Bài nghiên cứu sẽ tập trung phân tích thực trạng trao đổi thương mại song phương giữa Việt Nam –Trung Quốc từ đó tìm ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thâm hụt thương mại ngày càng gia tăng giữa Việt Nam và quốc gia này. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để khắc phục và cải thiện cán cân thương mại Việt Nam-Trung Quốc.
Trang 2TR ƯỜ NG Đ I H C NGO I TH Ạ Ọ Ạ ƯƠ NG
o0o
THÂM H T TH Ụ ƯƠ NG M I GI A VI T NAM VÀ Ạ Ữ Ệ
TRUNG QU C: TH C TR NG VÀ GI I PHÁP Ố Ự Ạ Ả
Ngành: Kinh t h c ế ọ Chuyên ngành: Kinh t Qu c t ế ố ế
Mã s : 60310106 ố
H và tên: Nguy n Th Huy n Trang ọ ễ ị ề
Ng ườ ướ i h ng d n: TS Đinh Th Thanh Bình ẫ ị
Trang 3Hà N i 2017 ộ
Trang 4L I CAM ĐOAN Ờ
Tôi xin cam đoan lu n văn do t b n thân th c hi n và không sao chép cácậ ự ả ự ệ công trình nghiên c u c a ngứ ủ ười khác đ làm s n ph m c a riêng mình. Cácể ả ẩ ủ thông tin th c p s d ng trong lu n văn là có ngu n g c và đứ ấ ử ụ ậ ồ ố ược trích d n rõẫ ràng.
Tôi hoàn toàn ch u trách nhi m v tính xác th c và nguyên b n c a lu n văn.ị ệ ề ự ả ủ ậ
Hà N i, tháng ộ 5 năm 2017
Người cam đoan
Nguy n Th Huy n Trangễ ị ề
Trang 5L I C M NỜ Ả Ơ
Đ hoàn thành để ược lu n văn Th c sĩ này, tôi xin g i l i c m n chân thànhậ ạ ử ờ ả ơ
t i giáo viên hớ ướng d n: TS Đinh Th Thanh Bình. C m n cô đã luôn ng h vàẫ ị ả ơ ủ ộ
t n tình giúp đ , góp ý chi ti t cho tôi đ tôi có th hoàn thành t t bài nghiên c uậ ỡ ế ể ể ố ứ
c a mình.ủ
Bên c nh đó, ạ tôi cũng xin chân thành c m n các th y cô giáo khoa Kinh ả ơ ầ tế
Qu c ố tế, cũng nh các th y cô trong trư ầ ường Đ i H c Ngo i Thạ ọ ạ ương trong su tố hai năm qua đã gi ng d y và trang b cho ả ạ ị tôi nh ng ki n th cữ ế ứ chuyên sâu h n vàơ các kinh nghi m quý giá, làm n n t ng v ng ch c cho bài nghiên c u này c a tôi.ệ ề ả ữ ắ ứ ủ
Do th i gian nghiên c u có h n cũng nh kh năng còn ờ ứ ạ ư ả nhi u ề h n ch nênạ ế
lu n văn khó tránh kh i nh ng sai sót, ậ ỏ ữ tôi r t mong nh n đấ ậ ượ ực s ch b o c a cácỉ ả ủ
th y cô ầ đ ể giúp tôi hoàn thi n ệ lu nậ văn c a mình v i k t qu t t nh t.ủ ớ ế ả ố ấ
Trang 61.1.1. M t s lý thuy t v thộ ố ế ề ương m i qu c tạ ố ế
10 1.1.2. Cán cân thương m iạ
16 1.1.3. Thâm h t cán cân thụ ương m iạ
30 1.2.3. Kinh nghi m c a Thái Lanệ ủ
32
34 2.1. L ch s hình thành và phát tri n m i quan h th ị ử ể ố ệ ươ ng m i Vi t ạ ệ
Trang 72.2.1. Xu t kh u c a Vi t Nam sang Trung Qu cấ ẩ ủ ệ ố
47 2.2.2. Nh p kh u c a Vi t Nam t Trung Qu c ậ ẩ ủ ệ ừ ố
65 2.3.3. Thâm h t thụ ương m i Vi t Nam –Trung Qu cạ ệ ố
71 2.3.4. Nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t thủ ạ ụ ương m i Vi t Nam Trung ạ ệ
Qu cố
75 2.3.5. So sánh cán cân thương m i c a Vi t Nam Trung Qu c v i cán cân ạ ủ ệ ố ớ
thương m i c a m t s nạ ủ ộ ố ước trong khu v c v i Trung Qu c.ự ớ ố
2.3.6. Đánh giá nguy c c a tình tr ng thâm h t cán cân thơ ủ ạ ụ ương m i Vi t ạ ệNam Trung Qu c.ố
82
3.1. Quan đi m ch đ o và đ nh h ể ỉ ạ ị ướ ng c a Chính ph trong vi c c i ủ ủ ệ ả thi n cán cân th ệ ươ ng m i Vi t Nam –Trung Qu c ạ ệ ố
85
3.1.1. Quan đi m ch đ o c a Chính ph trong vi c c i thi n cán cân ể ỉ ạ ủ ủ ệ ả ệ
thương m i Vi t Nam Trung Qu c ạ ệ ố
85 3.1.2. Đ nh hị ướng c a Chính ph trong giai đo n 20162020ủ ủ ạ
3.2. Bài h c cho Vi t Nam v vi c c i thi n cán cân th ọ ệ ề ệ ả ệ ươ ng m i ạ
song ph ươ ng v i Trung Qu c ớ ố
91 3.3. Đ xu t các gi i pháp c i thi n cán cân th ề ấ ả ả ệ ươ ng m i Vi t Nam ạ ệ
96 3.3.4. Nhóm gi i pháp khácả
Trang 8WTO World Trade Organization T ch c Thổ ứ ương m i th gi iạ ế ớGDP Gross Domestic Product T ng s n ph m qu c n iổ ả ẩ ố ộ
ACFTA ASEANChina Free Trade Area Khu v c m u dich t do ASEANự ậ ự
Trung Qu cốITC International Trade Center Trung tâm thương m i qu c tạ ố ế
Trang 10Bi u đ 2.7: C c u hàng nh p kh u t th tr ể ồ ơ ấ ậ ẩ ừ ị ườ ng Trung Qu c năm ố
Trang 11TÓM T T K T QU NGHIÊN C UẮ Ế Ả Ứ
Tác gi l a ch n đ tài “ả ự ọ ề Thâm h t thụ ương m i gi a Vi t Nam vàạ ữ ệ Trung Qu c: Th c tr ng và Gi i Phápố ự ạ ả ” v i m c tiêu làm rõ b c tranh v tìnhớ ụ ứ ề hình thương m i song phạ ương gi a Vi t Nam và Trung Qu c, t đó xem xét cánữ ệ ố ừ cân thương m i gi a hai qu c gia đ đánh giá m c đ thâm h t thạ ữ ố ể ứ ộ ụ ương m i c aạ ủ
Vi t Nam so v i qu c gia láng gi ng này. Theo đánh giá c a tác gi , bài nghiênệ ớ ố ề ủ ả
c u đã đ t đứ ạ ược các k t qu nh sau:ế ả ư
Chương 1: Trên c s trình bày lý lu n và th c ti n v thâm h t cán cânơ ở ậ ự ễ ề ụ
thương m i qu c t , tác gi cũng d n ch ng nguyên nhân x y ra tình tr ng thâmạ ố ế ả ẫ ứ ả ạ
h t thụ ương m i m t s qu c gia trên th gi i nh M , Pakistan, n Đ , Trungạ ở ộ ố ố ế ớ ư ỹ Ấ ộ
Qu c và kinh nghi m x lý tình tr ng thâm h t thố ệ ử ạ ụ ương m i c a m t s qu c giaạ ủ ộ ố ố
đi n hình.ể
Chương 2: Qua nghiên c u th c tr ng trao đ i thứ ự ạ ổ ương m i hai chi u gi aạ ề ữ
Vi t Nam v i Trung Qu c trong giai đo n 20102016 và đánh giá m c đ thâmệ ớ ố ạ ứ ộ
h t thụ ương m i c a Vi t Nam v i Trung Qu c so v i m t s nạ ủ ệ ớ ố ớ ộ ố ước láng gi ngề khác nh Lào và Campuchia. Tác gi đã ch nguyên nhân chính d n đ n thâm h tư ả ỉ ẫ ế ụ
thương m i Vi t NamTrung Qu c trong giai đo n này là do c c u hàng hóaạ ệ ố ạ ơ ấ
xu t nh p kh u gi a hai nấ ậ ẩ ữ ước còn nhi u b t c p và ngành công nghi p ph trề ấ ậ ệ ụ ợ
c a Vi t nam còn y u kém nên khi Vi t Nam đ y m nh xu t kh u đ ng nghĩaủ ệ ế ệ ẩ ạ ấ ẩ ồ
v i vi c ph i tăng cớ ệ ả ường nh p kh u nguyên ph li u s n xu t t Trung Qu c. ậ ẩ ụ ệ ả ấ ừ ố
Chương 3: T nh ng nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t đã trình bàyừ ữ ủ ạ ụ trong chương 2, tác gi có đ xu t các gi i pháp c i thi n tình hình cán cânả ể ấ ả ả ệ
thương m i v i Trung Qu c trong đó gi i pháp quan tr ng nh t là phát tri nạ ớ ố ả ọ ấ ể ngành công nghi p ph tr đ t ch v y u t đ u vào, gi m b t s ph thu cệ ụ ợ ể ự ủ ề ế ố ầ ả ớ ự ụ ộ vào th trị ường Trung Qu c; c i thi n c c u hàng hóa b ng cách tăng giá tr hàngố ả ệ ơ ấ ằ ị công nghi p ch t o, gi m giá tr hàng nguyên li u thô; nâng cao năng l c c aệ ế ạ ả ị ệ ự ủ doanh nghi p xu t kh u đ thâm nh p th trệ ấ ẩ ể ậ ị ường Trung Qu c nh m đ y m nhố ằ ẩ ạ
Trang 12xu t kh u sang th trấ ẩ ị ường ti m năng này.ề
Trong khuôn kh lu n văn, tác gi đã có đi m m i so v i các nghiên c uổ ậ ả ể ớ ớ ứ cùng đ tài trề ước đây đó là ngoài phân tích th c tr ng thự ạ ương m i c a Vi t Namạ ủ ệTrung Qu c trong giai đo n g n nh t (20102016), tác gi cũng tìm hi u nguyênố ạ ầ ấ ả ể nhân thâm h t c a m t s nụ ủ ộ ố ước, so sánh v i cán cân thớ ương m i c a m t sạ ủ ộ ố
qu c gia láng gi ng trong khu v c, t đó đánh giá m c đ nguy hi m thâm h tố ề ự ừ ứ ộ ể ụ
thương m i c a Vi t NamTrung Qu c và h c h i tìm ra nh ng gi i pháp phùạ ủ ệ ố ọ ỏ ữ ả
h p v i đi u ki n c th c a nợ ớ ề ệ ụ ể ủ ước ta.
M c dù v y, lu n văn v n còn m t s đi m h n ch Trặ ậ ậ ẫ ộ ố ể ạ ế ước h t là vế ề kho ng th i gian nghiên c u tả ờ ứ ương đ i ng n trong vòng 7 năm t năm 20102016,ố ắ ừ
th c t tác gi cũng có s so sánh trong 1 giai đo n dài trự ế ả ự ạ ước th i k nghiên c uờ ỳ ứ
nh ng v n còn nhi u h n ch Hai là quan h thư ẫ ề ạ ế ệ ương m i gi a Vi t Nam ạ ữ ệ Trung Qu c còn nhi u ph c t p do thố ề ứ ạ ương m i biên gi i phát tri n m nh nh ngạ ớ ể ạ ư trong khuôn kh bài nghiên c u, tác gi ch a đ c p sâu v lĩnh v c thổ ứ ả ư ề ậ ề ự ương m iạ biên gi i này.ớ
Trang 13
L I M Đ UỜ Ở Ầ
1.Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Trong thương m i song phạ ương, thâm h t cán cân thụ ương m i đ i v i m tạ ố ớ ộ trong hai qu c gia là đi u không tránh kh i. N u cán cân thố ề ỏ ế ương m i songạ
phương c a nủ ước này th ng d thì nặ ư ước kia s thâm h t và ngẽ ụ ượ ạc l i do v yậ
đ t đạ ược s cân b ng cán cân thự ằ ương m i là đi u r t khó. Nh ng thâm h tạ ề ấ ư ụ
thương m i trong bao lâu và m c đ th nào thì đạ ở ứ ộ ế ược coi là không nguy h iạ cho n n kinh t luôn là m i quan tâm c a chính ph các nề ế ố ủ ủ ước.
V i Vi t Nam, ớ ệ thâm h t cao trong cán cân thụ ương m i v i Trung Qu cạ ớ ố chính là đi u ki n cho phát tri n kinh t và đ y m nh xu t kh u sang các thề ệ ể ế ẩ ạ ấ ẩ ị
trường khác. Do đó, dù có b thâm h t thị ụ ương m i cao nh ng không ph i là đi uạ ư ả ề quá lo l ng khi thâm h t v i nắ ụ ớ ước này được bù đ p b ng th ng d t ắ ằ ặ ư ừ nướ khác c
và th c t cán cân thự ế ương m i t ng th c a Vi t Nam cũng đã c i thi n r tạ ổ ể ủ ệ ả ệ ấ nhi u trong th i gian quaề ờ Tuy nhiên, tình tr ng thâm h t thạ ụ ương m i v i Trungạ ớ
Qu c đã kéo dài và vố ượt m c 10% GDP c a Vi t Nam trong năm 2015 thì l i làứ ủ ệ ạ
v n đ đáng báo đ ng cho tình tr ng nh p siêu quá l n v i t c đ quá nhanh.ấ ề ộ ạ ậ ớ ớ ố ộ
Đi u đó cho th y Vi t Nam đang gia ề ấ ệ tăng s ph thu c vào th trự ụ ộ ị ường Trung
Qu c và không ch đ ng trong s n xu t, tiêu dùng và xu t kh u. Thêm vào đó,ố ủ ộ ả ấ ấ ẩ
th c t th i gian qua cho th y r t nhi u nông s n c a Vi t Namự ế ờ ấ ấ ề ả ủ ệ g p r t nhi u khóặ ấ ề khăn khi xu t kh u sang th trấ ẩ ị ường Trung Qu cố vì không đ gi y t v ki m d chủ ấ ờ ề ể ị
th c v t hay các ch ng t hàng hóa theo yêu c u c a h i quan. Trong khi ự ậ ứ ừ ầ ủ ả đó, s nả
xu t xu t kh u cũng ấ ấ ẩ đang ph thu c l n vàoụ ộ ớ th trị ườ Trung Qu c khi n chong ố ế
Vi t Nam không th ch đ ng đệ ể ủ ộ ược giá đ u vào và t o ra giá tr gia tăng th p doầ ạ ị ấ
ch th c hi n khâu l p ráp thành ph m, ch a ch đ ng đỉ ự ệ ở ắ ẩ ư ủ ộ ược ngu n cung và chồ ỉ
là m t m c xích r t nh trong chu i cung ng toàn c uộ ắ ấ ỏ ỗ ứ ầ
Nh v y có th th y, ư ậ ể ấ Trung Qu c là th trố ị ường nh p kh u l n nh t c aậ ẩ ớ ấ ủ
Vi t Namệ trong nhi u nămề và giá tr thâm h t thị ụ ương m i v i Trung Qu c luônạ ớ ố chi m t tr ng l n nh t trong t ng giá tr thâm h t cán cân thế ỷ ọ ớ ấ ổ ị ụ ương m i c a Vi tạ ủ ệ Nam trong nhi u năm qua. ề M c dù trên th c t đã có nhi u bài nghiên c u vặ ự ế ề ứ ề
Trang 14quan h thệ ương m i gi a Vi t Nam và Trung Qu c nh ng h u h t ch d ng l iạ ữ ệ ố ư ầ ế ỉ ừ ạ giai đo n tr c năm 2011 ho c phân tích m t khía c nh c th trong th ng
m i gi a Vi t Nam –Trung Qu c nh thạ ữ ệ ố ư ương m i biên gi i ạ ớ và ch a có nghiênư
c u nào th c s làm rõ ứ ự ự tình tr ng thâm h t thạ ụ ương m i và ạ nh ng nguyên nhânữ
c a tình tr ng thâm h t thủ ạ ụ ương m iạ v i Trung Qu c ớ ố đã kéo dài và đáng báo đ ngộ trong giai đo n nh ng năm g n đây, c th t năm 2010 đ n 201ạ ữ ầ ụ ể ừ ế 6. Đây là giai
đo n cán cân thạ ương m i t ng th c a Vi t Nam có chi u hạ ổ ể ủ ệ ề ướng tích c c nh ngự ư cán cân thương m i song phạ ương v i Trung Qu c thì v n thâm h t ớ ố ẫ ụ nghiêm tr ngọ
đ c bi t là năm 2015. M c dù năm 2016 cán cân thặ ệ ặ ương m i Vi t –Trung đã cóạ ệ
d u hi u tích c c, gi m m c thâm h t nh ng ch a đáng k ấ ệ ự ả ứ ụ ư ư ể
Xu t phát t nhu c u c p bách c a th c ti n, tác gi quy t đ nh ch n đ tàiấ ừ ầ ấ ủ ự ễ ả ế ị ọ ề
“Thâm h t thụ ương m i gi a Vi t Nam ạ ữ ệ và Trung Qu c: Th c tr ng và Gi iố ự ạ ả pháp” đ làm rõ h n v nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t th ng m i gi aể ơ ề ủ ạ ụ ươ ạ ữ
Vi t Nam và Trung Qu c trong nh ng năm g n đây (201020ệ ố ữ ầ 16), đ ng th i soồ ờ sánh v i m t s nớ ộ ố ước trong khu v c và cùng trình đ phát tri n nh nự ộ ể ư ước ta để
có s đánh giá sâu h n t đó đ xu t các gi i pháp kh thi cho v n đ này.ự ơ ừ ề ấ ả ả ấ ề
2 Tình hình nghiên c uứ
Khi l a ch n đ tài này, tác gi đã nghiên c u tìm hi u và th y r ng th c tự ọ ề ả ứ ể ấ ằ ự ế
đã có r t nhi u ấ ề bài nghiên c u ứ trước đây v tình ề tr ng thâm h t cán cân thạ ụ ươ ng
m i, nh ng nguyên nhân và tác đ ng c a nó đ n n n kinh tạ ữ ộ ủ ế ề ế m t qu c gia k cộ ố ể ả trong nước và ngoài nước.
Các tài li u trong n ệ ướ c
Đ n nay đã có nhi u bài phân tích, công trình nghiên c u khoa h c có liênế ề ứ ọ quan t i v n đ xu t nh p kh u, nh p siêu, cán cân thớ ấ ề ấ ậ ẩ ậ ương m i. Tuy nhiên,ạ trong s nh ng công trình nghiên c u này, có nh ng công trình t p trung nghiênố ữ ứ ữ ậ
c u v m t ho c m t s khía c nh c a cán cân thứ ề ộ ặ ộ ố ạ ủ ương m i ho c m t s y u tạ ặ ộ ố ế ố tác đ ng t i cán cân thộ ớ ương m i và phạ ương pháp ti p c n cũng khác nhau.ế ậ
Bùi Trường Giang (2011), Ph m Th Anh (2012), Tô Trung Thành (2014) đãạ ế nghiên c u cán cân thứ ương m i theo cách ti p c n liên th i k và s d ngạ ế ậ ờ ỳ ử ụ
Trang 15phương pháp OLS đ ể ướ ược l ng mô hình, đi sâu phân tích tác đ ng c a nhi uộ ủ ề
bi n s t i cán cân thế ố ớ ương m i. K t qu nghiên c u đ nh lạ ế ả ứ ị ượng cho th y, chênhấ
l ch ti t ki m và đ u t là nguyên nhân c b n d n đ n thâm h t thệ ế ệ ầ ư ơ ả ẫ ế ụ ương m iạ
t i Vi t Nam trong nhi u năm.Tác gi đ a ra khuy n ngh thay đ i mô hình tăngạ ệ ề ả ư ế ị ổ
trưởng và tái c c u n n kinh t , đ ng th i b tr thêm v i m t s chính sáchơ ấ ề ế ồ ờ ổ ợ ớ ộ ố liên quan đ n đ u t tr c ti p nế ầ ư ự ế ước ngoài và chính sách t giá đ gi i quy t v nỷ ể ả ế ấ
đ thâm h t thề ụ ương m i t i Vi t Nam m t cách b n v ng.ạ ạ ệ ộ ề ữ
Vũ Qu c Huy và Đoàn H ng Quang (2012) đã ch ra r ng thâm h t thố ồ ỉ ằ ụ ươ ng
m i c a m t qu c gia có m i liên quan rõ r t v i nh ng đi u ki n kinh t chungạ ủ ộ ố ố ệ ớ ữ ề ệ ế
c a qu c gia đó. Tăng trủ ố ưởng có th d n t i gia tăng nhu c u ph c v s n xu tể ẫ ớ ầ ụ ụ ả ấ
và nguyên li u nh p kh u. T đó tìm hi u b n ch t và nguyên nhân c a thâm h tệ ậ ẩ ừ ể ả ấ ủ ụ
thương m i l n và dai gi ng t i Vi t Nam trong th i gian trạ ớ ẳ ạ ệ ờ ước năm 2012 t gócừ
đ vĩ mô r ng l n h n c a n n kinh t và đ a ra nh ng g i ý v chính sách kinhộ ộ ớ ơ ủ ề ế ư ữ ợ ề
t đ c i thi n kh năng c nh tranh và cán cân thế ể ả ệ ả ạ ương m i c a Vi t nam.ạ ủ ệ
Nguy n Th Hà Trang và đ ng s (2011), trong bài nghiên c u v “Thâmễ ị ồ ự ứ ề
h t tài kho n vãng lai: nguyên nhân và gi i pháp” đã ch ra r ng thâm h t tàiụ ả ả ỉ ằ ụ kho n vãng lai có ngu n g c ch y u t thâm h t cán cân thả ồ ố ủ ế ừ ụ ương m i, t c làạ ứ
nh p kh u nhi u h n xu t kh u. Nguyên nhân chính d n đ n thâm h t thậ ẩ ề ơ ấ ẩ ẫ ế ụ ươ ng
m i ngày càng tăng là do c c u kinh t , m t cân đ i vĩ mô gi a ti t ki m và đ uạ ơ ấ ế ấ ố ữ ế ệ ầ
t , thâm h t ngân sách chính ph , và vi c s d ng ch a hi u qu c a các dòngư ụ ủ ệ ử ụ ư ệ ả ủ
v n nố ước ngoài. Nghiên c u cũng cho r ng thâm h t thứ ằ ụ ương m i không ph iạ ả luôn là y u t tiêu c c. Tùy thu c vào tình hình kinh t vĩ mô mà thâm h tế ố ự ộ ế ụ
thương m i là d u hi u tích c c hay nh hạ ấ ệ ự ả ưởng tiêu c c đ n n n kinh t ự ế ề ế
Vũ Huy n My (2012) đã v n d ng mô hình L c h p d n trong thề ậ ụ ự ấ ẫ ương m iạ (Gravity Model) đ phân tích các y u t tác đ ng đ n cán cân thể ế ố ộ ế ương m i trongạ
đó ch t p trung và 2 nhóm y u t tác đ ng đ n cung và c u bao g m: Nhóm y uỉ ậ ế ố ộ ế ầ ồ ế
t v năng l c s n xu t và s c mua th trố ề ự ả ấ ứ ị ường nh GDP và dân s Tác gi nàyư ố ả
đã đánh giá được m t s y u t tác đ ng đ n thộ ố ế ố ộ ế ương m i song phạ ương gi aữ
Vi t Nam và Trung Qu c nh ng m t t n t i là ch a phân tích nhóm y u t h pệ ố ư ặ ồ ạ ư ế ố ấ
Trang 16d n thẫ ương m i nh kho ng cách đ a lý, chính sách thạ ư ả ị ương m i gi a hai qu cạ ữ ố gia trong khi đây là m t trong các y u t quan tr ng có tác đ ng tr c ti p đ nộ ế ố ọ ộ ự ế ế tình hình trao đ i thổ ương m i gi a Vi t Nam và Trung Qu c.ạ ữ ệ ố
Dương Duy H ng (2013) v i đ tài nghiên c u “cán cân thư ớ ề ứ ương m i Vi tạ ệ Nam trong s nghi p công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t nự ệ ệ ệ ạ ấ ước”, phân tích m iố quan h gi a cán cân thệ ữ ương m i và công nghi p hóa, hi n đ i hóa cũng nh yêuạ ệ ệ ạ ư
c u công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ i v i cán cân thầ ệ ệ ạ ố ớ ương m i.ạ T đó, nh n đ nhừ ậ ị
vi c ti n hành công nghi p hoá, hi n đ i hoá có th t o ra s thâm h t trong cánệ ế ệ ệ ạ ể ạ ự ụ cân thương m i m t s giai đo n hay th i đi m nh t đ nh nh ng vi c ti n hànhạ ở ộ ố ạ ờ ể ấ ị ư ệ ế công nghi p hoá, hi n đ i hoá không đ ng nghĩa v i vi c đi kèm v i nó là tìnhệ ệ ạ ồ ớ ệ ớ
tr ng thâm h t cán cân thạ ụ ương m i. ạ
Peter Naray, Paul Baker, Trương Đình Tuy n, Đinh Văn Ân, Lê Tri u Dũng,ể ệ
và Ngô Chung Khanh (2009), trong “Báo cáo phân tích thâm h t thụ ương m i c aạ ủ
Vi t Nam và các đi u kho n v cán cân thanh toán c a WTO” đã trình bày nh ngệ ề ả ề ủ ữ quan đi m c th v tình hình thâm h t thể ụ ể ề ụ ương m i c a Vi t Nam. C th ,ạ ủ ệ ụ ể Thâm h t thụ ương m i tăng cao xu t phát t vi c c t gi m nhanh chóng hàng ràoạ ấ ừ ệ ắ ả
b o h k t khi h i nh p v i ASEAN, tham gia khu v c m u d ch t doả ộ ể ừ ộ ậ ớ ự ậ ị ự ASEAN, ASEAN Trung Qu c, ASEAN n Đ , ASEAN Hàn Qu c và đàmố Ấ ộ ố phán đ tr thành thành viên c a WTO vào năm 2007, là c s đ nh p kh u tăngể ở ủ ơ ở ể ậ ẩ lên. Trong năm 2009, Vi t Nam th c hi n chính sách ti n t m r ng và n i l ngệ ự ệ ề ệ ở ộ ớ ỏ chính sách tài khóa nh m kích c u trong nằ ầ ước. Các chính sách kinh t vĩ mô nàyế
c a Chính ph đã giúp đ t đủ ủ ạ ược tăng trưởng kinh t khá trong năm, l m phátế ạ phát sinh m c th p. Tuy nhiên, chính sách này đã d n đ n s gia tăng nhu c uở ứ ấ ẫ ế ự ầ
nh p kh u, đậ ẩ ược ph n ánh trong c c u nh p kh u. Thông thả ơ ấ ậ ẩ ường FDI t p trungậ vào ngành s n xu t ph c v xu t kh u ho c và các ngành d ch v , đ c bi t làả ấ ụ ụ ấ ẩ ặ ị ụ ặ ệ
d ch v tài chính và du l ch. Tuy nhiên, g n đây FDI l i t p trung vào b t đ ngị ụ ị ầ ạ ậ ấ ộ
s n, t o ra nhu c u l n đ i v i v t li u xây d ng và thi t b nh p kh u, trongả ạ ầ ớ ố ớ ậ ệ ự ế ị ậ ẩ khi không t o ra năng l c xu t kh u trong tạ ự ấ ẩ ương lai. Đi u này t o ra b t c p v iề ạ ấ ậ ớ cán cân thương m i, và gi i pháp là Vi t Nam nên c g ng thu hút FDI vào cácạ ả ệ ố ắ
Trang 17ngành s n xu t c a n n kinh t ả ấ ủ ề ế
M t lý do c b n khác d n t i b t c p c a cán cân thộ ơ ả ẫ ớ ấ ậ ủ ương m i là s m tạ ự ấ cân đ i l n gi a ti t ki m và đ u t Vi t Nam. M c dù m c đ u t l n là d uố ớ ữ ế ệ ầ ư ở ệ ặ ứ ầ ư ớ ấ
hi u tích c c n u đệ ự ế ượ ậc t p trung vào các ho t đ ng s n xu t, nh ng trong đi uạ ộ ả ấ ư ề
ki n ti t ki m qu c gia th p, thì đ u t l n cũng đ ng nghĩa v i vi c ph i đi vayệ ế ệ ố ấ ầ ư ớ ồ ớ ệ ả
nước ngoài
Nh v y, trong s các tài li u tác gi tìm hi u, h u h t đ u nghiên c uư ậ ố ệ ả ể ầ ế ề ứ nguyên nhân chính d n đ n thâm h t thẫ ế ụ ương m i ngày càng tăng là do c c uạ ơ ấ kinh t , m t cân đ i vĩ mô gi a ti t ki m và đ u t , do chính sách kinh t ch aế ấ ố ữ ế ệ ầ ư ế ư phù h p c a chính ph và vi c s d ng ch a hi u qu c a các dòng v n nợ ủ ủ ệ ử ụ ư ệ ả ủ ố ướ cngoài.
Các tài li u n ệ ướ c ngoài
Cho đ n nay, h u h t các nế ở ầ ế ước có khá nhi u nghiên c u đã đề ứ ược th cự
hi n v v n đ cán cân thệ ề ấ ề ương m i m t cách tr c di n ho c gián ti p qua vi cạ ộ ự ệ ặ ế ệ nghiên c u tác đ ng c a nh ng y u t nh hứ ộ ủ ữ ế ố ả ưởng t i cán cân thớ ương m i. Tuyạ nhiên, các nghiên c u này ph n l n th c hi n theo hứ ầ ớ ự ệ ướng nghiên c u v m iứ ề ố quan h gi a tình tr ng cán cân thệ ữ ạ ương m i v i tăng trạ ớ ưởng kinh t , đ c bi t làế ặ ệ
d a trên phân tích đ c thù tính ch t c a t ng n n kinh t ự ặ ấ ủ ừ ề ế
John C.Hilke and Philip B.Nelson (1987) khi nghiên c u v năng l c c nhứ ề ự ạ tranh qu c t và tình hình thâm h t thố ế ụ ương m i t i M trong giai đo n nh ngạ ạ ỹ ạ ữ năm 80 c a th k trủ ế ỷ ước đã nh n th y r ng, s gia tăng v thâm h t thậ ấ ằ ự ề ụ ương m iạ
t i nạ ước này xu t phát t nh ng thay đ i v quy mô n n kinh t ch ng h n nhấ ừ ữ ổ ề ề ế ẳ ạ ư
t giá h i đoái và s tăng trỷ ố ự ưởng n n kinh t M ch không ph i là do s c nhề ế ỹ ứ ả ự ạ tranh trong các ngành kinh t Th c t nh ng thu n l i và khó khăn c a t ngế ự ế ữ ậ ợ ủ ừ ngành ch hình thành nên c ch thỉ ơ ế ương m i t i M trong giai đo n này.ạ ạ ỹ ạ
Trong khi đó đ n giai đo n sau, David M.Goud và các c ng s (1996) l i cóế ạ ộ ự ạ quan đi m khác cho r ng, trong ng n h n cán cân thể ằ ắ ạ ương m i ph n ánh tìnhạ ả
tr ng n qu c t (t c là v th đi vay hay cho vay) c a m t qu c gia, còn trongạ ợ ố ế ứ ở ị ế ủ ộ ố dài h n nó th hi n năng l c c nh tranh c a qu c gia đó. Thâm h t thạ ể ệ ự ạ ủ ố ụ ương m iạ
Trang 18càng th p thì năng l c c nh tranh càng cao và tăng trấ ự ạ ưởng kinh t vì th cũngế ế tăng theo. M c đ thâm h t cán cân thứ ộ ụ ương m i l n và liên t c là d u hi u c aạ ớ ụ ấ ệ ủ
m t n n t y u kém. Chính vì v y, thâm h t thộ ề ế ế ậ ụ ương m i hay th ng d thạ ặ ư ươ ng
m i ph n ánh s phân b hi u qu đ n đâu c a các ngu n l c kinh t và đạ ả ự ổ ể ả ế ủ ồ ự ế ượ ccoi là ch s quan tr ng đ i v i s tăng trỉ ố ọ ố ớ ự ưởng kinh t dài h n c a m t qu c gia. ế ạ ủ ộ ố Juan Marchetti và các đ ng s (Trung tâm d li u và nghiên c u kinh tồ ự ữ ệ ứ ế
WTO) (2012) trong báo cáo “Trade Imbalances and Mutlilateral Trade Cooperation” cũng ch ra các nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t thỉ ủ ạ ụ ương m i vàạ các tác đ ng c a nó đ n n n kinh t nh ng ti p c n m t khía c nh khác, ngoàiộ ủ ế ề ế ư ế ậ ở ộ ạ nhân t t giá còn có các y u t liên quan đ n kinh t vĩ mô, c u trúc n n kinh tố ỷ ế ố ế ế ấ ề ế
và các chính sách tài chính ti n t c a m t qu c gia cũng là nguyên nhân d n đ nề ệ ủ ộ ố ẫ ế tình tr ng thâm h t thạ ụ ương m i c a m t qu c gia. Trong ng n h n, phá giá ti nạ ủ ộ ố ắ ạ ề
t đệ ược d đoán giúp c i thi n cán cân thự ả ệ ương m i, và ngạ ượ ạc l i nâng giá ti nề
t khi n cho cán cân thệ ế ương m i tr nên x u đi. Còn trong dài h n, tác đ ng c aạ ở ấ ạ ộ ủ nhân t này v n còn nhi u tranh cãi b i trong đi u ki n m t n n kinh t hoànố ẫ ề ở ề ệ ộ ề ế
h o thì bi n đ ng t giá không nh hả ế ộ ỷ ả ưởng nhi u đ n cán cân thề ế ương m i và m iạ ố quan h tích c c gi a cán cân thệ ự ữ ương m i v i phá giá ti n t ch t n t i cácạ ớ ề ệ ỉ ồ ạ ở
nước đang phát tri n.ể
Tr n Th Anh Đào và Đinh Th Thanh Bình (2014) đã áp d ng mô hình Dầ ị ị ụ ữ
li u B ng (Fixed Effects & Random Effects) đ đánh giá tác đ ng tr c ti p vàệ ả ể ộ ự ế gián ti p c a Đ u t tr c ti p nế ủ ầ ư ự ế ước ngoài FDI đ n cán cân thế ương m i cácạ ở
nước đang phát tri n và các n n kinh t chuy n đ i Châu Á trong giai đo nể ề ế ể ổ ở ạ 19912011, đ c bi t là các nặ ệ ước Đông Á (Hàn Qu c, Trung Qu c ) đã t n d ngố ố ậ ụ
nh ng l i th c a mình đ thu hút FDI giúp tăng trữ ợ ế ủ ể ưởng xu t kh u, t o chu iấ ẩ ạ ỗ cung ng toàn c u. K t qu nghiên c u c a các tác gi này cũng cho th y, dòngứ ầ ế ả ứ ủ ả ấ
v n FDI s làm cho tình tr ng cán cân thố ẽ ạ ương m i x u đi trong ng n h n và sạ ấ ắ ạ ẽ sau đó s c i thi n trong dài h n do nhu c u nh p kh u các v t t và máy mócẽ ả ệ ạ ầ ậ ẩ ậ ư
ph c v nhu c u s n xu t c a các doanh nghi p FDI và t o ra giá tr xu t kh uụ ụ ầ ả ấ ủ ệ ạ ị ấ ẩ sau m t th i gian ho t đ ng.ộ ờ ạ ộ
Trang 19Có th th y, dù là tài li u nghiên c u trong nể ấ ệ ứ ước hay nước ngoài, và đ iố
tượng l a ch n đ nghiên c u các qu c gia khác nhau v i đi u ki n kinh tự ọ ể ứ ở ố ớ ề ệ ế khác nhau, nh ng h u h t các tài li u nghiên c u đ u ch ra r ng nguyên nhânư ầ ế ệ ứ ề ỉ ằ
d n đ n tình tr ng thâm h t ngân sách ch y u là do chính sách đi u hành kinhẫ ế ạ ụ ủ ế ề
t vĩ mô c a chính ph trong các lĩnh v c tài chính, ti n t , đ u t , thế ủ ủ ự ề ệ ầ ư ương m iạ
qu c t có phù h p và đáp ng m c tiêu tăng trố ế ợ ứ ụ ưởng kinh t c a qu c gia đó hayế ủ ố không. T đó đánh giá đừ ược m c đ nh hứ ộ ả ưởng c a thâm h t thủ ụ ương m i là tiêuạ
c c hay tích c c đ i v i n n kinh t ự ự ố ớ ề ế
3 M c đích và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
Bài nghiên c u s t p trung phân tích th c tr ng trao đ i thứ ẽ ậ ự ạ ổ ương m i songạ
phương gi a Vi t Nam –Trung Qu c t đó tìm ra nh ng nguyên nhân ch y uữ ệ ố ừ ữ ủ ế
d n đ n tình tr ng thâm h t thẫ ế ạ ụ ương m i ngày càng gia tăng gi a Vi t Nam vàạ ữ ệ
qu c gia này. Trên c s đó, tác gi đ xu t m t s gi i pháp đ kh c ph c vàố ơ ở ả ề ấ ộ ố ả ể ắ ụ
c i thi n cán cân thả ệ ương m i Vi t NamTrung Qu c. ạ ệ ố
Đ th c hi n m c đích này, đ tài t p trung vào các nhi m v chính sau:ể ự ệ ụ ề ậ ệ ụ
H th ng hóa lý lu n c b n và ệ ố ậ ơ ả kinh nghi m qu c tệ ố ế v cán cân thề ươ ng
m i và thâm h t cán cân thạ ụ ương m i.ạ
Phân tích, đánh giá th c tr ng cán cân thự ạ ương m i t ng th c a Vi t Namạ ổ ể ủ ệ
và Trung Qu c nói chung và phân tích cán cân thố ương m i song phạ ương gi aữ
Vi t Nam và Trung Qu c nói riêng trong giai đo n g n nh t (201020ệ ố ạ ầ ấ 16), làm rõ
nh ng nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t thữ ủ ạ ụ ương m i gi a Vi t Nam và Trungạ ữ ệ
Qu c trong giai đo n này.ố ạ
Tìm hi u nguyên nhân thâm h t thể ụ ương m i c a m t s nạ ủ ộ ố ước trên th gi i,ế ớ
so sánh m c đ thâm h t thứ ộ ụ ương m i c a Vi t Nam –Trung Qu c v i cán cânạ ủ ệ ố ớ
thương m i c a m t s nạ ủ ộ ố ước trong khu v c v i Trung Qu c và tìm hi u bài h cự ớ ố ể ọ kinh nghi m h n ch thâm h t thệ ạ ế ụ ương m i c a m t s qu c gia đã thành côngạ ủ ộ ố ố trong khu v c. ự
Trên c s nghiên c u ơ ở ứ ch trủ ương chính sách c a chính ph nh m ủ ủ ằ c iả thi n tình tr ng thâm h t ệ ạ ụ thương m i ạ trong th i gian qua, ờ đề xu t các gi i phápấ ả
Trang 20h n ch thâm h t thạ ế ụ ương m i c a Vi t Nam v i Trung Qu c trong th i gian t i.ạ ủ ệ ớ ố ờ ớ
4 Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
4.1 Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n văn là tình tr ng thâm h t thứ ủ ậ ạ ụ ương m i kéoạ dài c a Vi t Nam v i Trung Qu c, t đó tìm hi u nguyên nhân và đ xu t cácủ ệ ớ ố ừ ể ề ấ
Phương pháp ch y u đủ ế ược tác gi s d ng đ hoàn thành lu n văn này làả ử ụ ể ậ
phương pháp Phân tích, t ng h p v i nh ng thông tin và s li u th c p đổ ợ ớ ữ ố ệ ứ ấ ượ c
t ng h p t nhi u ngu n khác nhau, trong đó ch y u là s li u c a Trung tâmổ ợ ừ ề ồ ủ ế ố ệ ủ
thương m i qu c t (Trademap.org, ITC); T ng c c Th ng kê và T ng C c H iạ ố ế ổ ụ ố ổ ụ ả Quan Vi t Nam, T ng c c Th ng kê Trung Qu c.ệ ổ ụ ố ố
Nghiên c u qua các tài li u th c p khác nh các đ tài nghiên c u khoaứ ệ ứ ấ ư ề ứ
h c, các bài đăng t p chí, các nghiên c u c a các t ch c, cá nhân trong và ngoàiọ ạ ứ ủ ổ ứ
nước nh m thu th p các c s lý lu n và th c ti n v cán cân thằ ậ ơ ở ậ ự ễ ề ương m i vàạ thâm h t cán cân thụ ương m i nói chung. Tác gi cũng k th a các k t qu nghiênạ ả ế ừ ế ả
c u trứ ước đây và tham kh o kinh nghi m c a m t s nả ệ ủ ộ ố ước đ tăng cể ường c sơ ở khoa h c, hi u bi t c n thi t cho công vi c nghiên c u.ọ ể ế ầ ế ệ ứ
6 K t c u c a đ tàiế ấ ủ ề
Ngoài ph n m đ u, k t lu n, danh m c b ng bi u, tài li u tham kh o vàầ ở ầ ế ậ ụ ả ể ệ ả
ph l c, đ tài đụ ụ ề ược chia làm ba chương:
Ch ươ ng 1: T ng quan v thâm h t cán cân th ổ ề ụ ươ ng m i ạ
Ch ươ ng 2: Th c tr ng thâm h t cán cân th ự ạ ụ ươ ng m i gi a Vi t Nam và ạ ữ ệ
Trang 21Trung Qu c ố
Ch ươ ng 3: M t s gi i pháp trong vi c c i thi n cán cân th ộ ố ả ệ ả ệ ươ ng m i gi a ạ ữ
Vi t Nam và Trung Qu c ệ ố
Trang 22CHƯƠNG 1: T NG QUAN V THÂM H T CÁN CÂN THỔ Ề Ụ ƯƠNG M I Ạ
1.1. C s lý lu n v thâm h t cán cân thơ ở ậ ề ụ ương m i ạ
1.1.1. M t s lý thuy t v th ộ ố ế ề ươ ng m i qu c t ạ ố ế
Thương m i qu c t (TMQT) là ho t đ ng trao đ i hàng hoá, ti n t vạ ố ế ạ ộ ổ ề ệ ượ t
kh i biên gi i lãnh th c a m t qu c gia, cho phép m t nỏ ớ ổ ủ ộ ố ộ ước tiêu dùng t t c cácấ ả
m t hàng v i s lặ ớ ố ượng nhi u h n m c có th tiêu dùng v i gi i h n v khề ơ ứ ể ớ ớ ạ ề ả năng s n xu t trong nả ấ ước khi th c hi n m t n n kinh t khép kín, TMQT cũngự ệ ộ ề ế cho phép khai thác các ngu n l c trong nồ ự ước m t cách có hi u qu , tranh th khaiộ ệ ả ủ thác được m i ti m năng và th m nh v hàng hoá, công ngh , v n c a nọ ề ế ạ ề ệ ố ủ ướ cngoài nh m thúc đ y s phát tri n kinh t c a đ t nằ ẩ ự ể ế ủ ấ ước. Trong l ch s đã có r tị ử ấ nhi u t tề ư ưởng, h c thuy t đọ ế ược đ a ra đ phân tích và gi i thích v ho t đ ngư ể ả ề ạ ộ TMQT, kh ng đ nh nh ng tác đ ng c a TMQT đ i v i s tăng trẳ ị ữ ộ ủ ố ớ ự ưởng và phát tri n theo trình t nh n th c t th p đ n cao, t đ n gi n đ n ph c t p, tể ự ậ ứ ừ ấ ế ừ ơ ả ế ứ ạ ừ phi n di n đ n toàn di n. Do đó, vi c nghiên c u các h c thuy t kinh t c aế ệ ế ệ ệ ứ ọ ế ế ủ
t ng th i k luôn có s k th a và phát huy. Đ hi u bi t v ho t đ ng TMQT,ừ ờ ỳ ự ế ừ ể ể ế ề ạ ộ cũng nh cách nhìn nh n v nó trong nh ng giai đo n phát tri n c th , tác giư ậ ề ữ ạ ể ụ ể ả
s tìm hi u các t tẽ ể ư ưởng v thề ương m i qu c t c a m t s trạ ố ế ủ ộ ố ường phái, h cọ
gi tiêu bi u trong m i th i k l ch s .ả ể ỗ ờ ỳ ị ử
1.1.1.1. Ch nghĩa tr ng th ủ ọ ươ ng
Ch nghĩa tr ng thủ ọ ương được hình thành Châu Âu vào th k th XV vàở ế ỷ ứ phát tri n đ n gi a th k XVIII, là t tể ế ữ ế ỷ ư ưởng kinh t đ u tiên c a giai c p tế ầ ủ ấ ư
s n trong giai đo n phả ạ ương th c s n xu t phong ki n tan rã và ch nghĩa t b nứ ả ấ ế ủ ư ả
ra đ i. T tờ ư ưởng xu t phát c a Ch nghĩa tr ng thấ ủ ủ ọ ương cho r ng, ti n là tiêuằ ề chu n c b n c a c a c i, là tài s n th c s c a m t qu c gia. Nẩ ơ ả ủ ủ ả ả ự ự ủ ộ ố ước nào càng nhi u ti n thì càng giàu có. Do đó, m c đích ch y u trong các chính sách kinh tề ề ụ ủ ế ế
c a m i nủ ỗ ước là ph i gia tăng kh i lả ố ượng ti n t Các h c gi tr ng thề ệ ọ ả ọ ương cho
r ng, xu t kh u làm tăng c a c i c a m t nằ ấ ẩ ủ ả ủ ộ ước vì đem vàng v cho nề ước đó, còn nh p kh u thì ngậ ẩ ượ ạc l i, làm gi m c a c i c a m t nả ủ ả ủ ộ ước. Do đó ho t đ ngạ ộ
Trang 23ngo i thạ ương đ c bi t đặ ệ ược coi tr ng b i ch có ho t đ ng ngo i thọ ở ỉ ạ ộ ạ ương m i làớ ngu n g c th c s c a c a c i vì nó làm tăng thêm kh i lồ ố ự ự ủ ủ ả ố ượng ti n t Khi thamề ệ gia vào thương m i qu c t , các nạ ố ế ước mu n có nhi u ti n thì ph i th c hi nố ề ề ả ự ệ
xu t siêu và qu c gia này th c s giàu lên là nh s nghèo đi c a các qu c giaấ ố ự ự ờ ự ủ ố khác
Các nhà tr ng thọ ương cho r ng chính ph ph i tham gia tr c ti p vào vi cằ ủ ả ự ế ệ trao đ i hàng hoá gi a các nổ ữ ước đ đ t để ạ ượ ực s gia tăng c a c i c a m i nủ ả ủ ỗ ướ c
Vi c tr c ti p tham gia này theo hai cách: tr c ti p t ch c xu t kh u và đ raệ ự ế ự ế ổ ứ ấ ẩ ề các bi n pháp khuy n khích xu t kh u, h tr v tài chính, tr giá, bù giá cho nhàệ ế ấ ẩ ỗ ợ ề ợ
xu t kh u; hay h n ch nh p kh u thì nhà nấ ẩ ạ ế ậ ẩ ước ph i áp d ng các bi n pháp b oả ụ ệ ả
h m u d ch. T đó đi t i chính sách là ph i tăng cộ ậ ị ừ ớ ả ường xu t kh u và h n chấ ẩ ạ ế
nh p kh u.ậ ẩ
Đ n giai đo n cu i, trế ạ ố ường phái tr ng thọ ương có thay đ i và cho r ng cóổ ằ
th tăng cể ường m r ng nh p kh u n u nh qua đó thúc đ y xu t kh u nhi uở ộ ậ ẩ ế ư ẩ ấ ẩ ề
h n n a. M c dù có n i dung r t s khai và còn ch a đ ng nhi u y u t đ nơ ữ ặ ộ ấ ơ ứ ự ề ế ố ơ
gi n, phi n di n v b n ch t c a ho t đ ng ngo i thả ế ệ ề ả ấ ủ ạ ộ ạ ương, song đó là t tư ưở ng
đ u tiên c a các nhà kinh t h c t s n c đi n nghiên c u v hi n tầ ủ ế ọ ư ả ổ ể ứ ề ệ ượng và l iợ ích c a ngo i thủ ạ ương. Lý lu n c a trậ ủ ường phái tr ng thọ ương là m t bộ ước ti nế đáng k trong t tể ư ưởng v kinh t h c. Ngoài ra nó đã đánh giá đề ế ọ ượ ầc t m quan
tr ng c a xu t kh u và vai trò c a chính ph trong vi c thúc đ y xu t kh u,ọ ủ ấ ẩ ủ ủ ệ ẩ ấ ẩ
đi u ti t ho t đ ng xu t nh p kh u đ đ t cán cân thề ế ạ ộ ấ ậ ẩ ể ạ ương m i th ng d thôngạ ặ ư qua các công c thu quan, b o h m u d ch trong nụ ế ả ộ ậ ị ước. Nh ng t tữ ư ưởng này đã góp ph n quan tr ng vào vi c m r ng ho t đ ng thầ ọ ệ ở ộ ạ ộ ương m i qu c t và làm cạ ố ế ơ
s lý lu n hình thành chính sách thở ậ ương m i qu c t c a nhi u qu c gia. (Tr nạ ố ế ủ ề ố ầ Bình Tr ng,2008,tr.4752)ọ
1.1.1.2. Lý thuy t l i th tuy t đ i c a Adam Smith ế ợ ế ệ ố ủ
Adam Smith là nhà kinh t chính tr c đi n n i ti ng Anh và trên thế ị ổ ể ổ ế ở ế
gi i. Trong tác ph m "C a c i c a các dân t c" đớ ẩ ủ ả ủ ộ ươc xu t b n năm 1976,ấ ả A.Smith đã phê phán quan ni m coi vàng đ ng nghĩa v i c a c i. Ông xu t phátệ ồ ớ ủ ả ấ
Trang 24t m t chân lý đ n gi n là trong thừ ộ ơ ả ương m i qu c t các bên tham gia đ u ph iạ ố ế ề ả
có l i vì n u ch có qu c gia này có l i mà qu c gia gia khác l i b thi t thì quanợ ế ỉ ố ợ ố ạ ị ệ
h thệ ương m i gi a h v i nhau s không t n t i. T đó ông đ a ra lý thuy tạ ữ ọ ớ ẽ ồ ạ ừ ư ế cho r ng thằ ương m i gi a hai nạ ữ ước v i nhau là xu t phát t l i ích c a c haiớ ấ ừ ợ ủ ả bên d a trên c s l i th tuy t đ i c a t ng nự ơ ở ợ ế ệ ố ủ ừ ước
Theo Adam Smith, s c m nh làm cho n n kinh t tăng trứ ạ ề ế ưởng là do s t doự ự trao đ i gi a các qu c gia, do đó m i qu c gia c n chuyên môn vào nh ng ngànhổ ữ ố ỗ ố ầ ữ
s n xu t có l i th tuy t đ i. M t hàng hoá đả ấ ợ ế ệ ố ộ ược coi là có l i th tuy t đ i khiợ ế ệ ố chi phí s n xu t tính theo gi công lao đ ng quy chu n đ s n xu t ra m t đ n vả ấ ờ ộ ẩ ể ả ấ ộ ơ ị hàng hoá đó ph i th p h n nả ấ ơ ước khác. Do v y các qu c gia, các công ty có thậ ố ể
đ t đạ ượ ợc l i ích l n h n thông qua s phân công lao đ ng qu c t n u qu c giaớ ơ ự ộ ố ế ế ố
đó bi t t p trung vào vi c s n xu t và xu t kh u nh ng hàng hoá có l i th tuy tế ậ ệ ả ấ ấ ẩ ữ ợ ế ệ
đ i, đ ng th i bi t ti n hành nh p kh u nh ng hàng hoá kém l i th tuy t đ i.ố ồ ờ ế ế ậ ẩ ữ ợ ế ệ ố
Nh v y đi u then ch t trong l p lu n v l i th tuy t đ i là s so sánh chi phíư ậ ề ố ậ ậ ề ợ ế ệ ố ự
s n xu t c a t ng m t hàng gi a các qu c gia.ả ấ ủ ừ ặ ữ ố
Adam smith và nh ng nhà kinh t h c c đi n theo trữ ế ọ ổ ể ường phái c a ông đ uủ ề tin tưởng r ng, m i qu c gia đ u có l i ích t ngo i thằ ọ ố ề ợ ừ ạ ương và đã ng h m nhủ ộ ạ
m t do kinh doanh, h n ch t i đa s can thi p c a chính ph vào ho t đ ngẽ ự ạ ế ố ự ệ ủ ủ ạ ộ kinh doanh nói chung, trong đó có xu t nh p kh u. Cũng theo h c thuy t c aấ ậ ẩ ọ ế ủ A.Smith, l i th tuy t đ i đợ ế ệ ố ược quy t đ nh b i các đi u ki n t nhiên v đ a lý,ế ị ở ề ệ ự ề ị khí h u và k năng tay ngh ch nậ ỹ ề ỉ ước đó m i có mà thôi, và tay ngh là nguyênớ ề nhân c a m u d ch qu c t và quy t đ nh c c u c a m u d ch qu c t (Tr nủ ậ ị ố ế ế ị ơ ấ ủ ậ ị ố ế ầ Bình Tr ng,2008,tr.7182)ọ
1.1.1.3. Lý thuy t l i th t ế ợ ế ươ ng đ i (l i th so sánh) c a David Ricardo ố ợ ế ủ
Lý thuy t l i th tuy t đ i trên đây c a Adam Smith cho th y m t nế ợ ế ệ ố ủ ấ ộ ước có
l i th tuy t đ i so v i nợ ế ệ ố ớ ước khác v m t lo i hàng hoá, nề ộ ạ ước đó s thu đẽ ượ ợ c l iích t ngo i thừ ạ ương, n u chuyên môn hoá s n xu t theo l i th tuy t đ i. Tuyế ả ấ ợ ế ệ ố nhiên ch d a vào lý thuy t l i th tuy t đ i thì không gi i thích đỉ ự ế ợ ế ệ ố ả ược vì sao m tộ
Trang 25nước có l i th tuy t đ i h n h n so v i nợ ế ệ ố ơ ẳ ớ ước khác, ho c m t nặ ộ ước không có m tộ
l i th tuy t đ i nào v n có th tham gia và thu l i trong quá trình h p tác và phânợ ế ệ ố ẫ ể ợ ợ công lao đ ng qu c t đ phát tri n m nh các ho t đ ng thộ ố ế ể ể ạ ạ ộ ương m i qu c t Đạ ố ế ể
kh c ph c nh ng h n ch c a lý thuy t l i th tuy t đ i và cũng đ tr l i choắ ụ ữ ạ ế ủ ế ợ ế ệ ố ể ả ờ câu h i trên, năm 1817, trong tác ph m n i ti ng c a mình "Nh ng nguyên lý c aỏ ẩ ổ ế ủ ữ ủ kinh t chính tr ", nhà kinh t h c c đi n ngế ị ế ọ ổ ể ười Anh David Ricardo đã đ a ra lýư thuy t l i th so sánh nh m gi i thích t ng quát, chính xác h n v s xu t hi nế ợ ế ằ ả ổ ơ ề ự ấ ệ
l i ích trong thợ ương m i qu c t ạ ố ế
C s c a lý thuy t này chính là lu n đi m c a D.Ricardo v s khác bi tơ ở ủ ế ậ ể ủ ề ự ệ
gi a các nữ ước không ch v đi u ki n t nhiên và tay ngh mà còn v đi u ki nỉ ề ề ệ ự ề ề ề ệ
s n xu t nói chung. Đi u đó có nghĩa là v nguyên t c, b t k qu c gia nào cũngả ấ ề ề ắ ấ ỳ ố
có th tìm th y s khác bi t này và chuyên môn hoá s n xu t nh ng s n ph mể ấ ự ệ ả ấ ữ ả ẩ
nh t đ nh dù có hay không l i th v t nhiên, khí h u, tay ngh D.Ricardo choấ ị ợ ế ề ự ậ ề
r ng, trên th c t l i th tuy t đ i cu m i qu c gia không có nhi u, h n n aằ ự ế ợ ế ệ ố ả ỗ ố ề ơ ữ
th c t cho th y là ph n l n các qu c gia ti n hành buôn bán v i nhau không chự ế ấ ầ ớ ố ế ớ ỉ
nh ng m t hàng có l i th tu t đ i mà còn đ i v i c nh ng m t hàng d a
kh u c a các nẩ ủ ước khác thông qua con đường thương m i qu c t vì m i nạ ố ế ỗ ướ c
đó đ u có l i th so sánh nh t đ nh v m t s m t hàng.ề ợ ế ấ ị ề ộ ố ặ
Nh v y có th k t lu n r ng, m t trong nh ng đi m c t y u nh t c a l iư ậ ể ế ậ ằ ộ ữ ể ố ế ấ ủ ợ
th so sánh là nh ng l i ích do chuyên môn hoá s n xu t, m t khác thế ữ ợ ả ấ ặ ương m iạ
qu c t ph thu c vào l i th so sánh ch không ph i là l i th tuy t đ i. L iố ế ụ ộ ợ ế ứ ả ợ ế ệ ố ợ
th so sánh là đi u ki n c n và đ đ i v i l i ích c a thế ề ệ ầ ủ ố ớ ợ ủ ương m i qu c t L iạ ố ế ợ
th tuy t đ i c a A.Smith là m t trế ệ ố ủ ộ ường h p đ c bi t c a l i th so sánh. V cợ ặ ệ ủ ợ ế ề ơ
b n, lý thuy t c a D.Ricardo không có gì khác v i A.smith, nghĩa là ông ng hả ế ủ ớ ủ ộ
Trang 26t do hoá xu t nh p kh u, khuy n cáo các chính ph tích c c thúc đ y, khuy nự ấ ậ ẩ ế ủ ự ẩ ế khích t do hoá thự ương m i qu c t (Tr n Bình Tr ng, 2008, tr.8397)ạ ố ế ầ ọ
1.1.1.4. Mô hình HechscherOhlin v trang b ngu n l c ề ị ồ ự
N u nh lao đ ng là y u t s n xu t duy nh t nh mô hình Ricardo giế ư ộ ế ố ả ấ ấ ư ả thi t, l i th so sánh có th t n t i ch vì s khác bi t qu c t v năng su t laoế ợ ế ể ồ ạ ỉ ự ệ ố ế ề ấ
đ ng. Tuy nhiên, thộ ương m i qu c t ph n nào đạ ố ế ầ ược gi i thích b ng s khácả ằ ự
bi t v năng su t lao đ ng , nh ng nó cũng ph n ánh s khác bi t v ngu n l cệ ề ấ ộ ư ả ự ệ ề ồ ự
gi a các nữ ước. Đ gi i thích rõ h n v vai trò c a s khác bi t v ngu n l cể ả ơ ề ủ ự ệ ề ồ ự trong thương m i, ta xem xét mô hình HeckscherOhlin. Đây là lý thuy t hàng đ uạ ế ầ bàn v y u t nào quy t đ nh mô hình thề ế ố ế ị ương m i c a m t qu c gia.Lý thuy tạ ủ ộ ố ế này do hai nhà kinh t h c Th y Đi n Eli Heckscher và Bertil Ohlin đ a ra và phế ọ ụ ể ư ổ
bi n r ng rãi vào nh ng năm 30 c a th k XX. Lý thuy t này nh n m nh đ nế ộ ữ ủ ế ỷ ế ấ ạ ế
s tác đ ng l n nhau gi a t l các y u t s n xu t s n có các nự ộ ẫ ữ ỷ ệ ế ố ả ấ ẵ ở ước và t lỷ ệ các y u t đó đế ố ượ ử ục s d ng đ s n xu t hàng hóa khác nhau, vì v y cũng để ả ấ ậ ượ c
g i là h c thuy t v t l các y u t (T Thúy Anh,2013, tr.69)ọ ọ ế ề ỷ ệ ế ố ừ
H c thuy t v mô hình thọ ế ề ương m i c a HeckscherOhlin đạ ủ ược phát bi uể
nh sau: “ư Nh ng hàng hóa mà vi c s n xu t ra chúng c n nhi u y u t d th a ữ ệ ả ấ ầ ề ế ố ư ừ
và c n ít y u t khan hi m đ ầ ế ố ế ượ c xu t kh u đ đ i l y nh ng hàng hóa mà vi c ấ ẩ ể ổ ấ ữ ệ
s n xu t ra chúng c n các y u t s n xu t theo t l ng ả ấ ầ ế ố ả ấ ỷ ệ ượ ạ c l i. Vì v y nói m t ậ ộ cách gián ti p, các y u t s n xu t d th a đ ế ế ố ả ấ ư ừ ượ c xu t kh u và các y u t cung ấ ẩ ế ố khan hi m đ ế ượ c nh p kh u ậ ẩ ” (Ohlin, 1993, tr. 92).
Hay ng n g n h n, h c thuy t HeckscherOhlin d đoán r ng các nắ ọ ơ ọ ế ự ằ ướ c
xu t kh u các s n ph m thâm d ng y u t d th a, và nh p kh u nh ng s nấ ẩ ả ẩ ụ ế ố ư ừ ậ ẩ ữ ả
ph m thâm d ng y u t khan hi m c a qu c gia đó.ẩ ụ ế ố ế ủ ố
H c thuy t này gi i thích t i sao nh ng nọ ế ả ạ ữ ước d th a lao đ ng nh n Đ ,ư ừ ộ ư Ấ ộ Trung Qu c, Vi t Nam l i xu t kh u s n ph m giày dép, hàng may m c và cácố ệ ạ ấ ẩ ả ẩ ặ hàng hóa đòi h i s d ng nhi u lao đ ng khác.Trong khi đó, các nỏ ự ụ ề ộ ước d th aư ừ
đ t đai nh Achentina , Úc, Canada l i xu t kh u th t, lúa m và các s n ph mấ ư ạ ấ ẩ ị ỳ ả ẩ
s d ng nhi u đ t đai khác. Nói cách khác, theo lý thuy t HO, m t s nử ụ ề ấ ế ộ ố ước có
Trang 27l i th so sánh h n trong vi c xu t kh u m t s s n ph m hàng hoá c a mình làợ ế ơ ệ ấ ẩ ộ ố ả ẩ ủ
do vi c s n xu t nh ng s n ph m hàng hoá đó đã s d ng đệ ả ấ ữ ả ẩ ử ụ ược nh ng y u tữ ế ố
s n xu t mà nả ấ ước đó đượ ưc u đãi h n so v i nơ ớ ước khác. Chính s u đãi v cácự ư ề
l i th t nhiên c a các y u t s n xu t này (bao g m: v n, lao đ ng, tài nguyên,ợ ế ự ủ ế ố ả ấ ồ ố ộ
đ t đai, khí h u ) đã khi n cho m t s nấ ậ ế ộ ố ước có chi phí c h i th p h n (so v iơ ộ ấ ơ ớ
vi c s n xu t các s n ph m hàng hoá khác) trong s n xu t nh ng s n ph m nh tệ ả ấ ả ẩ ả ấ ữ ả ẩ ấ
đ nh. (T Thúy Anh,2013, tr.7172).ị ừ
Ngoài ra mô hình HeckscherOhlin được coi là s phát tri n t mô hìnhự ể ừ
thương m i đ n gi n c a D. Ricardo khi b sung thêm v n và đ t đai bên c nhạ ơ ả ủ ổ ố ấ ạ lao đ ng – nhân t c b n. H c thuy t này cũng cho r ng các nộ ố ơ ả ọ ế ằ ước đ u có l iề ợ khi tham gia vào thương m i qu c t ngay c khi nh ng nạ ố ế ả ữ ước không có l i thợ ế tuy t đ i. Nh ng h c thuy t HO ti n b h n so v i lý thuy t l i th tệ ố ư ọ ế ế ộ ơ ớ ế ợ ế ương đ iố
c a David Ricardo b i trong khi D.Ricardo không ch ra đủ ở ỉ ược ngu n g c l i thồ ố ợ ế
so sánh c a các qu c gia thì h c thuy t HO đã ch ra đủ ố ọ ế ỉ ược đi u này. Đó chính làề
t l các y u t s n xu t đ s n xuât s n ph m.ỷ ệ ế ố ả ấ ể ả ả ẩ
1.1.1.5. Lý thuy t v mô hình l c h p d n trong th ế ề ự ấ ẫ ươ ng m i ạ
Có khá nhi u nghiên c u đ a ra các mô hình gi i thích các y u t nhề ứ ư ả ế ố ả
hưởng đ n dòng ch y thế ả ương m i gi a hai qu c gia.Trong đó mô hình l c h pạ ữ ố ự ấ
d n (Gravity Model) do Jan Tinbergen (nhà kinh t h c ngẫ ế ọ ười Hà Lan –Nobel kinh t năm 1969) đ a ra l n d u tiên vào năm 1962 là mô hình kinh t lế ư ầ ầ ế ượ ng
được s d ng r ng rãi trong kinh t h c đ phân tích các y u t tác đ ng đ nử ụ ộ ế ọ ể ế ố ộ ế dòng ch y thả ương m i song phạ ươ Theo mô hình l c h p d n chu n t c, giáng ự ấ ẫ ẩ ắ
tr thị ương m i gi a hai qu c gia s t l thu n v i quy mô c a hai n n kinh tạ ữ ố ẽ ỷ ệ ậ ớ ủ ề ế
và t l ngh ch v i kho ng cách gi a hai nỷ ệ ị ớ ả ữ ước. Mô hình l c h p d n xu t hi nự ấ ẫ ấ ệ
đ y đ ba nhóm y u t nh hầ ủ ế ố ả ưởng đ n lu ng thế ồ ương m i nh sau (Vũ Huy nạ ư ề My,2008):
Nhóm y u t tác đ ng đ n cung (th hi n năng l c s n xu t c a nế ố ộ ế ể ệ ự ả ấ ủ ước xu tấ
kh u): GDP và dân s nẩ ố ước xu t kh u;ấ ẩ
Nhóm y u t tác đ ng đ n c u ( th hi n s c mua c a th trế ố ộ ế ầ ể ệ ứ ủ ị ường nướ c
Trang 28nh p kh u) : GDP và dân s nậ ẩ ố ước nh p kh u;ậ ẩ
Nhóm y u t h p d n, c n tr thế ố ấ ẫ ả ở ương m i: Kho ng cách đ a lý, đạ ả ị ườ ngbiên gi i, chính sách khuy n khích, qu n lý xu t nh p kh u nh chính sách tớ ế ả ấ ậ ẩ ư ỷ giá, chính sách thương m iạ
1.1.2. Cán cân th ươ ng m i ạ
1.1.2.1. Khái ni m cán cân th ệ ươ ng m i ạ
Trong thương m i qu c t , cán cân thạ ố ế ương m i đạ ược hi u nh sau:ể ư
Cán cân thương m i là m t b ph n c u thành c a cán cân thanh toán vàạ ộ ộ ậ ấ ủ
được ph n ánh c th trong cán cân thả ụ ể ường xuyên (hay còn g i là cán cân tàiọ kho n vãng lai). Cán cân thả ường xuyên ghi l i t t c các giao d ch mua bán hàngạ ấ ả ị hóa, d ch v và các giao d ch chuy n giao đ n phị ụ ị ể ơ ương, trong đó bao g m:ồ
Cán cân thương m i hàng hóa ho c cán cân thạ ặ ương m i h u hình,ạ ữ
Cán cân thương m i d ch v hay còn g i là cán cân thạ ị ụ ọ ương m i vô hình, vàạ
Cán cân chuy n giao đ n phể ơ ương.
T ng c a cán cân thổ ủ ương m i h u hình và vô hình đạ ữ ược g i là cán cânọ
thương m i. Cán cân này cho th y m c chênh l ch gi a xu t kh u và nh p kh uạ ấ ứ ệ ữ ấ ẩ ậ ẩ hàng hóa và d ch v c a qu c gia. N u giá tr xu t kh u (giao d ch ghi có) vị ụ ủ ố ế ị ấ ẩ ị ượ tquá giá tr nh p kh u (giao dich ghi n ) thì cán cân thị ậ ẩ ợ ương m i đạ ược g i là th ngọ ặ
d và ngư ượ ạc l i n u nh p kh u vế ậ ẩ ượt quá xu t kh u thì cán cân thấ ẩ ương m iạ
được coi là trong tình tr ng thâm h t (Đ Đ c Bình, Nguy n Thở ạ ụ ỗ ứ ễ ường L ng,ạ
Cán cân chuy n giao vãng lai m t chi u Current Transfersể ộ ề
Khi đó cán cân thương m i đạ ược hi u nh sau: ể ư Cán cân thương m i ghi chép cácạ kho n thu và chi t xu t nh p kh u hàng hóa h u hình c a m t qu c gia trongả ừ ấ ậ ẩ ữ ủ ộ ố
Trang 29m t kho ng th i gian nh t đ nh (quý ho c năm) cũng nh m c chênh l chộ ả ờ ấ ị ặ ư ứ ệ gi aữ chúng (xu t kh u tr đi nh p kh u). Xu t kh u làm phát sinh các kho n thu nênấ ẩ ừ ậ ẩ ấ ẩ ả
được ghi có (+) và nh p kh u làm phát sinh các kho n chi nên đậ ẩ ả ược ghi n ()ợ trong cán cân thanh toán. Khi thu t xu t kh u l n h n chi cho nh p kh u thì cánừ ấ ẩ ớ ơ ậ ẩ cân thương m i tr ng thái th ng d hay xu t siêu. Ngạ ở ạ ặ ư ấ ượ ạc l i khi thu t xu từ ấ
kh u th p h n chi cho nh p kh u thì cán cân thẩ ấ ơ ậ ẩ ương m i tr ng thái thâm h tạ ở ạ ụ hay nh p siêu. (Nguy n Văn Ti n 2012,tr.239).ậ ễ ế
Do h n ch v s li u nghiên c u, trong khuôn kh lu n văn tác gi ch t pạ ế ề ố ệ ứ ổ ậ ả ỉ ậ trung phân tích cán cân thương m i hàng hóa.ạ
1.1.2.2. Đ c đi m và ý nghĩa c a cán cân th ặ ể ủ ươ ng m i ạ
Đ c đi m c a cán cân th ặ ể ủ ươ ng m i: ạ cán cân thương m i là cân đ i gi aạ ố ữ
xu t kh u và nh p kh u nên t khái ni m cán cân thấ ẩ ậ ẩ ừ ệ ương m i v a trình bày ạ ừ ở trên, ta có đ ng th c sau:ẳ ứ
Khi (XM) = 0 t c là thu t xu t kh u b ng chi cho nh p kh u thì cán cânứ ừ ấ ẩ ằ ậ ẩ
thương m i tr ng thai cân b ng.ạ ở ạ ằ
V ý nghĩa th c ti n ề ự ễ
Cán cân thương m i là b ph n chính c u thành cán cân vãng lai. S li uạ ộ ậ ấ ố ệ
c a cán cân thủ ương m i đạ ược c p nh p thậ ậ ường xuyên b i c quan h i quanở ơ ả
Trang 30thường cung c p k p th i các s li u v xu t nh p kh u hàng hóa. Chính vì v y,ấ ị ờ ố ệ ề ấ ậ ẩ ậ khi phân tích tác đ ng c a cán cân thanh toán lên các bi n s vĩ mô, thì tr ng tháiộ ủ ế ố ạ
c a cán cân thủ ương m i luôn là y u t quan tr ng hàng đ u b i tình tr ng c aạ ế ố ọ ầ ở ạ ủ cán cân thương m i (thâm h t hay th ng d ) th hi n tr ng thái c a n n kinh t ạ ụ ặ ư ể ệ ạ ủ ề ế
Th nh t ứ ấ , cán cân thương m i cung c p nh ng thông tin liên quan đ n cung vàạ ấ ữ ế
c u ti n t c a m t qu c gia. ầ ề ệ ủ ộ ố Th hai ứ , d li u trên cán cân thữ ệ ương m i có thạ ể
đượ ử ục s d ng đ đánh giá kh năng c nh tranh trên th trể ả ạ ị ường qu c t c a m tố ế ủ ộ
nướ Th bac. ứ , thâm h t hay th ng d cán cân thụ ặ ư ương m i có th làm tăng kho nạ ể ả
n nợ ước ngoài ho c gia tăng m c d tr ngo i t , t c là th hi n m c đ an toànặ ứ ự ữ ạ ệ ứ ể ệ ứ ộ
ho c b t n c a n n kinh t ặ ấ ổ ủ ề ế Th t ứ ư, thâm h t hay th ng d cán cân thụ ặ ư ương m iạ
ph n ánh hành vi ti t ki m, đ u t và tiêu dùng c a n n kinh t ả ế ệ ầ ư ủ ề ế
1.1.2.3. Các nhân t tác đ ng đ n cán cân th ố ộ ế ươ ng m i ạ
Nhìn vào hàm s (1) v a đ c p ph n trên, ta d dàng nh n th y hai nhânố ừ ề ậ ở ầ ễ ậ ấ
t c u thành lên cán cân thố ấ ương m i chính là Xu t kh u và Nh p kh u. Do đó,ạ ấ ẩ ậ ẩ
đ phân tích các y u t nh hể ế ố ả ưởng đ n cán cân thế ương m i, c n phân tích cácạ ầ
y u t quy t đ nh xu t kh u, nh p kh u, t đó cho th y m c đ nh hế ố ế ị ấ ẩ ậ ẩ ừ ấ ứ ộ ả ưởng đ nế cán cân thương m i nh th nào.ạ ư ế
Trước h t, ta th y r ng cán cân thế ấ ằ ương m i đạ ược bi u th b ng giá tr chể ị ằ ị ứ không ph i kh i lả ố ượng hàng hóa xu t kh u và nh p kh u. Vì v y, ta s xem xétấ ẩ ậ ẩ ậ ẽ phân tích các y u t nh hế ố ả ưởng đ n giá tr xu t kh u và giá tr nh p kh u đế ị ấ ẩ ị ậ ẩ ể đánh giá s tăng gi m c a nó. Cán cân thự ả ủ ương m i th hi n m i quan h ngạ ể ệ ố ệ ượ cchi u gi a xu t kh u và nh p kh u, có nghĩa là cán cân thề ữ ấ ẩ ậ ẩ ương m i s th ng dạ ẽ ặ ư khi giá tr xu t kh u ròng là dị ấ ẩ ương và thâm h t khi giá tr xu t kh u ròng là âm.ụ ị ấ ẩ
Vì v y, m t nhân t làm tăng giá tr xu t kh u thì đ ng th i s làm gi m giá trậ ộ ố ị ấ ẩ ồ ờ ẽ ả ị
nh p kh u và ngậ ẩ ượ ạc l i nên tác gi không tách riêng t ng y u t xu t kh u vàả ừ ế ố ấ ẩ
nh p kh u khi xem xét các nhân t nh hậ ẩ ố ả ưởng sau đây
a) T giá h i đoái ỷ ố
T giá h i đoái là m t trong nh ng y u t quan tr ng nh t và tr c ti p nh tỷ ố ộ ữ ế ố ọ ấ ự ế ấ
nh h ng t i cán cân th ng m i, b ph n chính c u thành lên cán cân thanh
Trang 31toán c a nủ ước đó. Do đó, hi n nay nhi u qu c gia trên th gi i, khi cán cânệ ở ề ố ế ớ thanh toán qu c t không thu n l i thì chính ph thố ế ậ ợ ủ ường đ t ra m c tiêu là c iặ ụ ả thi n cán cân thệ ương m i. Nh v y, m t trong nh ng công c đạ ư ậ ộ ữ ụ ược th c hi nự ệ
đ c i thi n cán cân thể ả ệ ương m i là t giá h i đoái và nh hạ ỷ ố ả ưởng c a t giá h iủ ỷ ố đoái đ n cán cân thế ương m i ph thu c vào đ co giãn c a xu t kh u và nh pạ ụ ộ ộ ủ ấ ẩ ậ
kh u đ i v i t giá. Khi phá giá ti n t (gi m t giá h i đoái mà chính ph camẩ ố ớ ỷ ề ệ ả ỷ ố ủ
k t ng h ) làm gi m giá đ ng n i t Phá giá đ a đ n tăng giá hàng nh p kh uế ủ ộ ả ồ ộ ệ ư ế ậ ẩ
và gi m giá hàng xu t kh u c a qu c gia. T ng giá tr xu t kh u tăng nhi uả ấ ẩ ủ ố ổ ị ấ ẩ ề và/ho c t ng giá tr nh p kh u gi m nhi u khi đ co giãn c a xu t kh u và/ho cặ ổ ị ậ ẩ ả ề ộ ủ ấ ẩ ặ
nh p kh u v i t giá h i đoái là l n, t đó s c i thi n đậ ẩ ớ ỷ ố ớ ừ ẽ ả ệ ược cán cân thươ ng
m i. Tuy nhiên trên th c t có th x y ra trạ ự ế ể ả ường h p m c đ con giãn c a c uợ ứ ộ ủ ầ
nh p kh u hàng hóa t nậ ẩ ừ ước khác b ng 0 nghĩa là ngằ ười tiêu dùng c a qu c giaủ ố cho r ng không m t lo i hàng hóa nào có th thay th cho hàng nh p kh u. Khiằ ộ ạ ể ế ậ ẩ
đó giá hàng hóa nh p kh u m t nậ ẩ ở ộ ước thay đ i trong khi giá hàng hóa n i đ aổ ộ ị
v n gi nguyên và không nh hẫ ữ ả ưởng gì đ n kh i lế ố ượng hàng hóa c n nh p kh u.ầ ậ ẩ Trong trường h p này, c t l trao đ i l n cán cân thợ ả ỷ ệ ổ ẫ ương m i đ u x u đi.ạ ề ấNgoài ra, Khi xem xét lý thuy t v Hi u ng tuy n J (Nguy n Văn Ti n,ế ề ệ ứ ế ễ ế
2012, tr.270) và v n đ c i thi n cán cân thấ ề ả ệ ương m i ta th y: Phá giá làm choạ ấ
kh i lố ượng xu t kh u tăng và kh i lấ ẩ ố ượng nh p kh u gi m, nh ng không vì thậ ẩ ả ư ế
mà cán cân thương m i s ph i đạ ẽ ả ượ ảc c i thi n. Trong ng n h n, hi u ng giá cệ ắ ạ ệ ứ ả
có tính tr i so v i hi u ng kh i lộ ớ ệ ứ ố ượng làm cho cán cân thương m i b x u đi;ạ ị ấ còn trong dài h n, hi u ng kh i lạ ệ ứ ố ượng l i có tính tr i so v i hi u ng giá cạ ộ ớ ệ ứ ả làm cho cán cân thương m i đạ ược c i thi n. H n n a phá giá d thành công v iả ệ ơ ữ ễ ớ các nước công nghi p phát tri n nh ng l i không ch c ch n v i các nệ ể ư ạ ắ ắ ớ ước đang phát tri n, chính vì v y, đ i v i m t nể ậ ố ớ ộ ước đang phát tri n, trể ước khi ch n gi iọ ả pháp phá giá c n thi t ph i t o đầ ế ả ạ ược các đi u ki n ti n đ đ có th ph n ngề ệ ề ề ể ể ả ứ tích c c v i nh ng l i th mà phá giá đem l i, có nh v y cán cân thự ớ ữ ợ ế ạ ư ậ ương m iạ
m i có th đớ ể ượ ảc c i thi n trong ng n h n.ệ ắ ạ
b) T l Đ u t , Ti t ki m trong n ỷ ệ ầ ư ế ệ ướ c
Trang 32Trong Kinh t h c, theo cách ti p c n chi tiêu thì t ng s n ph m trong nế ọ ế ậ ổ ả ẩ ướ c(GDP) bao g m 4 thành t là tiêu dùng, đ u t , chi tiêu chính ph và xu t kh uồ ố ầ ư ủ ấ ẩ ròng.
GDP có th vi t dể ế ướ ại d ng phương trình sau: GDP = C + I + G + NX (trong đó: C: tiêu dùng; I: đ u t ; G: chi tiêu c a Chính ph ; NX: xu t kh u ròng (cònầ ư ủ ủ ấ ẩ
được g i là cán cân thọ ương m i, là kho n chênh l ch gi a giá tr hàng xu t kh uạ ả ệ ữ ị ấ ẩ
tr đi giá tr hàng nh p kh u).ừ ị ậ ẩ
Đ th y để ấ ược m i quan h gi a ti t ki m, đ u t , cán cân thố ệ ữ ế ệ ầ ư ương m i,ạ chúng ta bi n đ i bi u th c l i nh sau: NX = (GDP – C – G) – I (1). Trong đóế ổ ể ứ ạ ư (GDP – C – G) chính là t ng thu nh p còn l i c a n n kinh t sau khi đã tr điổ ậ ạ ủ ề ế ừ các kho n tiêu dùng c a ngả ủ ười dân và chi tiêu c a Chính ph , và nó đủ ủ ược g i làọ
ti t ki m qu c dân (Sn). T phế ệ ố ừ ương trình (1) ta có th vi t l i thành: NX = Sn Iể ế ạ (2)
T đ ng th c trên cho th y m i quan h gi a ti t ki m, đ u t v i cán cânừ ẳ ứ ấ ố ệ ữ ế ệ ầ ư ớ
th ng m i hay là gi a lu ng v n qu c t s d ng đ tích lũy v n (Sn I) và lu ngươ ạ ữ ồ ố ố ế ử ụ ể ố ồ hàng hóa, d ch v qu c t (NX). N u m c ti t ki m không đáp ng đ cho nhu c uị ụ ố ế ế ứ ế ệ ứ ủ ầ
đ u t thì cán cân th ng m i s b thâm h t và các n c s d a vào l ng v n tầ ư ươ ạ ẽ ị ụ ướ ẽ ự ượ ố ừ
n c ngoài đ tài tr cho nhu c u đ u t c a n n kinh t Ng c l i, khi nhu c uướ ể ợ ầ ầ ư ủ ề ế ượ ạ ầ
đ u t nh h n ti t ki m c a n n kinh t thì cán cân th ng m i s chuy n sangầ ư ỏ ơ ế ệ ủ ề ế ươ ạ ẽ ể
th ng dặ ư
c) Các chính sách kinh t c a chính ph ế ủ ủ
Trước tiên, có th th y Chính sách thể ấ ương m i qu c t đóng vai trò quanạ ố ế
tr ng trong vi c phát tri n kinh t nói chung c a m t qu c gia, bao g m r tọ ệ ể ế ủ ộ ố ồ ấ nhi u bi n pháp, công c đ can thi p vào ho t đ ng thề ệ ụ ể ệ ạ ộ ương m i qu c t c aạ ố ế ủ
m t qu c gia. Tuy nhiên, trong đó có m t s bi n pháp, công c ch y u thộ ố ộ ố ệ ụ ủ ế ườ ng
được s d ng nh : Thu quan; H n ng ch nh p kh u; H n ng ch thu quan;ử ụ ư ế ạ ạ ậ ẩ ạ ạ ế
Gi y phép; H n ch xu t kh u t nguy n; Các rào c n k thu t; Tr c p xu tấ ạ ế ấ ẩ ự ệ ả ỹ ậ ợ ấ ấ
kh u; Tín d ng xu t kh u; Bán phá giá;Thông qua các chính sách này, nhà nẩ ụ ấ ẩ ướ c
có th đi u ch nh cán cân thể ề ỉ ương m i khi c n thi t đ n đ nh kinh t vĩ mô.ạ ầ ế ể ổ ị ế
Trang 33Chính sách đ u t : Các chính sách và bi n pháp liên quan đ n đ u t cũngầ ư ệ ế ầ ư
có tác đ ng quan tr ng m t cách tr c ti p ho c gián ti p đ i v i cán cân thộ ọ ộ ự ế ặ ế ố ớ ươ ng
m i thông qua các kênh c b n là:ạ ơ ả
(1) Ngu n v n đ u t tr c ti p nồ ố ầ ư ự ế ước ngoài (FDI).
(2) Ngu n thu nh p chuy n giao t nồ ậ ể ừ ước ngoài nh vi n tr , thu nh p ròngư ệ ợ ậ
t các d án đ u t ngoài nừ ự ầ ư ước, ki u h iề ố
(3) Ngu n v n vay. ồ ố
(4) Chính sách đ u t trong nầ ư ước
d) M t s y u t c b n khác cũng tác đ ng qua l i v i cán cân ộ ố ế ố ơ ả ộ ạ ớ
th ươ ng m i nh : ạ ư
L m phátạ
N u gi đ nh các nhân t khác không đ i, t l l m phát c a m t nế ả ị ố ổ ỷ ệ ạ ủ ộ ước cao
h n nơ ở ước ngoài, làm gi m s c c nh tranh c a hàng hóa nả ứ ạ ủ ước này trên thị
trường qu c t , do đó làm cho kh i lố ế ố ượng xu t kh u gi m,ấ ẩ ả
Giá th gi i c a hàng hóa xu t kh uế ớ ủ ấ ẩ
Cũng gi đ nh v i các nhân t khác không đ i, n u giá th gi i c a hàngả ị ớ ố ổ ế ế ớ ủ hóa xu t kh u c a m t nấ ẩ ủ ộ ước tăng s làm tăng c u n i t và tăng cung ngo i tẽ ầ ộ ệ ạ ệ trên th trị ường tài chính th gi i. Hay nói cách khác, khi giá th gi i c a hàng hóaế ớ ế ớ ủ
xu t kh u tăng, làm tăng giá tr xu t kh u tính b ng n i t và ngo i t , do đó tácấ ẩ ị ấ ẩ ằ ộ ệ ạ ệ
đ ng đ n cán cân thộ ế ương m i c a qu c gia đó.ạ ủ ố
Thu nh p c a ngậ ủ ười không c trú bao g m: các cá nhân, h gia đình, côngư ồ ộ
ty và các nhà ch c trách, các t ch c qu c t (Kho n 2 và 3, đi u 3, Ngh đ nhứ ổ ứ ố ế ả ề ị ị 164/1999/NĐCP ngày 16/11/1999 c a Chính ph )ủ ủ
V i các nhân t khác không đ i, khi thu nh p th c t c a ngớ ố ổ ậ ự ế ủ ười không cư trú tăng, làm tăng c u xu t kh u b i ngầ ấ ẩ ở ười không c trú, do đó làm tăng c u n iư ầ ộ
t và tăng cung ngo i t , t c là tăng c giá tr xu t kh u tính b ng n i t vàệ ạ ệ ứ ả ị ấ ẩ ằ ộ ệ ngo i tạ ệ
Thu quan và h n ng ch nế ạ ạ ở ước ngoài
Cũng v i đi u ki n các nhân t khác không đ i, giá tr xu t kh u c a m tớ ề ệ ố ổ ị ấ ẩ ủ ộ
nướ ẽ ảc s gi m n u bên nế ước ngoài áp d ng m c thu quan cao, h n ng ch nh pụ ứ ế ạ ạ ậ
Trang 34kh u th p cũng nh áp d ng các hàng rào phi thu quan nh : yêu c u v ch tẩ ấ ư ụ ế ư ầ ề ấ
lượng hàng hóa và t n n quan liêu. K t qu làm gi m c u n i t ệ ạ ế ả ả ầ ộ ệ
1.1.3. Thâm h t cán cân th ụ ươ ng m i ạ
1.1.3.1. Khái ni m thâm h t cán cân th ệ ụ ươ ng m i ạ
T khái ni m chung và đ c đi m c a cán cân thừ ệ ặ ể ủ ương m i đã trình bàyạ trong ph n trên, có th th y thâm h t cán cân thầ ể ấ ụ ương m i là tr ng thái c a cánạ ạ ủ cán cân thương m i khi thu t xu t kh u th p h n chi cho nh p kh u. Khi đó cánạ ừ ấ ẩ ấ ơ ậ ẩ cân thương m i thâm h t hay nh p siêu.ạ ụ ậ
1.1.3.2. Nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t cán cân th ủ ạ ụ ươ ng m i ạ
Thâm h t cán cân thụ ương m i là tr ng thái nh p siêu c a n n kinh t vàạ ạ ậ ủ ề ế tình tr ng thâm h t ch y u là do m t trong các y u t trình bày ph n trên tácạ ụ ủ ế ộ ế ố ở ầ
đ ng hai chi u lên cán cân thộ ề ương m i, t c là b t k m t s bi n đ ng c a cácạ ứ ấ ỳ ộ ự ế ộ ủ
y u t này s t o ra th ng d hay gây ra thâm h t thâm h t cán cân thế ố ẽ ạ ặ ư ụ ụ ương m i.ạ
Ch ng h n, khi bi n đ ng t giá theo hẳ ạ ế ộ ỷ ướng đ ng n i t lên giá và đ ng ngo iồ ộ ệ ồ ạ
t gi m giá làm cho giá tr xu t kh u gi m và giá tr nh p kh u tăng t đó sệ ả ị ấ ẩ ả ị ậ ẩ ừ ẽ
d n đ n tình tr ng thâm h t thẫ ế ạ ụ ương m i. Hay m t ví d khác, ạ ộ ụ khi m c ti t ki mứ ế ệ không đáp ng đ cho nhu c u đ u t thì cán cân thứ ủ ầ ầ ư ương m i s b thâm h t vàạ ẽ ị ụ các nước này s d a vào lẽ ự ượng v n t nố ừ ước ngoài đ tài tr cho nhu c u đ u tể ợ ầ ầ ư
c a n n kinh t ủ ề ế Do v y, trong ph n này, tác gi không đ c p l i các y u tậ ầ ả ề ậ ạ ế ố trên và ch đ c p thêm m t s nguyên nhân khác có th là ngu n g c c a sỉ ề ậ ộ ố ể ồ ố ủ ự thâm h t ụ cán cân thương m i. ạ
Trên th c t , Thâm h t thự ế ụ ương m i có th x y ra c nạ ể ả ở ả ước phát tri n vàể đang phát tri n nh ng m c đ khác nhau và cũng xu t phát t các nguyên nhânể ư ở ứ ộ ấ ừ khác nhau. Nh n đ nh chính xác v nguyên nhân c a tình tr ng thâm h t thậ ị ề ủ ạ ụ ươ ng
m i đ i v i m i qu c gia là đi u vô cùng quan tr ng, b i đó là kim ch nam đạ ố ớ ỗ ố ề ọ ở ỉ ể chính ph các nủ ước có th có nh ng chính sách phù h p đ c i thi n tình tr ngể ữ ợ ể ả ệ ạ này
Trước tiên, tác gi tìm hi u m t s nguyên nhân d n đ n tình tr ng thâmả ể ộ ố ẫ ế ạ
h t thụ ương m i m t s qu c gia đang phát tri n:ạ ở ộ ố ố ể
a, Kh năng s n xu t trong n ả ả ấ ướ c còn h n ch , không đáp ng nhu c u xu t kh u ạ ế ứ ầ ấ ẩ
Trang 35Đ i v i các nố ớ ước đang phát tri n trong th i k công nghi p hóa và m c aể ờ ỳ ệ ở ử
h i nh p kinh t , thâm h t cán cân thộ ậ ế ụ ương m i là m t hi n tạ ộ ệ ượng khá ph bi nổ ế
vì yêu c u nh p kh u r t l n trong khi kh năng c nh tranh c a n n kinh t cònầ ậ ẩ ấ ớ ả ạ ủ ề ế
h n ch , do đó, m c tăng trạ ế ứ ưởng xu t kh u trong ng n h n không th bù đ pấ ẩ ắ ạ ể ắ
được thâm h t thụ ương m i.Theo th ng kê c a Di n đàn kinh t Vi t Namạ ố ủ ễ ế ệ (2008), trong vài th p niên tr l i đây, nh ng nậ ở ạ ữ ước đang phát tri n thành công v iể ớ chi n lế ượ ậc t p trung phát tri n các ngành công nghi p xu t kh u có th m nhể ệ ấ ẩ ế ạ
c nh tranh đ u đ t đạ ề ạ ượ ốc t c đ tăng trộ ưởng đáng kinh ng c: Hàn Qu c và Đàiạ ố Loan vào nh ng năm 60, các nữ ước Đông Nam Á nh Malaysia, Thái Lan vàư Singapore vào nh ng năm 70, Trung Qu c vào nh ng năm 80 và n Đ vàoữ ố ữ Ấ ộ
nh ng năm 90. Các nữ ước này đ u là các qu c gia châu Á. ề ố R t nhi u qu c giaấ ề ố khác trên th gi i cũng n l c đi theo mô hình tăng trế ớ ỗ ự ưởng này nh ng hi mư ế
trường h p th c s thành công b i h ch a đáp ng đ nh ng đi u ki n tiênợ ự ự ở ọ ư ứ ủ ữ ề ệ quy t v th trế ề ị ường n i đ a và v n ch là m t nhà xu t kh u thu n túy ngu n tàiộ ị ẫ ỉ ộ ấ ẩ ầ ồ nguyên thiên nhiên trong nước và các s n ph m ch a hàm lả ẩ ứ ượng s c lao đ ngứ ộ cao (nh hàng may m c). Và nh v y, khi giá tr xu t kh u v n th p không thư ặ ư ậ ị ấ ẩ ẫ ấ ể
bù đ p nhu c u nh p kh u trong m t th i gian dài và liên t c thì s đ y tìnhắ ầ ậ ẩ ộ ờ ụ ẽ ẩ
tr ng thâm h t cán cân thạ ụ ương m i ngày càng nghiêm tr ng.ạ ọ
b, Nhu c u tiêu dùng trong n ầ ướ c tăng cao trong khi kh năng s n xu t không đ ả ả ấ ủ đáp ng ứ
Thâm h t thụ ương m i thạ ường xu t hi n khi m t nấ ệ ộ ước không s n xu t đả ấ ủ nhu c u c a n n kinh t H u h t các qu c gia đ u ph i nh p kh u t các nầ ủ ề ế ầ ế ố ề ả ậ ẩ ừ ướ ckhác. Do đó, khi n n kinh t đ t t c đ tăng trề ế ạ ố ộ ưởng cao h n, thu nh p c a ngơ ậ ủ ườ idân d n d n đầ ầ ược c i thi n đ ng nghĩa v i nhu c u tiêu dùng trong nả ệ ồ ớ ầ ước cũng tăng theo nh t là trong b i c nh thấ ố ả ương m i qu c t phát tri n, nhu c u tiêu dùngạ ố ế ể ầ ngày càng cao, trong khi năng l c s n xu t trong nự ả ấ ước còn gi i h n và s n ph mớ ạ ả ẩ
nh p kh u đậ ẩ ượ ưc a chu ng h n khi ngộ ơ ười dân có thu nh p cao h n. M t khác,ậ ơ ặ các ngành hàng s n xu t xu t kh u c a h u h t các nả ấ ấ ẩ ủ ầ ế ước đang phát tri n đ u làể ề
nh ng m t hàng có giá tr th p, s d ng nhi u lao đ ng. Vì v y, khi nhu c uữ ặ ị ấ ử ụ ề ộ ậ ầ
Trang 36nh p kh u cao, giá tr nh p kh u cao và có th vậ ẩ ị ậ ẩ ể ượt giá tr xu t kh u, d n đ nị ấ ẩ ẫ ế thâm h t cán cân thụ ương m i.ạ
c, Nâng giá đ ng n i t cũng có th d n đ n tình tr ng thâm h t kéo dài ồ ộ ệ ể ẫ ế ạ ụ
Trong su t nh ng năm c a th p k 80 và 90 Chile, Malaysia, Argentina vàố ữ ủ ậ ỷ
Th Nhĩ K đã ph i đ i m t v i m t lo t s suy thoái kinh t do nâng giá n i t ổ ỳ ả ố ặ ớ ộ ạ ự ế ộ ệTrong khi tình tr ng thâm h t thạ ụ ương m i các nạ ở ước phát tri n thể ườ ng
th y khi nấ ước này th c hi n đ u t tr c ti p nự ệ ầ ư ự ế ước ngoài cho m t qu c gia khácộ ố thong qua vi c đ t các nhà máy s n xu t t i các nệ ặ ả ấ ạ ước đó.Khi các nguyên li uệ
y u t đ u vào đế ố ầ ược v n chuy n đ n các nhà máy, chúng đc tính là hàng xu tậ ể ế ấ
kh u. Khi hàng hóa thành ph m đẩ ẩ ược v n chuy n l i nậ ể ạ ước ch đ u t , chúngủ ầ ư
được tính là hàng nh p kh u. Dù cho đó là s n ph m do chính các công ty c aậ ẩ ả ẩ ủ
nước này s n xu t. Đây là cách mà h u h t các nả ấ ầ ế ước phát tri n th c hi n s nể ự ệ ả
xu t gia công t i các nấ ạ ước có l i th s n xu t h n và chi phí th p h n h n soợ ế ả ấ ơ ấ ơ ẳ
v i nớ ước ch nhà. Ch ng h n nh Hàn Qu c đ t nhà máy Sam Sung t i Vi tủ ẳ ạ ư ố ặ ạ ệ Nam giúp giá tr xu t kh u c a Vi t Nam tăng lên trên cán cân thị ấ ẩ ủ ệ ương m iạ
nh ng đ ng sau đó, ngu n l i nhu n kh ng l l i đ v nư ằ ồ ợ ậ ổ ồ ạ ổ ề ước ch nhà Hànủ
Qu c. Hay M h u h t đ t các nhà máy s n xu t t i các nố ỹ ầ ế ặ ả ấ ạ ước nh Mexico,ư Malaysia, Trung Qu c sau đó xu t kh u thành ph m v ho c xu t đi các thố ấ ẩ ẩ ề ặ ấ ị
trường khác. Đi u này cho th y, thâm h t thề ấ ụ ương m i không ph i lúc nào cũngạ ả
nh h ng tiêu c c b i ph thu c vào đi u ki n c a m i qu c gia cũng nh
nguyên nh t c t lõi c a tình tr ng này.ấ ố ủ ạ
Đ tìm hi u c th h n v nh ng nguyên nhân d n đ n tình tr ng thâm h tể ể ụ ể ơ ề ữ ẫ ế ạ ụ
thương m i đ i v i m i qu c gia. Tác gi d n ch ng m t s nạ ố ớ ỗ ố ả ẫ ứ ộ ố ước dưới đây:
Trước h t là Mế ỹ, dù là m t cộ ường qu c hàng đ u th gi i nh ng tìnhố ầ ế ớ ư
tr ng thâm h t thạ ụ ương m i M đã kéo dài trong nhi u năm và v n ch a h c iạ ở ỹ ề ẫ ư ề ả thi n. Nguyên nhân c a tình tr ng này nh đã trình bày trên là do r t nhi u t pệ ủ ạ ư ở ấ ề ậ đoàn l n c a M đ t nhà máy s n xu t t i nớ ủ ỹ ặ ả ấ ạ ước khác nh Mexico, Trung Qu c,ư ố
n Đ , Malaysia và nh p kh u hàng hóa thành ph m ng c l i M cung c p
Trang 37cho th trị ường n i đia. Khi hàng hóa độ ược di chuy n qua c a kh u H i quan vàoể ử ẩ ả
th trị ường M đ bán t i M , chúng đỹ ể ạ ỹ ược coi là hàng nh p kh u dù đậ ẩ ược s nả
xu t b i các công ty c a M Nh v y, dù là m t n n kinh t m nh hàng đ uấ ở ủ ỹ ư ậ ộ ề ế ạ ầ
th gi i nh ng cán cân thế ớ ư ương m i c a M cũng luôn tình tr ng thâm h t vàạ ủ ỹ ở ạ ụ kéo dài. Theo s li u c a T ng c c th ng kê M , cán cân thố ệ ủ ổ ụ ố ỹ ương m i c a Mạ ủ ỹ bình quân t năm 1950 đ n 2017 là 13,623.90 tri u USD và thâm h t thừ ế ệ ụ ươ ng
m i trong nhi u năm. Đi u này, ít nhi u cũng nh hạ ề ề ề ả ưởng đ n th trế ị ường lao
đ ng M , khi tình tr ng th t nghi p ngày càng gia tăng, do các t p đoàn l n vàộ ỹ ạ ấ ệ ậ ớ các công ty c a M di chuy n nhà máy s n xu t sang các nủ ỹ ể ả ấ ước cho chi phí nhân công th p h n trong nấ ơ ước.
Pakistan, cũng là m t đi n hình v qu c gia có tình tr ng thâm h t th ngộ ể ề ố ạ ụ ươ
m i kéo dài k t năm 2003 (Tradedingeconomics.com). Nguyên nhân ch y u làạ ể ừ ủ ế
do nh p kh u năng lậ ẩ ượng. Pakistan thâm h t thụ ương m i l n nh t v i các nạ ớ ấ ớ ướ c
nh Trung Qu c, n đ , R p, Kuwait và Malaysia. Tuy nhiên, chính ph nư ố Ấ ộ Ả ậ ủ ướ cnày v n ch a có nh ng đ ng thái và n l c c a các nhà ho ch đ nh chính sách thìẫ ư ữ ộ ỗ ự ủ ạ ị
v n ch a th c s hi u qu và v n đ này v n ti p di n giai d ng đ i v i n nẫ ư ự ự ệ ả ấ ề ẫ ế ễ ẳ ố ớ ề kinh t nế ước này. Theo báo cáo c a ngân hàng Trung ủ ương Pakistan, thâm h tụ
thương m i c a qu c gia này tăng t 16.59 t USD trong năm 20132014 lên 17ạ ủ ố ừ ỷ
t Đô la M giai đo n 20142015 m c dù ngu n ki u h i chuy n t nỷ ỹ ạ ặ ồ ề ố ể ừ ước ngoài vào Pakistan đ t đ n 18.54 t USD, cao nh t cho đ n th i đi m đó. Tăng trạ ế ỷ ấ ế ờ ể ưở ngGDP c a nủ ước này đ t 16.5%. ạ
n Đ ,
Ấ ộ thâm h t thụ ương m i n đ m c 7.7% GDP c a nạ ở Ấ ộ ở ứ ủ ướ cnày.Theo s li u v cán cân thanh toán qu c t t ngân hàng Trung ố ệ ề ố ế ừ ương n đẤ ộ thì thâm h t thụ ương m i đã tăng t 63.2 t USD trong năm 20062007 lên 90.1 tạ ừ ỷ ỷ USD năm 20072008. Nguyên nhân c a s gia tăng này là do n đ là m t nủ ự Ấ ộ ộ ướ cđang tăng trưởng nhanh m c h n 9% m i năm. Nhu c u s n xu t c a thở ứ ơ ỗ ầ ả ấ ủ ị
trường n đ ngày càng tăng, trong khi ngu n nguyên li u trong nẤ ộ ồ ệ ước không đủ
ph c v cho các ngành công nghi p s n xu t và các hàng hóa trung gian là đ uụ ụ ệ ả ấ ầ vào cho m t s ngành công nghi p thì h u nh ph i nh p kh u.Đây là m t th cộ ố ệ ầ ư ả ậ ẩ ộ ự
Trang 38t đã di n ra trong nhi u năm v i ngu n hàng nh p kh u ch y u là tài s n cế ễ ề ớ ồ ậ ẩ ủ ế ả ố
đ nh và máy móc công nghi p. Tuy v y, n u giá tr nh p kh u các m t hàng ph cị ệ ậ ế ị ậ ẩ ặ ụ
s n xu t công nghi p đ y thâm h t thả ấ ệ ẩ ụ ương m i tăng cao thì cũng không ph i làạ ả
đi u đáng lo ng i. Ngề ạ ượ ạc l i, đó là n n t ng cho s tăng trề ả ự ưởng c a n n kinh t ủ ề ế
Th c t , thâm h t cũng có th tăng lên do chính sách đi u hành giá h i đoáiự ế ụ ể ề ố
c a nủ ước này. S nâng giá đ ng Rupi so v i m t s ngo i t m nh có th khi nự ồ ớ ộ ố ạ ệ ạ ể ế hàng xu t kh u c a nấ ẩ ủ ước tr nên đ t h n và hàng nh p kh u r h n. Tở ắ ơ ậ ẩ ẻ ơ ương tự
nh v y, Phá giá đ ng Rupi s có nh hư ậ ồ ẽ ả ưởng ngượ ạ Ảc l i. nh hưởng cu i cùngố
c a s đi u ch nh t giá h i đoái lên cán cân thủ ự ề ỉ ỷ ố ương m i s ph thu c vào m cạ ẽ ụ ộ ứ
đ nh y c m đ i v i giá c a hàng xu t kh u và nh p kh u nộ ạ ả ố ớ ủ ấ ẩ ậ ẩ ước này.(Amitendu Palit,2008)
Trung Qu c,ố là nước được đánh giá là th ng d thặ ư ương m i v i nhi uạ ớ ề
qu c gia trên th gi i trong nh ng năm g n đây. Tuy v y, nh ng năm cu i th pố ế ớ ữ ầ ậ ữ ố ậ
k 90, Trung Qu c đã r i vào tình tr ng thâm h t tr m tr ng trong quan hỷ ố ơ ạ ụ ầ ọ ệ
thương m i v i Hàn Qu c mà nguyên nhân không t phía Trung Qu c mà do nhạ ớ ố ừ ố ả
hưởng c a cu c kh ng ho ng tài chính Châu Á năm 1997. Kh ng ho ng tài chínhủ ộ ủ ả ủ ả Châu Á bùng n Hàn Qu c vào tháng 8/1997, khi n cho ti n t c a nổ ở ố ế ề ệ ủ ước này bị phá giá nhanh chóng. N n kinh t Hàn Qu c đi vào b t c. Trề ế ố ế ắ ước tình hình đó, các doanh nghi p Hàn Qu c không th kinh doanh xu t nh p kh u theo cáchệ ố ể ấ ậ ẩ thong thường. Đ tăng lể ượng d tr ngo i h i, chính ph Hàn Qu c đã quy tự ữ ạ ố ủ ố ế
đ nh đ y m nh xu t kh u b ng cách t n d ng l i th t đ ng ti n y u c aị ẩ ạ ấ ẩ ằ ậ ụ ợ ế ừ ồ ề ế ủ
nước mình.Th ng d thặ ư ương m i c a Hàn Qu c t đó tăng d n và Trung Qu cạ ủ ố ừ ầ ố
tr thành th trở ị ường xu t kh u l n nh t c a Hàn Qu c và ch u s nh hấ ẩ ớ ấ ủ ố ị ự ả ưởng từ làn sóng xu t kh u c a Hàn Qu c. ấ ẩ ủ ố
1.1.3.3. Tác đ ng c a thâm h t cán cân th ộ ủ ụ ươ ng m i đ n n n kinh t qu c dân ạ ế ề ế ố
a, Tác đ ng tích c c ộ ự
Thâm h t thụ ương m i là nhân t c n thi t cho s tăng trạ ố ầ ế ự ưởng và phát tri nể
c a n n kinh t Trong ph n 1.1.2 trên ta đã đ c p đ n ý nghĩa th c ti n vôủ ề ế ầ ở ề ậ ế ự ễ cùng quan tr ng c a Cán cân thọ ủ ương m i. B i, tr ng thái c a cán cân thạ ở ạ ủ ươ ng
Trang 39m i th hi n tr ng thái c a n n kinh t m t qu c gia do v y s có nh hạ ể ệ ạ ủ ề ế ộ ố ậ ẽ ả ưở ngsâu s c đ n s tăng trắ ế ự ưởng c a n n kinh t Trên th c t , giai đo n đ u c aủ ề ế ự ế ở ạ ầ ủ
s tăng trự ưởng và phát tri n, h u h t các qu c gia đ u tr i qua th i k thâm h tể ầ ế ố ề ả ờ ỳ ụ cán cân thương m i và x y ra tình tr ng nhâp siêu trong quan h thạ ả ạ ệ ương m iạ song phương v i m t qu c gia khác. Đ i v i Vi t Nam, thâm h t trong thớ ộ ố ố ớ ệ ụ ươ ng
m i song phạ ương v i Trung Qu c có th đớ ố ể ược bù đ p b ng th ng d trongắ ằ ặ ư
thương m i v i các qu c gia khác nh M , Nh t B n, EU và cán cân thạ ớ ố ư ỹ ậ ả ươ ng
m i t ng th c a Vi t Nam đang có chi u hạ ổ ể ủ ệ ề ướng c i thi n là đi u ki n cho sả ệ ề ệ ự phát tri n c a n n kinh t Tình hình xu t kh u để ủ ề ế ấ ẩ ược c i thi n, s n xu t trongả ệ ả ấ
nước phát tri n và t o thêm nhi u công ăn vi c làm cho ngể ạ ề ệ ười lao đ ng.ộ
Ngoài ra, thâm h t thụ ương m i cũng xu t hi n khi ngu n v n FDI đ vàoạ ấ ệ ồ ồ ổ trong nước tăng cao trong khi đi u ki n s n xu t còn h n ch Cùng v i sề ệ ả ấ ạ ế ớ ố
lượng l n các doanh nghi p FDI đ n ho t đ ng t i nớ ệ ế ạ ộ ạ ướ ở ạc s t i là s lố ượng các
y u t đ u vào nh p kh u t nế ố ầ ậ ẩ ừ ước ch đ u t , khi n cho giá tr nh p kh u gi aủ ầ ư ế ị ậ ẩ ữ hai nước tăng cao, trong khi giai đo n đ u m i ho t đ ng các doanh nghi pở ạ ầ ớ ạ ộ ệ
ch a n đ nh và t o ra giá tr xu t kh u th p d n đ n tình tr ng thâm h t thư ổ ị ạ ị ấ ẩ ấ ấ ế ạ ụ ươ ng
m i song phạ ương trong ng n h n. Còn trong dài h n, tình hình cán cân thắ ạ ạ ươ ng
m i s c i thi n khi các doanh nghi p đi vào ho t đ ng và ti n hành xu t kh uạ ẽ ả ệ ệ ạ ộ ế ấ ẩ hàng hóa tr l i nở ạ ước ch đ u t và xu t đi các th trủ ầ ư ấ ị ường khác.
Nh v y, thâm h t thư ậ ụ ương m i trong ng n h n là s c n thi t cho s tăngạ ắ ạ ự ầ ế ự
trưởng và là đ ng l c cho s phát tri n c a n n kinh t b i thâm h t thộ ự ự ể ủ ề ế ở ụ ương m iạ
có th xu t hi n khi nhu c u nh p kh u tăng cao và dòng v n bên ngoài đ vàoể ấ ệ ầ ậ ẩ ố ổ trong nướ ớc l n. N u qu c gia đó phân b ngu n v n đ u t m t cách hi u qu ,ế ố ổ ồ ố ầ ư ộ ệ ả đây chính là c h i t t đ c i thi n h th ng c s h t ng, c i thi n n n s nơ ộ ố ể ả ệ ệ ố ơ ở ạ ầ ả ệ ề ả
xu t l c h u, t o công ăn vi c làm cho ngấ ạ ậ ạ ệ ười lao đ ng, t đó nâng cao đ i s ngộ ừ ờ ố
người dân và t o đà cho s phát tri n c a đ t nạ ự ể ủ ấ ước
b, Tác đ ng tiêu c c ộ ự
Thâm h t thụ ương m i kéo dài và vạ ượt ngưỡng an toàn s gây ra các bi nẽ ế
đ ng b t n cho n n kinh t nh gia tăng n qu c t , gi m năng l c c nh tranhộ ấ ổ ề ế ư ợ ố ế ả ự ạ
Trang 40c a n n kinh t , l m phát và th t nghi p tăng cao và là nguy c d n đ n kh ngủ ề ế ạ ấ ệ ơ ẫ ế ủ
ho ng kinh t Theo tính toán c a Qu Ti n t th gi i IMF, khi thâm h t cánả ế ủ ỹ ề ệ ế ớ ụ cân vãng l i vạ ượt quá 5% GDP c a m t qu c gia (ch y u là tính toán d a trênủ ộ ố ủ ế ự
s li u c a cán cân thố ệ ủ ương m i) có th nh hạ ể ả ưởng x u đ n cán cân thanh toánấ ế làm gia tăng tình tr ng n qu c t khi ngu n v n đ u t b th t thoát và s d ngạ ơ ố ế ồ ố ầ ư ị ấ ử ụ kém hi u qu N công tăng cao trong khi không t o ra giá tr xu t kh u, s nệ ả ợ ạ ị ấ ẩ ả
xu t n i đ a không phát tri n và l thu c vào th trấ ộ ị ể ệ ộ ị ường bên ngoài, gây nên nh ngữ
bi n đ ng b t l i đ i v i n n kinh t nh gia tăng tình tr ng n qu c t , h nế ộ ấ ợ ố ớ ề ế ư ạ ợ ố ế ạ
ch kh năng c nh tranh c a hàng hóa xu t kh u, tác đ ng tiêu c c đ n thu nh pế ả ạ ủ ấ ẩ ộ ự ế ậ
và vi c làm, m c đ tr m tr ng có th gây nên kh ng ho ng tài chính ti n t ệ ở ứ ộ ầ ọ ể ủ ả ề ệ
Do t m quan tr ng c a cán cân th ng m i, nhi u qu c gia, đ c bi t là cácầ ọ ủ ươ ạ ề ố ặ ệ
n c phát tri n th ng công b tình tr ng c a cán cân này hàng tháng đ chính phướ ể ườ ố ạ ủ ể ủ
có các bi n pháp đi u hành chính sách vĩ mô k p th i và phù h p nh m m c tiêu nệ ề ị ờ ợ ằ ụ ổ
đ nh th tr ng và tăng tr ng kinh t ị ị ườ ưở ế Trong tr ng h p thâm h t th ng m iườ ợ ụ ươ ạ
th ng xuyên và kéo dài trong nhi u năm, s gây s c ép ph i gi m b t nh p kh uườ ề ẽ ứ ả ả ớ ậ ẩ
nh là m t ph n c a nh ng bi n pháp tài chính và ti n t kh c kh Đi u đó có thư ộ ầ ủ ữ ệ ề ệ ắ ổ ề ể làm m t n đ nh kinh t vĩ mô, d n đ n suy gi m kinh t , gia tăng tình tr ng th tấ ổ ị ế ẫ ế ả ế ạ ấ nghi p. ệ
1.2. Kinh nghi m qu c t v x lý thâm h t cán cân thệ ố ế ề ử ụ ương m iạ
ph n trên tác gi đã trình bày nguyên nhân d n đ n tình tr ng thâm h t
cán cân thương m i m t s qu c gia trên th gi i nh M , Pakistan, n đ vàạ ở ộ ố ố ế ớ ư ỹ Ấ ộ Trung Qu c, đ th y r ng thâm h t cán cân thố ể ấ ằ ụ ương m i có th x y ra b t kạ ể ả ở ấ ỳ
qu c gia nào trong b t k giai đo n l ch s nào. Đi u quan tr ng là cán cân th mố ấ ỳ ạ ị ử ề ọ ậ
h t trong bao lâu và Chính ph các nụ ủ ước có nh ng bi n pháp nào đ c i thi nữ ệ ể ả ệ tình hình? Ti p theo tác gi s tìm hi u kinh nghi m c i thi n cán cân thế ả ẽ ể ệ ả ệ ươ ng
m i c a m t s qu c gia đã thành công trong khu v c và trên th gi i.ạ ủ ộ ố ố ự ế ớ