Bài giảng Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải và các biểu hiện ngoài da – BS. CK2 Nguyễn Thanh Hùng trình bày về nhiễm HIV cấp, nhiễm trùng cơ hội và biến chứng liên quan HIV khác. Để nắm chi tiết các nội dung kiến thức, mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.
Trang 1BS CK2 NGUYỄN THANH HÙNG
BV DA LIỄU TP HCM
HỘI CHỨNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH MẮC PHẢI
VÀ CÁC BIỂU HIỆN NGOÀI DA
Trang 22
NỘI DUNG
I NHIỄM HIV CẤP
II NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI VÀ BIẾN CHỨNG
LIÊN QUAN HIV KHÁC
Trang 33
NHIỄM HIV CẤP
Trang 4sau nhiễm HIV
Biểu hiện như
Trang 55
Bệnh kéo dài khoảng 7-10 ngày, ít khi kéo dài 4-8 tuần
Trang 66
NHIỄM HIV CẤP (tt)
Bệnh HIV cấp càng nặng, càng kéo dài,
thường có tiển triển nhanh
Sự tăng trưởng HIV đỉnh đạt được trong máu,
mô họng miệng và đường sinh dục → khả
năng lây cao cho các người khác
Trang 77
Test phát hiện kháng thể HIV ELISA (-) và chuyển sang (+)
sau 3 tuần
Test kháng nguyên p24 rất đặc hiệu và không đắt, nhưng độ
nhạy thấp hơn (89%) và (+) muộn hơn HIV RNA test 3-4 ngày
NHIỄM HIV CẤP (tt)
Trang 88
Chẩn đoán nhiễm HIV cấp quan trọng:
1 Giai đoạn này có nhiều nguy cơ truyền nhiễm→ Cần
thực hiện tình dục an toàn và kim tiêm an toàn
2 Nếu nhiễm HIV cấp không được ghi nhận → nhiễm
HIV không được chẩn đoán trong nhiều năm
3 Điều trị kết hợp ARV tấn công bắt đầu vào lúc nhiễm
HIV cấp và trong vòng 6 tháng đảo ngược huyết
thanh (khuyến cáo hiện tại của DHHS (The United States Department
of Health and Human Services)
Trang 99
BIỂU HIỆN DA Ở NGƯỜI NHIỄM HIV
Trang 1111
Thường gặp nhất là viêm nang lông do tụ cầu với tổn
thương nang lông, nhất là ở thân và mặt
Lâm sàng giống viêm nang lông ái toan, nhưng nhuộm
gram thấy nhiều cầu khuẩn gram (+) và đáp ứng tốt với
thuốc kháng tụ cầu
Viêm nang lông do tụ cầu
Trang 1212
Thường điều trị với cephalexin, amoxicillin-acid
clavulanic; thường cần điều trị kéo dài
Viêm nang lông do tụ cầu
Trang 1313
Có thể nhiễm Mycobacterium tuberculosis; M
avium-intracellulare complex (MAC)
Biểu hiện da: Mảng da phủ vảy, Loét đóng mài, Loét
dạng sùi,…
Trang 1414
BIỂU HIỆN DA Ở NGƯỜI NHIỄM HIV- NHIỄM TRÙNG
Ít gặp hơn gồm có u hạt vi trùng do Bartonella quintana hoặc
B henselae
biểu hiện với sẩn, nốt, thương tổn có cuống hoặc sùi
Trang 1616
Candidiasis miệng vẫn còn rất thường gặp ở
bệnh nhân nhiễm HIV, nhất là khi CD4+ < 300
tế bào/mm3
Có thể xuất hiện dưới 3 dạng: giả mạc, hồng
ban teo, viêm khóe miệng
Có thể đau và thay đổi vị giác
Trang 1717
Candidiasis miệng
Trang 1818
Trang 20 Chẩn đoán dựa vào
lâm sàng, soi tươi với KOH, hoặc nhuộm Gram
Trang 2121
Nhiễm nấm khác như cryptococccosis và
histoplasmosis gây ra nhiều thương tổn da lan tỏa
Nhiễm Penicillium marneffei biểu hiện với nhiều
thương tổn da
là một trong những nhiễm trùng cơ hội
thường gặp nhất ở một số vùng của châu Á,
nhất là ở miền bắc Thái Lan
Trang 2222
Tổn thương loét do Cryptococcus
c/o Dr Lindsey Baden, BrighamAnd Women’s Hospital
Trang 2323
Trang 26GHẺ
Phần lớn người nhiễm HIV bị ghẻ điển hình với nhiều sẩn
ngứa ở tay, nhất là ở cổ tay và các ngón, thắt lưng, qui đầu ở nam
Trong bất kỳ loại ghẻ nào, chẩn đoán nhờ cạo thương tổn da
và xác định cái ghẻ nhờ kính hiển vi
Trang 2727
GHẺ
Ghẻ Na-uy gặp ở bệnh nhân AIDS giai đoạn muộn, đặc trưng
với mảng tăng sừng không ngứa có số lượng cái ghẻ rất
nhiều
Trang 2828
Điều trị với:
Pemethrin (cream 5%) bôi từ cổ trở xuống, tắm
sau 8-12h, lặp lại sau 1 tuần;
Lindane (lotion 1%) bôi từ cổ trở xuống, tắm sau
8-12h, lặp lại sau 1 tuần;
Ivermectin 200 µg/kg liều duy nhất, có thể cần
điều trị lại
Trang 29 Thương tổn thường lớn dần và lan, không thoái triển tự nhiên
Điều trị với nitơ lỏng, tretinoin 0,025% bôi buổi tối
Trang 3030 BIỂU HIỆN DA Ở NGƯỜI NHIỄM HIV- U MỀM LÂY
Trang 31 6 tháng sau khi bắt đầu điều trị ARV, zona tăng rõ
Biểu hiện với mụn nước thành nhóm đau dọc theo
dermatoma, đóng mài khi bắt đầu lành,
Trang 3232
thời gian mắc bệnh kéo dài, có nguy cơ cao ảnh
hưởng hệ thần kinh trung ương và lan tỏa
Điều trị 7-10 ngày với acyclovir 800mg, 5
lần/ngày; famciclovir 500mg, 3 lần/ngày;
valacyclovir 1000mg, 3 lần/ngày
Trang 3333
Zona nhiều dermatoma
Trang 3434
Herpes
Herpes có triệu chứng giống người miễn dịch bình thường,
nhưng ở giai đoạn ức chế miễn dịch tiến triển thương tổn đau
và loét hơn là mụn nước hoặc mụn mủ
Thương tổn loét mãn tính và thường gặp ở mặt, dương vật,
âm hộ, vùng quanh hậu môn
Điều trị 7-10 ngày với thời gian mắc bệnh kéo dài,
Có nguy cơ cao ảnh hưởng hệ thần kinh trung ương và lan
Trang 3535
Herpes âm hộ, quanh hậu môn
Trang 3636
Mụn cóc, mồng gà
Thường gặp ở tay, chân, âm hộ, dương vật,
quanh hậu môn
Trang 3737
Mồng gà
Trang 3838
Bạch sản lông ở miệng
Do virus Epstein-Bar làm dày thượng bì lưỡi, ở
một phía của lưỡi và cạo không tróc,
thường không có triệu chứng
và không cần điều trị
Trang 3939
Sau khi dùng rộng rãi ARV tấn công ;
bạch sản lông ở miệng, bệnh nha chu hoại tử
Trang 4040
Trang 41Bạch sản lông
Trang 4242
Trang 44VIÊM DA TIẾT BÃ
Một biểu hiện sớm và thường gặp của nhiễm HIV
Biểu hiện với hồng ban tróc vảy ở da đầu, lông mày, râu và nếp mũi má
Điều trị
nhẹ: bôi kem ketoconazole 2%, 2 lần/ngày;
nặng: thêm hydrocortisone 1%, 2 lần/ngày;
đề kháng: uống ketoconazole 200mg/ngày
BIỂU HIỆN DA Ở NGƯỜI NHIỄM HIV- BỆNH SẨN VẢY
Trang 4545
Trang 50VIÊM NANG LÔNG ÁI TOAN
Viêm nang lông ái toan biểu thị điển hình là sẩn ngứa dữ dội ở mặt, da đầu, thân và chi trên,
Thương tổn thường xây xát do ngứa nhiều
Chấn đoán xác định nhờ sinh thiết da với:
thâm nhiễm bạch cầu ái toan quanh nang lông,
thường có thoái hóa nang lông
Trang 5151 VIÊM NANG LÔNG ÁI TOAN
Trang 5252
Sarcoma Kaposi
Kaposi là một bệnh ung thư, do human herpesvirus type 8
biểu hiện với nốt hoặc sẩn ở bất cứ vùng da nào, có khuynh
hướng xuất hiện ở mặt, sinh dục và chân
Có thể gặp ở hệ cơ quan như phổi hoặc đường tiêu hóa
Chẩn đoán dựa vào lâm sàng và mô học
Điều trị với HAART, hóa trị liệu toàn thân (liposomal
anthracyclin, paclitaxel, ABV), tia xạ tại chỗ, ni-tơ lỏng
BIỂU HIỆN DA Ở NGƯỜI NHIỄM HIV- BỆNH ÁC TÍNH
Trang 5353
SARCOMA KAPOSI
Trang 5454
Trang 62KHÔ DA
Bệnh nhân khô da thường có da nhám, khô; nổi trội ở vùng
trước xương chày, mu bàn tay, cẳng tay
Khô da và ngứa thường gặp ở bệnh nhân uống indinavir
Có thể viêm quanh móng do indinavir, biểu hiện giống u hạt
sinh mủ ở ngón cái
Điều trị khô da nhẹ với chất làm mềm da, khi
Trường hợp nặng thêm steroide tại chỗ nhẹ
Trang 6363
Khô da
Trang 6464
PHÁT BAN DO THUỐC
Nhiều ARV (antiretrovirus) có thể gây phát ban do
thuốc như nevirapine, efavirenz, abacavir
Trang 6565
Phát ban do thuốc
Trang 6666