Mục tiêu nghiên cứu của luận văn mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019; phân tích một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
PHẠM THỊ DIÊN
ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2
CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG
ƯƠNG NĂM 2019
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
PHẠM THỊ DIÊN
MÃ HỌC VIÊN: C01192
ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG
NĂM 2019
CHUYÊN NGHÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8.72.03.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ BÌNH
HÀ NỘI - 2019
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐTĐ2 là một bệnh lý gây rối loạn chuyển hóa mãn tính, phát triển lặng lẽ với tỷ mắc bệnh tăng rất nhanh trong các nhóm bệnh không lây nhiễm hiện nay
Thế giới: Năm 2017, có khoảng 425 triệu người mắc bệnh ĐTĐ2 tuổi từ 20-79, chiếm 8,8% Dự báo năm 2045 sẽ tăng 629 triệu người (8,3%) Tử vong NB ĐTĐ2 là do bệnh có tỷ lệ biến chứng rất cao, chiếm khoảng 50% số ca mắc bệnh
Việt Nam: Năm 1990, nghiên cứu ĐTĐ2 nhóm từ 20-74 tuổi:
Hà Nội 1,2%, Hồ Chí Minh 2,52% Năm 2015, Bình Dương là 13%,
TP HCM 12%, mức báo động trên toàn thế giới Trong số 50% được chẩn đoán, điều trị thì hơn một nửa có các biến chứng nặng: Tim, thận, mắt, thần kinh, nhiễm trùng, cắt cụt chi , để lại các hậu quả nghiêm trọng: Giảm chất lượng sống, suy giảm sức lao động, gây tàn tật, giảm tuổi thọ, tăng tỷ lệ tử vong…, là gánh nặng kinh tế cho bản thân, gia đình và xã hội Công tác chăm sóc, theo dõi, GDSK và thực hiện đúng y lệnh điều trị cho NB theo quy định để hạn chế biến chứng là rất quan trọng
Công tác chăm sóc NB ĐTĐ2 có biến chứng đang điều trị tại BVNTTW hiện nay như thế nào? Kết quả ra sao? Một số yếu tố lên quan đến nhu cầu chăm sóc trên NB ĐTĐ2 là gì? Đây là lý do đề tài
“Đặc điểm người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2019” được tiến hành nghiên
cứu, với mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Nội
tiết Trung ương năm 2019.
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết
Trung ương năm 2019
Đóng góp của luận văn:
Đưa ra biện pháp can thiệp bằng lối sống tích cực, thực hiện nghiêm túc chế độ theo dõi, chăm sóc, GDSK và thực hiện đúng y lệnh điều trị theo quy định và là một trong những biện pháp làm hạn chế biến chứng của bệnh đái tháo đường typ 2
Trang 42
Cấu trúc của luận văn:
Luận văn gồm 91 trang: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu
12 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 9 trang, kết quả nghiên cứu 20 trang, bàn luận 15 trang, kết luận 2 trang, khuyến nghị
1 trang, 21 bảng, 6 biểu đồ, 3 hình, 81 tài liệu tham khảo
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm, định nghĩa, chẩn đoán, phân loại ĐTĐ2
1.1.1 Định nghĩa
1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường
1.1.3 Phân loại đái tháo đường
1.2 Những yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh ĐTĐ2
1.3 Biểu hiện lâm sàng, biến chứng của bệnh ĐTĐ2
1.3.1 Biểu hiện lâm sàng:
1.3.2 Biến chứng của ĐTĐ2
1.4 Cận lâm sàng của bệnh ĐTĐ2
1.5 Nhận định, đánh giá hoạt động chăm sóc người bệnh
1.6 Quản lý, chăm sóc NB ĐTĐ2trên thế giới và ở Việt Nam CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩnn lựa chọn:
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Tháng 2/2019 đến tháng 8/2019 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Tại 11 khoa lâm sàng tại BVNTTW 2.3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu 2.4 Cỡ mẫu: Sử dụng công thức n = Z2
1-α/2
2 ) 1 (
d
p
Thay các giá trị, cỡ mẫu tối thiểu n = 92 Thực tế lấy: n = 145 NB 2.5 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
2.6 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh
án, hỏi và quan sát, khám bệnh và từ bộ câu hỏi phát vấn
2.7 Thu thập số liệu và biến số nghiên cứu: Theo các phụ lục 2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
Trang 52.8.1 Chỉ tiêu đánh giá cụ thể
2.8.2 Mô tả phương pháp đánh giá kết quả:
2.9 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu Epidata 3.1 Phân tích SPSS 18.0
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu: Được sự đồng ý của Trường Đại học Thăng Long Lãnh đạo BVNTTW và NB
2.11 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục
2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu: Sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống 2.11.2 Biện pháp khắc phục: Tập huấn, Lựa chọn đúng đối tượng
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của NB ĐTĐ2có biến chứng
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Nhóm tuổi
Nhóm tuổi NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)
Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tuổi
Nhóm tuổi 18 – 40 chiếm 2,6%; tuổi 40 – 60 chiếm 33,1% và tuổi ≥ 60 chiếm 64,1% Tuổi nhỏ nhất là 23 và lớn nhất là 85 và tuổi
trung bình là 62
Biểu đồ 3 1 Giới tính
Nam chiếm 49%; Nữ mắc chiếm 51%
Trang 64
Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp
Nhóm học sinh, sinh viên 0,0%; nông dân, công nhân 20%; công chức, viên chức 16,0%; nhóm hưu trí, tuổi già chiếm nhiều nhất
là 43,0%; nghề tự do 21,0%
Biểu đồ 3.3: Nơi sống
Nông thôn, miền núi 34,0%; thành phố, thị xã 66,0%
Biểu đồ 3.4: Học vấn
Trung học phổ thông trở xuống 68,0%; nhóm trình độ trung cấp, cao đẳng 24%; nhóm trình độ đại học, sau đại học 8,0%
Bảng 3.2: Thời gian mắc bệnh
Trang 7Biến số nghiên
cứu
NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Thời gian
Nhóm < 5 năm là 24,8%; nhóm ≥ 5 – 10 năm chiếm 31,7% và nhóm ≥ 10 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất là 43,5% Thời gian mắc bệnh: Nhỏ nhất là 1 năm, lớn nhất là 34 năm và trung bình là 10 năm
3.1.2 Đặc điểm của NB ĐTĐ2 có biến chứng
3.1.2.1 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
Bảng 3.3 Tỷ lệ thay đổi các triệu chứng lâm sàng khi vào viện và trước khi ra viện của đối tượng nghiên cứu
Biến số
nghiên
cứu
BN đái tháo đường typ 2 có biến chứng (n = 145)
Vào viện
Trước ra viện Không
Ăn nhiều Có 36 (24,8) 1 (0,7) 30 (20,7) 5 (3,4)
Không 109 (75,2)
Khát,
uống
nhiều
Có 60 (41,4) 0 (0,0) 44 (30,3) 16 (11,0) Không 85 (58,6)
Tiểu
nhiều
Có 66 (45,5) 0 (0,0) 49 (33,8) 17 (11,7) Không 79 (54,5)
Mệt mỏi Có 134 (92,4) 1 (0,7) 78 (53,8) 55 (37,9)
Không 11 (7,6)
Sút cân Có 54 (37,2) 2 (1,4) 41 (28,3) 11 (7,6)
Không 91 (62,8)
Tê bì
chân tay
Có 113 (77,9) 2 (1,4) 102 (70,3) 9 (6,2) Không 32 (22,1)
Mắt nhìn
mờ
Có 99 (63,8) 7 (4,8) 88 (60,7) 4 (2,8) Không 46 (31,7)
Vào viện: Có ăn nhiều 24,8%; có khát, uống nhiều 41,4%; tiểu
nhiều 45,5%; mệt mỏi 92,4%; sút cân 37,2%; đau ngực 24,8%; tê bì
Trang 86
chân tay 77,9%; nhìn mờ 63,8%; giảm ham muốn 28,3%
Ra viện: Thay đổi các triệu chứng lâm sàng: Không đổi
(4,85%); giảm (75,9%), khỏi (19,25%)
Bảng 3.4: Thay đổi các biến chứng lâm sàng trước và sau chăm sóc
Biến số
nghiên cứu
BN đái tháo đường typ 2 có biến chứng (n = 145)
Vào viện
Trước ra viện Khôn
g đổi Giảm Khỏi
Mắt Có 104 (71,7) 5 (3,4) 95 (65,5) 4 (2,8)
Không 41 (28,3) Tim
(THA)
Có 95 (65,5) 0 (0,0) 84 (57,9) 11 (7,6) Không 50 (34,5)
Bàn chân Có 29 (20) 0 (0,0) 14 (9,7) 15 (10,3)
Không 116 (80) Thận Có 30 (20,7) 0 (0,0) 19 (13,1) 11 (7,6)
Không 115 (79,3) Mạch máu Có 11 (7,6) 0 (0,0) 7 (4,8) 4 (2,4)
Không 134 (92,4) Thần kinh Có 120 (82,8) 1 (0,7) 113 (77,9) 6 (4,1)
Không 25 (17,2)
Vào viện: Hôn mê hạ đường huyết, hôn mê tăng áp lực thẩm
thấu 0,7%; mắt 71,7%; tim (THA) 65,5%; bàn chân 20%; thận 20,7%, mạch máu 7,6%; thần kinh 82,8; nhiễm khuẩn 25,5%; da (nấm, ngứa) 10,3%
Ra viện:
- Biến chứng cấp tính: Không đổi (0,0%), giảm (0,0%), khỏi (100%)
- Biến chứng mạn tính: Không đổi (1,59%), giảm (79,37%), khỏi (19.04%)
Bảng 3.5: Thay đổi các chỉ số cận lâm sàng của NB sau khi được điều dưỡng chăm sóc trước khi ra viện
Biến số nghiên cứu
BN ĐTĐ2 có biến chứng (n =145) Nhóm glucose ra viện Tổng vào
viện
> 6,7 ≥ 6,7-7,8 ≥ 7,8
Trang 9Nhóm
glucose
vào viện
< 6,7 30 (78,9) 7 (18,4) 1 (2,6) 38 (26,2)
≥ 6,7-7,8 13 (59,1) 8 ( 36,4) 1 (4,5) 22 (15,2)
≥ 7,8 37 (46,3) 26 (30,6) 22 (25,9) 85 (58,60) Tổng ra viện 80 (55,2) 41 (28,3) 24 (16,6) 145 (100,0) Giá trị glucose huyết Min Max
Glucose huyết vào viện 4,0 37,3 11,4
Glucose huyết ra viện 3.3 13.7 6.7
Vào viện: Nhóm glucose huyết < 6,7 chiếm 26,2%; nhóm ≥
6,7-7,8 chiếm 15,2%; nhóm ≥ 7,8 chiếm 58,6%; glucose huyết nhỏ
nhất 4,0 và lớn nhất là 37,3; glucose trung bình 11,4
Ra viện: Nhóm glucose huyết < 6,7 chiếm 55,2%; nhóm ≥
6,7-7,8 chiếm 23,8%; nhóm ≥ 6,7-7,8 chiếm 16,6% glucose huyết nhỏ nhất 3.3 và lớn nhất là 13.7; glucose trung bình 6,7
Bảng 3.6: Tỷ lệ chỉ số quản lý HbA1C khi vào viện
Biến số nghiên cứu BN đái tháo đường typ2 có biến chứng (n =145) HbA1C < 7,0 ≥ 7,0 102 43 29,7 70,3 Max = 19,5 Min = 5,7
HbA1C < 7% chiếm 29,7%; HbA1C ≥ 7% chiếm 70,3%; HbA1C nhỏ nhất là 5,7 và lớn nhất là 19,5; HbA1C trung bình là 8,8
3.1.2.2 Đánh giá nhu cầu chăm sóc, kiến thức và sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.7: Tỷ lệ NB có nhu cầu và được thực hiện chăm sóc dinh dưỡng, vận động, giáo dục sức khỏe và tuân thủ điều trị
Biến số nghiên cứu
NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145) Không thực hiện Có thực hiện Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Thực hiện chế độ ăn bệnh lý 31 21,4 114 78,6 Thực hiện chế độ luyện tập 26 17,9 119 82,1
Không thực hiện chế độ ăn bệnh lý 21,4%; không thực hiện chế
độ luyện tập 17,9%; không thực hiện GDSK 11,7%; không thực hiện
y lệnh thuốc 6,9%
Trang 108
Bảng 3.8: Tỷ lệ NB có kiến thức phòng chống biến chứng
Biến số
nghiên cứu
NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Hậu quả của
biến chứng
ĐTĐ2
Tàn tật: mù lòa, cắt cụt chi 129 89,0 Tăng chi phí điều trị 120 82,8
Những yếu tố
làm xuất hiện
nhanh và trầm
trọng thêm các
biến chứng
Không tuân thủ chế độ ăn 140 96,6 Luyên tập không hợp lý 135 93,1
Để phòng
được biến
chứng ĐTĐ
Khám bệnh và kiểm tra các biến
Thực hiện theo y lệnh 136 93,8
Kiểm soát chế độ dinh dưỡng 128 88,3 Hạn chế, loại bỏ thói quen ăn
Còn 22,1% NB chưa biết hậu quả của biến chứng ĐTĐ2, có 13,8% chưa biết những yếu tố làm xuất hiện nhanh và trầm trọng biến chứng, 8,3% NB trả lời biến chứng ĐTĐ2 không phòng được,
18,6% không xác định được phòng bệnh ĐTĐ2 phải làm gì.Bảng
3.9: Tỷ lệ NB tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu
Biến số nghiên
cứu
NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)
Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 11khỏe hàng tháng Không 12 8,3
Tuân thủ dùng
thuốc
Dùng thuốc theo đơn 118 81,4 Theo đơn không đều 22 15,2
Ăn nhiều thực
phẩm: mỡ, đường
Tham gia luyện
tập thể dục
Còn 8,3% không đi khám hàng tháng; 81,4% dùng thuốc theo đơn; 15,2% Dùng thuốc theo đơn không đều; 1,4% tự ý điều trị, 1,4% bỏ thuốc; 5,5% không ăn rau hàng ngày; 20,7% ăn thực phẩm
có nhiều mỡ; 17,2 % có dùng thực phẩm nhiều đường; 17,9% không luyện tập thể dục
Bảng 3.10: Tỷ lệ NB chưa được đáp ứng nhu cầu về tư vấn, GDSK
Biến số nghiên cứu
NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)
Tần số (n)
Tỷ lệ (%)
Hướng dẫn cách theo
dõi, chăm sóc biến
chứng khi điều trị
Thực hiện đầy đủ 118 81,4 Thực hiện chưa đầy đủ 27 18,6
Hướng dẫn về chế độ
ăn bệnh lý trong điều
trị
Thực hiện đầy đủ 120 82,8 Thực hiện nhưng đầy đủ 25 17,2
Hướng dẫn các
phương pháp luyện
tập phù hợp
Thực hiện đầy đủ 112 77,2 Thực hiện chưa đầy đủ 29 20
Còn 18,6% có thực hiện nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn
NB cách tự theo dõi, chăm sóc trong quá trình điều trị; có 17,2% có thực hiện nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn cho NB về chế độ
ăn uống trong điều trị và sau khi ra viện; có 19,3% có thực hiện nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn cho NB về chế độ sinh hoạt trong khi nằm điều trị và sau khi ra viện; có 20.7% có thực hiện
Trang 1210
nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn NB cách tự phòng bệnh trong khi điều trị và sau khi ra viện Có 20% có thực hiện nhưng chưa đầy
đủ về việc hướng dẫn NB các phương pháp luyện tập nâng cao sức khỏe sau khi ra viện và 2,8% không thực hiện mục này
3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng
3.2.1 Đánh giá sự liên quan về triệu chứng, biến chứng với hoạt động chăm sóc theo nhu cầu của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.11: Sự liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng khi NB vào
viện và trước khi ra viện
Biến số
nghiên
cứu
NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)
Ko đổi Giảm Khỏi
Ăn nhiều Có 36 (24,8) 1 (0,7) 30 (20,7) 5 (3,4) P <
0,001 Không 109 (75,2)
Uống
nhiều Không 85 (58,6) Có 60 (41,4) 0 (0,0) 44 (30,3) 16 (11,0) 0,001 P < Tiểu
nhiều
Có 66 (45,5) 0 (0,0) 49 (33,8) 17 (11,7) P <
0,001 Không 79 (54,5)
Mệt mỏi Có 134 (92,4) 1 (0,7) 78 (53,8) 55 (37,9) P <
0,001 Không 11 (7,6)
Sút cân Có 54 (37,2) 2 (1,4) 41 (28,3) 11 (7,6) P <
0,001 Không 91 (62,8)
Đau ngực Có 36 (24,8) 3 (2,1) 27 (18,6) 6 (4,1) P <
0,001 Không 109 (75,2)
Tê bì
chân tay
Có 113 (77,9) 2 (1,4) 102 (70,3) 9 (6,2) P <
0,001 Không 32 (22,1)
Mắt nhìn
mờ
Có 99 (63,8) 7 (4,8) 88 (60,7) 4 (2,8) P <
0,001 Không 46 (31,7)
Giảm
muốn TD Không 104 (71,7) Có 41 (28,3) 15(10,3) 26 (17,9) 0 (0,0) 0,001 P <
Có sự khác biệt rõ rệt giữa các triệu chứng lâm sàng khi NB vào viện với NB khi ra viện, có ý nghĩa thống kê, với giá trị p < 0,001
Trang 13Bảng 3.12: Sự liên quan giữa các biến chứng cấp tính, mạn tính với chăm sóc người bệnh theo nhu cầu
Biến
số
nghiê
n cứu
BN ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)
P Vào viện
Trước ra viện
Ko đổi Giảm Khỏi
Mắt Có 104 (71,7) 5 (3,4) (65,5) 95 4 (2,8) P <
0,001 Không 41 (28,3)
Tim Có 95 (65,5) 0 (0,0) 84 (57,9) 11 (7,6) P <
0,001 Không 50 (34,5)
Bàn
chân
Có 29 (20) 0 (0,0) 14 (9,7) 15(10,3) P <
0,001 Không 116 (80)
Thận Có 30 (20,7) 0 (0,0) 19 (13,1) 11 (7,6) P <
0,001 Không 115 (79,3)
Mạch
máu
Có 11 (7,6) 0 (0,0) 7 (4,8) 4 (2,4) P <
0,001 Không 134 (92,4)
Thần
kinh
Có 120 (82,8) 1 (0,7) 113 (77,9) 6 (4,1) P <
0,001 Không 25 (17,2)
Có sự khác biệt rõ rệt giữa các biến chứng cấp tính, mạn tính khi NB vào viện với NB trước khi ra viện Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với giá trị p < 0,001
3.2.2 Đánh giá sự liên quan về các biến số thông tin chung với chỉ số HbA1C, glucose huyết của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3: Sự liên quan giữa các biến số thông tin chung với HbA1C
Các biến số thông tin chung
(n = 145)
HbA1C
P(ꭓ2)
<7,0 (Đạt) ≥ 7,0
Học vấn
≤ THPT 21 (21,2) 78 (78,8)
P < 0,05
CĐ, TC 16 (47,1) 18 (52,9) ĐH,SĐH 6 ( 50,0) 6 ( 50,0) Nơi sống Nông thôn, miền núi 19 ( 38,0) 31 (62,0) P < 0,05
Thành phố, thị xã 20 (21,1) 75 (78,9)
Thời gian
mắc bệnh
<5 năm 12 (33,3) 24 (66,7)
P < 0,05
≥ 5 - 10 năm 17 (37,0) 29 (63,0)