Cần giám sát lâu dài • ĐIỀU TRỊ CẦN KÉO DÀI – KHÁNG THUỐC/ THUỐC MỚI – TUÂN THỦ?. Hepatol 2009; AASLD practice Guidelines LÂU DÀI Cải thiện xơ hóa/ xơ gan Ngừa Ung thư gan TIỆT T
Trang 112/1/2015
1
NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B MẠN
HIỆN NAY
PGS TS PHẠM THỊ LỆ HOA
BV ĐHYD THÁNG 12/2015
Trang 23 Những điểm quan trọng trong thực hành hiện nay
4 Đồng thuận của thế giới 2014-2015
5 Kết luận
Trang 3• Không trực tiếp gây tổn thương gan
• DNA tồn tại kéo dài trong nhân tế bào gan
• Thuốc nhóm NAs kiểm soát virus trong máu, không tiệt trừ khỏi
• Quan hệ virus-ký chủ thay đổi theo thời gian Cần giám sát lâu dài
• ĐIỀU TRỊ CẦN KÉO DÀI – KHÁNG THUỐC/ THUỐC MỚI – TUÂN THỦ?
• KIỂM SOÁT VIRUS – CHƯA HẲN HẾT NGUY CƠ HCC
• Tiến bộ trong điều trị HCV Triển vọng thuốc điều trị cho HBV?
Trang 512/1/2015
5
Những hiểu biết quan trọng về nhiễm HBV
Các lựa chọn điều trị
1 Zoulim F, et al J Hepatol 2008;48(Suppl.1):S2-S19
2 GSK Zeffix ® (lamivudine) EU SPC Feb 2007
3 Gilead Hepsera ® (adefovir) EU SPC 2008
4 Liaw YF, et al N Engl J Med 2004;351:1521-1531
5 Roche Pegasys ® EU SPC Jun 2007
6 BMS Baraclude ® (entecavir) SPC Jan 2008
7 Chen CJ, et al JAMA 2006;295:65-73
8 Iloeje U, et al Gastroenterology 2006;130:678-686
9 Novartis Sebivo ® (telbivudine) EU SPC Feb 2007
10 Gilead Viread ® (tenofovir) EU SPC Feb 2007
Trang 612/1/2015
6
KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Liaw YF Hepatol Int 2012:6:531-561;
EASL Jury; J Hepatol 2012:167-185; WHO 2015 Lok AS Hepatol 2009; AASLD practice Guidelines
LÂU DÀI
Cải thiện xơ hóa/ xơ gan
Ngừa Ung thư gan
TIỆT TRỪ HBV (MẤT HBsAg)
ĐIỀU TRỊ KHỎI
• “Khỏi về chức năng” (FUNCTIONAL CURE): tuổi thọ
người nhiễm HBV = người khỏi /không nhiễm HBV
• “Khỏi về virus”: ức chế virus trong máu, giảm kháng
nguyên, ổn định sinh hóa dù ngưng điều trị
Trang 712/1/2015
7
LƯỢC QUA VỀ THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ HIỆN NAY
Trang 812/1/2015
8
Lược qua về thực hành điều trị hiện nay
miễn dịch CHB e(+), Trốn thoát miễn dịch CHB e(-)
Không điều trị bệnh nhân dung nạp miễn dịch (ALT
bình thường)
2 Đơn trị bằng thuốc nhóm hoạt lực mạnh (TDF, ETV)
Không đơn trị thuốc hoạt lực thấp, hàng rào kháng
thấp (ALM, ADV)
3 Đạt ức chế virus tối đa và sớm Không sao chép =
Không kháng thuốc (NR=NR)
4 Phối hợp thuốc hoạt lực mạnh không cần thiết khi
không có dữ liệu về kháng thuốc
Trang 912/1/2015
9
5 Ngưng thuốc:
HBeAg dương: 12 tháng sau chuyển đổi HBeAg
dựa trên HBsAg)
Lược qua về thực hành điều trị hiện nay
1 Kiểm soát tốt virus kéo dài với thuốc hoạt lực mạnh
Không còn quan ngại kháng thuốc
2 Kéo dài cuộc sống chất lượng cho BN Xơ gan
3 Cải thiện tiếp cận thuốc cho bệnh nhân
THÀNH TỰU
Trang 11• Phục hồi phản ứng viêm và xơ
hóa KHÔNG HOÀN TOÀN
• Giảm, KHÔNG NGĂN TRIỆT ĐỂ
Xơ gan và Ung thư gan
Trang 122 cccDNA trở vào lại nhân
3 Đoạn DNA chứa S/preS ghép vào ký chủ
Thời gian NAs cần HBeAg (+) HBeAg (-) HBeAg (+) ALT cao
Trang 1312/1/2015
13
THÁCH THỨC: MẤT HBsAg VỚI PEG-IFN:
Không phải mọi bệnh nhân sẽ đáp ứng với PEG-IFN
Dự báo trước điều trị: DẤU HIỆU Thải trừ miễn dịch: IMMUNE ACTIVE
• HBsAg thấp, HBeAg thấp
• HBVDNA không cao
• Tăng ALT
Dự báo trong khi điều trị
Giảm HBsAg, HBVDNA W12/24
(RGT - Response Guided Therapy)
CÁ THỂ KHÔNG ĐÁP ỨNG?
STOPPING RULE?
2.5 5.0 7.5 10.0 15.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Hansen BE Chan HLY et al, AASLD 2012
PEG-IFN
2 tác động
• Điều hòa miễn dịch cccDNA Giảm HBsAg
• Gián tiếp ức chế sao chép Giảm HBVDNA
Trang 1412/1/2015
14
THÁCH THỨC: KIỂM SOÁT VIRUS/HBVDNA ÂM: CÓ TRÁNH ĐƯỢC HCC?
Điều trị NAs có đáp ứng; không ngăn hoàn toàn HCC
(REVEAL-B (Liu 2013); Kim EASD 2013)
HCC xảy ra dù đang dùng NAs, đa
số ờ nhóm HBVDNA <3log cps/ml
N=167, dùng NAs, genotype C ưu
thế, theo dõi 5,8 năm (213.1
năm) 9 ca phát triển HCC,
Kanawana M et al Liver Cancer 2014;3:41-52
Điều trị ETV lâu dài vẫn xảy ra HCC nhất là ở BN lớn tuổi, xơ gan
Ahn J, et al The ENUMERATE study AASLD 2014
HCC vẫn xảy ra ở BN không xơ gan, ALT thấp
Hoang JK, et al AASLD 2014, Abs 1852; Lee JH, et al AASLD 2014, Abs 1633
Trang 1512/1/2015
15
Phối hợp PEG-IFN α-2a + NAs cho BN dùng NAs kéo dài
Giảm HBsAg mạnh hơn, Mất HBeAg nhiều hơn
Ở người: ETV 24W PEG-IFN alfa-2a W24-48/HBeAg+ (n=77) vs ETV 48W (n=83)
Sonneveld M, et al 63rd AASLD; 2012; Abst 19
ETV+ 24W Peg-IFN
P<0.001
ETV+ 24W Peg-IFN
-1 -0.5 0
• PEG-IFN α-2a +ETV: giảm HBV-DNA, HBeAg, HBsAg nhiều hơn
• Thêm cơ hội điều trị có thời hạn cho BN NAs
Trang 1612/1/2015
16
Yếu tố liên quan tái phát virus
• Tuổi >38,5
• HBsAg lúc ngừng điều trị >2,7 log IU/ml
• Thời gian đến khi có đáp ứng dài (>32,5 tháng)
Trang 1712/1/2015
17
THÁCH THỨC
HBVDNA thấp hay âm / HBsAg cao ở bệnh nhân HCC
qHBsAg và theo dõi quản lý bệnh nhân HBV mạn?
Vai trò của NAs trong phòng ngừa HCC?
Trang 1812/1/2015
18
BN thất bại NAs: TDF + ETV? (Zoulim F 2014)
• ENTEBE study (N=92) TDF 300 mg + ETV 1 mg/ngày x 96 tuần:
Vẫn kiểm soát virus hiệu quả
Zoulim F, et al The Safety and Efficacy of ETV and TDF Combination for CHB in Patients
with Previous NAs Treatment Failure: … the ENTEBE study AASLD 2014, Abst 230
BN kháng ETV: TDF ± ETV? (Lim Y-S, et al 2014)
(N= 90) HBV DNA > 60 IU/ml (4,28 ± 1,60 log), có M204V/I ± L180M
- HBV DNA < 15 IU/ml: Nhóm TDF: 32 (71%) vs TDF + ETV: 33 (73%)
- Giảm HBV DNA: Nhóm TDF: -3,65 ± 1,64 vs -3,77 ± 1,3 log IU/ml
Lim Y-S, et al TDF Alone or TDF+ETV in Pts With ETV-Resistant CHB: AASLD 2014, Abst 231
ở BN kháng ETV: Hiệu quả & An toàn TDF đơn trị = TDF + ETV
Trang 1912/1/2015
19
NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ
VIÊM GAN B MẠN HIỆN NAY
2012- 2015
Trang 2012/1/2015
20
TRƯỚC ĐÂY: <20 TUỔI
Dấu ấn cho biết thải trừ MD?
TRẠNG THÁI QUÁ TẢI KHÁNG NGUYÊN và KIỆT QUỆ MIỄN DỊCH?
DẤU ẤN NÀO NHẬN DIỆN ?
HBeAg – HBVDNA – qHBsAg – cccDNA - BIOPSY
DUNG NẠP MIỄN DỊCH CÓ HOẠT TÍNH MIỄN DỊCH
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B MẠN KHI NÀO?
Dung nạp miễn dịch hay là Kiệt quệ miễn dịch?
Trang 2112/1/2015
21
ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B MẠN
ĐT NHIỄM TRÙNG HAY ĐT BỆNH GAN?
Trang 2212/1/2015
22
• cccDNA là dạng NST đặc biệt, cấu trúc gắn với các
protein chứa và không chứa histone, hiện diện trong
nhân của tế bào gan nhiễm HBV
Levrero M, et al Control of cccDNA function in HBV infection J Hepatol 2009;51:581-592
• Phân tử cccDNA ổn định và tồn tại suốt đời sống của tế
bào gan ở trạng thái tĩnh Ở chuột thí nghiệm: hoạt động
tăng sinh tế bào gan làm giảm cccDNA
(Marc Lutgehetmann 2010_HEPATOLOGY 2010;52:16-24)
• Khi có hoạt tính miễn dịch, tế bào tổn thương và tăng
sinh bù trừ dẫn đến giảm dần cccDNA do chọn lọc dần
các tế bào gan không chứa cccDNA
CÁC HIỂU BIẾT MỚI: THUỐC GIÁNG HÓA cccDNA?
Trang 23• Tái cấu trúc Chromatin gây giáng hóa cccDNA
• Hình thành các chromatin cấu tạo khác (hetero
chromatin)
cccDNA: mục tiêu tối thượng của điều trị VG B mạn
Trang 2412/1/2015
24
AASLD 2014
2 Chuyển PEG-IFN cho BN NAs/HBeAg (+): đáp ứng cao
3 NAs giảm nguy cơ HCC, nhưng HCC vẫn xuất hiện ngay
cả khi mất HBsAg (BN lớn tuổi, xơ gan)
4 Thời gian củng cố NAs sau chuyển đổi HBeAg/HBVDNA
âm?
5 Cân nhắc điều trị đặc hiệu cho BN tuổi trưởng thành,
ALT không hoặc tăng nhẹ?
1 Zoulim F, et al The ENTEBE study AASLD 2014, Abstract 230
2 Lim Y-S, et al TDF alone or TDF+ETV combination in ETV-Resistant Pts AASLD 2014, Abs 231
3 Marcelin M, et al HBsAg Loss with TDF plus PEG-IFN alfa-2a in CHB: AASLD 2014, Abstract 193
Trang 2512/1/2015
25
Đồng thuận AASLD 2015
1 Điều trị bệnh gan và HBV có hoạt tính (immune active
hợp PEG-IFN+NAs không chứng minh tăng hiệu quả
2 Không điều trị cho bệnh nhân dung nạp miễn dịch
Theo dõi ALT ít nhất mỗi 6 tháng Chỉ điều trị khi
biopsy có viêm hoại tử hay fibrosis đáng kể
3 Thời gian điều trị củng cố sau chuyển đổi HBeAg ở BN
NAs: ít nhất 12 tháng với ALT không tăng và HBVDNA
âm Cân nhắc dừng điều trị hay tiếp tục đến mất
HBsAg tùy các nguy cơ bùng phát, chi phí, chọn lựa
của BN
Trang 2612/1/2015
26
Đồng thuận AASLD 2015
4 Bệnh nhân NAs có HBVDNA dương thấp kéo dài (test
kháng thuốc không phát hiện): Tham vấn tuân thủ và
ĐT tiếp/ Chuyển/Thêm nhóm có tính kháng khác
5 ĐT cho phụ nữ mang thai: HBVDNA >200.000 IU/ml;
LAM/ Telbivudine/TDF; W28-32sau sanh ≤3 tháng;
vẫn cho con bú
Trang 2712/1/2015
27
Đồng thuận AASLD 2015
6 ĐT cho trẻ em (2-18 tuổi): HBeAg dương, ALT >1.3
ULN (30u/l); kéo dài ≥ 6 tháng; HBVDNA >6 log IU/ml
• IFN α-2b 24 tuần cho trẻ >12 tháng
• LAM/ETV cho >2 tuổi TDF cho > 12 tuổi Chỉ mới có
Trang 2812/1/2015
28
CÁC TRỊ LIỆU CỦA TƯƠNG LAI
Trang 30Chống sao chép và lây nhiễm virus cho tế bào lành
Ngăn ngừa tạo nguồn cccDNA mới
Hoạt hóa miễn
dịch
Hoạt hóa miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
Phục hồi trạng thái kiệt quệ miễn dịch
Trang 3112/1/2015
31
1 Điều trị Viêm gan B mạn: cần thiết tác động cùng lúc nhiều đích
nhắm (MULTIPRONT APPROACH)
2 PEG-IFN và NAs (ETV, TDF): trị liệu chính cho viêm gan B mạn
3 NAs: hoạt lực mạnh, hàng rào kháng cao Chiến lược KHÔNG
SAO CHÉP = KHÔNG KHÁNG THUỐC
4 PEG-IFN là liệu pháp có thời hạn, tác dụng kép, giảm HBsAg tốt
hơn khi phối hợp với NAs; Ứng dụng RGT tăng hiệu quả trị liệu
Cần thêm chứng cứ lâm sàng để được đồng thuận
KẾT LUẬN
Trang 3212/1/2015
32
5 Các dấu ấn cổ điển (chuyển đổi HBeAg, âm hóa lâu dài HBVDNA)
vẫn là những mục tiêu quan trọng Mất HBsAg là mục tiêu cần
đạt trong thời kz có NAs hoạt lực mạnh, thuốc điều hòa miễn
dịch và các thuốc tác dụng trên cccDNA
6 CHUYỂN hay PHỐI HỢP PEG-IFN là biện pháp duy nhất hiện nay
có thể thay đổi kết cục của trị liệu cho BN khó đáp ứng
KẾT LUẬN
Trang 33KẾT LUẬN
Trang 3412/1/2015
34
Giáng hóa cccDNA
Diệt TB gan nhiễm HBV
NAs Ức chế HBV polymerase Không Không
IFN-α
Điều hòa miễn dịch
Có (ở liều
cao)
Có (Gián tiếp, trên một số
cá thể)
Điều hòa chuyển mã cccDNA
(Epigenetic regulation)
Kích hoạt APOBEC gây đột
biến và giáng hóa cccDNA LT-βR agonist Kích hoạt APOBEC-3B gây đột biến và giáng hóa cccDNA Có Không
Liệu pháp tế bào T
(T cells expressing chimeric
antigen receptor)
Kích thích đáp ứng lymphô T nhằm vào tế bào gan mang
HBV
Không Có
Liệu pháp biến đổi biểu
hiện gen (ZFNs, TALENs,
CRISPR/Cas9)
Tác dụng tại vị trí đặc hiệu làm
CÁC LIỆU PHÁP CHỐNG VIRUS VÀ TÁC DỤNG THẢI TRỪ cccDNA
Yang and Jia-Horng Kao
Trang 3512/1/2015
35 Hãy cùng hướng về một thế giới không bệnh gan
Trang 36biểu lộ HBsAg và HBcAg)
Gilead
GS-9620 Chất kích thích TLR-7 Gilead
DV-601 Vaccin trị liệu tái tổ hợp
HBsAg + HBcAg + phụ gia
Dynavax