1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Dien tich hinh chu nhat

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác gọi là diện tích đa giác. • Mỗi đa giác có một diện tích xác định. Diện tích đa giác là một số dương.. *Tính chất của diện tích đa [r]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau :

Số cạnh

Số đường chéo xuất

phát từ một đỉnh

Số tam giác tạo thành

Tổng số đo các góc của

đa giác

n - 2 (n – 2).180 0

2.180 0 =

360 0

3.180 0 =

540 0

4.180 0 =

720 0

Tổng số đường chéo của một n – giác là:

2

).

3 ( n  n

Số đo mỗi góc của một n – giác đều là:

n

n 2 ) 1800 ( 

Số đo mỗi góc của một lục giác đều là: (6  2).1800 1200

Trang 3

Tiết 27 BÀI 2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

1 Khái niệm diện tích đa giác

Trang 4

diện tích của các hình đó

B

C

D

E

Các em xem các hình sau đây !

Phần tô màu trong các hình chính là …

ta gọi đó là … phần mặt phẳng giới hạn bởi đa giác

H G

Vậy diện tích của đa giác là gì ?

Trang 5

BÀI 2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

1 Khái niệm diện tích đa giác

• Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi

một đa giác gọi là diện tích đa giác.

• Mỗi đa giác có một diện tích xác định

Diện tích đa giác là một số dương.

Trang 6

9 ô vuông

B

C

D

E

Hình A :

H G

Hình C :

Hình D :

Hình E :

1 ô vuông

8 ô vuông

8 ô vuông

Mỗi hình có diện tích bằng bao nhiêu ô vuông ?

Hình B = ? Hình G = ? Hình H = ?

Trang 7

Hình B có diện tích bằng bao nhiêu ô vuông ?

B

B

B

Hình G, hình H có diện tích bằng bao nhiêu ô vuông ?

Hình B : Hình G : Hình H :

9 ô vuông

3 ô vuông

3 ô vuông

G

H

G

H

Trang 8

9 ô vuông

B

C

D

E

Hình A :

H G

Hình C :

Hình D :

Hình E :

1 ô vuông

8 ô vuông

8 ô vuông

Diện tích hình A …

Hình B = Hình G = Hình H =

9 ô vuông

3 ô vuông

3 ô vuông

diện tích hình C

gấp 9 lần

Diện tích hình A …bằng diện tích hình B Diện tích hình G … diện tích hình H Diện tích hình D … diện tích hình E

bằng bằng

Diện tích hình A …gấp 3 lần diện tích hình H

V y: ậ

Trang 9

BÀI 2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

1 Khái niệm diện tích đa giác Các em tìm hiểu nội dung tiếp

theo là: Diện tích đa giác có tính chất gì ?

• Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi

một đa giác gọi là diện tích đa giác

• Mỗi đa giác có một diện tích xác định

Diện tích đa giác là một số dương.

Trang 10

1) Hai tam giác ở hình G và hình H

có bằng nhau không ?

B

G

H C

có bằng nhau ( trường hợp c-g-c )

• Diện tích của chúng ?

bằng nhau ( = 3 ô vuông )

V y: ậ

1) Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng

nhau

2) Hình B được chia thành những hình khác nhau không có điểm chung.Vậy:

2) Nếu một đa giác được chia thành những đa

giác không có điểm trong chung thì diện tích của

nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

3) Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm,

1m,…, làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích

tương ứng là 1cm 2 , 1dm 2 , 1m 2 , ….

• Diện tích hình B … tổng diện

tích của hình các hình đó

bằng

3) Hình C là hình vuông, nếu cạnh của nó là 1cm thì diện tích là … 1 cm 2

Trang 11

BÀI 2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

1 Khái niệm diện tích đa giác

• Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa

giác gọi là diện tích đa giác

• Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích

đa giác là một số dương.

•Tính chất của diện tích đa giác:

(Xem Sgk/117)

Chú ý: Diện tích đa giác ABCD kí hiệu là: SABCD

2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

a

b

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước

của nó:

S =

3 Công thức tính diện tích hình vuông,

a.b

Trang 12

BÀI 2: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

1 Khái niệm diện tích đa giác

2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

a

b

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước

của nó:

S = a.b

3 Công thức tính diện tích hình vuông,

tam giác vuông:

Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của

nó:

S =

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh

góc vuông:

a

a

b

a

a 2

b

a.

2 1

S =

Trang 13

Các nội dung bài học:

1 Khái niệm diện tích đa giác

• Số đo của phần mặt phẳng giới hạn bởi một đa giác gọi là diện tích đa giác.

Mỗi đa giác có một diện tích xác định Diện tích đa giác là một số dương.

*Tính chất của diện tích đa giác:

1) Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

2) Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó.

3) Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m,…, làm đơn vị đo diện tích thì đơn vị diện tích tương ứng là 1cm2, 1dm2, 1m2, ….

Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó:

2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật:

S = a.b

3 Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông:

Diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh của nó: S = a 2

b a

2

1

Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông:

Trang 14

Bài tập cũng cố

Bài 6 (Sgk/118)

Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu :

a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi ?

b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần ?

c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần ?

Công thức tính diện tích hình chữ nhật là S = a.b

a) Chiều dài tăng 2 lần ( a’=2a ), chiều rộng không đổi ( b’=b ) thì S’ = 2a.b = 2S

Vậy diện tích tăng 2 lần.

b) Chiều dài tăng 3 lần ( a’=3a ), chiều rộng tăng 3 lần ( b’=3b ) thì S’ = 3a.3b = 9.ab = 9S Vậy diện tích tăng 9 lần.

b) Chiều dài tăng 4 lần ( ), chiều rộng giảm lần ( ) thì =

Vậy diện tích không đổi.

a

4

' b

b  Sa ba.bS

4

4 '

Gi i: ả

Trang 15

Bài 21 (SBT/128)

Cho hình bình hành ABCD Từ A và C kẻ AH

và CK vuông góc với đường chéo BD

Chứng minh rằng hai đa giác ABCH và

ADCK có cùng diện tích

C D

H

K

Nối AC

Hai tam giác ABC và CDA có bằng nhau không ?

Hai tam giác AHC và CKA có bằng nhau không ?

Nếu ABC = CDA thì S  ABC= SCDA Nếu AHC = CKA thì S  AHC= SCKA

=> SABC + SAHC= SCDA + SCKA => SABCH = SCDAK

Gi i: ả

• Vì ABCD là hình bình hành => AB = CD

AD = BC

=> ABC = CDA (c.c.c) =>   SABC= SCDA(1)

• Do AD // BC => ADH = CBK (So le trong)

và AD = BC (c/m trên)

=> ADH = CKB (cạnh huyền, góc nhọn)

AH = CK, mà AH // CK (do cùng với BD)

=> AHCK là hình bình hành => AK = CH

=>

 

AHC = CKA (c.c.c) =>   SAHC= SCKA(2)

Trang 16

Về nhà cần thực hiện:

2 Làm bài tập 7, 9, 10 (Sgk/118,119)

3 Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 10/05/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w