1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ (RAP) Tiểu Dự án Hồ Sáu Vó và đường Quản lý và Vận hành hồ Sáu Vó

168 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 11,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tái định cư Kế hoạch hành động tái định cư này, theo Chính sách hoạt động của WB về Tái định cư bắt buộc OP 4.12, bao gồm thu hồi đất không tự nguyện dẫn đến i di dời hoặc mất nơi ở, ii

Trang 1

DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC

KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ (RAP) Tiểu Dự án Hồ Sáu Vó và đường Quản lý và Vận hành hồ Sáu Vó

Đơn vị chuẩn bị dự án:

Ban quản lý ODA – Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Số 38-40, đường Nguyễn Trãi, p Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Điện thoại/Fax: 02113.860.858

Tháng 11 năm 2015

Trang 2

EMP Kế hoạch quản lý môi trường

EMPF Khung chính sách dân tộc thiểu số

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FS Nghiên cứu khả thi

RPF Khung chính sách tái định cư

SA

TĐC

Đánh giá xã hội Tái định cư TOR

UBND

Điều khoản tham chiếu

Ủy ban Nhân dân VDIC Trung tâm thông tin phát triển Việt Nam

VPFRWMP Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc

WB Ngân hàng thế giới

WWTF Trạm xử lý nước thải

Trang 3

Mục Lục

Định nghĩa thuật ngữ 6

TÓM TẮT 7

I Giới thiệu 10

1 Tổng quan về dự án 10

1.1 Dự án Quản lý Nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc 11

1.2 Hồ Sáu Vó và đường vận hành Hồ Sáu Vó 14

2 Tác động tiềm ẩn 16

2.1 Tác động tích cực 16

2.2 Tác động tiêu cực 17

3 Các biện pháp giảm thiểu 17

4 Mục tiêu của RAP 17

II Khuôn khổ pháp lý cho Khung chính sách tái định cư 18

1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam 18

2 Chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng thế giới (OP 4.12) 19

3 So sánh cách tiếp cận chính sách giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới 19

III Thông tin Kinh tế xã hội của nhóm dân số bị ảnh hưởng 23

1 Khu vực tiểu dự án 23

2 Các hộ bị ảnh hưởng 26

2.1 Đặc trưng hộ gia đình 26

2.2 Cơ cấu tuổi của những người bị ảnh hưởng 27

2.3 Trình độ học vấn 28

2.4 Cơ cấu nghề nghiệp 31

2.5 Thu nhập của các hộ BAH 35

2.6 Nhóm hộ dễ bị tổn thương 37

2.7 Năng lượng, nước sạch 38

III Tác động của dự án 38

3.1 Tác động đến thu hồi đất 38

3.2 Tác động đến tài sản trên đất 43

3.3 Tác động đến sinh kế 44

IV Nguyên tắc và Chính sách Bồi thường, hỗ trợ và Tái định cư 45

1 Nguyên tắc chung 45

2 Chính sách bồi thường 46

2.1 Chính sách bồi thường cho các tác động vĩnh viễn 46

2.2 Chính sách bồi thường đối với các tác động tạm thời trong thi công 50

2.3 Trợ cấp và Hỗ trợ phục hồi 51

3 Điều kiện hợp lệ và Quyền lợi 53

V Chiến lược Phục hồi Sinh kế 55

1 Mục tiêu 55

2 Nguyên tắc 55

3 Chiến lược phục hồi thu nhập 55

4 Nhóm dễ bị tổn thương 55

5 Chiến lược giới 56

VI Phổ biến thông tin và Tham vấn cộng đồng 57

1 Chính sách về phổ biến thông tin của NHTG (OP17.50) 57

2 Phổ biến thông tin 57

2.1 Phổ biến thông tin trong giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hành động TĐC 57

Trang 4

2.2 Phổ biến thông tin trong giai đoạn thực hiện kế hoạch hành động TĐC 58

3 Tham vấn cộng đồng 58

3.1 Tham vấn trong quá trình chuẩn bị báo cáo tái định cư 58

3.2 Tham vấn trong quá trình thực hiện kế hoạch Tái định cư 60

3.3 Tờ rơi Dự án 61

4 Công bố thông tin 61

VII Cơ chế giải quyết khiếu nại 61

VIII Tổ chức thực hiện 62

1 Trách nhiệm của các bên liên quan 63

1.1 UBND tỉnh Vĩnh Phúc 63

1.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 63

1.3 Các Sở ngành liên quan 63

1.4 Ban QLDA ODA Vĩnh Phúc 64

1.5 UBND huyện Bình Xuyên và UBND huyện Yên Lạc 65

1.6 Trung tâm phát triển quỹ đất của Tỉnh (LFDC) 65

1.7 UBND thị trấn Thanh Lãng và UBND các xã Đồng Cương, Tân Phong và Bình Định 65

2 Khảo sát giá thay thế 65

3 Quy trình thực hiện 66

4 Cập nhật RAP 70

IX Kế hoạch thực hiện 70

X Giám sát và Đánh giá 71

1 Mục đích 71

2 Phương pháp giám sát 71

XI Ngân sách 72

Phụ lục 1: Ma trận quyền lợi 74

Phụ lục 2 Danh mục chi tiết các hạng mục đầu tư của Dự án đã được xác định và vị trí 82

Phụ lục 3 Biên bản tham vấn cộng đồng 85

Phụ lục 4 Danh sách hộ bị ảnh hưởng 87

Phụ lục 5 Báo cáo đánh giá nhanh Giá thay thế 140

Phụ lục 6 Bảng hỏi điều tra SES và IOL 143

Phụ lục 7 Một số hình ảnh tham vấn 151

Phụ lục 8 Danh sách người tham gia tham vấn 151

MỤC LỤC BẢNG Bảng 1 – Chi phí và tài trợ theo hợp phần dự án Error! Bookmark not defined Bảng 2 - Khác biệt giữa Chính sách của Ngân hàng thế giới và Luật Việt Nam Error! Bookmark not defined Bảng 3 - Diện tích đất tự nhiên, dân số trong khu vực tiểu dự án Error! Bookmark not defined Bảng 4 - Cơ cấu sử dụng đất của các xã thị trấn Error! Bookmark not defined Bảng 5 - Dịch vụ công tại các xã, thị trấn 25

Bảng 6 - Quy mô hộ gia đình của những hộ bị ảnh hưởng 26

Bảng 7 - Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng chia theo giới 30

Bảng 8 - Nghề nghiệp chính của chủ hộ trong độ tuổi lao động (chia theo giới tính) 32

Bảng 9 - Nghề nghiệp của người bị ảnh hưởng trong độ tuổi lao động 34

Bảng 10 - Thu nhập bình quân hộ gia đình theo tháng 35

Bảng 11 - Nguồn thu nhập bình quân của các hộ gia đình bị ảnh hưởng (tính theo năm) 36

Bảng 12 - Hộ dễ bị tổn thương 37

Trang 5

Bảng 13 - Diện tích đất bị thu hổi vĩnh viễn 40

Bảng 14 - Phân loại đất bị ảnh hưởng 41

Bảng 15 - Phân loại loại hình ảnh hưởng đất nông nghiệp 42

Bảng 16 - Tình trạng pháp lý của đất bị ảnh hưởng 43

Bảng 17 - Ảnh hưởng sinh kế của các hộ bị ảnh hưởng nặng Error! Bookmark not defined Bảng 18 - Ảnh hưởng sinh kế của các hộ yếu thế Error! Bookmark not defined Bảng 19 Số lượng người tham gia tham vấn 59

Bảng 20 - Kế hoạch thực hiện 70

Bảng 21 - Tóm tắt ước tính kinh phí bồi thường và tái định cư 72

MỤC LỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Tỷ trọng kinh tế của các xã dự án 25

Biểu đồ 2 Cơ cấu độ tuổi của những người bị ảnh hưởng 27

Biểu đồ 3 Trình độ học vấn của chủ hộ theo giới tính 33

Biểu đồ 4 Cơ cấu nghề nghiệp tại các xã dự án 33

Biểu đồ 5 So sánh thu nhập bình quân giữa chủ hộ nam và chủ hộ nữ 36

Biểu đồ 6 Cơ cấu nguồn thu nhập 37

Biểu đồ 7 Tỷ lệ nguồn thu bị ảnh hưởng so với nguồn thu không bị ảnh hưởng Error! Bookmark not defined. MỤC LỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 1 - Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 10

Bản đồ 2 - Khu vực dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc 14

Bản đồ 3 - Khu vực tiểu dự án – Lưu vực sông Phan – sông Cà Lồ 15

Bản đồ 4 Phương án đề xuất cụm công trình hồ Sáu Vó 16

Trang 6

Định nghĩa thuật ngữ

Ngày khóa sổ là ngày ban hành thông báo thu hồi đất cho dự án liên quan (Điều 67,

khoản 1, Luật Đất đai 2013) trước khi thực hiện khảo sát đo đạc chi tiết Một cuộc điều tra dân số sẽ được thực hiện trước khi ngày khóa sổ được công bố để lập danh sách các hộ có thể bị ảnh hưởng

Tính hợp lệ tức là điều kiện để được hưởng lợi từ chương trình tái định cư Kế

hoạch hành động tái định cư này sẽ hướng dẫn chung về tiêu chí hưởng lợi, tuy nhiên những tiêu chí hợp lệ này sẽ không được xác định cho đến khi thực hiện Kế hoạch hành động tái định cư

Chi phí (giá) thay thế là phương pháp định giá tài sản (ví dụ đất đai, nhà ở, tiếp cận dịch vụ,

công trình, cây cối, hoa màu, vv.) giúp xác định khoản tiền phù hợp để thay thế cho những tài sản bị ảnh hưởn gồm chi phí giao dịch, bao gồm thuế, lệ phí, vận chuyển, lao động, vvTrong quá trình xác định giá thay thế, không được tính khấu hao tài sản và giá trị của những nguyên vật liệu có thể tận dụng được cũng như không khấu trừ giá trị của những lợi ích có được từ dự án

Tái định cư Kế hoạch hành động tái định cư này, theo Chính sách hoạt động của

WB về Tái định cư bắt buộc (OP 4.12), bao gồm thu hồi đất không tự nguyện dẫn đến (i) di dời hoặc mất nơi ở, (ii) mất tài sản hoặc mất khả năng tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất nguồn thu nhập hoặc sinh kế, cho

dù người bị ảnh hưởng có phải di dời đến nơi ở khác hay không

Nhóm dễ bị tổn thương được định nghĩa là các nhóm đối tượng có khả năng phải chịu tác động

không tương xứng từ các tác động tiêu cực của dự án và/hoặc ít được tiếp cận lợi ích của dự án, bồi thường, bao gồm phục hồi sinh kế hoặc bồi thường tài sản so với các đối tượng bị ảnh hưởng khác Nhóm dễ bị tổn thương bao gồm: các hộ có phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc, người tàn tật, hộ nghèo có giấy chứng nhận, các hộ có trẻ em và người già không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số

Phục hồi sinh kế (thu

nhập)

Phục hồi sinh kế có nghĩa là bồi thường cho người bị ảnh hưởng bởi dự

án – những người bị ảnh hưởng nguồn thu nhập hoặc sinh kế để họ phục hồi thu nhập và mức sống bằng mức trước khi di dời

Trang 7

TÓM TẮT

1 Giới thiệu Kế hoạch Hành động Tái định cư này được chuẩn bị cho dự án thành

phần: Nạo vét Hồ Sáu Vó và xây dựng đường quản lý vận hành Hồ Sáu Vó thuộc dự án

“Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc (VPFRWMP)”với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới Kế hoạch Hành động Tái định cư này được xây dựng dựa trên một Khung chính sách TĐC của dự án VPFRWMP và các kết quả điều tra kinh tế xã hội, kết quả điều tra thiệt hại

và kết quả tham vấn cộng đồng Kế hoạch hành động tái định cư này cũng nêu lên các tiêu chí, quyền nhận đền bù đối với đất đai tài sản liên quan tới ảnh hưởng do tiểu dự án gây

ra, các miêu tả về chương trình phục hồi thu nhập, bố trí thực hiện, kế hoạch thực hiện, chi phí ước tính, giám sát và đánh giá, sự tham gia và tham vấn của cộng đồng, các cơ chế khiếu nại

2 Tác động và phạm vi thu hồi đất Tiểu dự án xây dựng trên địa bàn của 03 xã và 1

thị trấn thuộc 02 huyện Bình Xuyên và Yên Lập của tỉnh Vĩnh Phúc Việc Nạo vét hồ Sáu Vó

và xây dựng đường quản lý, vận hành dọc hồ gây tác động đến thu hồi đất tại địa bàn 3 xã

là xã Bình Định, xã Đồng Cương (huyện Yên Lạc), xã Tân Phong và thị trấn Thanh Lãng của huyện Bình Xuyên Tiểu dự án sẽ thu hồi 2.229.090 m2đất thuộc quyền sử dụng của 1.105

hộ gia đình và thuộc quyền quản lý của UBND 3 xã, 1 thị trấn, bao gồm 9 loại đất bị ảnh hưởng gồm: Đất trồng lúa, đất thủy lợi, đất giao thông, đất thủy sản, đất nghĩa trang, đất trồng cây lâu năm khác, đất chưa sử dụng, đất hàng năm khác và đất mặt nước1.Tiểu dự án gây ảnh hưởng đến 840.065,6m2đất trồng lúa nhưng chỉ gây ảnh hưởng đến 1 câygỗ tạp (i) Có 1,105 hộ dân của 3 xã và thị trấn này bị thu hồi đất vĩnh viễn cho các hoạt động của

dự án trong đó:

 1.105 hộ bị ảnh hưởng 840.065,6m2đất nông nghiệp;

 1 hộ gia đình ảnh hưởng 1 cây gỗ tạp;

 Không có hộ gia đình nào bị ảnh hưởng đất ở;

 Không có hộ gia đình nào bị di dời nhà cửa;

(ii) Tất cả các hộ đều bị ảnh hưởng đất nông nghiệp và không có hộ nào bị ảnh hưởng nhà cửa hoặc các công trình kiến trúc khác

(iii) 563 hộ bị ảnh hưởng nặng do bị thu hồi trên 20% diện tích đất sản xuất

(iv) Trong số 563 hộ bị ảnh hưởng nặng, 186 hộ thuộc trong nhóm hộ dễ bị tổn thương (bao gồm các hộ có chủ hộ gia đình là phụ nữ đơn thân, hộ nghèo, hộ có người tàn tật, hộ gia đình người già neo đơn và các hộ gia đình chính sách)

(v) 33 hộ sẽ bị ảnh hưởng do thu hồi đất tạm thời

1

Theo Luật Đất đai 2013, đất mặt nước là đất có mặt nước như ao hồ và đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

Trang 8

(vi) Toàn bộ các hộ bị ảnh hưởng là người Kinh

3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của thu hồi đất và đền bù Để giảm thiểu tác

động thu do hồi đất, thiết kế dự án đã đưa ra các phương án thiết kế nhằm lựa chọn phương

án tối ưu nhất, đáp ứng các tiêu chí (i) gây ra tác động nhỏ nhất về thu hồi đất (ii) đảm bảo được mục tiêu tiêu thoát nước tối ưu; và (iii) cập nhật các kết quả tham vấn với cộng đồng

và chính quyền địa phương tại khu vực tiểu dự án

4 Tình hình kinh tế xã hội Số xã được hưởng lợi từ tiểu dự án là 20 xã Trong khu

vực 03 xã và thị trấn thuộc địa bàn xây dựng của tiểu dự án, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi chiếm 17% thu nhập của người dân, trong khi thu nhập từ lương chiếm tới hơn 63% tổng thu nhập của các hộ gia đình Tỷ lệ các hộ nghèo và cận nghèo2 của các xã chiếm tỷ lệ 2,2% Thu nhập bình quân khoảng 6.973.970đồng một người/tháng Quy mô hộ gia đình bình quân 4,68 người/hộ Trình độ học vấn của các thành viên hộ đa số hết cấp 2 (38,9%)

và có 11,1% số thành viên hộ có trình độ cao đẳng nghề, đại học và trên đại học

5 Khung chính sách và Ma trận quyền lợi Một Khung chính sách tái định cư đã

được chuẩn bị dựa trên các chính sách và quy đinh hiện hành của chính phủ Việt Nam và Chính sách hoạt động OP 4.12 của Ngân Hàng Thế giới Mục tiêu chung của chính sách và tài liệu Kế hoạch hành động tái định cư này là nhằm đảm bảo tất cả những người bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án nhận được sự bồi thường đối với những tác động của dự án theo mức giá thay thế và mức sống được phục hồi ít nhất là bằng trước khi có dự án Các hỗ trợ sẽ được cung cấp cho các hộ bị ảnh hưởng nặng, bị di dời, bị mất thu nhập và các hộ thuộc nhóm dễ bị tổn thương để họ có khả năng phục hồi thu nhập cũng như mức sống ít nhất là bằng hoặc cao hơn trước khi có dự án

6 Tham vấn và tham gia của cộng đồng.Những thông tin và ý kiến phản hồi về tác

động của tiểu dự án cũng như các chính sách và quyền lợi áp dụng cho dự án từ các cuộc tham vấn cộng đồng đã được xem xét và cân nhắc trong quá trình chuẩn bị Kế hoạch TĐC này

7 Bố trí thực hiện Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ do Trung tâm Phát

triển quỹ đất của tỉnh Vĩnh Phúc và Ban quản lý dự án ODA tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Trong quá trình thực hiện yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan thực hiện như hội đồng đền bù huyện, ban quản lý dự án tỉnh, các cơ quan địa phương, cán bộ xã và các tổ chức xã hội địa phương, người bị ảnh hưởng trong khu vực tiểu dự án Một đơn vị giám sát độc lập

sẽ được thuê để thực hiện nhiệm vụ giám sát bên ngoài đối với việc thực hiện Kế hoạch hành động TĐC này nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả như mong muốn

2

Theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg quy định hộ gia đình cận nghèo là các hộ có thu nhập trung bình trong khoảng từ 401.000 VNĐ tới 520.000 VNĐ/người/tháng đối với khu vực nông thôn; và từ 501.000 VNĐ đến 650.000 VNĐ/người/tháng đối với khu vực thành thị

Trang 9

8 Cơ chế khiếu nại Trong quá trình thực hiện, bất kỳ thắc mắc, khiếu nại nào của

người bị ảnh hưởng cũng được giải quyết dựa trên các thủ tục được quy định trong khung chính sách về đền bù và tái định cư của dự án cũng như trong Kế hoạch hành động tái định

cư của tiểu dự án Các khiếu nại sẽ được chính quyền địa phương, cán bộ dự án giải quyết một cách công bằng và minh bạch với sự giám sát của cơ quan giám sát độc lập Người khiếu nại sẽ không phải chịu bất kỳ một khoản phí hành chính nào

9 Giám sát và đánh giá Cán bộ Ban quản lý dự án tỉnh ODA (PPMU - ODA) sẽ theo

dõi và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch hành động tái định cư Ngoài ra tư vấn giám sát bên ngoài sẽ được tuyển dụng để giám sát quá trình thực hiện và đánh giá các điều kiện sống của người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch tái định cư và sau khi

Kế hoạch hành động tái định cư hoàn thành

10 Ước tính chi phí Dự toán chi phí đền bù và hỗ trợ là 194.924.016.523,68đồng

(tương đương với 8.682.584,25USD với tỷ giá quy đổi là 1 USD=22.400VNĐ) Chi phí

này bao gồm chi phí bồi thường đất thổ cư, đất nông nghiệp, cây cối hoa màu và các gói hỗ trợ cũng như phục hồi sinh kế và công tác thực hiện kế hoạch tái định cư Nguồn kinh phí này sẽ được lấy từ nguồn vốn đối ứng từ dự án

11 Kế hoạch thực hiện Các hoạt động bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được thực

hiện trong thời gian 1 năm, từ Quý 4/2015 đến Quý 4/2016 và Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai

Trang 10

Mặc dù kinh tế tăng trưởng nhanh, Vĩnh Phúc đang đối mặt với một loạt các thách thức, bao gồm tình trạng úng ngập thường xuyên, ô nhiễm nước trong vùng, thiếu hạ tầng kỹ thuật và năng lực thể chế còn hạn chế Những vấn đề này đã cản trở Vĩnh Phúc trong việc duy trì tăng trưởng cao hơn

3 Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, Vĩnh Phúc tiếp nhận nguồn nước của các sông lớn là sông Đà, sông Thao, sông Lô và sông Phó Đáy Các sông nội địa bao gồm các

Trang 11

sông Phan, sông Cà Lồ, sông Cầu Tôn, sông Hanh, sông Tranh; các đầm hồ lớn trong tỉnh (đầm Vạc, đầm Rưng, đầm Sáu Vó, đầm Nhị Hoàng, ) Các sông suối trên đều mang tính chất chung của hệ thống sông vùng đồng bằng Bắc bộ Là tỉnh có địa hình thấp trong khu vực đồng bằng sông Hồng, 2/3 diện tích của tỉnh có nguy cơ bị lũ lụt, và đặc biệt, có nguy cơ cao bị ngập lụt đối với các khu vực nằm trong lưu vực sông Phan, đó là thành phố Vĩnh Yên, nơi mà hầu hết các doanh nghiệp FDI đang đặt địa điểm hoạt động

4 Lũ lụt thường xuyên đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về nông nghiệp, làm xuống cấp và hư hỏng hạ tầng kỹ thuật tại cả khu vực nông thôn và thành thị bao gồm cả thành phố Vĩnh Yên và các khu công nghiệp, các nhà máy Lũ lụt cũng gây ra những tổn thất đáng kể về sản xuất nông nghiệp và công nghiệp - ảnh hưởng đến đời sống của người dân

và cản trở sự phát triển của tỉnh Những ước tính ban đầu do thiệt hại từ lũ lụt trong giai đoạn 2006 - 2013 là khoảng 150 triệu đô la Mỹ, bao gồm những tổn thất về sản xuất nông nghiệp khoảng 30% tổng giá trị thu hoạch Lũ lụt cũng làm gián đoạn giao thông tại thành phố Vĩnh Yên và nhiều khu công nghiệp khác chưa kể đến các chi phí liên quan đến sức khỏe, y tế

5 Vĩnh Phúc hiện đang thiếu hụt về năng lực và hệ thống quản lý hiệu quả và đồng bộ để giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nước vì hệ thống giám sát, bảo vệ nguồn nước cũng như quan trắc chất lượng nước trong lưu vực vẫn chưa được thiết lập Vĩnh Phúc hiện đang rất hạn chế về năng lực trong việc cảnh báo lũ và ứng phó khẩn cấp Hiện tại Sở TNMT chỉ mới có 2 trạm quan trắc chất lượng nước tự động Những yếu tố này

là rất quan trọng để cung cấp những thông tin kịp thời và chuẩn xác cho chính quyền để quyết định và ứng phó khẩn cấp, đặc biệt là giải quyết các tình trạng lũ lụt và ô nhiễm

6 Hiện trạng về công trình tiêu thoát nước lưu vực sông Phan, sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy các công trình được xây dựng, hoạt động chỉ phục vụ cho tiêu thoát nước cục bộ trong hệ thống và với kịch bản tiêu tự chảy ra sông Cầu Chưa có một giải pháp tiêu tổng thể cho toàn hệ thống sông Phan, sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc

1.1 Dự án Quản lý Nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc

7 Nhằm hỗ trợ cho Vĩnh Phúc giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nước, Chính phủ và các Đối tác phát triển đã và đang làm việc với Vĩnh Phúc để giải quyết những thách thức liên quan đến lĩnh vực này Các hoạt động đã và đang được thực hiện gồm:

 Chính phủ đã hỗ trợ ngân sách đề thực hiện một số các công trình nạo vét sông Phan và đầm Vạc tại thành phố Vĩnh Yên, xây dựng một số trạm bơm nhỏ để lưu chuyển nước từ các cánh đồng ra sông Phan và mô hình thí điểm kiểm soát ô nhiễm nước tại một số làng trong lưu vực sông Phan

 JICA đã xây dựng một NMXLNT công suất 5.000m3/ngày và 34km tuyến ống cấp 1

và 2 tại thành phố Vĩnh Yên và có kế hoạch mở rộng nhà máy giai đoạn hai lên 8.000 m3/ng và các tuyến cống liên quan

 ADB đã có kế hoạch giúp Vĩnh Phúc thông qua Dự án Thành phố Xanh, bao gồm xây dựng tuyến ống cấp 3 và đấu nối từ hộ gia đình với dự án NMXLNT do JICA tài trợ và cải tạo 150ha các hồ tại thành phố Vĩnh Yên, bao gồm nạo vét và kè hồ

8 Năng lực để giải quyết về vấn đề lũ lụt và sự ô nhiễm nước tại lưu vực sông Phan của tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn cần được củng cố Chính quyền tỉnh đã tiếp xúc với Ngân hàng Thế giới để đề nghị một khoản vay nhằm hỗ trợ cho việc tăng cường năng lực nhằm giải quyết triệt để những vấn đề về lũ lụt và quản lý nguồn nước Một dự án có tên Dự án Quản lý

Trang 12

nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc (VPFRWMP) đang được chuẩn bị nhằm cung cấp môi trường nước bền vững để phát triển kinh tế và xã hội trong dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc

9 Khái niệm và thiết kế dự án dựa trên một đánh giá cẩn thận địa hình và các vấn đề

nước liên quan trong tỉnh Do sông Phan đi qua địa bàn tỉnh, các vấn đề lũ lụt và chất

lượng nước trong lưu vực có liên kết với nhau Cách tiếp từng phần hiện nay và các can thiệp độc lập của các ban ngành khác nhau để giải quyết những vấn đề này được chứng minh là không hiệu quả và tốn kém Do đó, thiết kế dự án đã cẩn thận lồng ghép các hợp phần nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên một cách tổng thể, bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận quản lý luu vực sông tích hợp Ý tưởng thiết kế đã nhận được sự đồng thuận

và tán thành của chính quyền tỉnh và là một trong những ưu tiên chiến lược chính của chính quyền trung ương Thiết kế sau khi đã có các phân tích và đánh giá chất lượng kỹ lưỡng nhằm đạt được các mục tiêu phát triển đề ra

10 Do mối tương quan giữa lũ lụt và ô nhiễm nguồn nước, dự án đề xuất sẽ giải

quyết các vấn đề một cách tích hợp thông qua sự kết hợp tối ưu các biện pháp công trình và phi công trình Những biện pháp này bao gồm (i) hỗ trợ các giải pháp về kiểm soát

lũ lụt và cải tạo sông; (ii) cải thiện việc thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn; (iii) thiết lập hệ thống quan trắc nguồn nước, chất lượng nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iv) phát triển thể chế, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cho các sở ban ngành địa phương và những học viên liên quan trong ngành nước nhằm quản lý lưu vực sông và lĩnh vực về nước theo mô hình lồng ghép

Hợp phần Dự án

Hợp phần 1- Quản lý Rủi ro Lũ lụt (ước tính chi phí 117 triệu USD)

11 Hợp phần này cải thiện quản lý rủi ro lũ lụt thông qua các giải pháp công trình tại lưu vực B (bao gồm các tiểu lưu vực B-1, B-2 và B-3) và lưu vực C Các giải pháp bao gồm (i) xây dựng và cải tạo ba hồ điều hòa với tổng diện tích 260 ha nhằm tăng cường khả năng điều tiết; (ii) xây dựng ba trạm bơm tiêu với tổng công suất 145 m3/giây và các kênh liên quan để chuyển nước mưa từ lưu vực B ra sông Phó Đáy và sông Hồng; (iii) nạo vét các phần quan trọng 50km dọc sông Phan nhằm tăng cường khả năng tiêu thoát; và (iv) xây dựng hai cống điều tiết có kè để ngăn chặn nước mưa từ lưu vực B vào lưu vực C

Hợp phần 2- Quản lý Môi trường Nước (ước tính chi phí 17 triệu USD)

12 Hợp phần này nhằm mục đích cải thiện hiện trạng môi trường tại các thị trấn đông dân

cư và các cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn cũng như nâng cao chất lượng nước sông Phan thông qua hoạt động cung cấp các dịch vụ thu gom xử lý nước thải và thoát nước Các giải pháp bao gồm: xây dựng và cải tạo các cơ sở thu gom và xử lý nước thải tại bốn huyện

và 33 cụm dân cư nông thôn dọc sông Phan Vì nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là từ các hộ gia đình, hợp phần này sẽ tập trung vào việc ngăn chặn và xử lý nước thải Các công nghệ đơn giản và chi phí thấp không yêu cầu thiết bị cơ khí phức tạp, tiêu thụ điện năng cao, cũng như quy trình vận hành và bảo dưỡng phức tạp sẽ được áp dụng

Hợp phần 3- Hỗ trợ Thực hiện, Hỗ trợ Kỹ thuật và Tăng cường Thể chế (ước tính chi phí 16 triệu USD)

13 Hợp phần này bao gồm hỗ trợ (i) thực hiện dự án bao gồm thiết kế chi tiết, giám sát thi công, giám sát an toàn và các hoạt động có liên quan khác; (ii) hệ thống giám sát nguồn nước, cảnh báo lũ sớm và ứng phó khẩn cấp, bao gồm các dịch vụ tư vấn, công trình, thiết

bị và các hoạt động liên quan; (iii) vận hành và bảo dưỡng các công trình tài sản dự án, bao

Trang 13

gồm đào tạo, chuẩn bị các hướng dẫn/sổ tay vận hành và cung cấp các thiết bị cần thiết; và (iv) phát triển thể chế để hỗ trợ việc quản lý tổng hợp lưu vực sông và các lĩnh vực liên quan đến ngành nước theo mô hình thồng nhất

Chi phí Dự án

14 Tổng chi phí dự án ước tính là 220 triệu USD trong đó 150 triệu USD dự kiến được tài trợ bởi một khoản vay IBRD Ước tính chi phí đối ứng của chính phủ là 70 triệu đô cho việc thực hiện tái định cư, một phần công trình thi công, chi phí chung, phí trả trước và lãi vay trong thời gian thi công

Bảng 1 Chi phí và tài trợ theo hợp phần Dự án [Cập nhật sau khi phê duyệt]

Hợp phần Dự án

IBRD hoặc IDA tài trợ (triệu đô)

Tỷ lệ tài trợ (%)

Ngân sách đối ứng (triệu đô)

ThuếChi phí hành chính Phí trả trướcPhí cam kếtLãi vay trong thời gian thi công

Tổng chi phí đầu tư

USD0,4

USD150,0

100%

USD35USD18USD15USD2,0

USD70,0

(Chi tiết các hạng mục của dự án được trình bày trong Phụ lục 2)

Trang 14

Bản đồ 2 - Khu vực dự ánQuản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc

15 Việc xây dựng dự án sẽ mang đến những tác động tổng thể mang tính tích cực đối với nền kinh tế xã hội trong trung và dài hạn của khu vực dự án và của tỉnh Vĩnh Phúc Đây là

dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và cải thiện hệ thống tiêu thoát nước và chất lượng nước sẽ làm giảm giảm tần suất và mức độ của lũ lụt trong khu vực, cải thiện hệ thống cơ sở hạ tầng,

vv sẽ tạo ra lợi ích tích cực cho môi trường, y tế công cộng và sự phát triển kinh tế xã hội Cải thiện hệ thống Kiểm soát các nước trên lĩnh vực tiêu, chủ động thoát nước bị ô nhiễm có thể tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, dịch vụ và du lịch của địa phương Dự án cũng

sẽ góp phần tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương trong quá trình xây dựng Dự án góp phần cải thiện mạng lưới giao thông, hạn chế lũ lụt, bảo vệ nhà ở của người dân từ thiệt hại do ngập lụt, tạo điều kiện tích cực cho du lịch và vận tải hàng hóa

1.2 Hồ Sáu Vó và đường vận hành Hồ Sáu Vó

1.2.1 Phần đường quản lý vận hành Hồ Sáu Vó

Xây dựng đường với phạm vi thiết kế:

 Tuyến số 1

Nằm ở phía Tây hồ Sáu Vó Bắt đầu từ điểm giao giữa đường Kim Ngọc kéo dài với đường tránh Quốc lộ 2 thành phố Vĩnh Yên Tuyến đi theo hướng từ Bắc xuống Nam và kết thúc tại điểm giao với tuyến vành đai 3 (theo QHCXD đô thị Vĩnh Phúc) Chiều dài tuyến số 1 khoảng 2,6 km

Trang 15

 Tuyến số 2

Chạy cắt ngang hồ chứa nước Sáu Vó theo hướng Đông sang Tây Bắt đầu từ điểm kết thúc tuyến 1 đến điểm giao với tuyến đường Hương Canh – Tân Phong Chiều dài tuyến số 2 khoảng 3,1 km

- Mặt cắt theo quy hoạch tuyến đường số 1 là 35m, tuyến đường số 2 là 36m Tuy nhiên, ở giai đoạn trước mắt chỉ cần xây dựng tuyến đường phục vụ thi công, vận hành quản lý nạo vét hồ Vì vậy, dự án đề xuất chỉ làm 1/2 mặt cắt ngang đường theo quy hoạch

Bản đồ 3 - Khu vực tiểu dự án – Lưu vực sông Phan – sông Cà Lồ

1.2.2 Phần Hồ Sáu Vó

- Hồ Sáu Vó gồm 2 hồ, hồ 1 nằm phía Nam tuyến đường vận hành có diện tích khoảng 105,5ha; hồ số 2 nằm phía Bắc tuyến đường vận hành có diện tích khoảng 94,9ha Theo phương án chọn diện tích nạo vét hồ Sáu Vó khoảng 180 ha (hồ số 2 chỉ nạo vét 74ha) Cải tạo đoạn kênh Đồng Mấy nằm song song với bờ hồ Sáu Vó, giữ lại kênh Sáu Vó hiện trạng Các kênh phía Bắc hồ sẽ được nối với hồ thông qua cửa điều tiết 1 Kênh Sáu Vó mới nối khu vực Đầm Vạc qua sông Phan vào kênh Đồng Mấy, Vườn Sống sẽ được cải tạo trước khi nối hồ trước trạm bơm Nguyệt Đức Cửa điều tiết 2 nằm phía Tây và cuối

hồ Sáu Vó 1 được kết nối với kênh Vườn Sống

- Phạm vi nạo vét: 179.5ha trong đó Hồ phía Bắc khoảng 74ha, hồ phía Nam khoảng 105.5ha Phạm vi nạo vét nằm trong phạm vi ranh giới được giới thiệu trong bản vẽ quy hoạch giới thiệu địa điểm hồ trữ nước sáu vó và hướng tuyến đường vận hành khai thác

hồ đã được chấp thuận

- Phạm vi đắp bờ hồ:

+ Bờ phía Bắc hồ: Đắp bờ hồ (bờ hữu kênh Sáu Vó) có chiều dài khoảng 1500m

Trang 16

+ Bờ phía Đông hồ: Tận dụng các bờ đất hiện trạng, bờ đất gần cạnh các khu dân cư + Bờ phía Nam hồ: Đắp bờ hồ có chiều dài khoảng 530m

+ Bờ phía Tây hồ: Sử dụng các bờ kênh Vườn Sống, Đồng Mấy cải tạo

- Cửa điều tiết nước vào hồ: Xây dựng 02 cửa điều tiết

 Cửa điều tiết số 1: Nằm tại vị trí gần ngã 4 nút giao giữa kênh Đồng Mấy, kênh Đồng Cương và Kênh Sáu Vó

 Cửa điều tiết số 2: nằm tại vị trí cuối hồ, ở góc phía tây nam của hồ và đấu nối với kênh Vườn Sống

Bản đồ 4Phương án đề xuất cụm công trình hồ Sáu Vó

2 Tác động tiềm ẩn

2.1 Tác động tích cực

16 Nạo vét Hồ Sáu Vó và xây dựng đường vận hành, quản lý Hồ Sáu Vó sẽ giúp tiêu thoát nước cho toàn bộ lưu vực B3 của hệ thống Sông Phan, đảm bảo sẽ góp phần ổn định cho đầu tư và phát triển, tạo cơ sở hạ tầng tốt thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế, giảm thiểu các thiệt hại cho kinh tế xã hội và hạn chế ô nhiễm môi trường Ngoài ra, việc nạo vét hồ sẽ cải tạo được chất lượng nước của hồ Sáu Vó vốn hiện nay đang bị ô nhiễm qua đó tăng

g Ca

nh Đồ

ng Mấ

y

nh Đồ

ng Mấ

y

Sông Phan

Kênh Sáu Vó Kênh Đồng Cương

nh Vư

ờn Số

ng

Hồ 2 105.5ha

Cống Sáu Vó

`

Hồ 1

74 ha Cửa ĐT 1

Phạm vi nạo vét hồ

Trang 17

chất lượng môi trường, góp phần bảo vệ môi trường sống và giảm nguy cơ mắc bệnh và lây nhiễm bệnh cho người dân do ảnh hưởng của ngập úng Giúp cải thiện chất lượng nguồn nước ngầm bị ô nhiễm do ngập úng và cải thiện chất lượng đất đai thổ nhưỡng Việc này sẽ giúp nghề thuỷ sản có cơ hội để phát triển Ngoài ra, việc xây dựng đường Quản lý, vận hành hồ Sáu Vó sẽ giúp kết nối mạng lưới giao thông và khu vực này có tiềm năng phát triển được ngành du lịch

2.2 Tác động tiêu cực

17 Việc xây dựng đường quản lý vận hành hồ Sáu Vó và nạo vét hồ Sáu Vó sẽ gây ra tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái vùng hồ nước và cả đến môi trường xung quanh Tuy nhiên các tác động tiêu cực này là có thể giảm thiểu và quản lý được do thời gian tác động ngắn chỉ trong giai đoạn thi công

18 Các tác động tiêu cực đến xã hội chủ yếu tập trung vào việc cần phải thu hồi đất cho việc xây dựng tiểu dự án Những tác động xã hội sẽ xảy ra bao gồm việc thu hồi đất vĩnh viễn và tạm thời, tác động tới cây cối, hoa màu cũng như thủy sản sinh sống trong khu vực

hồ mà người dân trong khu vực coi đó như là một nguồn lợi thiên nhiên Dự án không gây tác động đến nhà cửa, vật kiến trúc, không gây tác động di dời đối với người dân địa phương Ngoài ra việc thu hồi đất nông nghiệp sẽ gây ra những tác động đến nguồn sinh kế của một số bộ phận người dân

3 Các biện pháp giảm thiểu

19 Nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến việc thu hồi đất, nguồn sinh kế của các hộ gia đình bị ảnh hưởng, tư vấn thiết kế và Ban Quản lý các dự án vốn ODA của tỉnh Vĩnh Phúc đã xem xét và cân nhắc các phương án thiết kế và lựa chọn phương án tối ưu nhất cho hợp phần nạo vét hồ Sáu vó và xây dựng đường Quản lý, Vận hành đường Sáu Vó Trong đó các chỉ tiêu đê lựa chọn phương án thiết kế gồm:

- Giảm thiểu được thu hồi đất thông qua việc nâng cấp, xây dựng tuyến đường vận hành

và quản lý hồ trên cơ sở các đoạn đường cũ, các bờ bao;

- Việc thiết kế đường phải tính toán đến việc kết nối mạng lưới giao thông trong khu vực;

20 Nhằm giảm thiểu các tác động thu hồi đất, trong quá trình thi công, phương án thi công

bố trí thi công cuốn chiếu theo từng ngăn, do vậy tiểu dự án chỉ tác động tạm thời đến 33 hộ gia đình

21 Trong quá trình chuẩn bị RAP, các cuộc điều tra và tham vấn cộng đồng đã được thực hiện với sự phối hợp cùng với nhân viên ban quản lý và nhóm tư vấn thiết kế nhằm thu nhận các ý kiến đóng góp về thiết kế đường vận hành Các ý kiến đóng góp của các hộ gia đình trong 3 xã và thị trấn Thanh Lãng đã được cập nhật vào bản thiết kế cuối cùng

22 Việc lập 1 RAP cho cả hai tiểu dự án Nạo vét hồ Sáu Vó và xây dựng đường Quản lý, Vận hành hồ Sáu Vó nhằm mục đích xác định các biện pháp giám thiểu cho các tác động xã hội Việc kết hợp hai tiểu dự án trong một RAP sẽ đánh giá đúng tác động cộng dồn trong thu hồi đất của cả hai tiểu dự án trên, từ đó xây dựng các biện pháp giảm thiểu và chương trình phục hồi sinh kế phù hợp đối với các hộ bị ảnh hưởng

4 Mục tiêu của RAP

23 Để giảm thiểu các tác động tiềm tàng đối với dự án, một Khung chính sách tái định cư (RPF) đã được xây những với nhằm thiết lập các nguyên tắc tái định cư, điều kiện bồi thường, cách thức định giá hoặc các hình thức hỗ trợ khác, và mô tả các khuôn khổ pháp lý

Trang 18

và thể chế, sắp xếp tổ chức, cơ chế tài trợ, sự tham vấn và tham gia của cộng đồng, và cơ chế giải quyết khiếu nại khiếu kiện được áp dụng cho dự án trong quá trình thực hiện dự án

24 Bản RAP này được chuẩn bị theo RPF cho hai tiểu dự án Nạo vét Hồ Sáu Vó và Xây dựng đường Quản lý, Vận hành Hồ Sáu Vó với mục đích:

- Thiết lập nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của việc xây dựng hai tiểu dự án nói trên đến việc thu hồi đất;

- Đánh giá quy mô thu hồi đất và tác động tiềm tàng về mặt xã hội;

- Xây dựng các biện pháp bồi thường, hỗ trợ đối với người bị ảnh hưởng phải thu hồi đất nhằm đảm bảo người bị ảnh hưởng phục hồi sinh kế ít nhất bằng hoặc hơn so với trước khi có dự án

25 Sau khi Ngân hàng Thế giới thông qua cùng với sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, bản RAP này sẽ được sử dụng để thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư cho việc xây dựng hai tiểu dự án Nạo vét Hồ Sáu Vó và Xây dựng đường Quản lý, Vận hành Hồ Sáu Vó thuộc Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc

II Khuôn khổ pháp lý cho Khung chính sách tái định cư

1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam

26 Khung pháp lý liên quan đến thu hồi đất, bồi thường và tái định cư được dựa trên Hiếp pháp của nước CHXHCN Việt Nam (2013) và Luật đất đai năm 2013 (đã sửa đổi) và các nghị định/hướng dẫn liên quan khác Tài liệu pháp lý chính được áp dụng trong Khung chính sách tái định cư bao gồm:

- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013

- Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật đất đai 2013

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định giá đất, lập và điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá một diện tích đất cụ thể và hoạt động tư vấn về giá đất

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn về bồi thường, hỗ trơ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 về quản lý và sử dụng quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

- Thông tư số 36/2014 / TT-BTNMT ngày 30 Tháng Sáu 2014, phương pháp định giá đất quy định; xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất

- Thông tư số 37/2014 / TT-BTNMT ngày 30 tháng sáu năm 2014, quy định về bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020

- Quyết định 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp;

- Các quyết định và quy định khác liên quan đến kế hoạch tái định cư do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành liên quan đến Luật đất đai năm 2014 và các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành

Trang 19

27 Luật định, nghị đinh và các quy định liên quan đến phổ biến thông tin công khai bao gồm Luật đất đai (Luật số 45/2013/QH 13, Điều 67, yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người bị ảnh hưởng trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp

28 Ở cấp địa phương, các tỉnh đã ban hành các quyết định riêng biệt của tỉnh, trên cơ sở Luật số 45/2013/QH và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến lập kế hoạch

và thực hiện tái định cư ở cấp tỉnh Các Quyết định được đề cập ở trên thể hiện trong Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định Số 61/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2015 - 2019

2 Chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng thế giới (OP 4.12)

29 Tái định cư không tự nguyện có thể gây ra những khó khăn, bần cùng kéo dài và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nếu không lên kế hoạch và thực hiện các giải pháp phù hợp một cách cẩn trọng Chính sách tái định cư OP 4.12 của Ngân hàng quy định về các chính sách an toàn để giải quyết và giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội

và môi trường do tái định cư không tự nguyện gây ra

30 Mục tiêu của chính sách tái định cư bắt buộc của WB bao gồm:

(i) Tái định cư không tự nguyện cần được tránh hoặc được giảm đến mức tối thiểu, bằng cách đưa ra nhiều phương án có thể lựa chọn trong quá trình thiết kế kỹ thuật; (ii) Trong trường hợp tái định cư không tự nguyện là không thể tránh khỏi, các chương trình tái định cư cần được thực hiện như những chương trình phát triển bền vững, xem xét các lợi ích của dự án đối với những người dân bị ảnh hưởng bằng cách chia

sẻ lợi ích của dự án Những người bị di dời phải được tham vấn rõ ràng và được tham gia vào các chương trình lập kế hoạch và thực hiện dự án Những người bị ảnh hưởng cần được hỗ trợ để bảo đảm điều kiện sống và mức sống của mình ít nhất tương đương hoặc tốt hơn trước khi bắt đầu thực hiện dự án

(iii) Người bị ảnh hưởng của dự án cần được hỗ trợ trong nỗ lực của họ để cải thiện sinh

kế và mức sống hoặc ít nhất là khôi phục lại được ít nhất tương đương với mức sống trước khi di chuyển hoặc với mức sống trước khi bắt đầu thực hiện dự án

3 So sánh cách tiếp cận chính sách giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới

31 Có sự khác biệt giữa luật, quy định, chính sách của Chính phủ Việt Nam liên quan đến thu hồi đất/ tái định cư và chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện Bảng dưới đây nêu bật những khác biệt chính nhằm thiết lập cơ sở cho các nguyên tắc đền bù, hỗ trợ và phục hồi sinh kế cho các hộ bị ảnh hưởng sẽ được áp dụng cho dự án này

Trang 20

Bảng 2- Khác biệt giữa Chính sách của Ngân hàng thế giới và Luật Việt Nam

Chủ đề

Chínhsáchhoạt động4.12 của

củadựáncầnđược

hỗ trợtrongnỗ lựccủahọ để cảithiệnsinhkế và mức

sốnghoặclàkhôi phục lạiđược ít nhất tương đương với mức sốngtrước khididời

hoặcvớimức sống trướckhibắtđầu thực hiện dựán

Khôngđượcđềcập Tuy nhiên,cómộtđiều khoảnhỗtrợđược xem xétbởiUBND tỉnh/UBND xã để đảmbảo họcómộtnơiđể sống, để ổnđịnhđờisốngvà

sảnxuấtcủahọ.(Điều25 Nghị định 47)

tiềnbồithường/hỗtrợ làkhông đủcho người dântáiđịnhcư để mua mộtlôđấttáiđịnhcư/căn hộ tối thiểu,

họ sẽ được hỗ trợ về tài chính để

mộtlôđấttáiđịnhcư/cănhộtốithiểu(Điều 86.4 củaLuật Đất đai năm2013và Điều27 củaNghị định 47)

Sinhkế và nguồnthu nhậpsẽđược phục hồitrong thựctếhoặc

là khôiphục lạiđược ítnhấttương đương vớimứcsống trước khi di chuyển hoặc vớimứcsống trước khibắtđầuthực hiện

dự án, tùy theo mức nào cao hơn

Đấtnông nghiệpchỉ đượcsửdụng trước ngày 1 tháng 7 năm2004 là hội

đủ điều kiệnđể được bồi thường (Khoản 2, Điều 77, Luật đất đai 2013) Các trường hợp kháccó thểđược xemxéthỗ trợ của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nếucần thiết theo Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Nghị định 47

Hỗtrợtài chínhcho tấtcảnhững ngườibị ảnh hưởng, bất

kể tìnhtrạngpháplý của họ cho tớikhi cải thiệnsinhkế và mức sống hoặc là khôi phục lạiđược ítnhất tương đương vớimức sống trướckhidi chuyển

UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo Điều

25, Nghị định 47

Hỗ trợởmức giá thay thếchotấtcả công trìnhkiếntrúc, bấtkểtìnhtrạng pháp

lý của đất đai và công trình

Đền bù

Trang 21

Chủ đề

Chínhsáchhoạt động4.12 của

Định giá đất độc lập có thể được thuê

để xác định mức đền bù Mức đền bù bằng với giá thay thế của Ngân hàng thế giới (Khoản 4 Điều 114, Luật đất đai 2013 và Điều 18, Nghị định 44);

Đối với nhà ở và công trình, mức đền

bù được tính theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 15/08/2014 Đối với các công trình đặc biệt, cần thuê đơn

vị định giá đất độc lập để xác định mức đền bù

Đơn vị thẩm định độc lập xác định giá thị trường cho tất

cả các loại tài sản bị ảnh hưởng để Hội đồng thẩm định xem xét phê duyệt UBND tỉnh đảm bảo giá thay thế

Đền bùchomất

thu nhập hoặc

mất sinh kế

Tấtcảcác mấtmátvề thunhậpcầnđược đền bù (cho dù người bị ảnh hưởng có di dời hay không di dời)

Theo Điều 88 Luật đất đai 2013, chỉ

hỗ trợ mất thu nhập cho những

hộ có đăng ký kinh doanh Ngoài ra, các biện pháp hỗ trợ phục hồi thu nhập cũng sẽ được cung cấp (Điều

19, 20, 21, Nghị định 47)

Tất cả các mất mát

về thu nhập sẽ phải được đền bù và khi cần thiết cần đạt được mục tiêu chính sách, các hỗ trợ phát triển sẽ được

bổ sung cho phần đền bù

Quy định tại Điều 88, Luật đất đai 2013; Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 Nghị định 47

Việc đánh giá xã hội

đã được tiến hành,

và các biện pháp xác đinh và được thực hiện nhằm giảm thiểu và giảm nhẹ các tác động bất lợi, nhất là đối với người nghèo và các nhóm dễ bị tổn thương

Đối với các trường hợp di dời của người dân tộc thiểu

số, cần chú ý đặc biệt để giảm thiểu và đền bù các tác động

Trang 22

Chủ đề

Chínhsáchhoạt động4.12 của

Cung cấp các biện pháp hỗ trợ và khôi phục sinh kế (Điều 19, 20, 21,

22, 23, 24, 25, Nghị định 47)

Cung cấp các biện pháp hỗ trợ và khôi phục sinh kế để đạt được các mục tiêu chính sách Những yếu tố này

sẽ được giám sát chi tiết trong báo cáo RAP Cần chú ý

hỗ trợ sinh kế phù hợp với văn hóa đối với các trường hợp dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng

là khẳng định các tiêu chí đủ điều kiện nhận bồi thường và

Tham vấn và sự tham gia được đưa vào RAP cùng với việc chia sẻ thông tin về RAP với các

hộ ảnh hưởng và các bên liên quan

Cơ chế giải quyết khiếu nại

Cơ chế giải quyết khiếu nại cần phải độc lập

Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại có thể khiếu nại tại Tòa án tại bất kỳ bước nào nếu muốn

Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại độc lập sẽ được thiết lập xây dựng trên cơ sở hệ thống

có sẵn của Chính phủ và với sự tham gia của cơ quan GSĐL

Giám sát và đánh giá

Cần thực hiện giám sát nội bộ và giám sát bên ngoài/độc lập

Công dân được phép giám sát và báo cáo về hành vi vi phạm trong quản lý

và sử dụng đất đai (hoặc thông qua các tổ chức đại diện), bao gồm cả thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư (Điều199, LuậtĐất đai năm2013)

Giám sát nội bộ và giám sát bên ngoài (giám sát độc lập) được duy trì thường xuyên (trên cơ sở các báo cáo hàng tháng đối với giám sát nội bộ và một năm hai lần đối với giám sát độc lập)

Trang 23

Chủ đề

Chínhsáchhoạt động4.12 của

32 Là một quốc gia thành viên của Ngân hàng Thế giới, Chính phủ Việt Nam đã cam kết rằng các hiệp định quốc tế đã ký kết hoặc gia nhập của Việt Nam với Ngân hàng Thế giới có các điều khoản khác với các điều khoản của khung pháp lý tái định cư hiện hành tại Việt Nam thì các điều khoản của hiệp định quốc tế với Ngân hàng thế giới sẽ được áp dụng Theo khoản 2, Điều 87 của Luật Đất đai năm 2013: “Đối với dự án sử dụng vốn vay của các

tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó.” Các điều khoản bãi bỏ được quy định tại Điều 46, khoản 1 của Nghị định số 38/2013/NĐ – CP

III Thông tin Kinh tế xã hội của nhóm dân số bị ảnh hưởng

1 Khu vực tiểu dự án

33 Hai tiểu dự án gây tác động đến 3 xã và 1 thị trấn của hai huyện Yên Lạc và Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc Các xã Bình Định, Đồng Cương (huyện Yên Lạc) và Tân Phong, thị trấn Thanh Lãng (huyện Bình Xuyên) có tổng diện tích đất là 2.988,08 ha với 29 thôn và tổ dân phố trực thuộc

Bảng 3- Diện tích đất tự nhiên, dân số trong khu vực tiểu dự án

STT Tên xã

Diện tích đất

tự nhiên (ha)

Đơn vị hành chính (thôn/xóm/tổ)

Nguồn: Số liệu điều tra KTXH cấp xã, tháng 10/2015

34 3 xã và thị trấn có 9.416 hộ gia đình với 38.836 nhân khẩu Toàn bộ đều là người dân tộc Kinh Cả 3 xã và thị trấn đều có mức thu nhập bình quân/người trong một năm khá cao Theo số liệu thống kê do UBND các xã và thị trấn cung cấp, thu nhập bình quân đầu người

Trang 24

hàng năm của xã Đồng Cương cao nhất trong 4 xã và thị trấn với mức thu 34.118.000 đồng/người/năm Thứ hai là xã Bình Định có mức thu 26.600.000 đồng/người/năm; Thị trấn Thanh Lãng có mức thu 25.000.000 đồng/người/năm và thấp nhất là xã Tân Phong, có mức thu nhập 24.900.000 đồng/người/năm Như vậy, nếu tính bình quân theo tháng thì mức thu nhập bình quân toàn xã là 497.155 đồng/người/tháng

35 Tuy nhiên, trong 3 xã và thị trấn Thanh Lãng, vẫn có một tỷ lệ nhỏ các hộ gia đình nghèo Ngược với mức thu nhập bình quân/người, xã Bình Định có tỷ lệ hộ cận nghèo và hộ nghèo cao nhất, lần lượt là 3,29% (76 hộ) và 3,59% (83 hộ) Xã Đồng Cương và thị trấn Thanh Lãng có tỷ lệ hộ nghèo đều là 2,77% với số hộ lần lượt là 50 hộ và 55 hộ Tỷ lệ hộ cận nghèo của 2 xã/thị trấn này là 2,77% (50 hộ) của xã Đồng Cương và 2,82% (56 hộ) của thị trấn Thanh Lãng Xã Tân Phong có tỷ lệ hộ cận nghèo và nghèo thấp nhất với tỷ lệ là 1,18% (19 hộ) thuộc diện cận nghèo và 1,31% (21 hộ) thuộc diện hộ nghèo (số liệu điều tra KTXH cấp xã, tháng 10/2015)

Bảng 4- Cơ cấu sử dụng đất của các xã thị trấn

1 Đất trồng lúa, hoa màu 549.04 401.28 353.96 637.26 1941.54

2 Đất trồng cây lâu năm - 1.13 27.77 12.07 40.97

7 Đất sản xuất, kinh doanh

8 Đất có mục đích công

Nguồn: Số liệu điều tra KTXH cấp xã, tháng 10/2015

36 Tổng diện tích đất tự nhiên của 3 xã và thị trấn là 2.988,08 ha với 64,97% trong số đó là đất trồng lúa và hoa màu (1.941,54 ha), đất thủy sản, mặt nước chiếm tỷ lệ 8,04% (240ha) Đất thổ cư và đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ 10,33% và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,53% (15,95ha)

37 Mặc dù cơ cấu sử dụng đất cho thấy phần lớn đất đai được sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng tỷ trọng kinh tế của các xã lại nghiêng về các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp Hoạt động nông nghiệp (bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản) chỉ chiếm từ

Trang 25

20,9% đến 31,9% tại các xã và thị trấn Các hoạt động xây dựng, công nghiệp đã đóng góp tới 38,8% đến 54,3% và dịch vụ từ 25% đến 31,6%

Nguồn: Số liệu điều tra KTXH cấp xã, tháng 10/2015

Biểu đồ 1 - Tỷ trọng kinh tế của các xã dự án

38 Theo kết quả điều tra KTXH được thực hiện trong quá trình chuẩn bị RAP, cây trồng chủ yếu của các xã là lúa, lạc, ngô, đậu tương, khoai lang, khoai tây, rau các loại, bí đỏ, xã Đồng Cương và xã Tân Phong phát triển các diện tích trồng bí siêu quả và rau xanh nhiều hơn so với thị trấn Thanh Lãng và xã Bình Định Vật nuôi chủ yếu là trâu, bò và lợn và ngan vịt nhằm tận dụng mặt nước Người dân tại các thôn sát với hồ sáu Vó cũng phát triển nuôi cá, chủ yếu là cá chép, cá rô phi

39 Nghề mộc kháphổ biến tại thị trấn Thanh Lãng, trong khi đó tại xã Bình Định các nghề thủ công chủ yếu tập trung vào chế biến nông sản, vận tải, cơ khí, mộc; các hộ tại xã Đồng Cương tập trung bún bánh, giò, chả, nấu rượu, đậu phụ, sản xuất dân dụng (giường, tủ, bàn ghế, các loại cửa, khuôn vôi…) cơ khí gò hàn, gạch không nung và xã Tân Phong sửa chữa

cơ khí, làm mộc và hàn xì Trong khi đó các hoạt động dịch vụ của cả 4 xã/thị trấn gồm xay xát gạo, tạp hóa, vật tư nông nghiệp, ăn uống, vận tải, bán buôn hàng gia dụng

Dịch vụ công

40 Tại tất cả các xã đều có trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia trong đó đảm bảo có bác sỹ và 2 y

tá tại mỗi trạm y tế Các trạm cũng có các giường bệnh cho phép 8 bệnh nhân có thể điều trị Việc tiếp cận đến trạm y tế là rất dễ dàng

Bảng 5- Dịch vụ công tại các xã, thị trấn

Tên xã Bình Định Đông Cương Tân Phong Thanh Lãng

Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ

Trang 26

5 Trạm y tế Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn Đạt chuẩn

Nguồn: Số liệu điều tra KTXH cấp xã, tháng 10/2015

41 Các xã và thị trấn thuộc khu vực dự án có đầy đủ trường học, bưu điện và nhà văn hóa, tuy nhiên không hề có khu vực vui chơi cho trẻ em Chợ trong các địa bàn xã và thị trấn được họp hàng này và là nơi cung cấp các nhu yếu phầm hàng ngày cho người dân các sản phẩm nông nghiệp và một số mặt hàng nhỏ được thu mua bởi các thương nhân Các sản phẩm mộc được sản xuất cho thị trường của toàn khu vực miền Bắc

42 Nhìn chung,3 xã và thị trấn thuộckhu vực của tiểu dự án có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn so với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh Vĩnh Phúc và của các huyện Yên Lạc và Bình Xuyên Các dịch vụ xã hội đã được xây dựng và cung cấp cho các hộ gia đình tuy nhiên tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong khu vực lại cao hơn so với mặt bằng chung của tỉnh Tại 3 xã và thị trấn, hiện đang có số lượng người nhiễm HIV là 0,088%, trong khitỷ lệ chung của tỉnh Vĩnh Phúc là 0,29%

2 Các hộ bị ảnh hưởng

2.1 Đặc trưng hộ gia đình

43 Tổng số hộ bị ảnh hưởng bởi hai tiểu dự án là 1.105 hộ gia đình với tổng số 5.170 khẩu

Tỷ lệ nam giới là 51,8% và nữ giới là 48,2%

44 Quy mô trung bình của hộ gia đình trong toàn bộ tổng số các hộ bị ảnh hưởng là 4,68 người/hộ gia đình, tuy nhiên có sự khác biệt giữa các xã

45 Thị trấn Thanh Lãng có quy mô trung bình của hộ gia đình lớn nhất với mức độ 4,76 người/hộ gia đình Thị trấn có số lượng các hộ gia đình có quy mô bốn người/hộ là 319 hộ chiếm tỷ lệ 45,4%, 328 hộ gia đình có từ 5 đến 7 người chiếm tỷ lệ 46,7% và trên 8 người là

55 hộ chiếm tỷ lệ7,8% so với tổng số hộ bị ảnh hưởng của thị trấn Thanh Lãng

46 Xã Tân Phong có quy mô hộ gia đình trung bình là 4,58 người/hộ và xã này có tỷ lệ các

hộ gia đình có quy mô 4 người chiếm đa số với 50,8% Tỷ lệ các hộ gia đình có quy mô từ

5-7 người là 5-75-7 hộ gia đình và 11 hộ có 8 người trở lên

Bảng 6- Quy mô hộ gia đình của những hộ bị ảnh hưởng

TT Xã/thị

trấn

Tổng

số hộ ảnh hưởng

Những người

Tỷ lệ giới tính của toàn bộ nhân khẩu

Số nhân khẩu

số ngườ i/hộ

<= 4 người/

hộ

%

5 - 7 người/

hộ

%

>= 8 người/

hộ

% Nam (%)

Nữ (%)

1 Bình

Định 182 814 4,47 94 51,6 80 44,0 8 4,4 51,2 48,8

2 Đồng

Cương 42 195 4,64 22 52,4 18 42,9 2 4,8 47,2 52,8

Trang 27

4,76

5.170

4,68

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

47 Xã Đồng Cương có quy mô hộ gia đình trung bình là 4,64 người/hộ và cuối cùng là xã Bình Định có quy mô hộ gia đình trung bình là 4,47 người/hộ

48 Tỷ lệ nam nữ tại các xã cũng có sự khác biệt khá rõ ràng Xã Đồng Cương có tỷ lệ nam giới trong tổng số dân số thấp hơn hắn có với nữ giới với - 5,6 điểm phần trăm Trong khi các xã còn lại đều có tỷ lệ nam giới cao hơn nữ giới và rõ rệt nhất là tại Thanh Lãng, với 4,6 điểm phần trăm

49 Trong tổng số 1.105 hộ gia đình tỷ lệ nam chủ hộ là 76,7% và nữ chủ hộ là 23,3% Toàn

bộ các hộ gia đình bị ảnh hưởng đều là người dân tộc Kinh

2.2 Cơ cấu tuổi của những người bị ảnh hưởng

50 Trong tổng số 5.170 người bị ảnh hưởng, có 26% số người có độ tuổi từ 18 đến 30 (1.347 người) Độ tuổi từ 46 đến 60 chiếm tỷ lệ 22,7% (1.171 người) Số người có độ tuổi từ

31 đến 45 chiếm tỷ lệ 16,5% với 853 người Độ tuổi trên 60 có tỷ lệ 14,4% với số lượng 746 người Số người đang trong độ tuổi từ 6 đến 17 tuổi là 12,7% (656 người) Còn lại 7,7% thuộc về các em nhỏ dưới 6 tuổi (397 người)

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

Biểu đồ 2 Cơ cấu độ tuổi của những người bị ảnh hưởng

51 Số liệu cho thấy có tới 66,2% dân số đang trong độ tuổi lao động, tỷ lệ của nhóm dân số trên 60 tuổi và nhóm dân số từ 6 đến 17 chỉ chiếm 27,1% dân số và lực lượng này trên thực

Trang 28

tế vẫn tham gia vào các công việc trong lĩnh vực nông nghiệp và đảm nhiệm được một số công đoạn trong hoạt động làng nghề, nhất là với nghề mộc

2.3 Trình độ học vấn

52 Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng được xem xét theo hai chỉ số (i) trình

độ học vấn của chủ hộ và (ii) trình độ học vấn của những thành viên trong gia đình của người bị ảnh hưởng Điều này sẽ hỗ trợ cho quá trình thiết kế các hoạt động tuyên truyền, truyền thông cũng như chương trình phục hồi sinh kế

Trình độ học vấn của chủ hộ

53 1.105 chủ hộ gia đình, trong đó có 851 chủ hộ là nam giới và 254 chủ hộ là nữ giới Trong số này có 649 chủ hộ có trình độ học vấn ở mức mới tốt nghiệp trung học cơ sở chiếm tỷ lệ 58,7% số chủ hộ 241 chủ hộ (tỷ lệ 21,8%) chỉ có trình độ học vấn ở mức mới tốt nghiệp tiểu học Ở trình độ học vấn cao hơn, tốt nghiệp trung học có 166 chủ hộ (chiếm tỷ lệ 15,2%).Số chủ hộ có trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp là 5 người (tỷ lệ 0,45%) và

số lượng chủ hộ có trình độ đại học, trên đại học là 18 người (chiếm tỷ lệ 1,62%) Đặc biệt tại khu vực này, số lượng chủ hộ mù chữ có tới 26 người (chiếm tỷ lệ 2,36%)

54 Chia theo giới tính, có thể thấy, tỷ lệ phụ nữ chủ hộ có trình độ học vấn thấp chiếm tỷ lệ lớn hơn nhiều so với các chủ hộ nam ở mọi cấp học

55 Trong số 851 các chủ hộ có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở, thì chủ hộ nam chiếm tỷ lệ 61% (519 người) so với tổng số các chủ hộ nam (851 người) và tỷ lệ của chủ hộ

nữ là 51% (130 người) so với tổng chủ hộ nữ (254 người) Nếu xem xét riêng trong tổng số những người có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở thì trong số 851 chủ hộ có trình

độ học vấn ở mức này, tỷ lệ chủ hộ là nam giới là 79,9 trong khi nữ chủ hộ chỉ là 20,1%

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

Biểu đồ 3Trình độ học vấn của các chủ hộ chia theo giới tính

56 Ở mức trình độ học vấn thấp (mới tốt nghiệp phổ thông cơ sở) thì tỷ lệ chủ hộ nữ so với tổng số chủ hộ nữ là 35% trong khi đó, tỷ lệ các chủ hộ nam có trình độ học vấn ở mức này chỉ có 17,8% Nếu so sánh trong tổng số các chủ hộ có trình độ học vấn cấp phổ thông cơ

Cao đẳng Đại học - trên đại

học Tổng số chủ hộ Chủ hộ nam Chủ hộ nữ

Trang 29

57 Chủ hộ nam có trình độ học vấn ở mức tốt nghiệp trung học cao hơn rất nhiều so với chủ hộ là nữ Trong tổng số 166 hộ có trình độ học vấn này thì tỷ lệ của chủ hộ nam là 91% trong khi chủ hộ nữ chỉ có 9% So với tổng số mẫu chia theo giới, tỷ lệ chủ hộ nam có trình

độ tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm 17,7% trong số 851 chủ hộ là nam giới và nữ chủ

hộ có tỷ lệ 5,91% trong số 254 chủ hộ nữ

58 Sự phân hóa rõ ràng nhất thể hiện ở các mức học cao hơn hoặc mù chữ Chỉ có 5 chủ

hộ có trình độ cao đẳng và đều là nam giới Tổng số 18 chủ hộ có trình độ đại học thì có tới

17 người là nam giới trong khi đó, có tới 19/26 số chủ hộ là nữ giới ở trong tình trạng mù chữ (biểu đồ 2)

Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình bị ảnh hưởng

59 Có tổng số 5.170 người của 1.105 hộ gia đình bị ảnh hưởng Trong đó số lượng nam giới là 2.684 người và nữ giới là 2.486 người Tỷ lệ trẻ em chưa đến tuổi đi học là 7,7%

60 Tỷ lệ những người đang theo học và đã tốt nghiệp trung học cơ sở là 38,9% với sự chênh lệch không đáng kể giữa nam giới và nữ giới Tỷ lệ những người đang theo học và đã tốt nghiệp trung học phổ thông là 23,5% Tại cấp học này, có sự chênh lệch đáng kể giữa tỷ

lệ nam và nữ trong đó, tỷ lệ nam có trình độ THPT cao hơn nữ 5,6 điểm phần trăm Những người đã tốt nghiệp hoặc đang theo học ở trình độ tiểu học có tỷ lệ 17,3% với sự chênh lệch nhỏ thiên về nhóm thành viên nữ

Trang 30

Bảng 7- Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng chia theo giới

TT Địa phương

Tổng

số hộ được khảo sát

Tổng

số người được khảo sát

Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng

Mù chữ (%) Tiểu học (%) THCS (%) THPT (%) Cao dẳng (%) Đại học và

trên ĐH (%)

Chưa đến tuổi đi học (%) Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ

Trang 31

61 Đối với các cấp học cao hơn, khác biệt so với xu hướng chung của cả nước, tại khu vực

dự án, nam giới đang theo học cao đẳng và đại học đều có tỷ lệ cao hơn nữ giới Ở trình độ cao đẳng, tỷ lệ chung cho cả nam và nữ là 5,5% nhưng nam giới chiếm tỷ lệ 3% và nữ là 2,5% Tương tự, những người có trình độ đại học và trên đại học có tỷ lệ 5,6% và nam giới

là 3,0% trong khi nữ giới là 2,6%

62 Những người mù chữ chiếm tỷ lệ 1,6% và số lượng nữ giới mù chữ cao gấp 3,4 lần so với nam giới (8,09 so với 1,2) Những người mù chữ này tập trung nhiều nhất tại thị trấn Thanh Lãng (huyện Bình Xuyên) và xã Bình Định (huyện Yên Lạc)

2.4 Cơ cấu nghề nghiệp

63 Cơ cấu nghề nghiệp của những người bị ảnh hưởng cũng được xem xét trên (i) nghề nghiệp của chủ hộ gia đình và (ii) nghề nghiệp của các thành viên hộ gia đình

Nghề nghiệp của chủ hộ gia đình bị ảnh hưởng

64 Xem xét cơ cấu nghề nghiệp của 1.105 chủ hộ cho thấy:

 Có 628 chủ hộ làm nông nghiệp và chăn nuôi trong đó có 452 chủ hộ nam và 176 chủ hộ nữ Số chủ hộ làm nông nghiệp và chăn nuôi chiếm tỷ lệ 56,8% tổng số chủ

hộ gia đình Trong số 628 chủ hộ này chỉ có 7 chủ hộ chuyên về chăn nuôi và hầu hết những chủ hộ làm chăn nuôi đều có độ tuổi trung bình từ 45-60 tuy nhiên, việc chăn nuôi không phải mang tính chất hàng hóa mà chủ yếu cho hộ gia đình sử dụng;

 Có 183 chủ hộ làm các công việc liên quan đến nghề mộc, chiếm tỷ lệ 16,5%, trong

số các chủ hộ làm nghề mộc có đến 180 chủ hộ nam và chỉ có 3 chủ hộ nữ Những người làm nghề mộc tập trung hoàn toàn tại Thị trấn Thanh Lãng

 161 chủ hộ có nghề nghiệp khác như cán bộ về hưu, phụ nữ ở nhà làm nội trợ, các chủ hộ tham gia vào các nghề thủ công khác như cơ khí, làm bún, làm bánh…Tỷ lệ chủ hộ có những nghề nghiệp khác này là 14,6% so với tổng số chủ hộ và trong đó

 Có 34 chủ hộ gia đình làm công nhân cho các công ty trong khu công nghiệp Số lượng các chủ hộ nam là 30 người và chỉ có 4 chủ hộ nữ Độ tuổi của các chủ hộ này

từ 30 đến 45;

 26 chủ hộ là cán bộ nhà nước (22 chủ hộ nam và 4 chủ hộ nữ) và 17 các chủ hộ khác kinh doanh, bán hàng ăn uống, tạp hóa (trong đó có 14 chủ hộ nam và chỉ có 3 chủ hộ nữ); 4 chủ hộ khác có làm việc liên quan đến lĩnh vực vận tải như lái xe, phụ

xe và 1 chủ hộ nam hiện đang theo học nghề

65 Ngoài các nghề nghiệp chính trên đây, các chủ hộ còn có những nghề phụ Số lượng chủ hộ có nghề phụ là chăn nuôi cao nhất với 190 chủ hộ tham gia, 176 chủ hộ có trồng trọt thêm để phục vụ sinh hoạt của gia đình, và 79 chủ hộ có làm thêm cho các xưởng

mộc (số lượng ngày trong một năm không lớn), chạy chợ, buôn bán lặt vặt…

Trang 32

Bảng 8- Nghề nghiệp chính của chủ hộ trong độ tuổi lao động (chia theo giới tính)

TT Địa phương

Tổng

số

hộ được khảo sát

trong tuổi lao động

Tỷ lệ nam

nữ Nông nghiệp Bán hàng

Công nhân nhà máy , xưởng

Cán bộ, nhân viên nhà nước

Làm cho lĩnh vực vận tải

Trang 33

33

Nghề nghiệp của các thành viên hộ gia đình bị ảnh hưởng

66 Tổng số 3.426 người trong độ tuổi từ 18 đến 60 được tìm hiểu về nghề nghiệp, trong đó có 1.751 nam giới và 1.675 nữ giới

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

Biểu đồ 4Cơ cấu nghề nghiệp tại các xã dự án

67 Có tới 1.353 người (454 nam và 899 nữ) có nghề chính là làm nông nghiệp, gồm trồng trọt

và chăn nuôi, chiếm tỷ lệ 39,5% tổng số người trong độ tuổi lao động

68 Số lượng người tham gia làm công ăn lương tại các công ty tư nhân và các xưởng tư nhân khá lớn Có tới 778 người chiếm tỷ lệ 22,7% số người được điều tra là công nhân Họ làm việc trong những khu công nghiệp tại Bình Xuyên

69 Có 5,9% (202 người) đang làm thuê với các loại hình khác nhau như làm mộc (chủ yếu là thanh niên và người lớn tuổi), làm chế biến thực phẩm cho các hộ gia đình trong xã

70 Tổng số 590 (17,2%) người làm việc trong nghề mộc Nghề này khá phát triển ở thị trấn Thanh Lãng Trong số này, hầu hết là nam giới với 513 người và chỉ có 90 phụ nữ tham gia vào nghề mộc

71 Có 164 người làm việc cho các cơ quan thuộc khối nhà nước (4,8%) trong đó có 70 người

là nam giới và 94 nữ giới Hầu hết họ đều ở độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi

72 Ngoài các nghề chính như trên, thì còn có 1.893 người đang là học sinh và sinh viên Số lượng này chiếm tỷ lệ 5,6% trong tổng số những người trong độ tuổi lao động của nhóm người

Trang 34

Bảng 9– Nghề nghiệp của người bị ảnh hưởng trong độ tuổi lao động

TT Địa

phương

Nghề nghiệp của người BAH trong độ tuổi lao động Người

trong tuổi lao động

Tỷ lệ nam

nữ Nông

nghiệp Bán hàng

Công nhân nhà máy , xưởng

Cán bộ, nhân viên nhà nước

Làm cho lĩnh vực

vt

Làm thuê Học sinh,

sinh vien Khác

Nghề mộc

Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ

Trang 35

35

2.5 Thu nhập của các hộ BAH

73 Thu nhập trung bình của 1.105 hộ gia đình bị ảnh hưởng là 7.916.145 đồng/tháng Trong

các hộ sự đóng góp thu nhập của chủ hộ nam trung bình lên tới 1.843.456 đồng/tháng trong khi

chủ hộ nữ chỉ có mức thu nhập trung bình là 596.573 đồng/tháng Các thành viên trong các hộ

gia đình có mức thu nhập trung bình là 1.439.825 đồng/tháng

Bảng 10- Thu nhập bình quân hộ gia đình theo tháng

TT Địa

phương

Tổng

số PAH

Thu nhập bình quân (VND) của một hộ (xã)

Thu nhập bình quân (VND) của một hộ

Thu nhập trung bình của các thành viên

Thu nhập trung bình của Chủ hộ Nam

Thu nhập trung bình của Chủ hộ

Nữ

<2 triệu đồng (hộ)

từ 2 triệu đến 3 triệu đồng (hộ)

>3 triệu đồng (hộ)

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

74 Xem xét theo địa bàn, có thể thấy mức thu nhập bình quân cao nhất là ở thị trấn Thanh

Lãng với mức 8.764.018 đồng.Hai xã Bình Định và Đồng Cương thuộc huyện Yên Lạc có mức

thu nhập bình quân lần lượt là 6.695.550 đồng và 6.035.317 đồng.và mức thấp nhất thuộc về

các hộ của xã Tân Phong (5.970.695 đồng/tháng)

75 Khi so sánh với mức thu nhập bình quân đầu người chung của toàn xã thì thu nhập của

những hộ bị ảnh hưởng cao hơn đến 1,7 lần tại Thanh Lãng, tại Bình Định là 1,15 lần, tại Tân

Phong là 1,09 lần Thu nhập của các hộ bị ảnh hưởng của xã Đồng Cương, chỉ bằng khoảng

80% so với thu nhập bình quân chung của toàn xã

76 Điều đáng lưu ý tại khu vực này là hầu hết các chủ hộ là nữ đều có độ tuổi từ 60 trở lên

Các chủ hộ nữ, đều có mức thu nhập trung bình thấp hơn nhiều so với chủ hộ nam, đặc biệt là

các chủ hộ nữ bị ảnh hưởng tại xã Bình Định và thị trấn Thanh Lãng

Trang 36

36

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

Biểu đồ 5 So sánh thu nhập bình quân giữa chủ hộ nam và chủ hộ nữ

77 Nguồn thu nhập của các hộ gia đình bị ảnh hưởng chủ yếu dựa trên 4 nguồn chính Đó là các nguồn thu từ hoạt động nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, lương và thu nhập từ làm nghề Trong đó, lương bao gồm các khoản lương của chủ hộ và thành viên hộ gia đình làm công nhân trong các khu công nghiệp, lương từ những thành viên hộ gia đình đang làm việc trong các cơ quan của nhà nước

78 Đối với nguồn thu nhập chính từ nghề mộc, hầu hết chỉ tập trung tại một số hộ gia đình của thị trấn Thanh Lãng Còn lại, các nguồn thu từ nghề này của các hộ bị ảnh hưởng thuộc xã Bình Đinh, Tân Phong và Đồng Cương chỉ là các nguồn thu nhập phụ và chủ yếu đến từ các thành viên là thanh niên, những người đi làm thuê cho các xưởng mộc để tăng thêm thu nhập

Bảng 11- Nguồn thu nhập bình quân của các hộ gia đình bị ảnh hưởng (tính theo năm)

Stt Địa

phương Nông nghiệp Kinh doanh Lương

Lĩnh vực vận tải

Trợ giúp từ người thân

Nghề Mộc và nghề khác Tổng cộng

1 Bình Định

18.553.297

2.648.352

55.778.571

1.093.407

247.253

2.114.835

80.435.714

2 Đồng

Cương

23.240.476

3.442.857

43.847.619 - -

5.273.810

75.804.762

3 Tân Phong 18.389.050 2.743.017 46.921.899 1.877.095 156.425 2.090.726 72.178.212

4 Thanh

Lãng

13.709.446

21.226.775

62.103.134

214.984

1.186.482

1.372.801

99.813.622

Tổng cộng 15.793.550 13.914.297 57.545.373 655.851 788.102 1.793.058 90.490.230

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

79 Trong số các nguồn thu nhập lớn nhất là thu nhập từ lương Nguồn thu này chiếm tới 63,6% tổng nguồn thu của các hộ gia đình bị ảnh hưởng của 3 xã, 1 thị trấn Đứng thứ hai là nguồn thu từ nông nghiệp và chăn nuôi, chiếm tỷ lệ 17,5% tổng thu nhập Hoạt động kinh doanh cho nguồn thu nhập chiếm tỷ lệ 15,4% Cuối cùng là nguồn thu từ nghề mộc Mặc dù nghề mộc khá phát triển nhưng nguồn thu này chỉ chiếm tỷ lệ 1,4% của tổng nguồn thu của thị trấn Thanh Lãng

80 Nguồn thu nhập từ các hoạt động trong lĩnh vực vận tải chỉ chiếm tỷ trọng 0,8% so với thu nhập của các hộ gia đình tại xã Bình Định, xã Tân Phong và thị trấn Thanh Lãng

Thu nhập bình quân của chủ hộ nam Thu nhập bình quân của chủ hộ nữ

Trang 37

37

81 Một số nguồn thu khác có tỷ lệ không đáng kể do tính chất nghề nghiệp không ổn định Một

số hộ gia đình có các thành viên có nguồn thu nhập từ việc đi làm thuê trong các hoạt động nông nghiệp, làm mộc, bán hàng, chạy chợ trong lúc nông nhàn Tỷ lệ nguồn thu này là 0,5% tổng nguồn thu của các hộ gia đình tại xã Bình Định, xã Tân Phong và xã Tân Phong

Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, tháng 10/2015

Biểu đồ 6Cơ cấu nguồn thu nhập

82 Một số hộ gia đình có nguồn thu nhập từ các nguồn trợ giúp từ nhà nước và từ người thân

và con cái làm việc ở nơi khác, và hầu hết những người nhận nguồn trợ giúp này là những người phụ nữ lớn tuổi hoặc gia đình thương binh, liệt sỹ Tỷ trọng nguồn thu nhập từ các khoản trợ giúp này chiếm 0,9% trong tổng thu nhập bình quân của các xã Bình Định, Đồng Cương và thị trấn Thanh Lãng

2.6 Nhóm hộ dễ bị tổn thương

83 Trong tổng số 1.105 hộ gia đình có 186 hộ gia đình thuộc nhóm dễ bị tổn thương theo định nghĩa của khung chính sách Xem xét theo địa bàn, thị trấn Thanh Lãng có 115 hộ, xã Bình Định 35 hộ, xã Tân Phong 29 hộ và xã Đồng Cương 7 hộ

Bảng 12- Hộ dễ bị tổn thương

TT Địa

phương

Phụ nữ đơn thân chủ hộ

Chủ hộ là người tàn tật

Hộ nghèo

Người già neo đơn

Thương binh liệt sỹ Tổng số

Trang 38

38

84 Phân chia theo loại hình hộ gia đình dễ bị tổn thương, có 27 hộ gia đình do phụ nữ đơn thân làm chủ hộ và có nuôi những người phụ thuộc Phân bố các hộ gia đình này tập trung tại thị trấn Thanh Lãng 13 hộ, xã Bình Định 8 hộ, xã Tân Phong 5 hộ và xã Đồng Cương 1 hộ

 11 hộ gia đình có người tàn tật Trong đó thị trấn Thanh Lãng có 5 hộ; 6 hộ còn lại chia đều cho hai xã Bình Định và Tân Phong

 Số hộ gia đình nghèo có sổ hộ nghèo là 26 hộ gia đình 14 hộ thuộc thị trấn Thanh Lãng, 7 hộ thuộc xã Bình Định, 3 hộ thuộc xã Tân Phong và 2 hộ thuộc xã Đồng Cương;

 8 hộ gia đình là người già cô đơn và hầu hết trong số này là nữ giới sống một mình 6/8

hộ người già cô đơn thuộc về thị trấn Thanh Lãng và 2 hộ còn lại thuộc về xã Tân Phong;

 114 hộ gia đình là những gia đình chính sách thương binh, liệt sỹ 77 hộ thuộc thị trấn Thanh Lãng, 17 hộ thuộc xã Bình Định, 16 hộ thuộc xã Tân Phong và 4 hộ còn lại thuộc

xã Đồng Cương

2.7 Năng lượng, nước sạch

85 100% các hộ gia đình đều đang sử dụng điện lưới quốc gia 100% số hộ gia đình sử dụng điện lưới để chiếu sáng, sinh hoạt và có 1 hộ gia đình có dung thêm bình ắc quy

86 Năng lượng dung để đun nấu khá đa dạng, gồm: điện, gas, bio gas và than Trong đó, tỷ lệ các hộ dung gas lên tới 94,1% Có 3,07% số hộ gia đình dùng than cho việc đun nấu và số hộ

sử dụng điện là 0,9% và số còn lại sử dụng nguồn năng lượng từ hầm bio gas cho các hoạt động này;

87 98,2% số hộ gia đình bị ảnh hưởng dung nước giếng khoan cho việc sinh hoạt (bao gồm

cả ăn, uống) Các hộ đều có thiết bị lọc nước đối với nước giếng khoan Tỷ lệ hơn 1% số gia đình còn lại có dùng thêm nước mưa

90 Có 9 loại đất bị ảnh hưởng gồm: Đất trồng lúa, đất thủy lợi, đất giao thông, đất thủy sản, đất nghĩa trang, đất trồng cây lâu năm khác, đất chưa sử dụng, đất hàng năm khác và đất mặt nước

 Tổng diện tích đất lúa bị ảnh hưởng là 840.065,6m2 chiếm tỷ lệ 37,68% tổng diện tích đất sẽ bị thu hồi vĩnh viễn Trong đó, thị trấn Thanh Lãng bị ảnh hưởng nhiều nhất với 575.483,1 m2,xã Bình Định bị ảnh hưởng 95.896,0 m2, xã Tân Phong 146.455,4m2 và

Trang 39

 560.942,0 m2 đất thủy lợi và 52.940,4 m2 đất mặt nước bị ảnh hưởng đều thuộc quyền quản lý của các UBND xã và thị trấn;

 60.987,3 m2 đất trồng cây lâu năm sẽ bị ảnh hưởng cùng với 1.539,1m2 đất trồng cây hàng năm khác bị ảnh hưởng Diện tích cây hàng năm khác này chỉ có ở xã Bình Định;

 288.485,8m2 đất chưa sử dụng của UBND các xã quản lý sẽ bị thu hồi

 224,2 m2 đất nghĩa trang bị thu hồi vĩnh viễn tuy nhiên không ảnh hưởng đến bất kỳ ngôi

mộ nào của các hộ gia đình

Trang 40

Bảng 13- Diện tích đất bị thu hổi vĩnh viễn

Diện tích

có (m2)

Diện tích BAH (m2)

Diện tích

có (m2)

Diện tích BAH (m2)

Diện tích

có (m2)

Diện tích BAH (m2)

Diện tích

có (m2)

Diện tích BAH (m2)

Diện tích BAH (ha)

Ngày đăng: 10/05/2021, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w