a Điều kiện sống: kiện sống và một số đặc điểm sinh học của loài vịt: - Sống được ở cả vùng nước ngọt lẫn nước mặn, chăn thả, nuôi với quy mô chăn nuôi gia đình và trang trại.. Thức ăn
Trang 2MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NUÔI CÓ GIÁ TRỊ KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG
Trang 3CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I Tìm hiểu một số động vật có tầm quan
trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong
khu dân cư, hợp tác xã.
Kể tên một số giống vật
nuôi ở địa phương?
Nuôi theo hình thức
nào?
Ý nghĩa kinh tế của các vật nuôi ở địa phương
chủ yếu là gì?
- Một số giống vật nuôi:
+ Gia súc (trâu, bò, lợn, chó, mèo )
+ Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng )
+ Cá, tôm, ba ba, lươn
- Hình thức nuôi:- Chăn thả tự do,
nuôi nhốt trong chuồng tra i
-Ý nghĩa kinh tế chủ yếu:
+ Trâu bò cung cấp sức kéo, lấy thịt, sữa
+ Lợn cung cấp thịt chủ yếu của các địa
phương.
+ Chó mèo là vật nuôi trong nhà: Chó giữ
nhà, cung cấp thịt, mèo diệt chuột
+ Gà, ngan, ngỗng: cung cấp trứng, thịt
+ Cá, tôm là nguồn thực phẩm có giá tri.
Trang 5CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I Tìm hiểu một số động vật có tầm quan
trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong
khu dân cư, hợp tác xã.
II Báo cáo thực hành
GÀ CÔNG NGHIỆP (GÀ TRẮNG) TRẠI NUÔI GÀ THỊT
1 Một số giống gà nuôi ở xã Đại Hùng
Trang 6Gà đẻ trứng Ai cập Gà thịt Tam hoàng
Trang 7CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I Tìm hiểu một số động vật có tầm
quan trọng kinh tế ở trong gia
đình hoặc trong khu dân cư, hợp
tác xã.
II Báo cáo thực hành.
1 Một số giống gà nuôi
a, Điều kiện sống:
+ Thân nhiệt gà ổn định trong
điều kiện nhiệt độ môi trường
thay đổi; gà là động vật hằng
nhiệt
+ Nguồn thức ăn: Thức ăn cho
gà có thể là ngô, đậu xanh,
thóc, cám công nghiệp…
Trang 8I Tìm hiểu một số động vật có tầm quan
trọng kinh tế ở trong gia đình hoặc trong
khu dân cư, hợp tác xã.
II Báo cáo thực hành.
1 Một số giống gà nuôi
a, Điều kiện sống:
b, Đặc điểm của gà:
+ Gà thuộc lớp chim, thân được phủ bởi
lớp lông vũ xốp và nhẹ.
+ Hàm không có răng, có mỏ sừng bao bọc.
+Chi trước biến đổi thành cánh( cánh yếu)
+ Chi sau có 3 ngón trước 1 ngón sau có
vuốt, thích nghi với lối sống đào bới tìm mồi.
Trang 9CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2 )
I. Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II Báo cáo thực hành.
1 Một số giống gà nuôi
2 Cách nuôi gà:
a, Chuồng trai:
- Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát Nên làm
chuồng theo hướng Đông hoặc Đông nam
- Chuồng nuôi phải đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, kín ấm vào mùa đông.
- Chất độn chuồng: Trấu, dăm bào sach; dày
5-10cm
- Nếu nuôi nhốt mật độ thích hợp: (8 con/m )
nuôi thả 01con/1m )
- Xung quanh chuồng chắn bằng lưới B40, lưới
nilon, tre, gỗ ban ngày khô ráo thả gà ra sân.
2 2
Trang 10I Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II Báo cáo thực hành.
1 Một số giống gà nuôi
2 Cách nuôi gà:
a, Chuồng trai:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
-Gà là 1 trong số con vật nhay cảm nên không được cho gà ăn thức ăn bị ôi, mốc , nhiễm nấm, thối rữa.
-Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc các phụ phế phẩm nông nghiệp sao cho đảm bảo các thành phần: Năng lượng, đam, khoáng và vitamin.
-Nước uống phải sach và đầy đủ.
-Vệ sinh phòng bệnh là công tác chủ yếu, đảm bảo’’ ăn sach,ở sach,uống sach’’ Nền chuồng và vườn thả phải luôn khô ráo, sach sẽ không để ao tù nước đọng trong khu vườn thả.
Trang 11CÓ TẦM QUAN TRỌNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T2)
I Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II Báo cáo thực hành.
1 Một số giống gà nuôi ở xã Đại Hùng
2 Cách nuôi gà:
a, Chuồng trại:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
c, Cách phòng bệnh:
Phòng bệnh Ngày tuổi Cách phòng
Trang 12I Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng kinh
Tế ở trong gia đình hoặc trong khu dân cư, hợp tác xã.
II Báo cáo thực hành.
1 Một số giống gà nuôi ở xã Đai Hùng
2 Cách nuôi gà:
a, Chuồng trai:
b, Chăm sóc nuôi dưỡng:
c, Cách phòng bệnh:
3 Giá trị kinh tế:
Gà mang lai giá trị kinh tế lớn: Nuôi lấy thịt, lấy trứng, dược liệu , làm cảnh
Trang 13GÀ RANG MUỐI
GÀ CHIÊN XU
Trang 14BỒI BỔ NGŨ TẠNG
Trang 15CHỔI QUÉT TRẦN NHÀ
Trang 16chăn nuôi và hộ gia đình ở địa phương
Trang 17a) Điều kiện sống:
kiện sống và một số đặc điểm sinh học của loài
vịt:
- Sống được ở cả vùng nước ngọt lẫn nước mặn, chăn thả, nuôi với
quy mô chăn nuôi gia đình và trang trại.
- Thích nghi với khí hậu nhiệt đới.
- Là động vật ăn tạp Thức ăn của vịt gồm các loại:
- Sử dụng hợp lý các nguồn thức ăn có sẵn có ở địa phương, xây dựng một công thức khẩu phần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của vịt.Thức ăn được sử dụng rộng rải trong chăn nuôi vịt bao gồm:
->Khô dầu đỗ tương
->Premix vitamin, premix vitamin khoáng.
+ Thức ăn protein.
+ Thức ăn bổ sung vitamin.
+ Thức ăn năng lượng.
+ Bổ sung chất khoáng.
+ Thức ăn phối trộn.
Trang 18b,Đặc điểm của loài vịt và ngực lép.
_Từ đỉnh đầu xuống mỏ gần như là một đường thẳng, chân dài do với cơ thể, chân vịt thường màu vàng ( có con màu nâu tro, màu đen) Lông vịt màu trắng, cũng có màu nâu tro, dáng đi nhanh nhẹn, kiếm mồi khá giỏi và đặc biệt khả năng sinh sống rất cao
Lông của vịt là lông vũ, có thể ngăn chặn được sự thoát hơi nước Lông vịt giúp giữ ẩm tốt và vịt sẽ không sợ lạnh vào mùa đông Vùng bụng nó có lông mao, điều đó giúp
chúng có thể nơi trên nước Vịt có dáng đứng song song với mặt đất
_Những con vịt đực khi trưởng thành có trọng lượng khoảng từ 4 đến 5 kg Còn con vịt mái thì có trọng lượng khoảng từ 3 đến 3,8kg Nếu nuôi khoảng 42 ngày tuổi thì đạt 2,8kg và khoảng 60 ngày tuổi thì đạt 3kg
Loài vịt có phản ứng khá tốt, dễ rèn luyện tuy nhiên chúng thường rất vội vàng, nhát gan Vì vậy rất dễ bị dọa bởi những tiếng động hay tiếng chim, điều đó sẽ khiến chúng loạn lên và dẫm đạp lên nhau
Tính cách sợ hãi này xuất hiện khi chúng được 1 tháng tuổi Chúng thường sợ con người, ánh sáng âm thanh và cả những vật có màu xám nữa
Trang 20-Khu chăn nuôi phải cách ly với nhà ở, cách xa đường giao thông, chợ buôn bán gia cầm.
_Đảm bảo thoáng mát về mùa hè ,ấm về mùa đông
_Thực hiện nghiêm túc về công tác phòng trừ dịch bệnh Phải có hố khử trùng trước cửa
_ Chuồng nuôi phải có chu kỳ luân chuyển hàng năm để có thời gian xử lý và trống chuồng Vịt, ngan nhập về phải nuôi cách ly từ 15-20 ngày và giữ đúng nguyên tắc thú y quy định
- Chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phải được rửa để khô ráo, xung quanh chuồng nuôi phải vệ sinh công nghiệp sau đó tiến hành vệ sinh tiêu độc định kỳ bằng một số thuốc sát trùng
Trang 23Cua lột chiên trứng vịt muối Bí đỏ xào trứng vịt muối
Trang 24Vịt om sấu Gỏi vịt Đùi vịt om kiểu Pháp
Trang 25+Theo Y học cổ truyền, thịt vịt được xếp vào loại món ăn - vị thuốc bổ, chữa được nhiều bệnh Người ta thường thì dùng thịt vịt mái già để làm thuốc.
->Thịt vịt với đậu xanh chữa đau lưng
Cháo vịt đậu xanh
->Thịt vịt với tỏi chữa viêm thận
->Thịt vịt, nước mía chữa hen suyễn
Vịt kho nước mía
Trang 26Hiệu quả chăn nuôi thấp,
đặc biệt trong sản xuất hàng hoá
Trang 27Lợn Móng Cái
Cã tÇm vãc to trung b×nh:
- Cã vÕt lang tr¾ng ®en h×nh yªn ngùa
- § êng biªn giíi ®en vµ tr¾ng
cã da ®en, l«ng tr¾ng
- §Çu to võa ph¶i, mÇu ®en, mâm tr¾ng, tr¸n cã ®iÓm tr¾ng
- KÕt cÊu ngo¹i h×nh yÕu, l ng vâng, bông xÖ, ch©n ®i bµn
Trang 29 Các giống lợn cao sản
Ưu điểm: lớn nhanh, nhiều nạc, tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối l ợng thấp, chất l ợng thịt tốt (nhiều nạc)
Hạn chế: đòi hỏi thức ăn chất l ợng cao, đầy đủ
Chuồng trại, kỹ thuật chăm sóc tốt
Mụ̣t sụ́ giụ́ng lợn tại địa phương