I.Đặt vấn đề : Giải Bài tập di truyền BTDT ở chương trình Sinh học 9 nhằm củng cố , khắc sâu và mở rộng nhận thức của học sinh về các qui luật di truyền DT của Menđen.. Thông qua việc g
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NAM
PHÒNG GIÁO DỤC QUẾ SƠN
TRƯỜNG THCS QUẾ XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI : DẠY TỐT BÀI TẬP DI TRUYỀN TRONG
CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 9
Họ và tên : Lê Thị Lài
Tổ : Hóa Sinh Tháng 2 năm 2007
Trang 2Đề tài
Tên đề tài : Dạy tốt bài tập di truyền
trong chương trình Sinh hoc 9
Người thực hiện : Lê Thị Lài
Giảng dạy Sinh học 9
Tổ Hoá Sinh Trường THCS Quế Xuân
I.Đặt vấn đề : Giải Bài tập di truyền (BTDT) ở chương trình Sinh học 9
nhằm củng cố , khắc sâu và mở rộng nhận thức của học sinh về các qui luật di truyền (DT) của Menđen Giúp các em hiểu sâu sắc , nắm vững những qui luật , biết vận dụng lí thuyết về các thí nghiệm của Menđen để giải BTDT Thông qua việc giải bài tập này , các em vận dụng kiến thức Sinh học về viết các sơ đồ lai , xác định kiểu gen (KG) , kiểu hình (KH) của các cá thể một cách chính xác , những kiến thức này cũng là tiền đề để các
em bước dài hơn trên con đường tri thức về Sinh học ở cấp phổ thông TH Với mục tiêu , vai trò quan trọng như vậy mà ở chương trình Sinh học 9 chỉ gói gọn trong chương I “ Các thí nghiệm Menđen “ với 1 tiết giải BTDT Tôi thiết nghĩ với khoảng thời gian như vậy không đáp ứng được khát vọng học hỏi của học sinh và đó cũng chính là là những trăn trở của GV dạy môn Sinh học 9 chúng tôi , chính vì vậy tôi đã thực hiện và viết đề tài “ Dạy tốt kiến thức giải Bài tập di truyền trong chương trình Sinh học 9 “
II Nội dung và phương pháp :
1 Những yêu cầu khi thực hiện việc dạy tốt kiến thức giải BTDT ở học sinh lớp 9 :
Để học sinh học tốt việc giải BTDT Sinh học 9 tôi thấy cần có những yêu cầu sau :
- Mục tiêu hướng vào việc củng cố các qui luật của Menđen , phát triển khả năng tư duy của học sinh về toán DT , đáp ứng những khát vọng khám phá của học sinh vì vậy phải tạo ở các em nguồn cảm hứng giải BTDT thì mới thực hiện được đề tài này
- Các dạng toán giao cho học sinh phải từ dễ đến khó , đa dạng về loại hình trắc nghiệm khách quan , tự luận Từ KG, KH của P xác định KG , KH của đời con hay ngược lại từ số lượng , tỉ lệ của đời con xa’c định KG,
KH của P
- Giao bài tập cho các em giải dựa vào kiến thức cách giải toán ở tiết
7 SGK mà Gv đã hướng dẫn cho học sinh
2 Phương pháp hướng dẫn học sinh giải bài tập :
Ở mỗi dạng toán như vậy tôi hướng dẫn và cho các em ghi cách giải
ở tiết 7 “ giải BTDT “ trong chương trình học chính khóa Sau đó tôi ra các dạng đề để các em tự giải Đề đủ dạng từ dễ đến khó , nếu là đề trắc nghiệm chọn đáp án thì sau đó tôi cho các em viết sơ đồ lai kiểm chứng Tôi phô tô cho mỗi nhóm 1 tờ đề bài hoặc ghi đề lên bảng phụ , ở bảng tin Các em nhận được đề tự giải hoặc hợp tác với nhau cùng giải theo
Trang 3nhóm, tổ vào các thời gian thích hợp Thắc mắc của các em được giải thích trong 3 phút đầu mỗi tiết học , hoặc 5 phút chuyển tiết hoặc buổi trái buổi tức khi nào các em và GV có thời gian rỗi sẽ giải thích cho các em , Cán sự bộ môn Sinh học giúp GV theo dõi đánh giá tình hình giải bài tập của các em Lượng kiến thức này sẽ kiểm tra ở bài kiểm tra 5 phút hoặc đan xen vào bài kiểm tra 15 phút , 1 tiết trong chương trình học Cụ thể tôi đã giao cho các em những bài tập như sau :
A Lai 1 cặp tính trạng :
Kiến thức này được tổng hợp từ qui luật phân li của Men đen, cụ thể như :
“ Lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thuần chủng thì F1 đồng tính , F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn “
Trước tiên tôi giao cho các em dạng toán thuận
Dạng toán thuận :
Biết KH của P suy ra tỉ lệ hiểu gen , kiểu hình ở F1 , F2 Mục tiêu của tôi là tất cả những học sinh đã học sinh học 9 phải biết viết sơ đồ lai Dạng bài tập này cách giải như sau :
Bước 1 : Qui ước gen
Bước 2 : Xác định KG của P
Bước 3 : Viết sơ đồ lai
Ví dụ : Ở đậu Hà Lan , thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với thân
thấp
đậu thân thấp
nào ?
tra tính thuần chủng của đậu thân thấp không ? vì sao ?
Hướng dẫn giải
Qui ước : gen A: thân cao ; gen a: thân thấp
Cây thân cao có kiểu gen : AA hoặc Aa
Cây thân thấp có Kg aa
Đậu thân cao giao phấn với đậu thân thấp có 2 trường hợp :
Trường hợp 1 :
P : AA x aa
GP: A a
F1 KG Aa
KH 100% cây thân cao
Trường hợp 2 :
P : Aa X aa
Gp A, a a
F1 KG : 1 Aa : 1aa
KH: 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Trang 4b Cho cây thân cao F1 tự thụ phấn :
Sơ đồ lai :
F1 : Aa x Aa
GF1 A, a A, a
KH 3 thân cao : 1 thân thấp
chủng
- Nếu con lai phân tích phân tính với tỉ lệ 1 thân cao : 1 thân thấp thì
- Không cần kiểm tra tính thuần chủng của cây thân thấp vì thân thấp
là tính trạng lặn , luôn mang KG đồng hợp lặn aa
Toán nghịch :Biết số lượng hoặc tỉ lệ KH ở đời con xác định KG, KH ở P.
Dạng bài tập này có cách giải như sau :
+ Căn cứ vào tỉ lệ KH đời con suy ra KG, KH của thế hệ bố mẹ
Dạng 1 : Nếu F1 đồng tính suy ra thế hệ xuất phát thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội
Ví dụ: Khi giao phấn giữa cây bắp thân cao với cây bắp thân thấp thu được
F1 toàn cây thân thấp
a Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai của P
Giải :
a Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai của P
Theo đề bài :
P: Thân cao x thân thấp
F1: đều thân thấp
qui luật của Menđen ta suy ra :
- Thân thấp là tính trạng trội so với thân cao
Qui ước : Gen A: Thân thấp, a : thân cao
Sơ đồ lai :
P : AA x aa
Gp: A a
F1 : KG Aa
KH 100 % thân thấp
b Cho F1 tự thụ phấn
Trang 5F1 Aa x Aa
G F1 A a A a
F2 :KG: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
KH : 3 thân thấp : 1 thân cao
C Cho F1 lai phân tích :
F1 Aa x aa
GF1 A a a
Fb :KG : 1 Aa : 1aa
KH : 1 thân thấp : 1 thân cao
Dạng 2 : Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ 3:1 thì suy ra P : dị hợp cả 2 cặp gen : Aa x Aa
450 cây có hạt đen và 150 cây có hạt nâu
a Hãy dựa vào một định luật di truyền nào đó của Menđen để xác định tính trội , tính lặn và lập qui ước gen
hoạ
Giải :
a Xác định tính trạng trội , tính lặn và lập qui ước gen
450 hạt đen :150 hạt nâu = 3 hạt đen : 1 hạt nâu
này , suy ra tình trạng hạt đen trội hoàn toàn so với tính trạng hạt nâu
b.Sơ đồ giao phấn của F1 :
F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn Suy ra F1 đều có KG dị hợp Aa , KH hạt đen
Sơ đồ lai : F1: Aa ( hạt đen ) x Aa ( hạt đen)
GF1: A a A a
F2: KG 1A A: 2 A a:1a a
KH:3Hạt đen :1 hạt nâu
d Kiểu gen , kiểu hình của P :
trạng tương phản Vậy KG, KH của 2 cây P là :
- Một cây mang KG: AA , KH: hạt đen
- Một cây mang KG: aa , KH: hạt nâu
- Sơ đồ minh hoạ : P: AA ( hạt đen ) x aa ( hạt nâu )
Gp : A a
F1 : KG Aa
KH 100 % hạt đen
Trang 6Dạng 3 : Nếu F 1 phân tính theo tỉ lệ 1:2:1 suy ra P dị hợp cả 2 cặp gen : Aa x Aa và tính trạng trội là trội không hoàn toàn
Ví dụ : ở bí quả tròn là tính trạng trội so với quả dài , cho 2 cây có
cây quả bầu dục , 70 cây quả dài
a Nêu đặc điểm di truyền của phép lai
c Lập sơ đồ lai từ P đến F2
Dạng 4 : Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 thì suy ra P : 1 mang KG dị hợp và 1 mang KG đồng hợp lặn : Aa x aa ( vì đây là kết quả của phép lai phân tích)
Ví dụ : Ở đậu Hà Lan vỏ hạt trơn là tính trạng trội so với vỏ hạt nhăn
Dạng 5 : Đối với loài sinh sản ít , số lượng đời con không đủ lớn để xét
tỉ lệ phân li thì giải theo cách tìm giao tử của bố mẹ đã cho con suy ra
KG, KH của bố mẹ
Ví dụ : Ở người lông mi dài là tính trội hoàn toàn so với lông mi ngắn
và gen qui định nằm trên NST thường
Xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai cho mỗi sơ đồ sau đây :
d Gia đình 1 : Sinh được con có đứa có lông mi dài và có đứa có lông mi ngắn
e Gia đình 2 : Mẹ có lông mi ngắn sinh được đứa con có lông mi dài
f Gia đình 3 : Mẹ có lông mi dài , sinh được đứa con có lông mi ngắn
Giải :
Qui ước :
a Xét gia đình 1 : con có đứa lông mi dài , có đứa lông mi
ngắn
- Con có lông mi ngắn : KG aa suy ra bố mẹ đều tạo được giao tử a , KG :
Aa hoặc aa
- Con có lông mi dài KG : A- suy ra ít nhất bố hoặc mẹ phải tạo được giao
tử A KG: Aa Do con có KH lông mi ngắn (aa ) nên cả bố và mẹ không thể mang kiểu gen AA
Tổ hợp 2 ý trên suy ra KG , KH của bố mẹ là 1 trong 2 trường hợp sau :
P: Aa (lông mi dài ) x Aa (lông mi dài)
Hoặc P: Aa (lông mi dài ) x aa ( lông mi ngắn)
Sơ đồ lai :
Trường hợp 1 : P: Aa x Aa
Trang 7Gp : A a A a
F1: KG 1 AA : 2Aa : 1 aa
KH : 3 lông mi dài : 1 lông mi ngắn
Trường hợp 2 : P : Aa x aa
Gp: A a a
F1: KG :1 Aa :1aa
KH: 1 lông mi dài : 1 lông mi ngắn
b Xét gia đình 2 :
- Mẹ lông mi ngắn : KG aa chỉ tạo được 1 loại giao tử a
- Con có lông mi dài KG A- suy ra bố phải tạo được giao tử A vậy bố mang KG : AA hoặc Aa
Sơ đồ lai :
- Bố mang kiểu gen AA
P : AA x aa
Gp: A a
F1: KG Aa
KH : con có lông mi dài
- Bố mang KG Aa :
P : Aa x aa
Gp: A a a
F1 : KG : 1 Aa : 1 aa
KH : 1 lông mi dài : 1 lông mi ngắn
Xét gia đình 3 :
-Con có lông mi ngắn : KG : aa suy ra bố mẹ đều tạo được giao tử a
- Bố tạo được giao tử a mang KG : Aa ( lông mi dài ) hoặc aa ( lông mi ngắn)
- Mẹ lông mi dài : tạo được giao tử a nên mang kiểu gen Aa ( lông mi dài )
- Nếu bố mang kiểu gen Aa :
Sơ đồ lai :
P: Aa x Aa
Gp A a A a
F1 KG : 1 AA : 2 Aa : 1aa
KH : 3 lông mi dài : 1 lông mi ngắn
- Nếu bố mang KG aa :
Sơ đồ lai :
P : aa x Aa
Gp a A a
F1 : KG : 1 Aa : 1 aa
KH : 1 lông mi dài , 1 lông mi ngắn
Trang 8Sau khi các em nắm được cách giải 1 dạng bài tập tôi cho các em làm các bài toán tổng hợp cả dạng thuận nghịch và tính suy luận cao hơn để phát huy khả năng tư duy của các em
Ví dụ : ở người thuận tay phải là tính trạng trội hoàn toàn so với thuận
tay trái và nằm trên NST thường
a Nếu bố mẹ đều thuận tay phải thì các con sinh ra sẽ như thế nào ?
b Nếu bố thuận tay trái muốn chắc chắn có con thuận tay phải thì mẹ
có KG,KH như thế nào ?
c Bố mẹ đều thuận tay trái thì có thể có con thuận tay phải không ? Giải thích ?
Ngoài ra để đề tài của tôi thêm phần hứng thú đối với các em , tôi tìm những đề bài có đối tượng là người và tính trạng liên quan tới các đặc điểm hình thái nhóm máu
Ví dụ : Ở người hệ nhóm máu được qui định như sau :
Máu A có kiểu gen IAIA hoặc IAIO
Máu B có kiểu gen IBIB hoặc IBIO
Máu AB có kiểu gen IAIB
Máu O có kiểu gen IOIO
a Lập sơ đồ lai cho trường hợp : bố máu A mẹ máu O
b Trong 1 gia đình có 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau hãy biện luận xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai ?
A Lai hai cặp tính trạng :
Kiến thức được tổng hợp từ qui luật phân li độc lập trong quá trình phát sinh phát sinh giao tử ở lai 2 cặp tính trạng của Menđen cụ thể:’’Lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản phản thuần chủng di truyền độc lập nhau thì tỉ lệ KH ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó” Cũng giống như bài tập về lai 1 cặp tính trạng trước tiên chúng tôi giao cho các em dạng toán thuận
Dạng thuận : Biết KG , KH của P suy ra tỉ lệ KG, KH ở F1,F2 Mục tiêu của tôi là các em phải viết được sơ đồ lai 2 cặp tính trạng , cách giải cũng gồm 3 bước
Bước 1 : Qui ước gen
Bước 2 : Xác định kiểu hình của P
Bước 3 : Viết sơ đồ lai
Ví dụ : ở lúa gen T qui định thân thấp trội so với gen t qui định thân cao
Gen S qui định chín sớm trội với gen s qui định chín muộn 2 cặp gen trên nằm trên 2 nhiểm sắc thể thường khác nhau
thấp, chín muộn với thân cao, chín sớm
Hướng dẫn giải :
Cây thuần chủng thân thấp, chín muộn có KG : TTss
Cây thuần chủng thân cao, chín sớm có KG : ttSS
Sơ đồ lai :
Trang 9P TTss x ttSS
Gp Ts tS
F1 KG TtSs
KH 100% thân thấp, chín sớm
F1 TtSs x TtSs
Gf1 TS,Ts,tS,ts TS,Ts,tS.ts
F2 :
KG 1TTSS:2TTSs:2TtSS:4TtSs:1TTss:2Ttss: 1ttSS:2ttSs:1ttss
KH : 9 thân thấp , chín sớm: 3 thân thấp, chín muộn :3 thân cao, chín sớm: 1 thân cao,chín muộn
Dạng nghịch : Căn cú vào số lượng , tỉ lệ KH đời con xét riêng từng
cặp tính trạng suy ra kiểu gen , KH của P
Dạng 1 : F2 Phân li theo tỉ lệ 9:3 :3:1= (3:1) (3:!) Suy ra :
- P Thuần chủng :về 2 cặp gen : AABB x aabb hoặc AAbb x aaBB
Ví dụ : Cho cà chua lá chẻ, quả đỏ giao phấn với cà chua lá nguyên,
kết quả như sau :
- 146 cây lá chẻ, quả đỏ
- 48 cây lá chẻ, quả vàng
- 49 cây lá nguyên, quả đỏ
- 16 cây lá nguyên, quả vàng
a Xác định tính trội , tính lặn và qui ước gen
c Lập sơ đồ lai từ P đến F2
Hướng đẫn giải
Lá chẻ 146+48 194 3
Lá nguyên 49+16 65 1
3:1 suy ra lá chẻ là tính trạng trội so với lá nguyên
Qui ước : A lá chẻ ; a : lá nguyên
Quả vàng : 48+16 64 1
Suy ra quả đỏ : Tính trạng trội so với quả vàng
Qui ước : B quả đỏ , b quả vàng
a Xác định KG F1, P
Đây là tỉ lệ của qui luật phân li độc lập khi lai 2 cặp tính trạng
P thuần chủng nên có KG :
- Lá chẻ, quả đỏ thuần chủng AABB
- Lá nguyên quả vàng thuần chủng aabb
c Sơ đồ lai từ P đến F2 –
Trang 10P: AABB x aabb
Gp AB ab
F1 KG AaBb
KH 100 % lá chẻ, quả đỏ
F1 AaBb x AaBb
G F1 AB, Ab, aB,ab AB,Ab,aB,ab
F2 ( Học sinh có thể lập bảng )
KG 1AABB :2AABb:2AaBB:4AaBb:2 Aabb:1Aabb:2aaBb:1aaBB:1aabb
KH 9 lá chẻ, quả đỏ : 3 lá chẻ, quả vàng : 3 lá nguyên, quả đỏ :1 lá nguyên, quả vàng
Dạng 2:
F1 phân li theo tỉ lệ : 3:3:1:1= (3:1)(1:1)
suy ra P AaBb x Aabb
Ví dụ : Ở quả cà chua gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với
gen a qui định thân thấp , gen B qui định quả màu vàng trội hoàn toàn so với gen b qui định quả màu đỏ Hai tính trạng chiều cao và màu quả phân li độc lập nhau Trong 1 phép lai người ta thu được kết quả sau :
312 cây thân cao, quả vàng , 310 cây thân cao, quả đỏ
100 cây thân cao, quả vàng , 110 cây thân cao, quả đỏ
Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai
Hướng dẫn giải :
Xét tỉ lệ phân li ở đời con:
thân cao 312+310 622 3
Thân thấp 100+110 210 1
Suy ra P dị hợp cả 2 cặp gen AaxAa
Quả đỏ 310+110 420 1
Suy ra P 1 mang cặp gen dị hợp , 1 đồng hợp lặn Bb x bb
Tổ hợp 2 ý trên suy ra P có KG AaBb x Aabb
Sơ đồ lai :
P AaBb x Aabb
GP AB,Ab,aB,ab Ab,ab
KH : 3A- B-:3 thân cao, quả vàng
3A- bb: 3 thân cao, quả đỏ
1aaBb :1 thân thấp, quả vàng
1aabb:1 thân thấp, quả đỏ
Trang 11Suy ra P AaBb x aabb
Hoặc Aabb x aabb
Ví dụ 3 : Ở ruồi giấm : gen A thân xám ; gen a : thân đen
Gen B lông ngắn ; gen b: lông dài
Mỗi gen nằm trên 1 NST thường và phân li độc lập nhau Ở 1 phép lai người ta thu được kết quả như sau :
- 72 ruồi giấm thân xám, lông dài
- 80 ruồi giấm thân xám ,lông ngắn
- 76 ruồi giấm thân đen , lông dài
- 81 ruồi giấm thân đen lông ngắn
Hướng dẫn giải :
Xét tỉ lệ phân li ở đời con :
Suy ra P : 1 dị hợp , 1 đồng hợp lặn : Aaxaa
Suy ra P : 1 dị hợp ; 1 đồng hợp lặn : Bbxbb
Tổ hợp 2 ý trên ta có :
KG của P là : AaBb x aabb hoặc AabbxaaBb
Sơ đồ lai :
Trường hợp 1
P : AaBb x aabb
Gp AB, Ab, aB, ab ab
F 1 KG
KH
1 Thân xám, lông dài : 1 thân xám, lông ngắn
1 Thân đen, lông dài : 1 thân đen, lông ngắn
Trường hợp 2 :
P : Aabb x aaBb
G Ab ab aB ab
F1 KG