Bài giảng Hội chứng Sézary – BS. Nguyễn Thị Thanh Thùy trình bày đại cương, triệu chứng lâm sàng của hội chứng Overlap, cận lâm sàng, tế bào sézary, mô bệnh học, hệ thống phân loại TNMB, chẩn đoán phân biệt...
Trang 1Hội chứng Sézary
Bs Nguyễn Thị Thanh Thuỳ
Trang 2Đại cương
• 1975: Edelson đề xuất Cutaneous T- cell
các khối u liên quan
• SS là một biến thể của MF (thể thường gặp nhất của CTCL)
– Bệnh này có thể phát triển từ bệnh kia
– Hình ảnh lâm sàng và mô học có thể
Trang 3Đại cương
• CTCL mới mắc: 0.45/100.000 người/ năm
Trang 44
Trang 5Triệu chứng lâm sàng
• Cơ năng: Ngứa, Cảm giác gai rét , rét run
• Đỏ da bong vảy toàn thân, +/- thâm nhiễm ở da
• Hạch to
• Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân
• Nhiễm khuẩn thứ phát: nứt kẽ, tiết dịch
• Có thể thấy các khối u ở trên da
• Móng trở nên giòn, dễ gãy và loạn dưỡng
• Rụng tóc
• Hiện tượng lộn mi thường gặp ( giai đoạn muộn)
• Bệnh nhân SS phát triển từ MF có các thương tổn là các,dát đỏ, mảng hoặc khối u
Trang 66
Trang 8Cận lâm sàng
• CTM, huyết đồ: tăng tế bào lympho, tăng tế bào mono, và/hoặc tăng bạch cầu ưa acid, tế bào Sézary ( đếm bằngmáy dễ nhầm tế bào đơn nhân)
• Xét nghiệm khác:
– Beta-2-microglobulin (B2MG) đồng liên kết với khángnguyên HLA-I trên bề mặt tế bào có nhân
– Nồng độ lactate dehydrogenase (LDH) trong huyết thanh
là một chỉ số hoạt động sinh học trong một số u lympho, bao gồm MF/SS,
B2MG và LDH có thể dùng để theo dõi điều trị và tiên lượng
– Đo yếu tố tăng trưởng lympho T (IL-2) do tế bào T hoạthóa sản xuất Receptor IL2 hòa tan (SIL2-R) tăng cácbệnh nhân SS
Trang 9• SC là tế bào T hỗ trợ CD4+ ác tính thuộc nhóm Th2
• Nó sản xuất các cytokines (IL-4, IL-5 và IL-10) giúp tăngcường khả năng biệt hóa và hoạt hóa các bạch cầu ưaacid và ức chế hoạt động của Th1
Trang 1010
Trang 11Tế bào sézary
• Dựa vào kích thước của nó Chia 3 thể
– Tế bào nhỏ có đường kính < 12 microns
– Tế bào lớn có đường kính > 12 microns
– Tế bào rất lớn có kích thước > 14microns
• Dựa vào hình thái: phân loại theo “Hội u lympho Quốctế” (ISCL) như sau:
– Thể tế bào nhỏ: hơn 80% SC là tế bào nhỏ
– Thể tế bào lớn: hơn 20% SC là các tế bào rất lớn
– Thể hỗn hợp: một số các tế bào ở giữa các tế bàolớn và nhỏ
• Vị trí nguyên phát của tế bào Sézary chưa được xácđịnh, thấy nhiều ở trung bì
Trang 12Tế bào sézary
• Nhân tế bào (chiếm 4/5 tế bào) có
chu vi khác nhau từ lõm vào, có
khía răng cưa nhẹ đến dạng não
Trang 1313
Trang 15Flow cytometry
• Ở bệnh nhân SS, các tế bào TCD4+ thấy mất marker CD26 và ít gặp hơn là CD7
• Số lượng các TB TCD4+CD26- thường <30%
• TCD4+ hoặc TCD4+CD26- tăng: khả năng SS
• Các lympho T ác tính với KN bất thường
– Hiện tượng TCD4+CD26- tăng (>30%)
– Giảm hoặc không có tất cả các KN của tế bào T gốc(CD2, CD3, CD5),
– Không có các KN của tế bào T trưởng thành (CD4-, CD8-, CD7-, CD26),
– Xuất hiện đồng thời các KN tế bào T (CD4+, CD8+)
Trang 16Một số dấu hiệu khác:
¾Tế bào là có KN CD45Ro ,CD43
¾Hiện tượng mất CD7 ở các lympho T ác tính lưu hành có tính đặc hiệu cao đối với CTCL
¾Tỷ lệ CD4+/CD8+ >10 là gợi ý nghi ngờ cao
SS trong máu
Trang 17Mô bệnh học
SS nguyên phát (không qua giai đoạn MF)
– Không có hiện tượng hướng thượng bì và micro áp xe của
Pautrier
– Có dấu hiệu tập trung các tế bào không điển hình có nhân dạng não quanh mạch máu
chỉ trong 60% trường hợp CTCL và SS
Thâm nhiễm dạng lympho quanh mạch máu là dấu hiệu của bệnh
di chuyển vào máu khả năng cao bị SS ở một bệnh nhân có bất cứ triệu chứng lâm sàng nào.
SS phát triển từ MF có trước đó
Có hiện tượng hướng thượng bì và micro áp xe của Pautrier
Thâm nhiễm dạng lympho quanh mạch với các tế bào lympho bất thường
Trang 1818
Trang 21Chẩn đoán
• Chẩn đoán sớm SS thường bị bỏ qua
– Chẩn đoán là chàm dai dẳng khởi phát ở người lớn, – Những người già có triệu chứng ngứa và khô da có thể mắc SS
• Triệu chứng SS kinh điển
– Đỏ da toàn thân bong vảy, hạch to và ngứa
– Tế bào Sézary> 20% hay > 1000tb/mm3
• Tiền SS:
– Có các dấu hiệu lâm sàng của SS
– Tế bào Sézary lưu hành trong máu < 1000tb/mm3
Trang 22NCI (nuclear contour index): chỉ số chu vi nhân
Tế bào Sézary (NCI>6.5), các BC lympho trung bình (5.0 < NCI <6.5)
Trang 24T4 Đỏ da toàn thân
N N0 Hạch không to
N1 Hạch to, không có biểu hiện về mô bệnh họcN2 Hạch không to, có biểu hiện về mô bệnh học N3 Hạch to, có biểu hiện về mô bệnh học
M M0 Không di căn nội tạng
M1 Di căn nội tạng
B B0 Tế bào sézary lưu hành < 5% số lượng lympho
B1 Tế bào sézary <20% số lượng lympho hoặc < 1000tb/mm 3
B2 Tế bào sézary >20% số lượng lympho hoặc > 1000tb/mm 3
Trang 25đỏ da khác
hoặc ít
T4N0-3 B0-1M0-1
Trang 26Chẩn đoán phân biệt
• Biểu hiện da của các phản ứng do thuốc (cutaneousdrug reactions)
• Các phản ứng giả u lympho do thuốc (drug-induced pseudolymphoma reactions)
• Viêm da ánh sáng dạng mạng lưới (Actinic reticuloid)
• Phản ứng chàm mạnh (severe eczematous reactions)
• Vảy nến (psoriasis)
• Á vảy nến (parasoriasis)
• Viêm da dầu nặng (severe seborrheic dermatitis)
• Vảy phấn đỏ nang lông (pityriasis rubra pillaris)
• Các bệnh da nhạy cảm với ánh sáng (photosensivity conditions) như lupus, viêm bì cơ
Trang 27Điều trị triệu chứng
• Vi khuẩn: S aureus
– Kháng sinh chống tụ cầu toàn thân
– Kháng sinh chống tụ cầu tại chỗ: mỡ mupirocin ở lỗmũi ngoài, da bị nứt nẻ
– Rửa lại người bằng dd acid acetic 25% sau tắm
• Nấm ( vùng dày sừng)
– Tại chỗ: mỡ, gel chống nấm kéo dài
– Toàn thân: uống terbinafine vài tháng: nếu nặng, thương tổn rộng
Trang 28– Steroid tác dụng trung bình: triamcinolon
– Đắp khăn ẩm , ấm lên da 15-20 phút
– Tránh các chất tẩy rửa
Trang 29• Kháng H1 gây ngủ: hydroxyzine, diphenhydralamine tối trước ngủ – Gabapentin 300mg 3 lần/ngày
– Corticoid đường uống, tiêm có hiệu quả nhưng hay bùng phát bệnh
Trang 30Các liệu pháp điều trị
• Bệnh nhân SS suy giảm miễn dịch nặng, dễ bị dị ứng vì sản xuất quá nhiều cytokin của Th2 ( IL10, IL4)
• Phục hồi các cytokin của Th1 giúp cải thiện tình
Trang 31Các liệu pháp điều trị
• Quang hóa trị liệu ngoài cơ thể (photopheresis)
Trang 32Photopheresis
• Mỗi đợt điều trị 2 ngày, 4 tuần một đợt
• Đáp ứng tốt khi bệnh nhân còn khả năng miễn dịch và chưa giảm TCD8
• Quá trình điều trị ít nhất là 6 tháng, sau đó
giảm một cách từ từ tần suất điều trị
• Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, sốt nhẹ
• Sau điều trị không tiếp xúc ánh sáng 24h, bôi kem chống nắng, đeo kính chống tia UV
Trang 33Chất hỗ trợ đáp ứng sinh học
interferons
• Glycoproteins được tế bào sản xuất tự nhiên,
• Kháng vi rút, kháng u và điều hòa miễn dịch
• Thay đổi kiểu hình tế bào T từ Th-2 (sản xuất IL4,5) sang Th-1 (sản xuất interferon-gamma- và IL-2)
• Liều tối ưu interferon alpha chưa được xác định
• Đáp ứng tốt ở bệnh nhân chưa điều trị gì
• TD phụ: sốt, ớn lạnh, đau cơ, mệt mỏi, trầm cảm
• BN sinh ra KT chống interferon sau một thời gian
Trang 34Ontak™ (denileukin diftitox)
• Là độc tố hỗn hợp (DAB389 IL-2) sử dụng trong điều trị CTCL kháng trị
• Ontak™ chứa thành phần gắn với IL-2 nhằm tiếp cận với receptor của IL-2 trên tế bào T và đưa chất độc vào tế bào Tế bào lympho, tế bào có receptor IL-2 tiếp nhận Ontak™, dẫn đến chết tế bào thông qua việc ức chế tổng hợp protein
• Tác dụng phụ: sốt, rét run, đau lưng và buồn nôn; hiếm gặp phát ban và sốc phản vệ
Trang 35• Tretinoin và etretinate thường được sử dụng
trước đây, có tỷ lệ đáp ứng khoảng 50%.
• Isotretinoin liều 1 mg/kg , etretinate hoặc chất thay thế của nó acitretin liều 25 mg/ngày
Trang 36Hoá trị liệu (chemotherapy)
Đơn hóa trị liệu
• Đơn hóa trị liệu
– Ngăn cản quá trình tống hợp và sửa chữa DNA
Trang 37Đa hoá trị liệu
• Phác đồ cho giai đoạn muộn: tretinoin và interferon 4 tháng, phối hợp cyclophosphamide, methotrexate, etoposide và decadron (CMED), chiếu chùm electron toàn bộ bề mặt cơthể
• Cyclophosphamide, vincristine, doxorubicin và prednisone
(CHOP) dùng để điều trị các CTCL muộn
• Methotrexate liều cao có tác dụng nhất để điều trị, có thể sử dụng đơn trị đường uống
• Kết hợp chlorambucil đường uống liều thấp với prednisone
có hiệu quả cải thiện tình trạng bệnh
Trang 38Xạ trị (radiotherapy)
• Sử dụng tia X để diệt các tế
bào ung thư có thể chiếu
từng vùng hay toàn bộ cơ
electron toàn bộ da (total
skin electron beam radiation
therapy)
Vùng TB lành Vùng giáp gianh Khối U
Xạ trị
Trang 39Cấy ghép tuỷ xương
(Bone marrow transplantation )
• Ghép tuỷ xương khác loại
• Cấy ghép TB gốc ngoại vi
Trang 4040