1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng: Đặc điểm người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019

16 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 530,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019; phân tích một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2019.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

PHẠM THỊ DIÊN

ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG

ƯƠNG NĂM 2019

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

PHẠM THỊ DIÊN

MÃ HỌC VIÊN: C01192

ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG

NĂM 2019

CHUYÊN NGHÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

MÃ SỐ: 8.72.03.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ BÌNH

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐTĐ2 là một bệnh lý gây rối loạn chuyển hóa mãn tính, phát triển lặng lẽ với tỷ mắc bệnh tăng rất nhanh trong các nhóm bệnh không lây nhiễm hiện nay

Thế giới: Năm 2017, có khoảng 425 triệu người mắc bệnh ĐTĐ2 tuổi từ 20-79, chiếm 8,8% Dự báo năm 2045 sẽ tăng 629 triệu người (8,3%) Tử vong NB ĐTĐ2 là do bệnh có tỷ lệ biến chứng rất cao, chiếm khoảng 50% số ca mắc bệnh

Việt Nam: Năm 1990, nghiên cứu ĐTĐ2 nhóm từ 20-74 tuổi:

Hà Nội 1,2%, Hồ Chí Minh 2,52% Năm 2015, Bình Dương là 13%,

TP HCM 12%, mức báo động trên toàn thế giới Trong số 50% được chẩn đoán, điều trị thì hơn một nửa có các biến chứng nặng: Tim, thận, mắt, thần kinh, nhiễm trùng, cắt cụt chi , để lại các hậu quả nghiêm trọng: Giảm chất lượng sống, suy giảm sức lao động, gây tàn tật, giảm tuổi thọ, tăng tỷ lệ tử vong…, là gánh nặng kinh tế cho bản thân, gia đình và xã hội Công tác chăm sóc, theo dõi, GDSK và thực hiện đúng y lệnh điều trị cho NB theo quy định để hạn chế biến chứng là rất quan trọng

Công tác chăm sóc NB ĐTĐ2 có biến chứng đang điều trị tại BVNTTW hiện nay như thế nào? Kết quả ra sao? Một số yếu tố lên quan đến nhu cầu chăm sóc trên NB ĐTĐ2 là gì? Đây là lý do đề tài

“Đặc điểm người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2019” được tiến hành nghiên

cứu, với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Nội

tiết Trung ương năm 2019.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng tại Bệnh viện Nội tiết

Trung ương năm 2019

Đóng góp của luận văn:

Đưa ra biện pháp can thiệp bằng lối sống tích cực, thực hiện nghiêm túc chế độ theo dõi, chăm sóc, GDSK và thực hiện đúng y lệnh điều trị theo quy định và là một trong những biện pháp làm hạn chế biến chứng của bệnh đái tháo đường typ 2

Trang 4

2

Cấu trúc của luận văn:

Luận văn gồm 91 trang: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu

12 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 9 trang, kết quả nghiên cứu 20 trang, bàn luận 15 trang, kết luận 2 trang, khuyến nghị

1 trang, 21 bảng, 6 biểu đồ, 3 hình, 81 tài liệu tham khảo

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm, định nghĩa, chẩn đoán, phân loại ĐTĐ2

1.1.1 Định nghĩa

1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

1.2 Những yếu tố nguy cơ dễ mắc bệnh ĐTĐ2

1.3 Biểu hiện lâm sàng, biến chứng của bệnh ĐTĐ2

1.3.1 Biểu hiện lâm sàng:

1.3.2 Biến chứng của ĐTĐ2

1.4 Cận lâm sàng của bệnh ĐTĐ2

1.5 Nhận định, đánh giá hoạt động chăm sóc người bệnh

1.6 Quản lý, chăm sóc NB ĐTĐ2trên thế giới và ở Việt Nam CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩnn lựa chọn:

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Tháng 2/2019 đến tháng 8/2019 2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Tại 11 khoa lâm sàng tại BVNTTW 2.3 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu 2.4 Cỡ mẫu: Sử dụng công thức n = Z2

1-α/2

2 ) 1 (

d

p

Thay các giá trị, cỡ mẫu tối thiểu n = 92 Thực tế lấy: n = 145 NB 2.5 Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện

2.6 Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh

án, hỏi và quan sát, khám bệnh và từ bộ câu hỏi phát vấn

2.7 Thu thập số liệu và biến số nghiên cứu: Theo các phụ lục 2.8 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

Trang 5

2.8.1 Chỉ tiêu đánh giá cụ thể

2.8.2 Mô tả phương pháp đánh giá kết quả:

2.9 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu Epidata 3.1 Phân tích SPSS 18.0

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu: Được sự đồng ý của Trường Đại học Thăng Long Lãnh đạo BVNTTW và NB

2.11 Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục

2.11.1 Hạn chế của nghiên cứu: Sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống 2.11.2 Biện pháp khắc phục: Tập huấn, Lựa chọn đúng đối tượng

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của NB ĐTĐ2có biến chứng

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Nhóm tuổi

Nhóm tuổi NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tuổi

Nhóm tuổi 18 – 40 chiếm 2,6%; tuổi 40 – 60 chiếm 33,1% và tuổi ≥ 60 chiếm 64,1% Tuổi nhỏ nhất là 23 và lớn nhất là 85 và tuổi

trung bình là 62

Biểu đồ 3 1 Giới tính

Nam chiếm 49%; Nữ mắc chiếm 51%

Trang 6

4

Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp

Nhóm học sinh, sinh viên 0,0%; nông dân, công nhân 20%; công chức, viên chức 16,0%; nhóm hưu trí, tuổi già chiếm nhiều nhất

là 43,0%; nghề tự do 21,0%

Biểu đồ 3.3: Nơi sống

Nông thôn, miền núi 34,0%; thành phố, thị xã 66,0%

Biểu đồ 3.4: Học vấn

Trung học phổ thông trở xuống 68,0%; nhóm trình độ trung cấp, cao đẳng 24%; nhóm trình độ đại học, sau đại học 8,0%

Bảng 3.2: Thời gian mắc bệnh

Trang 7

Biến số nghiên

cứu

NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145) Tần số (n) Tỷ lệ (%) Thời gian

Nhóm < 5 năm là 24,8%; nhóm ≥ 5 – 10 năm chiếm 31,7% và nhóm ≥ 10 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất là 43,5% Thời gian mắc bệnh: Nhỏ nhất là 1 năm, lớn nhất là 34 năm và trung bình là 10 năm

3.1.2 Đặc điểm của NB ĐTĐ2 có biến chứng

3.1.2.1 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

Bảng 3.3 Tỷ lệ thay đổi các triệu chứng lâm sàng khi vào viện và trước khi ra viện của đối tượng nghiên cứu

Biến số

nghiên

cứu

BN đái tháo đường typ 2 có biến chứng (n = 145)

Vào viện

Trước ra viện Không

Ăn nhiều 36 (24,8) 1 (0,7) 30 (20,7) 5 (3,4)

Không 109 (75,2)

Khát,

uống

nhiều

Có 60 (41,4) 0 (0,0) 44 (30,3) 16 (11,0) Không 85 (58,6)

Tiểu

nhiều

Có 66 (45,5) 0 (0,0) 49 (33,8) 17 (11,7) Không 79 (54,5)

Mệt mỏi Có 134 (92,4) 1 (0,7) 78 (53,8) 55 (37,9)

Không 11 (7,6)

Sút cân Có 54 (37,2) 2 (1,4) 41 (28,3) 11 (7,6)

Không 91 (62,8)

Tê bì

chân tay

Có 113 (77,9) 2 (1,4) 102 (70,3) 9 (6,2) Không 32 (22,1)

Mắt nhìn

mờ

Có 99 (63,8) 7 (4,8) 88 (60,7) 4 (2,8) Không 46 (31,7)

Vào viện: Có ăn nhiều 24,8%; có khát, uống nhiều 41,4%; tiểu

nhiều 45,5%; mệt mỏi 92,4%; sút cân 37,2%; đau ngực 24,8%; tê bì

Trang 8

6

chân tay 77,9%; nhìn mờ 63,8%; giảm ham muốn 28,3%

Ra viện: Thay đổi các triệu chứng lâm sàng: Không đổi

(4,85%); giảm (75,9%), khỏi (19,25%)

Bảng 3.4: Thay đổi các biến chứng lâm sàng trước và sau chăm sóc

Biến số

nghiên cứu

BN đái tháo đường typ 2 có biến chứng (n = 145)

Vào viện

Trước ra viện Khôn

g đổi Giảm Khỏi

Mắt Có 104 (71,7) 5 (3,4) 95 (65,5) 4 (2,8)

Không 41 (28,3) Tim

(THA)

Có 95 (65,5) 0 (0,0) 84 (57,9) 11 (7,6) Không 50 (34,5)

Bàn chân Có 29 (20) 0 (0,0) 14 (9,7) 15 (10,3)

Không 116 (80) Thận Có 30 (20,7) 0 (0,0) 19 (13,1) 11 (7,6)

Không 115 (79,3) Mạch máu Có 11 (7,6) 0 (0,0) 7 (4,8) 4 (2,4)

Không 134 (92,4) Thần kinh Có 120 (82,8) 1 (0,7) 113 (77,9) 6 (4,1)

Không 25 (17,2)

Vào viện: Hôn mê hạ đường huyết, hôn mê tăng áp lực thẩm

thấu 0,7%; mắt 71,7%; tim (THA) 65,5%; bàn chân 20%; thận 20,7%, mạch máu 7,6%; thần kinh 82,8; nhiễm khuẩn 25,5%; da (nấm, ngứa) 10,3%

Ra viện:

- Biến chứng cấp tính: Không đổi (0,0%), giảm (0,0%), khỏi (100%)

- Biến chứng mạn tính: Không đổi (1,59%), giảm (79,37%), khỏi (19.04%)

Bảng 3.5: Thay đổi các chỉ số cận lâm sàng của NB sau khi được điều dưỡng chăm sóc trước khi ra viện

Biến số nghiên cứu

BN ĐTĐ2 có biến chứng (n =145) Nhóm glucose ra viện Tổng vào

viện

> 6,7 ≥ 6,7-7,8 ≥ 7,8

Trang 9

Nhóm

glucose

vào viện

< 6,7 30 (78,9) 7 (18,4) 1 (2,6) 38 (26,2)

≥ 6,7-7,8 13 (59,1) 8 ( 36,4) 1 (4,5) 22 (15,2)

≥ 7,8 37 (46,3) 26 (30,6) 22 (25,9) 85 (58,60) Tổng ra viện 80 (55,2) 41 (28,3) 24 (16,6) 145 (100,0) Giá trị glucose huyết Min Max

Glucose huyết vào viện 4,0 37,3 11,4

Glucose huyết ra viện 3.3 13.7 6.7

Vào viện: Nhóm glucose huyết < 6,7 chiếm 26,2%; nhóm ≥

6,7-7,8 chiếm 15,2%; nhóm ≥ 7,8 chiếm 58,6%; glucose huyết nhỏ

nhất 4,0 và lớn nhất là 37,3; glucose trung bình 11,4

Ra viện: Nhóm glucose huyết < 6,7 chiếm 55,2%; nhóm ≥

6,7-7,8 chiếm 23,8%; nhóm ≥ 6,7-7,8 chiếm 16,6% glucose huyết nhỏ nhất 3.3 và lớn nhất là 13.7; glucose trung bình 6,7

Bảng 3.6: Tỷ lệ chỉ số quản lý HbA1C khi vào viện

Biến số nghiên cứu BN đái tháo đường typ2 có biến chứng (n =145) HbA1C < 7,0 ≥ 7,0 102 43 29,7 70,3 Max = 19,5 Min = 5,7

HbA1C < 7% chiếm 29,7%; HbA1C ≥ 7% chiếm 70,3%; HbA1C nhỏ nhất là 5,7 và lớn nhất là 19,5; HbA1C trung bình là 8,8

3.1.2.2 Đánh giá nhu cầu chăm sóc, kiến thức và sự tuân thủ của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.7: Tỷ lệ NB có nhu cầu và được thực hiện chăm sóc dinh dưỡng, vận động, giáo dục sức khỏe và tuân thủ điều trị

Biến số nghiên cứu

NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145) Không thực hiện Có thực hiện Tần số (n) Tỷ lệ (%) Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Thực hiện chế độ ăn bệnh lý 31 21,4 114 78,6 Thực hiện chế độ luyện tập 26 17,9 119 82,1

Không thực hiện chế độ ăn bệnh lý 21,4%; không thực hiện chế

độ luyện tập 17,9%; không thực hiện GDSK 11,7%; không thực hiện

y lệnh thuốc 6,9%

Trang 10

8

Bảng 3.8: Tỷ lệ NB có kiến thức phòng chống biến chứng

Biến số

nghiên cứu

NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Hậu quả của

biến chứng

ĐTĐ2

Tàn tật: mù lòa, cắt cụt chi 129 89,0 Tăng chi phí điều trị 120 82,8

Những yếu tố

làm xuất hiện

nhanh và trầm

trọng thêm các

biến chứng

Không tuân thủ chế độ ăn 140 96,6 Luyên tập không hợp lý 135 93,1

Để phòng

được biến

chứng ĐTĐ

Khám bệnh và kiểm tra các biến

Thực hiện theo y lệnh 136 93,8

Kiểm soát chế độ dinh dưỡng 128 88,3 Hạn chế, loại bỏ thói quen ăn

Còn 22,1% NB chưa biết hậu quả của biến chứng ĐTĐ2, có 13,8% chưa biết những yếu tố làm xuất hiện nhanh và trầm trọng biến chứng, 8,3% NB trả lời biến chứng ĐTĐ2 không phòng được,

18,6% không xác định được phòng bệnh ĐTĐ2 phải làm gì.Bảng

3.9: Tỷ lệ NB tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu

Biến số nghiên

cứu

NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)

Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Trang 11

khỏe hàng tháng Không 12 8,3

Tuân thủ dùng

thuốc

Dùng thuốc theo đơn 118 81,4 Theo đơn không đều 22 15,2

Ăn nhiều thực

phẩm: mỡ, đường

Tham gia luyện

tập thể dục

Còn 8,3% không đi khám hàng tháng; 81,4% dùng thuốc theo đơn; 15,2% Dùng thuốc theo đơn không đều; 1,4% tự ý điều trị, 1,4% bỏ thuốc; 5,5% không ăn rau hàng ngày; 20,7% ăn thực phẩm

có nhiều mỡ; 17,2 % có dùng thực phẩm nhiều đường; 17,9% không luyện tập thể dục

Bảng 3.10: Tỷ lệ NB chưa được đáp ứng nhu cầu về tư vấn, GDSK

Biến số nghiên cứu

NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Hướng dẫn cách theo

dõi, chăm sóc biến

chứng khi điều trị

Thực hiện đầy đủ 118 81,4 Thực hiện chưa đầy đủ 27 18,6

Hướng dẫn về chế độ

ăn bệnh lý trong điều

trị

Thực hiện đầy đủ 120 82,8 Thực hiện nhưng đầy đủ 25 17,2

Hướng dẫn các

phương pháp luyện

tập phù hợp

Thực hiện đầy đủ 112 77,2 Thực hiện chưa đầy đủ 29 20

Còn 18,6% có thực hiện nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn

NB cách tự theo dõi, chăm sóc trong quá trình điều trị; có 17,2% có thực hiện nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn cho NB về chế độ

ăn uống trong điều trị và sau khi ra viện; có 19,3% có thực hiện nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn cho NB về chế độ sinh hoạt trong khi nằm điều trị và sau khi ra viện; có 20.7% có thực hiện

Trang 12

10

nhưng chưa đầy đủ về việc hướng dẫn NB cách tự phòng bệnh trong khi điều trị và sau khi ra viện Có 20% có thực hiện nhưng chưa đầy

đủ về việc hướng dẫn NB các phương pháp luyện tập nâng cao sức khỏe sau khi ra viện và 2,8% không thực hiện mục này

3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc ở người bệnh đái tháo đường typ 2 có biến chứng

3.2.1 Đánh giá sự liên quan về triệu chứng, biến chứng với hoạt động chăm sóc theo nhu cầu của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.11: Sự liên quan giữa các triệu chứng lâm sàng khi NB vào

viện và trước khi ra viện

Biến số

nghiên

cứu

NB ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)

Ko đổi Giảm Khỏi

Ăn nhiều 36 (24,8) 1 (0,7) 30 (20,7) 5 (3,4) P <

0,001 Không 109 (75,2)

Uống

nhiều Không 85 (58,6) Có 60 (41,4) 0 (0,0) 44 (30,3) 16 (11,0) 0,001 P < Tiểu

nhiều

Có 66 (45,5) 0 (0,0) 49 (33,8) 17 (11,7) P <

0,001 Không 79 (54,5)

Mệt mỏi Có 134 (92,4) 1 (0,7) 78 (53,8) 55 (37,9) P <

0,001 Không 11 (7,6)

Sút cân Có 54 (37,2) 2 (1,4) 41 (28,3) 11 (7,6) P <

0,001 Không 91 (62,8)

Đau ngực Có 36 (24,8) 3 (2,1) 27 (18,6) 6 (4,1) P <

0,001 Không 109 (75,2)

Tê bì

chân tay

Có 113 (77,9) 2 (1,4) 102 (70,3) 9 (6,2) P <

0,001 Không 32 (22,1)

Mắt nhìn

mờ

Có 99 (63,8) 7 (4,8) 88 (60,7) 4 (2,8) P <

0,001 Không 46 (31,7)

Giảm

muốn TD Không 104 (71,7) Có 41 (28,3) 15(10,3) 26 (17,9) 0 (0,0) 0,001 P <

Có sự khác biệt rõ rệt giữa các triệu chứng lâm sàng khi NB vào viện với NB khi ra viện, có ý nghĩa thống kê, với giá trị p < 0,001

Trang 13

Bảng 3.12: Sự liên quan giữa các biến chứng cấp tính, mạn tính với chăm sóc người bệnh theo nhu cầu

Biến

số

nghiê

n cứu

BN ĐTĐ2 có biến chứng (n = 145)

P Vào viện

Trước ra viện

Ko đổi Giảm Khỏi

Mắt Có 104 (71,7) 5 (3,4) (65,5) 95 4 (2,8) P <

0,001 Không 41 (28,3)

Tim Có 95 (65,5) 0 (0,0) 84 (57,9) 11 (7,6) P <

0,001 Không 50 (34,5)

Bàn

chân

Có 29 (20) 0 (0,0) 14 (9,7) 15(10,3) P <

0,001 Không 116 (80)

Thận Có 30 (20,7) 0 (0,0) 19 (13,1) 11 (7,6) P <

0,001 Không 115 (79,3)

Mạch

máu

Có 11 (7,6) 0 (0,0) 7 (4,8) 4 (2,4) P <

0,001 Không 134 (92,4)

Thần

kinh

Có 120 (82,8) 1 (0,7) 113 (77,9) 6 (4,1) P <

0,001 Không 25 (17,2)

Có sự khác biệt rõ rệt giữa các biến chứng cấp tính, mạn tính khi NB vào viện với NB trước khi ra viện Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, với giá trị p < 0,001

3.2.2 Đánh giá sự liên quan về các biến số thông tin chung với chỉ số HbA1C, glucose huyết của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3: Sự liên quan giữa các biến số thông tin chung với HbA1C

Các biến số thông tin chung

(n = 145)

HbA1C

P(ꭓ2)

<7,0 (Đạt) ≥ 7,0

Học vấn

≤ THPT 21 (21,2) 78 (78,8)

P < 0,05

CĐ, TC 16 (47,1) 18 (52,9) ĐH,SĐH 6 ( 50,0) 6 ( 50,0) Nơi sống Nông thôn, miền núi 19 ( 38,0) 31 (62,0) P < 0,05

Thành phố, thị xã 20 (21,1) 75 (78,9)

Thời gian

mắc bệnh

<5 năm 12 (33,3) 24 (66,7)

P < 0,05

≥ 5 - 10 năm 17 (37,0) 29 (63,0)

Ngày đăng: 10/05/2021, 02:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w