1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG

62 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG

Năm 2020

Trang 10

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) huyện 1

2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 1

3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 2

4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất 3

5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện 5

6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 5

7 Các sản phẩm của dự án 6

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 7

1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 7

1.1 Vị trí địa lý 7

1.2 Địa hình 8

1.3 Khí hậu, thời tiết 8

1.4 Tài nguyên đất 8

1.5 Tài nguyên nước 9

1.6 Tài nguyên rừng 9

2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội 9

2.1 Lĩnh vực kinh tế 9

2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội 11

2.3 Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh 12

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 12

2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 12

2.2 Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 20

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện thu hồi đất năm 2020 20

2.4 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 21

2.5 Đánh giá nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 22

2.6 Công trình dự án quá 03 năm nhưng chưa thực hiện 22

III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 23

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh 23

Trang 11

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 23

3.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 26

3.4 Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm 2021 42

IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 45

1 Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 45

2 Giải pháp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả phương án KHSDĐ 46

3 Chính sách tạo nguồn vốn từ đất 46

4 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 47

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

Trang 12

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện 8

Bảng 2: Danh mục công trình đã thực hiện xong trong năm 2020 12

Bảng 3: Danh mục công trình dự án đang hoặc chưa thực hiện 13

Bảng 4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 15

Bảng 5: So sánh chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và chỉ tiêu điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 huyện Vị Thủy 17

Bảng 6: Kết quả chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020 20

Bảng 7: Kết quả thu hồi đất năm 2020 20

Bảng 8: Công trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 24

Bảng 9: Công trình, dự án đăng ký mới trong kế hoạch SDĐ 2020 25

Bảng 10: Nhu cầu sử dụng đất năm 2021 huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang 26

Bảng 11: So sánh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 với chỉ tiêu Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 34

Bảng 12: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đơn vị hành chính 38

Bảng 13: Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích trong năm 2021 40

Bảng 14: Diện tích đất cần thu hồi trong năm 2021 41

Bảng 15: Bảng cân đối thu, chi từ đất 45

Trang 13

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải Từ viết tắt Diễn giải

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường NTTS Nuôi trồng thủy sản;

CCQLĐĐ Chi cục quản lý đất đai; NVH Nhà văn hóa;

Đất NN Đất nông nghiệp; QĐ Quyết định;

Đất PNN Đất phi nông nghiệp; QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất;

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long; QL Quốc lộ;

ĐH Đường huyện; STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường; DNTN Doanh nghiệp tư nhân; TCQLĐĐ Tổng cục quản lý đất đai;

DTTN Diện tích tự nhiên; TH Tiểu học;

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo; TN&MT Tài nguyên & Môi trường; GDTX Giáo dục thường xuyên; Tr.đ Triệu đồng;

HĐND Hội đồng nhân dân; TTCN Tiểu thủ công nghiệp;

HGĐ, CN Hộ gia đình, cá nhân; TTTM Trung tâm thương mại;

KHSDĐ Kế hoạch sử dụng đất; TTTT Trung tâm thể thao;

KT-XH Kinh tế - xã hội; TTVH Trung tâm văn hóa;

MG Mẫu giáo; TT VH-TT Trung tâm văn hóa-thể thao; NĐ-CP Nghị Định - Chính Phủ; UBND Ủy ban nhân dân;

NQ-CP Nghị quyết – Chính phủ; KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) huyện

Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước Cùng với quá trình vận động không ngừng của nền kinh tế, của đời sống xã hội, các mối quan hệ về đất đai không ngừng thay đổi theo hướng sử dụng đất ngày càng hợp lý, đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội ngày càng cao hơn Đồng thời, quá trình sử dụng đất luôn làm phát sinh những vấn đề mới, phức tạp đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng không ngừng hoàn thiện, chặt chẽ và khoa học, nhằm khai thác và sử dụng tốt nhất nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia, tránh tình trạng lãng phí và hủy hoại đất

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình Thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Căn cứ công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 03//09/2020 về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện Để có cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong năm 2021 Uỷ ban nhân dân huyện Vị Thủy tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Thông qua công tác rà soát kế hoạch sử dụng đất, Huyện sẽ đánh giá được tình hình thực hiện các dự án, việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn; từ

đó đánh giá những kết quả đạt được, phát hiện những vướng mắc, hạn chế trong quá trình thực hiện; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm, đề ra các giải pháp nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong những năm tới đạt kết quả

Từ những lý do nêu trên, việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện

Vị Thủy là cần thiết nhằm đảm bảo kịp thời phân bổ, bố trí quỹ đất phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

2 Mục đích, yêu cầu của lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021

Trang 15

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho huyện trong

kỳ Điều chỉnh quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn

- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng trong năm

sử dụng đất

- Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất

- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất

2.2 Yêu cầu

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn huyện một cách đầy đủ và sâu sắc làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho xây dựng phương án kế hoạch sử dụng đất

- Xác định đầy đủ nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn huyện; đồng thời các dự án phải đảm bảo tính khả thi

- Xác định cụ thể, đảm bảo tính khả thi của các vùng phụ cận các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang các khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu ngân sách từ đất

- Các giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với năng lực tổ chức thực hiện của huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, các thành phần kinh tế trên địa bàn huyện

3 Nguyên tắc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Trang 16

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường

- Kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

4 Các căn cứ pháp lý và tài liệu để lập kế hoạch sử dụng đất

4.1 Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013;

- Luật quy hoạch năm 2017;

- Luật số 35/2018/QH14 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;

- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ công văn số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 03//09/2020 về việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030

và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện

- Công văn số 577/UBND-NCTH ngày 26 tháng 03 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc triển khai công tác lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2021 - 2025) của tỉnh; quy hoạch kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 –

2030 cấp huyện;

Trang 17

- Kế hoạch số 1536/KH-UBND ngày 23 tháng 07 năm 2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-

2030, Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của cấp huyện;

- Công văn số 1800/UBND-NCTH ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khác vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện;

- Công văn số 2231/UBND-NCTH ngày 12/10/2020 của UBND tỉnh Hậu Giang về bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp khác vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp huyện (lần 2)

4.2 Các tài liệu, số liệu liên quan đến kế hoạch sử dụng đất

- Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 07 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về bổ sung danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình,

dự án có sủ dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2018;

- Nghị quyết số 19/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế -

xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có

sủ dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2019;

- Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế -

xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có

sủ dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2020;

- Quyết định số 1702/QĐ – UBND ngày 30 tháng 09 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới giai đoạn 2021 – 2025

- Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

- Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2025;

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hậu Giang;

Trang 18

- Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Vị Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 268/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Vị Thủy được phê duyệt tại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 30/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;

- Các quy hoạch chi tiết trung tâm và quy hoạch nông thôn mới 9 xã trên địa bàn huyện Vị Thủy;

- Báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 9 tháng đầu năm 2020 huyện Vị Thủy;

- Kết quả kiểm kê đất đai huyện đến 31/12/2019;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và nhu cầu sử dụng đất năm 2021 của các ngành, lĩnh vực;

- Các công văn chấp thuận chủ trương, các dự án đầu tư, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện năm 2021

5 Tổ chức triển khai và thời gian thực hiện

Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện được đầu tư và thực hiện bởi các

cơ quan sau:

- Cơ quan chủ đầu tư: UBND huyện

- Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Vĩnh Thịnh

- Cơ quan thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các Sở, ngành của tỉnh

- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Hậu Giang

- Thời gian lập: Năm 2020

6 Phương pháp lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Phương pháp tiếp cận từ trên xuống: nắm bắt các chủ trương, chính sách

và chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ từ cấp tỉnh cho huyện; tiếp cận từ dưới lên: làm việc với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất, các phòng, ban, các xã, thị trấn để thu thập các nhu cầu và khả năng sử dụng đất, từ đó cân đối phương án sử dụng đất các đơn vị trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Phương pháp Điều tra:

+ Điều tra sơ cấp: Điều tra, thu thập nhu cầu chuyển mục đích của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân: phối hợp với UBND các xã, cán bộ Địa chính để hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình cá nhân đăng ký nhu cầu chuyển mục đích

sử dụng đất năm 2021

Trang 19

+ Điều tra thứ cấp: làm việc với các phòng, ban cấp huyện, UBND các xã

để nắm bắt nhu cầu sử dụng đất của các ngành cấp huyện và cấp xã

- Phương pháp bản đồ: xác định vị trí, tọa độ, quy mô diện tích của các công trình, dự án, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất để khoanh vẽ, xây dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của nhà quản lý, các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia,…trong quá trình xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Phương pháp thống kê: để xử lý các số liệu và dự báo về kinh tế, xã hội, tình hình sử dụng đất

7 Các sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện

- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất đến năm 2021 huyện: 04 bộ

Trang 20

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Huyện Vị Thủy nằm ở cửa ngõ liền kề phía Đông của thành phố Vị Thanh Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:

Phía Bắc giáp huyện Vị Thủy và tỉnh Kiên Giang;

Phía Nam giáp huyện Long Mỹ và thị xã Long Mỹ;

Phía Đông giáp huyện Phụng Hiệp;

Phía Tây giáp TP Vị Thanh

Tổng diện tích tự nhiên của huyện 22.936,78 ha và dân số năm 2019 99.550 người, chiếm 14,38% diện tích tự nhiên và 13,12% dân số toàn tỉnh Hậu Giang; gồm 10 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 9 xã), trung tâm huyện lỵ là thị trấn Nàng Mau

Sơ đồ vị trí huyện Vị Thủy

Với vị trí liền kề trung tâm tỉnh lỵ (TP Vị Thanh), nông nghiệp của huyện

có khả năng phát triển như một trung tâm giao dịch về nông sản và công nghệ -

kỹ thuật nông ngư nghiệp Về phát triển đô thị, có khuynh hướng phát triển hướng về TP Vị Thanh, hình thành một cụm đô thị lớn với hệ thống cơ sở hạ tầng đang được đầu tư nâng cấp như: Quốc lộ 61, đường Quốc lộ 61C, đường

Trang 21

1.2 Địa hình

Địa hình huyện có cao độ trung bình từ 0,5m – 0,7m, dạng địa hình trung bình và thấp, có cao trình biến đổi từ 0,2 m đến 0,3 m Nhìn chung địa hình của Huyện tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và giao thông vận tải

1.3 Khí hậu, thời tiết

Khí hậu khu vực huyện mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng Đồng bằng Nam Bộ Độ ẩm luôn cao hơn 80%, ít chịu ảnh hưởng của bão nên khá thuận lợi cho sản xuất Nhiệt độ không khí ổn định ở mức cao (trung bình 26 oC), nhưng thay đổi rõ rệt theo 2 mùa mưa và mùa nắng trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 11, chiếm trên 95% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm khá lớn, khoảng 1.946 mm, số ngày mưa trung bình 189 ngày/năm

1.4 Tài nguyên đất

Về tài nguyên đất của huyện, trên cơ sở kết quả điều tra bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ đất tỉnh Hậu Giang do Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp thực hiện Kết quả phân loại và quy mô diện tích các loại đất trên địa bàn Huyện được thể hiện như sau:

Bảng 1: Diện tích các loại đất trên địa bàn huyện

2 Đất phù sa đang phát triển, có đốm rỉ - Gley Pg(f) 7790,33 33,96

5 Đất phèn hoạt động sâu, đã phát triển, tầng

phèn sâu>50cm, tầng sinh phèn sâu >50cm Sj2P2

2943,03

6 Đất phèn hoạt động rất sâu, đã phát triển, tầng

phèn sâu >80cm, tầng sinh phèn sâu >120cm Sj3

3523,49

7 Đất phèn hoạt động bị thuỷ phân, đã phát triển,

Nguồn: Phân viện quy hoạch và TKNN – 2012 và Số liệu kiểm kê đất đai 2019 huyện

Trang 22

1.5 Tài nguyên nước

Huyện có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nước ngầm

Tài nguyên nước mặt: Tổng diện tích mặt nước toàn huyện khoảng 1.385,81 ha, trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 359,52 ha Huyện có

hệ thống sông rạch phân bố khá đều với các sông, kênh trục chính như sông Cái Lớn, kênh Xà No, kênh Nàng Mau, kênh Chín Thước, kênh KH9 vừa làm nhiệm

vụ cấp nước, vừa làm nhiệm vụ tiêu thoát nước cho huyện Ngoài ra huyện còn

có hệ thống kênh rạch nối từ các sông rạch chính phân phối nước đến khắp địa bàn huyện Hệ thống sông, kênh rạch vừa thuận lợi cho giao thông thủy vừa cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, sinh hoạt cũng như cải tạo đất Độ sâu của các kênh rạch dao động từ 1 – 9 m, kênh xáng Xà No 3,5 – 4 m, sông Cái Lớn 4 – 9 m, kênh xáng Nàng Mau 2,5 – 4,5m

Tài nguyên nước ngầm: Theo tài liệu của Liên đoàn Địa chất thủy văn VIII và xí nghiệp Khai thác nước ngầm số 5, cho thấy nước ngầm ở Hậu Giang

có 6 tầng: Holocen, Pleistocen giữa – muộn, Pleistocen sớm, Pliocen muộn,

Pliocen sớm và Miocen muộn, trong đó: các tầng Pleistocen có trữ lượng cao

nhất, chất lượng sử dụng tốt và nằm ở độ sâu vừa phải 70 – 130 m, phù hợp với

khả năng khai thác hiện nay Các tầng Pliocen nằm ở độ sâu trên 300 m có chất lượng không tốt, tầng Miocen muộn nằm ở độ sâu 400 – 500m, nước có chứa

khoáng và có trữ lượng lớn, có thể khai thác và sử dụng trong tương lai

1.6 Tài nguyên rừng

Rừng ở huyện Vị Thủy là rừng trồng, diện tích năm 2019 là 144,92 ha chiếm 0,63% tổng diện tích tự nhiên (là khu vực rừng tràm tập trung ở xã Vĩnh Tường), bao gồm tre trúc, còn lại là rừng không có trữ lượng

2 Khái quát về phát triển kinh tế - xã hội

Phấn đấu lập thành tích chào mừng kỷ niệm 15 thành lập tỉnh Hậu Giang, 20 năm thành lập huyện Vị Thủy, với sự quyết tâm của hệ thống chính trị, sự đồng thuận của nhân dân, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh

ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự hỗ trợ của các Sở, ngành tỉnh, nên tình hình kinh

tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của huyện năm 2020 đã đạt được những kết quả khá tích cực, cụ thể như sau:

2.1 Lĩnh vực kinh tế

- Giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 (một số ngành chủ yếu): dự kiến đến cuối năm 2020 đạt 17.256/14.800 tỷ đồng, đạt 116,59% Trong đó, khu vực

I là 9.959/8.895 tỷ đồng, đạt 111,96%, khu vực II là 3.318/3.005 tỷ đồng, đạt 110,42%, khu vực III là 3.979/2.900 tỷ đồng, đạt 137,21%

Trang 23

- Cơ cấu giá trị sản xuất 100% Trong đó: Tỷ trọng khu vực I chiếm 55,01% (giảm 1,99%); tỷ trọng khu vực II chiếm 19,41% (tăng 0,05%); tỷ trọng khu vực III chiếm 25,58% (tăng 1,94%)

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện giai đoạn 2016 - 2020 ước đạt 9.532/7.249 tỷ đồng, đạt 131,49%

a) Về sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trồng trọt: cây trồng chủ lực của huyện là cây lúa, tổng diện tích gieo trồng hàng năm đều đạt 46.000ha/năm, năng suất bình quân 6,1 tấn/ha Huyện

có khoảng 8.000ha diện tích sản lượng lúa chất lượng cao

Diện tích rau màu gieo trồng hàng năm đạt trên 2.000ha, sản lượng đạt bình quân 30.000 tấn/năm

Diện tích nuôi thủy sản đạt trên 500ha/năm (cá ao và cá ruộng) sản lượng hàng năm đạt trên 3.000 tấn

Công tác xây dựng xã nông thôn mới: tiếp tục củng, cố nâng chất 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới là xã Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Thắng và Vị Trung Các

xã còn lại đạt từ 14 tiêu chí trở lên

Kinh tế hợp tác, hợp tác xã: Toàn huyện có 19 hợp tác xã, 43 tổ hợp tác,

45 câu lạc bộ khuyến nông và tổ sản xuất lúa giống Tiếp tục thực hiện Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề

án “Thí điểm hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020”

Tình hình triển khai Đề án 1000: Tiếp tục tuyên truyền vận động thực hiện Đề án 1000, chỉ đạo ngành chuyên môn và các địa phương thường xuyên lồng ghép tuyên truyền Đề án 1000 tại các buổi chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật phục vụ sản xuất, các buổi họp dân, để người dân tiếp cận được nguồn vốn, chuyển đôi cây trồng, vật nuôi hợp lý, giúp gia tăng thu nhập cho hộ gia đình Từ khi triển khai đến nay, huyện đã giải ngân được 396,44 triệu đồng cho

12 hộ (bao gồm 02 hợp phần: HPI là 09 hộ 236.440 triệu đồng; HP4 là 03 hộ

vụ tết Nguyên đán

Kết hợp cùng ngành điện tiến hành phát quang hành lang an toàn lưới điện, song song đó, xây dựng kế hoạch kiểm tra lưới điện trên địa bàn huyện

Trang 24

năm 2020 Khảo sát đầu tư lưới điện trung hạ thế cho 02 xã Vị Trung và Vĩnh Trung ở các tuyến kênh có nhu cầu bức xúc về điện Đến nay, tổng số hộ có điện sử dụng là 24.830/24.869 đạt 99,86%, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện nông thôn 99,17%, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện an toàn 99,08%

2.2 Lĩnh vực văn hóa - xã hội

2.2.1 Văn hóa - thể thao

Tỷ lệ “xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” và thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” đạt loại khá tốt 80%; tỷ lệ ấp văn hóa đạt loại khá, tốt là 80% Diện tích đất văn hóa – thể thao năm 2020 là 12,70 ha, chiếm 3,40% diện tích đất phát triển hạ tầng Trong đó: diện tích đất văn hóa là 0,40 ha và diện tích đất thể dục thể thao là 12,30 ha

Công tác xây dựng xã nông thôn mới: Đến nay huyện có 3 xã được công

nhận đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới là xã Vị Thanh, Vị Thủy và Vị Thắng; xã Vị Trung đạt 19/19 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 14 tiêu chí trở lên Tập trung chỉ đạo các địa phương thực hiện công tác vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan sáng - xanh - sạch - đẹp gắn với tiêu chí nông thôn mới Giữ vững danh hiệu thị trấn đạt chuẩn “Văn minh đô thị’’ với thị trấn Nàng Mau

2.2.2 Giáo dục

Mạng lưới trường, lớp đáp ứng được nhu cầu học tập và giảng dạy, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được quan tâm Tái công nhận 05 trường và công nhận mới 01 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số toàn huyện có 26/46 trường đạt chuẩn, chất lượng giáo dục được nâng lên ở cả 3 cấp học Chỉ đạo các trường khai giảng năm học mới giai đoạn 2016-2020 đồng loạt theo kế hoạch; công tác chống mù chữ và phổ cập giáo dục các cấp tiếp tục được giữ vững; các cuộc vận động, phong trào của ngành giáo dục được thực hiện có hiệu quả Công tác huy động học sinh các cấp được 95.399/94.857 học sinh, đạt tỷ lệ 100,57% so với kế hoạch Diện tích đất giáo dục năm 2020 là 56,70 ha, chiếm 3,40% diện tích đất phát triển hạ tầng

2.2.3 Y tế

Công tác y tế, kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm được thực hiện tốt UBND huyện đã chỉ đạo ngành chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trước, trong và sau Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Canh Tý 2020

Đã thành lập đoàn, tổ chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đa số các cơ sở được kiểm tra đạt yêu cầu về VSATTP, đồng thời nhắc nhỡ các trường hợp còn hạn chế Toàn huyện có 180 gường bệnh đạt 18 gường bệnh/10.000 người dân

Tăng cường tuyên truyền vận động người dân tham gia BHYT, đến nay, toàn huyện tỷ lệ đạt 90,01% (vượt 6,01% so với kế hoạch)

Hoàn thành công tác Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2020 đúng kế

Trang 25

2.3 Lĩnh vực Quốc phòng - An ninh

2.3.1 Về quốc phòng:

Các đơn vị, địa phương duy trì nghiêm các kíp trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức tuần tra canh gác, bảo vệ an toàn các mục tiêu quan trọng theo kế hoạch Thực hiện tốt công tác tuyển quân năm 2020, tổ chức thành công Hội trại tòng quân, đưa 145 thanh niên lên đường nhập ngũ đúng theo kế hoạch đề ra; huấn luyện lực lượng DQCĐ cụm l năm 2020; tổ chức Hội nghị hiệp đồng huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên quân nhân dự bị

2.3.2 Về an ninh

Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện tiếp tục được giữ vững và ổn định Chỉ đạo lực lượng nắm chặt tình hình ở cơ sở để kịp thời phát hiện và giải quyết ngay tại cơ sở, không để vụ việc phát sinh liên quan đến an ninh trật tự Công tác nắm tình hình trong tôn giáo, dân tộc và quản

lý người nước ngoài được thực hiện tốt, qua đó chưa phát hiện dấu hiệu nghi vấn

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Vị Thủy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang phê duyệt tại Quyết định số 2259/QĐ-UBND ngày 30/12/2019

Uỷ ban nhân dân huyện đã triển khai thực hiện và kết quả ước thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đạt được cụ thể như sau:

2.1.1 Đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Năm 2020 huyện Vị Thủy đăng ký thực hiện 47 công trình, dự án Kết quả thực hiện như sau:

+ Có 18/47 công trình, dự án đã hoàn thành (đạt 38,30% kế hoạch);

+ Có 29/47 công trình, dự án đang và chưa triển khai thực hiện (chiếm tỷ lệ 61,70% kế hoạch) Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn hoặc chậm phân bổ vốn;

Bảng 2: Danh mục công trình đã thực hiện xong trong năm 2020

Số

1 Mở rộng nút giao QL 61 và Tuyến điện trung

thế vào khu du lịch sinh thái Việt Úc xã Vị Thắng 0,04

3 Đầu tư tuyến giao thông ấp 12 xã Vị Trung 0,35

4 Trụ sở Công an xã Vĩnh Trung xã Vĩnh Trung 0,07

8 Đường tỉnh 931 (Đoạn từ xã Vĩnh Viễn đến

Quốc lộ 61C (đường nối Vị Thanh Cần Thơ)

xã Vĩnh Thuận

Trang 26

Số

9 Kè kênh xáng Xà No - giai đoạn 2 (đoạn xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy) xã Vị Thanh 1,92

10 Trang trại nuôi trồng chiết xuất các loại mấm dược liệu và thảo dược Hasu xã Vị Bình 4,00

Hạng mục giao đất, cho thuê đất, khai thác

12 Nhà Văn hóa - Khu thể thao ấp 7 xã Vị Trung 0,25

14 Nhà Văn hóa - Khu thể thao ấp 9 xã Vị Trung 0,24

18 Trung tâm thể thao xã Vị Trung xã Vị Trung 0,31

Bảng 3: Danh mục công trình dự án đang hoặc chưa thực hiện

Số

(ha)

DT chưa thực hiện

(ha)

Ghi chú

2 Công an xã Vị Thanh xã Vị Thanh 0,12 0,03 Làm trên đất công, chưa

xây dựng

3 Trung tâm văn hóa và học tập

cộng đồng xã Vĩnh Thuận Tây

xã Vĩnh Thuận

4 Trường tiểu học Vị Đông 1 xã Vị Đông 1,02 1,02 Đã có thông báo thu hồi

đất

5 Trường tiểu học Vị Thủy 1 xã Vị Thủy 0,30 0,30 Đã có QĐ thu hồi đất

6 Trường Tiểu học Vĩnh Thuận Tây

1

xã Vĩnh Thuận Tây 0,80 0,80 Đã có QĐ thu hồi đất

7 Cầu dân sinh kênh Mười ba ngàn -

đường tỉnh 926, huyện Vị Thủy xã Vị Thanh 0,60 0,60 Chưa thực hiện

8 Đường Nguyễn Đình Chiểu TT Nàng Mau 0,10 0,10 Chưa thực hiện Đường giao thông trong dự án

Nâng cấp đô thị Việt Nam – Tiểu

dự án thành phố Vị Thanh, tỉnh

Hậu Giang (trên huyện Vị Thủy)

xã Vị Thuỷ 1,64 0,10 Đang thực hiện, còn

một số hộ chưa thu hồi

9 Xây dựng hồ chứa nước ngọt tỉnh

Đã thực hiện hơn 50,0ha

10

Hệ thống Cống ngăn mặn Nam

Kênh Xà No (Hạng mục Cống

Gốc Mít và Cống Hội đồng)

xã Vị Đông 0,45 0,45 Đang thực hiện, đã

hoàn thành giai đoạn 1

11 Chợ xã Vị Thanh (thuộc Khu dân

Chợ đã hoàn thành, còn

1 người chưa thu hồi

12 Trụ sở UBND xã Vị Đông xã Vị Đông 0,53 0,53 Chưa thực hiện

13 Nhà Văn hóa - Khu thể thao ấp 1,

xã Vĩnh Thuận Tây

xã Vĩnh Thuận

Trang 27

Số

DT quy hoạch

(ha)

DT chưa thực hiện

16 Nhà Văn hóa ấp 2, xã Vĩnh Thuận

Tây

xã Vĩnh Thuận

17 Nhà Văn hóa ấp 6, xã Vĩnh Thuận

Tây

xã Vĩnh Thuận

18 Nhà Văn hóa ấp 7, xã Vĩnh Thuận

Tây

xã Vĩnh Thuận

19

Cải tạo, nâng cấp, mở rộng Trung

tâm thương mại Nàng Mau (Khu

II)

TT Nàng Mau 6,50 4,20 Đã thu hồi được 1 phần

20 Chợ Hội Đồng - Khu dân cư

Đang thực hiện, nhà đầu tư tự thỏa thuận, đã CMĐ giai đoạn 1

21

Trung tâm thương mại xây dựng –

vật liệu xây dựng – chợ nông sản

23

Khu du lịch sinh thái Việt-Úc Hậu

Giang (Đất trồng cây ăn trái kết

hợp Thương mại dịch vụ) giai

đoạn 2

xã Vĩnh Tường 48,76 48,76 Đang thực hiện CMĐ

24

Trung tâm Bảo trợ XH chăm sóc

và phục hồi chức năng cho người

3,37 Đã thu hồi đất rồi

26 Đầu tư khai thác bến xe Hậu

Giang và Khu đô thị mới xã Vị Trung 9,90 9,90 Chưa thực hiện

27 Chỉnh trang đô thị thị trấn Nàng

28

Giải phong mặt bằng để thực hiện

dự án Khu dân cư hai bên đường

- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trong năm 2020, gồm:

+ Đất ở nông thôn tại các xã đã thực hiện 0,08/0,48 ha đạt 16,67% kế hoạch + Đất ở tại đô thị đã thực hiện 0,04/0,14 ha đạt 28,57% kế hoạch

Trang 28

2.1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020

Bảng 4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Diện tích kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha)

So sánh Tăng (+), Giảm (-)

Tỷ lệ (%)

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 3,09 3,61 0,52 116,80

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp

tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1.754,94 1.682,51 -72,43 95,87 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,14 0,14 100,00

2.16 Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,26 0,26 100,00

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang

Trang 29

STT Chỉ tiêu Mã

Diện tích kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện Diện tích

(ha)

So sánh Tăng (+), Giảm (-)

Tỷ lệ (%)

(2) Kiểm kê đất đai 31/12/2019 và các công trình đã thực hiện năm 2020

- Tổng diện tích tự nhiên huyện Vị Thủy năm 2020 là 22.931,61ha, thấp hơn 5,17ha so với năm 2019 Nguyên nhân là do chệnh lệch diện tích tự nhiên của 2 lần kiểm kê (năm 2014 và 2019) Trong đó:

* Đất nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 được duyệt là

20.372,68ha, kết quả thực hiện 20.457,16ha, cao hơn 84,48ha, bằng 100,41% kế hoạch Cụ thể như sau:

- Các loại đất có kết quả thực hiện cao hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: Đất trồng lúa cao hơn 131,15ha, bằng 100,76% kế hoạch, Đất rừng sản xuất cao hơn 48,76ha, bằng 150,7% kế hoạch; Đất nông nghiệp khác cao hơn 3,86ha, bằng 115,35% kế hoạch

- Các loại đất có kết quả thực hiện thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: đất trồng cây hàng năm khác thấp hơn 2ha, bằng 98,65% kế hoạch, đất trồng cây lâu năm thấp hơn 90,77ha, bằng 96,75% kế hoạch, đất nuôi trồng thủy sản thấp hơn 6,51ha, bằng 91,86% kế hoạch

* Đất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được

duyệt là 2.564,11ha, kết quả thực hiện 2.474,45ha, thấp hơn 89,65ha, bằng 96,5% kế hoạch Cụ thể các loại đất như sau:

- Các loại đất có chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu kế hoạch: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp cao hơn 0,52ha, bằng 116,8% kế hoạch; đất bãi thải, xử lý chất thải cao hơn 3,57ha, không nằm trong chỉ tiêu kế hoạch; đất ở nông thôn cao hơn 2,3ha, bằng 100,51% kế hoạch; đất cơ sở tôn giáo cao hơn 0,02ha, bằng 100,26% kế hoạch; đất sinh hoạt cộng đồng cao hơn 0,18ha, bằng 104,48% kế hoạch

- Các loại đất có chỉ tiêu thực hiện bằng với kế hoạch được duyệt gồm: Đất có di tích lịch sử - văn hóa; đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

- Các loại đất năm 2020 thực hiện thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch được duyệt gồm: Đất quốc phòng thấp hơn 0,12ha, bằng 98,9% kế hoạch, Đất an ninh thấp hơn 0,29ha, bằng 97,67% kế hoạch; Đất thương mại, dịch vụ thấp hơn 5,49ha, bằng 52,17% kế hoạch; Đất phát triển hạ tầng thấp hơn 72,43ha, bằng 95,87%

kế hoạch; Đất ở tại đô thị thấp hơn 7,96ha, bằng 85,58% kế hoạch; Đất xây dựng trụ sở cơ quan thấp hơn 0,54ha, bằng 94,5% kế hoạch; Đất làm nghĩa trang,

Trang 30

nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng thấp hơn 4,49ha, bằng 83,52% kế hoạch; Đất khu vui chơi giải trí công cộng thấp hơn 0,01ha, bằng 99,93% kế hoạch; Đất

cơ sở tín ngưỡng thấp hơn 0,01ha, bằng 99,56% kế hoạch; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thấp hơn 4,9ha, bằng 97,63% kế hoạch

* Đất chưa sử dụng: Năm 2020, trên địa bàn huyện Vị Thủy không có

Hiện trạng SDĐ

lệch Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 3,64 0,02 3,61 0,02 0,03

2.8 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,

Trang 31

Số

ĐC QH SDĐ đến năm 2020

Hiện trạng SDĐ

lệch Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)=(4) - (6)

- Đất công trình bưu chính, viễn thông DBV 0,40 0,38 0,02

2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 0,14 0,14

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 1,00 3,57 0,02 -2,57

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 9,87 0,04 9,33 0,04 0,54

2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 8,07 0,04 8,06 0,04 0,01

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 206,26 0,90 202,09 0,88 4,17

- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh QHSDĐ được duyệt đến năm 2020 đất

nông nghiệp còn lại là 20.179,06ha Tuy nhiên, hiện trạng đất nông nghiệp năm

2020 diện tích 20.457,16ha, còn 278,1ha trong chỉ tiêu điều chỉnh chưa thực hiện Trong đó:

+ Đất trồng lúa: Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất trồng lúa giảm xuống còn 17.076,50ha, kết quả thực hiện đến năm 2020 là 17.357,27ha, còn 280,77ha trong chỉ tiêu điều chỉnh chưa thực hiện

Ngày đăng: 10/05/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w