1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân trên địa bàn thành phố hà nội (tt)

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 772,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Nhiệm vụ - Nghiên cứu làm rõ nội dung, vai trò về bảo hiểm y tế đối với nông dân; Xây dựng khung lý thuyết về mối quan hệ giữa 1 Chính sách BHYT của Nhà nước ii chất lượng của các h

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Tiến tới thực hiện BHYT toàn dân là quyết tâm của Đảng và Nhà nước ta

Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012-2015 và

2020 với được Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt mục tiêu đến năm 2020 có hơn 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế (Thủ tướng chính phủ 2013)

Những năm qua, thành phố Hà Nội đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm đẩy mạnh sự tham gia BHYT trên địa bàn Tuy nhiên, đến nay,

tỷ lệ tham gia BHYT trên địa bàn còn thấp, đặc biệt là người dân khu vực nông thôn, với dân số gần 3,7 triệu người

Theo báo cáo của BHXH TP Hà Nội, dù số người tham gia BHYT tăng hằng năm, từ năm 2011 đến năm 2015 tăng 12,8% Đến tháng 6 năm 2016, TP.Hà Nội đã có 5.549.227 người dân tham gia BHYT (Phạm Chính , 2016); so với dân số Hà Nội sơ bộ cuối năm 2015 là 7.216.000 người (Tổng cục Thống kê 2016) thì tỷ lệ bao phủ là 76,9% Trong đó, nhóm tham gia BHYT tự nguyện, BHYT hộ gia đình đạt rất thấp, hiện mới có 334.454 người tham gia Việc mở rộng phạm vi tham gia BHYT trên địa bàn thành phố Hà Nội để thực hiện mục tiêu của Chính phủ tiến tới BHYT toàn dân phụ thuộc rất lớn vào việc tác động đến đối tượng dân số tham gia BHYT tự nguyện, trước hết là nông dân Vì thế việc nghiên cứu chủ đề nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội là vấn đề có ý nghĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Luận án đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện các nhân tố nhằm đẩy mạnh sự tham gia bảo hiểm y tế đối với nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội trước mắt đến năm 2020 và định hướng tới năm 2025

2.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu làm rõ nội dung, vai trò về bảo hiểm y tế đối với nông dân; Xây dựng khung lý thuyết về mối quan hệ giữa (1) Chính sách BHYT của Nhà nước (ii) chất lượng của các hoạt động điều trị bệnh khi sử dụng thẻ bảo hiểm y

tế (iii) thu nhập và nhận thức của nông dân về ích lợi khi tham gia bảo hiểm y tế (iv) tổ chức và năng lực quản lý của tổ chức BHYT với sự tham gia của nông dân vào hệ thống bảo hiểm y tế; Nghiên cứu kinh nghiệm trong nước và thế giới trong việc tạo lập các nhân tố để mở rộng sự tham gia BHYT

- Trên cơ sở khái quát đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình tham gia BHYT nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội,, luận án phân tích, đánh giá thực trạng các nhân tố tác động tới sự tham gia BHYT và sự tác động của các nhân tố này tới sự tham gia BHYT của nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế ế của các nhân tố này

- Khuyến nghị về phương hướng và các giải pháp chủ yếu hoàn thiện các

Trang 2

nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nhằm thúc đẩy sự tham gia của nông dân vào hệ thống bảo hiểm y tế trên địa bàn ngoại thành Hà Nội đến năm 2020 định hướng tới năm 2025

3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Là các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của

hộ nông dân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Các nhân tố tác động được đề cập đến bao gồm 4

nhóm nhân tố (i) Chính sách của Nhà nước (ii) chất lượng của các hoạt động điều trị bệnh khi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế và (iii) nhận thức của người dân về ích lợi khi tham gia bảo hiểm y tế (iv) năng lực tổ chức quản lý và đội ngũ cán

bộ có liên quan đến BHYT (v) thu nhập của nông dân

Sự tham gia BHYT được thể hiện ở mức độ bao phủ BHYT đối với hộ nông dân

Phạm vi về không gian Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội,

trực tiếp lựa chọn ở một số huyện ngoại thành

Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu của đề tài là các số liệu sơ cấp và

thứ cấp liên quan đến thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của hộ nông dân thành phố Hà Nội giai đoạn 2009-2014, đề xuất hoàn thiện đến năm 2020

4 Những đóng góp chủ yếu của luận án

Về mặt lý luận: Luận án đã góp phần hệ thống hóa và xây dựng những vấn

đề lý luận cơ bản về nhân tố tác động tới sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân trên cơ sở nghiên cứu những công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Về thực tiễn, luận án nghiên cứu tình hình tham gia BHYT của nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay, luận án đã chỉ ra sự bất cập của 5 nhân

tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân đó là i) Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về việc tham gia BHYT nông dân được ban hành và bổ sung nhưng gvẫn còn thấp so với yêu cầu và việc thực hiện chưa thực sự hiệu quả; ii) Chất lượng hoạt động khám chữa bệnh (KCB) bằng thẻ BHYT chưa cao, sự hài lòng của nông dân tham gia BHYT còn rất thấp; iii) Công tác tổ chức quản lý và năng lực đội ngũ cán bộ và sự phối hợp trong quản lý BHYT trên địa bàn thành phố chưa theo kíp yêu cầu; iv) Thu nhập của nông dân còn thấp; và v) Nhận thức, hiểu biết hết về chính sách BHYT còn thấp

Để đến năm 2020 trên địa bàn Thành phố có 37,59% và đến năm 2025 có 64,59% nông dân tham gia BHYT luận án đề xuất với thành phố Hà Nội i) Nâng mức hỗ trợ tham gia BHYT cho đối tượng cận nghèo và trung bình; cải cách chính sách BHYT theo hướng công bằng và thống nhất; tăng cường huy động các nguồn lực tài chính để hỗ trợ cho nông dân khó khăn trong tham gia BHYT; ii) Tăng cường chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở KCB, trước hết là xóa

bỏ sự phân biệt giữa người có thẻ BHYT và người bệnh không dùng thẻ BHYT khi KCB; chuyển hình thức cấp ngân sách Nhà nước từ cấp cho cơ sở cung ứng

Trang 3

dịch vụ sang cấp trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế thông qua hình thức BHYT; khắc phục tình trạng phân biệt cơ sở khám chữa bệnh tư và công trong thực hiện chính sách BHYT; iii)Tăng cường năng lực tổ chức quản lý; tăng cường chất lượng công tác giám định BHYT; nâng cao chất lượng, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp của đội ngũ cán bộ BHYT; tăng cường phối hợp giữa BHYT với các đơn vị trong thanh tra kiểm tra thực hiện chính sách BHYT; thực hiện áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý;iv) Nâng cao điều kiện kinh tế cho người nông dân; và v) tăng cường truyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về việc tham gia BHYT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước

có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, luận án đã chỉ ra là những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã khái quát những quan điểm, nội dung cơ bản của bảo hiểm y tế (BHYT) trên các khía cạnh mục tiêu, phương pháp tính phí tham gia, cơ chế khuyến khích tham gia, điều kiện để thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; các bên tham gia cung ứng BHYT, những rào cản trong việc thực hiện cung ứng BHYT; những khó khăn từ phía đối tượng ngoài khu vực phi chính thức khi chủ động tham gia vào hình thức bảo hiểm này

Tuy nhiên mối quan hệ giữa các yếu tố với việc tham gia BHYT của người dân ra sao vẫn chưa được làm rõ Nói cách khác, các yếu tố (i) Chính sách của Nhà nước (ii) chất lượng của các hoạt động điều trị bệnh khi sử dụng thẻ BHYT và (iii) năng lực tổ chức quản lý và đội ngũ cán bộ có liên quan đến BHYT (iv) điều kiện kinh tế và (v) nhận thức của người dân về ích lợi khi tham gia BHYT chưa được đánh giá cụ thể Nhất là kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, theo luật BHYT sửa đổi, với những quy định chính sách mới như tham gia BHYT là bắt buộc với mọi người dân và quy định, khuyến khích tham gia BHYT theo hộ gia đình sẽ có tác động như thế nào đến sự tham gia BHYT nông dân?

Đây chính là khoảng trống mà tác sẽ thực hiện trong quá trình làm nghiên cứu Từ đó những câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết là:

Thứ nhất, bảo hiểm y tế đối với nông dân có những đặc điểm gì và có

những nhân tố nào tác động đến sự tham gia BHYT đối với đối tượng nông dân?

Thứ hai, thực trạng tác động của các nhân tố đến sự tham gia vào BHYT nông

dân hiện nay như thế nào? Những nhân tố nào có tác động tích cực? những nhân tố nào có tính hạn chế đến sự tham gia của nông dân vào hệ thống BHYT?

Thứ ba, làm thế nào để nâng cao mức độ tác động của các nhân tố nhằm

đẩy mạnh sự tham gia của nông dân vào BHYT những năm tới?

Trang 4

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của luận án được tiến hành qua 5 bước như hình 1

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tác giả xây dựng

1.2.2 Thiết kế và phương pháp nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu được thiết kế nhằm làm rõ nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân

Hình 1.2 Khung nghiên cứu của luận án

(Nguồn: Tác giả tự mô hình hóa) Thứ hai, phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tiếp cận so sánh, phương pháp trừu tượng hóa, phương pháp hệ thống hoá, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia… kết hợp nghiên

Thực trạng các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân ở Thành phố Hà Nôi

Kinh nghiệm hoàn thiện cá

Phương hướng và giải pháp hoàn thiện các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT nông dân

Nhân tố tác động

1 Chính sách hỗ trợ của Nhà nước

2 Chất lượng KCB bằng thẻ BHYT

3.Tổ chức hoạt động của BHYT; Năng lực đội ngũ cán bộ;

Phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành

4.Thu nhập của nông dân

5 Nhận thức của nông dân

Kinh nghiệm hoàn thiện các nhân tố tác động đến sự

tham gia BHYT nông dân ở nước ngoài và các địa

phương trong nước

(3)

Thu thập dữ liệu sơ cấp

(3)

Phân tích

dữ liệu, đánh giá thực trạng

(4)

kết luận, kiến nghị

(5)

Trang 5

cứu tại bàn và khảo sát thực tế

Thứ ba, thu thập và sử dụng tài liệu

i) Thu thập số liệu thứ cấp: Từ báo cáo về phát triển kinh tế xã hội của Hà Nội,

từ niên giám thống kê của Hà Nội, BHYT Thành phố Hà Nội, Sở y tế Hà Nội, từ số liệu điều tra thống kê về việc làm, thu nhập, mức sống, nghèo đói của Cục Thống kê

Hà Nội, từ các báo cáo của Sở Lao động Thương binh và Xã hội Thành phố Hà Nội

ii) Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua điều tra, khảo sát và phỏng vấn tại 4

huyện và 10 Bệnh viện gồm 3 đối tượng: nông dân, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ làm việc tại bệnh viện, cơ sở y tế với tổng số 427 phiếu

1.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Thứ nhất, phương pháp xử lý dữ liệu: Đề tài dựa vào bộ dữ liệu được tiến hành

điều tra mã hóa các câu hỏi phỏng vấn dưới dạng định tính, định lượng thành những biến định lượng và dùng phần mềm Excel để thực hiện các nghiệp vụ thống kê mô tả

để so sánh (i) Sự tham gia vào hệ thống BHYT của các nhóm đối tượng được điều tra theo các tiêu chí về thu nhập, ngành nghề và vùng (ii) Nhận định của các nhóm đối tượng này đối với các cơ chế chính sách của nhà nước về BHYT (iii) Nhận định của các nhóm đối tượng được điều tra về những rào cản ảnh hưởng đến việc tham gia vào

hệ thống BHYT đang được triển khai trên địa bàn Đồng thời nghiên cứu này còn tiến hành kiểm định các nhân tố đầu vào có ảnh hưởng như thế nào đến việc mở rộng phạm vi bao phủ bảo hiểm y tế đối với nông dân trên địa bàn Hà Nội thông qua sử dụng Logistic

đa thức tổng quát để phân tích

Thứ hai, phương pháp phân tích dữ liệu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô

tả, thống kê so sánh và dãy số theo thời gian để mô tả sự tham gia BHYT và các nhân

tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân; đồng thời so sánh các chỉ tiêu phân tích về kinh tế- xã hội và tình hình tham gia BHYT của nông dân trong các báo cáo của BHXH thành phố Hà Nội giữa các thời kỳ hoặc giữa kế hoạch, thực hiện và đánh giá sự biến đổi về tỷ trọng, cơ cấu; cũng như nghiên cứu đặc điểm biến động của sự tham gia BHYT của nông dân theo thời gian, vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự biến động, đồng thời dự đoán các mức độ tham gia BHYT của nông dân trên địa bàn

Hà Nội đến năm 2025

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN

2.1 Bảo hiểm y tế và tầm quan trọng của bảo hiểm y tế đối với nông dân

2.1.1 Nông dân và các nhóm đối tượng nông dân

Nông dân chính là những người lao động cư trú tại nông thôn và hoạt động trong lĩnh vực của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng (bao gồm nông, lâm, thủy sản) với tư liệu sản xuất chính là đất đai, mặt nước

Luận án phân nhóm đối tượng nông dân theo thu nhập, theo ngành nghề và theo vùng để phân tích, so sánh sự tham gia BHYT của các nhóm đối tượng khác nhau

2.1.2 Bảo hiểm y tế và đặc điểm của bảo hiểm y tế đối với nông dân

2.1.2.1 Bảo hiểm y tế và bản chất của bảo hiểm y tế với nông dân

Có thể hiểu bảo hiểm y tế là bộ phận của hệ thống an sinh xã hội, là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người tham gia bảo hiểm

Trang 6

khi họ gặp phải những biến cố gây giảm sút về sức khỏe trên cơ sở hình thành

và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung thống nhất dựa trên quy định bắt buộc của Nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận Bảo hiểm y tế đối với nông dân là hình thức bảo hiểm được áp dụng với đối tượng nông dân để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận

Bảo hiểm y tế đối với nông dân về bản chất vẫn giống như bảo hiểm y tế

thông thường, được thể hiện cụ thể như sau: Thứ nhất, là bảo hiểm y tế tự nguyện; Thứ hai, hình thức bảo hiểm được áp dụng với đối tượng nông dân để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận; thứ ba, chia sẻ rủi ro giữa

những người tham gia BHYT, giữa những người có thu nhập cao với những người có thu nhập thấp, giữa những người không gặp rủi ro với những người

gặp rủi ro gây tổn thất về tài chính; thứ tư, mang tính kinh tế

2.1.2.2 Đặc điểm của bảo hiểm y tế đối với nông dân

Thứ nhất, đặc điểm về phạm vi đối tượng tác động và mức đóng góp Bảo

hiểm y tế đối với nông dân thì đối tượng tham gia bảo hiểm y tế là nông dân Nông dân cũng là tầng lớp dân cư thường có thu nhập không ổn định và tương đối thấp Chính vì vậy, mức đóng góp của bảo hiểm y tế đối với nông dân thường thấp và được quy định bởi các mức đóng cụ thể

Thứ hai, đặc điểm về rủi ro được bảo hiểm của bảo hiểm y tế đối với nông dân Rủi ro được bảo hiểm trong của bảo hiểm y tế đối với nông dân chính là các

rủi ro liên quan tới ốm đau, bệnh tật, phát sinh nhu cầu khám chữa bệnh của người nông dân được bảo hiểm

Thứ ba, đặc điểm về các bên tham gia bảo hiểm y tế đối với nông dân

Trong bảo hiểm y tế đối với nông dân có môi quan hệ giữa ba bên: bên thực hiện bảo hiểm, bên tham gia bảo hiểm và cơ sở khám, chữa bệnh Bên thực hiện bảo hiểm thường là các tổ chức bảo hiểm, được Nhà nước giao quyền tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế thống nhất trên phạm vi một quốc gia Bên tham gia bảo hiểm y tế là nông dân

2.1.3 Tầm quan trọng của bảo hiểm y tế đối với nông dân và xã hội

2.1.3.1 Đối với nông dân

Thứ nhất, đối với nông dân, bảo hiểm y tế có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo một phần tổn thất khi rủi ro xảy ra đối với người được bảo hiểm

Thứ hai, bảo hiểm y tế còn góp phần nâng cao chất lượng và công bằng xã hội trong khám chữa bệnh cho nông dân

2.1.3.2 Đối với xã hội

Thứ nhất, bảo hiểm y tế đối với nông dân góp phần giảm gánh nặng cho Ngân sách nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội

Thứ hai, bảo hiểm y tế đối với nông dân góp phần tăng chất lượng dân số ở nông thôn

Thứ ba, bảo hiểm y tế đối với nông dân góp phần thực hiện công bằng xã hội

Trang 7

2.2 Khái niệm và nội dung các nhân tố tác động đến sự tham gia bảo hiểm

y tế của nông dân

2.2.1 Khái niệm về nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân

Nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT là phạm trù chỉ các mặt, các nội dung,

các biện pháp được sử dụng tác động vào nông dân để họ tham gia vào BHYT

2.2.2 Nội dung các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân

2.2.2.1 Chính sách hỗ trợ của Nhà nước

Chính sách hỗ trợ nông dân tham gia BHYT là hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp, kế hoạch thực hiện cụ thể của Nhà nước nhằm khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm đối tượng nông dân tham gia BHYT

2.2.2.2 Chất lượng của các hoạt động khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế

Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) bằng thẻ BHYT là quan hệ giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh bằng thẻ BHYT

Chất lượng KCB bằng thẻ BHYT được cấu thành bởi một loạt nhân tố có liên quan đến các thủ tục hành chính KCB; trình độ chuyên môn của đội ngũ bác

sỹ và cán bộ quản lý y tế; tinh thần, thái độ, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ bác

sỹ và cán bộ y tế; và các điều kiện vật chất để bảo đảm chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người bệnh có thẻ BHYT ở cả hệ thống cơ sở khám chữa bệnh nhà nước và tư nhân

2.2.2.3 Năng lực tổ chức quản lý và đội ngũ cán bộ bảo hiểm y tế và sự phối hợp giữa các cơ quan, Ban, Ngành, chính quyền địa phương với tổ chức BHYT

Năng lực tổ chức quản lý về BHYT và đội ngũ cán bộ làm công tác BHYT đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống BHYT đối với người dân

Để đảm bảo phát triển BHYT bền vững, quan trọng nhất là phải giúp người dân nhận thức và tin tưởng vào những lợi ích khi tham gia BHYT Do đó, triển khai chính sách BHYT nông dân rất cần có sự quan tâm sâu sát của cấp ủy, chính quyền địa phương và sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan liên quan: BHXH, Y tế, Giáo dục

& Đào tạo từ khâu tuyên truyền, khâu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,…

2.2.2.4 Thu nhập của nông dân

Thu nhập là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động tới việc tham gia BHYT của người dân Nhìn chung, trong điều kiện kinh tế thị trường thu nhập của nông dân được hình thành trên hai nguồn cơ bản: (i) nguồn do người dân sử dụng sức lao động kiếm được thu nhập từ thị trường lao động và (ii) nguồn có được nhưng không phải thông qua trao đổi từ sức lao động của họ trên thị trường

2.2.2.5 Nhận thức của nông dân về ý nghĩa BHYT

Nhận thức của nông dân về ý nghĩa tầm quan trọng bao gồm: Thứ nhất người nông dân phải có sự hiểu biết về BHYT Thứ hai, người nông dân phải hiểu được

những chế độ và nghĩa vụ khi tham gia BHYT đối với nông dân Trong đó, đặc biệt cần nhấn mạnh vào sự hiểu biết về các chính sách trợ cấp của Nhà nước đối với người dân về mức phí tham gia BHYT, phương thức tham gia BHYT, quyền lợi khi tham gia Mức độ hiểu biết càng nhiều, mức độ sẵn sàng tự nguyện tham

Trang 8

gia vào BHYT của người nông dân càng cao

2.2.3 Tiêu chí đánh giá sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân

Thứ nhất, phạm vi bao phủ bảo hiểm y tế của nông dân

Thứ hai, cơ cấu tham gia bảo hiểm y tế của nông dân

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng tham gia bảo hiểm y tế của nông dân

2.3 Kinh nghiệm về nâng cao sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân

Luận án đã trình bày kinh nghiệm của một số nước như Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc và các đia phương trong nước như Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ và Thái Bình về các nhân tố tác động đến sự tham gia BHYT của nông dân

Trên cơ sở đó rút ra bốn bài học kinh nghiệm về nâng cao sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân là: Thứ nhất, chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ; Thứ hai, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; Thứ ba, cần tăng cường hoạt động của chính quyền địa phương và có sự phối kết hợp giữa các cấp, chính quyền địa phương trong việc thu hút nông dân tham gia BHYT; Thứ tư, tăng cường công tác tuyên truyền về BHYT cho nông dân

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình tham gia bảo hiểm y tế của nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội của thành phố Hà Nội có liên quan đến sự tham gia bảo hiểm y tế

Luận án đã trình bày đặc điểm kinh tế, xã hội của thành phố Hà Nội có liên quan đến sự tham gia BHYT của nông dân Theo luận án, Hà Nội đã và đang là một trung tâm y tế quan trọng và lớn nhất của đất nước, nơi có số lượng lớn bệnh viện nhiều cấp, có đội ngũ cán bộ, chuyên gia y dược có trình độ và tay nghề cao với các

cơ sở và phương tiện chữa bệnh hiện đại Tuy nhiên, hệ thống này đang bộc lộ sự mất cân bằng về khả năng đáp ứng dịch vụ do vấn đề gia tăng dân số và nhu cầu về chất lượng chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân

3.1.2 Khái quát tình hình tham gia bảo hiểm y tế của nông dân trên địa bàn

thành phố Hà Nội

3.1.2.1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội

Trình bày quá trình thành lập và phát triển của BHXH Hà Nội, luận án chỉ

rõ đến nay, bộ máy tổ chức BHXH thành phố Hà Nội được kiện toàn với cơ cấu

11 phòng nghiệp vụ, 30 BHXH quận, huyện, thị xã, tổng số công chức, viên chức và lao động hợp đồng là 1.356 người (376 nam, 980 nữ), trong đó: 88,65%

có trình độ đại học, trên đại học, hầu hết công chức, viên chức quản lý trong ngành đều có trình độ lý luận chính trị trung, cao cấp; trên 54% công chức, viên chức trong toàn hệ thống là đảng viên

Trang 9

3.1.2.2 Tình hình tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn Hà Nội

Luận án chỉ rõ nếu năm 2010, số người tham gia BHYT trên địa bàn Thành phố là hơn 4,2 triệu người thì tới năm năm 2016, số người tham gia BHYT là 5.725.237, đạt 90%

3.1.2.3 Tình hình nông dân tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn Hà Nội

Nhìn chung, tỷ lệ tham gia BHYT tự nguyện của nông dân là rất thấp Báo cáo của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội cho thấy đến 2016, mới có 18,45 % nông dân tham gia BHYT Đây đang là thách thức đối với việc thực hiện BHYT toàn dân của Hà Nội

Bảng 1: Tỷ lệ bao phủ BHYT của nông dân tại Hà Nội

Chỉ

tiêu

Số lượng nông dân

thuộc diện tham gia

BHYT

Số lượng nông dân đã tham gia BHYT

Tỷ lệ bao phủ BHYT với nông dân

3.2 Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự tham gia bảo hiểm y

tế của nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội qua điều tra, khảo sát

3.2.1.Thực trạng chính sách bảo hiểm y tế của nhà nước

3.2.1.1.Thực trạng các chính sách BHYT nói chung

Trong thời gian qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ về việc tham gia bảo hiểm y tế của người dân nói chung và nông dân nói riêng, tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế, chính sách khám chữa bệnh nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khám bệnh, chữa bệnh, thông qua các đề án, nghị định và thông tư, và thể hiện rõ nét nhất qua Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13

Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định để bổ sung sửa đổi luât BHYT nhằm mở rộng một số đối tượng được hỗ trợ mua BHYT bằng ngân sách nhà nước (NSNN), như quy định thêm một số đối tượng được hỗ trợ mua BHYT bằng NSNN; khuyến khích người dân tham gia BHYT theo hộ gia đình với cơ chế giảm dần mức đóng từ thành viên thứ hai trở đi; khuyến khích người dân

Trang 10

liên tục tham gia BHYT; quy định chi trả đối với người cận nghèo; tổ chức quản

lý kê khai tham gia BHYT,

3.2.1.3 Thực trạng triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân tham gia BHYT tự nguyện của Thành phố

Từ những năm 2000 BHYT thành phố Hà Nội đã thực hiện triển khai nhân rộng BHYT tự nguyện cho hộ nông dân trên địa bàn Năm 2001, BHXH Thành phố đã trình đề án triển khai chương trình bảo hiểm y tế nông dân tiếp theo tại các huyện ngọai thành Thành phố Hà Nội BHXH Thành phố cũng duyệt đề án Phát triển BHYT tự nguyện trên địa bàn Hà Nội tới năm 2005, trong đó bao gồm phát triển BHYT tự nguyện cho nông dân trên địa bàn

BHXH Thành phố Hà Nội đã tăng cường công tác tuyên truyền cho người nông dân hiểu về chính sách này

BHXH TP cùng với Sở LĐ-TB&XH, Sở Tài chính tham mưu UBND TP nâng mức hỗ trợ đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo từ 70% lên 100% mức đóng BHYT từ ngày 1/1/2014; tham mưu để UBND TP ban hành một loạt các kế hoạch về triển khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT, giao chỉ tiêu thực hiện BHYT, tăng cường thực hiện chính sách BHXH, BHYT Thành phố đưa chỉ tiêu tỷ lệ người dân tham gia BHYT được tính vào chỉ tiêu kinh tế xã hội nên UBND các cấp phải vào cuộc, nâng cao hoạt động tuyên truyền để hoàn thành mục tiêu bao phủ của BHYT, đặc biệt là đối với nhóm đối tượng hộ nông dân

3.2.2 Thực trạng chất lượng của các hoạt động khám chữa bệnh khi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế

3.2.2.1 Các biện pháp chính sách của Nhà nước nhằm đảm bảo chất lượng của các hoạt động khám chữa bệnh khi sử dụng thẻ BHYT

i) Nhà nước ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh,

chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) của Nhà nước; tập trung và tăng cường hiệu quả sử dụng NSNN và các nguồn thu để nâng cao chất lượng các dịch vụ KCB, có các giải pháp để sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện

khu vực đã và đang được đầu tư trong thời gian vừa qua

ii) Giải quyết tình trạng quá tải bệnh viện:

iii) Đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho tuyến dưới và quản lý chất lượng dịch vụ tại các cơ sở khám chữa bệnh:

3.2.2.2.Thực trạng chất lượng khám chữa bệnh cho người dùng thẻ BHYT trên

địa bàn Thành phố Hà Nội

Những năm trở lại, nguồn nhân lực y tế trên địa bàn Thành phố ngày càng gia tăng Tính đến tháng 31/12/2015 tổng số nhân lực toàn Ngành 17.849 người, trong đó chia theo trình độ:

- Phó Giáo sư: 05 người;

- Tiến Sỹ: 67 người;

- Chuyên khoa 2: 171 người;

- Chuyên khoa 1: 920 người;

- Đại học: 3.565 người;

- Cao đẳng: 755 người;

- Trung cấp: 10.280 người;

- Sơ cấp: 129 người;

Trang 11

- Thạc sỹ: 734 người; - Khác: 1.228 người

(Sở Y tế Hà Nội, Đề án xã hội hóa y tế giai đoạn 2016 – 2020, 2016) Bên cạnh đó, Sở Y tế thành phố Hà Nội cũng đã không ngừng nâng cao chất lượng KCB tại các cơ sở y tế bằng nhiều biện pháp tích cực

Qua các năm, Thành phố cũng phân bổ khoản NSNN không nhỏ cho đầu tư

cơ sở vật chất của các cơ sở KCB

Năm 2015, BHXH Thành phố đã ký hợp đồng KCB BHYT với 205 đơn vị với tổng số 713 điểm KCB BHYT, có 15 cơ sở y tế tuyến trung ương (chiếm tỷ

lệ 7,3%); 54 cơ sở KCB BHYT là tuyến Thành phố và tương đương (26,3%);

72 cơ sở KCB BHYT thuộc tuyến huyện và tương đương (chiếm tỷ lệ 35,1%)

Có 31,2% cơ sở KCB là các y tế cơ quan

Trong 20 năm phục vụ KCB theo quy định của Điều lệ và Luật BHYT, đã

có hơn 63 triệu lượt người có thẻ BHYT được đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh, với tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT đã thanh toán là 21.600 tỷ đồng Trên thực tế, hiện nay nhóm đối tượng BHYT là nông dân thường tập trung tại các huyện, thị xã ngoại thành Hà Nội Do đó, người nông dân khi đi khám bệnh bằng thẻ BHYT tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn

3.2.3 Thực trạng về năng lực tổ chức quản lý đội ngũ cán bộ về BHYT và phối hợp thực hiện

Cùng với sự phát triển của ngành, 20 năm qua BHXH Thành phố đã không ngừng lớn mạnh và phát triển cả về bộ máy và đội ngũ công chức, viên chức

Để đáp ứng yêu cầu về đội ngũ cán bộ trong tình hình mới, hằng năm BHXH Thành phố luôn quan tâm đến công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và lý luận chính trị cho CCVC

Cùng với công tác đào tạo, việc nâng cao kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính, ý thức trách nhiệm phục vụ đối tượng cũng được quan tâm

Tổ chức thu BHYT tự nguyện đối với hộ nông dân được thực hiện theo phương thức: phí BHYT của người tự nguyện tham gia có thể nộp theo phương thức 6 tháng hoặc 12 tháng một lần; thời điểm nộp là thời điểm bắt đầu đăng ký tham gia BHYT theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;

Việc thu phí tham gia BHYT của người nông dân khi họ tự nguyện tham gia được BHXH Thành phố giao cho BHXH các huyện, thị xã, quận trực tiếp tổ chức thu phí và phát hành thẻ BHYT cho người tham gia thông qua hệ thống mạng lưới đại lý thu BHYT tự nguyện Các đại lý thu BHYT tự nguyện thực hiện thu phí của người nông dân trong tháng và nộp cho cơ BHXH huyện, thị

xã, quận

Các thủ tục liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách BHXH, BHYT được niêm yết công khai tại tất cả các trụ sở của BHXH Thành phố, BHXH các quận, huyện, thị xã và các cơ sở KCB; Quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” được ban hành

BHXH Thành phố đặc biệt quan tâm thực hiện tốt công tác ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ, coi đây là yếu tố quan trọng trong công tác quản lý điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ như thu, cấp sổ thẻ, kế toán, giải quyết chế độ chính sách

Trang 12

Từ năm 1996 đến nay BHXH Thành phố đã nghiên cứu, triển khai các đề tài

và chuyên đề cấp ngành về BHYT nhằm đẩy mạnh công tác quản lý BHYT trên địa bàn

Sự phối hợp giữa BHXH phối hợp với Hội nông dân, các ban ngành địa phương như tổ dân phố, uỷ ban phường, xã tuyên truyền vận động nông dân tham gia BHYT được duy trì thường xuyên và chặt chẽ

3.2.4 Thực trạng thu nhập, đời sống của nông dân

Những năm qua, khu vực nông thôn tại thành phố Hà Nội được chú trọng đầu tư, các chương trình của Thành ủy về phát triển kinh tế - xã hội ngoại thành được triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Vì vậy thu nhập của nông dân cũng tăng lên, tạo cơ hội cho các đối tượng nông dân, nhất là hộ giầu và khá tích cực tham gia BHYT tự nguyện

3.2.5 Nhận thức của nông dân về ích lợi khi tham gia bảo hiểm y tế

Nhận thức của nông dân về ý nghĩa tầm quan trọng của BHYT ngày càng được cải thiện rõ nét

3.3 Đánh giá tác động của các nhân tố đến sự tham gia bảo hiểm y tế của nông dân trên địa bàn thành phố Hà Nội qua điều tra khảo sát

3.3.1 Tác động của các nhân tố đến sự biến đổi về phạm vi bao phủ của BHYT nông dân

Theo điều tra của tác giả, năm 2012 có 461 nông dân tham gia BHYT thì năm 2014 có 507 nông dân có thẻ BHYT, mỗi năm tăng bình quân là 17 người, tốc độ tăng là 3,52% Chính điều đó làm cho tỷ trọng số nông dân đã tham gia BHYT so với tổng số nông dân được điều tra ngày càng tăng Nếu như năm

2012, tổng số nông dân có BHYT chỉ chiếm 52,93% thì tới năm 2013 tỷ trọng

đã tăng lên mức 54,63% và tới năm 2014 tăng lên mức 57,26%

Biểu đồ 1: Tỷ trọng số người đã tham gia BHYT trong tổng số nông dân

qua điều tra (2012 – 2014)

Ngày đăng: 10/05/2021, 11:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm