Kế hoạch hành động tái định cư này cũng nêu lên các tiêu chí, quyền nhận đền bù đối với đất đai tài sản liên quan tới ảnh hưởng do tiểu dự án gây ra, các miêu tả về chương trình phục hồi
Trang 1DỰ ÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC VÀ NGẬP LỤT VĨNH PHÚC
KẾ HOẠCH TÁI ĐỊNH CƯ (RAP)
Hạng mục Cải tạo, Nạo vét 03 sông Bình Xuyên; Xây dựng Cống
Điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt
Đơn vị chuẩn bị dự án:
Ban quản lý ODA – Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 38-40, đường Nguyễn Trãi, p Đống Đa, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
Điện thoại/Fax: 02113.860.858
Tháng 11 năm 2015
Trang 2Chữ viết tắt
BAH
DARD
Bị ảnh hưởng
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
DPC
DTTS
UBND huyện Dân tộc thiểu số
SA
TĐC
Đánh giá xã hội Tái định cư TOR
UBND
Điều khoản tham chiếu
Ủy ban Nhân dân
Trang 3Mục Lục
Định nghĩa thuật ngữ 6
I GIỚI THIỆU 10
1 Tổng quan về dự án 10
1.1 Dự án Quản lý Nguồn nước và Ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc 11
1.2 Tiểu dự án Cải tạo, nạo vét 03 sông Bình Xuyên; xây dựng cống điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt 15
2 Tác động tiềm ẩn 15
2.1 Tác động tích cực 15
3 Các biện pháp giảm thiểu 16
4 Mục tiêu của RAP 16
II Khuôn khổ pháp lý cho Khung chính sách tái định cư 17
1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam 17
2 Chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng thế giới (OP 4.12) 18
3 So sánh cách tiếp cận chính sách giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới 18
III Thông tin Kinh tế xã hội của nhóm dân số bị ảnh hưởng 22
2.1 Đặc trưng hộ gia đình 25
2.2 Cơ cấu tuổi của những người bị ảnh hưởng 27
2.3 Trình độ học vấn 28
2.4 Cơ cấu nghề nghiệp 30
2.5 Thu nhập 35
2.6 Nhóm hộ dễ bị tổn thương 37
2.7 Năng lượng, nước sạch 38
3.1 Tác động đến thu hồi đất 38
3.2 Tác động đến tài sản trên đất 44
3.3 Tác động đến sinh kế 45
3.4 Tác động cộng dồn 47
IV Nguyên tắc và Chính sách Bồi thường, hỗ trợ và Tái định cư 48
1 Nguyên tắc chung 48
2 Chính sách bồi thường 49
2.1 Chính sách bồi thường cho các tác động vĩnh viễn 49
2.2 Chính sách bồi thường đối với các tác động tạm thời trong thi công 53
2.3 Trợ cấp và Hỗ trợ phục hồi 54
3 Điều kiện hợp lệ và Quyền lợi 56
V Chiến lược Phục hồi Sinh kế 58
1 Mục tiêu 58
2 Nguyên tắc 58
3 Chiến lược phục hồi thu nhập 58
4 Nhóm dễ bị tổn thương 59
5 Chiến lược giới 59
VI Phổ biến thông tin và Tham vấn cộng đồng 60
1 Chính sách về phổ biến thông tin của NHTG (OP17.50) 60
2 Phổ biến thông tin 60
2.1 Phổ biến thông tin trong giai đoạn chuẩn bị kế hoạch hành động TĐC 61
2.2 Phổ biến thông tin trong giai đoạn thực hiện kế hoạch hành động TĐC 61
Trang 43.1 Tham vấn trong quá trình chuẩn bị báo cáo tái định cư 62
3.2 Tham vấn trong quá trình thực hiện kế hoạch Tái định cư 63
3.3 Tờ rơi Dự án 64
4 Công bố thông tin 64
VII Cơ chế giải quyết khiếu nại 64
VIII Tổ chức thực hiện 66
1 Trách nhiệm của các bên liên quan 66
1.1 UBND tỉnh Vĩnh Phúc 66
1.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 66
1.3 Các Sở ngành liên quan 66
1.4 Ban QLDA ODA Vĩnh Phúc 67
1.5 UBND huyện Bình Xuyên và UBND Thị xã Phúc Yên 68
1.6 Trung tâm phát triển quỹ đất của Tỉnh (LFDC) 68
1.7 UBND thị trấn Hương Canh và UBND các xã Sơn Lôi, Tam Hợp, Thiện Kế, Bá Hiển, Hương Sơn, Nam Viêm, Cao Minh và Tiền Châu 68
2 Khảo sát giá thay thế 69
3 Quy trình thực hiện 69
4 Cập nhật RAP 73
IX Kế hoạch thực hiện 73
X Giám sát và Đánh giá 74
1 Mục đích 74
2 Phương pháp giám sát 75
XI Ngân sách 76
PHỤ LỤC 1: MA TRẬN QUYỀN LỢI 78
Phụ lục 2 Danh mục chi tiết các hạng mục đầu tư của Dự án đã được xác định và vị trí 88
Phụ lục 4 Danh sách hộ bị ảnh hưởng 93
Phụ lục 5 Báo cáo đánh giá nhanh Giá thay thế 108
Phụ lục 6 Bảng hỏi điều tra SES và IOL 111
Phụ lục 7 Một số hình ảnh tham vấn 119
Phụ lục 8 Danh sách người tham gia tham vấn 120
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1 – Chi phí và tài trợ theo hợp phần Dự án [sẽ được cập nhật trong giai đoạn thẩm định] 13
Bảng 2 - Khác biệt giữa Chính sách của Ngân hàng thế giới và Luật Việt Nam 18
Bảng 3 - Diện tích đất tự nhiên, dân số trong khu vực tiểu dự án 22
Bảng 4 - Dân tộc và tôn giáo của các xã bị ảnh hưởng 23
Bảng 5 - Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân của các xã, thị trấn bị ảnh hưởng 23
Bảng 6 - Cơ cấu sử dụng đất của các xã thị trấn 24
Bảng 7 – Số người bị ảnh hưởng và tỷ lệ giới 26
Bảng 8 - Đặc điểm nhân khẩu hộ gia đình BAH 26
Bảng 9 - Cơ cấu độ tuổi của những người dân bị ảnh hưởng 28
Bảng 10 - Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng chia theo giới 30
Trang 5Bảng 12 – Nghề nghiệp của người bị ảnh hưởng trong độ tuổi lao động 34
Bảng 13 - Thu nhập bình quân hộ gia đình theo tháng 35
Bảng 14 - Nguồn thu nhập bình quân của các hộ gia đình bị ảnh hưởng (tính theo năm) 36
Bảng 15 - Hộ dễ bị tổn thương 37
Bảng 16 - Diện tích đất bị thu hổi vĩnh viễn của hạng mục Nạo vét ba sông Bình Xuyên, điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt 40
Bảng 17 - Loại đất và diện tích đất bị ảnh hưởng của UBND các xã, thị trấn 41
Bảng 18 - Loại đất và diện tích đất bị ảnh hưởng của các hộ gia đình bị ảnh hưởng 42
Bảng 19 - Phân loại loại hình ảnh hưởng đất nông nghiệp 43
Bảng 20 - Tình trạng pháp lý của đất bị ảnh hưởng 44
Bảng 21 - Ảnh hưởng sinh kế của các hộ bị ảnh hưởng nặng 45
Bảng 22 - Ảnh hưởng sinh kế của các hộ yếu thế 46
Bảng 23 - Số hộ chịu tác động cộng dồn bởi việc thu hồi đất của 2 tiểu dự án 47
Bảng 24 - Kế hoạch thực hiện 74
Bảng 26 - Tóm tắt ước tính kinh phí bồi thường và tái định cư 76
Biểu đồ 1 - Tỷ trọng kinh tế của các xã dự án 25
Biểu đồ 3 - Trình độ học vấn của các chủ hộ chia theo giới tính 29
Biểu đồ 4 Cơ cấu nghề nghiệp tại các xã dự án 33
Biểu đồ 5 So sánh thu nhập bình quân giữa chủ hộ nam và chủ hộ nữ, thành viên hộ và thu nhập chung của toàn xã 36
Biểu đồ 6 - Cơ cấu nguồn thu nhập 37
Biểu đồ 7 – Tỷ lệ nguồn thu bị ảnh hưởng so với nguồn thu không bị ảnh hưởng của các hộ bị ảnh hưởng cơ cáu nguồn thu nhập 37
Biểu đồ 8 Tỷ lệ nguồn thu bị ảnh hưởng so với nguồn thu không bị ảnh hưởng của các hộ bị ảnh hưởng nặng 47
Bản đồ 1 - Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc 10
Bản đồ 2 - Khu vực dự án 14
Trang 6Định nghĩa thuật ngữ
cho dự án liên quan (Điều 67, khoản 1, Luật Đất đai 2013) trước khi thực hiện khảo sát đo đạc chi tiết Một cuộc điều tra dân số sẽ được thực hiện trước khi ngày khóa sổ được công bố để lập danh sách các hộ có thể bị ảnh hưởng
Khung chính sách tái định cư này sẽ hướng dẫn chung về tiêu chí hưởng lợi, tuy nhiên những tiêu chí hợp lệ này sẽ không được xác định cho đến khi thực hiện Kế hoạch hành động tái định cư
Chi phí (giá) thay thế là phương pháp định giá tài sản (ví dụ đất đai, nhà ở, tiếp cận
dịch vụ, công trình, cây cối, hoa màu, vv.) giúp xác định khoản tiền phù hợp để thay thế cho những tài sản bị ảnh hưởn gồm chi phí giao dịch, bao gồm thuế, lệ phí, vận chuyển, lao động, vv Trong quá trình xác định giá thay thế, không được tính khấu hao tài sản và giá trị của những nguyên vật liệu có thể tận dụng được cũng như không khấu trừ giá trị của những lợi ích có được từ dự
án
của WB về Tái định cư bắt buộc (OP 4.12), bao gồm thu hồi đất không tự nguyên dẫn đến (i) di dời hoặc mất nơi ở, (ii) mất tài sản hoặc mất khả năng tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất nguồn thu nhập hoặc sinh kế, cho dù người bị ảnh hưởng có phải di dời đến nơi nở khác hay không
Nhóm dễ bị tổn
thương
được định nghĩa là các nhóm đối tượng có khả năng phải chịu tác động không tương xứng từ các tác động tiêu cực của dự án và/hoặc ít được tiếp cận lợi ích của dự án, bồi thường, bao gồm phục hồi sinh kế hoặc bồi thường tài sản so với các đối tượng bị ảnh hưởng khác Nhóm dễ bị tổn thương bao gồm: các hộ có phụ nữ làm chủ hộ có người phụ thuộc, người tàn tật, hộ nghèo
có giấy chứng nhận, các hộ có trẻ em và người già không nơi nương tựa, người dân tộc thiểu số
Phục hồi sinh kế (thu
nhập)
Phục hồi sinh kế có nghĩa là bồi thường cho người bị ảnh hưởng bởi dự án – những người bị ảnh hưởng nguồn thu nhập hoặc sinh kế để họ phục hồi thu nhập và mức sống bằng mức trước khi di dời
Trang 7TÓM TẮT
1 Giới thiệu Kế hoạch Hành động Tái định cư này được chuẩn bị cho dự án thành phần: Nạo
vét 3 sông Bình Xuyên và cải tạo cống điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt thuộc dự án “Quản lý nguồn nước
và Ngập lụt Vĩnh Phúc (VPFRWMP)”với sự tài trợ của Ngân hàng Thế giới Kế hoạch Hành động Tái định cư này được xây dựng dựa trên một Khung chính sách TĐC của dự án VPFRWMP và các kết quả điều tra kinh tế xã hội, kết quả điều tra thiệt hại và kết quả tham vấn cộng đồng Kế hoạch hành động tái định cư này cũng nêu lên các tiêu chí, quyền nhận đền bù đối với đất đai tài sản liên quan tới ảnh hưởng do tiểu dự án gây ra, các miêu tả về chương trình phục hồi thu nhập, bố trí thực hiện,
kế hoạch thực hiện, chi phí ước tính, giám sát và đánh giá, sự tham gia và tham vấn của cộng đồng, các cơ chế khiếu nại
2 Tác động và phạm vi thu hồi đất Tiểu dự án xây dựng trên địa bàn của 08 xã và 1 thị trấn
thuộc huyện Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên của tỉnh Vĩnh Phúc Việc Nạo vét 3 sông Bình Xuyên và cải tạo cống điều tiết Cầu Tôn và Cầu Sắt gây tác động đến thu hồi đất tại địa bàn 8 xã là xã Tam Hợp, xã Sơn Lôi, xã Thiện Kế, xã Hương Sơn và thị trấn Hương Canh của huyện Bình Xuyên 3 xã
đất khu công nghiệp, đất trồng cây lâu năm khác, đất chưa sử dụng, đất hàng năm khác, đất làng nghề, đất ở đô thị và đất sông suôi Bao gồm:
công ước tính là 11 ha
(i) Có 398 hộ dân của 8 xã và thị trấn này bị thu hồi đất vĩnh viễn cho các hoạt động của dự án, trong đó:
(ii) 54 hộ bị ảnh hưởng nặng do bị thu hồi trên 20% diện tích đất sản xuất;
(iii) Không có hộ nào bị ảnh hưởng nhà cửa hoặc các công trình kiến trúc khác;
(iv) 45 hộ gia đình thuộc trong nhóm hộ dễ bị tổn thương (bao gồm các hộ có chủ hộ gia đình là phụ
nữ đơn thân, hộ nghèo, hộ có người tàn tật, hộ gia đình người già neo đơn và các hộ gia đình chính sách), trong đó có 9 hộ gia đình bị ảnh hưởng từ 10% diện tích đất sản xuất trở lên
1
Đất thủy lợi là những diện tích đất thuộc phần bảo vệ bờ kênh của các kênh thủy lợi Tùy theo từng loại kênh mà khoảng
Trang 8(v) 20 hộ sẽ bị ảnh hưởng thu hồi đất tạm thời
(vi) Toàn bộ các hộ bị ảnh hưởng là người Kinh
Tác động cộng dồn Thị trấn Hương Canh chịu sự tác động của cả hai tiểu dự án là Tiểu dự án Bãi
đổ bùn nạo vét Đồng Mong và của tiểu dự án Nạo vét 3 sông Bình Xuyên, cải tạo cống điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt Có 13 hộ sẽ chịu tác động cộng dồn của cả hai dự án này Sẽ có một hộ gia đình bị ảnh hưởng nặng tăng thêm đối với tiểu dự án này nâng mức hộ gia đình bị ảnh hưởng nặng do thu hồi từ trên 20% diện tích đất sản xuất của tiểu dự án này lên 55 hộ gia đình Biện pháp giảm thiểu đối với các ảnh hưởng cộng dồn sẽ được trình bày trong Kế hoạch Hành động Tái định cư này
3 Các biện pháp giảm thiểu tác động của thu hồi đất và đền bù Để giảm thiểu tác động thu
do hồi đất, đơn vị thiết kế đã nghiên cứu trên 3 phương án thiết kế nhằm lựa chọn phương án tối ưu nhất, đáp ứng các tiêu chí (i) gây ra tác động nhỏ nhất về thu hồi đất của người dân (ii) đảm bảo được mục tiêu tiêu thoát nước tối ưu Thiết kế cũng đã được chỉnh sửa, cập nhật sau khi có kết quả từ các cuộc tham vấn với cộng đồng, chính quyền địa phương tại khu vực tiểu dự án
4 Tình hình kinh tế xã hội Số xã được hưởng lợi từ tiểu dự án là 20 xã Trong khu vực 08 xã
và thị trấn thuộc địa bàn xây dựng của tiểu dự án, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi của các hộ bị ảnh hưởng chỉ chiếm 19% tổng nguồn thu nhập của các hộ, trong khi thu nhập từ lương chiếm tới
lệ cao hơn so với tỷ lệ hộ nghèo chung của huyện Bình Xuyên (2,2%) và thị xã Phúc Yên (2,2%), nhưng số lượng hộ nghèo bị ảnh hưởng bởi dự án chỉ là 7 hộ chiếm tỷ lệ 1,75% Thu nhập bình quân của các hộ bị ảnh hưởng là8.801.172đồng một người/tháng Quy mô hộ gia đình bình quân 4,3 người/hộ Trình độ học vấn của các thành viên hộ đa số hết cấp 3 (34,7%) và có 7% số thành viên hộ
có trình độ cao đẳng nghề, đại học và trên đại học
5 Khung chính sách và Ma trận quyền lợi Một Khung chính sách tái định cư đã được chuẩn
bị dựa trên các chính sách và quy đinh hiện hành của chính phủ Việt Nam và Ngân Hàng Thế giới Tài liệu này được chuẩn bị dựa trên Khung Chính sách Tái định cư của Dự án
6 Tham vấn và tham gia của cộng đồng.268 người bị ảnh hưởng đã tham gia các cuộc tham
vấn cộng đồng về thông tin về tiểu dự án, những tác động của tiểu dự án, chính sách, quyền lợi áp dụng Những thông tin phản hồi từ các cuộc tham vấn cộng đồng đã được cân nhắc, cập nhật trong
Kế hoạch TĐC này
7 Bố trí thực hiện Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ do Trung tâm Phát triển quỹ
đất của tỉnh Vĩnh Phúc và Ban quản lý dự án ODA tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Trong quá trình thực hiện yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan thực hiện như hội đồng đền bù huyện, ban quản
lý dự án tỉnh, các cơ quan địa phương, cán bộ xã và các tổ chức xã hội địa phương, người bị ảnh hưởng trong khu vực tiểu dự án Một đơn vị giám sát độc lập sẽ được thuê để thực hiện nhiệm vụ giám sát bên ngoài đối với việc thực hiện Kế hoạch hành động TĐC này nhằm đảm bảo đạt được hiệu quả như mong muốn
8 Cơ chế khiếu nại Trong quá trình thực hiện, bất kỳ thắc mắc, khiếu nại nào của người bị
ảnh hưởng cũng được giải quyết dựa trên các thủ tục được quy định trong khung chính sách về đền
bù và tái định cư của dự án cũng như trong Kế hoạch hành động tái định cư của tiểu dự án Các khiếu nại sẽ được chính quyền địa phương, cán bộ dự án giải quyết một cách công bằng và minh bạch với sự giám sát của cơ quan giám sát độc lập Người khiếu nại sẽ không phải chịu bất kỳ một khoản phí hành chính nào
9 Giám sát và đánh giá Cán bộ Ban quản lý dự án tỉnh ODA (VP ODA-PMU) sẽ theo dõi và
giám sát quá trình thực hiện kế hoạch hành động tái định cư Ngoài ra tư vấn giám sát bên ngoài sẽ được tuyển dụng để giám sát quá trình thực hiện và đánh giá các điều kiện sống của người bị ảnh
2
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, hộ cận nghèo là các hộ có thu nhập trung bình trong khoảng từ 401.000
Trang 9hưởng trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch tái định cư và sau khi Kế hoạch hành động tái định cư hoàn thành
10 Ước tính chi phí Dự toán chi phí đền bù và hỗ trợ là 29.991.045.763 đồng (tương đương
với 1.338.886USD với tỷ giá quy đổi là 1 USD=22.400VNĐ) Chi phí này bao gồm chi phí bồi
thường đất thổ cư, đất nông nghiệp, cây cối hoa màu và các gói hỗ trợ cũng như phục hồi sinh kế công tác thực hiện kế hoạch tái định cư và chi phí giám sát độc lập Nguồn kinh phí này sẽ được lấy
từ nguồn vốn đối ứng từ dự án
11 Kế hoạch thực hiện Các hoạt động bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ được thực hiện
trong thời gian 1 năm, từ Quý 4/2015 đến Quý 4/2016 và Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc triển khai
Trang 1036 triệu đồng Tỷ lệ đói nghèo của tỉnh năm 2012 là 7,3% (Tổng cục Thống kê, Điều tra dựa trên thu nhập), thấp hơn so với tỷ lệ của các nước là 11,1% Tỉnh có 9 đơn vị hành chính, trong đó có TP Vĩnh Yên, TX Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc Trung tâm văn hóa chính trị của Vĩnh Phúc là TP Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 25km
Sự cần thiết hình thành dự án
3 Mặc dù kinh tế tăng trưởng nhanh, Vĩnh Phúc đang đối mặt với một loạt các thách thức,
Trang 11và năng lực thể chế còn hạn chế Những vấn đề này đã cản trở Vĩnh Phúc trong việc duy trì tăng trưởng cao hơn
4 Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, Vĩnh Phúc tiếp nhận nguồn nước của các sông lớn là sông Đà, sông Thao, sông Lô và sông Phó Đáy Các sông nội địa bao gồm các sông Phan, sông Cà Lồ, sông Cầu Tôn, sông Hanh, sông Tranh; các đầm hồ lớn trong tỉnh (đầm Vạc, đầm Rưng, đầm Sáu Vó, đầm Nhị Hoàng, ) Các sông suối trên đều mang tính chất chung của hệ thống sông vùng đồng bằng Bắc bộ Đây vừa là nguồn cung cấp nước đồng thời cũng là nơi tiêu thoát nước cho Vĩnh Phúc Là tỉnh có địa hình thấp trong khu vực đồng bằng sông Hồng, 2/3 diện tích của tỉnh có nguy cơ bị lũ lụt, và đặc biệt, có nguy cơ cao
bị ngập lụt đối với các khu vực nằm trong lưu vực sông Phan, đó là thành phố Vĩnh Yên, nơi
mà hầu hết các doanh nghiệp FDI đang đặt địa điểm hoạt động
5 Lũ lụt thường xuyên đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng về nông nghiệp, làm xuống cấp và hư hỏng hạ tầng kỹ thuật tại cả khu vực nông thôn và thành thị bao gồm cả thành phố Vĩnh Yên và các khu công nghiệp, các nhà máy Lũ lụt cũng gây ra những tổn thất đáng kể về sản xuất nông nghiệp và công nghiệp - ảnh hưởng đến đời sống của người dân
và cản trở sự phát triển của tỉnh Những ước tính ban đầu do thiệt hại từ lũ lụt trong giai đoạn 2006 - 2013 là khoảng 150 triệu đô la Mỹ, bao gồm những tổn thất về sản xuất nông nghiệp khoảng 30% tổng giá trị thu hoạch Lũ lụt cũng làm gián đoạn giao thông tại thành phố Vĩnh Yên và nhiều khu công nghiệp khác chưa kể đến các chi phí liên quan đến sức khỏe, y tế
6 Vĩnh Phúc hiện đang thiếu hụt về năng lực và hệ thống quản lý hiệu quả và đồng bộ để giải quyết những vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nước vì hệ thống giám sát, bảo vệ nguồn nước cũng như quan trắc chất lượng nước trong lưu vực vẫn chưa được thiết lập Vĩnh Phúc hiện đang rất hạn chế về năng lực trong việc cảnh báo lũ và ứng phó khẩn cấp Hiện tại Sở TNMT chỉ mới có 2 trạm quan trắc chất lượng nước tự động Những yếu tố này
là rất quan trọng để cung cấp những thông tin kịp thời và chuẩn xác cho chính quyền để quyết định và ứng phó khẩn cấp, đặc biệt là giải quyết các tình trạng lũ lụt và ô nhiễm
7 Hiện trạng về công trình tiêu thoát nước lưu vực sông Phan, sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy các công trình được xây dựng, hoạt động chỉ phục vụ cho tiêu thoát nước cục bộ trong hệ thống và với kịch bản tiêu tự chảy ra sông Cầu Chưa có một giải pháp tiêu tổng thể cho toàn hệ thống sông Phan, sông Cà Lồ tỉnh Vĩnh Phúc
1.1 Dự án Quản lý Nguồn nước và Ngập lụt tỉnh Vĩnh Phúc
8 Nhằm hỗ trợ cho Vĩnh Phúc giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nguồn nước, Chính phủ và các Đối tác phát triển đã và đang làm việc với Vĩnh Phúc để giải quyết những thách thức liên quan đến lĩnh vực này Các hoạt động đã và đang được thực hiện gồm:
a Chính phủ đã hỗ trợ ngân sách đề thực hiện một số các công trình nạo vét sông Phan và đầm Vạc tại thành phố Vĩnh Yên, xây dựng một số trạm bơm nhỏ để lưu chuyển nước từ các cánh đồng ra sông Phan và mô hình thí điểm kiểm soát ô nhiễm nước tại một số làng trong lưu vực sông Phan
b JICA đã xây dựng một NMXLNT công suất 5.000m3/ngày và 34km tuyến ống cấp 1
và 2 tại thành phố Vĩnh Yên và có kế hoạch mở rộng nhà máy giai đoạn hai lên 8.000 m3/ng và các tuyến cống liên quan
c ADB đã có kế hoạch giúp Vĩnh Phúc thông qua Dự án Thành phố Xanh, bao gồm xây dựng tuyến ống cấp 3 và đấu nối từ hộ gia đình với dự án NMXLNT do JICA tài
Trang 129 Năng lực để giải quyết về vấn đề lũ lụt và sự ô nhiễm nước tại lưu vực sông Phan của tỉnh Vĩnh Phúc vẫn còn cần được củng cố Chính quyền tỉnh đã tiếp xúc với Ngân hàng Thế giới để đề nghị một khoản vay nhằm hỗ trợ cho việc tăng cường năng lực nhằm giải quyết triệt để những vấn đề về lũ lụt và quản lý nguồn nước Một dự án có tên Dự án Quản lý nguồn nước và Ngập lụt Vĩnh Phúc (VPFRWMP) đang được chuẩn bị nhằm cung cấp môi trường nước bền vững để phát triển kinh tế và xã hội trong dài hạn của tỉnh Vĩnh Phúc
10 Khái niệm và thiết kế dự án dựa trên một đánh giá cẩn thận địa hình và các vấn đề
nước liên quan trong tỉnh Do sông Phan đi qua địa bàn tỉnh, các vấn đề lũ lụt và chất
lượng nước trong lưu vực có liên kết với nhau Cách tiếp từng phần hiện nay và các can thiệp độc lập của các ban ngành khác nhau để giải quyết những vấn đề này được chứng minh là không hiệu quả và tốn kém Do đó, thiết kế dự án đã cẩn thận lồng ghép các hợp phần nhằm giải quyết các vấn đề nêu trên một cách tổng thể, bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận quản lý luu vực sông tích hợp Ý tưởng thiết kế đã nhận được sự đồng thuận
và tán thành của chính quyền tỉnh và là một trong những ưu tiên chiến lược chính của chính quyền trung ương Thiết kế sau khi đã có các phân tích và đánh giá chất lượng kỹ lưỡng nhằm đạt được các mục tiêu phát triển đề ra
11 Do mối tương quan giữa lũ lụt và ô nhiễm nguồn nước, dự án đề xuất sẽ giải
quyết các vấn đề một cách tích hợp thông qua sự kết hợp tối ưu các biện pháp công trình và phi công trình Những biện pháp này bao gồm (i) hỗ trợ các giải pháp về kiểm soát
lũ lụt và cải tạo sông; (ii) cải thiện việc thu gom và xử lý nước thải tại các thị trấn và các thôn/xóm/cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn; (iii) thiết lập hệ thống quan trắc nguồn nước, chất lượng nước, cảnh báo lũ lụt và ứng phó khẩn cấp; và (iv) phát triển thể chế, đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ cho các sở ban ngành địa phương và những học viên liên quan trong ngành nước nhằm quản lý lưu vực sông và lĩnh vực về nước theo mô hình lồng ghép
Hợp phần Dự án
Hợp phần 1- Quản lý Rủi ro Lũ lụt (ước tính chi phí 117 triệu USD)
12 Hợp phần này cải thiện quản lý rủi ro lũ lụt thông qua các giải pháp công trình tại lưu vực B (bao gồm các tiểu lưu vực B-1, B-2 và B-3) và lưu vực C Các giải pháp bao gồm (i) xây dựng và cải tạo ba hồ điều hòa với tổng diện tích 260 ha nhằm tăng cường khả năng điều tiết; (ii) xây dựng ba trạm bơm tiêu với tổng công suất 145 m3/giây và các kênh liên quan để chuyển nước mưa từ lưu vực B ra sông Phó Đáy và sông Hồng; (iii) nạo vét các phần quan trọng dọc 50km sông Phan nhằm tăng cường khả năng tiêu thoát; và (iv) xây dựng hai cống điều tiết có kè để ngăn chặn nước mưa từ lưu vực B vào lưu vực C
Hợp phần 2- Quản lý Môi trường Nước (ước tính chi phí 17 triệu USD)
13 Hợp phần này nhằm mục đích cải thiện các điều kiện môi trường tại các thị trấn đông dân cư và các cụm dân cư thuộc khu vực nông thôn cũng như nâng cao chất lượng nước sông Phan thông qua hoạt động cung cấp các dịch vụ thu gom xử lý nước thải và thoát nước Các giải pháp bao gồm việc xây dựng và cải tạo các cơ sở thu gom và xử lý nước thải tại bốn huyện và 33 cụm dân cư nông thôn dọc sông Phan Vì nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là
từ các hộ gia đình, hợp phần này sẽ tập trung vào việc ngăn chặn và xử lý nước thải Các công nghệ đơn giản và chi phí thấp không yêu cầu thiết bị cơ khí phức tạp, tiêu thụ điện năng cao, cũng như quy trình vận hành và bảo dưỡng phức tạp sẽ được áp dụng
Hợp phần 3- Hỗ trợ Thực hiện, Hỗ trợ Kỹ thuật và Tăng cường Thể chế (ước tính chi phí 16 triệu USD)
Trang 1314 Hợp phần này bao gồm hỗ trợ (i) thực hiện dự án bao gồm thiết kế chi tiết, giám sát thi công, giám sát an toàn và các hoạt động có liên quan khác; (ii) hệ thống giám sát nguồn nước, cảnh báo lũ sớm và ứng phó khẩn cấp, bao gồm các dịch vụ tư vấn, công trình, thiết
bị và các hoạt động liên quan; (iii) vận hành và bảo dưỡng các công trình tài sản dự án, bao gồm đào tạo, chuẩn bị các hướng dẫn/sổ tay vận hành và cung cấp các thiết bị cần thiết; và (iv) phát triển thể chế để hỗ trợ việc quản lý tổng hợp lưu vực sông và các lĩnh vực liên quan đến ngành nước theo mô hình thồng nhất
Chi phí Dự án
15 Tổng chi phí dự án ước tính là 220 triệu USD trong đó 150 triệu USD dự kiến được tài trợ bởi một khoản vay IBRD Ước tính chi phí đối ứng của chính phủ là 70 triệu đô cho việc thực hiện tái định cư, một phần công trình thi công, chi phí chung, phí trả trước và lãi vay trong thời gian thi công
Bảng 1– Chi phí và tài trợ theo hợp phần Dự án [sẽ được cập nhật trong giai đoạn
thẩm định]
Hợp phần Dự án
IBRD hoặc IDA tài trợ (triệu đô)
Tỷ lệ tài trợ (%)
Ngân sách đối ứng (triệu đô)
ThuếChi phí hành chính Phí trả trướcPhí cam kếtLãi vay trong thời gian thi công
Tổng chi phí đầu tư
USD0,4
USD150,0
100%
USD35USD18USD15USD2,0
USD70,0
(Chi tiết các hạng mục của dự án được trình bày trong Phụ lục 2)
Trang 15thể tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, dịch vụ và du lịch của địa phương Dự án cũng
sẽ góp phần tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương trong quá trình xây dựng Dự án góp phần cải thiện mạng lưới giao thông, hạn chế lũ lụt, bảo vệ nhà ở của người dân từ thiệt hại do ngập lụt, tạo điều kiện tích cực cho du lịch và vận tải hàng hóa
1.2 Tiểu dự án Cải tạo, nạo vét 03 sông Bình Xuyên; xây dựng cống điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt
trấn Hương Canh huyện Bình Xuyên, Xã Cao Minh, Nam Viêm thị xã Phúc Yên có ranh giới như sau:
sông;
19 Tiểu dự án được thực hiện để tham gia vào việc tiêu thoát lũ cho tỉnh Vĩnh Phúc Trong
đó việc (i) Cải tạo, nạo vét 03 sông Bình Xuyên bồm sông Cầu Bòn, Sông Tranh và sông Bá Hanh nhằm nâng cao khả năng tiêu thoát lũ cho vùng dự án, giảm diện tích ngập úng, cải tạo môi trường sinh thái của dòng sông;giảm tình trạng ngập úng đối với các khu công nghiệp trong vùng như KCN Bình Xuyên; KCN Bá Thiện I; KCN Bá Thiện II; (ii) Xây dựng điều tiết Cầu Tôn trên sông Cầu Bòn nhằm ngăn lũ từ vùng Tam Đảo chảy về sông Phan vào vùng lõi đô thị Vĩnh Yên; và (iii) Xây dựng điều tiết Cầu Sắt trên sông Cà Lồ nhằm ngăn
lũ vật ngược từ Sông Cầu theo sông Cà Lồ chảy vào sông Phan gây ngập úng cục bộ cho vùng thị xã Phúc Yên, huyện Yên Lạc và thành phố Vĩnh Yên
20 Tổng diện tích đất thu hồi vĩnh viễn cho dự án là: 666.449,2 m2
2 Tác động tiềm ẩn
2.1 Tác động tích cực
20 Tiểu dự án được xây dựng sẽ
a Tham gia tiêu úng cho lưu vực 31.151ha thuộc khu tiêu Bình Xuyên Nạo vét các sông Cầu Bòn; sông Tranh, sông Bá Hanh nhằm giải quyết tình trạng ách tắc luồng tiêu và đảm bảo tiêu thoát nhanh trong mùa mưa lũ khi mực nước sông Cầu xuống thấp nhằm phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, ổn định dân sinh kinh tế;
b Khắc phục được tình trạng ngập úng khi đóng điều tiết cầu Tôn, Cầu Sắt phục vụ hoạt động cho trạm bơm tiêu Nguyệt Đức (Lưu vực B3)
c Đảm bảo tiêu cho cuối vụ chiêm và đầu vụ mùa khi mực nước sông Cầu thấp, cụ thể là tăng thêm 634ha đất vụ chiêm bị bỏ trắng
d Trữ nước trên toàn bộ lưu vực vào vụ đông để tạo nguồn cho các trạm bơm ven sông lấy nước phục vụ tưới cho diện tích đất canh tác nông nghiệp bị hạn dọc theo sông và trong khu vực dự án, cụ thể là tạo nguồn tưới chủ động cho 816 ha đất canh tác vụ chiêm bị hạn
e Góp phần hoàn chỉnh hệ thống tiêu sông Phan – Cà Lồ để phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sự phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc, hình thành trục tiêu
Trang 16f Góp phần cải thiện môi trường nước sinh hoạt một cách đáng kể cho các hộ gia đình thường bị ngập úng hàng năm ven các tuyến sông
2.2 Tác động tiêu cực
21 Việc thực hiện tiểu dự án sẽ gây ra những tác động đến hệ sinh thái của sông và những ảnh hưởng đến việc lấy nước tưới, tiêu của người dân các xã ven các dòng sông Tuy nhiên, điều này là tạm thời và sẽ được khắc phục bằng một Chương trình quản lý môi trường (EMP) được xây dựng cho tiểu dự án;
22 Các tác động tiêu cực đến xã hội chủ yếu tập trung vào việc cần phải thu hồi đất cho việc xây dựng tiểu dự án Những tác động xã hội sẽ xảy ra bao gồm việc thu hồi đất vĩnh viễn và tạm thời, tác động vĩnh viễn hoặc tạm thời tới cây cối, hoa màu cũng như thủy sản sinh sống trong khu vực hồ mà người dân trong khu vực coi đó như là một nguồn lợi thiên nhiên Dự án gây tác động đến 100m hàng rào và 1 chuồng gia súc nhưng không gây tác động di dời cũng như gây ra thêm những hộ dễ bị tổn thương bởi dự án Ngoài ra việc xây dựng dự án có thể có những tác động đến nguồn sinh kế của một số bộ phận người dân
3 Các biện pháp giảm thiểu
23 Nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến việc thu hồi đất, nguồn sinh kế của các hộ gia đình bị ảnh hưởng, tư vấn thiết kế và Ban Quản lý các dự án vốn ODA của tỉnh Vĩnh Phúc đã xem xét và cân nhắc các phương án thiết kế và lựa chọn phương án tối ưu nhất cho hợp phần nạo vét ba sông Bình Xuyên và cải tạo điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt Trong đó các chỉ tiêu đê lựa chọn phương án thiết kế gồm:
- Giảm thiểu được thu hồi đất thông qua việc chỉ đắp bờ bao tại một số đoạn của 3 sông và chủ yếu nạo vét để khai thông dòng tiêu của các sông;
- Cải tạo Cầu Tôn, Cầu Sắt cần phải mở rộng và thu hồi đất, tuy nhiên, việc mở rộng đã được thiết kế với 2 phương án và phương án được chọn đảm bảo thu hồi đất với diện tích phù hợp và gây ít tác động nhất;
24 Trong quá trình chuẩn bị RAP, các cuộc điều tra và tiến hành tham vấn cộng đồng đã được thực hiện với sự phối hợp cùng tư vấn thiết kế và nhân viên ban quản lý nhằm thu nhận các ý kiến đóng góp về thiết kế đường vận hành;
25 Các ý kiến đóng góp của các hộ gia đình trong 8 xã và thị trấn Hương Canh đã được tư vấn thiết kế cập nhật vào bản thiết kế cuối cùng;
26 Việc lập RAP cho tiểu dự án cải tạo 3 sông Bình Xuyên và cải tạo điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt cũng là một trong những biện pháp giám thiểu cho các tác động xã hội Việc đánh giá tác động trong thu hồi đất của tiểu dự án đã được thực hiện và qua đó, xây dựng các biện pháp giảm thiểu và chương trình phục hồi sinh kế đối với các hộ bị ảnh hưởng
27 Nhằm giảm thiểu các tác động thu hồi đất, phương án thi công bố trí thi công theo từng ngăn, do vậy Tiểu dự án chỉ tác động tạm thời đến 20 hộ gia đình
4 Mục tiêu của RAP
28 Để giảm thiểu các tác động tiềm tàng đối với dự án, một Khung chính sách tái định cư (RPF) đã được xây những với nhằm thiết lập các nguyên tắc tái định cư, điều kiện bồi thường, cách thức định giá hoặc các hình thức hỗ trợ khác, và mô tả các khuôn khổ pháp lý
và thể chế, sắp xếp tổ chức, cơ chế tài trợ, sự tham vấn và tham gia của cộng đồng, và cơ chế giải quyết khiếu nại khiếu kiện được áp dụng cho dự án trong quá trình thực hiện dự án
Trang 1729 Bản RAP này được chuẩn bị cho hạng mục Nạo vét 3 sông Bình Xuyên và cải tạo Cầu Tôn, Cầu Sắt được xây dựng phù hợp với Khung Chính sách tái định cư đã được xây dựng cho Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc RAP được xây dựng với mục đích:
- Thiết lập nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của việc xây dựng hai hạng mục nói trên đến việc thu hồi đất;
- Đánh giá quy mô thu hồi đất và tác động tiềm tàng về mặt xã hội;
- Trên cơ sở kết quả điều tra kinh tế-xã hội, điều tra kiểm đếm và tham vấn, xây dựng các biện pháp bồi thường, hỗ trợ đối với người bị ảnh hưởng phải thu hồi đất Đảm bảo người
bị ảnh hưởng phục hồi sinh kếbằng hoặc hơn so với trước khi có dự án;
30 Sau khi Ngân hàng Thế giới cùng với sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc, bản RAP này sẽ được sử dụng như một hướng dẫn để thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho việc xây dựng tiểu dự án Nạo vét 03 sông Bình Xuyên và cải tạo Cầu Tôn, Cầu Sắt thuộc Dự án Quản lý nguồn nước và ngập lụt Vĩnh Phúc
II Khuôn khổ pháp lý cho Khung chính sách tái định cư
1 Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam
31 Khung pháp lý liên quan đến thu hồi đất, bồi thường và tái định cư được dựa trên Hiếp pháp của nước CHXHCN Việt Nam (2013) và Luật đất đai năm 2013 (đã sửa đổi) và các nghị định/hướng dẫn liên quan khác Tài liệu pháp lý chính được áp dụng trong Khung chính sách tái định cư bao gồm:
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013
- Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều trong Luật đất đai 2013
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định giá đất, lập và điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất; định giá một diện tích đất cụ thể và hoạt động tư vấn về giá đất
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn về bồi thường, hỗ trơ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 về quản lý và sử dụng quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
- Thông tư số 36/2014 / TT-BTNMT ngày 30 Tháng Sáu 2014, phương pháp định giá đất quy định; xây dựng, điều chỉnh giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn định giá đất
- Thông tư số 37/2014 / TT-BTNMT ngày 30 tháng sáu năm 2014, quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
- Quyết định 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp;
- Các quyết định và quy định khác liên quan đến kế hoạch tái định cư do UBND tỉnh Vĩnh Phúc ban hành liên quan đến Luật đất đai năm 2014 và các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành
32 Luật định, nghị đinh và các quy định liên quan đến phổ biến thông tin công khai bao gồm
Trang 18phải thông báo thu hồi đất cho người bị ảnh hưởng trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp
33 Ở cấp địa phương, các tỉnh đã ban hành các quyết định riêng biệt của tỉnh, trên cơ sở Luật số 45/2013/QH và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến lập kế hoạch
và thực hiện tái định cư ở cấp tỉnh Các Quyết định được đề cập ở trên thể hiện trong Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ban hành ngày 15/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2 Chính sách tái định cư không tự nguyện của Ngân hàng thế giới (OP 4.12)
34 Ngân hàng Thế giới nhận định tái định cư không tự nguyện có thể gây ra những khó khăn, bần cùng kéo dài và ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường nếu không lên kế hoạch
và thực hiện các giải pháp phù hợp một cách cẩn trọng Chính sách tái định cư OP 4.12 của Ngân hàng quy định về các chính sách an toàn để giải quyết và giảm thiểu các nguy cơ ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và môi trường do tái định cư không tự nguyện gây ra.Mục tiêu của chính sách tái định cư bắt buộc của WB bao gồm:
(i) Tái định cư không tự nguyện cần được tránh hoặc được giảm đến mức tối thiểu, bằng cách đưa ra nhiều phương án có thể lựa chọn trong quá trình thiết kế kỹ thuật;
trình tái định cư cần được thực hiện như những chương trình phát triển bền vững, xem xét các lợi ích của dự án đối với những người dân bị ảnh hưởng bằng cách chia
sẻ lợi ích của dự án
trình lập kế hoạch và thực hiện dự án
kế và mức sống hoặc ít nhất là khôi phục lại được ít nhất tương đương với mức sống trước khi di chuyển hoặc với mức sống trước khi bắt đầu thực hiện dự án
3 So sánh cách tiếp cận chính sách giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới
35 Có sự khác biệt giữa luật, quy định, chính sách của Chính phủ Việt Nam liên quan đến thu hồi đất/ tái định cư và chính sách hoạt động của Ngân hàng Thế giới về tái định cư không tự nguyện Bảng dưới đây nêu bật những khác biệt chính nhằm thiết lập cơ sở cho các nguyên tắc đền bù, hỗ trợ và phục hồi sinh kế cho các hộ bị ảnh hưởng sẽ được áp dụng cho dự án này
Bảng 2 - Khác biệt giữa Chính sách của Ngân hàng thế giới và Luật Việt Nam
Chủ đề Chínhsáchhoạt
động4.12 của WB ChínhphủViệt Nam
Chínhsácháp dụngcho Dự án
Tài sảnđất
Mục tiêu chính
sách
Người bị ảnh hưởng củadựáncầnđược hỗ trợtrongnỗ lựccủahọ
để cảithiệnsinhkế và mức sốnghoặclàkhôi
Trang 19Chủ đề Chínhsáchhoạt
động4.12 của WB ChínhphủViệt Nam
Chínhsácháp dụngcho Dự án
khididời hoặcvớimức sống trướckhibắtđầu thực hiện dựán
họcómộtnơiđể sống, để ổnđịnhđờisốngvà
thểđược xemxéthỗ trợ của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nếucần thiết theo Điều 19,
20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Nghị định 47
UBND tỉnh xem xét hỗ trợ theo Điều 25, Nghị định
Trang 20Chủ đề Chínhsáchhoạt
động4.12 của WB ChínhphủViệt Nam
Chínhsácháp dụngcho Dự án
Định giá đất độc lập có thể được thuê để xác định mức đền bù Mức đền bù bằng với giá thay thế của Ngân hàng thế giới (Khoản 4 Điều
114, Luật đất đai 2013 và Điều 18, Nghị định 44);
Đối với nhà ở và công trình, mức đền bù được tính theo Quyết định số 35/2014/QĐ- UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc ngày 15/08/2014 Đối với các công trình đặc biệt, cần thuê đơn vị định giá đất độc lập để xác định mức đền bù
Đơn vị thẩm định độc lập xác định giá thị trường cho tất cả các loại tài sản bị ảnh hưởng để Hội đồng thẩm định xem xét phê duyệt UBND tỉnh đảm bảo giá thay thế
Theo Điều 88 Luật đất đai
2013, chỉ hỗ trợ mất thu nhập cho những hộ có đăng ký kinh doanh Ngoài
ra, các biện pháp hỗ trợ phục hồi thu nhập cũng sẽ được cung cấp (Điều 19,
20, 21, Nghị định 47)
Tất cả các mất mát về thu nhập sẽ phải được đền bù và khi cần thiết cần đạt được mục tiêu chính sách, các hỗ trợ phát triển sẽ được bổ sung cho phần đền bù
và giảm nhẹ các tác động kinh tế - xã hội bất lợi, nhất là đối với người nghèo và các nhóm dễ bị tổn thương
Quy định tại Điều 88, Luật đất đai 2013; Điều 19, 20,
21, 22, 23, 24, 25 Nghị định
47
Việc đánh giá xã hội đã được tiến hành, và các biện pháp xác đinh và được thực hiện nhằm giảm thiểu và giảm nhẹ các tác động bất lợi, nhất là đối với người nghèo và các nhóm dễ
bị tổn thương Đối với các trường hợp
di dời của người dân tộc thiểu số, cần chú ý đặc biệt để giảm thiểu
và đền bù các tác động
Trang 21Chủ đề Chínhsáchhoạt
động4.12 của WB ChínhphủViệt Nam
Chínhsácháp dụngcho Dự án
Hỗ trợ và khôi
phục sinh kế
Cung cấp hỗ trợ và khôi phục sinh kế để đạt được các mục tiêu chính sách
Cung cấp các biện pháp
hỗ trợ và khôi phục sinh kế (Điều 19, 20, 21, 22, 23, 24,
25, Nghị định 47)
Cung cấp các biện pháp hỗ trợ và khôi phục sinh kế để đạt được các mục tiêu chính sách Những yếu tố này sẽ được giám sát chi tiết trong báo cáo RAP Cần chú
ý hỗ trợ sinh kế phù hợp với văn hóa đối với các trường hợp dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng Tham vấn và công
bố thông tin
Tham gia vào việc lập
kế hoạch và thực hiện, đặc biệt là khẳng định các tiêu chí đủ điều kiện nhận bồi thường
và hỗ trợ, và tiếp cận
Cơ chế Giải quyết Khiếu nại
Tham vấn người bị ảnh hưởng về dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và kế hoạch đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo điều kiện tìm kiếm việc làm
Tham vấn và sự tham gia được đưa vào RAP cùng với việc chia sẻ thông tin về RAP với các hộ ảnh hưởng và các bên liên quan
Cơ chế giải quyết khiếu nại
Cơ chế giải quyết khiếu nại cần phải độc lập
Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại có thể khiếu nại tại Tòa án tại bất
kỳ bước nào nếu muốn
Cơ chế khiếu nại và giải quyết khiếu nại độc lập sẽ được thiết lập xây dựng trên cơ sở hệ thống có sẵn của Chính phủ và với sự tham gia của cơ quan giám sát độc lập
Giám sát và đánh giá
Cần thực hiện giám sát nội bộ và giám sát bên ngoài/độc lập
Công dân được phép giám sát và báo cáo về hành vi vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai (hoặc thông qua các tổ chức đại diện), bao gồm cả thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (Điều 199, Luật Đất đai năm
2013)
Giám sát nội bộ và giám sát bên ngoài (giám sát độc lập) được duy trì thường xuyên (trên cơ sở các báo cáo hàng tháng đối với giám sát nội bộ và một năm hai lần đối với giám sát độc lập) Vào thời điểm kết thúc dự
án, báo cáo cuối cùng được hoàn thiện đánh giá các mục tiêu của chính sách OP4.12 của Ngân hàng thế giới đã
Trang 22Chủ đề Chínhsáchhoạt
động4.12 của WB ChínhphủViệt Nam
Chínhsácháp dụngcho Dự án
đạt được hay chưa
36 Là một quốc gia thành viên của Ngân hàng Thế giới, Chính phủ Việt Nam đã cam kết rằng các hiệp định quốc tế đã ký kết hoặc gia nhập của Việt Nam với Ngân hàng Thế giới có các điều khoản khác với các điều khoản của khung pháp lý tái định cư hiện hành tại Việt Nam thì các điều khoản của hiệp định quốc tế với Ngân hàng thế giới sẽ được áp dụng Theo khoản 2, Điều 87 của Luật Đất đai năm 2013: “Đối với dự án sử dụng vốn vay của các
tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó.” Các điều khoản bãi bỏ được quy định tại Điều 46, khoản 1 của Nghị định số 38/2013/NĐ – CP
III Thông tin Kinh tế xã hội của nhóm dân số bị ảnh hưởng
1 Khu vực tiểu dự án
37 Việc nạo vét 3 sông Bình Xuyên gây tác động đến 8 xã và 1 thị trấn của thị xã Phúc Yên
và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc 8 xã(xã Nam Viêm, xã Tiền Châu và xã Cao Minh của thị xã Phúc Yên; xã Bá Hiển, xã Thiện Kế, xã Sơn Lôi, xã Hương Sơn, xã Tam Hợp và thị trấn Hương Canh của huyện Bình Xuyên) bị ảnh hưởng có tổng diện tích 8.246,92 ha đất
tự nhiên với 91 thôn, tổ dân phố trực thuộc
Bảng 3- Diện tích đất tự nhiên, dân số trong khu vực tiểu dự án
Diện tích đất
tự nhiên (ha)
Đơn vị hành chính (thôn/tổ)
Tổng
số hộ
Tổng nhân khẩu
Số người trong
độ tuổi lao động (16 - 60 tuổi)
Số người ngoài
độ tuổi lao động (<16 tuổi và >60 tuổi)
Nguồn: Số liệu do UBND xã và thị trấn cung cấp
38 Dân số 8 xã và thị trấn có tổng cộng 23.343 hộ gia đình với 91.972 nhân khẩu Tổng số
người trong độ tuổi lao động là 33.030 người, chiếm tỷ lệ 57,4% (trong số các xã có số liệu
về người trong độ tuổi lao động) Số lao động nam và nữ tương đương nhau với tỷ lệ lần lượt là 28,7% và 28,8% so với tổng dân số
Trang 2339 Dân tộc Có 72 hộ gia đình dân tộc thiểu số sinh sống tại 2 xã Cao Minh (67 hộ) và
Thiện Kế (5 hộ), trong đó dân tộc Sán Dìu có 48 hộ (Xã CaoMinh 45 hộ và xã Thiện Kế 3 hộ)
và dân tộc Tày có 24 hộ (xã Cao Minh 22 hộ và xã Thiện Kế 2 hộ) Tuy nhiên, các hộ gia đình dân tộc thiểu số này không bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi dự án mà là các đối tượng hưởng lợi của dự án
40 Tôn giáo Có 3.229 hộ gia đình (11.559 nhân khẩu) tại 8 xã theo đạo Thiên Chúa, tập
trung nhiều nhất tại xã Bá Hiện với (1.631 hộ gia đình chiếm tới 40% tổng số hộ gia đình của xã) Các xã còn lại, số lượng người theo đạo không nhiều Ngoài đạo thiên chúa, người dân trong các xã, thị trấn bị ảnh hưởng bởi dự án không theo đạo nào khác
Bảng 4 - Dân tộc và tôn giáo của các xã bị ảnh hưởng
I TX Phúc Yên
Nguồn: Số liệu do UBND xã và thị trấn cung cấp
41 Thu nhập bình quân/người/năm của 7 xã và 1 thị trấn có số liệu (xã Nam Viêm không cung cấp số liệu về thu nhập bình quân/người/năm) từ 17.500.000 đồng đến 29.200.000 đồng Xã Hương Sơn có mức thu nhập bình quân/người/năm cao nhất, ở mức 29.200.000 đồng Xã Tiền Châu có mức thu nhập 27.000.000 đồng Nhóm xã có thu nhập cao thứ hai gồm xã Tam Hợp (26 triệu đồng) thị trấn Hương Canh (21 triệu đồng) và xã Cao Minh (20 triệu đồng) Nhóm cuối cùng là xã Sơn Lôi (19.500.000 đồng), xã Thiện Kế (19.100.000 đồng) và xã Bá Hiển có mức 17.500.000 đồng/người/năm 3 xã này có mức thu nhập bình quân dưới mức thu nhập trung bình của huyện Bình Xuyên (21.500.000 đồng)
Bảng 5 - Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân của các xã, thị trấn bị ảnh hưởng
Thu nhập bình quân Người/năm
Hộ giàu (Hộ)
Hộ khá (hộ)
Hộ trung bình (hộ)
Hộ cận nghèo (%)
Hộ nghèo (%)
Trang 24Nguồn: Số liệu do UBND xã và thị trấn cung cấp
42 Tuy nhiên, chỉ có 3 xã có tỷ lệ hộ gia đình nghèo dưới mức trung bình của thị xã và huyện (2,2%), đó là xã Nam Viêm (1,8%), xã Thiện Kế (1,8%) và xã Hương Sơn (1,1%) Tỷ
lệ hộ nghèo cao nhất là xã Sơn Lôi với mức 5,04% và xã này cũng có tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,4% Xã có thứ hai là xã Bá Hiển với tỷ lệ 3,04%, thứ ba là xã Cao Minh, 2,74% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 2% Xã Tiền Châu, thị trấn Hương Canh và xã Sơn Lôi có tỷ lệ hộ nghèo lần lượt là 2,6%, 2,53% và 2,07%, tuy nhiên tỷ lệ hộ cận nghèo của xã Tiền Châu lên tới 2,09% trong khi của thị trấn chỉ là 0,88%
43 Số lượng các hộ cận nghèo là một điều cần phải được lưu ý trong quá trình thực hiện
dự án và họ sẽ là những đối tượng cần phải theo dõi sự thay đổi mức sống để đảm bảo rằng việc thu hồi đất sẽ không khiến họ trở nên nghèo hơn
Bảng 6- Cơ cấu sử dụng đất của các xã thị trấn
Tiền Châu
Cao Minh
TT Hương Canh
Hương Sơn
Tam Hợp
Nguồn: Số liệu do UBND xã và thị trấn cung cấp
44 Tổng diện tích đất tự nhiên của 8 xã và thị trấn là 8.286,92 ha, trong số đó là đất trồng lúa và hoa màu chiếm tỷ lệ 46,1% (3.822,717 ha), đất thủy sản, mặt nước chiếm tỷ lệ 2,8% (232,24ha) Đất thổ cư và đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ 12,3% (1.021,718ha) Đất thổ cư chiếm tỷ lệ 12,3% (102,71ha); Đất lâm nghiệp có tại các xã Cao Minh, Thiện Kế, Sơn Lôi và Tam Hợp với diện tích là 328,35 ha chiếm tỷ lệ 6,96% so với tổng diện tích đất của 4 xã này
3
Trang 25Tất cả các xã đều có diện tích đất trồng cây lâu năm, tuy nhiên xã Tam Hợp và xã Bá Hiển
đã không cung cấp thông tin về loại đất này 6 xã và thị trấn còn lại có 282,22 ha đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ lệ 4,4% so với tổng diện tích đất của 6 xã và thị trấn Đất chưa sử dụng của 7 xã và thị trấn (xã Thiện Kế không có số liệu) chỉ còn 0,76% (62,785ha)
45 Xem xét về tỷ lệ các hộ tham gia vào hoạt động kinh tế của các xã và thị trấn bị ảnh hưởng cho thấy, xã Tiền Châu, xã Son Lôi, xã Tam Hợp và xã Cao Minh có tỷ trọng nghiêng
về các hoạt động phi nông nghiệp như tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ Các xã còn lại có tỷ lệ hộ gia đình tham gia vào hoạt động nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi
và thủy sản Điều này phù hợp với tổng thu nhập bình quân đầu người và cho thấy xu hướng xã nào có hoạt động phi nông nghiệp nhiều hơn xã đó có thu nhập cao hơn
Nguồn: Số liệu do UBND xã và thị trấn cung cấp
Biểu đồ 1 - Tỷ trọng kinh tế của các xã dự án
46 Cây trồng chủ yếu của các xã là lúavà rau màu các loại Việc nuôi thủy sản tại khu vực chỉ tập trung vào các loại cá nước ngọt cho năng suất cao và dễ nuôi như cá rô phi và trắm
cỏ Các hoạt động phi nông nghiệp tại các xã tập trung vào việc buôn bán nhỏ, nhà hàng, các nhóm thợ xây dựng, và đặc biệt có những làng nghề như chế biến tương (xã Nam Viêm) làm gốm (xã Cao Minh)
Dịch vụ công
47 Tại tất cả các xã đều có trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia trong đó đảm bảo có bác sỹ và 2 y
tá tại mỗi trạm y tế Các trạm cũng có các giường bệnh cho phép bệnh nhân có thể điều trị Việc tiếp cận đến trạm y tế là rất dễ dàng
48 Các xã và thị trấn thuộc khu vực dự án có đầy đủ trường học, bưu điện và nhà văn hóa, tuy nhiên không hề có khu vực vui chơi cho trẻ em Chợ trong các địa bàn xã và thị trấn được họp hàng này và là nơi cung cấp các nhu yếu phầm hàng ngày cho người dân Các sản phẩm nông nghiệp và một số mặt hàng nhỏ được thu mua bởi các thương nhân
Trang 2677,4% (308 người) và chủ hộ nữ là 22,6% (90 người) Toàn bộ 1.701 người bị ảnh hưởng đều là người Kinh
50 6 xã thuộc huyện Bình Xuyên có 330 hộ gia đình bị ảnh hưởng với số lượng hộ bị ảnh hưởng tập trung nhất tại xã Sơn Lôi (103 hộ), thị trấn Hương Canh (80 hộ) và xã Bá Hiển (74 hộ) Xã Tam Hợp bị ảnh hưởng 50 hộ, xã Thiện Kế 20 hộ và thấp nhất là xã Hương Sơn chỉ có 3 hộ bị ảnh hưởng 3 xã thuộc thị xã Phúc Yên bị ảnh hưởng 68 hộ, trong đó xã Nam Viêm ảnh hưởng có 33 hộ bị ảnh hưởng, xã Cao Minh và xã Tiền Châu có số hộ bị ảnh hưởng lần lượt là 17 hộ và 18 hộ gia đình
51 Trong tổng số 80 hộ bị ảnh hưởng của thị trấn Hương Canh, 13 hộ sẽ bị ảnh hưởng bởi
cả hai tiểu dự án Xây dựng bãi đổ bùn thải Đồng Mông và Cải tạo và Nạo vét Ba Sông Bình Xuyên và xây dựng cống điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt
Bảng 7–Số người bị ảnh hưởng và tỷ lệ giới
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
52 Tỷ lệ nam nữ trong nhóm dân số bị ảnh hưởng khá cân bằng, tuy nhiên trong các xã thì
có sự khác biệt Cả 3 xã của thị xã Phúc Yên đều có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nam và nữ khá lớn.Xã Cao Minh có tỷ lệ nam cao hơn nữ tới 9,1 điểm phần trăm, xã Tiền Châu là 10.6 điểm phần trăm trong khi ở xu thế ngược lại, xã Nam Viêm lại có tỷ lệ nam nữ là - 5,2 điểm phần trăm 6 xã bị ảnh hưởng thuộc huyện Bình Xuyên có tỷ lệ nam nữ cân bằng hơn, chỉ có xã Hương Sơn có tỷ lệ nam thấp hơn nữ ở mức - 5,5 điểm phần trăm
Bảng 8 - Đặc điểm nhân khẩu hộ gia đình BAH
Cỡ trung bình(số người/h ộ)
<= 4 người /hộ
%
5 - 7 người /hộ
%
>= 8 người/
Trang 272.2 Cao Minh 17 97 5,7 5 29,4 9 52,9 3 17,6 100,0
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
53 Quy mô trung bình của hộ gia đình của cả 8 xã và 1 thị trấn là 4,3 người/hộ Trong đó số lượng hộ có quy mô từ 4 người trở xuống là 223 hộ chiếm tỷ lệ 56% tổng số hộ bị ảnh hưởng Số lượng hộ gia đình có quy mô từ 5 đến 8 người là 164 hộ (41,2%) và số còn lại 11
hộ (2,8%) là hộ gia đình có từ 8 người trở lên
2.2 Cơ cấu tuổi của những người bị ảnh hưởng
Cơ cấu tuổi của chủ hộ
54 Độ tuổi trung bình của 398 chủ hộ gia đình là 57 tuổi 309 chủ hộ nam có độ tuổi trung bình là 56 tuổi và độ tuổi trung bình của chủ hộ nữ là 65,6 tuổi
55 Tính toán theo nhóm tuổi, đại đa số các chủ hộ có độ tuổi từ 46 đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ 56% (223 người); 108 chủ hộ ở độ tuổi trên 60 tuổi 27,2% và số chủ hộ có độ tuổi từ 31 đến
45 là 16,8% (67 người) Không có chủ hộ nào có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
Biểu đồ 2 - Cơ cấu tuổi của chủ hộ bị ảnh hưởng
Cơ cấu độ tuổi của người bị ảnh hưởng
56 Trong tổng số 1.701người bị ảnh hưởng, có 25,7% số người (438 người) có độ tuổi từ
18 đến 30 Độ tuổi từ 46 đến 60 chiếm tỷ lệ 23,8% (405 người) Số người có độ tuổi từ 31 đến 45 chiếm tỷ lệ 17,5% với 297 người Độ tuổi trên 60 có tỷ lệ 11,2% với số lượng 191 người Số người đang trong độ tuổi từ 6 đến 17 tuổi là 14,2% (241 người) Còn lại 7,6% thuộc về các em nhỏ dưới 6 tuổi (129 người)
Trang 28Bảng 9 - Cơ cấu độ tuổi của những người dân bị ảnh hưởng
Số dân
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
57 Số liệu cho thấy có tới 67% dân số đang trong độ tuổi lao động (1.140 người), tỷ lệ của nhóm dân số trên 60 tuổi và nhóm dân số từ 6 đến 17 chỉ chiếm 25,4% dân số và có khoảng một nửa lực lượng này trên thực tế vẫn tham gia vào các công việc trong lĩnh vực nông nghiệp
2.3 Trình độ học vấn
58 Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng được xem xét theo hai chỉ số (i) trình
độ học vấn của chủ hộ và (ii) trình độ học vấn của những thành viên trong gia đình của người bị ảnh hưởng Điều này sẽ hỗ trợ cho quá trình thiết kế các hoạt động tuyên truyền, truyền thông cũng như chương trình phục hồi sinh kế
Trình độ học vấn của chủ hộ
59 Tổng số 398 chủ hộ gia đình, trong đó có 308 chủ hộ là nam giới và 90 chủ hộ là nữ giới Trong số này không có chủ hộ nào có trình độ học vấn ở mức đã tốt nghiệp trung học
cơ sở 231 chủ hộ (tỷ lệ 58%) chỉ có trình độ học vấn ở mức mới tốt nghiệp tiểu học Ở trình
độ học vấn cao hơn, tốt nghiệp trung học có 65 chủ hộ (chiếm tỷ lệ 16,3%).Số chủ hộ có trình độ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp là 5 người (tỷ lệ 1,3%) và số lượng chủ hộ có trình độ đại học, trên đại học là 6 người (chiếm tỷ lệ 1,5%) Số lượng chủ hộ mù chữ có 7 người (chiếm tỷ lệ 1.8%)
60 So sánh theo giới, trong số 231 các chủ hộ có trình độ học vấn mới tốt nghiệp tiểu học thì chủ hộ nam là 190 người, số này chiếm tỷ lệ 47,4% so với tổng số chủ hộ Nếu chỉ so sánh trong tổng số chủ hộ nam thì số lượng này chiếm tỷ lệ 61,6% Các chủ hộ nữ có mức học vấn này là 41 người, chiếm tỷ lệ 10,3% so với tổng số chủ hộ và 45,6% so với chủ hộ nữ;
Trang 29Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
Biểu đồ 3 - Trình độ học vấn của các chủ hộ chia theo giới tính
61 Chủ hộ nam có trình độ học vấn ở mức tốt nghiệp trung học cao hơn rất nhiều so với chủ hộ là nữ Trong tổng số 65 hộ có trình độ học vấn này thì chủ hộ nam có 60 người (15,1%) trong khi chủ hộ nữ chỉ có 5 người (1,3%) có trình độ đã tốt nghiệp phổ thông trung học So sánh theo giới thì tỷ lệ nam chủ hộ có trình độ này là 21,1% trong tổng số 308 nam chủ hộ và chủ hộ nữ chỉ có tỷ lệ là 5,6% so với tổng số 90 chủ hộ nữ
62 Sự phân hóa rõ ràng nhất thể hiện ở các mức học cao hơn hoặc mù chữ Chỉ có 5 chủ
hộ có trình độ cao đẳng và đều là nam giới Tổng số 6 chủ hộ có trình độ đại học và cũng chỉ
là nam giới trong khi đó, chỉ có 7 chủ hộ ở trong tình trạng mù chữ và đều là nữ (biểu đồ 2)
Trình độ học vấn của các thành viên hộ gia đình bị ảnh hưởng
63 Có tổng số 1.701 người của 398 hộ gia đình bị ảnh hưởng Trong đó số lượng nam giới
là 854 người và nữ giới là 847 người Tỷ lệ trẻ em chưa đến tuổi đi học là 7,4%
64 Tỷ lệ những người đang theo học và đã tốt nghiệp trung học phổ thông là 34,7% (590 người), trong đó nam giới tham gia ở cấp học này nhiều hơn nữ là 2,8 điểm phần trăm Tỷ lệ những người đang theo học và đã tốt nghiệp trung học cơ sở là 33,2% (565 người) với sự chênh lệch không đáng kể giữa nam giới và nữ giới (- 1,5 điểm phần trăm cho nam giới) Những người đã tốt nghiệp hoặc đang theo học ở trình độ tiểu học có tỷ lệ 15,6% (266 người) với sự chênh lệch nhỏ (+1,5 điểm phần trăm) thiên về nhóm thành viên nữ
65 Đối với các cấp học cao hơn, tại khu vực dự án, không có sự khác biệt đáng kể giữa tỷ lên nam nữ đang theo học cao đẳng và đại học Ở trình độ cao đẳng, và đại học, tỷ lệ chung
là 4,9%, trong đó tỷ lệ nam giới là 2,59% (44 người) và nữ giới là 2,35% (40 người)
66 Có 2% số lượng thành viên hộ (35 người) đang theo học tại các lớp học nghề Số lượng nam giới là 19 người và nữ giới là 16 người
67 Những người mù chữ chiếm tỷ lệ 2,1% so với tổng số người bị ảnh hưởng và số lượng
nữ giới mù chữ cao gấp 3,4 lần so với nam giới (8 nam giới và 27 nữ giới)
Mù chữ Tốt nghiệp tiểu học
Tốt nghiệp Phổ thông cơ sở
Tốt nghiệp trung học
Cao đẳng Đại học - trên đại học
Trang 30Bảng 10- Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng chia theo giới
Bảng : Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng chia theo giới
TT Địa
phương
Tổng
số nhân khẩu được
KS
Tổng
số
hộ được khảo sát
Trình độ học vấn của những người bị ảnh hưởng
Mù chữ Tiểu học THCS THPT Đào tạo
nghề
Cao đẳng/
ĐH
Chưa đến tuổi đi học
Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
2.4 Cơ cấu nghề nghiệp
68 Cơ cấu nghề nghiệp của những người bị ảnh hưởng cũng được xem xét trên (i) nghề nghiệp của chủ hộ gia đình và (ii) nghề nghiệp của các thành viên hộ gia đình
Nghề nghiệp của chủ hộ gia đình bị ảnh hưởng
69 Xem xét cơ cấu nghề nghiệp của 398 chủ hộ cho thấy:
Có 240 chủ hộ làm nông nghiệp trong đó có 178 chủ hộ nam và 62 chủ hộ nữ Số chủ hộ làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ 60,3%% tổng số chủ hộ gia đình Tổng số chủ hộ
có nghề nông nghiệp phân bổ khá đều trên 7 xã và thị trấn, riêng xã Bá Hiển không
có một chủ hộ bị ảnh hưởng nào có nghề chính là làm nông nghiệp;
54 chủ hộ có nghề chính là chăn nuôi (tỷ lệ 13,5%), với số chủ hộ nam 38 người và chủ hộ nữ là 16 người; Hầu hết các chủ hộ có nghề này đều tập trung tại xã Bá Hiển với 51 người (35 chủ hộ nam và 16 chủ hộ nữ);
54 chủ hộ có nghề nghiệp khác như cán bộ về hưu, phụ nữ ở nhà làm nội trợ, các chủ hộ tham gia vào các nghề thủ công khác như cơ khí, làm bún, làm bánh…Tỷ lệ chủ hộ có những nghề nghiệp khác này là 13,5% so với tổng số chủ hộ và trong đó
có 45 chủ hộ nam và 9 chủ hộ nữ
24 chủ hộ chuyên đi làm thuê, hoàn toàn là nam giới Xã có số lượng chủ hộ hiện đang làm thuê nhiều nhất là xã Sơn Lôi với 10 chủ hộ có nghề này Công việc thường là làm thuê cho các đội xây dựng, làm thợ nề;
Có 32 chủ hộ gia đình làm công nhân cho các công ty trong khu công nghiệp Số lượng các chủ hộ nam là 11 người và chỉ có 1 chủ hộ nữ Độ tuổi của các chủ hộ này
từ 31 đến 45;
6 chủ hộ là cán bộ nhà nước, hoàn toàn là nam giới Số người bị ảnh hưởng là cán
bộ này tập trung tại 2 xã, thị trấn của huyện Bình Xuyên là thị trấn Hương Canh (3 người), xã Sơn Lôi (2 người) và xã Hương Sơn (1 người) và 5 các chủ hộ khác kinh
Trang 31doanh, bán hàng ăn uống, tạp hóa (trong đó có 4 chủ hộ nam và chỉ có 1 chủ hộ nữ);
2 chủ hộ khác có làm việc liên quan đến lĩnh vực vận tải như lái xe, phụ xe
chủ hộ có nghề phụ là chăn nuôi cao nhất với 184 chủ hộ tham gia, với việc chăn nuôi thêm
để cải thiện cuộc sống Những chủ hộ này đều có độ tuổi từ khoảng 55 tuổi trở lên; 80 chủ
hộ có trồng trọt thêm để phục vụ sinh hoạt của gia đình, với hầu hết là trồng thêm rau và hoa màu 41 chủ hộ vẫn làm thêm ngoài nghề nghiệp chính mỗi khi có thời gian rỗi, như chuyên chở (xe ôm), chạy chợ…
Trang 32Bảng 11- Nghề nghiệp chính của chủ hộ trong độ tuổi lao động (chia theo giới tính)
TT Địa phương
Tổng
số hộ được khảo sát
Nghề nghiệp chính của chủ hộ
Nông nghiệp Chăn nuôi Bán hàng
Công nhân nhà máy
Cán bộ, nhân viên nhà nước
Làm cho lĩnh vực vận tải
Trang 3333
Nghề nghiệp của các thành viên hộ gia đình bị ảnh hưởng
72 Tổng số 1.129 người trong độ tuổi từ 18 đến 60 được tìm hiểu về nghề nghiệp, trong đó có
567 nam giới và 562 nữ giới
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
Biểu đồ 4Cơ cấu nghề nghiệp tại các xã dự án
73 Số lượng người tham gia làm công ăn lương tại các công ty tư nhân và các xưởng tư nhân khá lớn Có tới 356 người (148 nam giới và 208 nữ giới) chiếm tỷ lệ 31,5% số người được điều tra là công nhân Họ làm việc trong những khu công nghiệp tại Bình Xuyên
74 Có 275 người (168 nam và 107 nữ) có nghề chính là làm nông nghiệp, chiếm tỷ lệ 24,4% tổng số người trong độ tuổi lao động Có thể thấy đây là một tỷ lệ tham gia các hoạt động nông nghiệp của những người bị ảnh hưởng thấp hơn so với cơ cấu nghề nghiệp nói chung của các
77 Có 26 người làm việc cho các cơ quan thuộc khối nhà nước (2,3%) Số lượng này chia đều cho cả nam (13 người) và nữ (13 người) Hầu hết họ đều ở độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi
78 14 người làm kinh doanh (1,2%) và 10 người (0,8%) làm trong lĩnh vực vận tải như phụ xe, lái xe… Ngoài các nghề chính như trên, thì còn có 90 người (tỷ lệ 8%), trong đó có 62 nam giới
và 24 nữ giới là những người về hưu, mất sức lao động, nội trợ và chạy chợ những lúc nông nhàn;
79 98 người đang là học sinh và sinh viên (38 nam và 60 nữ) Số lượng này chiếm tỷ lệ 8,7% trong tổng số những người trong độ tuổi lao động của nhóm người bị ảnh hưởng;
Trang 34Bảng 12– Nghề nghiệp của người bị ảnh hưởng trong độ tuổi lao động
TT Địa phương
Nghề nghiệp của người BAH trong độ tuổi lao động
Nông nghiệp Chăn nuôi Bán hàng
Công nhân làm cho công ty tư nhân
Cán bộ, nhân viên nhà nước
Làm cho lĩnh vực vận tải Làm thuê
Trang 3535
2.5 Thu nhập
80 Thu nhập trung bình của 398 hộ gia đình bị ảnh hưởng là 8.801.172 đồng/tháng Trong các
hộ sự đóng góp thu nhập của chủ hộ nam trung bình lên tới 2.596.185đồng/tháng trong khi chủ
hộ nữ chỉ có mức thu nhập trung bình là 980.222 đồng/tháng Các thành viên trong các hộ gia
đình có mức thu nhập trung bình là 2.059.298 đồng/tháng
81 Xem xét theo địa bàn, có thể thấy nhóm xã có mức thu nhập bình quân cao nhất là xã Nam
Viêm với mức 10.773.181đồng, xã Cao Minh 10.332.254 đồng và xã Hương Sơn 10.128.498
đồng Nhóm xã có mức thu nhập cao thứ hai là xã Thiện Kế 9.728.195 đồng, xã Tam Hợp
9.604.434 đồng và xã Sơn Lôi 9.049.422 đồng Nhóm xã có thu nhập thấp nhất là các xã Tiền
Châu 8.033.333 đồng, xã Bá Hiển 7.984.941 đồng và thấp nhất là 6.671.458 đồng tại Hương
Canh
Bảng 13- Thu nhập bình quân hộ gia đình theo tháng
TT phương Địa Số người được KS
Tổng số
hộ được khảo sát
Thu nhập bình quân (VND)
Thu nhập trung bình của các thành viên
Thu nhập trung bình của chủ hộ Nam
Thu nhập trung bình của chủ hộ
II Phúc Yên 348 68 9.937.696 1.941.848 1.647.980 965.625 3 4,4 1 1,5 64 94,1 100 2.1 Nam Viên 175 33 10.773.181 2.031.514 2.041.800 1.087.500 - - 1 3,0 32 97,0 33 100 2.2 Cao Minh 97 17 10.332.254 1.810.807 1.532.142 950.000 - - - - 17 100 17 100 2.3 Tiền Châu 76 18 8.033.333 1.902.631 1.015.384 780.000 3 16,7 - - 15 83,3 18 100
Tổng cộng 1.701 398 8.801.172 2.059.298 2.596.185 980.222 23 5,8 19 4,8 356 89,4 398 100
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
82 Khi so sánh với mức thu nhập bình quân đầu người chung của các xã và thị trấn
(1.867.708 đồng)thì thu nhập bình quân của các hộ bị ảnh hưởng cao hơn đến 4,7 lần Những
hộ bị ảnh hưởng của 2 xã Cao Minh và xã Thiện Kế có mức thu nhập bình quân cao hơn thu
nhập bình quân toàn xã lên tới 6,1 lần Con số này tại 2 xã Bá Hiển và xã Sơn Lôi là 5,5 lân, xã
Hương Sơn và xã Tam Hợp lần lượt là 4,1 và 4,4 lần Tại thị trấn Hương Canh là 3,8 lần và xã
Tiền Châu là 3,6 lần Xã Nam Viêm không có số liệu về thu nhập bình quân đầu người của toàn
xã
83 Thu nhập bình quân của các chủ hộ nữ là 980.222 đồng/người/tháng, chỉ bằng 37,7% thu
nhập bình quân của các chủ hộ nam, 47,6% mức thu nhập bình quân của các thành viên hộ gia
đình và chỉ bằng 52,5% mức thu nhập bình quân đầu người của các xã
Trang 3636
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
Biểu đồ 5 So sánh thu nhập bình quân giữa chủ hộ nam và chủ hộ nữ, thành viên hộ và
thu nhập chung của toàn xã
84 Nguồn thu nhập của các hộ gia đình bị ảnh hưởng chủ yếu dựa trên 6 nguồn chính Đó là các nguồn thu từ hoạt động nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, lương và thu nhập từ làm nghề vận tải, từ trợ giúp của người thân và từ nguồn khác Trong đó, lương bao gồm các khoản lương của chủ hộ và thành viên hộ gia đình làm công nhân trong các khu công nghiệp, lương
từ những thành viên hộ gia đình đang làm việc trong các cơ quan của nhà nước
Bảng 14- Nguồn thu nhập bình quân của các hộ gia đình bị ảnh hưởng (tính theo năm)
Bảng : Nguồn thu nhập TB chính của một hộ gia đình ( Năm)
TT Địa phương nghiệp Nông Kinh doanh Lương Lĩnh vực vận tải
Hỗ trợ từ con cháu và nhà nước
Làm thuê Tổng cộng
I Bình Xuyên 20.224.848 7.939.394 69.297.576 1.303.030 1.566.667 2.051.515 102.383.030
1.1 Tam hợp 21.936.000 8.220.000 78.976.000 1.200.000 280.000 882.000 111.494.000 1.2 Sơn Lỗi 19.980.583 13.533.981 72.095.146 - 679.612 4.608.738 110.898.058 1.3 Thiện Kế 20.650.000 12.000.000 78.800.000 - 300.000 300.000 112.050.000 1.4 Hương Canh 20.440.000 2.700.000 56.317.500 875.000 1.225.000 322.000 81.879.500 1.5 Bá Hiến 19.245.946 4.851.351 69.259.459 4.054.054 4.445.946 1.708.649 103.565.405 1.6 Hương Sơn 15.666.667 - 95.666.667 - - - 111.333.333
II Phúc Yên 19.990.882 9.707.353 88.331.471 - 676.471 546.176 119.252.353
2.1 Nam Viên 21.696.970 9.663.636 96.186.061 - 909.091 822.424 129.278.182 2.2 Cao Minh 19.081.176 20.070.588 84.611.765 - - 223.529 123.987.059 2.3 Tiền Châu 17.722.222 - 77.444.444 - 888.889 344.444 96.400.000
Tổng cộng 20.184.874 8.241.457 72.549.598 1.080.402 1.414.573 1.794.322 105.265.226
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
85 Trong số 6 nguồn thu nhập lớn nhất là thu nhập từ lương Nguồn thu này chiếm tới 68,9% tổng nguồn thu của các hộ gia đình bị ảnh hưởng của 8 xã, 1 thị trấn Đứng thứ hai là nguồn thu từ nông nghiệp và chăn nuôi, chiếm tỷ lệ 19,2% tổng thu nhập Hoạt động kinh doanh cho nguồn thu nhập chiếm tỷ lệ 7,8%
Thu nhập bình quân của chủ hộ nam
Thu nhập bình quân của thành viên hộ gia đình
Thu nhập bình quân đầu người của các xã Thu nhập bình quân của chủ hộ
Trang 3737
86 Một số nguồn thu khác có tỷ lệ không đáng kể do tính chất nghề nghiệp không ổn định Tỷ
lệ nguồn thu từ các hoạt động khác là 1,7% và những thành viên làm việc trong lĩnh vực vận tải
có nguồn thu chiếm 1,02% so với tổng nguồn thu của các hộ bị ảnh hưởng
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
Biểu đồ 6 - Cơ cấu nguồn thu nhập
87 Một số hộ gia đình có nguồn thu nhập từ các nguồn trợ giúp từ nhà nước và từ người thân
và con cái làm việc ở nơi khác, và hầu hết những người nhận nguồn trợ giúp này là những người phụ nữ lớn tuổi hoặc gia đình thương binh, liệt sỹ Tỷ trọng nguồn thu nhập từ các khoản trợ giúp này chiếm 1,3%% trong tổng thu nhập bình quân của các hộ gia đình bị ảnh hưởng ở các xã và thị trấn thuộc tiểu dự án
2.6 Nhóm hộ dễ bị tổn thương
88 Có 45 hộ gia đình thuộc nhóm dễ bị tổn thươngtheo định nghĩa của khung chính sách Xem xét theo địa bàn, thị trấn Hương Canh có 11 hộ, xã Bá Hiển 10 hộ, xã Sơn Lôi 8 hộ, xã Tam Hợp 5 hộ, xã Tiền Châu và xã Cao Minh đều có 4 hộ, xã Nam Viêm có 2 hộ, xã Thiện Kế có 1
hộ Xã Hương Sơn không có hộ nào thuộc nhóm dễ bị tổn thương
Bảng 15- Hộ dễ bị tổn thương Bảng : Hộ dễ bị tổn thương
TT Địa phương
Phụ nữ đơn thân chủ hộ
Hộ DTTS
Chủ hộ là người tàn tật
Hộ nghèo Người già
neo đơn
Thương binh liệt
68.9 19.2
7.8 1.02 1.7 1.3
Lương Nông nghiệp
Kinh donah
Vận tải Làm thuê Trợ giúp
Cơ cấu nguồn thu nhập
Trang 38Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015
89 Phân chia theo loại hình hộ gia đình dễ bị tổn thương, có 1 hộ gia đình do phụ nữ đơn thân làm chủ hộ và có nuôi những người phụ thuộc tại xã Tiền Châu
4 hộ gia đình có người tàn tật Trong đó xã Tiền Châu, xã Sơn Lôi, xã Tam Hợp và xã Thiện Kế, mỗi xã có 1 hộ
Số hộ gia đình nghèo có sổ hộ nghèo là 7 hộ gia đình 2 hộ thuộc xã Bá Hiển, 2 hộ thuộc xã Sơn Lôi, 1 hộ thuộc xã Tam Hợp, 1 hộ thuộc thị trấn Hương Canh và 1 hộ thuộc xã Tiền Châu;
11 hộ gia đình là người già cô đơn và hầu hết trong số này là nữ giới sống một mình 5
hộ người già cô đơn thuộc về xã Bá Hiển, 3 hộ thuộc thị trấn Hương Canh và xã Sơn Lôi, xã Nam Viêm và xã Cao Minh mỗi xã có 1 hộ;
22 hộ gia đình là những gia đình chính sách thương binh, liệt sỹ 7 hộ thuộc thị trấn Hương Canh, 4 hộ thuộc xã Sơn Lôi, 3 hộ thuộc xã Tam Hợp, 3 hộ thuộc xã Cao Minh
và 2 hộ còn lại thuộc xã Nam Viêm và xã Tiền Châu
2.7 Năng lượng, nước sạch
90 100% các hộ gia đình đều đang sử dụng điện lưới quốc gia 100% số hộ gia đình sử dụng điện lưới để chiếu sáng, sinh hoạt và có 1 hộ gia đình có dung thêm bình ắc quy
91 Năng lượng dung để đun nấu khá đa dạng, gồm: điện, gas, bio gas và than Trong đó, tỷ lệ các hộ dùng gas là73,9% Có 23,6% số hộ gia đình dùng than cho việc đun nấu, 1,3% số hộ gia đình dùng bio gas và số hộ sử dụng điện là 0,5%;
92 97,5% số hộ gia đình bị ảnh hưởng dung nước giếng khoan cho việc sinh hoạt (bao gồm
cả ăn, uống) Các hộ đều có thiết bị lọc nước đối với nước giếng khoan Số hộ gia đình còn lại
Trang 3995 Việc thực hiện dự án cần phải thu hồi vĩnh viễn 643.570,6m2 Tổng diện tích đất này thuộc quyền quản lý của 9 tổ chức (UBND thị trấn Hương Canhvà UBND 5 xã Tam Hợp, Sơn Lôi, Thiện Kế, Bá Hiển thuộc huyện Bình Xuyên và 3 xã Nam Viêm, Cao Minh, Tiền Châu thuộc thị
xã Phúc Yên) và các hộ gia đình bị ảnh hưởng (Bảng 16) Tổng diện tích này chia theo hợp phần của tiểu dự án như sau:
Trong tổng diện tích đất bị ảnh hưởng, việc nạo vét 3 sông Bình Xuyên gây tác động đến 643.570,6 m2 đất của 8 xã và 1 thị trấn nói trên
Cải tạo cống điều tiết Cầu Tôn sẽ thu hồi vĩnh viễn 12.312,3 m2 đất của 2 xã Sơn Lôi
và xã Tam Hợp của huyện Bình Xuyên;
Cải tạo cống điều tiết Cầu Sắt sẽ thu hồi vĩnh viễn 10.566,3m2
Trang 40Bảng 16- Diện tích đất bị thu hổi vĩnh viễncủa hạng mục Nạo vét ba sông Bình Xuyên, điều tiết Cầu Tôn, Cầu Sắt
1 Đất lúa 7.720,3 766,1 9.326,3 1.543,2 33.014,2 25.366,6 - - 7.097,5 19.637,1 494,1 1.653,3 1.018,0 2.240,4 454,9 9,0 218.018,8 110.341
2 Thủy lợi
-
84,2
309,0 -
200,2
16,0 -
416,0 -
8,0 322,4
27.754,2
1.355,8
3 Giao thông
- -
876,7 -
9.545,4 -
191,0
20,0
3.317,2
645,8 -
25.042,5
14.596,1
4 Thủy sản
- - -
456,7
2.905,9 - -
96,7 - - 431,5
23.573,3
3.890,8
6 Chưa sử sụng
-
67,9
208,6 -
10.280,5 - -
5,0
194,2
949,8 -
11.927,3
11.706,0
530,2 - - -
2.328,3
605,4
978,0
3.453,7
1.673,1
1.080,6 -
80,3 -
70,7 -
170,7 - -
1.797,3 173,8
58.948,9
13.854,6
10 Sông
-
29.590,1 103.461,3 -
43.371,0
23.570,4
75.699,9
85.681,0
41.113,7
98.742,4 2.217,2
503.447,0
503.447
11 Gốm
- -
55,0 - - - - - - - -
18.752,0
55,0
3.359,6 - - - - - -
370.339,8
4.630,9
13 Đất ở đô thị
- - - - - - -
693,3 - - - -
2.662,3
693,3
14 Đất màu
- - - - - - - -
917,4
255,9
100,0 -
5.742,0
1.273,3 TỔNG
7.720,3
31.779,6
13.702,7 107.431,8
36.924,6
96.702,3
1.080,6
23.586,4
80,3
75.890,9
7.936,7
106.386,0
1.582,2
46.534,3
1.018,0 102.686,4
2.252,2 3.153,9 1.268.536,4
666.449,2
Nguồn: Số liệu điều tra chuẩn bị RAP, 10/2015