1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ẢNH HƢỞNG CỦA COVID-19 VÀ TRIỂN VỌNG 2H.2020 PHÕNG PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU

116 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 8,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung, tỷ lệ tử vong của Covid-19 tính bằng tổng số ca tử vong chia cho tổng số ca xác nhận dương tính với virus hiện vẫn thấp hơn các dịch bệnh trong quá khứ ở Việt Nam cũng như

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA COVID-19 VÀ

TRIỂN VỌNG 2H.2020

PHÕNG PHÂN TÍCH NGHIÊN CỨU

Tháng 07/2020

Trang 2

Bản đồ bùng phát dịch trường hợp Covid-19 được xác nhận (22/06/2020)

Trang 3

215 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, với tổng số 9.067.559 trường hợp nhiễm bệnh (trong đó số

ca nhiễm bệnh tại Mỹ là 2.365.715, tại

Trung Quốc là 83.396) và 471.027 trường hợp tử vong

Trang 4

4

 Có thể Lây truyền từ động vật sang người và lây truyền từ người sang người Thời

gian ủ bệnh từ 2-14 ngày

 Có thể lây truyền trong thời gian ủ bệnh (chưa có triệu chứng rõ rệt)

 Tồn tại lâu trong điều kiện thời tiết lạnh, khô: Virus tồn tại khoảng 5 ngày trong

điều kiện nhiệt độ <25oC và độ ẩm <50% Nhiệt độ hoặc đổ ẩm cao hơn không

đảm bảo tiêu diệt hoàn toàn virus, dù có thể ức chế sự phát triển của virus

 Chưa có thuốc điều trị hoặc vắc-xin đặc hiệu

 Đã xuất hiện 4 biến chủng mới ngoài chủng được phát hiện ở thành phố Vũ Hán

 Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), hệ số lấy

nhiễm cơ bản R0 của virus 2019-nCoV là khoảng 2 – 3, tức 1 người có thể lây lan

cho khoảng 2-3 người khác CDC cho rằng hệ số R0 của virus có thể phân hóa

giữa các khu vực khác nhau

Tỉ lệ tử vong của dịch Covid-19 Phân hóa giữa các khu vực: Trung Quốc (2.3%),

Italia (7.1%), Tây Ban Nha (3.17%), Ước tính trung bình của WHO (3.4%)

Trang 5

5

TỔNG QUAN DỊCH TRÊN TOÀN CẦU & CẬP NHẬT ĐẾN 30/03/2020

31/12/2019: Ca nghi ngờ đầu tiên được phát hiện có triệu chứng bắt đầu từ hơn 3 tuần trước

23/01/2020: Trung Quốc phong tỏa 3 thành phố (Vũ Hán, Hoàng Cương, Ngạc Châu) thuộc tỉnh Hồ Bắc

30/01/2020: WHO tuyên bố tình trạng y tế khẩn cấp toàn cầu

10/03/2020: Trung Quốc đóng của bệnh viện dã chiến cuối cùng Chủ tịch Trung Quốc đã có chuyến thị sát đầu tiên tới

thành phố Vũ Hán kể từ khi dịch viêm đường hô hấp cấp Covid-19 khởi phát tại địa phương này hồi tháng 12 năm ngoái

11/03/2020: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19 do chủng mới của

virus corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu

14/03/2020: WHO gọi châu Âu là tâm dịch thế giới ngoài Trung Quốc Tổng thống Mỹ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp

quốc gia do dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp COVID-19

27/03/2020: Mỹ trở thành quốc gia có nhiều người nhiễm nhất thế giới với 82.404 ca nhiễm và hơn 1100 ca tử vong

04/04/2020: Tổng số ca nhiễm trên thê giới vượt 1 triệu, ghi nhận số ca nhiễm mới cao nhất trong ngày đạt 82.745

13/04/2020: Tây Ban Nha nới lỏng lệnh phong tỏa khi số ca nhiễm mới xuống mức thấp kỷ lục 619 trường hợp

02/05/2020: Số ca tử vong ở châu Âu vượt 140.000 người, đây là châu lục chịu ảnh hưởng nặng nền nhất

12/05/2020: Thế giới lo ngại về làn sóng lây nhiễm thứ 2 khi Vũ Hán ghi nhận ca nhiễm mới

05/06/2020: Khu vực Mỹ Latinh dần trở thành tâm dịch của thế giới, Brazil là nước bị ảnh hưởng lớn thứ 2 thế giới

22/06/2020: Thế giới ghi nhận gần 9 triệu ca nhiễm Covid-19 và gần 467.000 ca tử vong

Trang 6

6

Source: CDC, Europa, VCBS Research

Tiến trình phát triển của dịch tại EU (tổng hợp của

Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Ý) Tiến trình phát triển của dịch tại Nhật Bản

Tiến trình phát triển của dịch tại Trung Quốc Tiến trình phát triển của dịch tại Mỹ

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000 18000 20000

Số ca nhiễm Số ca tử vong

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000

0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000

Số ca nhiễm Số ca tử vong 0

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000

Trang 7

7

XU HƯỚNG DIỄN BIẾN CỦA DỊCH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM TÍNH ĐẾN 22/06/2020

Source: VCBS Research

Tiến trình phát triển của dịch tại Việt Nam

LỘ TRÌNH CÁCH LY XÃ HỘI VÀ MỞ CỬA TRỞ LẠI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ VIỆT NAM

Từ 1/4 – 15/4: Thực hiện cách ly xã hội toàn quốc theo Chỉ thị 16/CT – TTg 2020

Từ 16/4 – 22/4: Kéo dài thời gian cách ly xã hội theo Chỉ thị 16/CT – TTg 2020 với các địa phương thuộc nhóm “ nguy cơ cao” Các địa phương khác cho phép các cơ sở kinh doanh – dịch vụ hoạt động trở lại trừ hoạt động giải trí, karaoke, vũ trường

23/4: Gỡ bỏ cách ly xã hội và cho phép một số hoạt động kinh doanh – dịch vụ mở cửa trở lại

7/5: Cho phép mở các dịch vụ kinh doanh dịch vụ không thiết yếu được mở cửa trở lại bình thường, trừ vũ trường và karaoke, và phải đảm bảo các điều kiện phòng, chống dịch bệnh (đeo khẩu trang, rửa tay sát khuẩn)

10/06: Cho phép các cửa hàng kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường được mở cửa trở lại

0.00 0.10 0.20 0.30 0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 0.90 1.00

0.00 50.00 100.00 150.00 200.00 250.00 300.00 350.00 400.00

Trang 8

8

Thứ nhất, số liệu của các dịch bệnh trong quá khứ là kết quả đánh giá cuối cùng sau

khi dịch đã kết thúc, còn số liệu hiện tại được công bố là số liệu trong khi dịch bệnh vẫn

còn đang diễn ra Do đó, số liệu hiện tại liên quan Covid-19 chỉ có giá trị tham khảo và

có thể chưa phải là bức tranh cuối cùng về mức độ nghiêm trọng và quy mô của dịch

bệnh, cũng như các tác động tương ứng đến kinh tế - xã hội

Nhìn chung, tỷ lệ tử vong của Covid-19 (tính bằng tổng số ca tử vong chia cho tổng số

ca xác nhận dương tính với virus) hiện vẫn thấp hơn các dịch bệnh trong quá khứ ở Việt

Nam cũng như trên thế giới (SARS 2003, MERS 2012, dịch sởi Việt Nam 2014,…),

nhưng với mức độ lây lan nhanh trên quy mô rộng và khó kiểm soát hơn nhiều thì thiệt

hại của dịch Covid-19 cả về kinh tế và sức khỏe vẫn vượt xa các dịch bệnh trong quá

khứ

Ngoài ra, có nhiều bằng chứng về các ca nhiễm và tử vong mà không được đưa vào

danh sách vì chưa được xét nghiệm Covid-19 ở Trung Quốc cũng như trên thế giới Nói

cách khác, quy mô thực tế của dịch nhiều khả năng còn lớn hơn con số hiện tại mà

Trang 9

CẬP NHẬT, ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH COVID-19 ĐẾN

KINH TẾ VĨ MÔ, THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Nguồn: VCBS Research

1-9 10-99 100-499

Bản đồ các tỉnh, thành phố có dịch tại Việt Nam (22/06/2020)

Trang 10

Quyết định 173/QĐ-TTg của Thủ tướng: Chính thức công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do nCoV gây ra

Công điện 156/CĐ-TTg của Thủ tướng: Hạn chế tập trung đông người; Các tỉnh đã công bố dịch dừng tất cả lễ hội, kể cả lễ hội đã khai mạc; kéo dài thời gian nghỉ Tết với học sinh, sinh viên

Cục Hàng không thông báo hủy toàn bộ các chuyến bay đã cấp phép và dừng cấp phép chuyến bay mới cho các hãng hàng không giữa Việt Nam và Trung Quốc đại lục, Hong Kong, Đài Loan từ 13h ngày 1-2

Ngày 13/03, Chính phủ Việt Nam quyết định: (i) tạm chưa cho nhập cảnh người nước ngoài đến từ,

đã đi qua khu vực Schengen, Vương quốc Anh và Bắc Ireland trong vòng 14 ngày trước ngày dự kiến đến Việt Nam với mục đích du lịch, thăm thân, du học, việc riêng; (ii) tạm dừng cấp thị thực tại cửa khẩu cho tất cả người nước ngoài, không phân biệt quốc gia và vùng lãnh thổ

5 Hãng hàng không duy nhất của Việt Nam có đường bay đến châu Âu đã thông báo tạm dừng các

chuyến bay đón khách từ Anh, Pháp, Đức về nước để ngăn ngừa dịch Covid-19 lây lan

Ngày 30/03, Thủ tướng đồng ý việc công bố dịch COVID-19 trên phạm vi toàn quốc Ngày 31/03, Thủ tướng ban hành chỉ thị số 16 về việc thực hiện cách ly xã hội trong vòng 15 ngày trên phạm vi toàn quốc

Ngày 08/05, Thủ tướng cho phép bỏ quy định giãn cách đối với các cơ sở, sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ ngoại trừ vũ trường và karaoke sau 21 ngày không có ca nhiễm mới

Phúc cho biết, Việt Nam đã bước sang trạng thái “bình thường mới”, vừa tập trung phục hồi, phát triển kinh

tế, vừa không chủ quan trong phòng, chống dịch hiệu quả

Trang 11

11

ĐÁNH GIÁ CỦA CHÚNG TÔI – “PHÕNG BỆNH HƠN CHỮA BỆNH”

Thực trạng khống chế dịch tại Việt Nam là điểm sáng

toàn cầu, nhưng nguy cơ bùng phát dịch luôn cận kề -

đặc biệt là trong bối cảnh độ mở lớn của nền kinh tế và

mối quan hệ rộng rãi với thế giới của Việt Nam

Động thái của chính phủ Việt Nam là quyết liệt với

trọng tâm là y tế dự phòng và ngăn ngừa từ xa Điều

này cũng thể hiện lo ngại sâu sắc về tác động tiêu cực

mà dịch bệnh có thể gây ra với kinh tế - xã hội của đất

nước nếu không kịp thời khống chế

Thông tin công bố từ Chính Phủ là đáng tin cậy và có

tác dụng cảnh báo sớm rất tích cực Kể từ ca nhiễm

thứ 17 tại Việt Nam, luồng thông tin chính thống từ các

cơ quan chức năng (cả trung ương và địa phương) được

cập nhật công khai, liên tục giúp cho công tác tuyên

truyền trong công đồng cũng như lập kế hoạch phòng

chống dịch được triển khai thực chất và quyết liệt

Chúng tôi cho rằng triển vọng về vaccine Covid-19 trong năm 2020 là không khả thi Với hiểu biết tốt nhất của chúng

tôi, việc nghiên cứu và phát triển vaccine đòi hỏi nguồn lực đầu tư rất lớn cả về tài chính và nền tảng công nghệ Tiếp theo, các bước sau đó liên quan đến thử nghiệm để đảm bảo hoạt lực và tính an toàn cho vaccine ở các môi trường khác nhau cũng cần nhiều thời gian để tiến hành Và cuối cùng, các cơ sở nghiên cứu và phòng thí nghiệm có thể nghiên cứu tìm ra vaccine nhưng sản xuất quy mô lớn phải dựa vào các công ty dược phẩm lớn, mà các công ty này luôn luôn quan ngại ba yếu tố là: (1) lợi nhuận; (2) xử lý trách nhiệm khi xảy ra sự cố vaccine; và (3) sở hữu bản quyền vaccine Do đó,

sẽ tốn nhiều thời gian để đàm phán một thỏa thuận đáp ứng các yêu cầu này chỉ trong năm 2020

Năm 1976 khi xảy ra cúm lợn, Quốc hội Mỹ thông qua chương trình tiêm chủng cho 45 triệu người dân Mỹ Thế nhưng trong nhiều tháng liền, bốn hãng dược lớn gồm Merck‟s Sharp & Dohme, Merrell, Wyeth và Parke-Davis không chịu bán cho Chính phủ Mỹ 100 triệu liều vaccin

họ đã sản xuất chừng nào họ chưa được giải trừ mọi trách nhiệm liên quan đến việc chủng ngừa và được cam kết mức lợi nhuận nhất định

Chính phủ Mỹ lo sợ dịch cúm sẽ lây lan mạnh vì virus lúc

đó có nhiều đặc điểm giống virus cúm gây đại dịch cúm Tây Ban Nha năm 1918 nên cuối cùng đành nhận lãnh trách nhiệm bồi thường nếu chích ngừa có sự cố và cam kết lợi nhuận cho các hãng dược Trong khi các hãng dược kiếm được nhiều triệu đô la, Bộ Tư pháp Mỹ phải đau đầu giải quyết 4.000 vụ kiện do chích ngừa bị sự cố, con số bồi thường cho các nạn nhân lên đến 100 triệu đô la Kể từ

đó, chính phủ liên bang Mỹ không còn đứng ra nhận trách nhiệm cho các chiến dịch chủng ngừa đại trà nào nữa

Trang 12

12

Trang 13

GDP 6 tháng đầu năm 2020 tăng 1,81% yoy (trong đó GDP Quý 1 tăng 3,82% yoy và Quý 2 ước tính tăng 0,36% yoy), là mức tăng thấp nhất của 6 tháng trong nhiều năm gần đây, tuy nhiên vẫn là điểm sáng so với các quốc gia khác

Trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, Chính phủ đặt ưu tiên hàng đầu việc phòng chống và dập dịch, hy sinh lợi ích kinh

tế để bảo đảm tính mạng và sức khỏe của người dân Đây chính là nền tảng vững chắc để nền kinh tế nước ta phục hồi tăng trưởng

Động lực hỗ trợ chính tăng trưởng GDP đến từ Công nghiệp chế biến – chế tạo; ở chiều ngược lại, khu vực dịch vụ chịu ảnh hưởng khá

tiêu cực của dịch Covid-19 trong nửa đầu năm 2020

Bán buôn, bán lẻ và sản xuất

xe máy

Vận tải và Kho vận

Lữ hành & ăn uống

CNTT & truyền thông

Trang 14

Trong nửa cuối năm 2020, các khu vực được kỳ vọng:

 Khu vực công nghiệp với sức kéo chủ yếu từ khối FDI là nhân tố chính hỗ trợ tăng trưởng kinh tế

 Ngành Xây dựng với xây dựng cơ sở hạ tầng kỳ vọng được thúc đẩy, chi tiêu chỉnh phủ được cải thiện

 Khu vực dịch vụ: Cầu tiêu dùng có thể tiếp tục cải thiện sau giãn cách xã hội

Tăng trưởng tín dụng dự báo tăng 10%, tập trung chất lượng dư nợ, đảm bảo hỗ trợ kinh tế vĩ mô

Tốc độ giải ngân ngân sách có thể cải thiện, giải ngân đầu tư công được đẩy mạnh

Diễn biến dịch bệnh Covid-19 phức tạp và lan tràn trên các quốc gia trên thế giới, và từ đó ảnh hưởng tiêu cực lên hoạt động sản xuất – kinh doanh Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh có tiến triển tốt, tăng trưởng Việt Nam được kỳ vọng đi ngang hoặc hồi phục nhẹ từ Quý 4; theo đó, chúng tôi kỳ vọng Chính phủ vẫn còn thời gian cũng như dư địa chính sách để điều tiết giảm thiểu ảnh hưởng của dịch bệnh

 Từ đó, VCBS dự báo GDP tăng 3,5% - 3,9% trong năm 2020

Trang 15

CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2020 tăng 4,19% so với bình quân cùng kỳ

năm 2019

• Áp lực tăng được ghi nhận chủ yếu do: Giá các mặt hàng thực phẩm tăng

14,28% yoy (làm CPI chung tăng 3,23%), trong đó riêng giá thịt lợn tăng

68,2% (làm CPI chung tăng 2,86%)

• Ở chiều ngược lại, những yếu tố giảm áp lực lạm phát: (i) Giá các mặt

hàng thiết yếu như xăng, dầu giảm 19,49% (tác động làm CPI chung giảm

0,81%); (ii) Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nhu cầu đi lại và du lịch

giảm làm giá của nhóm du lịch giảm 1,49% yoy

thông

Thiết bị và đồ dùng gia đình

May mặc, mũ nón, giày dép

Bưu chính viễn thông

Cơ cấu CPI

Ăn uống ngoài gia đình

Lương thực Giáo dục

Thuốc

và dịch

vụ y tế

Đồ dùng

và dịch

vụ khác

Đồ uống

và thuốc

Thiết

bị và

đồ dùng gia đình

May mặc,

mũ nón và giày dép

Nhà ở

và vật liệu xây dựng

Bưu chính viễn thông

Văn hóa, giải trí

và du lịch

Giao thông

Tốc độ tăng các nhân tố trong CPI (yoy)

CPI bình quân nửa đầu năm ghi nhận mức tăng cao nhất trong 5 năm gần đây,

tuy nhiên chúng tôi cho rằng điều này chủ yếu do mặt bằng CPI nửa năm

2019 ở mức tương đối thấp

Trang 16

Lạm phát trong 2H.2020 ghi nhận nhiều yếu tố thuận lợi như:

 Cầu tiêu dùng tuy đang được cải thiện nhưng chưa thực sự

mạnh mẽ để tạo sức ép lớn lên lạm phát

 Mặt bằng giá dầu thô ở mức tương đối thấp, và giá dầu thô

khó có khả năng tăng mạnh do nhu cầu chưa ghi nhận hồi

phục mạnh mẽ trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch

Covid-19 trên các quốc gia thế giới

 Chính sách tiền tệ điều hành linh hoạt, giảm thiểu tối đa các

tác động của lạm phát tiền tệ

 Giá cả của các loại hàng hóa dịch vụ công, điện, nước trong

khả năng điều hành và kiểm soát của Chính phủ

Trong khi đó, yếu chính tạo áp lực tăng lên lạm phát là giá

lương thực thực phẩm Giá thịt lợn được kỳ vọng sẽ ít biến động

hơn khi các doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tái đàn; đồng

thời, Chính phủ cũng cho phép nhập khẩu thịt lợn hơi và lợn

Chỉ số giá tiêu dùng (so với cùng kỳ năm trước, %)

Giao thông Lương thực thực phẩm

Trang 17

Sau khi chịu áp lực tăng nhanh và mạnh vào cuối Quý 1.2020,

nhìn chung tỷ giá có diễn biến khá ổn định Kết thúc nửa đầu

năm 2020, tỷ giá trung tâm đạt 23.229 VND/USD (+0,32% ytd),

tỷ giá giao dịch tại NHTM tăng 0,04% ytd

Diễn biến khó lường của dịch Covid-19 khiến nhà đầu tư tìm đến

tài sản an toàn như USD, giá trị đồng bạc xanh tăng trong

Q1.2020 Tỷ giá trung tâm và tỷ giá giao dịch tại NHTM cũng

chịu áp lực tăng mạnh Sau đó, đồng USD đã ổn định trở lại nhờ

chính sách nới lỏng chính sách tiền tệ của FED nhằm hỗ trợ kinh

Tỷ giá sàn Tỷ giá mua ngay của VCB

Tỷ giá bán ngay của VCB

DXY

Trang 18

Thị trường ngoại hối và tỷ giá được kỳ vọng có những diễn biến thuận lợi

nhờ nguồn cung ngoại tệ khá dồi dào trong bối cảnh:

 Việt Nam với tốc độ tăng trưởng ổn định cùng các nền tảng kinh tế vĩ

mô là điểm đến thu hút của dòng vốn đầu tư nước ngoài

 Cán cân thương mại xuất siêu 4 tỷ USD trong nửa đầu năm 2020 và

được kỳ vọng tiếp tục xuất siêu trong nửa cuối năm

 Bên cạnh đó, kỳ vọng của nhà đầu tư đang dần được cải thiện:

• (1) Việt Nam tiếp tục thể hiện khả năng kiểm soát và ngăn chặn

mạnh mẽ dịch Covid-19

• (2) Động thái nới lỏng của nhiều NHTW trên thế giới, đặc biệt là

FED cũng là một yếu tố tích cực hỗ trợ tỷ giá

VCBS kỳ vọng NHNN vẫn tiếp tục thể hiện chính sách linh hoạt và nhất

quán nhằm hỗ trợ và ổn định tỷ giá trong 2H.2020

Như vậy, tỷ giá trong năm có thể chịu áp lực quanh các sự kiện lớn

trên thế giới Tuy nhiên tỷ giá sẽ biến động không quá 2% cho cả

năm 2020

18

Nguồn: CEIC, IMF, VCBS tổng hợp

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000

Trang 19

S Ự ỔN ĐỊNH NỀN KINH TẾ - LÃI SUẤT HUY ĐỘNG VÀ CHO VAY

Thanh khoản hệ thống ngân hàng tương đối dồi dào khi tín dụng 1H.2020

chỉ đạt 3,26% (con số cùng kỳ năm ngoái là 7,36%), chủ yếu do ảnh hưởng

của dịch Covid-19 gây gián đoạn hoạt động sản xuất – kinh doanh

Để phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và tháo gỡ khó khăn cho doanh

nghiệp, từ đầu năm 2020 đến nay, NHNN đã hai lần điều chỉnh giảm lãi

suất điều hành và trần lãi suất Những thông điệp về giảm lãi suất của

NHNN theo chúng tôi đánh giá khá kịp thời nhằm hỗ trợ và ổn định kinh

tế, phù hợp với xu hướng chung khi nhiều NHTW trên thế giới đã giảm lãi

suất và thực thi nhiều giải pháp kích thích kinh tế

Theo đó, trong bối cảnh thanh khoản dồi dào, áp lực huy động của các

NHTM không lớn, lãi suất huy động đã giảm 50 – 80 bps tại các kỳ hạn

Trước 16/3 12/5

Lãi suất tái cấp vốn 6,00% 5,00% 4,50% Lãi suất tái chiết khấu 4,00% 3,50% 3,00% Lãi suất mua kỳ hạn qua OMO 4,00% 3,50% 3,00% Trần lãi suất tiền gửi dưới 1 tháng 0,80% 0,50% 0,20% Trần lãi suất tiền gửi từ 1-6 tháng 5,00% 4,75% 4,25% Trần lãi suất cho vay ngắn hạn lĩnh

vực ưu tiên

6,00% 5,50% 5,00%

Bảng lãi suất

Trang 20

20

Nguồn: CEIC, NHNN, VCBS tổng hợp

Mục tiêu ổn định mặt bằng lãi suất ở mức hợp lý để hỗ trợ tăng trưởng có

thể đạt được với các yếu tố hỗ trợ chính như:

 Nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là FED đang nới lỏng chính sách

tiền tệ, giảm lãi suất

 Dòng tiền nước ngoài vào Việt Nam được duy trì tạo điều kiện thuận

lợi cho NHNN chủ động điều tiết cung tiền và thanh khoản một cách hợp

lý khi cần thiết

 Tỷ giá và thị trường ngoại hối ổn định với mức biến động hợp lý của

VND so với các quốc gia trong khu vực

 Tăng trưởng tín dụng được dự báo đạt 10% trong năm nay, thanh

khoản dồi dào

 NHNN có thể sử dụng một số biện pháp mang tính hành chính trong

trường hợp cần thiết để hạn chế áp lực cạnh tranh về huy động tiền gửi

giữa các ngân hàng

Mặt khác, yếu tố tạo áp lực lên lãi suất huy động vẫn liên quan đến thực

trạng nội tại của hệ thống ngân hàng với định hướng của NHNN trong việc

yêu cầu nâng cao năng lực quản trị rủi ro Điều này đồng nghĩa áp lực về

nguồn vốn đối với các ngân hàng sẽ được ghi nhận, với các hiệu ứng có thể

kể đến như tăng mặt bằng LSHĐ, nâng cao quy mô vốn Tuy nhiên các

ngân hàng cũng đang nỗ lực chuẩn bị nguồn vốn theo lộ trình, theo đó giảm

bớt áp lực tăng LSHĐ

Chúng tôi cho rằng trong bối cảnh thanh khoản dồi khoản cùng lạm phát

thuận lợi là cơ sở để lãi suất huy động có thể duy trì xu hướng giảm Theo

đó, lãi suất huy động có thể giảm 70 -100 điểm cơ bản tại các kỳ hạn

Lãi suất cho vay được kỳ vọng sẽ điều chỉnh giảm chủ yếu tại một số

lĩnh vực, ngành nghề chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

Thời điểm áp dụng CAR Ngân hàng

Cuối năm 2018 VCB, VIB, OCB 1/5/2019 ACB, MBB, VPB, TPB

1/10/2019 HDB, Shinhan Bank 1/11/2019 Viet Capital Bank, SeABank 1/12/2019 BID, Vietbank, Standard Chartered

0 2,000,000 4,000,000 6,000,000 8,000,000 10,000,000

2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020E

Tăng trưởng tín dụng

Tín dụng (tỷ VND) Tăng trưởng tín dụng

Lộ trình giảm tý lệ tối đa vốn ngắn hạn cho

vay trung dài hạn

Trang 21

1 Khả năng bùng phát dịch Covid-19

Việt Nam đang phòng chống cũng như kiểm soát dịch bệnh khá tốt khi tính đến ngày 6/7, tổng số trường hợp mắc Covid-19 được chữa khỏi ở nước ta là 340 trên tổng số 355 bệnh nhân Covid-19 (chiếm 95,6% tổng số bệnh nhân)

Diễn biến dịch bệnh vẫn tương đối phức tạp trên thế giới, nếu trong trường hợp dịch Covid-19 xuất hiện làn sóng thứ hai tại Việt Nam

sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã yêu cầu các cấp, các ngành, lực lượng chức năng, địa phương tiếp tục đề cao cảnh giác, tuyệt đối không để xảy ra làn sóng thứ hai lây nhiễm dịch bệnh COVID-19 tại Việt Nam

2 Các yếu tố bất định gia tăng

Các yếu tố bất định cũng như những bất ổn địa chính trị ngày càng gia tăng và trong đó phải kể đến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Cuộc chiến chính thức nổ ra từ ngày 22/3/2018, khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố đánh thuế 50 tỷ USD đối với hàng hóa Trung Quốc xuất khẩu vào Mỹ Đáp trả hành động của Mỹ, ngày 2/4/2018, Bộ Thương mại Trung Quốc đã áp đặt thuế đối với 128 sản phẩm của Mỹ

Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn diễn ra gay gắt và chưa có dấu hiệu dừng lại Điều này đã và đang tác động không nhỏ tới nền kinh tế của cả hai nước, cũng như các nền kinh tế mở khác trên thế giới

Với các diễn biến ở thời điểm này, VCBS đánh giá Việt Nam với mức độ ổn định cao, có thể tiếp tục được hưởng lợi từ dòng vốn đầu tư nước ngoài

3 Áp lực thanh khoản hệ thống ngân hàng có thể phải đối mặt trong trường hợp hàng loạt các doanh nghiệp phá sản, không có khả năng trả lãi và nợ vay

Các quốc gia trên thế giới chứng kiến các doanh nghiệp phá sản, không có khả năng trả lãi, nợ vay do Covid-19 gây gián đoạn hoạt động sản xuất – kinh doanh, và đây cũng là rủi ro cần lưu ý đối với Việt Nam Nguy cơ này nếu xảy ra, có thể sẽ xuất hiện vào cuối Quý

3 khi các tác động của dịch Covid-19 lên doanh nghiệp được thể hiện rõ ràng; từ đó ảnh hưởng tiêu cực tới thanh khoản toàn hệ thống ngân hàng VCBS cho rằng rủi ro này, ở thời điểm hiện tại, được nhìn nhận là vẫn ở mức thấp và từ phía Chính phủ, NHNN vẫn còn thời gian cũng như dư địa chính sách để điều tiết, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro

21

Trang 22

22

Ổn định vĩ mô

KTVM

GDP 3,5% - 3,9%

Tăng trưởng dù chịu áp lực nhưng vẫn là điểm sáng trong các chỉ báo

LSHĐ

Xu hướng giảm

CSTT điều hành theo hướng nởi lỏng

CPI 3,0% - 3,5%

Nhiều yếu tố thuận lợi

trong kiểm soát

Dự báo chỉ số kinh tế vĩ mô năm 2020

Điều chỉnh thay đổi dự báo do ảnh hưởng của dịch Covid-19

Tăng trưởng GDP năm 2020 dự báo đạt 3,5% – 3,9% yoy Trong đó, khu vực công nghiệp – xây dựng thể hiện vai trò đầu tàu dẫn dắt, dòng vốn đầu tư FDI là nguồn lực quan trọng đối với nền kinh tế

Diễn biến thuận lợi về lạm phát được kỳ vọng tiếp diễn trong năm nửa cuối năm, theo đó dự báo lạm phát năm 2020 dự báo

ở mức 3,0% - 3,5%

Trong bối cảnh Việt Nam tiếp tục là điểm sáng thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài cùng chính sách lịnh hoạt và nhất quán của NHNN, tỷ giá trong năm có thể chịu áp lực xung quanh các sự kiện lớn trên thế giới, tuy nhiên sẽ biến động không quá 2% cho cả năm 2020

Kinh tế vĩ mô ổn định cùng diễn biến thuận lợi của lạm phát là

cơ sở để lãi suất huy động có thể duy trì xu hướng giảm Theo

đó, lãi suất huy động được kỳ vọng giảm 70 -100 điểm cơ bản tại các kỳ hạn

Như vậy, bối cảnh kinh tế vĩ mô được duy trì ổn định, trong

đó điểm sáng là tăng trưởng kinh tế ở mức khả quan, cùng với các yếu tố lạm phát, tỷ giá đều được điều hành linh hoạt và kiểm soát chặt chẽ

Trang 23

THỊ TRƯỜNG TRÁI

PHIẾU

23

Trang 24

Thị trường trái phiếu tiếp tục có sự mở rộng về quy mô

Ghi nhận sự chuyển dịch đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm đầu tư sang các loại hình khác trong đó có Trái phiếu doanh

nghiệp khi mặt bằng TPCP ở ngưỡng thấp so với nhiều quốc gia trong khu vực

Tỷ lệ Trái phiếu DN phát hành/ TPCP phát hành có xu hướng tăng dần qua các năm

Dự báo

Xu hướng chuyển dịch tiếp tục diễn ra trong giai đoạn tới

Tuy nhiên, quy mô thị trường TPCP vẫn giữ tốc độ tăng vừa phải khi nhu cầu đầu tư luôn tồn tại

97,413 115,416 146,039 296,713

Trang 25

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU – Sơ cấp 1H.2020

25

Xu hướng KBNN phát hành đẩy tăng khối lượng kỳ hạn dài và

giảm khối lượng kỳ hạn ngắn tiếp tục được thể hiện trong nửa đầu

năm 2020 Trong đó, lượng trái phiếu phát hành tập trung vào các

kỳ hạn 10 năm & 15 năm

87.037 tỷ VND trái phiếu được huy động trong 1H.2020, tương

đương 33,5% kế hoạch cả năm

Lãi suất trúng thầu giảm ở tất các kỳ hạn Cụ thể, lợi suất trái phiếu

kỳ hạn 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm, 30 năm lần lượt là:

1,95% (-5 bps ytd), 1,90% (-110 bps ytd), 2,98% (-50 bps ytd),

3,15% (-50 bps ytd), 3,42% (-60 bps ytd), 3,10% (-145 bps ytd)

Nguồn: HNX, VCBS Tổng hợp

Lợi suất trúng thầu giảm mạnh so với cuối năm 2019

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000

0.025 0.035 0.045 0.055 0.065 0.075 0.085

LS Kết quả đấu thầu TPCP

0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000 50,000

Trang 26

Sau khi chịu áp lực tăng nhanh và mạnh vào cuối Q1.2020, xu hướng giảm

chiếm ưu thế chủ đạo trên thị trường trái phiếu Chính phủ

 Các nguyên nhân lý giải cho lãi suất trái phiếu tăng trong cuối Quý 1: (1) Áp

lực tỷ giá được ghi nhận; cùng với đó, (2) Lãi suất liên ngân hàng cũng tăng

nhẹ và (3) Tâm lý các thành viên trên thị trường trở nên thận trọng hơn trong

bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến hầu hết các ngành

nghề sản xuất – kinh doanh

 Sau đó, lợi suất trái phiếu giảm chủ yếu trong Quý 2 nhờ những yếu tố: (1)

Thanh khoản liên ngân hàng ổn định, lãi suất vẫn còn dư địa giảm điểm (2)

Lạm phát trong các tháng tới được kiểm soát (3) Kỳ vọng của các thành viên

trên thị trường cũng dần trở nên tích cực hơn trong bối cảnh Việt Nam đang

ngăn chặn và kiểm soát khá tốt dịch bệnh Covid-19

48

720

2,870 1,721

907 2,240

-553 -672 37

938

-1,712 -1,880

1,254 1,768 2,269

Khối ngoại giao dịch trên thứ cấp

Net position (Unit: bn.VND)

1,668

3,642

3,655 6,354

8,962

8,756 7,976

7,147

0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000 7,000 8,000 9,000 10,000

0 300 600 900 1,200 1,500 1,800 2,100 2,400

Trang 27

Sau hai lần cắt giảm lãi suất điều hành của NHNN, cùng thanh khoản dồi dào chủ yếu do tốc

độ tăng trưởng tín dụng chậm, xu hướng giảm chiếm ưu thế chủ đạo trên lãi suất liên ngân hàng, theo đó mặt bằng lãi suất đã ở mức thấp nhất trong 3 năm gần đây

Lãi suất liên ngân hàng được kỳ vọng sẽ duy trì ở mặt bằng tương đối thấp trong 2H.2020, thanh khoản dồi dào nhờ những yếu tố hỗ trợ:

 Diễn biến thị trường ngoại hối nhiều yếu tố thuận lợi, tỷ giá ổn định;

 Dòng vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào thị trường Việt Nam;

 Tăng trưởng tín dụng được dư báo tăng 10%

Mặc dù có thể ghi nhận biến động ngắn hạn, nhưng VCBS cho rằng mặt bằng lãi suất liên ngân hàng năm 2020 sẽ thấp hơn so với năm trước

Mặt bằng lãi suất liên ngân hàng ở mức thấp nhất trong 3 năm gần đây

Trang 28

 Diễn biến giải ngân đầu tư công của Chính phủ

YẾU TỐ CHI PHỐI

Thanh khoản thị trường dồi dào, dòng tiền từ các nguồn

vốn đầu tư nước ngoài

Định hướng đưa tiêu chuẩn hệ số an toàn của các ngân

hàng tiếp cận dần với chuẩn quốc tế vẫn được duy trì

Quá trình giải ngân vốn đầu tư công có thể được đẩy

mạnh; tuy vậy, chúng tôi không quá lo ngại về lượng

tiền KBNN bị rút khỏi hệ thống khi nguồn tiền này sẽ

sớm trở lại nền kinh tế theo nhiều hình thức khác nhau

Trang 29

THỊ TRƯỜNG

CỔ PHIẾU

29

Trang 30

30

80 88 96 104 112 120 128 136 144

Tín dụng Q1.2020 +0,8% ytd

Giá dầu lao dốc do Nga và OPEC không đạt đƣợc thỏa thuận

Giá dầu thô WTI giao tháng 5 đóng cửa ở mức

giá âm

CP thông báo chính thức gói tín dụng 250.000 tỷ VNĐ hỗ trợ DN

WHO tuyên bố viêm phối cấp do Covid-19 gây ra là đại dịch toàn cầu

Các hãng hàng không Việt Nam đƣợc nâng gấp 2,5 lần tần suất bay nội địa

NHNN hạ lãi suất điều hành lần thứ hai trong năm Quốc hội Trung

Quốc thông qua luật nghị quyết về

dự luật an ninh Hongkong

GDP Q2.2020 +0,36% yoy

Source: Bloomberg, VCBS tổng hợp

Trang 31

31

ĐIỂM NHẤN THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU 6T.2020

Trước thời điểm Tết Âm lịch thị trường có diễn biến tích cực

với việc VN Index áp sát ngưỡng 1.000 điểm Trong giai đoạn

này, cổ phiếu ngân hàng và các cổ phiếu vốn hóa lớn dẫn dắt chỉ số

Tâm lý tích cực của nhà đầu tư đến từ kỳ vọng KQKD khả quan của

các doanh nghiệp trong Quý 4/2019 cũng như việc Mỹ và Trung

Quốc đã ký được thỏa thuận thương mại giai đoạn một Sau Tết

Âm lịch, chỉ số điều chỉnh do lo ngại về tình hình dịch bệnh tại

thành phố Vũ Hán, Trung Quốc Chỉ số giảm mạnh ngay từ phiên

giao dịch đầu tiên sau Tết do lo ngại dịch bệnh lan rộng có thể ảnh

hưởng tới các ngành xuất khẩu, hàng không, du lịch và GDP 2020

Đến tháng 3/2019, chỉ số VN Index giảm tới 24,9%- mức giảm

mạnh nhất từ tháng 8/2001 do Covid-19 trở thành đại dịch toàn

cầu Số người nhiễm Covid-19 tăng nhanh tại châu Âu và Mỹ khiến

hàng loạt quốc gia thực hiện giãn cách xã hội và ngừng nhập cảnh

Đặc biệt trong tuần giao dịch 9-13/3, chỉ số giảm 14,55% khi Mỹ -

nền kinh tế lớn nhất thế giới ngừng tất cả các chuyến bay từ châu

Âu (ngoại trừ Anh) trong vòng 30 ngày

Tuy nhiên, kể từ giữa tháng 4 trở đi - đặc biệt là sau khi Việt Nam

chấm dứt giãn cách xã hội - thì tất cả các chỉ số chứng khoán của

Việt Nam đều ghi nhận xu hướng hồi phục mạnh mẽ ở hầu hết các

cổ phiếu và nhóm ngành, và đây là xu hướng chủ đạo trên thị

trường cho đến hết Q2.2020

Hóa chất Truyền thông Tài nguyên Cơ bản

Y tế Công nghệ Thông tin Dịch vụ tài chính Hàng & Dịch vụ Công nghiệp

Xây dựng và Vật liệu

Ngân hàng Thực phẩm và đồ uống

Bất động sản Hàng cá nhân & Gia dụng

Dầu khí

Ô tô và phụ tùng Viễn thông Điện, nước & xăng dầu khí đốt

Du lịch và Giải trí

Bảo hiểm Bán lẻ Ảnh hưởng của nhóm ngành lên chỉ số VN-Index và HNX-Index

Source: Stoxplus, VCBS tổng hợp

Trang 32

32

Khối lượng giao dịch trên cả 2 sàn đều tăng so với quý liền

trước, đặc biệt là trong giai đoạn cuối tháng 3 & đầu tháng 4

khi nhà đầu tư cả trong và ngoài nước bán tháo các tài sản rủi

ro như cổ phiếu để chuyển sang nắm giữ tiền mặt trong bối

cảnh dịch Covid-19 có nguy cơ bùng phát ở Việt Nam

Tuy nhiên, giá trị giao dịch chỉ thật sự tăng trưởng mạnh mẽ kể

từ giữa tháng 4 cho đến hết Q2.2020 khi Việt Nam cơ bản

khống chế được dịch Covid-19 trong nước và dòng tiền của nhà

đầu tư “bùng nổ” trở lại khi mà giá cổ phiếu đã chiết khấu sâu

theo đà giảm chung trên thị trường

Mặc dù vậy, tại thời điểm kết thúc Q2.2020 thì VN Index vẫn

thấp hơn so với thời điểm cuối năm ngoái, cho thấy mức độ tiêu

cực của dịch Covid-19 đến kỳ vọng của hầu hết nhà đầu tư

400 600 800 1,000

1,200

20 40 60 80 100 120

40 60 80 100 120 140

KLGD HNX Index

Trang 33

Thị giá 31/12/2019 (VND)

% thay đổi thị giá

Tác động điểm số đến Index

Thị giá 31/12/2019 (VND)

% thay đổi thị giá

Tác động điểm số đến Index

Các cổ phiếu ảnh hưởng nhiều nhất đến chỉ số trong Q1.2020

Trong bối cảnh diễn

so với thời điểm đầu

năm của nhiều cổ

Trang 34

% thay đổi YTD

% thay đổi YTD

Xây dựng và vật liệu ROS, CTD, HPG; VCS, VGC, VCG Điện, nước & chất đốt GAS, NT2, PPC

Tài nguyên cơ bản Dầu khí PLX, PVD; PVS Hàng & Dịch vụ công

Du lịch & Giải trí VJC

Dịch vụ Tài chính SSI, HCM, VCI

Hàng gia dụng RAL Công nghệ thông tin FPT

Công nghệ Thông tin

34

Source: Bloomberg, VCBS tổng hợp

Trên HSX, nhiều cổ phiếu vốn hóa trung bình và có mức tăng thị

giá khoảng 50%-100% trong nửa đầu năm 2020 với thanh khoản

tương đối lớn Cá biệt, cổ phiếu GAB ghi nhận mức tăng 645.66%

trong Q1.2020 và tăng 835.4% nếu so với thời điểm đầu năm 2020

Trên HNX, nhiều cổ phiếu cũng ghi nhận mức tăng vượt trội so với

mặt bằng chung, trong đó SHB là cổ phiếu đáng chú ý nhất khi có

vốn hóa và thanh khoản đều tăng mạnh

MỨC TĂNG GIÁ ĐỘT BIẾN GHI NHẬN CHỦ YẾU TẠI MỘT SỐ

CP VỐN HÓA TRUNG BÌNH VÀ NHỎ

Trang 35

-40,000 -30,000 -20,000 -10,000 0 10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000

VHM PGD MWG CTG MSN PHR PLX VNM DGW KDC BID HDB SVC STB PC1 CII VJC HPG VRE VIC

TOP 10 MÃ GIÁ TRỊ MUA/BÁN RÕNG 1H/2020

Khối ngoại ghi nhận mức bán ròng

2.839 tỷ trong nửa đầu năm 2020,

nhƣng nếu loại trừ giao dịch mua thỏa

thuận cổ phiếu VHM trị giá hơn 13.000

tỷ của khối ngoại thì giá trị tổng giá trị

bán ròng của khối ngoại phải đạt hơn

16.000 tỷ

Xét về giá trị, các cổ phiếu bị khối ngoại

bán ròng nhiều nhất là VIC, VRE, HPG

và VJC Trong khi đó, ngoài VHM thì

các cổ phiếu đƣợc khối ngoại mua ròng

nhiều nhất là PGD, MWG, CTG, MSN

Trang 36

36

Dịch Covid 19 tác động đáng kể đến kinh tế vĩ mô về: (1) Tăng

trưởng kinh tế; (2) Lạm phát; (3) Dòng tiền vốn đầu tư nước ngoài

Cụ thể, chúng tôi điều chỉnh dự báo tăng trưởng GDP Việt Nam

cho năm 2020 ở mức 3,5-3,9%; lạm phát cả năm 2020 ở mức

3,0-3,5% Dòng tiền đầu tư trực tiếp (FDI) sẽ bị gián đoạn trong

những tháng đầu năm 2020, và dòng vốn đầu tư gián tiếp (FPI)

sẽ có xu hướng rút khỏi thị trường (bán ròng) ít nhất là trong

nửa đầu năm 2020

Khi thiết lập các dự báo về TTCK Việt Nam tại thời điểm đầu năm,

quan điểm của chúng tôi đã là rất thận trọng và có tính đến những

rủi ro bất thường và kịch bản đưa ra tại thời điểm đó là trường

hợp lạc quan nhất Với diễn biến dịch như hiện tại, dự báo mới mà

chúng tôi đưa ra cho năm 2020 sẽ tương ứng với kịch bản kém lạc

quan nhất tại thời điểm đầu năm – tương ứng với việc xuất hiện

suy thoái toàn cầu (“global recession, but not crisis”)

- Kịch bản I (cơ sở) - dịch bệnh cơ bản khống chế trên

toàn cầu trong Q2.2020: Mức cao nhất trong năm của

các chỉ số chính dự báo giảm ~10-15% so với “đỉnh”

2019

- Kịch bản II (tiêu cực) - dịch bệnh diễn biến phức tạp

và chỉ được khống chế về cuối năm 2020: Mức cao

nhất trong năm của các chỉ số chính dự báo giảm

trong phần còn lại của năm 2020, với mức tăng cung cả

năm được dự báo vượt ~30% so với năm 2019

Chúng tôi tin tưởng rằng dịch Covid-19 sẽ tiếp tục được kiểm soát chặt chẽ và khống chế thành công trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam giai đoạn nửa cuối năm 2020, theo đó hạn chế tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội Mặc dù vậy, chứng tôi cũng

nhấn mạnh rằng những gì đã xảy ra từ đầu năm 2020 đến hiên tại nhiều khả năng chưa phải là “cú sốc” cuối cùng tới

TTCK trong năm nay Hệ quả là, mức độ biến động trên TTCK năm 2020 sẽ mạnh hơn nhiều so với năm 2019

Chúng tôi dự báo TTCK sẽ chịu tác động tiêu cực của dịch Covid 19 trong nửa đầu năm và dần phục hồi trở lại trong

nửa cuối năm 2020 Theo đó, chúng tôi đưa ra 3 kịch bản cho năm 2020 và kịch bản cơ sở là mức cao nhất trong năm của các chỉ số chính được dự báo giảm ~10-15% so với “đỉnh” của năm 2019 Tuy nhiên, Khối lượng và Giá trị giao

dịch trung bình phiên được dự báo tiếp tục tích cực trong phần còn lại của 2020, với mức tăng chung cả năm khoảng +30%

yoy Đặc biệt, khoảng dao động của VN Index được kỳ vọng lớn hơn nhiều so với 2019, trong khoảng 250-300 điểm

Trang 37

37

TTCK VIỆT NAM – “NGUY” vs “CƠ”?

Do các doanh nghiệp đang niêm yết &

đăng ký giao dịch trên TTCK không bao

phủ toàn bộ các nhóm ngành trong nền

kinh tế, nên chúng tôi tạm phân nhóm lại

các cổ phiếu đang niêm yết trên sàn và thu

hút đƣợc sự chú ý của dòng tiền theo

ngành nghề/mô hình kinh doanh chính của

các doanh nghiệp này dựa trên mức độ

thấu hiểu doanh nghiệp của chúng tôi và

dữ liệu từ một số nguồn khác

Lưu ý: Ví dụ về các mã cổ phiếu đại diện

cho nhóm chỉ nhằm mục đích giúp người

đọc hình dung dễ hơn về nhóm cổ phiếu mà

chúng tôi đang nói tới, và hoàn toàn

không mang ý nghĩa khuyến nghị đầu tư

Phân loại các ngành/nhóm cổ phiếu lớn đang niêm yết

trên TTCK Việt Nam Ví dụ một số cổ phiếu đại diện

Bất động sản (không bao gồm nhóm Vingroup) NLG, KBC, HDC,…

Thép và sản phẩm thép HPG, HSG, NKG,…

Vật liệu xây dựng & Nội thất VGC, CVT,…

Holdings tài chính BCG, FIT, OGC, TVC,…

Nông nghiệp - Cây ăn quả HNG,…

Nông nghiệp - Chăn nuôi DBC,…

Nông nghiệp - Thủy sản VHC, MPC,…

Nông nghiệp - Phụ trợ (thú y, giống,…) VFG,…

Lâm sản và Chế biến gỗ GDT, TTF,…

Phân bón và hóa chất DPM, DCM, DGC,…

Cao su tự nhiên PHR, TRC,…

Sản xuất & Phân phối Điện NT2, PPC,…

Chuỗi giá trị liên quan đến khai thác dầu & khí đốt GAS, PVD, PVS,…

Chuỗi phân phối xăng dầu & khí đốt PLX, OIL,…

Sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) SAB, VNM, LIX,…

Phân phối hàng hóa (cả bán buôn và bán lẻ) MWG, PNJ, AST, FRT, DGW,…

Sản xuất ô tô, xe máy VEA,…

Trang 38

38

Đánh giá tác động của dịch bệnh lần này đến

TTCK cũng như nền kinh tế Việt Nam là một

thách thức lớn, đặc biệt là khi sức ảnh hưởng

của vùng tâm dịch Hồ Bắc – trung tâm sản xuất

công nghiệp và giao thông vận tại lớn của Trung

Quốc – đến cả Trung Quốc là chưa thể tính toán

được, nhất là nếu xét thêm cả mức độ ảnh hưởng

của Trung Quốc với vai trò “công xưởng của thế

giới” đến nền kinh tế toàn cầu

Tuy nhiên, dựa trên mức độ hiểu biết tốt nhất

của chúng tôi trong nhiều năm trở lại đây, chúng

tôi cho rằng ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh

lần này sẽ nhiều hơn là ảnh hưởng tích cực

Tuy nhiên, điểm sáng là mức độ ảnh hưởng

tiêu cực đến kết quả kinh doanh của các

doanh nghiệp không có sự lan tỏa

Phân loại các ngành/nhóm cổ phiếu lớn đang niêm yết

trên TTCK Việt Nam Đánh giá tác động từ dịch nCoV

Bất động sản (không bao gồm nhóm Vingroup) Ít ảnh hưởng

Thép và sản phẩm thép Ít ảnh hưởng

Vật liệu xây dựng & Nội thất Ảnh hưởng tích cực nhưng ngắn hạn

Chứng khoán Ảnh hưởng tiêu cực nhưng ngắn hạn

Holdings tài chính Không có đánh giá

Nông nghiệp - Cây ăn quả Ảnh hưởng tiêu cực nhưng ngắn hạn

Nông nghiệp - Chăn nuôi Ít ảnh hưởng

Nông nghiệp - Thủy sản Ảnh hưởng tiêu cực

Nông nghiệp - Phụ trợ (thú y, giống,…) Không có đánh giá

Lâm sản và Chế biến gỗ Ảnh hưởng tiêu cực

Phân bón và hóa chất Ít ảnh hưởng

Cao su tự nhiên Ảnh hưởng tiêu cực

Cao su săm lốp Ảnh hưởng tích cực nhưng ngắn hạn

Sản xuất & Phân phối Điện Ít ảnh hưởng

Chuỗi giá trị liên quan đến khai thác dầu & khí đốt Ảnh hưởng tiêu cực

Chuỗi phân phối xăng dầu & khí đốt Ít ảnh hưởng

Sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) Ảnh hưởng tiêu cực

Phân phối hàng hóa (cả bán buôn và bán lẻ) Ảnh hưởng tiêu cực

Sản xuất ô tô, xe máy Ít ảnh hưởng

Trang 39

39

TTCK VIỆT NAM – “NGUY” vs “CƠ”?

Chúng tôi cho rằng các nhóm ngành là cơ hội cũng như

tiềm ẩn rủi ro đầu tư trên thị trường sẽ tiếp tục duy trì xu

hướng phân hóa rõ nét hơn trong phần còn lại của năm

2020, cụ thể như sau:

• Các nhóm ngành chịu ảnh hưởng tiêu cực nhất là những

ngành cần “traffic” – tức yêu cầu tập trung khách hàng với

mật độ cao, như Hàng không, Dịch vụ lưu trú, Chuỗi cửa

hàng phân phối hàng hóa không thiết yếu,…

• Tiến độ các dự án bất động sản có thể chịu ảnh hưởng

nhưng không nhiều Hoạt động tiêu thụ dù có chậm trong

nửa đầu năm nhưng sẽ tăng tốc hơn trong nửa cuối năm

do quý 1 thường là mùa thấp điểm cả về xây lắp và bán hàng

• Một số ngân hàng có thể gián tiếp chịu tác động tiêu cực

nhưng có độ trễ và nhiều khả năng sẽ chỉ bắt đầu bộc lộ rõ

nét kể từ năm 2021, đồng thời nghiêng nhiều hơn về nhóm

ngân hàng có tỷ trọng doanh thu bán buôn lớn

• Các doanh nghiệp phụ thuộc nguyên liệu đầu vào từ

Trung Quốc có thể gặp nhiều khó khăn nếu tình trạng gián

đoạn nguyên liệu đầu vào kéo dài

• Tình trạng tiêu dùng suy yếu toàn cầu do chính sách giãn

cách xã hội ở nhiều quốc gia sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu một

số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam Các ngành nhiều khả

năng sẽ tiếp tục chịu ảnh hưởng tiêu cực về sụt giảm đơn

hàng xuất khẩu trong nửa cuối năm 2020 là may mặc,

điện thoại và linh kiện điện tử

Hàng rau quả Sắt thép các loại Hàng thủy sản Phương tiện vận tải và phụ tùng

Gỗ và sản phẩm gỗ Giày dép các loại Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

Hàng dệt, may May vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

Điện thoại các loại và linh kiện

Biến động top 10 nhóm hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất trong 5T.2020 so với cùng kỳ 2019 (tỷ USD)

5T.2020 5T.2019

10 20 30 40 50

60

Kim ngạch xuất khẩu năm 2019 của một số nhóm hàng (tỷ USD)

Nguồn: Bộ Công thương

Trang 40

NGÀNH TRONG BỐI CẢNH DỊCH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP

DO CHỦNG MỚI CỦA VIRUS CORONA (2019-NCOV)

Ngày đăng: 10/05/2021, 02:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm