Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành như ước lượng, đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên, cũng như tác động của các chính sách liên quan tài nguyên môi trường trong ngắn hạn cũng nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA KINH TẾ & QUẢN LỶ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên chương trình: Chương trình đào tạo ngành Kinh tế
Trình độ đào tạo: Đại học Ngành đào tạo: Kinh tế; Mã số: 7310101
(Chương trình đào tạo này đã được ban hành theo Quyết định số 2058a /QĐ-ĐHTL ngày
25 tháng 09 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi)
1 Mục tiêu
1.1 Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Cử nhân Kinh tế nhằm cung cấp cho xã hội đội ngũ lao động có phẩm chất chính trị vững vàng, nắm vững nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh; đủ năng lực đảm nhận các vị trí quản lý trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế
1.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Có hiểu biết sâu sắc về nền tảng của kinh tế, có tư duy hệ thống, phân tích
phản biện và có thể trình bày các vấn đề về kinh tế
Mục tiêu 2: Có khả năng thích nghi và học tập sáng tạo thông qua hoạt động thực tiễn
theo từng chuyên môn nghiên cứu như kinh tế cụ thể kinh tế tài nguyên thiên nhiên, kinh
tế phát triển, kinh tế quốc tế
Mục tiêu 3: Có khả năng giải quyết các vấn đề kinh tế trong thực hành tương ứng với từng
chuyên môn đào tạo thông qua khả năng hợp tác và phối hợp với các tổ chức kinh tế
Trang 4Mục tiêu 4: Là các công dân toàn cầu, có đạo đức, có trách nhiệm xã hội, có năng lực cộng
tác và hoạch định phát triển bản thân
3 Vận dụng các ứng dụng phần mềm để phân tích, giải quyết các vấn đề kinh tế như:
a Thống kê, kinh tế lượng: EVIEWS, STATA…
b Tối ưu: LINGO…
4 Nắm được nguyên tắc cơ bản về phân tích kinh tế liên quan đến các chuyên ngành đào tạo cụ thể là kinh tế phát triển, kinh tế quốc tế, kinh tế tài nguyên thiên nhiên
5 Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành như ước lượng, đánh giá giá trị kinh tế tài nguyên, cũng như tác động của các chính sách liên quan tài nguyên môi trường trong ngắn hạn cũng như dài hạn, có khả năng dự báo tình hình sử dụng tài nguyên, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tăng trưởng kinh tế của quốc gia Năng lực phân tích, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân, các ngành, các lĩnh vực, các vùng và các địa phương; có khả năng đánh giá, tổng hợp, nghiên cứu các vấn đề về kinh tế phát triển mang tính liên ngành trong các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức phát triển, doanh nghiệp, và các tổ chức quốc tế Khả năng xem xét, đánh giá các chính sách thương mại quốc tế, chính sách thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, các chính sách quản lý luồng tài chính
Trang 5ra, vào nền kinh tế để để xuất, kiến nghị các giải pháp giải quyết các vấn đề của Việt
Nam liên quan tới kinh tế quốc tế trong bối cảnh hội nhập
2.2 Kỹ năng
6 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, công việc, nghiên cứu, đạt chuẩn ĐH Thủy lợi
7 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết báo cáo, thuyết trình, thảo luận, đàm phán
8 Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (Microsoft Office) trong công việc
9 Sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên dụng thuộc chuyên ngành đào tạo (EVIEWS,STATA,LINGO…) để giải quyết các vấn đề chuyên môn
10 Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm
11 Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời
12 Khả năng nhận diện, xác lập và giải quyết một số vấn đề cơ bản của kinh tế
13 Kỹ năng phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu liên quan đến chuyên ngành
14 Kỹ năng tính toán, phân tích, thiết kế, dự báo vấn đề kinh tế liên quan đến chuyên ngành
2.3 Phẩm chất đạo đức
15 Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm công dân, nắm và tuân thủ pháp luật
16 Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội
17 Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có khả năng làm việc theo nhóm
2.4 Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Trang 618 Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn trong lĩnh vực Kinh tế tài nguyên thiên nhiên, Kinh tế quốc tế, Kinh tế phát triển đã được đào tạo
19 Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự chủ thực hiện phân tích các tình huống kinh tế nhất định; tự học tập; tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn
20 Có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề kinh tế, chính sách của chính phủ;
có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá
và cải tiến các hoạt động chuyên môn và vun đắp ý trí làm giàu cho bản thân, cho
xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước
3 Khối lượng kiến thức toàn khóa (số tín chỉ) và thời gian đào tạo
Quy trình đào tạo được tổ chức theo học chế tín chỉ Điều kiện tốt nghiệp tuân theo Quy chế đào tạo của học chế tín chỉ của Trường Đại học Thủy lợi Sinh viên phải hoàn thành tất cả các học phần bắt buộc cũng như học phần tự chọn theo yêu cầu của CTĐT, tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 130 tín chỉ với điểm trung bình tốt nghiệp ≥ 2.0 theo thang điểm 4
Bảng 1: Cấu trúc chương trình đào tạo
(Không kể các môn Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng cấp chứng chỉ riêng)
Trang 74 Đối sánh CĐR và CTĐT
4.1 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Chương trình đào tạo ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Quốc tế được đối sánh với Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Quốc tế của 02 trường Đại học trong nước là Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Bên cạnh đó, 01 trường Đại học ngoài nước được lựa chọn đối sánh là Đại học Stanford, Hoa Kỳ
TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
I GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Số tín chỉ Số tín chỉ Số tín chỉ
2 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa
3 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa
Lý thuyết xác suất và thống kế toán
Logic học và phương pháp học tập,
Trang 8TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
11 Tiếng Anh I 2 3 3
12 Tiếng Anh II 3 3 3
13 Tiếng Anh III 3 3 3
Ngoại ngữ 4 (TAN, TPH) 3
Ngoại ngữ 5 (TAN, TPH) 3
Các vấn đề tư duy 25
Các phương thức tư duy 25
Yêu cầu viết và hùng biện 25
Yêu cầu ngôn ngữ 25
Giáo dục quốc phòng 165 165 165
Giáo dục thể chất 5 5 5
II GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 96 93 95 80 14 Kinh tế vi mô I 3 3 3
15 Kinh tế vĩ mô I 3 3 3
16 Pháp luật kinh tế 2
Nguyên lý kinh tế 1 5
17 Lịch sử các học thuyết kinh tế 2 2
18 Tài chính - Tiền tệ 2
Lý thuyết tài chính 3
Lý thuyết tài chính - tiền tệ 3
Lý thuyết tài chính - tiền tệ 1 3
Tiền tệ - Ngân hàng 3
19 Lý thuyết trò chơi 2
20 Nguyên lý thống kê 3
Thống kê kinh tế 3
Thống kê cơ bản 5
21 Kinh tế lượng I 3 3 3 5 22 Nguyên lý kế toán 3 3 3
23 Tin học ứng dụng trong kinh tế 3
Tin học ứng dụng 2
Trang 9TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
Tiếng Anh chuyên ngành Kinh tế và
Trang 10TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
39 Tiếng Anh chuyên ngành kinh tế
44 Phương pháp định lượng trong
Phương pháp nghiên cứu lĩnh vực
Phương pháp và thực hành nghiên
Luật, Kinh tế và Chính trị về
Trang 11TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
Giải quyết tranh chấp trong thương
Vận tải và bảo hiểm trong ngoại
Nhật Bản và Thế giới: Đổi mới,
Phát triển xanh, Toàn cầu hóa, An
ninh quốc tế
Trang 12TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
Trang 13TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Ngoại Thương
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Đại học Stanford, Hoa Kỳ
Thể chế và Phát triển từ quan điểm
Luật, Kinh tế và Chính trị về
Phát triển kinh tế, Tài chính vi mô
4.2 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế phát triển
Chương trình đào tạo ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Phát triển được đối sánh với
Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Phát triển của 02 trường Đại học trong nước là Trường
Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Bên
cạnh đó, 01 trường Đại học ngoài nước được lựa chọn đối sánh là Đại học Breiut
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Breiut
I GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG Số tín chỉ Số tín chỉ Số tín chỉ
Trang 14TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Kinh
tế
(ĐHQG)
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Trường
ĐH
Breiut
2 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin I 2 … …
3 Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin II 3 … …
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 … …
5 Đường lối cách mạng của ĐCSVN 3 … …
6 Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình 3 … …
Kỹ năng mềm 3
Phát triển kỹ năng 3
7 Toán I-II (Giải tích) 4 … …
Toán cao cấp 4
Toán cho các nhà kinh tế 1 2
Toán cho các nhà kinh tế 2 2
9 Tin học văn phòng 3 … …
Tin học cơ sở 3
Tin học đại cương 3
10 Toán III (Đại số tuyến tính) 2 … …
11 Toán V (Xác suất thống kê) 2 … …
Xác suất thống kê 3
Lý thuyết xác suất và thống kế toán 1 3
12 Tiếng Anh I 2 4 3
13 Tiếng Anh II 3 5 3
14 Tiếng Anh II 3 … 3
… Tiếng anh B1 … 5 …
II GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
15 Kinh tế vi mô I 3
Các vấn đề cơ bản của KTH 12
16 Kinh tế vĩ mô I 3
17 Pháp luật kinh tế 2 2
Luật Kinh tế 2
18 Lịch sử các học thuyết kinh tế 2 2
Trang 15TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Breiut
Intermediate International Trade Theory 3
The issue related to Economic
Development in Developing countries 9
Kinh tế học và những vấn đề xã hội
Trang 16TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Kinh
tế
(ĐHQG)
Trường
ĐH Kinh tế quốc dân
Trường
ĐH
Breiut
Quản lý học 2
31 Giới thiệu lý thuyết mô hình kinh tế 3
Phương pháp nghiên cứu kinh tế 3
Phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực KT-XH 3
Introduction to Mathemetical Economics 3
32 Toán kinh tế 3
Applied Econometrics 3
33 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên I 3
34 Kinh tế vĩ mô II 3 3 3
Intermediate Micro 3
35 Kinh tế công cộng 3 3 3
Public Economics 3
36 Giới thiệu tối ưu hóa động 3
37 Kinh tế vi mô II 4 3 3
38 Thực tập ngành kinh tế 3
Thực tập và niên luận 5
Đề án chuyên ngành KTPT 4
Topic and seminar in Economics 6
39 Kinh tế phát triển II 3 3 3
Economic Development 2 3
40 Kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội 3 3
Hoạch định chính sách cho phát triển 3
41 Kinh tế và tài chính công 3
Phân tích chi tiêu công 3
Kinh tế công cộng 2 2
42 Phân tích và dự báo kinh tế 2
Dự báo phát triển kinh tế xã hội 2 2
43 Ngân hàng thương mại 2
44 Thẩm định tài chính dự án 2
Tài chính cho phát triển 3
Trang 17TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Breiut
Trang 18TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Breiut
Trang 19TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH Breiut
4.3 Đối sánh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên
thiên nhiên
Chương trình đào tạo ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên được
đối sánh với Chương trình đào tạo ngành Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên ở các trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân và Trường Đại học Colorado
TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
chỉ
Số tín chỉ
Số tín chỉ
2 Nguyên lý cơ bản của Chủ
5 Đường lối cách mạng của
Trang 20TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Trang 21TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Văn bản và lưu trữ học đại
cương
Xã hội học đại cương
Kỹ năng mềm
ĐH Colorado 21
L/c môn trong Nghệ thuật và nhân văn 3
L/c môn Khoa học sinh học và Vật lý 3
Nói trước công chúng 3
L/c môn Viết nâng cao 3
L/c môn Nền tảng và quan điểm 9
I.5 Giáo dục quốc phòng 165t 165t 3 165t
I.6 Giáo dục thể chất 5 5 150 5
II GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 96 117 92 97 89 II.1 Cơ sở khối ngành 8 6 8 6 3 14 Kinh tế vi mô I 3 3 3 3 3 (Môn L/c mã Econ) 15 Kinh tế vĩ mô I 3 3 3 3
Nguyên lý kinh tế vĩ mô 3
16 Pháp luật kinh tế 2 2
3 (Môn L/c mã Econ) II.2 Kiến thức cơ sở ngành 24 22 27 15 20 17 Lịch sử các học thuyết kinh tế 2 2
18 Tài chính - Tiền tệ 2 3 3 (Môn L/c) 3 3 (Môn L/c) 19 Lý thuyết trò chơi 2
Trang 22TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Trang 23TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Các thuộc tính của cơ thể
Phân tích doanh nghiệp
Kinh tế và quản lý môi
Trang 24TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
nguyên thiên nhiên
3 (Môn L/c mã WR)
3 Kinh tế tài nguyên thiên
Kinh tế môi trường và tài
4 Kinh tế biến đổi khí hậu 2 2 3 2 (Môn
L/c)
Trang 25TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Định giá kinh tế tài
Phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận cộng đồng trong
Thương mại và tài nguyên
Kiểm soát ô nhiễm môi
Quản lý dự án tài nguyên
Kiến tập môn học - Kinh
tế tài nguyên và môi
trường
Đề án môn học-Kinh tế tài
Định giá tài nguyên môi
Phân tích và đánh giá tác
Trang 26TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Thương mại và môi
Kinh tế ô nhiễm và sức
Anh văn chuyên môn kinh
Chuyên đề kinh tế tài
Tiếng Anh ngành Kinh tế
Thị trường tài nguyên và
Trang 27TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Phát triển kinh tế dựa vào
nguồn tài nguyên và nông
5 Kinh tế sinh thái 2 2 (Môn
L/c)
2 (Môn L/c)
3 (Môn L/c mã Ecol)
7 Điều khiển ngẫu nhiên
Trang 28TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Quản lý nhà nước về kinh
Kiểm soát ô nhiễm môi
Đạo đức kinh doanh và
Trang 29TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Quản lý chất lượng môi
Quản lý môi trường và tài
Quản lý môi trường đô thị
Quản lý môi trường nông
Kinh tế học về biến đổi
Trang 30TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Trang 31TT Môn học/ học phần
Trường
ĐH Thủy lợi
Trường
ĐH TNMT
Trường
ĐH Cần Thơ
Trường
ĐH KTQD
Trường
ĐH Colorado
Kinh tế tài nguyên
Kinh tế và quản lý công
3 Chính trị và Chính sách
L/c môn về TNTN hoặc
NN (mã AGED, AGRI,
ANEQ, BSPM, BZ, CBE,
CHEM, CIVE, ECOL,
ESS, FW, F, GEOL, GES,
HORT, LAND, LIFE, NR,
5 Đối tượng và tiêu chí tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh và hình thức xét tuyển được đăng tải trên website
Trang 325.1 Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
5.2 Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Quốc gia năm 2017 và xét tuyển thẳng những học sinh đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi toàn quốc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, học sinh tốt nghiệp các trường chuyên, học sinh đạt loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12
5.3 Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của trường
- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 3700 (phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh: Nhà trường dành tối đa 20% tổng chỉ tiêu cho hình thức xét tuyển thẳng)
- Xét tuyển theo các nguyện vọng của thí sinh đã đăng ký (xếp theo thứ tự ưu tiên trên Phiếu ĐKXT): Nếu thí sinh đã trúng tuyển theo nguyện vọng xếp trên thì sẽ không được xét các nguyện vọng sau Điểm chuẩn trúng tuyển vào một ngành chỉ căn cứ trên kết quả điểm xét của thí sinh và chỉ tiêu đã được ấn định, không phân biệt nguyện vọng ghi ở thứ
tự nào giữa các thí sinh đã đăng ký vào ngành đó
- Đối với một ngành, điểm chuẩn trúng tuyển theo các tổ hợp môn xét tuyển là như nhau
- Thí sinh có điểm tổng các môn thi thuộc kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia năm 2017 của tổ hợp các môn đăng ký xét tuyển đảm bảo yêu cầu của Nhà trường, được xét từ cao xuống thấp đến đủ chi tiêu theo quy định Trường hợp số thí sinh bằng điểm nhau nhiều hơn chỉ tiêu thì xét ưu tiên điểm môn Toán
- Học sinh tốt nghiệp các trường chuyên hoặc học sinh đạt loại giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12 tốt nghiệp năm 2017
6 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
6.1 Quy trình đào tạo
- Quy trình đào tạo được tổ chức theo học chế tín chỉ
- Hình thức đào tạo: Đào tạo chính quy được tổ chức đào tạo tập trung liên tục trong toàn khóa học
- Phương pháp giảng dạy
+ Với mục tiêu lấy người học là trung tâm, áp dụng chiến lược dạy và học hướng tới người học nhằm thúc đẩy ham muốn học tập và phát huy tính chủ động, sáng tạo của sinh viên
Trang 33+ Lựa chọn nội dung các học phần, phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng sinh viên Chẳng hạn, sinh viên năm thứ nhất được tiếp cận các học phần nguyên lý cơ bản
và phương pháp giảng dạy chủ đạo là thuyết trình giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu được kiến thức mới Ngược lại, các học phần với khối kiến thức chuyên sâu được đào tạo cho sinh viên năm thứ ba và thứ tư áp dụng kết hợp nhiều phương pháp giảng dạy yêu cầu năng lực tự học, tự tìm tài liệu, phân tích, tổng hợp, giải quyết tình huống phức tạp, khuyến khích sinh viên thuyết trình, phản biện và bảo vệ ý kiến của mình về một nội dung chuyên sâu thuộc lĩnh vực Kinh tế
+ Tất cả các học phần trong chương trình đào tạo đều yêu cầu sinh viên tham gia trả lời các câu hỏi thảo luận và đóng góp ý kiến xây dựng bài, là cơ sở để đánh giá điểm chuyên cần của sinh viên Một số học phần chuyên ngành đã thiết kế hệ thống bài tập tình huống giúp sinh viên vận dụng các kiến thức và kỹ năng đã học vào giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế Đồng thời, thông qua việc chuẩn bị bài tập nhóm và phối hợp thuyết trình trên lớp, sinh viên phát huy tính chủ động nghiên cứu tài liệu và tích cực thảo luận điểm với các thành viên trong nhóm, từ đó phát triển năng lực tự khám phá tri thức, khả năng làm việc nhóm, năng lực thuyết trình và tư duy phản biện
6.2 Điều kiện tốt nghiệp
Điều kiện tốt nghiệp tuân theo Quy chế đào tạo của học chế tín chỉ của Trường Đại học Thủy lợi Sinh viên phải hoàn thành tất cả các học phần bắt buộc cũng như học phần tự chọn theo yêu cầu của CTĐT, tổng khối lượng kiến thức tối thiểu là 130 tín chỉ với điểm trung bình tốt nghiệp ≥ 2.0 theo thang điểm 4
7 Cách thức đánh giá
7.1 Đánh giá học phần
1 Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu
Trang 34luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc trong mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%
Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do Bộ môn phụ trách học phần đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần
2 Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm: Người học phải tham dự đầy đủ các bài thực hành, thí nghiệm Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm trong đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành, thí nghiệm
3 Giảng viên phụ trách lớp học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá
5 Người học thi lại một lần nữa vẫn không đạt, phải đăng ký học lại để trả nợ học phần
6 Người học thi lại để nâng điểm thì điểm cao nhất trong hai lần thi được tính là điểm chính thức của học phần
7 Thời gian ôn thi cho mỗi học phần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của học phần đó, ít nhất là 0.5 ngày (một buổi sáng/chiều) cho một tín chỉ (kỳ thi của học kỳ song song, học kỳ hè không tính thời gian nghỉ ôn thi)
8 Sinh viên đã tốt nghiệp một trường đại học được bảo lưu kết quả một số học phần có cùng trình độ, nội dung và thời lượng của học phần đã học Sinh viên nộp đơn xin bảo lưu
Trang 35kết quả học tập và bảng điểm đã học đại học cho Nhà trường (qua Khoa tại chức, Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên) để được xem xét
7.3 Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi
1 Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chương trình Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng
2 Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, làm bài tập lớn, thi trên máy tính (đối với những môn tin học) hoặc kết hợp giữa các hình thức trên
3 Việc chấm thi kết thúc các học phần thi tự luận, chấm tiểu luận, bài tập lớn phải do hai giảng viên đảm nhiệm Thời gian công bố điểm thi chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn Việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi sau khi chấm thực hiện theo quy trình khảo thí do Hiệu trưởng phê duyệt Thời gian lưu giữ các bài thi, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là hai năm, kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn
7.4 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần
1 Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ
0 đến 10), làm trong đến một chữ số thập phân
2 Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tương ứng Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
Bảng 4 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần Loại Điểm chữ Thang điểm 10 Xếp loại điểm
Đạt
C 5,5 điểm ÷ 6,9 điểm Trung bình
D 4,0 điểm ÷ 5,4 điểm Trung bình yếu
Trang 36- Đối với những học phần chưa đủ cơ sở để đưa vào tính điểm trung bình chung học kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các ký hiệu sau:
I Chưa đủ dữ liệu đánh giá
X Chưa nhận được kết quả thi
- Đối với những học phần được Nhà trường cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng ký hiện R viết kèm với kết quả
3 Việc xếp loại các mức điểm A, B, C, D, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a, Đối với những học phần mà người học đã có đủ điểm đánh giá bộ phận, kể cả trường hợp bỏ học, bỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0;
b, Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau khi đã có kết quả đánh giá bộ phận mà trước đó người học được giảng viên cho phép nợ;
c, Chuyển đổi từ các trường hợp X qua
4 Việc xếp lọai ở mức điểm F ngoài những trường hợp như đã nêu ở khoản 3 Điều này, còn áp dụng cho trường hợp người học vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F
5 Việc xếp loạn theo mức điểm I được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
Trừ các trường hợp đặc biệt cho Hiệu trưởng quy định, chậm nhất 1 tuần khi bắt đầu học
kỳ mới kế tiếp, người học nhận mức điểm I phải trả xong các nội dung kiểm tra bộ phần còn nợ để được chuyển điểm Trường hợp người học chưa trả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không rơi vào trường hợp bị buộc thôi học thì vận được học tiếp ở các học kỳ kế tiếp
6 Việc xếp loạn ở mức điểm X được áp dụng đối với những học phần mà phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên của trường chưa nhận được báo cáo kết qtủa học tập của người học chuyển lên
7 Ký hiệu R được áp dụng cho trường hợp sau:
Điểm học phần được đánh giá ở các mức điểm A, B, C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần cho phép thi sóm để giúp người học học vượt
7.5 Cách tính điểm chung bình chung
1 Việc quy đổi điểm giữa các thang điểm được thực hiện như bảng dưới đây:
Trang 37Bảng 5 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần Thang điểm 10 Điểm chữ Thang điểm 4
2 Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được tính theo công thức sau và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân:
n
i
i i
n
n a A
1 1
- Nội dung đánh giá như sau:
Khóa luận tốt nghiệp được đánh giá trước Hội đồng chấm Khóa luận tốt nghiệp (từ 3 – 7 thành viên)
Trang 38Điểm học phần Khóa luận tốt nghiệp là điểm trung bình cộng của điểm giáo viên hướng dẫn, điểm của 2 phản biện và điểm của chủ tịch hội đồng cùng các ủy viên hội đồng
7.6.2 Điều kiện ràng buộc môn học
- Tích lũy đủ 123 tín chỉ trong Chương trình đào tạo với điểm trung bình chung tích lũy từ 2.00 trở lên đối với sinh viên làm tốt nghiệp đợt 1 (tháng 07 hằng năm); 1.95 điểm trở lên với sinh viên làm tốt nghiệp đợt 2 (tháng 09 hằng năm) hoặc đợt 3 (tháng 03 hằng năm)
- Các sinh viên còn nợ các Học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng vẫn được đăng ký thực hiện Học phần tốt nghiệp nếu thỏa mãn các yêu cầu về số tín chỉ và điểm trung bình chung tích lũy ở trên
7.6.3 Nội dung chi tiết
Tùy thuộc vào chủ đề khóa luận, nội dung chi tiết khóa luận tốt nghiệp gồm các vấn đề cơ bản sau
Mở đầu: Nêu rõ tính cấp thiết, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp thực hiện khóa luận, kết cấu của khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan chủ đề khóa luận
- Các vấn đề chung của nội dung nghiên cứu: Khái niệm, vai trò, phân loại, phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Nội dung của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá vấn đề nghiên cứu
- Khái quát về tổ chức, ngành, địa phương và lĩnh vực nghiên cứu
- Phân tích thực trạng
- Đánh giá thực trạng
Chương 3: Giải pháp hoặc đề xuất giải quyết các vấn đề về chủ đề khóa luận
- Nghiên về định hướng và sự thay đổi môi trường
- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị
Kết luận
Trang 39Tài liệu tham khảo
- Xác định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
- Viết Kế hoạch thực hiện KLTN
- Lên kế hoạch thu thập số liệu, tài liệu để thực hiện KLTN
Hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp
- Hoàn chỉnh lại khóa luận theo ý kiến giảng viên
- Thông qua khóa luận với giảng viên (lần cuối)
14 In khóa luận, xin xác nhận và nộp giảng viên
Trang 40Thời gian
Lưu ý Hàng tuần đều phải gặp và thông qua kết quả thực hiện với giảng
viên hướng dẫn
7.6.4 Chuẩn đầu ra của học phần
- Kiến thức
+ Nâng cao hiểu và nhận thức cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu;
+ Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và những lý thuyết mới để ứng dụng vào nghiên cứu một vấn đề;
+ Thông qua thực hành để nâng cao kiến thức về các vấn đề kinh tế tài nguyên thiên nhiên, kinh tế quốc tế và kinh tế phát triển
- Kỹ năng
+ Có khả năng lựa chọn và hình thành ý tưởng nghiên cứu về một vấn đề chuyên ngành + Có kỹ năng diễn đạt logic, súc tích thông qua phân tích, tổng hợp, diễn giải số liệu thu thập và xử lý
+ Bước đầu xây dựng kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết một vấn đề thực tiễn + Có kỹ năng viết một khóa luận từ thiết lập được mục tiêu nghiên cứu, thực hiện mục tiêu nghiên cứu đến trích dẫn, diễn giải nội dung và xây dựng tài liệu tham khảo theo quy định + Có khả năng thuyết trình một đề tài nghiên cứu
+ Có kỹ năng thiết kế bảng hỏi, xử lý dữ liệu và sử dụng dữ liệu đã được xử lý vào việc hoàn thành một khóa luận hay công trình nghiên cứu