Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này nhằm mô tả thực trạng viêm phúc mạc ở người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú viêm phúc mạc tại khoa Thận Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai; phân tích một số yếu tố liên quan đến viêm phúc mạc trong chăm sóc người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú viêm phúc mạc tại khoa Thận Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ LỆ THU
THỰC TRẠNG VIÊM PHÚC MẠC VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG
LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
TẠI KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
NGUYỄN THỊ LỆ THU
THỰC TRẠNG VIÊM PHÚC MẠC VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRONG
LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
TẠI KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 8.72.03.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Đinh Thị Kim Dung
HÀ NỘI – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học và Bộ môn Điều Dưỡng Trường Đại học Thăng Long, ban lãnh đạo và đồng nghiệp Bệnh viện Bạch Mai nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đinh Thị
Kim Dung - người Thầy tôn kính đã tận tình hướng dẫn, hết lòng tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian kể từ khi xây dựng đề cương đến khi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong hội đồng thông qua đề cương, các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã cho tôi những ý kiến quý báu để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, chồng yêu và con, bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019
Nguyễn Thị Lệ Thu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Lệ Thu, điều dưỡng khóa 2, Trường Đại học Thăng Long, tôi xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới hướng dẫn của PGS.TS Đinh Thị Kim Dung
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lệ Thu
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BC Bạch cầu
BCĐNTT Bạch cầu đa nhân trung tính
BN Bệnh nhân
BTM Bệnh thận mạn
BV Bệnh viện
CAPD Lọc màng bụng liên tục ngoại trú
(Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis)
CS Cộng sự
ĐD Điều dưỡng
LMB Lọc màng bụng
LMBLTNT Lọc màng bụng liên tục ngoại trú
MLCT Mức lọc cầu thận
NC Nghiên cứu
QĐ-BYT Quyết định - Bộ Y tế
QT Quy trình
QTKT Quy trình kỹ thuật
QTTB Quy trình thay băng
QTTD Quy trình thay dịch
SDD Suy dinh dưỡng
TNT Thận nhân tạo
VPM Viêm phúc mạc
Trang 6
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh thận mạn giai đoạn cuối và phương pháp điều trị thay thế thận 3
1.1.1 Định nghĩa bệnh thận mạn 3
1.1.2 Chẩn đoán giai đoạn bệnh thận mạn 3
1.1.3 Các nguyên nhân gây bệnh thận mạn 4
1.2 Các phương pháp điều trị thay thế thận 5
1.2.1 Lọc máu 5
1.2.2 Ghép thận 6
1.3 Lọc màng bụng liên tục ngoại trú 7
1.3.1 Định nghĩa và nguyên lý 7
1.3.2 Các hình thức lọc màng bụng 10
1.3.3 Quy trình quản lý kỹ thuật LMB 12
1.3.4 Các quy trình chăm sóc bệnh nhân lọc màng bụng 12
1.3.5 Các nghiên cứu viêm phúc mạc ở bệnh nhân lọc màng bụng 22
1.4 Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu 27
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 25
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 25
2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán VPM 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.3.2 Chọn mẫu 26
Trang 72.3.3 Phương pháp lấy số liệu 26
2.3.4 Chọn mẫu 27
2.3.5 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thực hành 30
2.4.1 Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức 30
2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá thực hành 31
2.5 Các phương pháp xử lý số liệu 32
2.6 Đạo đức của nghiên cứu 32
2.7 Sai số và biện pháp khắc phục 33
2.7.1 Sai số 33
2.7.2 Biện pháp khắc phục 33
2.8 Hạn chế nghiên cứu 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng bệnh nhân lọc màng bụng trong nghiên cứu 35
3.2 Tỷ lệ viêm phúc mạc và đặc điểm của nhóm bệnh nhân viêm màng bụng 37
3.2.1 Tỷ lệ viêm phúc mạc ở nhóm bệnh nhân lọc màng bụng ngoại trú 37 3.2.2 Thời gian điều trị LMB ngoại trú của bệnh nhân viêm phúc mạc 37 3.2.3 Đặc điểm lâm sàng 38
3.2.4 Đặc điểm cận lâm sàng 39
3.2.5 Tỷ lệ nhập viện của nhóm viêm phúc mạc 40
3.3 Mối liên quan giữa viêm phúc mạc với một số yếu tố trong chăm sóc người bệnh lọc màng bụng ngoại trú 42
3.3.1 Viêm phúc mạc với một số yếu tố cá nhân, môi trường và xã hội 42 3.3.2 Viêm phúc mạc với thời gian điều trị lọc màng bụng 45
3.3.3 Mối liên quan giữa tham gia tái huấn luyện của nhân viên y tế với viêm phúc mạc 46
Trang 83.3.4 Đánh giá sự hiểu biết về kiến thức và kỹ năng thực hành của người bệnh với viêm phúc mạc tại thời điểm trước (T0) và sau (T1) đào tạo.47
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 68
4.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 68
4.2 Tỷ lệ viêm phúc mạc và đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 70
4.2.1 Tỷ lệ viêm phúc mạc 70
4.2.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng khác 72
4.3 Mối liên quan giữa viêm phúc mạc với một số yếu tố khác trong chăm sóc bệnh nhân lọc màng bụng 74
4.3.1 Viêm phúc mạc với yếu tố cá nhân, môi trường và xã hội 74
4.2.2 Viêm phúc mạc với thời gian điều trị lọc màng bụng 76
4.3.3 Liên quan giữa viêm phúc mạc với một số yếu tố trong chăm sóc người bệnh lọc màng bụng 76
KẾT LUẬN 85
KHUYẾN NGHỊ 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các giai đoạn của bệnh thận mạn 4
Bảng 1.2: Thành phần các chất trong dịch lọc màng bụng 10
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu 28
Bảng 3.1: Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.2: Xét nghiệm lâm sàng của nhóm BN VPM 38
Bảng 3.3: Tình trạng dinh dưỡng của nhóm BN VPM 38
Bảng 3.4: Xét nghiệm cận lâm sàng 39
Bảng 3.5: Xét nghiệm chỉ số viêm của nhóm viêm phúc mạc 39
Bảng 3.6: Nguyên nhân vi sinh tìm thấy trong dịch lọc ở nhóm BN VPM 40 Bảng 3.7: Tỷ lệ nhập viện của nhóm viêm phúc mạc trong 6 tháng gần đây 40
Bảng 3.8: Tỷ lệ nhiễm trùng chân ống catheter của nhóm viêm phúc mạc 41 Bảng 3.9: Liên quan giữa tuổi và giới với viêm phúc mạc 42
Bảng 3.10: Liên quan giữa đặc điểm vệ sinh môi trường thay dịch tại nhà với VPM 43
Bảng 3.11: Liên quan giữa điều kiện kinh tế và xã hội với viêm màng phúc mạc 44
Bảng 3.12: Liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với viêm phúc mạc 45
Bảng 3.13: Viêm phúc mạc với thời gian điều trị lọc màng bụng 45
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa tái huấn luyện của NVYT với viêm phúc mạc 46
Bảng 3.15: Liên quan giữa kiến thức và kỹ năng thực hành quy trình thay dịch, thay băng với tình trạng viêm phúc mạc ở thời điểm trước đào tạo (T0) 47
Bảng 3.16: Liên quan giữa kiến thức về quy trình chuẩn bị thay dịch ở thời điểm T0 với viêm phúc mạc 48
Trang 10Bảng 3.17: Liên quan giữa kiến thức quy trình thay băng ở thời điểm T0 với
viêm phúc mạc 49 Bảng 3.18: Liên quan giữa kỹ năng thực hành các bước trong quy trình thay
dịch với viêm phúc mạc ở thời điểm T0 50 Bảng 3.19: Liên quan giữa kỹ năng thực hành các bước trong quy trình thay
băng với viêm phúc mạc 52 Bảng 3.20: So sánh điểm kiến thức và điểm thực hành của BN nghiên cứu
trước và sau huấn luyện lại 54 Bảng 3.21: So sánh điểm kiến thức và điểm thực hành của bệnh nhân viêm
phúc mạc trước và sau huấn luyện lại 55 Bảng 3.22: So sánh tỷ lệ thay đổi kiến thức về quy trình thay dịch ở thời
điểm trước và sau khi huấn luyện lại ở 2 nhóm người bệnh VPM
và không VPM 56 Bảng 3.23: So sánh tỷ lệ thay đổi kiến thức về quy trình thay băng thời điểm
trước và sau khi đào tạo lại ở 2 nhóm người bệnh VPM và không VPM 58 Bảng 3.24: So sánh tỷ lệ có kỹ năng thực hành về quy trình thay dịch trước
và sau khi đào tạo lại giữa 2 nhóm người bệnh VPM và không VPM 59 Bảng 3.25: So sánh sự thay đổi kỹ năng thực hành quy trình thay băng trước
và sau huấn luyên lại ở 2 nhóm người bệnh VPM và không VPM 64
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ viêm phúc mạc trong nhóm nghiên cứu 37 Biểu đồ 3.2 Thời gian điều trị LMB của bệnh nhân viêm phúc mạc 37
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bệnh nhân đang lọc máu 5
Hình 1.2 Máy thận nhân tạo 5
Hình 1.3 Hình ảnh người cho và người nhận trong ghép thận 6
Hình 1.4 Thiết đồ cắt đứng dọc ổ bụng 8
Hình 1.5 Hệ thống túi đôi 10
Hình 1.6 Quy trình quản lý kỹ thuật LMB 12
Hình 1.7 Điều dưỡng hướng dẫn thực hiện quy trình điều trị 15
Hình 1.8 Quy trình rửa tay thường quy 16
Hình 1.9 Quy trình thay dịch của BN Lọc màng bụng liên tục ngoại trú 16 Hình 1.10 Hình ảnh túi dịch đục (giữa) khi bị viêm màng bụng 19
Hình 1.11 Chân ống bình thường 20
Hình 1.12 Chân ống nhiễm trùng 20
Hình 1.13 Phòng chống nhiễm khuẩn trong qui trình lọc màng bụng 22
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 26
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh thận mạn hiện nay được xem như một vấn đề y tế toàn cầu [50], [69] Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn trên thế giới ước tính khoảng 8 - 16% dân số thế giới [69] Ở Việt Nam, tuy chưa có số liệu cụ thể về số người bị bệnh thận mạn (BTM), nhưng theo Trần Văn Chất và cộng sự (CS) nghiên cứu trên
2256 bệnh nhân (BN) nội trú tại khoa Thận – Tiết niệu, bệnh viện (BV) Bạch Mai từ năm 1991 đến năm 1995 có 40,4% bệnh nhân bị suy thận cấp và mạn [21] Đinh Thị Kim Dung và CS năm 2008 đã khảo sát ngẫu nhiên 1966 người > 18 tuổi tại Hà Nội và Bắc Giang cho thấy tỉ lệ bệnh cầu thận tại Hà Nội chiếm 3,3%, Bắc Giang chiếm 5,1% [2]
Lọc màng bụng (LMB) ngày càng trở nên phổ biến do tính đơn giản, thuận tiện và chi phí tương đối thấp [33] Hiện nay, LMB vẫn đang phát triển
ở nhiều nước Châu Á và Tây Âu, nhanh nhất là ở Trung Quốc và Ấn Độ Tại Hồng Kông 80% bệnh nhân BTM giai đoạn cuối được duy trì cuộc sống bằng phương pháp LMB Ở Thái Lan, LMB là chỉ định đầu tiên để điều trị thay thế cho bệnh nhân BTM giai đoạn cuối [19]
Ở Việt Nam, LMB đã được áp dụng đầu tiên năm 1970 tại khoa Thận Tiết niệu BV Bạch Mai để điều trị suy thận cấp và từ 2004 đã áp dụng điều trị cho bệnh nhân BTM giai đoạn cuối ngoại trú lâu dài Tính đến tháng 3 năm
2019 trên cả nước đã có 45 trung tâm Lọc màng bụng với tổng số 1893 bệnh nhân [9]
LMB là phương pháp điều trị do chính BN hoặc người nhà chủ động tiến hành tại nhà, BN chỉ đến bệnh viện khám và tư vấn, lĩnh thuốc dịch 1 tháng 1 lần [34], [35] Điều này góp phần giảm quá tải ở tuyến Trung ương và giúp BN hòa nhập với cuộc sống thường ngày [22] Tuy nhiên LMB đòi hỏi người bệnh hoặc người giúp phải có kiến thức và kỹ năng thực hiện đúng các quy trình mới ít bị biến chứng nhiễm trùng, đặc biệt là viêm phúc mạc
Trang 14(VPM) VPM vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây thất bại trong điều trị LMB ở hầu hết các quốc gia Tại Mỹ, Mujais và Story gần 30% BN chuyển sang thận nhân tạo là do VPM hoặc nhiễm trùng chân ống [54] Tại Nhật 1/3 số bệnh nhân LMB chuyển sang chạy thận nhân tạo (TNT) là do VPM [70] Tại khoa Thận - Tiết niệu BV Bạch Mai năm 2016 có 41 BN bị rời khỏi phương pháp LMB, trong đó có 12 BN (29%) chuyển sang thận nhân tạo do VPM Số BN phải nhập viện do VPM là 64 lần, trong đó có 42% là không làm đúng quy trình LMB [24] Sự thành công của phương pháp điều trị này có vai trò quan trọng của người điều dưỡng (ĐD) truyền đạt và giám sát kỹ năng thực hiện quy trình điều trị
Vì vậy chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng viêm phúc mạc và chăm sóc người bệnh và các yếu tố liên quan trong lọc màng bụng liên tục ngoại trú tại khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch Mai” với hai mục tiêu:
ngoại trú viêm phúc mạc tại khoa Thận Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến viêm phúc mạc trong chăm sóc
người bệnh lọc màng bụng liên tục ngoại trú viêm phúc mạc tại khoa Thận Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai