp

- HS phân tích và nêu cách giải :

3 m2 5 dm2 = 3 5 m2 = 3,05 m2 100

Vậy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2

- Sửa bài

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi

Trang 19

vị liền kề nhau.

-Hoạt động 3: Thực hành

*Bài 1:

- GV cho HS tự làm

_GV thống kê kết quả

-* Bài 2: Học sinh đọc đề và thảo luận

để xác định yêu cầu của đề bài

-Bài 3:HS đọc yêu cầu bài.Làm vào vở

3: Củng cố:

Nêu bảng đơn vị đo diện tích.Mỗi đơn vị

liền nhau có mối quan hệ như thế nào?

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Làm bài 1,2/47

- Học sinh sửa bài _ Giải thích cách làm

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – 3 học sinh lên bảng a/56 dm2 2 0 , 56 2

2

100

23 17

5mm = cm = cm

-Học sinh làm vào nháp,2 học sinh làmbảng phụ

a/1654 m2 =0,1654 hab/5000 m2=0,5 hac/1 ha = 0,01 km2d/15 ha =0,15 km2

HS đọc yêu cầu bài, làm bài-HS sửa bài

=7ha 6256m2 =7256m2

Hoạt động cá nhân

Tiết 3: TẬP LÀM VĂN

Tiết 17 :LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I Mục tiêu:

- Nắm được cách thuyết trình tranh luận về một vấn đề đơn giản gần giũ với lứa tuổi học sinhqua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng cụ thể có sức thuyết phục

- Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch,thái độ bình tĩnh

- Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận

II Chuẩn bị:

Trang 20

+ GV: Bảng phụ viết sẵn bài 3a.

+ HS: Giấy khổ A 4

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

2 học sinh

Hoạt động cá nhân, lớp

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái gìquý nhất?”

- Tổ chức thảo luận nhóm

- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày theo ba ý a/ Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhấttrên đời?

b/ Ý kiến và liù lẽ của mỗi bạn

c/ Ý kiến và lí lẽ tranh luận của thầy giáo

- Các nhóm khác nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận

- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhómtrình bày ý kiến tranh luận

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp

-Học sinh đọc yêu cầu bài

ĐK1: Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình tranh luận

ĐK2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình tranh luận

ĐK3: Phải có lí lẽ để bảo vệ ý kiến riêng

HS đọc yêu cầu bài, phát biểu ý kiến-Có thái độ ôn tồn, vui vẻ, hòa nhã, tôn

- Cho học sinh đọc đoạn Mở bài, Kết

bài

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm

được cách thuyết trình tranh luận về một

vấn đề đơn giản gần gũi với lứa tuổi học

sinh qua việc đưa những lý lẽ dẫn chứng

cụ thể có sức thuyết phục

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết

trình

* Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao đổi ý

kiến theo câu hỏi bài 1

Giáo viên chốt lại

Bài 2:

- Giáo viên hướng dẫn để học sinh rõ

“lý lẽ” và dẫn chứng

- Giáo viên nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nắm

được cách sắp xếp các điều kiện thuyết

trình tranh luận về một vấn đề

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết

trình

* Bài 3a/

-HS ghi lại câu trả lời đúng và sắp xếp

chúng theo trình tự hợp lí

3b/ Đọc yêu cầu bài

Trang 21

3: Củng cố.

- Muốn thuyết trình, tranh luận về một

vấn đề, cần có điều kiện gì?

4.Dặn dò:

-Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI

trọng người nghe

- Tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ, không chịu nghe ý kiến đúng của người khác

Tiết 4: KHOA HỌC

Tiết 17 :THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I Mục tiêu:

-Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

-Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng chốngHIV/AIDS

-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

II Chuẩn bị:

-GV: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37

Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”

- Trò: Giấy và bút màu

Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyên truyềnphòng tránh HIV/AIDS

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?

- Nêu các đường lây truyền và cách

phòng tránh HIV / AIDS?

2.Bài mới:

Thái độ đối với người nhiễm

HIV/AIDS

Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp xúc

thông thường không lây nhiễm HIV

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm làm

vào phiếu học tập có cùng nội dung

bảng “HIV lây truyền hoặc không lây

truyền qua ”

- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải

thích đối với một số hành vi

- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên

giải đáp

-2 HS nêu

-Hoạt động nhóm, cá nhân

Trang 22

- Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây

truyền qua giao tiếp thông thường

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm

HIV”

- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được

học tập, vui chơi và sống chung cùng

- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn

đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn

khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với

học sinh bị nhiễm HIV

+ Các em nghĩ thế nào về từng cách

ứng xử?

+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có

cảm nhận như thế nào trong mỗi tình

huống?

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát

hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?

+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở

hình 2 là những người quen của bạn bạn

sẽ đối xử như thế nào?

• Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp

xúc xã hội thông thường Những người nhiễm

- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm kháckiểm tra lại từng hành vi các bạn đã dánvào mỗi cột xem làm đúng chưa

Hoạt động lớp, cá nhân

- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cách ứng xửcủa từng vai để thảo luận xem cách ứngxử nào nên, cách nào không nên

- Học sinh lắng nghe, trả lời

- Bạn nhận xét

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

Các hành vi có nguy cơ

lây nhiễm HIV

Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm

− Dùng chung dao cạo râu

− Nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng

− Băng bó vết thương chảy máu mà

không mang găng tay

− Truyền máu (mà không biết nguồn

− Dùng chung khăn tắm

− Mặc chung quần áo

− Ngồi cạnh

− Nói chuyện an ủi bệnh nhân AIDS

− Hôn má

− Uống chung li nước

− Ăn cơm cùng mâm

− Nằm ngủ bên cạnh

− Dùng cầu tiêu công công

Trang 23

HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền và cần được

sống, thông cảm và chăm sóc Không nên xa

lánh, phân biệt đối xử

- Điều đó đối với những người nhiễm

HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng

đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được

động viên, an ủi, được chấp nhận

3 : Củng cố

- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ giáo

dục

4.Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại

- Nêu một số tình huống nguy cơ bị

- Giúp HS học bài hát Những bông hoa , những bài ca

- Hát chuẩn xác bài hát

- Thêm kính trọng , biết ơn thầy cô giáo

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : - Ảnh nhạc sĩ Hoàng Long - Nhạc cụ quen dùng

- Học sinh : - SGK - Nhạc cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ

Ôân tập 2 bài hát : Reo vang bình minh

– Hãy giữ cho em bầu trời xanh

2 Bài mới :Học bài hát : Những bông

-Hướng dẫn HS đọc lời ca

- Bắt nhịp với số đếm 2 – 1 để HS hát

vào phách ở 2 câu đầu

- Hát với tình cảm tươi vui , náo nức

- Chia lớp làm 2 dãy, một dãy hát một

- Vài em hát lại 2 bài hát Hoạt động lớp

HS lắng nghe

- Cả lớp hát từng câu theo hướng dẫn của GV

Trang 24

dãy gõ đệm theo tiết tấu lời ca

Hoạt động 2 : Hát kết hợp các hoạt

động

MT : Giúp HS hát bài hát kết hợp vận

động phụ họa

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

3 Củng cố :

- HS hát lại bài hát

- Giáo dục HS thêm kính trọng , biết ơn

thầy cô giáo

4 Dặn dò :

-Tập hát lại bài hát Tìm một và động

tác phụ họa khi hát

Hoạt động lớp

- Hát kết hợp gõ theo phách , theo nhịp

- Hát kết hợp đứng vận động tại chỗ

_ NS:23/9/08 Tiết 1: TOÁN

ND:24/9/08 Tiết 44 :LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo cácđơn vị đo khác nhau

- Luyện tập giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích

-Rèn học sinh đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân nhanh,chính xác

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống

-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện

tích dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

2 16cm = dm

- Lớp nhận xét

-Hoạt động cá nhân

- Học sinh đọc yêu cầu đề

-Học sinh làm nháp nêu kết quả

- Học sinh sửa bài

Trang 25

- Giáo viên nhận xét.

 Bài 2:

-Giáo viên theo dõi cách làm của học

sinh – nhắc nhở – sửa bài

 Bài 3:

HS đọc yêu cầu bài, làm nháp

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng

cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện

tích dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Bài 4:

- Chú ý: Học sinh đổi từ km sang mét

-Kết quả S = m2 = ha

- Giáo viên nhận xét

3: Củng cố: HS nêu

Bảng đơn vị đo độ dài

Bảng đơn vị đo diện tích

Bảng đơn vị đo khối lượng

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

42m 34cm = 42,34 m56m 29cm =562,9dm6m 2cm =6,02 m

4532 m =4,352 km

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

a/ 500g =0,5g b/ 347g =0,347kgc/ 1,5 tấn =1500 tấn

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổiđộ dài, đổi diện tích

- Học sinh làm bài

a/7km2 =7000000m2 ; 4ha= 40000m28,5ha = 85000m2

2 + 3 = 5(phần )Chiều dài sân trường là:

150 : 5 x3 = 90 ( m )Chiều rộng sân trường là:

150 – 90 = 60 (m )Diện tích sân trường là:

90 x 60 = 5400 (m2)

5400 m2 = 0 , 54ha

Đ áp số: 5400 m2; 0,54 ha_ Cả lớp nhận xét

Trang 26

- Cung cấp khái niệm ban đầu về đại từ.

- Học sinh nhận biết được đại từ trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử dụng các đại từthích hợp thay thế cho danh từ (bị) lặp lại nhiều lần trong nột văn bản ngắn

- Có ýù thức sử dụng đại từ hợp lí trong văn bản

II Chuẩn bị:

+ GV: Viết sẵn bài tập 3 vào giấy A 4

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- 2 học sinh

- Học sinh nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu ý kiến

- “tớ, cậu” dùng để xưng hô – “tớ” chỉngôi thứ nhất là mình – “cậu” là ngôithứ hai là người đang nói chuyện vớimình

- :…chích bông (danh từ) – “Nó” ngôi thứ

ba là người hoặc vật mình nói đến không

ở ngay trước mặt

-…xưng hô …thay thế cho danh từ

- Đại từ

- …rất thích thơ

- …rất quý

- Nhận xét chung về cả hai bài tập

- Ghi nhớ: 4, 5 học sinh nêu

-Hoạt động cá nhân, lớp

HS đọc đoạn văn viết về cảnh đẹp của

+ Từ “nó” trong đề bài thay cho từ nào?

+ Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?

• Giáo viên chốt lại

+ Những từ in đậm trong 2 đoạn văn trên

được dùng để làm gì?

+ Những từ đó được gọi là gì?

• Giáo viên chốt lại:

• Những từ in đậm thay thế cho động từ,

tính từ → không bị lặp lại → đại từ

+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận

-Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đại từ

trong các đoạn thơ, bước đầu biết sử

dụng các đại từ thích hợp

Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại

Bài 1:

Trang 27

HS đọc yêu cầu bài, làm miệng.

• Giáo viên chốt lại

Bài 2:

-Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai?

-Tìm các đại từ trong bài ca dao?

Bài 3:

+ Động từ thích hợp thay thế

+ Dùng từ nó thay cho từ chuột

3: Củng cố

Đại từ là dùng để làm gì?

4.Dặn dò:

- Học nội dung ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

Học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

Học sinh nêu Cả lớp theo dõi nhận xét.+Các từ in đậm trong đoạn thơ được dùngđể chỉ Bác Hồ

+Những từ viết hoa đó nhằm biểu lộ tháiđộ tôn kính Bác

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Nhân vật tự xưng là ông với cò

- Mày, ông ,tôi, nó-Học sinh đọc câu chuyện

- Danh từ lặp lại nhiều lần “Chuột”

- Thay thế vào câu 4, câu 5

- Học sinh đọc lại câu chuyện

_

Tiết 3: ĐỊA LÍ

Tiết 9 :CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

I Mục tiêu:

+ Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta

+ Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

+ Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ phân bố dân cư VN

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

2 Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm đôi, lớp

+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/SGK và trả lời

Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân

số ở nước ta?

- Tác hại của dân số tăng nhanh?

- Nêu ví dụ cụ thể?

- Đánh giá, nhận xét

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Các dân tộc

Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, sử

dụng biểu đồ

Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất?

Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số

dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao

nhiêu phần?

- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?

Trang 28

Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?

+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời của

học sinh

Hoạt động 2: Mật độ dân số

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ

dân số là gì?

→ Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số

dân tại một thời điểm của một vùng, hay

một quốc gia chia cho diện tích đất tự

nhiên của một vùng hay quốc gia đó

Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với

thế giới và 1 số nước Châu Á?

→ Kết luận : Nước ta có MĐDS cao

Hoạt động 3: Phân bố dân cư

Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát,

bút đàm

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở

những vùng nào? Thưa thớt ở những

vùng nào?

→ Ở đồng bằng đất chật người đông,

thừa sức lao động Ở miền khác đất rộng

người thưa, thiếu sức lao động

- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thành

thị hay nông thôn? Vì sao?

→ Những nước công nghiệp phát triển

khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành

phố

3: Củng cố

- Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”

- Kể một số cây trồng ở nước ta?

- Vùng núi và cao nguyên

- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…

+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảngvùng phân bố chủ yếu của người Kinh vàdân tộc ít người

-Hoạt động lớp

Số dân trung bình sống trên 1 km2 diệntích đất tự nhiên

+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS

+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời

- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần,gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDS Lào

Hoạt động cá nhân, lớp

+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80

- Đông: đồng bằng

- Thưa: miền núi

+ Học sinh nhận xét

→ Không cân đối

- Nông thôn Vì phần lớn dân cư nước talàm nghề nông

-Hoạt động lớp

+ nêu lại những đặc điểm chính về dânsố, mật độ dân số và sự phân bố dân cư

Tiết 4:KỂ CHUYỆN

Tiết 9 :KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Đề bài : Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

I Mục tiêu:

- Nắm nội dung cần kể (1 lần được đi thăm cảnh đẹp)

Trang 29

- Biết kể lại một chuyến tham quan cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở địaphương em hoặc ở nơi khác.

- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc củamình

- Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảmxúc để diễn tả nội dung

- Yêu quê hương – đất nướctừ yêu những cảnh đẹp quê hương

II Chuẩn bị:

+ GV: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương

+ HS: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

-2 bạn

-1 học sinh đọc đề bài – Phân tích đề bài

- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở địaphương em hoặc ở nơi khác

- Học sinh lần lượt nêu cảnh đẹp đó làgì?

- Cảnh đẹp đó ở địa phương em hay ởnơi nào?

Học sinh lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà

em đã đến – Hoặc em có thể giới thiệuqua tranh

- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnhđẹp

Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b

- Đại diện trình bày (đặc điểm)

- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu avà b)

- Lần lượt học sinh kể lại một chuyến đithăm cảnh đẹp ở địa phương em đã chọn(dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặcđiểm)

- Kể lại chuyện em đã được nghe, được

đọc nói về mối quan hệ giữa con người

với con người

- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng

kể – thái độ)

Phương pháp: Đàm thoại

- Đề bài: Kể chuyện về một lần em

được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em

hoặc ở nơi khác

Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu đúng

yêu cầu đề bài

-Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận

- Giáo viên sẽ xếp các em theo nhóm

- Nhóm cảnh biển

- Đồng quê

- Cao nguyên (Đà lạt)

- Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược

1/ Giới thiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở

đâu?

2/ Diễn biến của chuyến đi

+ Chuẩn bị lên đường

+ Cảnh nổi bật ở nơi đến

+ Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh

+ Kể hành động của những nhân vật

trong chuyến đi chơi (hào hứng, sinh

Trang 30

- Yêu cầu học sinh viết vào vở bài kể

chuyện đã nói ở lớp

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Có thể yêu cầu học sinh kể từng đoạn

Tiết 5: Thể dục Tiết 18: TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”

I MỤC TIÊU :

- Học trò chơi Ai nhanh và khéo hơn Yêu cầu nắm được cách chơi

- Ôân 3 động tác vươn thở , tay , chân của bài TD Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

1 Địa điểm : Sân trường

2 Phương tiện : Còi , bóng , kẻ sân

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

Phần mở đầu :

PP : Giảng giải , thực hành

- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ

, yêu cầu bài học

Hoạt động lớp

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên

- Đứng thành vòng tròn rồi khởi động các khớp

- Chơi trò chơi Đứng ngồi theo hiệu lệnh

Trang 31

Phần cơ bản :

MT : Giúp HS thực hiện được 3 động

tác vươn thở , tay , chân và chơi được

trò chơi thực hành

PP : Trực quan , giảng giải , thực hành

a) Học trò chơi “Ai nhanh và khéo

hơn”

- Nêu tên trò chơi , giới thiệu cách chơi

b) Ôn 3 động tác vươn thở , tay , chân

- Nhắc lại cách tập từng động tác

- Quan sát , sửa sai cho các tổ

Phần kết thúc :

PP : Đàm thoại , giảng giải

Hệ thống bài

- Nhận xét , đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà

Hoạt động lớp , nhóm

- Chơi thử vài lần

- Chơi chính thức : 3 – 5 lần

- Tập lại mỗi động tác 2 lần

- Các tổ tự ôn luyện Hoạt động lớp

- Tập tại chỗ một số động tác thả lỏng

_ NS:24/9/08 Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

ND:25/9/08 Tiết 18 :LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN

I Mục tiêu:

- Biết dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện (có nội dung tranh luận) để mởrộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình tranh luận với các bạn về vấn đề môi trường gần gũi với cácbạn

- Bước đầu trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi ngườithấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao: “Đèn khoe đèn tỏ hơntrăng …”

- Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết để thuyết trình, tranh luận mộtcách rõ ràng, có sức thuyết phục

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết

dựa vào ý kiến của một nhân vật trong

mẫu chuyện (có nội dung tranh luận) để

mở rộng lý lẽ dẫn chứng thuyết trình

tranh luận với các bạn về vấn đề môi

trường gần gũi với các bạn

2 học sinhHoạt động nhóm

Trang 32

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

-Bài 1:

-Yêu cầu học sinh nêu thuyết trình tranh

luận là gì?

+ Truyện có những nhân vật nào?

+Vấn đề tranh luận là gì?

+ Ý kiến của từng nhân vật?

+ Ý kiến của em như thế nào?

+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân

vật

- Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước

đầu trình bày ý kiến của mình một cách

rõ ràng có khả năng thuyết phục mọi

người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và

đèn tượng trưng cho bài ca dao: “Đèn

khoe đèn tỏ hơn trăng…”

Phương pháp: Thuyết trình

- Bài 2:

• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung

thuyết trình hơn là tranh luận

• Nêu tình huống

3: Củng cố

- Thi đua tranh luận: “Học thầy không

tày học bạn.”

4.Dặn dò:

-Chuẩn bị: “Ôn tập”.Xem lại bài từ

tuần 1 đến tuần 9

-1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Cả lớp đọc thầm

-Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng

- Cái gì cần nhất cho cây xanh

- Ai cũng cho mình là quan trọng

- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4,cây xanh không phát triển được

-Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai(Suy nghĩ, mở rộng, phát triển lý lẽ vàdẫn chứng ghi vào vở nháp → tranh luận

-Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vật diễnđạt đúng phần tranh luận của mình (Cóthể phản bác ý kiến của nhân vật khác)

→ thuyết trình

- Cả lớp nhận xét: thuyết trình: tự nhiên,sôi nổi – sức thuyết phục

Hoạt động nhóm, lớp

-Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiếncủa mình một cách khách quan để khôiphục sự cần thiết của cả trăng và đèn

- Trong quá trình thuyết trình nên đưa ralý lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽxảy ra – hay chỉ có ánh sáng đèn thìnhân loại có cuộc sống như thế nào? Vìsao cả hai đều cần?

- Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyết phục đểbảo vệ quan điểm

Trang 33

- Luyện tập giải toán.

-Rèn học sinh đổi đơn vị đo dưới dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhaunhanh, chính xác

-Giáo dục học sinh yêu thích môn học

-2 Học sinh lên bảng làm bài

-Giáo viên nhận xét và cho điểm

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố viết số đo độ dài, khối lượng, diện

tích dưới dạng số thập phân theo các đơn

vị đo khác nhau

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

 Bài 1:

Giáo viên nhận xét

Bài 2:HS làm vào vở

-Đơn vị đo là tấn

-Đơn vị đo là kg

Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh luyện

Bài 4:HS làm bảng phụ, 1HS làm nháp

_GV cho HS viết số thích hợp vào chỗ

chấm :

4m7cm=…m ; 3m35cm=…m8m2 6dm2 = m2 ; 5m

2 2

2 47dm = m

Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân

Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài và nêu kết quảa/3 m 6 d m =3,6m

b/4 dm = 0,4mc/34 m 5 cm =34,05 md/345 cm =3,45 m

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề.Học sinh làm bài.-3,2 tấn ; 0,502 tấn ; 2,5 tấn ; 0,021 tấn-3200 kg ; 502 kg ; 2500 kg ; 21kg

- Lớp nhận xét

-Hoạt động nhóm, bàn

-Học sinh làm bàia/ 42 dm 4 cm = 42,4 dm b/ 56 cm 9 mm = 56,9 cm c/ 26m2cm=26,02m-HS làm bài

a/ 3kg 5g =3,005kg ; b/30g = 0,03g

Trang 34

Nhìn vào hình vẽ và cho biết:

3: Củng cố

2 HS thi đua

4.Dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Làm bài tập 3,4/49

c/ 1103g =1,103kg

HS nêu miệng

a/ 1,8kg ;b/ 1800 gHoạt động cá nhân

- Tổ chức thi đua:

Tiết 3: KHOA HỌC

Tiết 18 :PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I Mục tiêu:

Nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cầnchú ý để phòng tránh bị xâm hại

-Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

-Biết chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38 , 39 – Một số tình huống để đóng vai

- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- HIV lây truyền qua những đường nào?

- Nêu những cách phòng chống lây

nhiểm HIV?

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Xác định các biểu hiện

của việc trẻ em bị xâm hại về thân thể,

tinh thần

Phương pháp: Quan sát, thảo luận, giảng

giải, đàm thoại

* Bước 1:

- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK

và trả lời các câu hỏi?

1.Chỉ và nói nội dung của từng hình theo

cách hiểu của bạn

2.Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy

cơ bị xâm hại ?

Bước 2:

- GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại

dưới nhiều hình thức, như 3 hình thể hiện

ở SGK Các em cần lưu ý trường hợp trẻ

em bị đòn, bị chửi mắng cũng là một

dạng bị xâm hại Hình 3 thể hiện sự xâm

- 2 Học sinh

- Học sinh trả lời

Hoạt động nhóm, lớp

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quansát các hình 1, 2, 3 và trả lời các câu hỏiH1: Hai bạn HS không chọn đi đườngvắng

H2: Không được một mình đi vào buổitốiH3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xengười lạ

- Các nhóm trình bày và bổ sung

Trang 35

hại mang tính lợi dụng tình dục.

-Hoạt động 2: Nêu các quy tắc an toàn

cá nhân

Phương pháp: Đóng vai, hỏi đáp, giảng

giải

* Bước 1:

- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:

+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ

ứng xử thế nào?

- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng

dẫn thục hành trong SGK/35

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh

→ Giáo viên chốt: Một số quy tắc an

toàn cá nhân

- Không đi một mình ở nơi tối tăm vắng

vẻ

- Không ở phòng kín với người lạ

- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự

giúp đỡ đặc biệt của người khác mà

không có lí do

- Không đi nhờ xe người lạ

- Không để người lạ đến gần đếm mức

họ có thể chạm tay vào bạn…

Hoạt động 3: Tìm hướng giải quyết khi

bị xâm phạm

Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực

hành

- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của

mình với các ngón xòe ra trên giấy A4

-Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu ngón

tay ghi tên một người mà mình tin cậy,

có thể nói với họ những điều thầm kín

đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ,

giúp đỡ mình, khuyện răn mình…

- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của

mình với người bên cạnh

- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin

cậy” của mình cho cả lớp nghe

GV chốt: Xung quanh có thể có những

người tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ ta

trong lúc khó khăn Chúng ta có thể chia

sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ khi

gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, khó

-Hoạt động nhóm

- Học sinh tự nêu

VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợ dẫnđến luống cuống, …

- Nhóm trưởng cùng các bạn luyện tậpcách ứng phó với tình huống bị xâm hạitình dục

- Các nhóm lên trình bày

- Nhóm khác bổ sung

-HS nhắc lại

-Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh thực hành vẽ

- Học sinh ghi có thể:

• cha mẹ

• anh chị

• thầy cô

• bạn thân

- Học sinh đổi giấy cho nhau tham khảo

- Học sinh lắng nghe bổ sung ý cho bạn

- Học sinh lắng nghe

- Nhắc lại

Trang 36

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh trả lời

Tiết 4: Mĩ thuật Tiết 9: Thường thức mĩ thuật :GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐIÊU KHẮC CỔ VIỆT NAM

I MỤC TIÊU :

- Làm quen với điêu khắc cổ VN

- Cảm nhận được vẻ đẹp của vài tác phẩm điêu khắc cổ VN

- Yêu quý và có ý thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên :- SGK , SGV - Tranh , ảnh trong bộ ĐDDH

Học sinh : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Bài cũ : Vẽ theo mẫu : Mẫu vẽ có

dạng hình trụ và hình cầu

- Nhận xét bài vẽ kì trước

2 Bài mới : Thường thức mĩ thuật :

Giới thiệu sơ lược về điêu khắc cổ VN

-Giới thiệu bài :

Yêu cầu HS quan sát hình SGK và gợi

ý để HS nhận ra sự khác nhau giữa :

tượng – phù điêu – tranh vẽ :

+ Tượng , phù điêu là những tác phẩm

tạo hình có hình khối , được thể hiện

bằng các chất liệu như gỗ , đá , đồng

+ Tranh là những tác phẩm tạo hình

được vẽ trên mặt phẳng bằng các chất

liệu như sơn dầu , sơn mài , màu bột ,

màu nước …

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vài nét về điêu

khắc cổ

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Giới thiệu hình ảnh một số tượng , phù

điêu cổ SGK để HS biết :

+ Xuất xứ : Do các nghệ nhân dân gian

tạo ra ; thường thấy ở đình , chùa , lăng

HS lắng nghe

HS quan sát

Hoạt động lớp

- Theo dõi

Trang 37

tẩm …

+ Nội dung đề tài : Thể hiện về tín

ngưỡng , cuộc sống xã hội với nhiều

hình ảnh phong phú , sinh động

+ Chất liệu : Làm bằng gỗ , đá , đồng ,

đất nung , vôi , vữa …

Hoạt động 2 : Tìm hiểu một số pho

tượng và phù điêu nổi tiếng

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

- Xem hình SGK và tìm hiểu về :

+ Tượng Phật A-di-đà ( chùa Phật Tích

– Bắc Ninh )

Tượng Phật Bà Quan Aâm nghìn mắt

nghìn tay ( chùa Bút Tháp – Bắc Ninh )

+ Tượng Vũ nữ Chăm ( Quảng Nam )

+ Phù điêu Chèo thuyền , Đá cầu

Đặt câu hỏi để HS trả lời về một số tác

phẩm điêu khắc cổ có ở địa phương :

+ Tên của bức tượng hoặc phù điêu

+ Bức tượng hoặc phù điêu hiện đang

được đặt ở đâu ?

+ Các tác phẩm đó được làm bằng chất

liệu gì ?

+ Em hãy tả sơ lược và nêu cảm nhận

về bức trượng hoặc phù điêu đó

-Bổ sung nhận xét của HS và kết luận :

+ Các tác phẩm điêu khắc cổ thường có

ở đình , chùa , lăng tẩm …

+ Điêu khắc cổ được đánh giá cao về

mặt nội dung và nghệ thuật , góp

chokho tàng mĩ thuật VN thêm phong

phú và đậm đà bản

3 Củng cố :

- Đánh giá , nhận xét

- Giáo dục HS biết yêu quý và có ý

thức giữ gìn di sản văn hóa dân tộc

4 Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Sưu tầm tranh , ảnh về các tác phẩm

điêu khắc cổ ; một số bài trang trí của

các bạn lớp trước

Hoạt động lớp

_

Tiết 1: BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I.Mục tiêu:

-HS biết thêm 12 biển báo hiệu giao thông phổ biến hiểu ý nghĩa, tác dụng, tầm quan

Trang 38

Trọng của biển báo.

-Nắm nội dung của biển báo, những khu vực ở gần trường học, gần nhà

-Đi đường có ý thức chú ý đến biển báo

II Chuẩn bị:

GV: Các biển báo hiệu

III Các hoạt động dạy học:

1.Bài mới:

Ôn các biển báo đã học, giới thiệu bài mới:

-Biển báo cấm biển ,báo nguy hiểm, biển

chỉ dẫn

+Nội dung biển báo giúp ta biết gì?

-Tìm hiểu nội dung biển báo mới:

HS quan sát biển báo:nhận xét hình dạng ,

màu sắc của biển Biển báo đó được gọi là

biển báo gì?

-Căn cứ vào hình vẽ bên trong em có thể

biết nội dung của biển là gì?đặc điểm?

GV đưa 3 biển báo: 208; 209; 233

-Dựa vào đặc điểm đã học cho biết từng

biển

-Biển báo 208 ( biến có hình tam giác đầu

nhọn chúc xuống )

HS đọc ghi nhớ SGK

GD: Đi đường có ý thức chú ý đến biển báo

giao thông

3/ Dặn dò:

Chuẩn bị: Kĩ năng đi xe đạp an toàn

Hiểu được các biển báo thông dụng, quen thuộc

ở khu vực gần trường , nhà , trên đường, HS thực hiện theo qui định biển báo khi đi đườngHình tròn:

+Màu:nền trắng, viền đỏ Hình vẽ màu đen Được gọi là biển báo cấm

Hình tròn, màu nền trắng, viền đỏ; hình vẽ chiếc xe đạp

- Biển báo nguy hiểm: báo cho người đi đường biết trước các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn

-Báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên Báo hiệu giao nhau có tính hiệu neon-Báo hiệu có những nguy hiểm khác-Hướng đi phải tuân theo

-Giao nhau chạy theo vòng xuyến-Đường dành cho xe thô sơ

-Đường dành cho người đi bộ

Trang 39

-Nhắc nhở học tóc dài: Nhân, Thoảng.

-Học tập:

-Tuyên dương một số học sinh học tốt trong tuần: Quyền, Trăm, Hằng, Liễu, Chi.-Nhắc nhở một số học sinh học chưa tốt: Nhân, Dẹn, An, Vững, Phong, Như.-Còn nói chuyện nhiều trong giờ học: Thoảng, Chiến, Như

- Chữ viết còn nhiều cẩu thả: Chiến, Nhân, Như, Ý, Huy, Dẹn, Lộc

-Vệ sinh: Trường lớp sạch sẽ

Phương hướng tới:

-Duy trì những mặt tốt, khắc phục những khuyết điểm

+Đến lớp học bài và làm bài đầy đủ

+Giữ trật tự trong giờ học

+Tích cực rèn luyện chữ viết hàng ngày

+Thăm gia đình học sinh: Thoảng

+Thực hiện tốt an toàn giao thông trong mùa lũ

+Sinh hoạt đội: Phổ biến cho hs nắm được chuyên hiệu NGHI THỨC ĐỘI VIÊN

Ngày đăng: 04/12/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 là những người quen của bạn bạn - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc
Hình 2 là những người quen của bạn bạn (Trang 22)
Hình ảnh phong phú , sinh động . - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc
nh ảnh phong phú , sinh động (Trang 37)
Bảng đơn vị đo. - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc
ng đơn vị đo (Trang 50)
Hình 2 là những người quen của bạn bạn - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc
Hình 2 là những người quen của bạn bạn (Trang 64)
Hình theo cách hiểu của bạn? - Bài giảng Giao an lop 5 tuan 9 chuan kien thuc
Hình theo cách hiểu của bạn? (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w