1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhu cầu chăm sóc của người bệnh đau cột sống thắt lưng tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai năm 2019

25 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 593,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tiến hành xác định nhu cầu chăm sóc của người bệnh có đau cột sống thắt lưng điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai. Mời các bạn cùng tham khảo luận văn để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN HẢI LINH

MÃ HV: C01209

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ

NHU CẦU CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BỆNH ĐAU CỘT SỐNG

THẮT LƯNG TẠI KHOA CƠ XƯƠNG KHỚP

BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2019

Chuyên ngành : Điều Dưỡng

Mã số : 8.72.03.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Đau cột sống thắt lưng (Low Back Pain - LBP) được định nghĩa là tình trạng đau ở vị trí thắt lưng từ dưới xương sườn 12 đến nếp lằn mông, cơn đau kéo dài ít nhất 1 ngày và ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày Đau cột sống thắt lưng là lý do thường gặp đứng thứ 2 sau bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp trên khiến người bệnh phải đi khám bệnh Ảnh hưởng của đau thắt lưng liên quan tới mức độ tàn tật (Disability), chất lượng cuộc sống và chi phí kinh tế y tế rất lớn

Nhiều nghiên cứu chỉ ra có mối liên quan có nghĩa nghĩa thống

kê giữa việc tăng cường vận động dưỡng sinh và cải thiện mức độ đau thắt lưng, một số nghiên cứu chỉ ra ở nhóm hoạt động thể thao mức độ thấp có mối liên quan với mức độ đau lưng và biến dạng Trên thực tế lâm sàng tại Việt Nam, bệnh lý đau cột sống thắt lưng gặp phổ biến và là một trong số các lý do chính khiến người bệnh đi khám tại các phòng khám chuyên khoa cũng như phòng khám nội chung, phòng khám gia đình Hiện nay tại Việt Nam vẫn chưa có khuyến cáo về hoạt động thể lực phù hợp trong quản lý điều trị và dự phòng, chăm sóc đau thắt lưng, do đó chúng tôi nghiên cứu

đề tài: “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nhu cầu chăm sóc của người bệnh đau cột sống thắt lưng tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai năm 2019” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh có đau cột sống thắt lưng điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai

2 Xác định nhu cầu chăm sóc của người bệnh có đau cột sống thắt lưng điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai

Trang 3

2 Tinh cấp thiết của đề tài

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về đau CSTL như nguyên nhân gây đau CSTL, phương pháp điều trị đau CSTL ở các lứa tuổi, dự phòng đau CSTL tuy nhiên, còn rất ít nghiên cứu về đánh giá hoạt động thể lực tại các thời điểm chung, mức độ hoạt động khi hoạt động thể thao, lao động, nghỉ ngơi ở nhóm người bệnh đau CSTL Đánh giá mức độ hạn chế vận động, tàn tật và nhu cầu cần được chăm sóc điều dưỡng của người bệnh đau CSTL Qua đó có thể đánh giá được mức độ hoạt động của người bệnh trong các mặt về hoạt động thể thao, khi nghỉ ngơi, khi lao động So sánh các chỉ số vận động với chỉ số hoạt động của người hoạt động giúp có thể đánh giá, đưu ra tư vấn về hoạt động phù hợp với người bệnh, dự phòng các yếu tố nguy cơ của người bệnh đau CSTL Ngoài ra, đánh giá các nhu cầu của người bệnh đau CSTL về chăm sóc điều dưỡng

3 Bố cục của luận văn:

Luận văn bao gồm 91 trang: phần đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 15 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 11 trang, kết quả nghiên cứu 18 trang, bàn luận 18 trang, kết luận và khuyến nghị 3 trang Có 6 biểu đồ, 21 bảng và 6 biểu đồ 51 tài liệu tham khảo (28 tài liệu tiếng Việt và 23 tài liệu tiếng nước ngoài)

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm lâm sàng đau cột sống thắt lưng

1.1.1 Định nghĩa:

Đau cột sống thắt lưng (Low Back Pain - LBP) được định nghĩa là tình trạng đau ở vị trí thắt lưng từ dưới xương sườn 12 đến nếp lằn mông, cơn đau kéo dài ít nhất 1 ngày và ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 4

hàng ngày Đau cột sống thắt lưng là bệnh lý phổ biến trong cộng đồng cũng như trong bệnh viện và các khoa khám bệnh ngoại trú Tại Mỹ, theo thống kê năm 2010, triệu chứng đau lưng chiếm 3,1% số chẩn đoán tại các phòng khám ngoại trú, tỉ lệ đau thắt lưng kèm hạn chế vận động kéo dài trên 1 ngày ước tính 12%, tỉ lệ trong 1 tháng là 23% Tùy các nghiên cứu khác nhau với tỉ lệ đau thắt lưng dao động từ 22 – 48% Tại Việt Nam chưa có thống kê về tỉ lệ đau thắt lưng trong bệnh viện cũng như trên cộng đồng, tuy nhiên thực tế lâm sàng có nhiều người bệnh đến khám bệnh ngoại trú cũng như điều trị nội trú vì đau cột sống thắt lưng với các nguyên nhân khác nhau

1.2 Nguyên nhân đau thắt lưng

1.2.1 Đau do nguyên nhân cơ học

Nguyên nhân phổ biến do căng giãn cơ, dây chằng cạnh cột sống quá mức; thoái hóa đĩa đệm cột sống; thoát vị đĩa đệm CSTL; trượt thân đốt sống, dị dạng thân đốt sống (cùng hóa thắt lưng 5, thắt lưng hóa cùng 1…), loãng xương nguyên phát Loại này diễn biến lành tính, chiếm 90% số trường hợp đau CSTL

1.2.2 Đau không do nguyên nhân cơ học (do một bệnh toàn thân - đau cột sống thắt lưng “triệu chứng”)

Đau cột sống thắt lưng là triệu chứng của một trong các bệnh khớp mạn tính (Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, loãng xương); hoặc tổn thương tại cột sống do nguyên nhân nhiễm khuẩn (viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn lao hoặc vi khuẩn sinh mủ); do ung thư; do các nguyên nhân khác (sỏi thận, loét hành tá tràng, bệnh lý động mạch chủ bụng, u xơ tuyến tiền liệt…), tổn thương cột sống do chấn thương

Trang 5

1.3 Thang điểm đánh giá người bệnh đau cột sống thắt lưng và mối liên quan với đặc điểm ở người bệnh đau cột sống thắt lưng

1.3.1 Thang điểm đánh giá mức độ hoạt động thể lực (Physical Activity): Beacke Physical Activity Questionair- BPAQ

Hiện nay có một số thang điểm đánh giá về mức độ hoạt động thể lực, tác giả Beacke và cộng sự tại Hà Lan đã triển khai và áp dụng thang điểm Beacke Physical Activity Questionair- BPAQ để đánh giá mức độ hoạt động thể lực cho đối tượng nghiên cứu là người bệnh trong bệnh viện, người khỏe mạnh trên cộng đồng đều cho những kết quả chính xác và khách quan

Thang điểm cụ thể bao gồm 3 chỉ số tương ứng với 3 lĩnh vực:

- Chỉ số vận động trong công việc (Occupation Activity Index - OAI)

- Chỉ số vận động trong thể thao (Sport Activity Index - SAI)

- Chỉ số vận động trong thời gian nghỉ (Leisure Activity Index - LAI) Tương ứng với mỗi chỉ số sẽ có bảng câu hỏi khảo sát chi tiết, từ

đó tính được số điểm cho mỗi tiêu chí của từng người bệnh

1.3.2 Thang điểm đánh giá mức độ tàn tật (Disability Index): Roland and Morris Disability Scale- RMQ

Đau cột sống thắt lưng ảnh hưởng đến chức năng vận động của cột sống và của cơ thể, khiến người bệnh hạn chế khả năng làm việc Định nghĩa tàn tật của WHO (Disability): Tàn tật được định nghĩa là khi có bất kể một hạn chế nào hoặc một thiếu hụt khả năng nào để thực hiện một hoạt động trong phạm vi bình thường cho phép so với một người bình thường Định nghĩa về tàn tật được bao trùm cả 3 lĩnh vực về sức khỏe: cấu trúc, chức năng cơ thể, hạn chế về vận động, giới hạn việc tham gia hoạt động

Nhiều thang điểm đánh giá mức độ tàn tật của người bệnh, nhóm tác giả Roland và Morris đã xây dựng thang điểm tự đánh giá cho người bệnh thông qua 24 tiêu chí bao chùm các lĩnh vực hoạt động của người bệnh Thang điểm này giúp cho các nhà nghiên cứu cũng

Trang 6

như các nhà lâm sàng đo lường được mức độ tàn tật của người bệnh một cách khách quan và mối tương quan với mức độ hoạt động thể

lực cũng như đặc điểm về bệnh lý (Phụ lục - Bệnh án nghiên cứu)

Theo nghiên cứu của Tarmar Jacob và cộng sự năm 2003 trên

2000 người tuổi 22 -70 tuổi có đau cột sống thắt lưng, mức độ điểm tàn tật là RMQ: 7,8 ± 5,3 trên tổng số điểm là 24

1.3.3 Thang điểm đánh giá mức độ đau (Pain Severity): Thang điểm

nhìn - Visual Analog Scale - VAS

Đau là yếu tố chủ quan của người bệnh, đau ảnh hưởng đến quá trình vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh Thang điểm đánh giá đau thông qua nhìn, quan sát và tự đánh giá của người bệnh cho phép định lượng được mức độ đau của người bệnh

Thang điểm đau nhìn VAS (Visual Analog Scale):

1.4 Nhu cầu chăm sóc điều dưỡng của người bệnh ĐCSTL

Người bệnh ĐCSTL cũng như các đối tượng người bệnh khác, cần các chăm sóc điều dưỡng phù hợp Đề tài chúng tôi khảo sát các yếu tố

về nhu cầu chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh và các chăm sóc điều dưỡng đã được thực hiện bao gồm:

Cung cấp thông tin về bệnh, hướng dẫn vận động, trực tiếp hỗ trợ vận động, phát thuốc giảm đau theo nhu cầu, trang bị dụng cụ hỗ trợ vận động

1.5 Tình hình nghiên cứu

1.5.1 Nghiên cứu trên thế giới

- Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đo hoạt động thể lực bằng thang điểm SAI, OAI, LAI để đánh giá thói quen hoạt động thể lực của

Trang 7

nhóm đối tượng nghiên cứu như người bệnh hay một cộng đồng người khỏe mạnh:

Tarmar Jacob và cộng sự với nghiên cứu (2003) “Mối liên quan giữa hoạt động thể chất và đau CSLT trong một cộng đồng” Nghiên cứu này chỉ ra mức độ hoạt động thể lực dành cho thể thao (SAI) chung của cả 1 cộng đồng là 8 cao hơn rất nhiều so với nhóm người bệnh đau CSTL Có thể thấy nhóm người bệnh đau CSTL dành rất ít hoạt động thể lực cho thể thao

Tác giả Paul Hendrick, S.Milosavljevic và cộng sự làm nghiên cứu

“Mối quan hệ giữa hoạt động thể lực và mức độ đau CSTL: nghiên cứu hồi cứu hệ thống” chỉ ra sự quan trọng của hoạt động thể lực (physical activities) trong đánh giá mức độ đau CSTL và mối quan hệ giữa lối sống giàu hoạt động thể lực giúp nhiều người không mắc chứng đau CSTL hoặc hồi phục và giảm triệu chứng đau của đau CSTL Qua đó tác giả đưa ra khuyến cáo tăng cường hiểu biết về các hoạt động thể lực, tăng cường hoạt động thể lực đang được khuyên dành cho các nhóm người bệnh đau CSTL để được duy trì và hồi phục để quản lý tổng thể tình trạng bệnh

Nghiên cứu của Praz C, Ducki J, Cannaissa M và cộng sự (2018) chỉ ra ngoài các hoạt động thể lực, sự hiệu quả trong điều trị còn phải đến từ sự hài hòa giữa các yếu tố về niềm tin, thái độ tập luyện và các bài tập phù hợp

- Về thang điểm đánh giá chỉ số tàn tật Rolan-Morris Disability Questionnaire (RMQ) Thang điểm này cũng sử dụng trong một số nghiên cứu:

Nghiên cứu của A Heapy và cộng sự (2016) nghiên cứu trên 103 người bệnh để dự báo mối liên quan giữa các yếu tố nhân khẩu học, tâm

lý, lâm sàng và chỉ số tàn tật (RMQ) ở người bệnh đau CSTL mạn tính Nghiên cứu của Heuch, I và cộng sự (2017) về đánh giá mức độ hoạt động thể chất trong công việc và nguy cơ đau CSTL mạn tính với thang điểm RMQ

Trang 8

1.5.3 Nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về hoạt động thể lực nói chung

và hiệu quả của hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe của người bệnh Các nghiên cứu này sử dụng nhiều thang điểm khác nhau để đánh giá toàn diện khả năng hoạt động của người bệnh Tác giả Bùi Văn Tấn và cộng sự sử dụng bộ câu hỏi hoạt động thể lực toàn cầu (GPAQ) lấy mẫu đại diên tại 8 tỉnh thành phố, 14706 người tham gia Chỉ ra 20% dân số Việt Nam có mức hoạt động thể lực ít hơn mức chuẩn

Mức độ hoạt động thể lực đã được sử dụng để đánh giá trong các nghiên cứumật độ xương và loãng xương ở các đối tượng phụ nữ tiền mãn kinh/mãn kinh Như của tác giả Lương Thị Hằng (2017), Lưu Ngọc Giang và Nguyễn Thị Trúc (2011)

Trong nước, sau khi tham khảo tài liệu tham khảo, chúng tôi thấy rằng các nghiên cứu về mức độ hoạt động thể lực trong thể thao, công việc, nghỉ ngơi ở các đối tượng đều rất hạn chế Các nghiên cứu về đau CSTL cũng rất nhiều nhưng chưa có cái nhìn tổng quan chung về tất cả các đối tượng mà chỉ tập trung vào nghiên cứu điều trị nhóm thoái hóa CSTL, TVĐĐ

Chính vì vậy, tôi thực hiện nghiên cứu này với hai mục tiêu để mô

tả đặc điểm hoạt động thể lực ở người bệnh đau CSTL cơ học mạn tính

và phân tích các yếu tố liên quan giữa hoạt động thể lực và tình trạng đau CSTL để đưa ra một góc nhìn mới trong hoạt động thể lực ở nhóm người bệnh này

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Người bệnh được chẩn đoán và điều trị đau CSTL tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai

Trang 9

2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn

+ Bệnh nhân đang điều trị nội trú tại khoa Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai được chẩn đoán là đau CSTL

+ X - quang cột sống thắt lưng bình thường hoặc có triệu chứng của thoái hóa

+ Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

+ Người bệnh bị đau cột sống do nguyên nhân khác: viêm tụy, viêm ruột, di căn K

+ Người bệnh chấn thương đốt sống

+ Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế và quy trình nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Quy trình nghiên cứu:

Người bệnh đầy đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu được khám và điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai, trả lời phỏng vấn

bộ câu hỏi nghiên cứu tại viện Phỏng vấn viên thu thập số liệu nghiên cứu tổng hợp, phân tích số liệu Kết quả nghiên cứu được tổng hợp và

thực hiện đề cương và làm luận văn nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu:

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả người bệnh

đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu trong thời gian nghiên cứu từ 1/2019 đến 6/2019 Có 105 người bệnh đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

- Công thức tính tỉ lệ: n = Z²(1-α/2) x p (1-p)/d²

- Cỡ mẫu: áp dụng tính cỡ mẫu thuận tiện Tiến hành chọn tất cả các người bệnh đầy đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

Trang 10

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 105 người bệnh được chẩn đoán đau cột sống thắt lưng đến khám và điều trị nội trú tại Khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai, kết quả cho thấy:

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm chung Nam

( ± SD)

Nữ

( ± SD)

Chung ( ± SD)

p

(20÷ 82)

58,1 ± 14,3 (27÷ 89)

48,3 ± 16,7 (20÷ 89) < 0,001 Giới tính (Nam/Nữ) 52

(49,5%)

53 (50,5%) 1/1 > 0,05

Chiều cao (cm) 167,3 ± 5,3

(153÷ 178)

154,9 ± 4,3 (139÷ 167)

162,4 ±8,4 (139÷178) < 0,05

Cân nặng (kg) 58,4 ± 9,6 (35 ÷

80)

51,3 ± 6,2 (34÷ 67)

53,9 ± 11,2 (34÷ 80) < 0,05

(13,5÷27,0)

21,2 ± 2,5 (16,2÷25,5)

21,2 ± 2,7 (13.5÷27,0) > 0,05 Thời gian đau cột sống

thắt lưng (tháng)

15.7 ± 2,5 (3÷120)

27,6 ± 4,1 (3÷

140)

23,1 ± 3,47 (3÷ 140) < 0,05 Mức độ đau theo

thang điểm VAS (mm)

6,5 ± 1,2 (4÷9)

6,1 ± 1,2 (4 ÷9)

6,2 ± 1,3 (4÷ 9) > 0,05 Tốc độ lắng máu

(mm)

12,2 ±7,1 (4 ÷ 35)

15,7 ± 7,9 (4÷ 36)

14,1 ± 3,2 (4÷ 36) < 0,05

Nồng độ CRP (mg/dl) 0,35 ± 0,25

(0,04 ÷ 1,9)

0,40 ± 0,37 (0,03 ÷ 1,3)

0,35 ± 0,17 (0,03÷ 1,9) > 0,05

* p so sánh trung bình giữa nam và nữ Sử dụng so sánh trung bình bằng Fisher test

Trang 11

3.2 Đặc điểm hoạt động thể lực của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá cường độ đau CSTL tại các thời điểm theo thang điểm VAS:

Cường độ đau cột sống thắt lưng theo thang điểm VAS (n=105)

Đặc điểm cường độ đau CSTL

Trước khi dùng thuốc giảm đau 6,35 ± 1,3 (3÷ 9)

Sau khi sử dụng thuốc giảm đau 2,52 ± 1,4 (0 ÷ 6)

3.2.2 Đặc điểm hoạt động thể lực theo thang điểm BPAQ

Hoạt động thể lực theo thang điểm Beacke Physical Activity

Questionair

Đặc điểm hoạt động thể lực theo

Hoạt động trong công việc

(Occupation Activity Index - OAI) 2,8 ± 0,33 (1,8 ÷ 4,4)

Hoạt động trong thể thao

(Sport Activity Index - SAI) 2,17 ± 0,45 (1,0 ÷ 4,52)

Hoạt động khi nghỉ ngơi

(Leisure Activity Index - LAI) 2,29 ± 0,36 (2,1 ÷ 4,2)

Chỉ số hoạt động thể lực theo thang điểm BPAQ bao gồm 3 lĩnh vực:

- Hoạt động trong công việc (OAI): điểm trung bình là 2,8 ± 0,33 (1,8 ÷ 4,4)

- Hoạt động trong thể thao (SAI): điểm trung bình là 2,17 ± 0,45 (1,0 ÷ 4,52)

- Hoạt động khi nghỉ ngơi(LAI): điểm trung bình là 2,29 ± 0,36 (2,1 ÷ 4,2)

X

X

Trang 12

3.2.4 Đánh giá chỉ số tàn tật theo thang điểm Roland-Morris Disability

Chỉ số tàn tật theo thang điểm Roland-Morris Disability

Questionnaire

1 Tôi phải ở nhà hầu hết thời gian bởi vì vấn đề về lưng 21 20,0

2 Tôi thường xuyên thay đổi tư thế để lưng thoải mái hơn 97 92,0

3 Tôi đi bộ chậm hơn bình thường do vấn đề về lưng 91 86,7

4 Vì lưng mà tôi không làm bất kỳ công việc gì mà tôi vẫn

5 Vì vấn đề về lưng, tôi phải vịn vào lan can để lên lầu 37 36,0

6 Vì vấn đề về lưng tôi phải nằm xuống để nghỉ ngơi nhiều hơn 99 94,7

7 Vì vấn đề về lưng, tôi phải vịn vào cái gì đó để có thể

8 Vì vấn đề về lưng tôi thường phải để người khác làm

9 Tôi mặc quần áo chậm hơn bình thường vì vấn đề ở lưng 102 97,3

10 Tôi chỉ đứng được trong một khoảng thời gian ngắn do

11 Vì gặp vấn đề về lưng tôi cố gắng không uốn cong hoặc

12 Tôi rất khó ngồi dậy khỏi ghế do gặp vấn đề về lưng 35 33,3

14 Tôi thấy khó khăn để nằm úp lưng trên giường vì vấn đề

15 Tôi không có cảm giác thèm ăn vì gặp những cơn đau lưng 13 12,0

16 Tôi gặp khó khăn khi đi đeo tất vào chân vì đau lưng 89 85,3

17 Tôi chỉ có thể đi bộ trong một quãng đường ngắn vì lưng

18 Tôi ngủ không được ngon giấc vì gặp vấn đề về lưng 49 46,7

19 Vì bị đau lưng nên tôi phải nhờ sự giúp đỡ của người

21 Tôi tránh các công việc nặng trong nhà do bị đau lưng 57 54,7

22 Vì phải chịu đựng những cơn đau lưng tôi khó tính và

23 Vì bị đau lưng tôi lên cầu thang bộ chậm hơn bình

24 Tôi ở trên giường hầu hết thời gian do lưng bị đau 8 8,0

(4 ÷ 24)

Ngày đăng: 10/05/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w