1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dugj tài sản tại công ty cổ phần thủy sản số 4 (tt)

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 316,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU  Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Cùng với vốn, tài sản là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh đối với mọi doanh nghiệp, dù doanh nghiệp t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cùng với vốn, tài sản là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh đối với mọi doanh nghiệp, dù doanh nghiệp tồn tại các loại hình hoạt động khác nhau và sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ khác nhau Do vậy, việc sử dụng tài sản trong doanh nghiệp một cách hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng bởi tài sản khi được sử dụng hiệu quả sẽ góp phần cải thiện đáng kể kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cải thiện các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp như khả năng hoạt động, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời

Là một trong các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, thủy sản luôn nhận được nhiều sự quan tâm và ưu đãi của Nhà nước Các doanh nghiệp trong ngành khá năng động và tiếp cận nhanh với kỹ thuật nuôi trồng, chế biến thủy sản mới Tuy nhiên hiện nay, quá trình hoạt động của các doanh nghiệp thủy sản đang gặp nhiều bất cập như khó khăn về nguyên liệu, tiếp cận vốn, chi phí hoạt động cao, hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chưa được như kỳ vọng Là một công ty có thâm niên hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thủy sản, Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 được cổ phần hóa từ năm 2001 và ngày càng mở rộng quy mô và đa dạng hóa các sản phẩm kinh doanh trên thị trường trong nước cũng như thị trường quốc tế Tuy nhiên, hiệu suất sử dụng tổng tài sản vừa không những giảm dần qua các năm mà còn thấp hơp mức trung bình ngành thủy sản trong giai

đoạn 2013 – 2015 Trước thực trạng trên, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tài Công ty Cổ phần Thủy sản số 4” được lựa chọn nghiên cứu với mục đích phân tích và

đánh giá tình hình sử dụng tài sản nói chung tại Công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty trong thời gian tới

 Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản, các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản Từ đó phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thủy sản số

Trang 2

4 Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại Đưa ra nguyên nhân và

đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thủy

sản số 4

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn 2012 - 2015

 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp phân tích dữ liệu, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối

 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Xét trên khía cạnh lý luận, đề tài nghiên cứu khái quát hóa các vấn đề liên quan đến tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Xét trên khía cạnh thực tiễn, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 góp phần cung cấp đầy đủ thông tin về vấn đề sử dụng tài sản trong Công ty tới người sử dụng thông tin như các nhà đầu tư, các nhà quản lý doanh nghiệp và các cổ đông Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị tham khảo đối với các công ty khác cùng hoạt động trong lĩnh vực thủy sản

 Kết cấu luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại CTCP Thủy sản số 4

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại CTCP Thủy sản số 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tài sản của doanh nghiệp

Trang 3

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, ngày 26 tháng 11 năm 2014, doanh nghiệp có

thể hiểu là “một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký

kinh doanh thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” Hoạt

động cơ bản của doanh nghiệp gồm: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của doanh nghiệp và có thể sinh lời trong tương lai Đây là đặc tính quan trọng của tài sản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Một doanh nghiệp trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, không thể tồn tại và phát triển nếu không có tài sản Tài sản của doanh nghiệp có thể được phân chia theo nhiều cách khác nhau Theo thời gian thu hồi/ sử dụng thì có tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn Theo hình thái tồn tại có tài sản vô hình, tài sản hữu hình Theo tính chất vật lý có động sản và bất động sản Học viên phân loại theo cách đầu tiên Theo đó, tài sản gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn được phân loại như sau:

Phân loại theo mục đích sử dụng: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác

Phân loại theo hình thái biểu hiện: TSNH là tiền, TSNH là hiện vật

Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn: Tài sản ngắn hạn dự trữ, tài sản ngắn hạn sản xuất, tài sản ngắn hạn lưu thông

Tài sản dài hạn được phân loại như sau: Tài sản cố định, bất động sản đầu tư,

phải thu dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Quan điểm thứ nhất: “hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là

doanh thu trong tiêu thụ hàng hoá”

Trang 4

- Quan điểm thứ hai:“hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất không thể tăng sản

lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản xuất của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó”

- Quan điểm thứ ba:“hiệu quả kinh tế là mức độ hữu ích của sản phẩm được sản

xuất ra”

- Quan điểm thứ tƣ: Theo quan điểm này “hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ

số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”

Với đề tài của mình, học viên căn cứ vào quan điểm ghi nhận và Bách khoa toàn

thư Việt Nam, hiệu quả sử dụng tài sản là “tương quan giữa kết quả đạt được và hao phí

bỏ ra trong quá trình sử dụng tài sản, hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của

doanh nghiệp”

Vòng quay tiền =

Doanh thu Tiền và tài sản tương đương tiền bình quân trong kỳ

ơ

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu Các khoản phải thu bình quân trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Vòng quay tài sản lưu động =

Doanh thu Tài sản lưu động bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu

Trang 5

TSCĐ bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu Tổng tài sản bình quân trong kỳ

Hệ số sinh lời tổng tài sản =

Lợi nhuận sau thuế và lãi vay

Tổng tài sản bình quân trong kỳ

○ Các nhân tố bên trong doanh nghiệp, gồm: Nhận thức của ban lãnh đạo doanh

nghiệp về tầm quan trọng của việc sử dụng tài sản hiệu quả, năng lực sử dụng tài sản của người lao động trong doanh nghiệp, cách thức tổ chức sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, cách thức huy động vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp

○ Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm: các chính sách vĩ mô của Nhà

nước, điều kiện kinh tế xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 (CTCP Thủy sản số 4) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000436 ngày 31 tháng 05 năm 2001 Công ty có

mã chứng khoán là: TS4 - Sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

CTCP Thủy sản số 4 hiện đang có các ngành nghề kinh doanh: Chế biến các mặt hàng thủy hải sản, nông sản, súc sản; Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị cơ điện lạnh; Kinh doanh nhà; cho thuê văn phòng Sản xuất hàng may mặc (trừ tẩy nhuộm,

hồ, in); Xuất khẩu, nhập khẩu, quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thủy hải sản, nông sản, súc sản và các loại hàng hóa, vật tư, thiết bị, công nghệ phẩm phục vụ cho các nhu cầu

Trang 6

sản xuất kinh doanh trong và ngoài ngành, hàng may mặc; Nuôi trồng thủy sản nước ngọt (không hoạt động tại trụ sở); Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản (trừ chế biến thực phẩm tươi sống); Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm

và thủy sản

Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 hiện tại gồm: văn phòng Công

ty, các phòng chức năng, các chi nhánh, xí nghiệp chế biến trực thuộc

Doanh thu từ bán hàng của công ty tăng dần theo các năm, từ năm 2012 đến năm

2015 Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế cũng như lợi nhuận sau thuế lại có sự biến động bất thường, giảm sút vào các năm 2013 và 2015 Năm 2012, lợi nhuận sau thuế của Công

ty là 14.918 triệu đồng đến năm 2013, lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn 13.862 triệu đồng, tương đương giảm 7% lợi nhuận Năm 2014, lợi nhuận sau thuế tăng 4.585 triệu đồng, lên mức 18.447 triệu đồng, tương đương với 33% Sang đến năm 2015, lợi nhuận sau thuế giảm sâu, chỉ còn ở mức 7.676 triệu đồng, tức là giảm 10.771 triệu đồng, tương ứng 60% Lợi nhuận của Công ty có những biến đổi thất thường, cũng do ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là chế biến thủy hải sản, đây là một ngành sản xuất rất

dễ gặp rủi ro thị trường Lợi nhuận của Công ty có sự biến đổi bất thường là do các nhân

tố khác nhau ảnh hưởng đến từ doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng

2.2 Thực trạng tài sản tại Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

Theo bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Thủy sản số 4 trong vòng bốn năm trở lại đây, từ năm 2012 đến năm 2015, tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm Nguyên nhân là do trong giai đoạn từ 2012 - 2015, Công ty đã đầu tư vào xây dựng thêm một nhà máy chế biến thức ăn tại khu công nghiệp Long Hậu, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An, cũng như đầu tư cho dự án nuôi tại Đồng Tháp với số vốn lớn Ngoài ra còn là việc đầu tư mở rộng cho ao nuôi mới nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn nguyên liệu Cùng với đó là việc mua sắm máy móc bổ sung cho các vùng nuôi hiện tại của Công ty Tài sản ngắn hạn tăng dần qua các năm, trong khi đó tài sản dài hạn

Trang 7

của Công ty có sự suy giảm dần qua các năm Tuy nhiên, trong cơ cấu tổng thể tài sản của Công ty, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn đang tăng dần qua từng năm

2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

Vòng quay tiền: Năm 2013, vòng quay tiền là 635 vòng, sang đến năm 2014,

vòng quay tiền đạt 1609 vòng, tức là tăng 153% Điều này chứng tỏ, trong năm 2014, Công ty đã có chiến lược quản lý tài sản tốt hơn, đặc biệt là đối với tiền mặt, tài sản có tính thanh khoản cao trong việc tạo ra doanh thu Năm 2015, vòng quay tiền của công ty giảm sâu còn 167 vòng, tức là thấp hơn so với năm 2014, nguyên nhân là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của Công ty đã tăng đáng kể vào

Vòng quay khoản phải thu: Vòng quay khoản phải thu của Công ty có xu hướng

giảm dần qua các năm Cụ thể, năm 2014, vòng quay khoản phải thu của Công ty là 6,59 vòng, giảm 1,2 lần (tương đương 20%) so với năm 2013 (vòng quay khoản phải thu trong năm là 8,21 vòng) Năm 2015, vòng quay khoản phải thu là 4,57 vòng, giảm 1,31 lần, tương đương 31% so với năm 2014 Tốc độ giảm của năm 2015 đã cao hơn so với năm

2014

Vòng quay hàng tồn kho: Khoản mục giá vốn hàng bán của Công ty tăng dần

theo các năm Khoản mục hàng tồn kho bình quân tăng mạnh qua từng năm

Vòng quay tài sản lưu động: Vòng quay tài sản lưu động của Công ty có xu

hướng giảm trong cả 3 năm Việc tăng lên của khoản mục sản xuất kinh doanh dở dang là

do Công ty đẩy mạnh đầu tư vào việc nuôi trồng các loại cá basa, tôm sạch theo tiêu chuẩn cao Đến năm 2015, tài sản lưu động tăng chủ yếu do khoản phải thu của khách hàng nội địa tăng mạnh Chính điều này đã dẫn đến khoản phải thu trong nước tăng mạnh trong năm 2015

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:Có thể thấy chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ

của Công ty trong 3 năm từ 2013 đến 2015 có xu hướng tăng dần Trong khi doanh thu của Công ty tăng dần, thì TSCĐ của Công ty giảm qua từng năm, cụ thể năm 2014 tăng 18% so với năm 2013, năm 2015 tăng 7% so với năm 2014

Trang 8

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:Nhìn chung trong 3 năm, chỉ tiêu hiệu suất sử

dụng tổng TS của Công ty giảm dần qua các năm Các khoản mục tăng mạnh trong giai đoạn 2013 - 2015 có thể kể đến như đầu tư tài chính ngắn hạn với các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nhằm mục đích thế chấp cho các khoản vay, khoản mục khoản phải thu với chính sách thương mại của Công ty có nhiều thay đổi để phù hợp với sự thay đổi

thị trường

Hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA): Hiệu suất sinh lời trên tài sản (ROA) của

công ty đã tăng từ 1,45% năm 2013 lên 1,79% năm 2014, tức là tăng 1,23 lần, tương đương tăng 23,4% Tuy nhiên, sang đến năm 2015, chỉ số ROA lại có sự sụt giảm nghiêm trọng, còn 0,64%, tức là giảm 64,2% so với năm 2014 Nguyên nhân của việc lợi nhuận của Công ty giảm sút trong thời gian qua chủ yếu là do khoản mục giá vốn hàng bán của Công ty tăng nhanh và đã được giải thích ở mục trên

Nhằm đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng tài sản, tác giả so sánh với trung bình ngành thủy sản trong giai đoạn từ 2013 - 2015 Số liệu của các công ty ngành thủy sản được tác giả thu thập tại báo cáo tài chính đã được kiểm toán công bố trên website các công ty này Từ đó tác giả đã tính toán theo các chỉ tiêu sử dụng tài sản rồi

chia trung bình ngành

2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

Quy mô tài sản và kết quả kinh doanh có xu hướng tăng; Vòng quay tiền cao hơn trung bình ngành thủy sản; Hiệu suất sử dụng tài sản cố định; Hệ số sinh lời

tổng tài sản

○ Hạn chế: Vòng quay khoản phải thu giảm; Vòng quay hàng tồn kho giảm; Chỉ

tiêu vòng quay tài sản lưu động giảm; Hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm; Chỉ

tiêu hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) giảm

○ Nguyên nhân

a Nguyên nhân chủ quan

Trang 9

- Quản lý khoản phải thu: Công ty đã có các hình thức khuyến mại như tặng thêm sản phẩm của công ty khi mua hàng, tuy nhiên những mặt hàng được khuyến mại chưa thực sự đa dạng.Việc đối chiếu công nợ phải thu khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính chưa được thực hiện thường xuyên, mới chỉ dừng lại ở mức 3 tháng/lần

- Quản lý hàng tồn kho: Do công ty có số lượng hàng tồn kho nhiều lại đa dạng về chủng loại nhưng hiện nay việc quản lý hàng tồn kho của công ty còn thiếu chặt chẽ Công ty vẫn dùng các phần mềm kế toán để quản lý hàng tồn kho mà không có một phần mềm quản lý chuyên biệt

- Trình độ cán bộ quản lý còn hạn chế: Cán bộ quản lý của công ty chủ yếu là những người làm việc lâu năm có kinh nghiệm nên những quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu dựa vào những kinh nghiệm thực tế mà chưa dựa vào những kiến thức qua học tập

- Trình độ cán bộ nhân viên: Đây là đội ngũ trực tiếp sản xuất hàng hóa, việc công nhân liên tục nghỉ việc đã khiến cho Công ty mất nhiều chi phí cho việc đào tạo, năng suất làm việc giảm sút

- Hệ thống thông tin quản lý: Hiện tại CTCP Thủy sản số 4 chưa thiết lập hệ thống thông tin quản lý đầy đủ và chặt chẽ, cụ thể chưa có phần mềm lưu trữ và phân loại thông tin phục vụ cho quá trình phân tích đánh giá thị trường, quản lý tài sản và phân bổ nguồn lực.Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách bán hàng, kế hoạch kinh doanh và đầu

tư tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

b Nguyên nhân khách quan

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có nhiều bất ổn chính sách kinh tế thường xuyên thay đổi Do đó ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa của công ty, từ

đó chậm thu hồi, luân chuyển tài sản, giảm hiệu quả sử dụng

- Thị trường tài chính thắt chặt: Trong thời gian qua với cuộc khủng hoảng nợ xấu

rất nghiêm trọng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã khiến dư nợ tín dụng giảm sút đồng thời điều kiện tín dụng bị thắt chặt

Trang 10

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SỐ 4

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thủy sản số 4

○ Chế biến và thương mại thủy sản

Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn kết chế biến, tiêu thụ với sản xuất nguyên liệu; ưu tiên phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng; xây dựng và phát triển một

số thương hiệu mạnh; nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường; đồng thời khôi phục và phát triển các làng nghề chế biến thủy sản truyền thống

Các hiệp hội và doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại phù hợp với chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu, phù hợp với các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia

○ Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần thủy sản

Đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở sản xuất nước đá, hệ thống kho lạnh, chợ đầu mối thủy sản, các cơ sở sản xuất ngư cụ, thiết bị nghề cá tại các Trung tâm nghề cá lớn phục vụ hoạt động nghề cá xa bờ Duy trì các cơ sở sản xuât nước đá, ngư cụ, thiết bị phục vụ khai thác thủy sản và dịch vụ sửa chữa tàu cá nhỏ tại các tỉnh ven biển Hình thành các vùng nuôi thủy sản tập trung một số đối tượng nuôi chủ lực có cơ sở hạ tầng đồng bộ tại các vùng Đồng bằng sông Cửu Long

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại CTCP Thủy sản số 4

Gồm bốn nhóm giải pháp sau:

- Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý

- Nâng cao trình độ nguồn nhân lực

- Tăng cường quản lý khoản phải thu

- Tăng cường quản lý hàng tồn kho

Ngày đăng: 10/05/2021, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w