Trong sự phát triển không ngừng của xã hội thì nhu cầu của con người về cuộc sống ngày càng cao.Từ ý nghĩa thực tế đó mà đã nảy sinh ra nhiều loại hình dịch vụ để phần nào đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của con người. Các dịch vụ đó đa dạng về nhiều mặt với nhiều cách đáp ứng khác nhau. Và một loại hình dịch vụ khá phổ biến hiện nay đó là bán hàng qua mạng.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn …… đã cho em nhiều ý kiến đóng góp quýbáu, tận tình giúp đỡ em về kiến thức cũng như tài liệu để em có thể hòanthành báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Trường Cao Đẳng côngnghệ kinh tế và công nghiệp và Quý thầy cô, đã có những góp ý và giúp đỡ
em trong quá trình làm đồ án
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo điềukiện cho em trong thời gian thực hiện đồ án, để có thể hoàn thành báo cáo nàytrong một điều kiện tốt nhất
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 8
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 9
I Giới thiệu về đề tài 9
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ WORD WIDE WEB 12
I.1.1 Lịch Sử 12
I.1.2 Giao thức TCP/IP 12
I.1.3 Giao thức FTP 12
I.1.4 Giao thức Word Wide Web 13
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG MẠI 15
ĐIỆN TỬ 15
I.2.1 Khái niệm về thương mại điện tử 15
I.2.1.1 Thương mại điện tử là gì? 15
I.2.1.2 Mục đích của thương mại điện tử 15
I.2.2 Các yêu cầu trong kinh doanh thương mại điện tử 15
I.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử 16
I.2.3.1 Hiệu quả của Internet trong kinh doanh 16
I.2.3.2 Một số khó khăn của thương mại điện tử ở Việt Nam 16
I.2.4 Các giai đoạn mua bán hàng trực tuyến 17
I.2.5 Thanh tốn điện tử 18
I.2.5.1 Thanh tốn điện tử là gì? 18
I.2.5.2 Lợi ích của thanh tốn điện tử 19
I.2.5.3 Quy trình thanh tốn thẻ tín dụng qua Planet Payment 19
I.2.5.3.1 Quá trình giao dịch 19
Trang 3I.2.5.3.2 Quá trình thanh tốn thẻ tín dụng 20
I.2.5.4 Giới thiệu về phương pháp thanh tốn thẻ 21
I.2.5.5 Những điều cần biết khi giao dịch thanh tốn thẻ 21
DỮ LIỆU TRÊN MẠNG 22
I.3.1 Một số khái niệm cơ bản 22
I.3.1.1 Công nghệ Client/Server 22
I.3.1.2 Internet 22
I.3.1.3 Web Server 23
I.3.1.4 Cơ sở dữ liệu (CSDL) 23
I.3.2 Kết hợp CSDL và Web 23
I.3.2.1 Hỗ trợ đa nền tảng 23
I.3.2.2 Hỗ trợ mạng 24
I.3.3 Các giải pháp tích hợp Web và CSDL 24
I.3.3.1 Mô hình kiến trúc một lớp 24
I.3.3.2 Mô hình kiến trúc hai lớp 24
I.3.3.3 Mô hình kiến trúc ba lớp 25
I.3.3.4 Các vấn đề bảo mật 25
PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 26
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ 26
II.1.1 Phân tích 26
II.1.1 1 Xác định yêu cầu của hệ thống 26
II.1.1.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 27
II.1.1.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm 27
II.1.1.2.2 Yêu cầu trang Web 27
II.1.2 Khảo sát hiện trạng 28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 29
II.2.1 Phân tích chương trình 29
Trang 4II.2.1.1 Xác định yêu cầu của website bán giầy dép qua mạng 29
II.2.1.1.1 Yêu cầu của khách hàng 29
II.2.1.1.2 Yêu cầu của sản phẩm 29
II.2.2 Phân tích website bán giầy dép qua mạng 31
II.2.2.1 Biểu đồ use case 31
II.2.2.1.1 Xác định đối tượng sử dụng 31
II.2.2.2 Xây dựng các kịch bản( Scenario ) 33
II.2.2.2.1 Các Scenario của khách hàng 33
II.2.3 Thiết kế chương trình xây dựng website bán giầy dép qua mạng 46
II.2.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 46
II.2.4 Store procedure 49
II.2.4.1 Thủ tục thêm và sửa công ty 50
II.2.4.2 Thủ tục xố công ty 50
II.2.4.3 Thủ tục thêm và sửa loại hàng 50
II.2.4.4 Thủ tục xố loại hàng 51
II.2.4.5 Thủ tục thêm và sửa khách hàng 51
II.2.4.6 Thủ tục xóa Khách hàng 52
II.2.4.7 Thủ tục thêm và sửa sản phẩm 52
II.2.4.8 Thủ tục cập nhật giá của hàng 53
II.2.4.9 Thủ tục xóa mặt hàng 54
II.2.4.10 Thủ tục thêm DL vào bảng hóa đơn 54
II.2.5 Mô hình quan hệ dữ liệu 55
II.2.6 Thiết kế biểu đồ lớp chi tiết 56
II.2.7 Các biểu đồ tương tác 57
CHƯƠNG 3.: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 64
II.3.1 Phần dành cho khách hàng 64
Kết luận và hướng phát triển: 76
Trang 5PHẦN III: CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI WEBSITE 78
III.1 Yêu cầu: 78
III.2 Cài đặt Webserver: 78
III.3 Cấu hình ODBC 78
III.4 Tạo thư mục ảo 79
III.5 Các bước tạo cơ sở dữ liệu 79
III.5.1 tạo cơ sở dữ liệu từ file script 79
III.5.2 Tạo cơ sở dữ liệu từ file backup 79
III.6 Font chữ và bộ gõ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 61 Tổng quan về đề tài.
Trong những năm gần đây, việc cập nhật các thông tin cũng như thực hiệncác giao dịch thông qua Web ngày càng trở nên phổ biến Và một loại hìnhkinh doanh hiện nay khá phổ biến đó là buôn bán qua mạng Hình thức kinhdoanh này mang lại rất nhiều lợi ích cho người tiêu dùng cũng như nhà cungcấp
Ngồi những lợi ích mà internet mang lại cho người tiêu dùng nó còn giúpcho nhà cung cấp phát triển rất nhiều trong việc mở rộng thị trường, giúpthương hiệu công ty được nhiều người biết đến từ đó giảm được rất nhiều chiphí quảng cáo cho sản phẩm và rất thuân lợi trong việc quản lý sản phẩm vàquản lý, chăm sóc khách hàng theo đúng phương trâm đặt ra
2 Mục tiêu.
Xây dựng và phát triển Website bán hàng (giầy dép) qua mạng
Giúp những ai có nhu cầu mua sắm và muốn xem những thông tin vềsản phẩm ( giầy dép ) một cách nhanh nhất, đầy đủ nhất
Nghiên cứu và hệ thống hố nguyên tắc, kỹ thuật tổ chức trong côngtác quản lý sản phẩm và quản lý khách hàng trên Internet
Nghiên cứu tính bảo mật của hệ thống và cơ chế đồng bộ, thiết bị liênquan đến internet để áp dụng vào chương trình
3 Các nội dung cần đạt.
Website phải có được nhiều loại mặt hàng giầy dép, đa dạng về mẫu
mã, phong phú về chủng loại giá cả
Trang 7 Website phải có tính thực tiễn, đáp ứng được nhu cầu của người tiêudùng.
Người tiêu dùng có thể dễ dàng truy cập, thực hiện mua sắm, thanhtốn thông qua Website
4 Các yêu cầu cài đặt minh hoạ
Đối với phần mềm thì người chịu trách nhiệm tồn bộ sự hoạt động củaWebsite là người quản trị.Quản trị có thể:
Thêm thông tin sản phẩm
In ra những thông tin cần thiết
Hệ thống hoạt động tin cậy, độ bảo mật cao.Người được phân quyềnchỉ được sử dụng đúng chức năng quyền hạn dành cho mình
Giao diện thân thiện và dễ sử dụng cho người dùng
Đáp ứng nhu cầu tìm kiếm cho người sử dụng
Sinhviên thực hiện
(Ký ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn (Ký ghi rõ họ tên)
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển không ngừng của xã hội thì nhu cầu của con người
về cuộc sống ngày càng cao.Từ ý nghĩa thực tế đó mà đã nảy sinh ra nhiềuloại hình dịch vụ để phần nào đáp ứng được những nhu cầu thiết yếu của conngười Các dịch vụ đó đa dạng về nhiều mặt với nhiều cách đáp ứng khácnhau Và một loại hình dịch vụ khá phổ biến hiện nay đó là bán hàng quamạng
Nếu như trước đây máy tính trở nên xa lạ với mọi người thì ngày naymáy tính trở thành một người bạn đắc lực không thể thiếu Người ta có thểthông qua máy tính làm được mọi chuyện tưởng như là không thể, khôngnhững thế mà hiệu quả công việc còn rất cao nó thể hiện như độ chính xácnhanh chóng và thuận tiện
Những minh chứng cho sự tiện lợi của máy tính được thông qua dịch
vụ mua bán trên mạng Mặc dù dịch vụ mua bán này đối với các nước pháttriển trên thế giới không phải là mới mẻ gì Tuy nhiên ở Việt Nam ta nó làbước đi chập chững ban đầu
Trang 9TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I Giới thiệu về đề tài.
Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bước tiến phát triển mạnh
mẽ về cả chiều sâu và chiều rộng Máy tính điện tử giờ đây không còn là thứquý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí củacon người Những năm gần đây, việc cập nhật các thông tin cũng như thựchiện các giao dịch qua mạng internet ngày càng trở nên phổ biến Và một loạihình kinh doanh qua hiện nay khá phổ biến đó là buôn bán qua mạng Hìnhthức kinh doanh này mang lại rất nhiều lợi ích cho người tiêu dùng cũng nhưnhà cung cấp Phần lớn khách hàng có nhu cầu mua hàng thì phải đến các cửahàng, siêu thị hay các trung tâm thương mại để lựa chọn những mặt hàng hợpvới nhu cầu của mình Công việc này tốn kém nhiều thời gian và chi phí đi lạicho người tiêu dùng, đôi khi khách hàng còn mua phải hàng kém chất lượng.Tất cả những bất cập đó sẽ được loại bỏ với sự ra đời của website bán hàngqua mạng Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, dù ở nhà hay công sở haybất cứ nơi đâu có mạng internet, khách hàng chỉ cần truy cập vào những trangweb bán hàng qua mạng là có thể tìm kiếm được nhũng mặt hàng mà mìnhmuốn mua, khách hàng có thể thực hiện các thủ tục được hướng dẫn trêntrang web là có thể mua được hàng, nhân viên của công ty đó sẽ giao hàngđến tận nơi cho khách hàng Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phát triểncủa thương mại điện tử ở nước ta, tôi đã tìm hiểu và xây dựng website bángiầy dép qua mạng
II Lựa chọn công cụ thực hiện.
Việc lựa chọn công cụ là vô cùng quan trọng Trước hết nó phản ánh mức
độ hiểu biết vấn đề của người giải quyết bàitốn sâu sắc đến đâu, ta cần phảinắm rõ những đặc trưng của bài tốn, cân nhắc những điểm mạnh yếu của môi
Trang 10trường xung quanh bào tốn để lựa chọn được công cụ phù hợp Hơn nữa, công
cụ thực hiện sẽ quyết định điểm mạnh yếu của chương trình xây dựng trên đó
Để xây dựng một phần mềm thì cần hai công cụ chính đó là:
Hệ quản trị CSDL: để xây dựng và quản lý dữ liệu cho hệ thống
Ngôn ngữ lập trình: để xây dựng chương trình.
Trước đây, các ứng dụng về cơ sở dữ liệu hầu hết được xây dựng trên
hệ quản trị truyền thống là Foxpro (bao gồm những phiên bản như Foxpro forDos, Foxpro for Windows và mới đây là Visual Foxpro) hoặc Acess, các công
cụ này rất mạnh trong phạm vi những ứng dụng nhỏ Hiện nay xuất hiện thêmnhiều hệ quản trị mới phát huy khả năng trong các ứng dụng lớn: SQL Serverhay Oracle SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu được phát triển trong môitrường tính tốn phía máy chủ trong thập kỷ 90, bắt đầu với mô hình truyềnthống client/server và hiện nay đang phát triển với các xu hướng công nghiệp.Gần đây, SQL Server được điều chỉnh để thích nghi với các vai trò khác củaserver, bao gồm Internet, các ứng dụng phân tán SQL Server có khả năngthực hiện các câu hỏi với các nguồn dữ liệu phân tán Như vậy SQL -Server làmột hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, tuy nhiên yêu cầu cấu hình của nó là cóthể đáp ứng được (cấu hình tối thiểu cho hệ thống cài đặt SQL -Server là 64
MB RAM, 250 MB HDD) và hơn nữa, nó dễ sử dụng, dễ quản trị hơn Oracle
Do vậy, SQL -Server được chọn làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho đồ án
III Nội dung báo cáo.
Mở đầu: Phần mở đầu sẽ giới thiệu sơ qua về nội dung, mục đích và lý do để
thực hiện đề tài, lựa chọn các công cụ để thực hiện đề tài
Phần I: Tổng quan về cơ sở lý thuyết.
Phần này trình bày các kiến thức cơ bản về Internet và Word Wide Web,thương mại điện tử, các ngôn ngữ lập trình web: HTML, DHTML, JavaScript,ASP, các mô hình cơ sở dữ liệu trên mạng, khái niệm, đặc điểm, cách sử dụng
Trang 11hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server và tìm hiểu đôi nét về InternetInformation Server và tổng quan về UML Đó là các công cụ chủ yếu để xâydựng chương trình bán giầy dép qua mạng.
Phần II: Phân tích và thiết kế chương trình.
Trong phần này, trình bày quá trình phân tích khảo sát các hoạt động thựctế.Qua phần tìm hiểu thực tế, chúng ta sẽ có cái nhìn khái quát về hệ thốnghiện tại và có thể đưa ra các nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, nhượcđiểm, và những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống hiện tại, cả nhũng nhu cầuđối với hệ thống mới cần xây dựng Từ đó có thể đưa ra các thiết kế cho hệthống mới
Kết luận và hướng phát triển: Đưa ra các đánh giá, nhận xét về hệ thống,
các vấn đề giải quyết được, các vấn đề còn tồn tại Đồng thời đưa ra hướngphát triển của đề tài trong tương lai
Phần III: Cài đặt và triển khai website.
Giới thiệu về các yêu cầu hệ thống và các tính năng của website vừa xâydựng
Trang 12PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT.
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ WORD WIDE WEB.
I.1.1 Lịch Sử.
Web được sinh ra bởi Internet, và nó cho thấy khả năng tự trị và giới hạncủa kiến trúc Internet Ngày nay, các chương trình duyệt Web có khả năngtruy cập vào các công nghệ Internet khác nhau như: Email, Word WideWeb… Nhưng Web và Internet không chỉ là một ngành kỹ thuật mà đó là môitrường để con người liên lạc học tập, và tác động qua lạinhau trong cùng mộtmôi trường văn hóa
Năm 1926, Paul Baran mô tả trên giấy lời giải một vấn đề làm đau đầu cácnhàquân sự lúc bấy giờ, tựa:”liên lạc phân tán qua mạng” Anh ta đưa ra một hệthống máy tính rộng khắp đất nước kết nối lại với nhau sử dụng hệ thốngmạng không tạp trung (decentralize) do đó nếu một hay nhiều node mạngchính bị phá huỷ thì các node còn lại vẫn tự động điều chỉnh các kết nối đểduy trì việc liên lạc
I.1.2 Giao thức TCP/IP
Vào những năm 1970, nhu cầu trao đổi truyền tin trên các mạng phânbiệt có “ngôn ngữ” khác biệt nhau là cần thiết Năm 1974, Vint Cef và BobKahn đã đưa ra việc thiết kế chi tiết cho một protocol để liên lạc giữa cácmạng khác nhau Đến năm 1982, việc thiết kế này được cài đặt và được gọi làTCP/IP (Transmission control protocol/ Internet protocol)
Phần TCP của giao thức TCP/IP cung cấp cơ chế kiểm tra việc truyền
dữ liệu giữa Client và Server Nếu dữ liệu bị mất hay hỏng TCP sẽ yêu cầugửi lại dữ liệu cho đến khi hết các lỗi
I.1.3 Giao thức FTP
File transfer protocol: là một phần mềm (sofware) cho phép truyền filenhị phân hoặc file tẽt từ một máy này sang máy khác trên Internet, hay
Trang 13nóikhác hơn, FTP là dịch vụ (service) cho phép chúng ta sao chép một file từbất kỳ Internet host này đến bất kỳ Internet host khác.
Giống như những dịch vụ khác trên Internet, FTP sử dụng hệ thốngClient/Server Một hệ thống Client/Server có thể được hiểu như sau:
Anonymous FTP: Khi dùng FTP để chuyển file từ máy này đến máy khác
trên Internet, có một vài hạn chế: chúng ta không thể truy cập vào một máytính trừ khi được sự cho phép Nghĩa là chúng ta phải có User ID (accountname) và password thì mới xâm nhập vào được
I.1.4 Giao thức Word Wide Web.
Word Wide Web là một tập protocol sử dụng cấu trúc trang web đểcung cấp các thông tin cho user chạy web client software như netscape,navigator…Nó không những cho phép kết nối dữ liệu từ những Web pagekhác nhau hoặc từ những vị trí khác nhau trong một trang mà còn cho phéptruy xuất đến các internet services khác
Window NT Server
Public nternet Private Internet
SQL Server DBMS
Internet Information Server (Web Server)
Active Server Page
HTML
Form
Internet Explorer
other Web Browser
Any Client Platform
Trang 14dịch vụ và tài nguyên trên Internet Điều quan trọng nhất là một browser cũngbiết cách kết nối vào web server để đưa ra các tài liệu hypertext công cộng.
Có rất nhiều webserver nằm khắp nơi trên mạng internet và hầu hết chúngchuyên về một lĩnh vực nào đó
Trang 15CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ.
I.2.1 Khái niệm về thương mại điện tử.
Sự phát triển nhanh chóng của Internet đã kéo theo một loạ hình dịch
vụ mới ra đời, được cung cấp trực tiếp qua Internet như trò chuyện, quảngcáo, tư vấn, mua hàng, bán hàng, … Dịch vụ thương mại điện tử là một bướcnhảy vọt trong việc ứng dụng Internet vào cuộc sống và công việc kinhdoanh Thương mại điện tử cơ bản là việc mua bán hàng hố, dịch vụ trênInternet hay nói cách khác đó là các cửa hàng ảo trên mạng Internet
I.2.1.1 Thương mại điện tử là gì?
Thương mại điện tử là dịch vụ giới thiệu, quảng cáo, mua bán hàng trực tiếpqua mạng, cơ hội kinh doanh và cơ hội thàh công của doanh nghiệp trongtương lai Kết hợp các thông tin các hình ảnh và âm thanh lại thành một hệthống đầy sống động gây ấn tượng nhất mà không bị hạn chế về không gian
và thời gian để phục vụ tốt nhất cho một mục đích phát triển kinh doanh Tạocho người bán một kênh bán hàng trực tiếp tới khách hàng với qui mô rộnghơn, tốc độ nhanh hơn và chi phí giảm hơn rất nhiều so với các kênh bán hàngtruyền thống khác Giải pháp tổng thể cho mỗi doanh nghiệp
I.2.1.2 Mục đích của thương mại điện tử.
Các doanh nghiệp có thể quảng cáo tất cả các sản phẩm dịch vụ của mình trêntồn cầu thông qua một văn phòng giao dịch ảo trên mạng Internet
Các doanh nghiệp có thể quảng cáo sản phẩm và kiếm những đơn đặt hàngcho sản phẩm của mình ngay trên mạng
Các khách hàng và doanh nghiệp nắm bắt được các tin tức về thị trường, kinh
tế, pháp luật và tài chính ngân hàng một cách nhanh chóng và kịp thời
I.2.2 Các yêu cầu trong kinh doanh thương mại điện tử.
Đối với nhà cung cấp cần phải:
Trang 16 Xây dựng website tồn cầu với các phần mềm quản lý kinh doanh và
I.2.3 Lợi ích của thương mại điện tử.
Thương mại điện tử ngày nay càng đóng vai trò quan trọng trong đờisống xã hội vì đó là những phương thức giao dịch nhanh nhất, hiệu quả nhất,tận dụng được tối đa mọi nguồn lực Thương mại điện tử là kết hợp củanhững thành tựu khoa học kỹ thuật vào việc kinh doanh
I.2.3.1 Hiệu quả của Internet trong kinh doanh.
Nhìn tổng quát, việc sử dụng các phương tiện điện tử và các mạng trong hoạtđộng của doanh nghiệp tạo điều kiện cập nhật được thông tin nhanh chóng, đadạng, giảm được các chi phí giao dịch, tiếp thị … do vậy hạ được giá thànhsản xuất, dịch vụ và điều quan trọng hơn cả là tiết kiệm được thời gian, rútngắn chu kỳ sản xuất, nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, tăng tính hiệu quảkinh doanh
I.2.3.2 Một số khó khăn của thương mại điện tử ở Việt Nam.
Bước sang thế kỷ XXI, sự phát triển thương mại điện tử sẽ là một trongnhững xu thế kinh tế chủ đạo, có sức lôi cuốn và tác động mạnh mẽ đến tất cảcác quốc gia, tạo ra những thay đổi căn bản không chỉ trong đời sống kinh tế
và xã hội mà cả trong tương quan lực lượng cũng như ngôi vị của mỗi quốcgia trên trường quốc tế
Trang 17I.2.4 Các giai đoạn mua bán hàng trực tuyến.
Đây là sơ đồ mô tả các giai đoạn hoạt động mua bán hàng trực tuyến trongquy trình thương mại điện tử Theo sơ đồ, các hình màu trắng trình bày cáchoạt động của khách hàng, các hình màu xám trình bày phần kinh doanh do
Tiếp thị ( Marketing)
Khách hàng/người
xem (Customer/visitor)
Tham quan web
Thanh toán (Pay ment)
Vận chuyển (ship order)
Thực hiện Đđ/hàng (Fullfill order)
Xử lý đơn hàng (Process order) Biên nhận (Receipt)
Trang 18Hình 2: Các giai đoạn hoạt động mua hàng trực tuyến trong qui
trình thương mại điện tử.
Tiếp thị (Marketing): Mục đích chung là nhằm tiếp thị đến nhữngkhách hàng tiềm năng và thu hút họ vào website của công ty Nhờ nhữngtiến bộ và cải tiến không ngừng của các phương tiện và công nghệMultimedia và các thiết bị phần cứng tương ứng, nó cho phép chúng takhai thác sức mạnh của Internet để nhắm vào các khách hàng bằng nhiềucách khác nhau như biểu ngữ, quảng cáo, email, những đoạn videoclip… ngồi ra còn có thể thu hút người xem bằng các diễn đàn thảo luận,các cuộc trưng cầu bình chọn của khách hàng…
Giỏ hàng (shopping cart): Bước kế tiếp là người mua đặt hàng vào giỏhàng của mình Nó chỉđơn giản là một danh sách các mặt hàng mà ngườimua đã chọn, số lượng, giá cả, thuộc tính (màu sắc, kích cỡ…), và bất kỳnhững thứ khácliên quan đến đơn đặt hàng Các giỏ hàng mua hàngthường phải được cung cấp những tuỳ chọn để chọn các mặt hàng
Xử lý đơn hàng (Process order): Đây là phần phía sau của chươngtrình thương mại điện tử không thể hiện trên màn hình của khách hàng.Nếu không tự động xử lý thẻ tín dụng thì cuộc gọi đầu tiên đến đơn đặthàng là để xử lý giao dịch về tài chính Nói chung, các qui tắc kinhdoanh chuẩn điều khiển bước này Công ty có thể cần cho biết đơn đặthàng đã được xử lý, tất cả các mặt hàng tồn kho…
I.2.5 Thanh tốn điện tử.
Internet đã và đang trở thành thị trường tiềm năng và hứa hẹn cho việckinh doanh của các doanh nghiệp Nhưng khi kinh doanh trên mạng, doanhnghiệp có thể sẽ gặp phải nhiều khó khăn Đặc biệt là trong việc thiết lập hệthống thanh tốn cũng như hệ thống quản lý các giao dịch một cách hiệu quả,
Trang 19tin cậy và an tồn nhất Thanh tốn điện tử sẽ giúp bạn tháo gỡ được những khókhăn và đưa bạn tới thành công.
I.2.5.1 Thanh tốn điện tử là gì?
Khi kinh doanh trên Internet, chúng ta có thể tiến hànhvà quản lý mọi giao dịchthông qua một hệ thống thanh tốn mà chỉ cần một chiếc máy vi tính với mộttrình duyệt và kết nối mạng Tồn bộ quá trình từ lúc khách hàng đặt hàng,thanh tốn cho đến khi chúng ta gửi hàng, nhận tiền và cảm ơn khách hàng đềuđược tự động hố Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công ty cung cấp dịch vụnày, ví dụ như Planet Payment, Total Merchant Services, Merchant ExchangeServices …
I.2.5.2 Lợi ích của thanh tốn điện tử.
Nếu chúng ta có kế hoạch kinh doanh trên Internet nên chấp nhậnthanh tốn bằng thẻ tín dụng Bằng không, có thể sẽ bị mất hơn 60% cơhội làm ăn trên mạng bây giờ khách hàng khi vào mạng, có vô vàn cơhội để mua hàng Do đó, nếu khách hàng phải ra khỏi mạng để gọi điệnhay phải viết sec, điền vào mẫu đơn đặt hàng, cho vào phong bì và đi gửi
… như thế là chúng ta đã tự làm mất rất nhiều khách hàng
I.2.5.3 Quy trình thanh tốn thẻ tín dụng qua Planet Payment.
I.2.5.3.1 Quá trình giao dịch.
Giao dịch được chuyển từ website của người bán tới máy chủ củaPlanet Payment
Planet Payment chuyển giao dịch sang trung tâm thanh tốn thẻ tíndụng quốc tế
Trung tâm thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế sẽ hỏi ý kiến cơ sở dữ liệuphát hành thẻ tín dụng
Đơn vị phát hành thẻ sẽ khước từ hoặc chấp nhận giao dịch và chuyểnkết quả/mã số hợp pháp ngược trở lại cho trung tâm thanh tốn thẻ tín dụng
Trang 20 Trung tâm thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế sẽ chuyển kết quả giao dịchsang cho Planet Payment.
Máy chủ Planet Payment lưu trữ kết quả và chuyển trở lại cho kháchhàng/ người bán
Trung bình các bước này mất khoảng 3-4 giây
Hình 3: Quá trình giao dịch thẻ tín dụng I.2.5.3.2 Quá trình thanh tốn thẻ tín dụng.
Máy chủ Planet Payment tự động chuyển các đợt giao dịch sang trungtâm thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế
Trung tâm thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế gửi tới cơ sở dữ liệu đơn vịphát hành thẻ tín dụng
Đơn vị phát hành thẻ tín dụng xác định giao dịch, chuyển kết quả, tiếnsang trung tâm thanh tốn thẻ tín dụng quốc tế
Trung tâm thanh tốn thẻ tín dụng quốc sẽ chuyển kết quả quá trìnhgiao dịch và tiền sang Planet Payment
Planet Payment chuyển kết quả giao dịch tới người bán và chuyển tiềntới tài khoản ngân hàng của người bán
Trung tâm thanh toán thẻ tín dụng Quốc tế
5
Trang 21Hình 4: Quá trình thanh tốn thẻ tín dụng.
I.2.5.4 Giới thiệu về phương pháp thanh tốn thẻ.
Một trong những yếu tố quan trọng nhất khi chấp nhận thanh tốnbằng thẻ trong giao dịch kinh doanh đó là cần phải có niềm tin hay nóicách khác đó là “ chữ tín” Với tư cách là người mua hàng, có thể hồntồn yên tâm vào ngân hàng phát hành thẻ thanh tốn cho người bán, ngườibán cũng tín nhiệm ngân hàng trả tiền cho họ và hơn thế nữa ngân hàngtin, sẽ hồn trả số tiền mà ngân hàng ứng trước để trả cho người bán.Trong nền kinh tế thị trường do nhu cầu thanh tốn khác nhau, kháchhàng khi mua hàng có thể trả bằng tiền mặt, bằng thẻ tín dụng, thẻ muahàng hay thẻ ghi nợ… để thoả mãn nhu cầu của mỗi người tất yếu trênthị trường thế giới phát sinh các loại thẻ khách nhau Nhưng những thẻnày được thanh tốn bằng cách nào? Các phần dưới đây sẽ lần lượt làmsáng tỏ câu hỏi này
I.2.5.5 Những điều cần biết khi giao dịch thanh tốn thẻ.
Bạn có ý định chấp nhận thanh tốn bằng thẻ tín dụng khi giao dịchkinh doanh nhưng chưa biết phải thực hiện những công đoạn nào Trongphần này, chúng ta sẽ tìm hiểu các quá trình thanh tốn thẻ như sau:
Người mua hàng: bạn muốn dùng MasterCard để thanh tốn chongười bán Lúc này, nhiệm vụ của người thu ngân tại nơi bán hàng là
Trang 22đưa thẻ vào máy đọc thẻ, thẻ được kiểm tra, số thẻ được nhập và biênlai được in ra Bạn ký vào biên lai và ngươig thu ngân kiểm tra chữ kýcủa bạn có đúng với chữ ký trên thẻ hay không Sau đó, bạn giữ một
hố đơn màu vàng, một tờ đăng ký, thẻ và nhận hàng
CHƯƠNG 3: SƠ LƯỢC VỀ CÁC MÔ HÌNH CƠ SỞ
DỮ LIỆU TRÊN MẠNG.
I.3.1 Một số khái niệm cơ bản
I.3.1.1 Công nghệ Client/Server.
Công nghệ Client/Server thực hiện việc phân tán xử lý giữa cácmáy tính.Về bản chất, một công nghệ được chia ra và sử lý bởi nhiềumáy tính Các máy tính được xem như là server thường được dùng đểlưu trữ tài nguyên để nhiều nơi truy xuất vào Các Server sẽ thụ độngchờ để giải quyết các yêu cầu từ các Client truy xuất đến chúng.Mộtclient đưa ra yêu cầu về thông tin hoặc tài nguyên cho server Server sẽlấy thông tin và gửi đến cho client và client hiển thị thông tin đó chongười dùng.Chỉ có máy tính nào thực hiện tác vụ Client/Server mớiđược gọi là máy client hay server và chương trình chạy trên máy nàyđược gọi là chương trình client hay server
I.3.1.2 Internet
Internet là một mạng máy tính có phạm vi tồn cầu, bao gồm nhiềumạng nhỏ cũng như các máy tính riêng lẻ được kết nối với nhau để cóthể liên lạc và trao đổi thông tin Trên quan điểm Client/Server thì cóthể xem Internet như là mạng của các mạng của các server, có thể truyxuất bởi hàng triệu client
Việc chuyển và nhận thông tin trên Internet được thực hiện bằngnghi thức TCP/IP Nghi thức này gồm hai phần là Internet protocol (IP)
và transmission control protocol (TCP) IP cắt nhỏ và đóng gói thông tin
Trang 23chuyển qua mạng, khi đến máy nhận, thì thông tin đó sẽ được ráp nối lại.TCP bảo đảm cho sự chính xác của thông tin được truyền đi cũng nhưcủa thông tin được ráp nối lại đồng thời TCP cũng sẽ yêu cầu truyền lạitin thất lạc hay hư hỏng.
I.3.1.3 Web Server.
Tuỳ theo thông tin lưu trữ và mục đích phục vụ mà các server trêninternet sẽ được phân chia thành các loại khác nhau như web server,email server hay FTP Server Mỗi loại server sẽ được tối ưu hố theo mụcđích sử dụng
I.3.1.4 Cơ sở dữ liệu (CSDL)
Cơ sở dữ liệu là một sưu tập thông tin về một chủ đề, nhằm tổchức hợp lý nhằm đạt đến mục đích quản lý, tìm kiếm và xử lý thông tinđược thuận tiện và nhanh chóng
I.3.2 Kết hợp CSDL và Web.
Trong quá trình khai thác web server, do sự bùng nổ thông tin nên sốlượng các trang Web (mà vốn được lưu trữ dưới dạng các tập tin) tăng lên rấtnhanh dẫn đến việc quản lý web server ngày càng trở nên khó khăn Webserver là trọng tâm của hệ thống, do đó việc quản lý tốt web server sẽ làm chotồn bộ hệ thống hoạt động tốt hơn Trong vô số các trang web chứa trong mộtweb server người ta thấy rằng rất nhiều trang mà nội dung của chúng hồn tồn
có thể đưa vào CSDL Nếu thay những trang web như trên bằng một trangweb duy nhất có khả năng hiển thị thông tin lấy từ CSDL thì tốt hơn tìm kiếmtrên những tập tin rời rạc
I.3.2.1 Hỗ trợ đa nền tảng
Một trong những điểm nổi bật nhất của web là một trang web cóthể xem được hiều họ máy tính khác nhau Do đó hệ thống CSDL web,các client có thể gồm nhiều máy tính chạy trên các hệ điều hành khác
Trang 24nhau mà không cần phải phát triển các ứng dụng để chạy trên từng máy
mà chỉ cần xâydựng một trang web đặt tại web server Điều này sẽ giảmthời gian và chi phí phát triển ứng dụng, giảm chi phí bảo trì và cập nhậtcác ứng dụng đó
I.3.2.2 Hỗ trợ mạng.
Một điều quan trọng cần phải xét đến khi thiết kế các ứng dụngCSDL là làm thế nào để truy xuất CSDL từ các máy ở xa (remotecomputer) Như đã đề cập ở trên không một cá nhân hay tổ chức nào cóthể xây dựng mỗi hệ thống mạng máy tính trải rộng trên quy mô hàngtrăm hàng ngàn km, trong khi đó đã tồn tại một hệ thống mạng có phạm
vi tồn cầu là Internet Web server và web brower mới có những tínhnăng về mạng Chúng được thiết kế để chuyển và nhận thông tin thôngqua internet hay mạng cục bộ Vậy tại sao không sử dụng internet chomục đích truy cập CSDL
I.3.3 Các giải pháp tích hợp Web và CSDL.
Trong phần này, mô tả một số hình đã được áp dụng cho các website cótích hợp với CSDL và xem xét ở hai khía cạnh, thứ nhất là sự liên lạc giữa cácClient/Server, thứ hai là phương pháp truy xuất CSDL
Những mô hình bao gồm:
Mô hình Website theo kiến trúc một lớp
Mô hình Website theo kiến trúc hai lớp cổ điển
Mô hình Website tích hợp với CSDL theo kiến trúc 3 lớp
Mô hình Website tích hợp với CSDL theo kiến trúc 3 lớp cải tiến
I.3.3.1 Mô hình kiến trúc một lớp.
Ứng dụng một lớp đơn giản chỉ là một lớp, một chương trìnhStanda_lone chạy trên máy của User Nó có thể liên lạc với CSDL này
Trang 25nằm trên cùng một máy, một đặc điểm chính là cả 3 dịch vụ: User,business và dữ liệu được kết nối vào trong một chương trình.
I.3.3.2 Mô hình kiến trúc hai lớp.
Các Website đầu tiên được xây dựng theo kiến trúc Client/Serverhai lớp bao gồm:
Lớp thứ nhất có Web Browser
Lớp thứ hai có Web Server chứa các trang Web ( các tập tin HTML),được thiết kế từ trước
I.3.3.3 Mô hình kiến trúc ba lớp.
Các kiến trúc Website được xây dựng theo mô hình này bao gồm
3 lớp như sau:
Lớp thứ nhất gồm web browser
Lớp thứ hai gồm web server và application server
Lớp thứ ba server CSDL, chứa CSDL và phần giao tiếp với CSDL
I.3.3.4 Các vấn đề bảo mật.
Đối với các nhà ứng dụng web, có rất nhiều người truy cập đếncho nên vấn đề bảo mật để kiểm sốt quyền truy cập người sử dụng cũngrất phức tạp và quan trọng Có rất nhiều cách bảo mật, gồm:
Vị trí đặt chế độ bảo mật
Quyền truy cập chế độ người dùng
Các nguyên tắc bảo mật thời điểm thiết kế ( design-time security)
Quyền truy cập tới các ứng dụng Web, các thư mục và các tập tin
Các chế độ bảo mật thời điểm thực thi
Giới hạn truy cập web visitor
Bảo mật qua đường truyền HTTP
Trang 26PHẦN II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH.
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ KHẢO SÁT THỰC TẾ
Cho phép nhập hàng vào CSDL
Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại hàng ( bao gồm:hình ảnh, giá cả … ) và hiển thị danh sách sản phẩm theo tên côngty
Hiển thị danh sách top sản phẩm bán chạy và sản phẩm mới
Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng
Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy câp từ xa đểtìm kiếm xem mặt hàng đặt mua
Cho phép khách hàng đăng ký để mua hàng
Cho phép khách hàng xem thông tin cá nhân khách hàng và thôngtin giỏ hàng
Giới thiệu và liên hệ với công ty
Cho phép xem tin tức trên mạng
Cho phép quản lý hàng, đơn đặt hàng, quản lý khách hàng và quản
Trang 27II.1.1.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống.
II.1.1.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm
- Một máy làm Web Server.
- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình để chạy hệ thống
- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL Server 2000
Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng
có thể xem và lựa chọn
Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của
người sử dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặthàng mà họ cần và muốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vàowebsite này mà không có ý định mua hay không biết mua gì thì yêu cầuđặt ra cho hệ thống là làm thế nào để khách hàng có thể tìm kiếm nhanh
và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm
b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có
quyền kiểm sốt mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp mộtusername và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chứcnăng của mình
Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có những chứcnăng sau:
Trang 28Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng
trên trang web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác
Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Cập nhật
đơn đặt hàng hay xóa bỏ đơn đặt hàng
Thứ ba: Thống kê chung, thống kê các mặt hàng, hố đơn, thống kê
doanh thu, quản lý khách hàng và quản lý sản phẩm, quản lý hố đơn vàquản lý nhà cung cấp
II.1.2 Khảo sát hiện trạng.
Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:
Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,tên, ngày sinh, địa chỉ, điện thoại, email, mật khẩu Ngồi ra, nếu khách hàng
là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan
Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tênmặt hàng, đơn giá, số lượng, hình ảnh, mô tả
Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn
mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, hệ thống sẽ tự động hướng dẫnkhách hàng và khách hàng chỉ cần làm theo hướng dẫn đó Sau khi lựa chọnxong, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếpnhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh tốn tiền
Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, cóyêu cầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếuđặt hàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theoyêu cầu
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.
II.2.1 Phân tích chương trình.
II.2.1.1 Xác định yêu cầu của website bán giầy dép qua mạng.
II.2.1.1.1 Yêu cầu của khách hàng.
Khách hàng muốn có chương trình mua hàng qua mạng của công ty
Chương trình phải đảm bảo rõ ràng dễ hiểu, hình thức vừa đủ đểkhách hàng có thể hiểu được
Chương trình phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm.Cập nhật những thông tin mới nhất về hàng hố trên thị trường mới có,thông tin về các sản phẩm giầy dép hay thông tin về các sản phẩm được
ưa chuộng nhất và những thông tin về những mặt hàng bán chạy nhất
Khách hàng có thể chọn lựa bất cứ sản phẩm nào để mình muốn mua
Khách hàng có thể thay đổi thông tin về hàng hố mình mua,
Khách hàng có thể tìm kiếm linh hoạt thông tin về sản phẩm giầy dépmình muốn mua
Quản lý thông tin về sản phẩm của công ty cũng như hàng hố còn lạitrong kho hàng của công ty
II.2.1.1.2 Yêu cầu của sản phẩm
Cung cấp chức năng đặt hàng của khách hàng.
Đối với khách hàng khi mua hàng của công ty, yêu cầu cung cấp cho
hệ thống các thông tin sau:
Trang 30 Tên công ty.
Cho phép khách hàng có thể thay đổi thông tin nhập ở trên.
Cho phép khách hàng có thể xem thông tin sản phẩm
Cho phép khách hàng có thể tìm kiếm sản phẩm
Cho phép khách hàng có thể thay đổi thông tin sản phẩm mình mua
Quản lý sản phẩm về giầy dép trong kho.
Cho phép quản trị viên có thể xem tồn bộ số hàng trong kho(haymột mặt hàng nào đó)
Cho phép quản trị viên thực hiện cập nhật hàng hố trong kho
Quản trị viên phải thực hiện quản lý thông tin khách hàng.Quản trịviên có thể làm thay đổi thông tin kháchhàng trong CSDL
Xây dựng tính bảo mật của hệ thống.
Quản lý và kiểm sốt quyền truy nhập hệ thống của quản trị viêncũng như khách hàng
Xác định rõ ràng quản trị viên nào có quyền truy cập kho dữ liệu
Các yêu câu phi chức năng.
Đảm bảo sự tin cậy của hệ thống.
Trang 31II.2.2 Phân tích website bán giầy dép qua mạng.
II.2.2.1 Biểu đồ use case.
II.2.2.1.1 Xác định đối tượng sử dụng.
Có hai đối tượng được sử dụng hệ thống này, đó là khách hàng đóngvai trò là người mua hàng và quản trị viên đóng vai trò là người bán hàngđồng thời quản lý sản phẩm của công ty Đối với từng đối tượng, ta có cácuse case như sau:
Sua don dat hang
Xoa mat hang trong don Khach hang
Trang 32Hình 7: Biểu đồ use case tương tác giữa khách hàng với client và
Quản trị viên xem thông tin về kho hàng
Quản trị viên thực hiện thống kê định kỳ
Biểu đồ use case 2: Tương tác giữa quản trị viên với client và client với
server
Trang 33Them mat hang moi
Sua mot mat hang
Xoa mot mat hang
Xem hang
Thong ke dinh ky Quan tri vien
Su ly hoa don
Hình 8: Biểu đồ use case tương tác giữa quản trị viên với client và clinet
với server.
II.2.2.2 Xây dựng các kịch bản( Scenario )
II.2.2.2.1 Các Scenario của khách hàng.
Scenario tìm kiếm sản phẩm trên website.
Nội dung: Tìm kiếm sản phẩm
Tiền điều kiện: Khách hàng truy nhập vào trang chủ website bán giầy dépcủa công ty Love those Shoes, nhấn nút tìm kiếm
Tác nhân: Khách hàng
Trang 34Hậu điều kiện: Thông tin tìm kiếm được hiển thị trong trang web tìm kiếm.
Các bước trong UC:
1 Khách hàng truy nhập vào trang chủ của website
2 Website hiện ra
Hậu điều kiện: Thông báo hồn tất quá trình đặt hàng
Các bướcb trong Use case:
1 Khách hàng truy nhập cào website bán hàng của công tyLove Those Shoes
2 Website được đưa ra
Trang 353 Khách hàng nhấn nút “chi tiết” vào mặt hàng mình muốnmua.
4 Thông tin được gửi lên server
5 Server tiến hành tìm kiếm mặt hàng trong kho dữ liệu
6 Server gửi trả lại kết quả cho khách hàng Tại mỗi mặt hàng
có đầy đủ thông tin về sản phẩm (size,giá tiền,hãng sản xuất)
7 Khách hàng nhấn nút đặt hàng để thực hiện việc mua hàng
8 Khi đó giỏ hàng của khách hàng được hiện ra.Trong giỏ hàngcủa khách hàng có các thông tin sau: sản phẩm, chi itết, đơn giá,
số lượng, thành tiền, tổng tiền
9 Nếu khách hàng đồng ý mua hàng thì nhấn vào nút “thanhtốn”, nếu khách hàng muốn tiếp tục mua hàng thì nhấn vào nút
12 Khách hànghtực hiện nhập tồn bộ thông tin mà trang webyêu cầu
13 Server nhận thông tin khách hàng nhập
14 Nếu khách hàng là khách hàng mới thì nhấn nút “đăng ký”trong trang web hiện tại
15 Khi đó trang web mới hiện ra, trong đó có đầy đủ thông tin
về khách hàng cần phải nhập: họ tên, giới tình, ngày tháng nămsinh, địa chỉ, điện thoại, tên công ty , email, password, nhập lạipassword của khách hàng để không bị sai
Trang 3616 Khách hàng tiến hành nhập thông tin khách hàng.
17 Sau khi nhập đầy đủ thông tin khách hàng, khách hàng nhấnnút “đăng ký” để gửi thông tin đến server
18 Server đưa ra thông báo thành công và khách hàng tiếp tụcđăng nhập vào mục giỏ hàng để thanh tốn Khi đó trang web hiện
ra và yêu cầu bạn chọn hình thức thanh tốn (tiền mặt,chuyểnkhoản,qua dịch vụ chuyển tiền), nếu bạn có yêu cầu gì thêm thìnhập nội dung vào mục “yêu cầu thêm” và nhấn nút “tiếp tục”
19 Server đưa ra thông báo màn hình nội dung đầy đủ về hố đơnđặt hàng của khách hàng va địa chỉ nơi nhận.Đồng thời yêu cầukhách hàng xem lại hố đơn trước khi mua hàng
20 Nếu khách hang đồng ý mua hàng thì nhấn vào nút “xácnhận”
21 Khi đó thông tin hồn tất về đơn đặt hàng sẽ được gửi tớiserver
22 Server cập nhật thông tin khách hàng trong CSDL
23 Server đưa thông báo ra màn hình việc hồn thành đặt hàngcủa khách hàng
Use case kết thúc khi bước 23 xảy ra
Scenario sửa một mặt hàng trong hố đơn.
Nội dung: Khách hàng thực hiện sửa thông tin về sản phẩm trong giỏ hàng đặt hàng của mình
Tiền điều kiện:Khách hàng nhấn nút xố đồng thời nhập số lượng cần mua.Tác nhân: Khách hàng
Hậu điều kiện: Thông tin hiển thị trongtrang web hiện hành, đồng thời thực hiện tính lại thành tiền và tổngtiền
Các bước trong Use case:
Trang 371 Khách hàng truy nhập cào website bán hàng của công ty Love Those Shoes.
2 Website được đưa ra
3 Khách hàng nhấn nút “chi tiết” vào mặt hàng mình muốn mua
4 Thông tin được gửi lên server
5 Server tiến hành tìm kiếm mặt hàng trong kho dữ liệu
6 Server gửi trả lại kết quả cho khách hàng Tại mỗi mặt hàng có đầy đủ thông tin về sản phẩm (màu, size,giá tiền,hãng sản xuất)
7 Khách hàng nhấn nút đặt hàng để thực hiện việc mua hàng
8 Khi đó giỏ hàng của khách hàng được hiện ra.Trong giỏ hàng của khách hàng có các thông tin sau: sản phẩm, chi tiết, đơn giá, số lượng, thành tiền, tổng tiền
9 Khi khách hàng muốn thay đổi số lượng hàng hố thì nhấn vào mục
“số lượng” để thay đổi số lượng hàng hố mình mua, sau đó nhấn vào nút “cập nhật”
10 Thông tin yêu cầu tính lại được gửi đến server
11 Server thực hiện tính lại thành tiền và tổng sô tiền mặt hàng khách hàng mua
12 Server đưa ra thông báo hồn tất việc tính lại
Use case kết thúc khi bước 12 xảy ra
Trường hợp ngoại lệ:
II.2.2.2.2 Các Scenario của quản trị viên.
Scenario thêm mới mặt hàng.
Nội dung: Quản trị viên truy nhập trang addmin và thực hiện nhập mới thông tin về sản phẩm vào trong CSDL
Tiền điều kiện: Quản trị viên vào trang chủ của trang admin và thực hiện nhấn nút “ thêm hàng”
Trang 38Tác nhân: Quản trị viên
Hậu điều kiện: Thông tin nhập mới được thông báo hồn tất trong CSDL.Các bước trong Use case:
1 Quản trị viên truy nhập vào website bán hàng của công ty Love those Shoes
2 Website bán hàng được đưa ra.Trong đó có mục dành cho quản trịviên
3 Quản trị viên tiến hành đăng nhập vào mục dành cho quản trị viên
4 Trang Login dành cho quản trị viên được đưa ra, trong đó yêu cầu quản trị viên nhập Username và password
5 Quản trị viên thực hiện nhập Username va password
6 Quản trị viên tiến hành nhấn nút login để gửi thông điệp này cho server
7 Server tiến hành kiểm tra các thông tin này, nếu thông tin hợp lệ thì tiến hành thực hiện các bước sau
8 Trang web dành cho quản trị viên trị viên được đưa ra Trong đó trang web mô tả các chức năng nhập, sửa, xóa, xem thông tin khách hàng và thống kê website
9 Quản trị viên chọn mục “thêm hàng”
10.Trang thêm hangf được hiện ra, trong đó có nội dung nhập mới các sản phẩm giầydép
11.Quản trị viên tiến hành nhập nội dung sản phẩm mới
12.Sau khi nhập xong, quản trị viên tiến hành nhấn nút “thêm hàng”
để gửi thông tin mặt hàng mới lên server
13.Server thực hiện việc cập nhật nội dung mặt hàng mới vào trong CSDL
14.Server gửi lại thông báo về việc nhập mới mặt hàng thành công
Trang 39Use case nhập mới kết thúc khi bước 14 xảy ra.
Trương hợp ngoại lệ:
A Bước 7, server tiến hành kiểm tra thông tin
usename,password của quản trị viên
B Nếu không hợp lệ, kết quả thông báo ra màn hình yêu cầu quản trị viên nhập lại usename, password
C Quản trị viên thực hiện nhập lại, các bước tiến hành tiếp
Scenario thống kê hàng hố
Nội dung: Quản trị viên thực hiện thống kê hàng hố đã bán theo định kỳTiền điều kiện: Quản trị viên vào phần thống kê va lựa chọn loại hìnhthống kê
Tác nhân: Quản trị viên
Hậu điều kiện:Thông tin thống kê được hiển thị trên trang thống kêchung
Các bước trong Use case:
1 Quản trị viên truy nhập vào website bán hàng của công ty Lovethose Shoes
2 Website bán hàng được đưa ra.Trong đó có mục dành cho quản trịviên
3 Quản trị viên tiến hành đăng nhập vào mục dành cho quản trịviên
4 Trang Login dành cho quản trị viên được đưa ra, trong đó yêu cầu
Trang 40quản trị viên nhập Username và password.
5 Quản trị viên thực hiện nhập Username va password
6 Quản trị viên tiến hành nhấn nút login để gửi thông điệp này choserver
7 Server tiến hành kiểm tra các thông tin này, nếu thông tin hợp lệthì tiến hành thực hiện các bước sau
8 Trang web dành cho quản trị viên được đưa ra Trong đó trangweb mô tả các chức năng nhập, sửa, xóa, xem thông tin khách hàng
11 Quản trị viên chọn kiểu thống kê, nhấn vào kiểu thống kê
12 Server truy xuất vào CSDL khách hàng và lấy ra thôn gtin hàng
hố theo lịch thống kê
13 Server đưa ra màn hình trang web thông báo nội dung thống kê
Use case kết thúc khi bước 13 xảy ra
Xây dựng mô hình lớp tổng quát.
Lớp là tập các thuộc tính và phương thức.Các hành động như : thêm,sửa, xố, xem là các phương thức.Và mỗi một trang cũng là một phương thức.Vậy ta có thể đặt nó là một lớp
Ta có các lớp như sau:
Trang chủ (default.asp)
Trang dành cho quản trị viên ( Admin.asp)