1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CHẤM THI TRẮC NGHIỆM KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2020

79 28 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 7,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mềm chấm thi trắc nghiệm sẽ tiếp nhận dữ liệu thí sinh và tổ chức thi của các Hội đồng thi địa phương từ phần mềm Quản lý thi, tiếp nhận các dữ liệu liên quan đến bảo mật, cơ cấu bà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Trang 2

MỤC LỤC

1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 6

1.1 Các phần mềm phục vụ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 6

1.2 Quy trình chấm trắc nghiệm đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020 6

1.2.1 Các thiết lập ban đầu 7

1.2.2 Quy trình chấm thi 9

1.3 Khuyến cáo về cấu hình 11

1.4 Tổng hợp các bước triển khai 11

1.5 Sự khác biệt giữa chế độ chạy chính thức và chế độ chạy demo 14

1.6 Các nhóm chức năng chính của phần mềm 14

2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM 15

2.1 Đăng nhập/đăng xuất và giao diện làm việc 15

2.1.1 Giao diện 15

2.1.2 Tham số mặc định 16

2.1.3 Phím nóng 17

2.1.4 Đăng xuất và dừng chương trình 17

2.1.5 Kết thúc kỳ thi 17

2.2 Nhóm chức năng tổ chức kỳ thi 18

2.2.1 Cập nhật thông tin kỳ thi Tùy chỉnh độ nhạy sáng theo phiếu thi 18

2.2.2 Cập nhật các Điểm thi 19

2.2.3 Cập nhật danh sách thí sinh 20

2.2.4 Cập nhật các bài thi 24

2.2.5 Thiết lập các lô chấm thi 24

2.2.6 Phân công người quét bài, sửa bài 25

2.2.7 Khai báo thông tin đơn vị chấm thi 27

2.2.8 Phiếu thi 28

2.3 Nhóm chức năng về đề thi 29

2.3.1 Nhập mã đề 29

2.3.2 Nạp đáp án 29

2.4 Nhóm chức năng quét phiếu và chấm bài 29

2.4.1 Chuẩn bị máy quét 29

2.4.2 Quét bài 30

2.4.3 Soát bài quét 32

Trang 3

2.4.4 Thống kê bài quét 35

2.4.5 Tạo đĩa CD0 35

2.4.6 Nhận dạng ảnh quét 37

2.4.7 Tạo CD1 37

2.4.8 Sửa lỗi phiếu thi của thí sinh và tạo đĩa CD2 38

2.4.9 Các báo cáo trong pha sửa lỗi 49

2.4.10 Chấm bài và báo cáo kết quả 52

2.4.11 Xuất kết quả chấm Tạo đĩa CD3 53

2.5 Phúc khảo và tạo đĩa CD4 53

2.5.1 Nhập danh sách thí sinh yêu cầu phúc khảo 53

2.5.2 Giao diện chấm phúc khảo 55

2.5.3 Kết xuất dữ liệu chấm phúc khảo CD4 56

3 QUẢN TRỊ VÀ CẤU HÌNH HỆ THỐNG 58

3.1 Thiết lập bảo mật và cấu hình kết nối 58

3.1.1 Kết nối CSDL 59

3.1.2 Thiết lập bảo mật và khởi tạo hệ thống 60

3.1.3 Kết nối các máy trạm còn lại với CSDL 62

3.2 Quản lý máy 63

3.2.1 Lấy mã nhận diện và đăng ký máy 63

3.2.2 Cập nhật máy trạm đã đăng ký 65

3.3 Cập nhật người dùng và nhóm người dùng (nhóm tài khoản) 65

3.3.1 Cập nhật nhóm người dùng 65

3.3.2 Quản lý người dùng 67

3.3.3 Đổi mật khẩu 68

3.4 Sao lưu dữ liệu 68

3.5 Lùi tiến trình 68

3.7 Thiết lập lại (reset) trạng thái Demo 69

4 HỖ TRỢ 71

4.1 Liên hệ để được hỗ trợ kỹ thuật 71

4.2 Hướng dẫn sử dụng 71

4.3 Xem các mẫu dữ liệu nhập vào từ file excel 71

4.3.1 Danh sách các môn thi 72

4.3.2 Danh sách các bài thi 72

Trang 4

4.3.3 Thí sinh lấy từ Phần mềm Quản lý thi 72

4.3.4 Danh sách mã đề 72

4.3.5 Danh sách các điểm thi 73

4.3.6 Danh sách phúc khảo 73

4.3.7 Yêu cầu mã cấp phép máy trạm 73

5 HƯỚNG DẪN TẬP SỬ DỤNG PHẦN MỀM VỚI DỮ LIỆU DEMO 74

4.1 Bộ dữ liệu demo 74

4.2 Các bước chuẩn bị dữ liệu để thực hành phần mềm 75

5.3 Xử lý bài thi và chấm 76

5.4 Sửa lỗi SBD và mã đề 77

5.5 Kiểm sửa bài làm 78

5.6 Chấm 79

5.7 Phúc khảo 79

Trang 5

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM CHẤM THI TRẮC NGHIỆM

KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020

NHỮNG THAY ĐỔI

SO VỚI BẢN DÙNG TRONG ĐỢT TẬP HUẤN TẠI HUẾ NGÀY 10/7/2020

1 Thay đổi giao diện và chức năng lọc phiếu lỗi SBD và Mã đề trong trang “Biên bản đọc phiếu thi” Phần công cụ chỉ giữ lại 2 nhóm công cụ

 Một nhóm cho phép chọn hiển thị các phiếu có lỗi để sửa: sửa SBD/mã đề, Kiểm sửa bài làm và in danh sách các phiếu nghi vấn vênh đăng ký trong bài thi tổ hợp

 Một nhóm lọc các lỗi SBD và mã đề Điểm khác là lọc trên toàn hội đồng thi, chứ không chỉ trên các lô người sử dụng có quyền

 Hai nhóm này loại trừ nhau Khi chọn lọc các phiếu có lỗi thì nhóm chọn hiển thị các phiếu để sửa bị vô hiệu Khi không chọn phương án lọc lỗi nào thì nhóm kia được kích hoạt Chi tiết và lý do được nêu trong mục 2.9.8

2 Tủy chỉnh độ nhạy sáng của phiếu Khi phiếu in rất nhạt hoặc rất đậm đều có thể ảnh hưởng đến độ chính xác nhận dạng Trong phần mềm lần này có chức năng tùy chỉnh độ nhạy sáng của phiếu mà thực chất là điều chỉnh ngưỡng đọc phiếu cho thích hợp với tình trạng phiếu Chi tiết xem trong mục 2.2.1

3 Sửa các nhóm mặc định Khi cài đặt chỉ có sẵn “Nhóm quản trị” và “Nhóm Quét

và sửa lỗi” và “Nhóm phúc khảo” Quý vị không cần phải thêm nhóm nào nữa Mặc dù có account chutich nhưng không cần nhóm chutich; có account kiểm tra nhưng không cần nhóm kiểm tra vì quyền hạn không do admin quy định mà được quy định sẵn (xem mục 1.1.1.4)

Riêng nhóm phúc khảo, admin có thể thêm thành viên khác nhưng chỉ khi nào đĩa CD3 được sinh (đã chấm xong) và tài khoản phuckhao sau khi nhận mật khẩu của

Bộ đăng nhập vào thì chức năng thêm người vào nhóm phúc khảo mới được kích hoạt

Thông thường, khi phúc khảo, sẽ cần nhiều người cùng làm việc

4 Có cảnh báo thêm một số sự cố (xem thêm các lưu ý)

5 Hãy xem kỹ hướng dẫn cài đặt hệ thống trong một tài liệu riêng Cần nghiên cứu thật kỹ vì cài đặt năm 2020 sẽ phức tạp hơn so với cài đặt năm 2019 Khi thực hành tại Huế, do không có máy chủ nên không có điều kiện thực hành cài đặt hệ thống

Trang 6

1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 Các phần mềm phục vụ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Để phục vụ kỳ thi tốt nghiệp THPT, có nhiều phần mềm được sử dụng như:

- Phần mềm Quản lý thi,

- Phần mềm Chấm thi trắc nghiệm,

- Phần mềm cấu hình bảo mật

Các phần mềm trên phải trao đổi dữ liệu với nhau

Phần mềm chấm thi trắc nghiệm sẽ tiếp nhận dữ liệu thí sinh và tổ chức thi của các Hội đồng thi địa phương từ phần mềm Quản lý thi, tiếp nhận các dữ liệu liên quan đến bảo mật, cơ cấu bài thi, mã đề, đáp án từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, sau đó xử lý lỗi của thí sinh, chấm thi và trả lại kết quả cho Phần mềm Quản lý thi Trong quá trình chấm bài, phải trả lại cho Bộ toàn bộ dữ liệu xử lý bài của thí sinh theo từng giai đoạn

Hình 1 Tương tác dữ liệu

Phần mềm chấm thi trắc nghiệm (sau đây nếu không có gì nhầm lẫn sẽ gọi tắt là Phần mềm) sử dụng công nghệ nhận dạng ảnh Hai công đoạn quan trọng, đòi hỏi đầu tư nhiều nhất là nhận dạng ảnh (cần nhanh và chính xác) và sửa lỗi của thí sinh (cần thông minh để giảm thiểu công sức phát hiện lỗi và sửa lỗi bài làm của thí sinh)

Cục quản lý chất lượng của Bộ Giáo dục Đào tạo (sau đây sẽ gọi tắt là Bộ), cung cấp Phần mềm và quyền sử dụng (licence) cho tất cả các đơn vị chấm thi

1.2 Quy trình chấm trắc nghiệm đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020

Chú ý rằng, quy trình viết bên dưới được diễn giải theo ngôn ngữ kỹ thuật, chính vì vậy, cần phải nắm rõ quy chế và hướng dẫn được ban hành để thực hiện đúng các bước theo quy định

Mỗi tỉnh/thành có một Hội đồng chấm thi Mỗi Hội đồng có nhiều Điểm thi, mỗi

PHẦN MỀM CHẤM THI TRẮC NGHIỆM

Kết quả chấm

thi tự luận Danh sách và cơ cấu

bài thi, đề thi

Kết quả thi, các báo cáo Cấu hình bảo mật

Cấu hình bài thi,

mã đề, đáp án,

Báo cáo quét bài, báo cáosửa lỗi, chấm bài

Danh sách thí sinh,

đăng ký thi, trạng

thái thi

Kết quả chấm thi trắc nghiệm

Trang 7

Điểm thi có thể gồm một hay nhiều trường

Từ nhiều năm trước, thường việc quét bài thực hiện theo từng lô gồm nhiều trường, thông thường là một điểm thi Từ năm 2019 trở đi, để tăng khả năng kiểm soát, tránh tình trạng sót bài hoặc quét nhầm tài liệu, Bộ quy định, mỗi lô chỉ gồm đúng một phòng thi Việc quét phiếu và sửa lỗi của thí sinh chỉ được thực hiện theo từng phòng thi

1.2.1 Các thiết lập ban đầu

1.2.1.1 Thiết lập cấu hình bảo mật

Trước khi chấm thi, Bộ sẽ tạo một file cấu hình bảo mật gửi cho từng Hội đồng thi File này chứa:

- Mã khóa để mã hóa và giải mã dữ liệu Các Hội đồng thi được cấp mã khóa để mã hóa các dữ liệu nhạy cảm nhưng không tự giải mã được Bộ giữ mã khóa giải mã

- Tài khoản kiểm tra của Bộ dùng để kiểm tra việc chấm thi của các đơn vị Với tài khoản này, chuyên viên kiểm tra có thể nhìn thấy toàn bộ các thông tin như danh tính thí sinh, bài làm, điểm, nhật ký sử dụng phần mềm mà các chuyên viên của các Hội đồng thi không nhìn thấy Tài khoản kiểm tra chỉ được Bộ sử dụng khi cần thiết

- Tài khoản phúc khảo của Hội đồng thi Bộ sẽ công bố mật khẩu vào trước thời điểm phúc khảo

- Lệnh cho phần mềm chạy ở chế độ chính thức hay thử nghiệm (demo)

- Và các dữ liệu mã hóa cần thiết khác

Các thông tin này được đóng gói thành một chuỗi bảo mật, được mã hóa thêm một lần nữa và được ký bằng chữ ký số rồi gửi xuống các Hội đồng thi

Khi Hội đồng thi địa phương nhập chuỗi bảo mật, Phần mềm sẽ thẩm định chữ ký số

để đảm bảo rằng chuỗi bảo mật không bị sửa Sau đó, nó được giải mã để lấy khóa mã hóa, tạo mật khẩu cho tài khoản kiểm tra của Bộ, tài khoản phúc khảo, tài khoản quản trị CSDL Chính tài khoản quản trị Windows của máy chủ cũng sẽ bị khóa quyền truy cập CSDL

Ngoài ra, còn một loạt các biện pháp bảo mật được thực hiện, trong đó có mã hóa CSDL, chữ ký trên các dữ liệu nhạy cảm để kiểm soát việc can thiệp thay đổi dữ liệu và ngăn chặn các thao tác xóa sửa file trực tiếp

1.2.1.2 Thiết lập kết nối giữa máy trạm và máy chủ

Những việc sau đây do các địa phương tự thực hiện ngoài phần mềm chấm thi và trước khi sử dụng phần mềm chấm thi:

1 Kết nối có dây các máy trong cùng một mạng cục bộ (LAN) và hủy các kết nối không dây trong khu vực chấm thi (kể cả wifi và bluetooth)

2 Cài đặt máy chủ (Địa chỉ của máy chủ là 192.168.1.2, các máy khác có địa chỉ là 192.168.1.x) trong đó có cài hệ điều hành (Windows) và Hệ quản trị CSDL (Microsoft SQL server 2014 bản Express – Microsoft cho phép dùng miễn phí bản Express); kết nối CSDL cho ít nhất một máy trạm trong đó có một máy trạm được đánh số là máy trạm số 1

3 Cài đặt phần mềm chấm thi trắc nghiệm ở máy chủ và ở tất cả các máy trạm;

4 Tạo thư mục dữ làm việc trên máy chủ Chia sẻ thư mục dữ liệu của máy chủ trong chế độ chỉ đọc được mà không ghi, xóa, sửa được

Chi tiết thiết lập máy chủ CSDL và kết nối mạng xem trong tài liệu hướng dẫn cài

Trang 8

1 Tạo các mã khóa bảo mật

2 Tạo tài khoản kiểm tra và tài khoản phúc khảo

3 Đổi mật khẩu truy cập CSDL trên máy chủ theo mật khẩu bí mật của Bộ và kết nối lại máy số 1 với CSDL trên máy chủ Tại thời điểm đó, khi thay đổi mật khẩu truy cập CSDL, các máy trạm khác dù đã từng kết nối với CSDL trên máy chủ sẽ

bị mất kết nối với CSDL

4 Lấy cấu hình kết nối từ máy trạm số 1 nạp cho các máy khác để kết nối lại với CSDL

Chi tiết kết nối truy cập dữ liệu xem trong mục 3 1

Sau khi có danh sách thí sinh, nhập danh sách thí sinh Người quản trị đăng nhập máy chủ, chạy chương trình trên máy chủ để tạo hệ thống lô trên máy chủ

1.2.1.3 Đăng ký máy trạm và máy chủ

Tất cả các máy trạm phải được đặt trong phòng chấm thi, trong trạng thái theo dõi được và phải đăng ký Nếu không đăng ký thì một số chức năng quan trọng của phần mềm chính thức sẽ không hoạt động được

Trong chế độ demo với mục đích học cách sử dụng thì không bắt buộc phải đăng ký máy trạm

Việc đăng ký máy trạm cần được làm sau hai bước nạp chuỗi bảo mật và kết nối truy cập dữ liệu nói trên

Chi tiết đăng ký máy trạm được trình bày trong mục 3.2 về Quản lý máy trạm và máy chủ

1.2.1.4 Thiết lập người dùng, nhóm người dùng và quyền của nhóm người dùng

Phần mềm cho phép tạo ra một số nhóm người dùng, mà mỗi nhóm có thể được quyền thực hiện một số tác vụ, các tác vụ của các nhóm khác nhau có thể giao nhau Lúc đầu sẵn có 3 nhóm:

Có 4 tài khoản có sẵn, không xóa được là:

1 Tài khoản quản trị “admin” thuộc nhóm quản trị Admin là người cấp quyền cho người dùng khác, không kể 3 tài khoản có sẵn là “chutich”, “kiemtra” và

Trang 9

(thông qua việc sinh CD0)

 Ghi nhận kết quả nhận dạng bài, cho phép chuyển sang giai đoạn sửa lỗi của thí sinh (thông qua việc sinh CD1)

 Ghi nhận kết quả sửa lỗi, cho phép chấm (thông qua việc sinh CD2)

 Ghi nhận kết quả chấm, cho phép làm các thủ tục còn lại (thông qua việc sinh CD3)

3 Tai khoản “phuckhao”, được quyền thực hiện các hoạt động phúc khảo Bộ giữ mật khẩu của tài khoản này và sẽ thông báo khi phúc khảo Một khi tài khoản này được kích hoạt bằng cách đăng nhập, thì admin có thể tạo thêm người dùng khác

và có thể thêm vào nhóm phuckhao để có quyền phúc khảo

4 Tài khoản “kiemtra” là tài khoản được Bộ sử dụng khi cần phải kiểm tra Tài khoản này cũng không thuộc nhóm nào Với tài khoản này, có thể đọc được tất cả các thông tin nhạy cảm mà các cán bộ chấm thi không nhìn thấy Bộ giữ mật khẩu của tài khoản này

Tất cả người dùng đều phải được admin cấp tài khoản riêng với đầy đủ họ tên, tên đăng nhập và mật khẩu lần đầu Người dùng phải tự đổi mật khẩu và chịu trách nhiệm cá nhân đối với mọi hành vi của mình khi sử dụng phần mềm Chính admin cũng phải đặt mật khẩu của mình (lúc đầu để trống) Riêng tài khoản “chutich”, mật khẩu ban đầu để trống Người quản trị (admin) cần mời và hướng dẫn để Chủ tịch Hội đồng thi tạo mật khẩu bí mật

và tự bảo quản lấy mật khẩu Admin cũng không được biết mật khẩu của tài khoản chutich, trừ khi được Chủ tịch Hội đồng thi cho phép

Mỗi người dùng (trừ phuckhao, kiemtra và chutich) chỉ thuộc về một nhóm Ai thuộc nhóm nào sẽ được thực hiện tất cả những công việc mà nhóm đó được phép làm

Chi tiết về quản trị nhóm người dùng và quyền của các nhóm, xem trong mục 3.3

1.2.1.5 Thiết lập các dữ liệu của kỳ thi

Cần thiết lập các dữ liệu sau trước khi xử lý bài làm của thí sinh trong đó có:

1 Các dữ liệu chung của kỳ thi như: tên kỳ thi, (VD THPT 2020), danh sách các môn thi (VD Toán, Lý, Hóa, … ), danh sách các bài thi (VD Toán, Anh văn, Nga văn,

…KHXH, KHTN), danh sách các bộ mã đề mẫu sẽ được thiết lập tự động khi chạy phần mềm Với phần mềm chấm thi tốt nghiệp phổ thông trung học năm 2020, người dùng không phải làm việc này vì chúng được thiết lập tự động khi khởi tạo phần mềm

2 Dữ liệu của Hội đồng thi địa phương như: tên Hội đồng thi, mã hội đồng thi (VD Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hà Nội có mã là 01), danh sách các Điểm thi trong Hội đồng

3 Các dữ liệu khác như dữ liệu thí sinh tham dự các môn thi

Các dữ liệu về điểm thi và thí sinh do Phần mềm Quản lý thi tạo ra dưới dạng các bảng tính Excel Phần mềm chấm thi trắc nghiệm sẽ nhập toàn bộ bảng tính chứ không phải nhập từng điểm thi hay từng thí sinh

1.2.2 Quy trình chấm thi

Sau khi cài đặt cấu hình kết nối và nhập thông tin kỳ thi, quá trình chấm thi tiếp theo được thực hiện theo 4 pha sau:

Pha 1 Quét ảnh bài làm của thí sinh

Bài thi của từng lô được đưa vào quét trên một máy quét ảnh (scanner) Các ảnh được mã hóa ngầm, ngăn không cho đọc hay thay đổi bởi các phần mềm xử lý ảnh thông

Trang 10

thường Toàn bộ các ảnh được đóng gói cùng với cơ sở dữ liệu tại thời điểm hiện tại được mã hóa và ghi thành đĩa gọi là CD0) gửi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Quy chế thi

Do khối lượng dữ liệu rất lớn nên thường phải ghi với đĩa DVD

Chỉ có Bộ với mã khóa bí mật mới có thể giải mã CD0

Sau khi sinh CD0, sẽ không sinh lại được, trừ khi yêu cầu và được Bộ cho phép qua

cơ chế lùi tiến trình - cấp mã khóa thực hiện lại (chi tiết được nêu trong mục 3.5)

Pha 2 Đọc ảnh (còn gọi là xử lý ảnh hay nhận dạng ảnh)

Chỉ khi đã sinh CD0 mới có thể thực hiện được pha này

Phần mềm giải mã ngầm các file ảnh bài thi để nhận dạng ảnh, đọc các thông tin từ ảnh như số báo danh, mã đề và các bài làm của thí sinh Kết quả nhận dạng này được mã hóa trước khi ghi vào cơ sở dữ liệu Nếu có truy cập được vào CSDL cũng không đọc được các dữ liệu này

Sau đó các Hội đồng thi tạo báo cáo cho Bộ về bài làm của thí sinh đã đọc được Các

dữ liệu này cùng với bản sao CSDL tại thời điểm đó được mã hóa, làm thành đĩa CD1 gửi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Quy chế thi

Chỉ có Bộ với mã khóa bí mật mới có thể giải mã CD1

Sau khi sinh CD1 sẽ không sinh lại được, trừ khi yêu cầu và được Bộ cho phép qua

cơ chế lùi tiến trình

Pha 3 Sửa lỗi của thí sinh

Thực tế cho thấy, có những lỗi mà thí sinh mắc phải như:

- Không tô số báo danh (SBD), tô nhầm SBD dẫn đến SBD trùng nhau, tô SBD không tồn tại hoặc tô không đúng quy cách dẫn đến không thể nhận biết được SBD Lỗi nhầm SBD tệ hại nhất là một thí sinh đi thi tô nhầm thành SBD của một thí sinh khác, mà thí sinh này không thi hoặc chính thí sinh này cũng bị lỗi SBD khiến việc tìm bài này thực

Chỉ sau khi sinh ra CD1 thì mới có thể xử lý lỗi bài của thí sinh

Kết quả sửa, bản sao CSDL tại thời điểm đó cùng với các biên bản sửa, được mã hóa, tạo thành đĩa CD2 gửi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Quy chế thi

Chỉ có Bộ với mã khóa bí mật mới có thể giải mã CD2

Sau khi sinh CD2 sẽ không sinh lại được, trừ khi yêu cầu và được Bộ cho phép qua

cơ chế lùi tiến trình

Pha 4 Chấm

Sau khi tạo xong CD2, mới có thể mở đĩa đáp án Đáp án cũng được mã hóa và phần

Trang 11

mềm sẽ tự giải mã

Kết quả chấm cùng với bản backup CSDL sẽ được mã hóa tự động, ghi thành đĩa CD3 gửi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Quy chế thi Riêng kết quả chấm trắc nghiệm sẽ được mã hóa bằng 2 mã khóa khác nhau Một bản mã Bộ dùng để kiểm tra, một bản mã chuyển cho bộ phận quản lý thi Bộ sẽ cấp mã khóa giải mã cho Hội đồng thi giải

mã trong phần mềm quản lý thi để tổng hợp điểm thi các môn trắc nghiệp với điểm các bài thi tự luận

Quy trình trên giúp: đảm bảo quyền lợi tối đa cho thí sinh và giảm thiểu được gian lận thi cử, mỗi bước xử lý đều được ghi nhận và báo cáo cho Bộ rồi mới được sang bước khác Khi cần thiết, Bộ sẽ giải mã toàn bộ dữ liệu của các Hội đồng thi địa phương để xem xét lại việc chấm

1.3 Khuyến cáo về cấu hình

Bộ đã có quy định về cấu hình thiết bị Ở đây chỉ nhắc lại một số điểm có liên quan tới an toàn và hiệu năng của hệ thống Nếu sử dụng thiết bị cấu hình thấp, có thể gây kéo dài thời gian xử lý

Các máy tính chấm thi trắc nghiệm bao gồm một máy chủ cơ sở dữ liệu và các máy trạm được kết nối trong một mạng cục bộ bằng cáp Hủy bỏ mọi kết nối không dây

Máy chủ CSDL không nhất thiết phải là máy chủ chuyên dụng, nhưng cần có cấu hình đủ mạnh Cần có đầu ghi DVD để ghi CD0, CD1, CD2 CD3 Bộ đã có hướng dẫn cấu hình máy chủ Nếu cấu hình không đạt thì cũng không phải là lỗi trầm trọng nhưng quá trình xử lý có thể sẽ bị chậm và có thể sinh ra các lỗi không mong muốn khác

Các máy trạm nên có UPS, máy chủ nhất thiết phải có UPS để đảm bảo an toàn dữ liệu khi mất điện đột ngột

Các máy quét (scanner) phải là loại quét tài liệu (ADF) hỗ trợ chuẩn kết nối TWAIN Các địa phương đã có kinh nghiệm sử dụng các máy quét trong nhưng năm trước đây tự ước tính số máy quét và công suất máy quét trang bị

Việc cài đặt phần mềm trên các máy tính đã có quy định trong tài liệu Hướng dẫn cài đặt

1.4 Tổng hợp các bước triển khai

TT Công việc Trách nhiệm của Bộ phận chấm trắc nghiệm

1 Chuẩn bị

kỹ thuật

- Tiếp nhận thiết bị phục vụ công tác chấm thi trắc nghiệm, đảm bảo các máy tính, máy chủ, máy scan, máy in phục vụ chấm thi trắc nghiệm hoạt động tốt;

- Kiểm tra vật tư kỹ thuật, giấy, mực, đĩa DVD,

- Niêm phong các cồng kết nối dư thừa

- Tiếp nhận mật khẩu của các máy tính (nếu có),

- Quét thử máy quét bằng phần mềm có sẵn của Windows để biết máy quét cần cấu hình như thế nào, giấy đặt úp hay ngửa Lấy phiếu,

tô thử bình thường (đừng cố tô mờ hoặc quá đậm) để thử ngưỡng đọc phiếu để đặt ngưỡng đọc thích hợp

- Cài đặt phần mềm chấm thi trắc nghiệm ở cả máy chủ và máy trạm,

Trang 12

theo hướng dẫn cài đặt Lúc này phần mềm đã có thể chạy trong chế độ demo Thử nghiệm toàn bộ các chức năng của hệ thống trong chế độ demo

Kết nối lại cấu hình dữ liệu

In biên bản khởi tạo

4 Xác thực

máy trạm

Chạy chức năng lấy mã nhận diện trên từng máy trạm và máy chủ, tổng hợp thành một file excel gửi Bộ để lấy mã cấp phép (Xem 3.2.1) Nạp mã key do Bộ GDĐT cấp vào từng máy trạm và máy chủ (Xem 3.2.2)

8 Đọc bài thi Đọc bài thi Sinh đĩa CD1 2 bộ, gửi đến các nơi như hướng dẫn của

Trang 13

10 Chấm Thực hiện chấm một lần toàn bộ các bài thi (xem 2.4.10)

Sinh đĩa CD3 2 bộ, gửi đến các nơi như hướng dẫn của Bộ (Xem 2.4.11)

11 Phúc khảo Nhận danh sách thí sinh phúc khảo, nhập vào máy (Xem 2.5.1)

Chấm phúc khảo (Xem 2.5.2) Sinh đĩa CD4 2 bộ, gửi đến các nơi như hướng dẫn của Bộ (Xem 2.5.3)

12 Bàn giao

trả thiết bị

Xem hướng dẫn chi tiết cách bàn giao tại văn bản hướng dẫn của Bộ

Trang 14

1.5 Sự khác biệt giữa chế độ chạy chính thức và chế độ chạy demo

Khi cài đặt, đã có sẵn dữ liệu cho một kỳ thi tên là “Tốt nghiệp THPT 2020” với một bộ dữ liệu đầy đủ gọi là dữ liệu DEMO để học cách sử dụng phần mềm Nếu phần mềm chạy trong chế độ demo, sau khi đăng nhập sẽ có thông báo “Bạn đang chạy bản thử nghiệm”

Chuỗi bảo mật do Bộ gửi đến, có lệnh ngầm đặt chế độ chạy demo hay chính thức Nếu chạy chính thức, hệ thống sẽ tự động xóa hết các dữ liệu demo, sau đó khởi tạo hệ thống bao gồm các bước sau:

- Nạp dữ liệu kỳ thi, môn thi, bài thi, mã đề;

- Nạp mật khẩu ngầm cho các tài khoản do Bộ quản lý;

- Yêu cầu admin nhập thông tin đơn vị;

- In biên bản cài đặt

Điểm khác biệt giữa hai chế độ là:

1 Ở chế độ demo, có thể thiết lập lại (reset) dữ liệu một số lần không hạn chế, để lặp lại việc thực hành mà không phải nhập lại dữ liệu Trong chế độ chính thức, không còn khả năng reset về bước đầu tiên Muốn quay ngược đến đâu để làm lại một số công việc, phải được phép của Bộ

2 Ở chế độ chính thức, tất cả các máy trạm phải được đăng ký với Bộ mới có thể chạy đầy đủ các chức năng của phần mềm Còn trong chế độ demo, máy trạm không cần đăng ký cũng vẫn làm việc được bình thường

1.6 Các nhóm chức năng chính của phần mềm

Phần mềm có các nhóm chức năng sau:

1 Cấu hình bảo mật và kết nối,

2 Tổ chức một kỳ thi,

3 Thiết lập lô chấm, quét bài và xử lý ảnh,

4 Xử lý lỗi của thí sinh, báo cáo,

Trang 15

2 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM

2.1 Đăng nhập/đăng xuất và giao diện làm việc

Để được làm việc, người dùng phải có tài khoản (account) Lúc đầu chỉ có tài khoản quản trị Admin và Chutich có sẵn với mật khẩu để trống Sau đó Admin cần đổi mật khẩu của mình, hỗ trợ Chủ tịch Hội đồng đặt mật khẩu và tạo tài khoản cho những người dùng khác Chi tiết tạo tài khoản được hướng dẫn trong mục 3.2

Người dùng đăng nhập bằng cách điền tên, mật khẩu và xác nhận Đăng nhập

Hình 2 Đăng nhập ban đầu

Nếu phần mềm đang chạy trong chế độ Demo, thì sau khi đăng nhập thành công sẽ

có thông báo “Quý vị đang sử dụng phiên bản thử nghiệm”

Trong cùng một thời điểm mỗi tài khoản chỉ có thể đăng nhập duy nhất tại một máy tính (trong hệ thống mạng Lan)

Tất cả hoạt động trên phần mềm đều sẽ được lưu vết vì vậy, mỗi một cán bộ tham gia sử dụng phần mềm cần cấp một tài khoản riêng; Cán bộ sử dụng phần mềm cần đổi mật khẩu sau ngay khi đăng nhập lần đầu tiên và đăng xuất ra khỏi phần mềm ngay khi ngừng/tạm ngừng sử dụng

2.1.1 Giao diện

Sau khi đăng nhập, xuất hiện màn hình Home với thông tin về quy trình công việc

Từ màn hình Home, Quý vị có thể chọn việc qua thực đơn (menu) chức năng Ở bất cứ chức năng nào, màn hình làm việc của Phần mềm đều có cấu trúc như sau:

Trang 16

biểu tượng để trở lại màn hình trước và biểu

tượng để trở về màn hình đầu tiên (màn hình

Home)

- Dòng trạng thái nằm ở cuối màn hình, cho

biết người dùng nào đang làm với kỳ thi nào, điểm thi

nào, bài thi nào và lô nào

2.1.2 Tham số mặc định

Một số chức năng của Phần mềm phải làm việc với một Phòng thi (tương ứng là lô) trong một Điểm thi (địa điểm tổ chức thi cho một vài trường) và Bài thi cụ thể Lẽ ra, trước khi thực hiện các chức năng ấy, chúng ta phải chỉ rõ sẽ làm việc với Lô nào, Điểm thi nào, Bài thi nào Để đỡ mất công, Phần mềm cho phép dùng Lô, Điểm thi, Bài thi đã

sử dụng gần nhất nếu Quý vị không chọn lại Lô, Điểm thi và Bài thi đang sử dụng được gọi là Lô, Điểm thi và Bài thi hiện hành, do được mặc nhiên sử dụng nên chúng ta cũng gọi là Lô, Điểm thi và Bài thi mặc định Thậm chí khi Quý vị sau khi thoát khỏi hệ thống

và tắt máy trạm, lần sau mở ra làm việc, Phần mềm sẽ khôi phục lại Lô, Bài thi và Điểm thi mặc định dùng cuối cùng của Quý vị Tham số mặc định gắn liền với người sử dụng Hai người sử dụng khác nhau có thể làm việc đồng thời với hai lô, điểm thi và bài thi khác nhau

Như vậy cơ chế mặc định cho phép người sử dụng, nếu không có nhu cầu thay đổi

Lô Điểm thi và Bài thi thì không phải chọn lại Tham số mặc định được hiển thị ở dòng trạng thái của màn hình làm việc để nhắc nhở Quý vị

Để tạo điều kiện đặt lại mặc định nhanh mà không cần phải truy cập các chức

Làm thế nào để mở rộng diện tích vùng làm việc?

Menu 2 tầng lấy đi khá nhiều diện tích màn hình Có thể ẩn/hiện vùng chức năng còn để điều chỉnh không gian cho vùng làm việc

Ân hay hiện vùng chức năng con, bằng cách bấm đúp chuột trái vào vị trí tên một nhóm chức năng bất kỳ

Trang 17

năng quản lý Lô, Điểm thi và Bài thi, Phần mềm cho phép sử dụng phím nóng F5 để làm xuất hiện một cửa sổ đặt mặc định cho Điểm thi, Bài thi và Lô chấm như sau:

Hình 4 Đặt mặc định dùng phím nóng F5

Để đảm bảo tính nhất quán khi thao tác, tại cùng một thời điểm mỗi tài khoản chỉ được đăng nhập tại một máy duy nhất Nếu muốn chuyển máy, Quý vị phải log out ra khỏi máy cũ

2.1.3 Phím nóng

Ngoài phím nóng F5 được dùng để đặt mặc định, Phần mềm còn sử dụng một số phím nóng nữa

F1 : mở trang hướng dẫn sử dụng,

F7 : xử lý dữ liệu đọc phiếu,

F8 : sửa lỗi bài thí sinh,

F11: Kiểm chứng nhận dạng bài thi (khi xử lý lỗi phiếu bài làm của thí sinh) 2.1.4 Đăng xuất và dừng chương trình

Sau khi làm việc, muốn thoát khỏi phần mềm, có thể đóng cửa sổ phần mềm, hoặc truy cập chức năng đóng hay đăng xuất từ thực đơn Quản trị và cấu hình Đăng xuất thì không dừng Phần mềm mà chờ đăng nhập lại (có thể cho một người dùng khác)

Trang 18

bàn giao kết quả cho Sở GDĐT địa phương (hội đồng thi) Theo quy chế máy chủ chứa

dữ liệu chấm thi trắc nghiệm sẽ được lưu trữ cho đến kỳ thi năm sau vì vậy, trước khi bàn giao máy chủ cần phải bàn giao tài khoản quản trị Windows của máy chủ

2.2 Nhóm chức năng tổ chức kỳ thi

Có những việc sau đây phải làm ngay từ đầu, trước khi quét bài và chấm:

1 Thiết lập kỳ thi

2 Thiết lập thông tin Hội đồng chấm thi

3 Thiết lập danh mục các điểm thi (do phần mềm quản lý thi cung cấp);

4 Thiết lập các môn thi và bài thi;

5 Nhập danh sách thí sinh (do phần mềm quản lý thi cung cấp);

6 Thiết lập thư mục dữ liệu để lưu ảnh các bài được quét từ máy quét; Thiết lập thư mục để các báo cáo đã được mã hóa CD0, CD1, CD2, CD3 (sẽ được ghi đĩa)

2.2.1 Cập nhật thông tin kỳ thi Tùy chỉnh ngưỡng nhận dạng theo phiếu thi Trong bản DEMO cũng như phần mềm chấm thi trắc nghiệm THPT 2020, thông tin và cấu hình kỳ thi 2020 bao gồm tên kỳ thi, các môn thi, các bài thi, các bộ mã đề được tạo tự động Quý vị không cần quan tâm đến chức năng này

Tuy nhiên, phần mềm năm nay có một chi tiết mới là tùy chính độ sáng theo phiếu thi

Hình 6 Tùy chính độ nhạy sáng cho phiếu thi

Bất cứ phần mềm nhận dạng phiếu tô cũng đều phải đặt ra một ngưỡng, nếu độ đen của ảnh ô thí sinh tô dưới ngưỡng sẽ coi là không tô, còn từ ngưỡng trở lên là tô Khi quét, độ sáng, tối của giấy, các đường viền phân chia khu vực và bao quanh các phương

án đều bị quét thành ảnh và đều bị tính vào độ đen chung Không những thế, chính máy quét cũng có độ nhạy sáng khác nhau và ngay trên cùng một máy cũng có thể điều chỉnh được độ nhạy sáng khiến ảnh quét vào không phải lúc nào cũng “đen” như nhau

Trang 19

Vì thế nếu phiếu in quá nhạt, có thể xảy ra là hàng loạt bài có nhiều chỗ tô, mà phần mềm đánh dấu là không tô Ngược lại phiếu in đậm quá, khiến một ô vốn không tô

mà do bẩn một chút đã bị coi là tô Đối với lỗi hệ thống như thế thì có hai giải pháp

1 Điều chỉnh độ nhạy của máy quét (ưu tiên cho giải pháp này, tuy nhiên phải hiểu rõ cách điều chỉnh độ nhạy của máy quét)

2 Tùy chỉnh độ nhạy sáng cho phiếu quét, thực chất là điều chỉnh ngưỡng quét

Có 5 mức cho độ nhạy sáng, mức 3 là mức chuẩn (đã được kiểm nghiệm trên thực tiễn nhiều năm với phiếu không có gì bất thường) Tuy nhiên, khi giấy in khá mờ khiến rất nhiều phiếu thi có tình trạng nhiều ô đánh dấu nhạt bị tính là không tô Khi đó cần hạ xuống mức 2 Ít khi phải hạ xuống mức 1

Còn nếu phiếu quá đậm, thì có thể phải chỉnh lên mức 4 hoặc 5

Việc điều chỉnh mức nhạy sáng này do Admin thực hiện chung cho tất cả

2.2.2 Cập nhật các Điểm thi

Điểm thi là các nơi tổ chức thi, thường là cho một vài trường Việc cập nhật các Điểm thi của một Hội đồng được thực hiện bằng chức năng trong nhóm chức năng

Có hai cách nhập:

- Nhập cả loạt từ một file excel, file này xuất ra từ phần mềm Quản lý thi và được Hội đồng thi cấp cho Quý vị

- Cập nhật từng Điểm thi

Hình 7 Giao diện cập nhật điểm thi

Để nhập cả loạt, Quý vị bấm chọn biểu tượng Phần mềm sẽ gọi thủ tục duyệt file (Browse) để tìm đến file Sau khi bấm chọn vào tên file, Quý chỉ cần bấm Open, hoặc bấm đúp vào tên file đó để chấp nhận

Trang 20

Hình 8 Duyệt để tìm đến file danh sách các điểm thi

Phần mềm sẽ mở tạm file để Quý vị kiểm tra Nếu đúng, Quý vị chọn , ngược lại chọn

Hình 9 Mở tạm để kiểm tra

Cấu trúc của file excel được quy định chặt chẽ Đã phối hợp để thống nhất định dạng các file do Phần mềm Quản lý thi xuất ra để Phần mềm chấm trắc nghiệm nhập vào một cách thống nhất

Hệ thống phần mềm quản lý thi THPT 2020đã có sẵn khả năng xuất và nhập dữ liệu tương thích với Phần mềm chấm thi trắc nghiệm này Khuyến cáo các đơn vị cài đặt MS Office từ bản 2007 trở lên vì bản 2003 chỉ hỗ trợ các file Excel có không quá 64000 dòng mà trên thực tế với các tỉnh/thành lớn, khi nhập thí sinh có thể cần dùng các file excel có số dòng lớn hơn

64000, nếu không thì phải chia trang

Trang 21

Hình 10 Chọn file import dữ liệu thí sinh của Điểm thi

File excel sẽ được mở ra trên một cửa số khác để Quý vị kiểm tra sơ bộ, tránh nhầm

Có một thực tế là do dữ liệu lớn, nhiều tỉnh/thành thường để danh sách thí sinh trên nhiều file, mỗi file có thể để trên nhiều trang (sheet) theo các điểm thi để dễ quản lý Khi nhập, Quý vị lần lượt nhập hết các file nếu có Trong mỗi file có thể có nhiều trang, chế độ mặc định của phần mềm là Còn nếu không đặt chế độ này thì Quý vị phải nhập lần lượt các trang

Hình 11 Đọc trước file nhập, mặc định chọn nhập toàn bộ các sheet

Khi nhập, nếu một ai đó bị nhập hai lần (do nhập trang hay nhập file nhiều lần), phần mềm sẽ báo lỗi và không cho nhập Nếu gặp một thí sinh có mã điểm thi không giống với mã các điểm thi đã đăng ký, phần mềm cũng báo lỗi và dừng không cho nhập Nếu danh sách các điểm thi do Phần mềm Quản lý thi sinh ra thì rất đáng tin cậy, khó có nhầm lẫn

File này không chỉ chứa dữ liệu về chính thí sinh như họ tên, ngày sinh, chứng minh nhân dân, giới tính, số báo danh, điểm thi, số phòng thi mà còn có cả trạng thái dự thi của thí sinh đối với từng môn (có dự thi hay không và có bị xử lý kỷ luật phòng thi hay không)

Sau khi đã chọn file thí sinh, Quý vị bấm chọn để chấp nhận, hoặc

Trang 22

nếu không muốn nhập

Sau khi nhập xong danh sách thí sinh xuất hiện với các thông tin STT, SBD, Họ tên, Ngày sinh, Số CMND, Điểm coi thi, Phòng theo thứ tự SBD

Hình 12 Giao diện khi nhập xong dữ liệu từ file

Phần mềm có chức năng cập nhật trực tiếp từng thì sinh, nhưng chỉ dùng nó trong trường hợp sửa lại đăng ký môn thi trong bài thi tổ hợp Chi tiết được minh họa qua ví dụ sau:

Giả sử khi xử lý bài của thí sinh Đào Quang Bắc, SBD là 203097 thấy rằng thí sinh này chỉ đăng ký thi 2 môn lý, sinh và bỏ hóa, trong khi đó vẫn thấy thí sinh làm bài môn hóa Khả năng là việc làm dữ liệu sai, phải sửa cho thí sinh

Trong giao diện của danh sách thí sinh, Quý vị vào ô tìm gõ vào tên, hoặc họ tên , hoặc SBD đều được và bấm chọn biểu tượng tìm Khi đó danh sách các thí sinh phù hợp sẽ hiện ra và Quý vị bấm chọn vào thí sinh tìm thấy:

Hình 13 Tìm thí sinh

Trang 23

Tiếp theo, hãy bấm chọn vào để làm xuất hiện bản ghi nhận trạng thái thi, mà theo đó thì thí sinh không dự thi môn hóa như sau:

Hình 14 Chọn môn thi trong bài thi tổ hợp để sửa trạng thái

Sau khi xem lại các hồ sơ (VD bản ký nhận danh sách tham dự thi) thấy rằng đúng là thí sinh có dự thi môn hóa, cần sửa Khi đó hãy bấm chọn vào dòng đó, sa đó bấm chọn vào biểu tượng Chúng ta sẽ thấy giao diện sửa như sau:

Hình 15 Sửa trạng thái

Hãy bấm chọn vào listbox trạng thái để chọn trạng thái “Có thi”, sau đó bấm chọn nút , Phần mềm sẽ thông báo việc cập nhật thành công, Quý vị hãy đóng cửa sổ sửa này đi

Trang 24

2.2.4 Cập nhật các bài thi

Trong bản DEMO, danh sách các bài thi (Toán, KHTN, KHXH, NN) được chuẩn

bị sẵn Còn trong bản chính thức, khi cài đặt hệ thống, dữ liệu bài thi cũng sẽ được tạo tự động Vì vậy Quý vị không cần cập nhật bài thi theo kiểu thủ công vì có thể gây sai lệch 2.2.5 Thiết lập các lô chấm thi

Lô chấm là một nhóm bài thi mà ảnh quét được đặt cùng trong một thư mục Như

đã nêu, Bộ quy định mỗi phòng thi tương ứng với một lô Vì vậy việc tạo lô là tạo sẫn một hệ thống thư mục để các ảnh của bài làm của thí sinh Mỗi bài thi, mỗi phòng thi có một thư mục riêng

Khi cấu hình hệ thống, trong máy chủ người ta đã thiết lập một thư mục để chứa

dữ liệu bài làm của thí sinh trong chế độ chỉ đọc (read only) và trong đó đặt hệ thống thư mục cho các lô

Để lập các lô, Quý vị phải chắc chắn rằng đã nạp danh sách thí sinh Căn cứ trên

dữ liệu thí sinh, phần mềm sẽ biết các lô cần tạo

Để tạo hệ thống lô, Admin cần vào máy chủ, cho chạy phần mềm, đăng nhập rồi vào nhóm chọn thực hiện chức năng rồi bấm vào tùy

Sau đó, phần mềm sẽ hiển thi danh sách các lô như trong hình sau:

Hình 16 Giao diện tạo lô tự động

Phần mềm sẽ tạo cho mỗi phòng thi một lô có tên Lo_xxxx trong đó xxxx số phòng thi, đồng thời chia các lô theo các điểm thi và tạo một hệ thống thư mục phân cấp

để lưu các ảnh bài thí như sau:

Trang 25

Hình 17 Hệ thống thư mục, mỗi lô tương ứng với một phòng thi

2.2.6 Phân công người quét bài, sửa bài

Sau khi có hệ thống lô, cần phải phân công người phụ trách công việc trên các lô

Có 3 việc cần phân công là:

1 Quét bài và nhận dạng bài;

2 Sửa các lỗi của thí sinh về số báo danh và mã đề, lên danh sách thí sinh có nghi vấn vênh đăng ký;

3 Kiểm sửa nội dung bài làm, rà soát các lỗi bài làm của thí sinh như bỏ trống hay tô đúp (tô nhiều phương án)

Mỗi công việc này cần 2 người Nói chung, không nên để một người vừa sửa số báo danh/mã đề và vừa kiểm sửa nội dung bài trên cùng một lô

nhóm chứng năng Quản lý thư mục và lô chấm Quý vị sẽ nhận được giao diện như sau:

Hình 18 Giao diện quản lý quyền làm việc trên lô

Muốn phân công cho bài thi nào, Quý vị phải chọn bài thi đó Hệ thống để sẵn cho bài thi mặc định, còn nếu phân quyền cho bài thi khác thì hãy bấm phím nóng F5 để đổi bài thi mặc định Với một bài thi đã chọn, Quý vị có thể thực hiện được các công việc sau:

 Phân quyền,

 Reset phân quyền của một bài thi

Trang 26

Để phân quyền, Quý vị chọn Giao diện nhận được như sau:

Hình 19 Giao diện phân người phụ trách các lô

Hãy chỉ ra từ lô nào đến lô nào, với các lô đó hai người nào sẽ phụ trách việc quét

và nhận dạng bài, hai người nào sẽ phụ trách việc sửa lỗi SBD và MĐ, hai người nào sẽ phụ trách việc kiểm dò

Nếu một lô nào đó đã phân công, nay phân công lại thì người được phân công lại

sẽ bị thay thế

Lưu ý rằng, chỗ nào bỏ trống, không chọn người thì không có nghĩa là xóa phân công có trước, mà giữ nguyên phân công có trước Vì thế khi đã phân công rồi, để sửa thì chỉ chọn bài thi, lô và thay người ở chính công việc cần thay chứ không cần điền đầy đủ

cả 6 vị trí ở lô đó

Reset

Reset là xóa toàn bộ phân công đối với một bài thi

Sao chép phân quyền

cho phép áp dụng phân quyền của bài thi này cho một bài thi khác để đỡ phải nhập lại Giao diện như sau:

Trang 27

Hình 20 Giao diện sao chép phân quyền

Chi cần chọn bài thi nguồn và đích và bấm nút lệnh là xong

In bảng phân quyền

Chọn chức năng con Phần mềm sẽ xuất ra một bảng có dạng như hình vẽ dưới đây:

Hình 21 Xuất báo cáo phân công lô chấm

Khuyến cáo quan trọng

Ở các tỉnh/thành lớn, có tới vài nghìn lô thi Để dễ theo chọn lô, ban đầu phải chọn điểm thi để thu hẹp diện chọn

Do đó khi phân công mặc dù giao diện chỉ là “từ lô” “tới lô”, nhưng lô đầu lô cuối rất nên là bao trọn vẹn một số điểm thi Đừng để tình trạng một điểm thi bị xé lẻ cho nhiều cặp khác nhau

Nếu để một số lô của điểm thi do cặp này phụ trách, một số lô khác cùng điểm thi

ấy lại do cặp khác phụ trách thì dễ bỏ sót khi thực hiện việc sửa

2.2.7 Khai báo thông tin đơn vị chấm thi

Việc khai báo thông tin đơn vị chấm thi là bắt buộc Thông tin đơn vị chấm thi gồm có tên hội đồng thi, đơn vị chủ quản và mã đơn vị Ngoài mục đích là tự động sinh

ra các tiêu đề cho các báo cáo thì có một mục đích rất quan trọng khác là lấy mã của hội đồng thi, ghép với mã của thí sinh để định danh một thí sinh duy nhất trên phạm vi cả nước

Trang 28

Trong bản DEMO, mọi thứ đều có sẵn

Đối với bản chạy chính thức, khi in biên bản khởi tạo hệ thống, phần mềm sẽ mở chức năng khai báo thông tin để Quý vị điền Nếu Quý vị không làm thì sau này, phần mềm sẽ từ chối sinh CD0 Trong trường hợp đó, Quý vị cần vị cần gọi chức năng

trong nhóm chức năng để nhập thông tin

Sau khi điền thông tin, Quý vị bấm nút lệnh ghi nhận:

Hình 22 Cập nhật thông tin về đơn vị sử dụng

2.2.8 Phiếu thi

Phần mềm đã có sẵn một mẫu phiếu trong định dạng pdf Quý vị hãy chọn chức

Hình 23 Mẫu phiếu trả lời SBD có 6 chữ số dùng trong kỳ thi THPT

Khi thấy xuất hiện ảnh phiếu, Quý vị bấm chọn vào hình

ảnh phiếu để làm xuất hiện các tùy chọn trong đó có biểu tượng in

và lưu Nếu chọn in, Quý vị cần in trên giấy khổ A4, in

đủ cả hai mặt, mặt sau chỉ in hướng dẫn cách làm bài

Chú ý đặc biệt quan trọng

Việc sử dụng phiếu sai định dạng có thể mang lại hậu quả

nghiêm trọng Đã từng xảy ra tình trạng phiếu in sai quy cách như

phiếu sai kích thước, phiếu bị xén nghiêng nhiều, phiếu bị xén lệch hoặc lẹm vào các vạch

Mẫu phiếu có được phép tùy biến hay không? Không và không cần thiết Việc chốt mẫu phiếu giúp

có thể thiết kế các thuật toán nhận dạng hiệu quả hơn mà không bắt các đơn

vị phải tự thiết kế phiếu và phải dùng các chức năng học phiếu

Trang 29

định vị, ngoài khả năng xử lý của phần mềm, gây ra nhận dạng không thành công khiến phải sửa lỗi rất vất vả

Một số tỉnh có kinh nghiệm, làm phôi giấy ở khổ A4 trước rồi mới in Việc in khổ lớn nhiều phiếu trên một trang rồi xén chia phiếu có thể gây ra sai lệch khi xén phiếu

Hãy dùng mẫu phiếu từ phần mềm này xuất ra làm chế bản in, không dùng bất cứ một mẫu nào khác Giấy in phải là giấy loại dày để giảm nguy cơ kẹt giấy khi quét

2.3 Nhóm chức năng về đề thi

Có hai công việc liên quan đến đề thi là:

- Nhập bộ mã đề với mỗi bài thi;

- Nhập đáp án của mỗi mã đề

2.3.1 Nhập mã đề

Trong bản DEMO, dữ liệu mã đề đã có sẵn Còn đối với bản chính thức, các bộ

mã đề sẽ được sinh tự động khi khởi tạo phần mềm

2.3.2 Nạp đáp án

Đáp án do Bộ cung cấp dưới dạng một file đã được mã hóa theo từng bài thi, mỗi bài thi có 24 đề để đảm bảo mỗi thí sinh trong một phòng thi có một đề riêng

Hình 24 Cập nhật đáp án của từng bài thi

Việc nạp đáp án chỉ thực hiện được sau khi sửa hết lỗi phiếu làm bài của thí sinh

và xuất CD2 Nếu chưa sinh CD2 thì hệ thống chưa cho phép nhập đáp án

Muốn nhập đáp án bài thi nào trước hết phải chọn bài thi đó như mặc định

Bộ sẽ cung cấp các file đáp án đã được mã hóa theo từng môn

Hãy bấm chọn và nút lệnh để chỉ định file Sau đó nhấp đúp vào file đó, hoặc chọn rồi mở (Open) Phần mềm sẽ giải mã đáp án rồi nhập vào CSDL

Ở một số địa phương, có thể có bài thi ngoại ngữ không có thí sinh dự thi Nếu bài thi nào không có thí sinh thì không cần nạp đáp án của bài thi đó

2.4 Nhóm chức năng quét phiếu và chấm bài

2.4.1 Chuẩn bị máy quét

Máy quét ảnh phải thuộc loại ADF (Automatic Document Feeder) loại máy có khay nạp giấy tự động và hỗ trợ chuẩn giao tiếp dữ liệu TWAIN

Trang 30

Phần mềm này có thể điều khiển máy quét nếu trước đó chúng ta cài đặt driver (trình điều khiển) của máy quét được cung cấp theo máy, phù hợp với hệ điều hành của máy tính

Hình 25 Chọn máy quét

Một máy tính có thể cài đặt nhiều trình điều khiển của nhiều loại máy quét khác nhau Khi đó trước khi quét phải chỉ rõ dùng máy quét nào, ngay cả khi chỉ có một máy quét Hãy thực hiện chức năng trong nhóm Danh sách các máy quét đã cài đặt trình điều khiển hiện ra để Quý vị bấm chọn máy quét thích hợp, sau

đó bấm Select để xác nhận

2.4.2 Quét bài

Việc quét bài phải rất cẩn trọng Nếu để sai sót đến khi chấm mới biết thì việc khắc phục hậu quả sẽ phức tạp hơn rất nhiều

Những lỗi có thể gặp khi quét ảnh các bài thi đặt vào thư mục lô có thể là:

- Quét sót, do dính phiếu hay do để sót trong túi bài Khi đó sau khi quét xong, số file sẽ ít hơn số bài phải có theo dữ liệu thí sinh;

- Quét lẫn tài liệu không phải bài thi, ví dụ quét phiếu ký nhận tham dự thi hay biên bản xử lý kỷ luật có trong túi phiếu Khi đó sau khi quét xong, số file sẽ nhiều hơn

số thí sinh tham dự thi;

- Quét ngược mặt phiếu, khi đó số phiếu vẫn đủ nhưng không dùng được (Còn nếu ngược chiều, hay phiếu quay ngang mà đúng mặt thì phần mềm vẫn xử lý được)

- Quét nhiều phòng hay quét một phòng nhiều lần vào thư mục lô Nếu quét 2 lần bài của một phòng vào đúng thư mục thì số bài sẽ gấp đôi Lúc chấm máy sẽ phát hiện tất

cả thí sinh của phòng này đều có lỗi trùng số báo danh vì xuất hiện hai ảnh đối với một phiếu thi

Phần mềm có các công cụ giúp kiểm soát các nguy cơ này

Để quét, trước hết, phải chọn điểm thi và bài thi, sau đó chọn phòng (lô) của điểm thi đó bằng chọn trong danh sách hoặc gõ số hiệu của lô vào chỗ “Lô chấm” rồi bấm phím Enter hoặc Tab Lưu ý rằng Quý vị chỉ thấy các lô được phân công trong điểm thi

đã chọn mà thôi Thành thử mỗi người phải nắm chắc mình được phân công những lô nào, ở điểm thi nào để làm hết công việc của mình

Phần mềm sẽ hiển thị thư mục tương ứng của lô với 2 thông tin rất hữu ích để kiểm tra là số file đang có trong lô (chính là số phiếu thi đã quét) và số phiếu phải quét, chính là số thí sinh đã dự thi do phần mềm Quản lý thi cung cấp

Trước khi quét, hãy kiểm tra bài thi có đúng không, lô có đúng với số phòng không, sau đó nhìn số file đã có Nếu số file đang có trong thư mục lớn 0 thì có thể Quý

vị nhầm lô hoặc Quý vị đang quét dở và muốn quét tiếp Trong trường hợp quét thêm,

Trang 31

quét tiếp thì quan trọng nhất là đừng quét nhầm một bài đã quét Còn khi đã phát hiện sai, muốn quét lại toàn bộ lô thì đừng quên đánh dấu vào chế độ:

để phần mềm xóa các dữ liệu đã có trong lô

Hình 26 Giao diện điều khiển quét và soát bài quét

Cấu hình máy quét

Một yếu tố khác là chế độ quét của máy

quét Nếu ta thiết lập chế độ quét bằng tay thì

Phần mềm sẽ hiện lên một bảng chọn để Quý vị

đặt các chế độ Mỗi driver của một máy khác

nhau có thể có giao diện thiết lập chế độ quét

khác nhau

Nhưng dù là máy nào, dù là làm sẵn từ

đầu hay khi quét mới làm thì một số chế độ sau

phải được thiết lập:

- Chế độ nạp giấy tự động (để scan hàng

loạt);

- Độ phân giải, hãy chọn độ phân giải là

150 hay 200 dpi (dot per inch) Chọn độ phân giải cao hơn chỉ tốn bộ nhớ lưu trữ

và làm tốc độ xử lý chậm đi chứ không hề làm việc đọc ảnh tốt hơn;

- Chế độ màu, chọn chế độ mã hóa 8 bít hoặc còn biết đến là 256 cấp xám (256 grey scale) chứ không được chọn chế độ đen/trắng hay kiểu màu khác;

- Khổ giấy là A4 (cỡ phiếu được quy định theo khổ này);

- Chọn kiểu ảnh đầu ra là JPG/JPEG để giảm thiểu kích thước File sẽ còn được mã hóa, khi ảnh kích thước nhỏ hơn thì nói chung dung lượng cần thiết để chứa file

Tôi không quét được, máy treo hoặc quét rất chậm Phần mềm có lỗi ?

Có hàng trăm máy scanner với hàng trăm Phần mềm điều khiển riêng (gọi là driver) khác nhau Windows dùng cơ chế điều khiển chung TWAIN driver của Windows để điều khiển các driver riêng của máy quét Bản thân Phần mềm chấm thi trắc nghiệm này không điều khiển trực tiếp máy quét, mà ủy nhiệm cho TWAIN của Windows thực hiện

Phần lớn sự cố này dẫn đến treo máy hoặc vài giây mới quét được một bài là lỗi giao tiếp của driver của Windows với driver của máy quét

Do đó driver phải phù hợp với hệ điều hành

Trang 32

mã hóa cũng nhỏ hơn

Hình 27 Chọn chế độ của scanner Giao diện phụ thuộc vào từng loại máy

Việc quét sẽ thêm các ảnh mới

vào thư mục tương ứng Do đó nếu

phải quét vài lần cho cùng một lô

cũng là việc bình thường Nhưng nếu

các ảnh cũ đã có mà ta không muốn

dùng, (ví dụ trường hợp trước đó ta

quét thử nghiệm, hoặc quét lầm dữ

liệu của lô này vào lô kia) thì khi quét phải tiến hành xóa trước dữ liệu cũ bằng cách đánh dấu chế độ “Xóa tất cả các file ảnh có sẵn trong thư mục trước khi quét”

Sau đó Quý vị chỉ cần đặt phiếu thi vào khay và bấm chọn lệnh Phần mềm sẽ điều khiển quét lần lượt các phiếu trả

lời, mã hóa file và chuyển vào thư mục tương

ứng Khi mã hóa, các file này sẽ không thể

2.4.3 Soát bài quét

Sau khi quét xong bài của một lô, Quý vị bắt buộc phải soát bài quét

Để bảo mật, phần mềm đã mã hóa ảnh không cho phép người dùng nhìn thấy ảnh file bằng các phần mềm đọc ảnh thông thường, nên nếu không rà soát thì Quý vị có thể không biết được đã có sự cố

Soát bài là việc phần mềm giải mã ảnh bài để quý vị có thể nhìn tận mắt bài làm của thí sinh, phát hiện những bản quét xấu khiến không chấm được Có 3 khả năng sau:

Thường khi mua máy đã đươc cung cấp sẵn một phần mềm quét ảnh ví dụ Capture Perfect Có thể dùng phần mềm quét bên ngoài phần mềm chấm thi không ? Tuyệt đối không Quý vị phải quét bằng phần mềm chấm thi trắc nghiệm Nếu quý vị quét từ nguồn khác, phần mềm sẽ không chấm vì nguồn ảnh không đúng định dạng cần mã hóa tương thích với phép giải mã

Vậy khi không thể quét được thì tôi phải làm thế nào

Quý vị nên Download và cài đặt lại driver mới nhất tương ứng với phiên bản hệ điều hành đang dùng Nếu vẫn không được thì hay thử với một máy tính khác

Lưu ý phần mềm có hỗ trợ cho CPU loại 32 hay 64 bit

Trang 33

- Nếu quét nhầm một tài liệu chứ không phải phiếu thi, thì xóa hắn ảnh quét

- Nếu ảnh xấu quá khiến nhận dạng nhầm lẫn (ví dụ quét nghiêng quá đáng, bị vạch đen ở biên do canh biên ở máy quét không tốt) mà quét lại có thể tốt khắc phục được, thì nên xóa bản đã quét rồi quét lại

- Nếu ảnh phiếu quá tệ (phiếu thi sai kích thước, phiếu thi bị rách, phiếu thi bị xén mất cả định vị, phiếu thi dính mực trên diện rộng) mà chắc chắn quét lại cũng không giải quyết được thì cứ giữ lại để xử lý sau trong quá trình xử lý phiếu

Để soát, hãy bấm trong giao diện quét bài hoặc thực hiện

Trong chế độ “duyệt từng phiếu thi”, phần mềm sẽ duyệt từng phiếu trong lô và hiện lên trong trong chế độ “kiểm chứng” nghĩa là hiện phiếu cùng với tình trạng nhận dạng theo cách sau:

 Nếu nhận ra ô thí sinh đánh dấu thì nó sẽ khoanh vào ô thí sinh đã tô bằng một

ô vuông màu xanh để chứng tỏ thí sinh đã tô bình thường và phần mềm đã nhận dạng được

 Nếu thấy có một câu thí sinh bỏ trống không tô thì nó sẽ khoanh cả 4 phương

án bằng màu đỏ (để thể hiện không bình thường)

 Nếu thấy một câu nào đó bị tô đúp (tức là nhiều hơn một phương án) thì nó khoanh tất cả các ô được thí sinh tô và gạch chân cả 4 phương án bằng màu đỏ (để thể hiện không bình thường)

 Nếu thí sinh không đăng ký một môn thi trong một bài thi tổ hợp, thì vùng không đăng ký ấy được gạch chéo bằng màu đỏ để lưu ý có thể sẽ là không bình thường nếu thí sinh tô vào vùng đó

Trong hình dưới thể hiện máy tính đã đọc chính xác tình trạng bài của một thí sinh không đăng ký môn thi thứ nhất trong bài thi tổ hợp Ngoài ra có 3 câu có vấn đề, 2 câu

tô đúp, 1 câu bỏ trống Những chỗ còn lại máy tính bắt tuyệt đối chính xác

Trang 34

Hình 29 Phần mềm hiển thị phiếu thi trong chế độ “kiểm chứng”

Nếu phiếu quá xấu không nhận dạng được thì đương nhiên không thể hiển thị được trong chế độ kiểm chứng thì phần mềm sẽ hiển thị ảnh thật

Nếu thấy một “phiếu trả lời của thí sinh” có ảnh không bình thường nó sẽ hiển thị

để Quý vị xử lý

Trong quá trình soát, nếu ảnh không phải là bài làm thì , nếu ảnh phiếu có thể quét lại được thì cũng rồi quét bổ sung Còn nếu là ảnh phiếu thật quét lại không giải quyết được gì thì

Hình 30 Hai ví dụ về bài nghi vấn, bài bên trái phải xóa, bài bên phải cần giữ

Chế độ duyệt lần lượt từng phiếu thường được áp dụng khi có những lỗi mang tính

Trang 35

hệ thống như phiếu in lệch, phiếu in không đúng tỉ lệ, khiến vẫn nhận dạng được một phần nhỏ nên không phát hiện được bằng cách tìm phiếu bất thường Những trường hợp như vậy thì phải xem cả loạt

Nói chung, nếu tình trạng phiếu chuẩn và quét canh biên dẫn giấy chính xác thì hầu như không bị lỗi cả loạt Vì thế các địa phương phải tuyệt đối tuân thủ mẫu phiếu của

Bắt buộc phải soát bài Nếu còn tồn tại bài không được soát, việc sinh đĩa CD0 sẽ

bị cấm

Soát xong cả lô rồi mới niêm phong lại túi bài thi

2.4.4 Thống kê bài quét

Sau khi quét xong, theo quy định, cần tạo đĩa CD0 trong nhóm chức năng

Chức năng này sẽ gói thông tin ảnh bài thi, cơ sở dữ liệu tại thời điểm

đó và một vài thông tin khác rồi mã hóa để gửi cho Bộ Nếu không tạo đĩa CD0 thì không thể thực hiện được các bước tiếp theo

CD0 sẽ chỉ làm một lần đối với tất cả các bài thi, của toàn bộ Hội đồng thi Vì vậy trước khi đóng gói, có một việc rất nên làm để phát hiện có để sót phòng nào không quét hay không, thậm chí từng phòng có quét đủ hay không Cũng phải kiểm tra xem việc soát

có hết không Nếu không thì không tạo được CD0

Để làm điều này trong nhóm hãy chọn chức năng

Chức năng này làm việc theo từng Bài thi (Toán, KHXH, KHTN, NN) nên Quý vị cần phải rà theo từng bài thi Quý vị sẽ nhận được kết quả trong giao diện như sau:

Hãy đọc để biết sót phòng nào và phòng nào sót bài trước khi sinh đĩa CD0 Nếu còn lệch thì phần mềm không cho tạo CD0

2.4.5 Tạo đĩa CD0

CD0 là đĩa chứa toàn bộ ảnh bài thi đã mã hóa, bản backup CSDL tại thời điểm tạo đĩa nhằm chốt lại hình ảnh thật của bài làm Nếu có gian lận sau này, cơ quan có trách

Trang 36

nhiệm có thể căn cứ vào đây đ

Admin, hãy vào nhóm Báo cáo ch

Phần mềm sẽ yêu cầu g

lệnh xác nhận

Lưu ý

Nếu chính Chủ tịch Hội đồng thi thấy không cần thiết chính m

xác nhận từng mốc công việc thông qua việc tạo đĩa CD th

mình cho chuyên viên thực hiện việc n

CD0 thường rất rất nhiều file

DVD này được gọi là đĩa CD0

Nếu Chủ tịch HĐT, đã

nhưng muốn tự mình mở tác vụ sinh CD1, th

để kiểm tra hoạt động xử lý các giai đoạn sau

nhóm Báo cáo chấm thi và bấm chọn vào biểu tượng CD0

Hình 31 Tạo CD0

ầu gõ vào mật khẩu của Chủ tịch Hội đồng thi v

ếu chính Chủ tịch Hội đồng thi thấy không cần thiết chính mình ph

ốc công việc thông qua việc tạo đĩa CD thì chỉ cần trao mật khẩu của

ực hiện việc này

ận Chủ tịch hội đồng thi

ết thúc quá trình quét bài để

ển sang giai đoạn đọc phiếu

ếu mật khẩu khớp, thì phần mềm sẽ tạo

ục dữ liệu và thông báo việc tạo thành công Quý v

Thư mục chứa CD0 được tạo ra để ghi đĩa

ất nhiều file, phải chứa trên nhiều đĩa DVD mới đủ, bộ các đĩa

ĩa CD0

ã ủy quyền cho ai đó mở tác vụ sinh CD0 (mật khẩu đ

ở tác vụ sinh CD1, thì tự đăng nhập vào để sửa mật khẩu, tạo mật

Việc Chủ tịch Hội đồng thi tham gia kiểm soát từng bước như trên không ph

trình bắt buộc Một số tỉnh th

để Chủ tịch Hội đồng kiểm soát đ trình chấm thi theo các giai đoạn chính Chức năng này chỉ nhằm đáp ứng y

đó nhưng không chắc tất cả các địa ph đều có nhu cầu này

Nếu nơi nào thấy không cần kiểm soát tiến trình chấm thi, chủ tịch Hội Đồng thi giao mật khẩu cho một ai đó trong Ban chấm thi trắc nghiệm

ều đĩa DVD mới đủ, bộ các đĩa

ủy quyền cho ai đó mở tác vụ sinh CD0 (mật khẩu đã lộ)

ật khẩu, tạo mật

ệc Chủ tịch Hội đồng thi tham gia kiểm

ư trên không phải là quy

ắt buộc Một số tỉnh thành có nhu cầu

ể Chủ tịch Hội đồng kiểm soát được tiến

ấm thi theo các giai đoạn chính

ỉ nhằm đáp ứng yêu cầu

ắc tất cả các địa phương

ấy không cần kiểm soát tiến

ấm thi, chủ tịch Hội Đồng thi giao

ật khẩu cho một ai đó trong Ban chấm thi

Trang 37

khẩu mới

Sau khi tạo CD0, Quý vị sẽ không thể tự thực hiện lại việc quét và soát xét ảnh Vì thế nếu có lỗi, cần phải quay lại bước trước, Quý vị cần phải xin phép Bộ để lùi tiến trình (Xem mục 3.5)

Để nhận dạng ảnh quét, Quý vị thực hiện chức năng này từ thực đơn trong nhóm chức năng Quét và Chấm

Kết quả đọc phiếu được mã hóa và ghi vào CSDL

Hình 34 Nhận dạng ảnh quét

2.4.7 Tạo CD1

Chỉ có thể ghi CD1 sau khi nhận dạng bài quét

Việc tạo đĩa CD1được thực hiện trong nhóm chức năng Báo cáo chấm thi

Giao diện thực hiện CD1 cũng tương tự với CD0 Phần mềm cũng sẽ yêu cầu nhập mật khẩu của Chủ tịch Hội đồng thi và nếu mật khẩu khớp thì ảnh CD1 sẽ được sinh và phần mềm mở một cửa sổ mới cho thư mục CD1 để Quý vị có thể in các đĩa DVD nội dung thư mục này Bộ các đĩa DVD này được gọi là đĩa CD1

Nếu không tạo CD1 sẽ không thể thực hiện được các bước sau Tạo CD1 được thực hiện trong nhóm chức năng

Chú ý

Sau khi ghi đĩa CD1, thì phần mềm cấm làm lại Trong trường hợp sai sót, muốn làm lại thì phải xin phép Bộ để lùi tiến trình khá rắc rối

Trang 38

2.4.8 Sửa lỗi phiếu thi của thí sinh và tạo đĩa CD2

Sửa lỗi là công việc quan trọng hàng đầu, nhằm đảm bảo quyền lợi thí sinh Mặc

dù lỗi có thể do thí sinh gây ra nhưng người chấm bắt buộc phải phát hiện và sửa hết lỗi Chỉ có thể chấm được khi sửa hết lỗi

Sửa lỗi bắt đầu từ trang biên bản đọc phiếu thi (truy cập từ menu chính hoặc phím nóng F7) Phía trên hiển thị tình trạng các phiếu thi của lô mặc định, mỗi phiếu thi chiếm

1 dòng Phiếu thi, SBD, mã đề đề được che, trừ khi bài thi đó có lỗi phải sửa

Phía dưới bảng là các công cụ chia làm 2 nhóm: và

là lọc các phiếu có lỗi SBD hoặc mã đề chưa được sửa của toàn bộ Hội đồng thi, chứ không phải chỉ trên các lô mà người sử dụng được phân quyền Chức năng này được sử dụng để kiểm tra còn phiếu nào thuộc lô nào còn lỗi SBD hay mã đề chưa được sửa

Hình 35 Trang biên bản đọc phiếu thi

Nếu còn chọn một trong 4 tùy chọn thì mục chọn

sẽ bị vô hiệu Chỉ khi không có lựa chọn nào về lọc phiếu thì mới được kích hoạt

Quý vị có thể hiển thị các phiếu thi có lỗi để sửa

 Các phiếu có lỗi SBD hay mã đề

 Các phiếu có chỗ để trống hay tô đúp, nghi vấn cần kiểm tra có đúng thí sinh bỏ trống hoặc tô đúp hay không

Trang 39

 Các phiếu trong bài thi tổ hợp có làm bài trong phần không đăng ký

Khi chọn chế độ nào thì danh sách bài tương ứng chỉ trên lô mà người dùng có quyền được hiển thị theo thứ tự bài có lỗi được đẩy lên trên, đồng thời nút lệnh trong

Việc sửa lỗi được thực hiện qua hai pha

Pha 1: Sửa lỗi SBD và mã đề

Chức năng này có thể thực hiện bằng cách bấm chọn trên trang biên bàn đọc phiếu thi, hoặc trực tiếp từ thực đơn chính

Nếu thí sinh tô sai, hay tô không đúng quy cách SBD hay mã đề thì sẽ không thể chấm được vì không biết cho điểm ai hay không biết cần áp dụng đáp án của đề nào Việc sửa lỗi SBD/MĐ phải làm trước Làm xong rồi mới được sữa lỗi bài làm nếu có

Pha 2: Kiểm sửa bài làm, phát hiện những sơ suất trong phần bài làm của thí sinh

Có một sự thật là, những thí sinh kém cũng đủ thông minh để không bỏ trống những câu không trả lời được mà đánh ngẫu nhiên nhằm kiếm thêm điểm Vì thế khi thấy rằng thí sinh bỏ không tô nhiều câu thì có một khả năng nhỏ là bài của thí sinh tô quá mờ

so với nền xung quanh khiến bị hiểu như không tô Một khả năng khác là bài làm có nhiều câu tô đúp (tô nhiều hơn một phương án), thì cũng có thể là thí sinh đã tẩy phương

án mà họ cho là sai nhưng vết tẩy còn quá đậm khiến phần mềm nhận dạng như được tô Đối với những bài này rất nên xem xét trực tiếp trên ảnh bài thi để quyết định

Còn khi bài không nhận dạng được hoàn toàn, ví dụ rách phiếu, phiếu quá bẩn, phiếu bị in lệch vượt quá giới hạn điều chỉnh của phần mềm thì chắc chắn phải nhập toàn

bộ bài làm

Việc tách hai pha sửa lỗi SBD/mã đề và kiểm sửa bài làm có mục đích tăng cường tính bảo mật Khi xử lý SBD thì không biết bài làm và khi xử lý bài làm thì không biết SBD Cơ chế này thực ra là một kiểu tạo phách ảo, có tác dụng làm mờ mối liên hệ giữa bài làm và thí sinh

Việc kiểm tra vênh đăng ký

Mặc dù đã có những quy định rất chặt chẽ để tránh nhầm khi nhập dữ liệu thí sinh đăng ký môn thi trong bài thi tổ hợp nhưng không loại trừ phần mềm phát hiện ra thí sinh làm bài trong phần tương ứng với môn thi không đăng ký Có một khả năng rất nhỏ là thí sinh đăng ký đúng và làm đúng phần đó nhưng nhập trạng thái tham dự thi sai Khi phần mềm phát hiện ra vênh đăng ký thì phải rà lại hồ sơ Nếu đúng là nhập trạng thái dự thi sai thì phải sửa lại cho thí sinh Việc sửa này cần lùi lại tới CD0 vì việc cập nhật danh sách thí sinh còn xảy ra trước đó Lùi tiến trình là việc rất mất công vì phải xin phép Bộ

và phải làm lại một số công đoạn Vì vậy cố gắng nhập dữ liệu tuyệt đối chính xác

Ngày đăng: 10/05/2021, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w