1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Tiết 44 bài 39, biến động slct qt sv

11 300 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Tác giả Nguyễn Vũ Anh Thy
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 33,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể và phân tích được những nguyên nhân đó -Nêu được cách quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể 2.Kỹ năng: -Rèn luyện các kỹ năng

Trang 1

Ngày soạn: 8/3/10 Ngày dạy: 11/3/10 TIẾT 41, BÀI 39 BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ CỦA QUẦN

THỂ SINH VẬT I.Mục tiêu:

1.Kiến thức: -Nêu được các hình thức biến động số lượng cá thể của quần thể và lấy

những ví dụ minh họa

-Nêu được các nguyên nhân gây nên biến động số lượng cá thể và phân tích được những nguyên nhân đó

-Nêu được cách quần thể tự điều chỉnh số lượng cá thể

2.Kỹ năng: -Rèn luyện các kỹ năng: phân tích hình vẽ, tranh ảnh, suy luận và tổng hợp

kiến thức, họat động nhóm

-Vận dụng các kiến thức của bài học để giải thích các vấn đề có liên quan

trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường sống

3 Thái độ: giáo dục cho học sinh lòng yêu thưowng thiên nhiên, nghiên cứu khoa học

và ý thức bảo vệ môi trường

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: - các phiếu học tập có liên quan

- tranh ảnh, máy chiếu phục vụ cho giáo án điện tử

2.Học sinh: chuẩn bị bài mới và hòan thành trước các phiếu học tập

III.Trọng tâm của bài: - Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì và không

theo chu kì, nguyên nhân của những biến động đó -Các nhân tố sinh thái điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể và

trạng thái cân bằng của quần thể

IV Tiến trình bài học:

Trang 2

1.Ổn định lớp: 1 phút

2.Kiểm tra bài cũ: 4 phút

Câu 1: Thế nào là kích thước của quần thể? Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến kích

thước của quần thể sinh vật?

Đáp án: + Kích thước của quần thể là số lượng cá thể ( hoặc khối lượng hay năng

lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể

+ Các nhân tố ảnh hưởng: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và

mức độ xuất cư

Câu 2: Kích thước của quần thể là cố định hay có sự dao động? giải thích?

Đáp án: Luôn có sự dao động, do:

+ Khi điều kiện môi trường ổn định: quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong quần

thể, tác động qua lại giữa quần thể với môi trường

+ Mặt khác môi trường sống có thể có những biến động lớn như: thiên tai, dịch

bệnh… tác động đến quần thể

3.Bài mới:

* ĐVĐ: Kích thước của quần thể luôn dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa do

tác động của nhiều nhân tố Hay nói một cách khác là số lượng cá thể của quần thể luôn luôn có sự biến động Vậy biến động như thế nào, nguyên nhân… chúng ta cùng nghiên cứu bài mới

* Giới thiệu các nội dung chính của bài

* Họat động 1: Biến động số lượng cá thể của quần thể (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-GV yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK và trình bày: + khái niệm biến

động số lượng cá thể của quần thể

sinh vật?

+ cho ví dụ?

-HS độc lập nghiên cứu SGK trình bày khái niệm

và cho ví dụ

I.Biến động số lượng cá thể:

1.Khái niệm:

Biến động số lượng cá thể

là sự tăng hoặc giảm số

Trang 3

-GV cho 2 nhóm ví dụ về sự biến động

số lượng cá thể trong quần thể và yêu

cầu học sinh nhận xét về 2 nhóm ví dụ

trên.

+nhóm ví dụ 1:

.Số lượng thực vật nổi tăng mạnh vào

ban ngày và giảm vào ban đêm.

.Số lượng muỗi tăng vào mùa hè.

.Số lượng mèo rừng tăng giảm theo

chu kỳ 9-10 năm.

.Biến động số lượng cá cơm ở biển

Peru 10-12 năm.

+ nhóm ví dụ 2:

.Số lượng nấm men tăng mạnh trong

vại dưa.

.Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh do

cháy rừng U Minh Thượng năm 2002.

.Số lượng gà ở tp Đà Nẵng giảm mạnh

do dịch cúm gia cầm H5N1.

.Số lượng cá ngừ giảm mạnh do sự

đánh bắt quá mức của ngư dân

-Sau khi cho 2 nhóm ví dụ trên, GV

yêu cầu HS điền vào PHT số 1 ( họat

động theo nhóm 2 bạn cùng bàn trong

thời gian 5 phút)

-GV củng cố lại từng nội dung các lọai

biến động:

(1)Biến động theo chu kì:

GV yêu cầu HS quan sát H.39.1 SGK

và thảo luận nhóm (2bạn) để trả lời

câu lệnh

Giải thích: Thỏ là thức ăn của mèo

rừng, số lượng mèo rừng phụ thuộc vào

nguồn thức ăn là thỏ Khi số lượng thỏ

tăng lên, mèo rừng có nguồn thức ăn

dồi dào nên có điều kiện tăng số lượng

cá thể Khi số lượng mèo rừng tăng cao

thì nguồn thức ăn là thỏ bị giảm, kéo

-HS quan sát, phân tích ví

dụ để hòan thành PHT số 1

-Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, HS nhóm khác nhận xét

-Đại diện nhóm trả lời

lượng cá thể trong quần thể

2.Các lọai biến động:

Nội dung ở phiếu học tập

số 1

Trang 4

theo số lượng mèo rừng giảm

số lượng thỏ và mèo rừng khống chế

lẫn nhau

Tìm hiểu loại biến động số lượng cá

thể của quần thể theo chu kì có ý

nghĩa như thế nào đối với đời sống và

sản xuất nông nghiệp?

Đáp án:giúp nhà nông xác định đúng

thời vụ từ đó chăn nuôi, trồng trọt,

đánh bắt có hiệu quả và tạo điều kiện

cho vật nuôi, cây trồng sinh trưởng tốt

nhất tăng năng suất Đồng thời chủ

động hạn chế sự phát triển quá mức

của các loài sinh vật có hại

(2) Biến động không theo chu kì: GV

cho HS quan sát H.39.2 SGK và trả

lời câu hỏi:

.Nêu hậu quả của lọai biến động

không theo chu kì?

.Đáp án: nếu tăng quá mức thì mất cân

bằng sinh thái, nếu giảm quá mức loài

có nguy cơ bị tuyệt chủng

-HS độc lập suy nghĩ và trả lời

-HS độc lập suy nghĩ và trả lời, HS khác bổ sung

*Hoạt động 2: II.Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

-GV phát PHT số 2, yêu cầu HS thảo

luận nhóm ( 2 bạn) trong thời gian 5

phút.

-Từ bảng phân tích trên, ta có thể chia

nguyên nhân gây biến động số lượng

cá thể của quần thể thành những

nhóm nào?

-Nhóm nhân tố vô sinh tác động như

thế nào?

-Nhóm nhân tố vô sinh tác động vào

-HS thảo luận nhóm trong thời gian 5 phút

-Đại diện các nhóm lên trình bày

-HS độc lập suy nghĩ và trả lời

II.Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể:

1.Nguyên nhân:

a.Tác động của nhóm

nhân tố vô sinh:

Tác động trực tiếp lên sinh vật, ảnh hưởng tới trạng thái sinh lý của cơ thể làm

Trang 5

giai đọan nào của đời sống cá thể? Tại

sao nói NTVS là nhân tố không phụ

thuộc mật độ?

Đáp án: các NTVS tác động mạnh vào

mùa sinh sản hay giai đọan còn non

của sinh vật dẫn đến sự biến động số

lượng cá thể diễn ra mạnh.

.vì các NTVS tác động trực

tiếp và một chiều lên sinh vật, không

phụ thuộc mật độ cá thể trong quần

thể.

-Nhóm nhân tố hữu sinh tác động như

thế nào? Tại sao gọi NTHS là nhân tố

phụ thuộc mật độ?

Lưu ý: Nhân tố quy định sự biến động

số lượng cá thể trong quần thể có thể

khác nhau tùy vào từng quần thể, tùy

vào từng giai đọan trong quá trình

sống.

-GV cho HS theo dõi đọan phim và

thảo luận nhóm ( 2) để trả lời các câu

hỏi: có những loài động vật nào?

sự biến động số lượng cá thể của

mỗi loài? Nguyên nhân gây biến

động?

-GV sẽ củng cố các câu hỏi sau khi HS

trả lời.

-Ngoài ra GV cho HS quan sát thêm

các hình ảnh về sự cạnh tranh giữa

các cá thể trong quần thể khi số lượng

tăng cao, sự di cư của một số loài

-Thế nào là sự điều chỉnh số lượng cá

thể của quần thể?

-Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể

của quần thể?

Đáp án: .Kn: SGK

QT tự điều chỉnh: trong điều

-HS độc lập suy nghĩ và trả lời

-HS độc lập suy nghĩ và trả lời

-HS thảo luận nhóm trong thời gian 3 phút

-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét và bổ sung

-HS độc lập nghiên cứu SGK trình bày: Kn và cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể trong quàn thể sinh vật

thay đổi các đặc trưng cơ bản của quần thể dẫn đến

số lượng cá thể của quần thể thay đổi (không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể)

b.Tác động của nhóm nhân tố hữu sinh:

thể hiện ở quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, ở mật độ của động vật ăn thịt, vật kí sinh, con mồi, loài cạnh tranh (phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể)

2.Sự điều chỉnh số lượng

cá thể của quần thể:

-QTSV sống trong một môi

trường xác định luôn có xu

hướng tự điều chỉnh số

lượng cá thể bằng cách làm

Trang 6

kiện thuậnlợi như: thức ăn dồi dào, ít

kẻ thù, dấn đến mức sinh sản tăng,

nhập cư cao, mức tử vong giảm… số

lượng cá thể trong quần thể tăng; Khi

số lượng cá thể trong quần thể tăng cao

thì thức ăn khan hiếm, nơi sống chật

chội, môi trường ô nhiễm, dẫn đến

cạnh tranh gay gắt, kết quả là mức sinh

sản giảm, xuất cư nhiều, mức tử vong

cao… số lượng cá thể của quần thể

giảm.

-GV cho HS quan sát H.39.3 SGK ,

yêu cầu HS phân tích hình vẽ trả lời

câu lệnh?

-Thế nào là trạng thái cân bằng của

quần thể?

-Khi nào thì quần thể đạt mức cân

bằng?

-Ý nghĩa thực tế của trạng thái cân

bằng quần thể?

-HS độc lập suy nghĩ, phân tích hình vẽ và trả lời

-HS suy nghĩ và trả lời

giảm số lượng cá thể hoặc kích thước làm cho số lượng cá thể tăng lên

-Cơ chế điều chỉnh: là sự thốnh nhất giữa tỉ lệ sinh sản (b), tử vong (d), nhập

cư (i), xuất cư (e)

3.Trạng thái cân bằng

của quần thể:

- Trạng thái cân bằng của quần thể: là trạng thái mà

ở đó số lượng cá thể dao động xung quanh một gía trị ổn định, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

-Cơ chế điều chỉnh: là sự

thống nhất giữa tỉ lệ sinh sản (b), tử vong (d), nhập

cư (i), xuất cư (e):

b+i= d+e -Ý nghĩa: +đảm bảo cho sự

tồn tại của các loài sinh vật +tạo ra trạng thái cân bằng sinh học

Trang 7

s4.Củng cố: GV củng cố lại những kiến thức đã học bằng cách choHS trả lời các

câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Trạng thái cân bằng của quần thể đạt được khi

A.có hiện tượng ăn lẫn nhau

B.số lượng cá thể nhiều thì tự chết

C.số lượng cá thể ổn định và cân bằng với nguồn sống của môi trường

D.tự điều chỉnh

Câu 2: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do:

A.tác động của con người

B.sự phát triển quần xã

C.sự tác động nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh

D.khả năng cạnh tranh cao

Câu 3: Biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ

A.số lượng bò sát giảm vào những năm có mùa đông giá rét

B.số lượng chim, bò sát giảm mạnh sau những trận lũ lụt

C.nhiều sinh vật rừng bị chết do cháy rừng

D.ếch nhái có nhiều vào mùa mưa

Câu 4: Trường hợp nào sau đây cho thấy sinh vật biến động không theo chu kỳ

A.chim di trú mùa đông

B.động vật biến nhiệt ngủ đông

C.số lượng ruồi muỗi nhiều vào các tháng xuân hè

D.số lượng thỏ ở Australia giảm vì bệnh u nhầy

Câu 5: Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:

Trang 8

A.sự thay đổi mối quan hệ chủ yếu giữa mức sinh sản với tỉ lệ đực cái.

B sự thay đổi chủ yếu giữa mật độ với không gian phân bố của quần thể

C.sự thay đổi chủ yếu giữa mức sinh sản với thành phần tuổi

D.Sự thay đổi chủ yếu giữa mức sinh sản với mức tử vong

5.Dặn dò:- HS học bài cũ và trả lời các câu hỏi SGK

-Chuẩn bị bài mới

V.Nhận xét và rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Trang 9

PHIẾU HỌC TẬP BÀI 39 BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ QUẦN

THỂ SINH VẬT

Phiếu học tập số 1: TÌM CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

Ví dụ

Nhận xét

Nguyên nhân

Phiếu học tập số 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG

CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

lượng

Nhóm NTST Cáo ở đồng rêu Phương Bắc Số lượng chuột lemmus HS

Sâu hại mùa màng

Cá cơm ở vùng biển Peru

Chim cu gáy

Muỗi

ếch nhái

Bò sát, ếch nhái ở miền Bắc Việt

Nam

Bò sát, chim nhỏ, gặm nhấm

Động thực vật rừng U Minh

Thỏ ở Australia

Trang 10

ĐÁP ÁN CÁC PHIẾU HỌC TẬP BÀI 39 BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

QUẦN THỂ SINH VẬT Phiếu học tập số 1: TÌM CÁC DẠNG BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CÁ THỂ

Ví dụ

-TV nổi tăng số lượng cá thể vào ban ngày và giảm số lượng cá thể vào ban đêm -Số lượng muỗi tăng vào mùa hè

-Số lượng mèo rừng tăng giảm theo chu kì 9-10 năm -Biến động số lượng cá cơm

ở biển Peru 10-12 năm

-Số lượng nấm men tăng mạnh trong vại dưa

-Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh

do cháy rừng U Minh Thượng năm 2002

-Số lượng gà ở tp Đà Nẵng giảm mạnh do dịch cúm H5N1

-Số lượng cá ngừ giảm mạnh do việc khai thác quá mức của ngư dân Nhận xét

Số lượng cá thể cuar quần thể biến động theo chu kì

Số lượng cá thể cuar quần thể biến động một cách đột ngột

Nguyên nhân

Do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường

- Do những thay đổi bất thường của điều kiện môi trường

- Hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức của con người

Trang 11

Phiếu học tập số 2: XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN GÂY BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG

CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

lượng

Nhóm NTST Cáo ở đồng rêu Phương Bắc Số lượng chuột lemmus HS

Bò sát, ếch nhái ở miền Bắc Việt

Nam

Nhiệt độ (<8 0 C) VS

Bò sát, chim nhỏ, gặm nhấm Lũ lụt bất thường VS

Ngày đăng: 04/12/2013, 02:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Từ bảng phân tích trên, ta có thể chia nguyên nhân gây biến động số lượng  cá thể của quần thể thành những  nhóm nào? - Gián án Tiết 44 bài 39, biến động slct qt sv
b ảng phân tích trên, ta có thể chia nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể thành những nhóm nào? (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w