Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận về công bố thông tin, về tính thanh khoản của cổ phiếu, đề tài phân tích về những tác động cũng như chỉ ra bằng chứng khoa học về tác động của công bố thông tin tới tính thanh khoản của cổ phiếu, đồng thời tìm kiếm giải pháp thúc đẩy các công ty niêm yết tăng cường hoạt động công bố thông tin nhằm nâng cao tính thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trang 1-o0o -LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC Đ NG C A CÔNG B THÔNG TIN T I TÍNH Ộ Ủ Ố Ớ THANH KHO N C A CÁC C PHI U NIÊM Y T Ả Ủ Ổ Ế Ế TRÊN TH TR Ị ƯỜ NG CH NG KHOÁN VI T NAM Ứ Ệ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
NGUY N M NH LINH Ễ Ạ
Trang 3-o0o -LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC Đ NG C A CÔNG B THÔNG TIN T I TÍNH Ộ Ủ Ố Ớ THANH KHO N C A CÁC C PHI U NIÊM Y T Ả Ủ Ổ Ế Ế TRÊN TH TR Ị ƯỜ NG CH NG KHOÁN VI T NAM Ứ Ệ
Ngành: Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
Họ và tên: Nguyễn Mạnh Linh Người hướng dẫn: GS TS Nguyễn Thị Mơ
Trang 5Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Học viên thực hiện
Nguyễn Mạnh Linh
Trang 65 CTNY Công ty niêm yết
6 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
7 DNNY Doanh nghiệp niêm yết
8 ETF Quỹ đầu tư chỉ số
9 FED Cục dự trữ liên bang Mỹ
10 GTGD Giá trị giao dịch
11 HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
12 HOSE/HSX Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
13 IDS Hệ thống Công bố thông tin Chứng khoán
14 IPO Phát hành cổ phiếu ra công chúng
15 IR Quan hệ nhà đầu tư
16 KLGD Khối lượng giao dịch
17 M&A Hoạt động sáp nhập và hợp nhất
18 MD&A Báo cáo phân tích quản trị
19 MQI Chỉ số chất lượng thị trường
20 MSS Hệ thống Quản lý giám sát thị trường chứng khoán tự
động
21 NĐ-CP Nghị định Chính phủ
22 NĐT Nhà đầu tư
23 NĐTNN Nhà đầu tư nước ngoài
24 NYSE Sở giao dịch chứng khoán New York
25 R&D Nghiên cứu và Phát triển
26 ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
27 ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
28 SGDCK Sở Giao dịch chứng khoán
29 SXKD Sản xuất kinh doanh
30 TT-BTC Thông tư Bộ tài chính
31 TTCK Thị trường Chứng khoán
32 UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
33 UPCoM Thị trường chứng khoán của các công ty đại chúng
34 VAFE Hiệp hội Các nhà quản trị tài chính Việt Nam
35 VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 7B ng 2.3ả T ng k t các y u t c a DSCOREổ ế ế ố ủ 46
B ng 2.4ả Th ng kê mô t c a các bi n trong mô hìnhố ả ủ ế 51
B ng 2.5ả Ma tr n tậ ương quan 52
B ng 2.6ả K t qu h i quyế ả ồ 52
B ng 2.7ả K t qu ki m đ nh đa c ng tuy n c a mô hìnhế ả ể ị ộ ế ủ 53
B ng 2.8ả K t qu ki m đ nh phế ả ể ị ương sai sai s thay đ iố ổ 53
B ng 2.9ả K t qu ki m đ nh phế ả ể ị ương sai s là phân ph i ố ố
B ng 2.10 ả K t qu ki m đ nh thi u bi nế ả ể ị ế ế 54
Trang 8TÓM T T K T QU NGHIÊN C UẮ Ế Ả Ứ
Để thực hiện để tài: “Tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanhộ ủ ố ớ kho n c a các c phi u niêm y t trên th trả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi t Nam”ứ ệ , tác gi đã làm rõ m t s v n đ lý lu n v c phi u niêm y t (nh khái ni m,ả ộ ố ấ ề ậ ề ổ ế ế ư ệ
đ c đi m và vai trò c a c phi u niêm y t…); v tính thanh kho n c a c phi uặ ể ủ ổ ế ế ề ả ủ ố ế niêm y t và s c n thi t ph i công b thông tin đ i v i c phi u niêm y t trênế ự ầ ế ả ố ố ớ ổ ế ế
th trị ường ch ng khoán; Tác gi đã phân tích th c tr ng ho t đ ng công b thôngứ ả ự ạ ạ ộ ố tin th hi n qua Báo cáo tài chính thể ệ ường niên c a các công ty niêm y t niêm y tủ ế ế trên th trị ường ch ng khoán Vi t Nam và th c tr ng thanh kho n c a c phi uứ ệ ự ạ ả ủ ổ ế các công ty giai đo n t năm 2010 cho đ n nay; đ ng th i s d ng gi thuy t, chạ ừ ế ồ ờ ử ụ ả ế ỉ
s ch m đi m m c đ công b thông tin c a tác gi Botosan (1997) và mô hìnhố ấ ể ứ ộ ố ủ ả
h i quy c a các tác giồ ủ ả Espinosa, Tapia và Trombetta (2005) đ phân tích đ nhể ị
lượng v tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanh kho n c a các c phi uề ộ ủ ố ớ ả ủ ổ ế niêm y t trên th trế ị ường ch ng khoán Vi t Nam năm 2016. ứ ệ
Mô hình c a Espinosa, Tapia và Trombetta (2005) là mô hình h i quy g mủ ồ ồ
05 bi n, đó là: Bi n ph thu c Chênh l ch giá mua – giá bán đ i di n cho tínhế ế ụ ộ ệ ạ ệ thanh kho n c a c phi u; Bi n đ c l p Ch s m c đ công b thông tin trênả ủ ổ ế ế ộ ậ ỉ ố ứ ộ ố Báo cáo thường niên c a Botosan (1997); và 03 bi n ki m soát: Bi n đ ng thuủ ế ể ế ộ
nh p t c phi u hàng ngày, Kh i lậ ừ ổ ế ố ượng giao d ch hi u qu trung bình ngày vàị ệ ả Quy mô doanh nghi p.ệ
Mô hình h i quy cho th y ho t đ ng công b thông tin có tác đ ng tích c cồ ấ ạ ộ ố ộ ự
t i tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trớ ả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam. Mô hình gi i thích đả ượ 74,50% s ph thu c c a Chênh l ch giá mua –c ự ụ ộ ủ ệ giá bán b i các bi n đ c l p. Trên c s phân tích tác đ ng c a công b thông tinở ế ộ ậ ơ ở ộ ủ ố
t i tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trớ ả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam, Lu n văn đã đ xu t gi i pháp đ i v i Nhà nậ ề ấ ả ố ớ ước, đ i v i S Giao d chố ớ ở ị
Ch ng khoán và đ i v i công ty niêm y t đ nâng cao hi u qu ho t đ ng côngứ ố ớ ế ể ệ ả ạ ộ
Trang 9b thông tin c a các công ty niêm y t nh m nâng cao tính thanh kho n c a c aố ủ ế ằ ả ủ ủ các c phi u trên th trổ ế ị ường ch ng khoán Vi t Nam.ứ ệ
Trang 10L I NÓI Đ UỜ Ầ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Th trị ường ch ng khoán là n i di n ra các giao d ch t o tính thanh kho nứ ơ ễ ị ạ ả cho ch ng khoán. T t c các tiêu chu n niêm y t liên quan đ n quy mô doanhứ ấ ả ẩ ế ế nghi p, quy mô v n, nghĩa v công b thông tin, ch đ qu n tr công ty đ u làệ ố ụ ố ế ộ ả ị ề
nh ng ti n đ đ m b o cho tính thanh kho n c a ch ng khoán. Thanh kho nữ ề ề ả ả ả ủ ứ ả chính là m c tiêu quan tr ng nh t đ i v i các c phi u trên th trụ ọ ấ ố ớ ổ ế ị ường ch ngứ khoán, vì thanh kho n t t đ ng nghĩa v i kh năng thu hút đả ố ồ ớ ả ược nhà đ u t quanầ ư tâm b ti n vào các c h i đ u t đ ki m l i trên th trỏ ề ơ ộ ầ ư ể ế ờ ị ường. Nh đó, doanhờ nghi p m i có kh năng huy đ ng v n khi c n thi t. Đ ng th i, thanh kho n t tệ ớ ả ộ ố ầ ế ồ ờ ả ố cũng là c s đ nhà đ u t l a ch n đ u t ch ng khoán nh m t phơ ở ể ầ ư ự ọ ầ ư ứ ư ộ ương ti nệ tích lũy tài s n dài h n.ả ạ
Trong các y u t tác đ ng t i tính thanh kho n c a m t c phi u trên thế ố ộ ớ ả ủ ộ ổ ế ị
trường, công b thông tin là y u t thu c quy n ch đ ng c a lãnh đ o doanhố ế ố ộ ề ủ ộ ủ ạ nghi p. Hai tác gi là Robert Daines và Charles M. Jones đã đ a ra b ng ch ngệ ả ư ằ ứ
ch ng minh r ng quy đ nh v công b thông tin b t bu c trong Lu t Th trứ ằ ị ề ố ắ ộ ậ ị ườ ng
ch ng khoán c a M năm 1934 làm gi m chênh l ch giá mua – giá bán (bidaskứ ủ ỹ ả ệ spread – m t ch tiêu đo lộ ỉ ường tính thanh kho n) c a các c phi u trên th trả ủ ổ ế ị ườ ng
ch ng khoán M (Robert Daines, Charles M. Jones, 2007, tr. 26). ứ ỹ
Lu t Ch ng khoán c a Vi t Nam năm 2006 (s a đ i b sung năm 2010) vàậ ứ ủ ệ ử ổ ổ Thông t s 155/2015/TTBTC đã có nh ng quy đ nh và hư ố ữ ị ướng d n công bẫ ố thông tin trên th trị ường ch ng khoán. Tuy v y, do các doanh nghi p Vi t Nam đaứ ậ ệ ệ
ph n ch th y các b t l i khi công b thông tin nên quá trình minh b ch hóa thôngầ ỉ ấ ấ ợ ố ạ tin g p nhi u tr ng i. Đi u này d n đ n tình tr ng b t cân x ng thông tin gi aặ ề ở ạ ề ẫ ế ạ ấ ứ ữ doanh nghi p và th trệ ị ường, làm tăng r i ro mà các nhà đ u t ph i ch u khi n hủ ầ ư ả ị ế ọ
ng n ng i khi ra quy t đ nh mua ho c bán các mã c phi u, do đó tính thanhầ ạ ế ị ặ ổ ế kho n c a các c phi u không cao. T th c ti n trên, tôi đã ch n và nghiên c uả ủ ổ ế ừ ự ễ ọ ứ
v n đ : “ấ ề Tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanh kho n c a các cộ ủ ố ớ ả ủ ổ
Trang 11phi u niêm y t trên th trế ế ị ường ch ng khoán Vi t Namứ ệ ” làm đ tài cho Lu nề ậ văn Th c sĩ c a mình.ạ ủ
Tác gi George A. Akerlof đã ch ra r ng công b thông tin làm gi m tìnhả ỉ ằ ố ả
tr ng thông tin b t cân x ng, giúp thu h p kho ng cách gi a các nhà đ u t vàạ ấ ứ ẹ ả ữ ầ ư nhà qu n lí c a công ty (George A. Akerlof, 1970, tr 488 – tr. 500). Tuy v y, l iả ủ ậ ợ ích v lề ượng c a công b thông tin nói chung và tác đ ng tích c c c a công bủ ố ộ ự ủ ố thông tin đ n tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trế ả ủ ổ ế ế ị ường ch ngứ khoán nói riêng v n còn là m t v n đ gây tranh cãi. ẫ ộ ấ ề
Nhi u tác gi đã ch n ti p c n v n đ này b ng cách s d ng các công cề ả ọ ế ậ ấ ề ằ ử ụ ụ toán cao c p và xác su t th ng kê toán. Lâu đ i nh t và thấ ấ ố ờ ấ ường được các tác giả sau này trích d n có th k đ n nghiên c u c a Amihud và Mendelson (1986) vàẫ ể ể ế ứ ủ Diamond và Verrecchia (1991) và g n đây có nghiên c u c a Pagano và Volpinầ ứ ủ (2008). B ng vi c xây d ng mô hình toán, các tác gi trên đã đi đ n k t lu n, vằ ệ ự ả ế ế ậ ề
m t lí thuy t, r ng vi c công b thông tin góp ph n minh b ch hóa thông tin, làmặ ế ằ ệ ố ầ ạ
gi m tình tr ng thông tin b t cân x ng, tăng tính thanh kho n c a c phi u, quaả ạ ấ ứ ả ủ ổ ế
đó giúp làm gi m chi phí v n c ph n cho doanh nghi p.ả ố ổ ầ ệ
Sang th k XXI, v i s phát tri n m nh c a phế ỷ ớ ự ể ạ ủ ương pháp kinh t lế ượng, nhi u tác gi đã xây d ng các Mô hình h i quy d a trên mô hình lí thuy t c a cácề ả ự ồ ự ế ủ tác gi trên và ki m ch ng b ng s li u th c t t i nhi u th trả ể ứ ằ ố ệ ự ế ạ ề ị ường ch ngứ khoán khác nhau. Trong các nghiên c u này có bài báo c a Heflin, Shaw và Wildứ ủ (2000) ki m ch ng b ng s li u cung c p b i ISSM (Institute for the Study ofể ứ ằ ố ệ ấ ở
Trang 12Security Markets) năm 19881989. Năm 2005, ba tác gi là Espinosa, Tapia vàả Trombetta (2005) đã dùng s li u c a th trố ệ ủ ị ường ch ng khoán Tây Ban Nha tứ ừ năm 1994 đ n năm 2000 đ phân tích. Bài báo c a c a Daines và Jones (2007) vế ể ủ ủ ề tác đ ng c a đi u kho n công b thông tin b t bu c trong Lu t Th trộ ủ ề ả ố ắ ộ ậ ị ườ ng
ch ng khoán năm 1934 c a M t i tính thanh kho n c a các c phi u trên thứ ủ ỹ ớ ả ủ ổ ế ị
trường ch ng khoán M Công trình nghiên c u c a Loukil và Yousfi (2011) sứ ỹ ứ ủ ử
d ng s li u th trụ ố ệ ị ường ch ng khoán Tunisy năm 2007, và bài vi t c a Laidrooứ ế ủ (2014) ki m ch ng b ng s li u c a các th trể ứ ằ ố ệ ủ ị ường ch ng khoán Tallinnứ (Estonia), Riga (Latvia), và Vilnius (Lithuania) t năm 2000 đ n năm 2006 vàừ ế nghiên c u c a Kuo và Lin (2014) th trứ ủ ở ị ường ch ng khoán Đài Loan t nămứ ừ
2006 đ n năm 2008. Các nghiên c u này đ u tìm ra b ng ch ng th c t đ ch ngế ứ ề ằ ứ ự ế ể ứ minh v nh ng tác đ ng tích c c c a công b thông tin lên tính thanh kho n c aề ữ ộ ự ủ ố ả ủ
c phi u niêm y t trên th trổ ế ế ị ường ch ng khoán.ứ
Bên c nh đó, m t s tác gi khi ki m ch ng s li u thu th p đạ ộ ố ả ể ứ ố ệ ậ ược qua mô hình kinh t lế ượng đã thu được k t qu là công b thông tin không có tác đ ngế ả ố ộ đáng k ho c không đ đ tin c y đ k t lu n công b thông tin tác đ ng tíchể ặ ủ ộ ậ ể ế ậ ố ộ
c c lên tính thanh kho n c a c phi u trên th trự ả ủ ổ ế ị ường ch ng khoán nh nghiênứ ư
c u c a Ascioglu, Hegde và McDermott (2005) t s li u c a th trứ ủ ừ ố ệ ủ ị ường ch ngứ khoán New York (NYSE) và nghiên c u c a Bischof và Daske (2013) v c phi uứ ủ ề ổ ế
Trang 13Nguy n Th Bích Loan và Th c sĩ Nguy n Gia Đễ ị ạ ễ ường (2013) v tính c p thi tề ấ ế
c a minh b ch thông tin trên th trủ ạ ị ường ch ng khoán Vi t Nam và bài báo c aứ ệ ủ Phó Giáo s , Ti n sĩ Nguy n Vi t Dũng (2014) v ki m đ nh tác đ ng c a côngư ế ễ ệ ề ể ị ộ ủ
b thông tin t i chi phí v n c ph n t i Vi t Nam. Tuy nhiên, cũng ch a có côngố ớ ố ổ ầ ạ ệ ư trình hay bài vi t nào phân tích v tác đ ng c a công b thông tin đ i v i tínhế ề ộ ủ ố ố ớ thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên Th trả ủ ổ ế ế ị ường Ch ng khoán Vi t Nam.ứ ệTóm l i, hi n nay trong nạ ệ ở ước và trên th gi i ch a có công trình nghiênế ớ ư
c u c th v nh ng tác đ ng c a công b thông tin đ n tính thanh kho n c aứ ụ ể ề ữ ộ ủ ố ế ả ủ các c phi u niêm y t trên Th trổ ế ế ị ường Ch ng khoán Vi t Nam.ứ ệ
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
M c đích nghiên c u c a đ tài là: Trên c s làm rõ m t s v n đ lý lu nụ ứ ủ ề ơ ở ộ ố ấ ề ậ
v công b thông tin, v tính thanh kho n c a c phi u, đ tài phân tích về ố ề ả ủ ổ ế ề ề
nh ng tác đ ng cũng nh ch ra b ng ch ng khoa h c v tác đ ng c a công bữ ộ ư ỉ ằ ứ ọ ề ộ ủ ố thông tin t i tính thanh kho n c a c phi u, đ ng th i tìm ki m gi i pháp thúcớ ả ủ ổ ế ồ ờ ế ả
đ y các công ty niêm y t tăng cẩ ế ường ho t đ ng công b thông tin nh m nâng caoạ ộ ố ằ tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Đ đ t để ạ ược m c đích nêu trên, lu n vănụ ậ
ph i th c hi n các nhi m v c th sau:ả ự ệ ệ ụ ụ ể
Làm rõ m t s v n đ lý lu n v c phi u niêm y t (nh khái ni m, đ cộ ố ấ ề ậ ề ổ ế ế ư ệ ặ
đi m và vai trò c a c phi u niêm y t…); v tính thanh kho n c a c phi uể ủ ổ ế ế ề ả ủ ố ế niêm y t và s c n thi t ph i công b thông tin đ i v i c phi u niêm y t trênế ự ầ ế ả ố ố ớ ổ ế ế
th trị ường ch ng khoán;ứ
Phân tích v nh ng tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanh kho nề ữ ộ ủ ố ớ ả
c a các c phi u niêm y t trên th trủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán.ứ
Phân tích th c tr ng ho t đ ng công b thông tin th hi n qua báo cáo tàiự ạ ạ ộ ố ể ệ
Trang 14chính thường niên c a các công ty niêm y t niêm y t trên th trủ ế ế ị ường ch ng khoánứ
Vi t Nam và ệ ki m ch ng m i quan h và m c đ tác đ ng c a công b thông tinể ứ ố ệ ứ ộ ộ ủ ố
t i tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trớ ả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam
Đ xu t gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng công b thông tin c a cácề ấ ả ệ ả ạ ộ ố ủ công ty niêm y t trên th trế ị ường ch ng khoán Vi t Nam nh m nâng cao tính thanhứ ệ ằ kho n c a c a các c phi u trên th trả ủ ủ ổ ế ị ường ch ng khoán Vi t Nam.ứ ệ
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đ i tố ượng nghiên c u c a đ tài là nh ng v n đ liên quan đ n tính thanhứ ủ ề ữ ấ ề ế kho n c a c phi u niêm y t trên th trả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoánứ , ki m ch ng m i quanể ứ ố
h và m c đ tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanh kho n c a các cệ ứ ộ ộ ủ ố ớ ả ủ ổ phi u niêm y t trên th trế ế ị ường ch ng khoán Vi t Nam. ứ ệ
Đ i tố ượng nghiên c u c a đ tài còn bao g m chính sách phát tri n thứ ủ ề ồ ể ị
trường ch ng khoán c a Đ ng và Nhà nứ ủ ả ước ta và các quy đ nh c a pháp lu t vị ủ ậ ề
th trị ường ch ng khoán, v c phi u niêm y t và v minh b ch hóa trong vi cứ ề ổ ế ế ề ạ ệ công b thông tin đ i v i c phi u niêm y t trên th trố ố ớ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Ph m viạ về n i dungộ : Công b thông tin là ho t đ ng có nhi u n i dungố ạ ộ ề ộ liên quan đ n s minh b ch, tính công khai trong các thông tin v th trế ự ạ ề ị ườ ng
ch ng khoán, v c phi u niêm y t. Trong khuôn kh c a m t lu n văn th c s ,ứ ề ổ ế ế ổ ủ ộ ậ ạ ỹ
n i dung đ tài gi i h n vi c ộ ề ớ ạ ở ệ nghiên c u v ứ ề th c tr ng công b thông tin c aự ạ ố ủ các công ty niêm y t trên th trế ị ường ch ng khoán Vi t Nam th hi n qua báo cáoứ ệ ể ệ tài chính thường niên và ki m ch ng tác đ ng c a công b thông tin trên trên báoể ứ ộ ủ ố cáo tài chính thường niên t i tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên thớ ả ủ ổ ế ế ị
trường ch ng khoán.ứ
Trang 15 Ph m vi v không gian: Lu n văn nghiên c u v các c phi u niêm y tạ ề ậ ứ ề ổ ế ế trên th trị ường ch ng khoán Vi t Namứ ệ
Ph m vi v th i gian: ạ ề ờ Lu n văn nghiên c u thông tin d li u và s li uậ ứ ữ ệ ố ệ trong giai đo n t năm 2010 (th i đi m B Tài chính ra Thông t 09/2010/TTạ ừ ờ ể ộ ưBTC hướng d n v vi c công b thông tin trên Th trẫ ề ệ ố ị ường Ch ng khoán, banứ hành ngày 15/01/2010 có hi u l c t ngày 01/03/2010) cho đ n nay, trong đó sệ ự ừ ế ố
li u năm 2016 đệ ượ ử ục s d ng đ ch y mô hình h i quy ể ạ ồ ki m ch ng m i quan hể ứ ố ệ
và m c đ tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanh kho n c a các c phi uứ ộ ộ ủ ố ớ ả ủ ổ ế niêm y t trên th trế ị ường ch ng khoán Vi t Nam.ứ ệ
5 Phương pháp nghiên cứu
Đ th c hi n để ự ệ ược m c đích và nhi m v nghiên c u, lu n văn đã s d ngụ ệ ụ ứ ậ ử ụ các phương pháp nghiên c u sau đây:ứ
Nhóm phương pháp nghiên c u lý thuy t trong đó s d ng phứ ế ử ụ ương pháp phân tích, phương pháp h th ng hóa, phệ ố ương pháp t ng h p và lu n gi i;ổ ợ ậ ả
Ngoài ra, lu n văn cũng s d ng phậ ử ụ ương pháp th ng kê toán h c đ x lýố ọ ể ử các s li u đi u tra thu đố ệ ề ược
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài ph n M đ u, K t lu n, Danh m c tài hi u tham kh o và các phầ ở ầ ế ậ ụ ệ ả ụ
l c, n i dung c a lu n văn g m ba chụ ộ ủ ậ ồ ương:
Chương I: M t s v n đ lý lu n v tác đ ng c a công b thông tin t i tínhộ ố ấ ề ậ ề ộ ủ ố ớ thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán.ứ
Chương II: Th c tr ng công b thông tin và phân tích nh ng tác đ ng t iự ạ ố ữ ộ ớ tính thanh kho n c a các c phi u niêm y t trên th trả ủ ổ ế ế ị ường ch ng khoán Vi tứ ệ Nam.
Chương III: Gi i pháp nâng cao hi u qu ho t đ ng công b thông tin c aả ệ ả ạ ộ ố ủ các công ty niêm y t trên th trế ị ường ch ng khoán Vi t Namứ ệ
Trang 17T I TÍNH THANH KHO N C A CÁC C PHI U NIÊM YỚ Ả Ủ Ổ Ế ẾT TRÊN
TH TRỊ ƯỜNG CH NG KHOÁNỨ
1.1 Khái ni m, nguyên t c, vai trò c a công b thông tin trên ệ ắ ủ ố
Th trị ường ch ng khoán và phân lo i thông tin đứ ạ ược công b ố
1.1.1 Khái niệm, nguyên tắc và vai trò của công bố thông tin trên Thị trường Chứng khoán.
1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động công bố thông tin trên Thị trường Chứng khoán
Công bố thông tin là quá trình các tổ chức tham gia trên TTCK đưa ra các thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, hoạt động của thị trường, các thông tin khác có thể ảnh hưởng tới giá chứng khoán cho các nhà đầu tư thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, ấn phẩm của tổ chức, công
ty và các phương tiện thông tin của Sở giao dịch chứng khoán nhằm đảm bảo sự công bằng của giá chứng khoán và bảo vệ nhà đầu tư
Công bố thông tin giữ vai trò quan trọng vì nó giúp minh bạch hóa thông tin trên TTCK và loại bỏ hoặc giảm thiểu tình trạng thông tin bất cân xứng Vì vậy, công bố thông tin là yêu cầu của xã hội đối với các công ty niêm yết và là quy định của Pháp luật nhằm đảm bảo độ tin cậy trong việc mua bán chứng khoán trên thị trường niêm yết Để minh bạch hóa thông tin, việc công bố thông tin phải tuân theo những nguyên tác nhất định
1.1.1.2 Nguyên tắc của hoạt động công bố thông tin trên Thị trường Chứng khoán
Cho dù các công ty niêm yết nhận thấy được tầm quan trọng về lợi ích của việc công bố thông tin nhưng các công ty này không được phép công
bố thông tin một cách tùy tiện về hình thức, thời gian, địa điểm… Ngược lại, hoạt động công bố thông tin khi đã trở thành nghĩa vụ và tập quán trong
Trang 18kinh doanh sẽ cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định Việc đề ra các nguyên tắc và tiêu chí mang tính chuẩn tắc trong hoạt động công bố thông tin trên TTCK, kể cả đối với thông tin của doanh nghiệp niêm yết lẫn thông tin thị trường, là nhằm đảm bảo và duy trì lòng tin của các nhà đầu tư khi họ tham gia TTCK Các nguyên tắc đó là:
Nguyên tác đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ trong các thông tin được công bố
Đây là yêu cầu cơ bản đầu tiên của việc công bố thông tin Điều này đòi hỏi tổ chức thực hiện và công bố thông tin phải tôn trọng tính trung thực vốn có của thông tin, không được xuyên tạc, bóp méo thông tin được công
bố, hoặc có những hành vi cố ý gây hiểu nhầm thông tin Các thông tin được công bố, đặc biệt là công bố thông tin từ các doanh nghiệp niêm yết
là căn cứ cho hành vi mua bán của nhà đầu tư trên thị trường, là một trong những vấn đề đảm bảo sự công bằng trong việc hình thành giá cổ phiếu.Ngược lại, những thông tin thuộc loại tin đồn sẽ có mức độ chính xác
và độ tin cậy thấp nhất Những nhà đầu tư mua bán chứng khoán theo tin đồn sẽ mang rủi ro cao do mức độ tin cậy thấp của các thông tin đó
Nguyên tắc này được tuân thủ dựa trên cơ sở một danh mục các thông tin được đánh giá là quan trọng và cần được cung cấp Nói cách khác, công ty niêm yết có nghĩa vụ phải cung cấp tất cả các thông tin được xem là có thể ảnh hưởng tới nhận định của nhà đầu tư đối với triển vọng của doanh nghiệp những thông tin và sự kiện như vậy bao giờ cũng được quy định chặt chẽ trong luật chứng khoán và các quy định pháp luật về công bố thông tin
Một số thông tin quan trọng cung cấp định kỳ dưới dạng tài liệu phải được kiểm tra kỹ để đảm bảo tính chính xác Ví dụ, đó là những thông tin về các khoản mục trên bản báo cáo tài chính, đặc biệt là các khoản mục nằm ngoài bảng cân đối kế toán, những thay đổi trong định giá các hợp đồng giao dịch trên thị trường, các dự án đầu tư Ngoài ra để đảm bảo tính chính
Trang 19xác, trung thực, thông tin công bố còn phải được trình bày rõ ràng, không gây hiểu lầm hoặc đánh lừa người đọc Về mặt nguyên tắc, các công ty niêm yết phải cung cấp các thông tin quan trọng về doanh nghiệp mình một cách đầy đủ nhất để từ đó nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và chịu hoàn toàn trách nhiệm về quyết định của mình Tuy vậy, luôn tồn tại sự mâu thuẫn về lợi ích giữa doanh nghiệp niêm yết và nhà đầu
tư về mặt công bố thông tin Các công ty thường không muốn công bố các thông tin bí mật của ban quản trị và ngược lại, các nhà đầu tư lại muốn biết các thông tin này càng nhiều càng tốt Vì vậy, các thông tin được công bố phải chính xác, phải được công bố kịp thời ngay cả khi thông tin đó gây bất lợi cho công ty niêm yết
Về mặt lý thuyết, các cơ quan quản lý thị trường được quyền kiểm tra, xem xét nội dung các thông tin này trước khi công bố ra công chúng, như vậy nhà đầu tư sẽ giảm thiểu được rủi ro khi mua chứng khoán Tuy vậy, về mặt thực tế, các cơ quan này không thể đánh giá được chất lượng của tất
cả các loại chứng khoán Vì vậy, nhà đầu tư phải chịu hoàn toàn mọi rủi ro với quyết định đầu tư của mình khi dựa vào các thông tin được công bố Ở đây vai trò của các chuyên gia trong lĩnh vực phân tích chứng khoán như các tổ chức đầu tư, định mức tín nhiệm, công ty phân tích tài chính sẽ rất quan trọng
Nguyên tắc công bố thông tin kịp thời, liên tục
Trong những năm gần đây, nguyên tắc này được đặc biệt chú trọng Điều này có nghĩa là thông tin phải được công bố liên tục, không ngừng, bao gồm cả những thông tin đột xuất và thông tin định kỳ, liên quan đến tổ chức niêm yết và các thông tin bất thường Nói cách khác, công bố thông tin phải đảm bảo được tính kịp thời của thông tin được công bố, hay có thể hiểu là công bố thông tin ngay lập tức, càng sớm càng tốt, khi có sự kiện liên quan đến công ty niêm yết
Trang 20Công bố thông tin định kỳ thông thường được quy định trong luật chứng khoán hoặc trong các quy định về niêm yết chứng khoán, chẳng hạn như quy định về công bố thông tin trong báo cáo tài chính quý, năm Những thông tin đôi khi đi kèm cả những báo báo về các cuộc họp, thảo luận, nhận định, phân tích tình hình của ban điều hành công ty, do vậy những thông tin này cũng phải được công bố Việc công bố thông tin định kỳ phải đảm bảo được tuân thủ về mặt thời gian theo quy định, không được để gián đoạn tuy nhiên nguyên tắc này còn có nghĩa là một số thông tin có thể được công
bố sau một khoảng thời gian hoặc không công bố khi quy định pháp luật cho phép, ví dụ như các thông tin có ảnh hưởng đến an ninh quốc gia
Việc công bố thông tin sẽ giúp tránh tình trạng thông tin bất cân xứng cho các nhà đầu tư, giảm bớt các vi phạm về giao dịch ngầm bất hợp pháp
có thể xảy ra Với ý nghĩa đó, việc công bố thông tin đúng hạn đóng vai trò quan trọng, thể hiện sự khách quan của công bố thông tin Vì vậy thông thường các Sở giao dịch giao dịch chứng khoán yêu cầu các công ty niêm yết phải công bố thông tin về doanh nghiệp mình càng sớm càng tốt
Nguyên tắc đảm bảo tính công bằng
Theo nguyên tắc này, các thông tin phải được công bố rộng rãi cho công chúng nhà đầu tư Nhà đầu tư phải được có cơ hội tiếp cận như nhau đối với các thông tin trên thị trường chứng khoán Tổ chức công bố thông tin không được cung cấp thông tin cho một số nhà đầu tư riêng biệt hoặc các bên lợi ích khác trước khi công bố rộng rãi ra công chúng Các trường hợp ngoại lệ chỉ áp dụng khi cung cấp thông tin cho các nhà tư vấn đầu tư hoặc các công ty định mức tín nhiệm hoặc công bố thông tin cho đối tác mà doanh nghiệp đang có ý định hợp tác trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh Trong trường hợp này, bên nhận thông tin phải có trách nhiệm bảo mật các thông tin đó
Để thực hiện được nguyên tác này, bên cung cấp thông tin phải sử dụng những loại phương tiên công bố nhằm giúp người sử dụng thông tin
Trang 21có thể tiếp cận nhanh chóng và dễ dàng mọi thông tin cần thiết Mọi hoạt động của nhà đầu tư trên thị trường đều dựa trên các thông tin công bố Do vậy, khi thiết kế hệ thống thông tin, việc phân loại người sử dụng cũng như loại và phạm vi thông tin mà người sử dụng được tiếp cận là rất cần thiết nhằm tránh xảy ra tình trạng gián đoạn hoạt động của thị trường do việc sử dụng và tiếp cận thông tin một cách bất hợp pháp và không công bằng.
Nguyên tắc về trách nhiệm của bên công bố thông tin
Đây được hiểu là việc tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin của các tổ chức cung cấp thông tin Khi đó, các tổ chức thực hiện công bố thông tin phải đảm bảo tôn trọng các nguyên tắc của hoạt động công bố thông tin như thông tin chính xác, liên tục, có khả năng giải thích về các thông tin công bố và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin do mình công bố Trong một số trường hợp, một số tổ chức cụ thể được định rõ có thể phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các thông tin được công bố
1.1.1.3 Vai trò và sự cần thiết phải công bố thông tin trên Thị trường Chứng khoán
Sự cần thiết phải công bố thông tin trên TTCK được giải thích bởi việc công bố thông tin không chỉ giúp các nhà đầu tư yên tâm mà còn giúp cơ quan Nhà nước có thể kiểm tra và giám sát hoạt động công bố thông tin, hướng hoạt động công bố thông tin phát triển lành mạnh và tích cực Công
bố thông tin là cần thiết, bởi vì vai trò của hoạt động công bố thông tin trong
sự vận hành của TTCK là rất quan trọng, nó như chiếc cầu nối thông tin giữa nhà phát hành với công chúng đầu tư, các thông tin này sẽ là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết định sẽ đầu tư vào lĩnh vực nào Và nó cũng giúp ngăn chặn các hành vi tiêu cực trên TTCK do thông tin bất cân xứng tạo ra Việc công bố thông tin là cần thiết được giải thích bởi các tổ chức chào bán và công ty niêm yết sẽ phải cung cấp nhiều tài liệu cần thiết về bản thân công ty để các nhà đầu tư có thể xác định giá trị của công ty và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn trên TTCK, các yếu tố ảnh hưởng tới giá chứng
Trang 22khoán là: Giá trị công ty, các điều kiện thị trường, yếu tố kinh tế vĩ mô, yếu
tố tâm lý nhà đầu tư và yếu tố ngẫu nhiên (do thiên tai gây ra) Về lâu dài, giá chứng khoán chịu sự chi phối của giá trị công ty Một công ty ngay cả khi có tình trạng tài chính tốt, khả năng sinh lời cao nhưng giá chứng khoán của công ty vẫn thấp nếu thông tin của công ty không được công bố đầy đủ,
do nhà đầu tư không thể tiếp cận những thông tin cần thiết để đưa ra những quyết định đầu tư Thực tế, các công ty phát hành thường không muốn công bố những thông tin xấu, đặc biệt là các công ty ở những thị trường mới nổi vì vậy, công bố thông tin là một trách nhiệm của các nhà phát hành và các tổ chức niêm yết trong việc cung cấp mọi thông tin, cả tốt
Đối với công tác quản lý thị trường
Công bố thông tin giúp cho các tổ chức công bố thông tin một cách chính xác: Thông tin công bố ra chủ yếu nhằm phục vụ các nhà đầu tư, việc công bố các thông tin định kỳ, bất thường sẽ giúp các nhà đầu tư có cách nhìn đầy đủ và khách quan hơn về các khoản đầu tư của mình
Công bố thông tin là công cụ quản lý gián tiếp có tác động trở lại trong việc quản lý: Hoạt động công bố thông tin còn là công cụ gián tiếp có tác động quản lý các công ty niêm yết từ chính các thông tin công bố Tính công bằng và các mặt trái của thị trường thể hiện ngay trong các số liệu mà các công ty niêm yết hay các công ty phát hành công bố Việc công bố các thông tin của công ty đại chúng là điều kiện bắt buộc Các thông tin đó chính là tình hình hoạt động của công ty, doanh thu, lợi nhuận, kế hoạch phát triển… Do vậy việc công bố thông tin chính là công cụ cho phép các
Trang 23công ty đại chúng thực hiện nghĩa vụ của mình, nhằm duy trì nguyên tắc trong thị trường một cách hiệu quả.
Công bố thông tin giúp theo dõi liên tục quá trình phát triển của các tổ chức: các tổ chức chào bán, công ty chứng khoán luôn luôn giữ lại các số liệu về tình hình phát triển, giúp cho công ty hay tổ chức có thể đáp ứng được các đòi hỏi của công chúng đầu tư hay thị trường giao dịch chứng khoán trong mọi lúc Các số liệu đó còn có thể tổng hợp để đưa ra thành các thông tin có tính hỗ trợ quyết định và đánh giá sự phát triển của tổ chức, các loại chứng khoán trong quá khứ, hiện tạo và tương lai
Công bố thông tin góp phần đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà đầu tư: Việc công bố thông tin của tổ chức phát hành mang tính chất nghĩa vụ, nếu chúng ta biết tận dụng khả năng của hệ thống thông tin một cách hiệu quả, gián tiếp đã tạo ra các cơ hội cho các nhà đầu tư cũng như tạo điều kiện phát triển cho tổ chức phát hành, nhà đầu tư có thể nhanh chóng hiểu được khả năng hoạt động của công ty, xu hướng và cơ hội phát triển để đầu tư vào chính công ty đó Sự đa dạng hóa hoạt động công bô thông tin giúp cho các nhà quản lý, nhà đầu tư có nhiều cách nhìn nhận và kiểm tra, giám sát khác nhau đối với các công ty niêm yết
Công bố thông tin góp phần báo cáo nhanh chóng tình hình hoạt động theo định kỳ: Hoạt động công bố thông tin sẽ đảm bảo cho phép các công ty niêm yết có khả năng công bố thông tin về hoạt động của mình theo định
kỳ Vì vậy, nếu xây dựng được các tiêu chuẩn cho các thông tin công bố thì
có thể nhanh chóng hệ thống hóa được các yêu cầu thông tin, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phát hành công bố thông tin của mình một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất đảm bảo tính chính xác của dữ liệu thông tin
Đối với nhà đầu tư
Công bố thông tin đảm bảo cho các NĐT nhận được thông tin một cách chính xác: Hoạt động công bố thông tin sẽ đảm bảo thông tin chính
Trang 24xác đến được với nhà đầu tư Nhà đầu tư luôn cần các thông tin cần thiết cho các dự báo, phỏng đoán để nắm bắt thị trường nhằm phục vụ cho nhu cầu đầu tư của mình.
Công bố thông tin đảm bảo tính công bằng, góp phần chống lại các hành vi gian lận: Tính công bằng của thông tin thể hiện ở hệ thống thông tin đối xử công bằng, lành mạnh đối với nhà đầu tư đang có hoạt động đầu tư hay chính xác là các đối tượng khai thác và xử lý thông tin Người ta vẫn nói nhiều tới sự thành công trên TTCK phần lớn là biết cách nắm bắt thông tin đưa ra các quyết định hợp lý tại nhiều thời điểm có lợi nhất dựa trên những hiểu biết về thông tin thị trường Hoạt động công bố thông tin phải được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo sự công bằng cho mọi nhà đầu
tư, nhà đầu tư có thể khai thác thông tin một cách trực tiếp thông qua hệ thống truyền thông, mạng internet hoặc gián tiếp qua các hãng tin, công ty
tư vấn
Công bố thông tin đảm bảo cung cấp thông tin liên tục và đa dạng: Việc công bố thông tin định kỳ hay bất thường của các tổ chức tham gia thị trường theo một nguyên tắc nhất định sẽ cho ta một kho dữ liệu khổng lồ về các thông tin trong quá khứ, với khả năng lưu trữ thông tin sẽ cho phép chúng ta lưu trữ lại tất cả những biến động thị trường trong mọi thời kỳ phát triển, giúp cho các nhà đầu tư có thể nhận định, lập luận về sự phát triển của các loại chứng khoán, giúp họ đánh giá chính xác hơn trên cơ sở của các thông tin đó
Đối với Sở giao dịch chứng khoán
Công bố thông tin là công cụ giúp cho TTCK và Sở giao dịch Chứng khoán công bố thông tin kịp thời : Hệ thống công bố thông tin giúp cho Sở giao dịch chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán công bố thông tin kịp thời tạo điều kiện tốt cho các nhà đầu tư cũng như các đối tượng thị trường có được cái nhìn nhanh nhất về sự thay đổi của thị trường cũng như chứng khoán mà họ quan tâm
Trang 251.1.2 Phân loại thông tin được công bố
Có thể phân loại thông tin trên TTCK theo các tiêu chí sau:
1.1.2.1 Phân loại theo loại chứng khoán
Thông tin về cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
Thông tin về trái phiếu, thông tin về các chứng khoán phái sinh
1.1.2.2 Phân loại theo phạm vi bao quát
Thông tin đơn lẻ của từng nhóm chứng khoán,
Thông tin ngành,
Thông tin nhóm ngành,
Thông tin nhóm cổ phiếu đại diện và tổng thể thị trường,
Thông tin của Sở giao dịch chứng khoán hay thông tin quốc gia, thông tin có tính quốc tế
1.1.2.3 Phân loại theo thời gian
Thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và thông tin dự báo cho tương lai
Thông tin theo thời điểm (phút, ngày…)
Thông tin tổng hợp theo thời gian (tuần, tháng, quý, năm…)
1.1.2.4 Phân loại theo nguồn thông tin
Thông tin trong nước và quốc tế
Thông tin của các tổ chức tham gia thị trường: công ty đại chúng, công ty chứng khoán, thông tin của Sở giao dịch chứng khoán
Thông tin tư vấn của các tổ chức tư vấn đầu tư và tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng (báo, truyền hình, Internet…)
Trang 261.2. Tác đ ng c a công b thông tin t i tính thanh kho n c a c phi uộ ủ ố ớ ả ủ ổ ế niêm y t trên Th trế ị ường Ch ng khoánứ
1.2.1 Khái niệm và đặc tính của tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết
1.2.1.1 Khái niệm về tính thanh khoản của cổ phiếu
Tính thanh khoản của cổ phiếu có vẻ là một khái niệm đơn giản và dễ hiểu Tuy nhiên, thực tế, có nhiều định nghĩa khác nhau được các nhà nghiên cứu cũng như các chuyên gia đầu tư đưa ra về khái niệm tính thanh khoản
Robert F Stambaugh cho rằng tính thanh khoản của cổ phiếu là “một khái niệm rất rộng và không rõ ràng, nhưng nhìn chung nó phản ánh khả năng giao dịch một khối lượng lớn cổ phiếu một cách nhanh chóng tại một mức phí thấp và không có sự chuyển dịch về giá” (Robert F Stambaugh, 2002)
Coluzzi, Ginebri và Turco cho rằng rất khó hiểu và giải thích về tính thanh khoản của cố phiếu và đưa ra khái niệm như sau: “Tính thanh khoản của cổ phiếu là khả năng giao dịch một cổ phiếu mà không bị ảnh hưởng đến giá của chúng” (Coluzzi, Ginebri và Turco, 2008)
Như vậy, tính thanh khoản của cổ phiếu là khả năng chuyển đổi cổ phiếu thành tiền dễ dàng với sự ảnh hưởng về giá không đáng kể với một khoản phí tương đối thấp Tính thanh khoản của cổ phiếu được xem như một dòng máu của thị trường chứng khoán, góp phần đảm bảo thị trường tài chính cũng như nền kinh tế vận hành một cách thông suốt Đây là một khái niệm rất chung và trìu tượng bởi vì bàn thân nó có nhiều tính chất khác nhau
1.2.1.1 Đặc điểm tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết
Ở Việt Nam nhiều nhà đầu tư, kể cả những nhà phân tích chứng khoán chuyên nghiệp cũng chưa hiểu đầy đủ về tính thanh khoản của cổ phiếu, bởi vì đây không phải là một biến số có một đặc tính mà bao gồm
Trang 27nhiều đặc tính khác nhau Thông thường có năm đặc tính về tính thanh khoản của cổ phiếu Đó là:
Thời gian giao dịch
Thời gian giao dịch là khả năng thực hiện một giao dịch ngay lập tức tại một mức giá phổ biến Thời gian chờ giữa hai giao dịch, số lượng giao dịch trong một đơn vị thời gian là những thước đo về thời gian giao dịch
Độ chặt
Độ chặt là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất định ở một mức giá tương đương tại cùng một thời điểm Tính chặt thể hiện ở chi phí liên quan đến giao dịch hoặc chi phí của sự chờ đợi Thước đo của tính chặt là những dạng khác nhau của chênh lệch về giá
Độ sâu
Độ sâu là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất định nhưng không ảnh hưởng tới giá niêm yết Giá niêm yết là giá chào bán hoặc giá đặt mua được đưa vào sổ lệnh Một dấu hiệu của độ thanh khoản yếu là sự ảnh hưởng tiêu cực của thị trường có thể được đo bởi chỉ số lệnh, số giao dịch hoặc chỉ số dòng tiền
Độ rộng
Độ rộng là thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả mức độ dịch chuyển lên xuống của thị trường trong điều kiện có bao nhiêu cổ phiếu đi theo một chiều hướng lên hoặc xuống Nói cách khác, các chỉ số này cung cấp cho nhà phân tích cái nhìn sâu sắc rằng sự gia tăng của thị trường đến
từ một nhóm cổ phiếu cụ thể quan trọng hay từ tổng thể toàn bộ các cổ phiếu trên thị trường
Độ rộng được đo lường bằng cách sử dụng dữ liệu bao gồm tổng khối lượng các cổ phiếu tăng, tổng khối lượng các cổ phiếu giảm, số lượng các
cổ phiếu tăng, giảm
Trang 28Độ rộng giúp đánh giá sức mạnh của thị trường và xác định được hướng di chuyển của chỉ số Độ rộng thị trường gia tăng mạnh trong một đợt tăng trưởng có nghĩa là các chỉ số đang tăng lên cùng với sự dịch chuyển của nhiều cổ phiếu.
Độ co dãn.
Độ co dãn là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào đó nhưng có ảnh hưởng đến giá niêm yết khi đặc tính độ sâu thị trường chỉ quan tâm đến số lượng giao dịch ở một mức giá đặt mua hoặc chào bán tốt nhất, đặc tính co dãn sẽ đảm nhận sự co dãn của cung và cầu Đặc tính độ
co dãn của tính thanh khoản được mô tả bởi thu nhập trong ngày, hệ số hiệp phương sai hoặc hệ số thanh khoản
1.2.1.3 Các chỉ số đo lường tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết.
Tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết không chỉ có một mặt biểu hiện mà có đến năm đặc tính khác nhau là thời gian giao dịch, độ chặt, độ rộng, độ sâu và độ co dãn, vì vậy, đã có nhiều chỉ số được đưa ra bởi các học giả trên thế giới nhằm đo lường tính thanh khoản của cổ phiếu Các chỉ
số hay được sử dụng trong các công trình nghiên cứu gồm có:
Chỉ số Bid-Ask spreads: Là chênh lệch giá mua – giá bán được tính bằng cách lấy trung bình bid-ask spreads hàng này Bid-ask spread hàng ngày được tính bằng cách trung bình cộng của giá chào mua tốt nhất và giá chào bán tốt nhất trong ngày Bid-Ask spreads của một cổ phiếu càng cao thì cổ phiếu đó càng kém thanh khoản
Chỉ số độ sâu thị trường (Depth): Là số lượng cổ phiếu có thể giao dịch tại mức giá cháo mua và chào bán tốt nhất Cách tính giống như Bid-Ask Spreads Độ sâu thị trường của một cổ phiếu càng cao có nghĩa là luôn
có sẵn một số lượng lớn cổ phiếu để nhà đầu tư có thể mua ở bất bỳ mức giá nào, tức là cổ phiếu càng thanh khoản
Trang 29 Chỉ số chất lượng thị trường (Market Quality Index – MQI): Chỉ số này được đề xuất trong nghiên cứu của Bollen và Whaley (1998) là chỉ số kết hợp cả chênh lệch giá mua - giá bán và độ sâu thị trường để đo lường tính thanh khoản nhằm khắc phụ vấn đề khó xác định tính thanh khoản của cổ phiếu khi Chỉ số Bid-ask spreads và Chỉ số Độ sâu thị trường biến động cùng chiều MQI được tính bằng cách lấy trung bình cộng của Độ sâu thị trường tại giá mua và giá bán chia cho Chênh lệch giá mua – giá bán theo công thức sau:
MQI càng cao khi Bid-ask spreads càng thấp hoặc Độ sâu thị trường càng cao, tức là cổ phiếu càng thanh khoản Tuy vậy, cũng có trường hợp, như được nêu trong công trình của Lee và cộng sự (1993), khi Sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE) đã đặc biệt chủ động quản lý tình trạng thông tin bất cân xứng bằng cách điều chỉnh Chi phí trực tiếp (hay Chênh lệch mua bán - Bid-ask spread) và Độ sâu thị trường Khi chỉ số Bid-ask spread được điều chỉnh bằng 0, chỉ số MQI trở nên vô nghĩa
Trong đề tài này, tác giả sử dụng chỉ số Bid-Ask Spread (từ đây về sau gọi tắt là Spread) thường xuyên được các tác giả trên thế giới sử dụng nhất như công trình của Hegde và McDermott (2005), Kuo và Lin (2014) và nhiều công trình khác
1.2.2 Các yếu tố tác động tới tính thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán.
1.2.2.1 Các yếu tố thuộc về cấu trúc vi mô của thị trường
A Mô hình thị trường
Mặc dù hiện nay tồn tại nhiều cách để phân loại các TTCK, ví dụ như căn cứ vào sự hiện diện của những người tạo thị trường, thời gian giao dịch hay mức độ công bố thông tin trước và sau giao dịch…; nhưng nhìn chung thì một trong những cách phân loại phố biển nhất là giữa hai dạng thị trường khớp giá và khớp lệnh
Trang 30Thị trường khớp giá là mô hình thị trường trong đó có sự hiên diện của những người tạo thị trường (market maker/dealer) cho một số loại chứng khoán nào đó Giao dịch trong thị trường khớp giá được thực hiện giữa một
bên là người đẩu tư và một bên là người tạo thị trường Những người tạo thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua và bản tốt nhất Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những người tạo thị trường, nhà đầu tư chỉ cần lựa chọn mức giá được cho là phù hợp (thay vì đặt lệnh giao dịch) Những người tạo thị trường được hưởng phần chênh lệch (spread) giữa giá mua và giá bán trong các giao dịch
Thị trường khớp lệnh là mô hình thị trường trong đó lệnh giao dịch của người đầu tư được khớp trực tiếp với nhau không có sự tham gia của người tạo thị trường Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh (đấu giá)
giữa những nhà đầu tư
Trên đây là tóm tắt về một số nét đặc trưng của hai dạng mô hình thị trường khớp lệnh và khớp giá Tính thanh khoản trên cả hai dạng mô hình thị trường này được trình bày lần lượt trong các phân mục dưới đây
a Tính thanh khoản trên thị trường khớp giá
* Bid-Ask Spread
Trong thị trường khớp giá, bid-ask spread được quyết định bởi giá đặt mua và đặt bán của dealer Có ba dạng mô hình lý thuyết được đề xuất để
lý giải hành vi đặt giá này Đó là:
1) mô hình chi phí xử lý lệnh: theo mô hình này, chi phí xử lý lệnh bao
gồm các chi phí để duy trì một thị trường hoạt động liên tục cũng như các chi phí khác để khớp lệnh và thanh toán bù trừ
2) mô hình danh mục dự trữ cổ phiếu: theo đó, những nhà tự doanh
ngại rủi ro sẽ xác định trước một sự kết hợp mong muốn Họ có thể cho phép trạng thái thực tế lệch ra khỏi sự kết hợp nói trên để phù hợp với giao
Trang 31dịch nhưng lại đòi hỏi một sự đền bù cho rủi ro này Sự đến bù có thể đạt được bởi một giá trị bid-ask spread dương.
3) mô hình bất cân xứng thông tin: mô hình này chỉ rõ sự khác biệt
giữa những nhà đầu tư nhận được thông tin và những nhà đầu tư không nhận được thông tin Các nhà đầu tư không nhận được thông tin, còn được gọi là nhà đầu tư thanh khoản (uninformed trader/ liquidity trader), là những người không có những thông tin cá biệt, như về giá trị thực của tài sản Họ tiến hành giao dịch dựa trên những lý do nằm ngoài mô hình, ví dụ như động cơ cân bằng lại danh mục đầu tư hoặc đơn giản họ tin tưởng rằng mình có thông tin Nhà đầu tư nhận được thông tin (informed trader) là những người nắm giữ những thông tin riêng và muốn sử dụng chúng khi tiến hành giao dịch Khi đó, spread sẽ phản ánh sự cân đối của những người tạo thị trường giữa khoản lỗ do giao dịch với nhà đầu tư nhận được thông tin và khoản lãi do giao dịch với nhà đầu tư không nhận được thông tin
* Giá và độ sâu
Trong phần này ta sẽ tập trung vào tìm hiểu làm thế nào để các dealer quyết định được các mức giá bid và ask Trong thực tế, các dealer thường tuân theo lịch trình giá, điều chỉnh mức giá và độ sâu để phản ứng với các
sự kiện khác nhau Độ sâu được thay đổi theo giao dịch tại bất kỳ kích cỡ nào trong khi mức giá chỉ được sửa đổi khi khối lượng giao dịch vượt quá khối lượng niêm yết Trên thực tế, đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự điều chỉnh lịch trình giá của các dealer
* Thời gian giao dịch
Chi phí giao dịch và giá đạt được có thể xem xét như là các khía cạnh của chất lượng thực hiện lệnh Một khía cạnh khác là tốc độ khớp lệnh Một
lý do giải thích tại sao những nhà đầu tư ưa thích việc khớp lệnh được nhanh chóng hơn là vì khớp lệnh càng chậm thì sự không chắc chắn về giá
Trang 32được khớp càng tăng cao Thị trường có xu hướng nhận được nhiều nguồn lệnh hơn nếu chi phí khớp lệnh giảm hoặc tốc độ khớp lệnh tăng lên.
* Tính đàn hồi
Trong thị trường khớp giá, các dealer không chắc chắn được về thời điểm lệnh tiếp theo được gửi tới thị trường Tạm thừa nhận rằng, tại một số thời điểm, các dealer có thể sửa đổi hoặc cố định sự yết giá của mình Nếu dealer quan sát được rằng, giá hiện tại tốt nhất thị trường được yết bởi một dealer khác là cao hơn giá cạnh tranh của tài sản (nói chính xác là cao hơn giá trị kỳ vọng của tài sản xung quanh bước giá gần nhất) thì anh ta sẽ phải đối diện với sự đánh đổi giữa hai lựa chọn Thứ nhất, anh ta có thể lựa chọn yết giá tại mức giá cạnh tranh, sau đó thực hiện lệnh tiếp theo với sự chắc chắn và thu lại một khoản lãi bằng đúng mức giá tối thiểu (tick-size) Thứ hai, anh ta có thể quyết định bán rẻ hơn mức giá hiện tại chỉ một bước giá Trong trường hợp lệnh tiếp theo được khớp, dealer sẽ thu được một khoản lãi lớn hơn, nhưng mặt khác, anh ta sẽ phải đối mặt với rủi ro là có thể có những dealer khác tiếp tục yết giá thấp hơn Kết quả của cả hai khả năng trên là giá khớp trên thị trường có thể bị lệch khỏi mức giá cạnh tranh Những chi phí giao dịch mà người đầu tư phải trả do đó phụ thuộc vào tốc
độ hội tụ của những giá yết tốt nhất tới giá cạnh tranh của tài sản Tốc độ hội tụ này bị chi phối bởi hai yếu tố chính, đó là:
Thứ nhất, tồn tại một mối liên hệ nghịch giữa thời gian để giá tốt nhất điều chỉnh cho đạt tới mức giá cạnh tranh và bước giá tối thiểu Có thể dễ dàng thấy rằng một bước giá tối thiểu rộng hơn sẽ tạo ra một sự khác biệt lớn hơn giữa giá kỳ vọng của tài sản và mức giá cạnh tranh Nếu người dealer nhắc đến ở trên quyết định yết giá tại mức giá cạnh tranh, anh ta sẽ đạt được một khoản lãi lớn hơn nếu bước giá tối thiểu là rộng hơn Sự hội
tụ nhanh hơn của các giá yết cũng ngụ ý rằng một bước giá tối thiểu lớn hơn không cần thiết dẫn đến những chi phí giao dịch lớn hơn cho nhà đầu tư
Trang 33Thứ hai, tồn tại một mối liên hệ nghịch giữa chi phí giao dịch kỳ vọng
và tần số sửa đổi giá yết của các dealer Nếu các dealer thường xuyên sửa đổi giá yết thì rủi ro một dealer không yết giá cạnh tranh bị chặn dưới sẽ lớn hơn Tần số sửa đổi giá về phần mình lại phụ thuộc vào chi phí quản lý và vận hành thị trường mà các dealer phải trả
b Tính thanh khoản trên thị trường khớp lệnh
Trong một thị trường khớp lệnh không có sự hiện diện của các dealer
để tạo tính thanh khoản cho thị trường Tính thanh khoản chỉ được cung cấp bởi người đầu tư và những lệnh giới hạn chưa được khớp của họ - trong trường hợp nguồn cung lệnh giới hạn bị cạn kiệt thì giao dịch cũng sẽ sụp đổ Do đó, việc tìm hiểu liệu một hệ thống như thế có khả năng cung cấp tính thanh khoản trong mọi điều kiện thị trường đặc biệt xung quanh các biến động hay không là rất cần thiết
Trong các phân mục dưới đây đầu tiên người viết sẽ trình bày về ask spread, tương tự như đối với phần thị trường khớp giá ở trên Tiếp theo
bid-đó là các yếu tố quyết định đến nguồn cung và cầu thanh khoản Trong một thị trường khớp lệnh thì yếu tố tiên quyết nhất chi phối tất cả các khía cạnh của tính thanh khoản là mối tương quan giữa các lệnh thị trường – nguồn cầu thanh khoản và các lệnh giới hạn – nguồn cung thanh khoản Do đó, các nhân tố ẩn sau sự lựa chọn này là cực kỳ quan trọng đối với tính thanh khoản trong một thị trường khớp lệnh
* Bid-ask Spread
Trong các phần trên, người viết đã đề cập đến ba lý do để giải thích cho sự tồn tại của spread trong một mô hình thị trường khớp giá: chi phí danh mục dự trữ cổ phiếu, chi phí xử lý lệnh và sự bất cân xứng thông tin Trong một thị trường khớp lệnh, các nhà đầu tư cung cấp tính thanh khoản vẫn có thể yêu cầu một sự đền bù cho các chi phí xử lý lệnh Ngược lại, mô hình danh mục dự trữ lại không có nhiều giá trị do trong mô hình thị trường khớp lệnh này, các nhà đầu tư không có quyền tạo thị trường Do đó, thị
Trang 34trường khớp lệnh sẽ có một bid-ask spread dương phát sinh từ xác suất của việc giao dịch dựa trên thông tin riêng Các nhà đầu tư định giá cổ phiếu khác nhau và không phải tất cả đều tiếp nhận thông tin cùng lúc Do vậy, kích thước spread là một hàm của các chênh lệch trong sự định giá cổ phiếu của các nhà đầu tư và sự lựa chọn đối nghịch.
* Nguồn cung thanh khoản và nguồn cầu thanh khoản trên thị trường khớp lệnh.
Trên một thị trường khớp lệnh, tất cả các khía cạnh của tính thanh khoản – bid-ask spread, độ sâu, tốc độ giao dịch hay tính đàn hồi – đều chịu sự quyết định bởi mối tương quan giữa các lệnh thị trường – nguồn cầu thanh khoản và các lệnh giới hạn – nguồn cung thanh khoản Do đó, sự lựa chọn giữa các nhà đầu tư giữa hai loại lệnh thị trường và lệnh giới hạn
là vô cùng quan trọng đối với chỉ tiêu tính thanh khoản Xác suất một lệnh giới hạn được khớp là biến nội sinh Các nhà đầu tư quan sát cả hai phía của thị trường (độ sâu tại bên bid và ask) chứ không chỉ bên của mình khi quyết định loại bệnh
Một nhân tố chính quyết định cho sự kết hợp giữa lệnh giới hạn và lệnh thị trường là sự bất ổn của tài sản Tài sản càng dễ biến động thì tỷ lệ lệnh giới hạn trong dòng lệnh càng cao Nguyên nhân là do khi mức độ bất
ổn định của tài sản tăng lên thì những nhà đầu tư đặt lệnh giới hạn sẽ phải
đối mặt với rủi ro picking off risk (rủi ro sau khi một lệnh giới hạn được gửi
lên thì có các thông tin mới được công bố khiến lệnh giới hạn của nhà đầu
tư có nhiều khả năng bị khớp lệnh tại mức lỗ do đặt giá sai) cao hơn Do
đó, spread niêm yết của họ sẽ nới rộng Điều này làm tăng chi phí của các giao dịch lệnh thị trường, dẫn đến lệnh giới hạn có nhiều khả năng trở thành chiến lược giao dịch tối ưu Tỷ lệ lệnh giới hạn được khớp trên tổng lượng lệnh giới hạn có mối liên hệ nghịch với tính dễ biến động của tài sản
B Tính minh bạch
Trang 35Tính minh bạch là mức độ công khai thông tin liên quan đến quá trình giao dịch tới các thành viên tham gia thị trường Tính minh bạch của thị
trường có thể được chia thành hai dạng: trước giao dịch và sau giao dịch Tính minh bạch trước giao dịch xem xét mức độ phổ biến của các thông tin giá bid, giá ask, độ sâu… trong khi tính minh bạch sau giao dịch đề cập đến mức độ công khai của giao dịch và các chi tiết của giao dịch (như về giá cả, khối lượng thực hiện…)
Trong những năm gần đây thị trường chứng khoán các nước có xu hướng tăng cường tính minh bạch của thị trường cả ở dạng trước và sau giao dịch Mức độ minh bạch thông tin của thị trường rõ ràng sẽ có tác động tới chiến lược đặt lệnh của các nhà đầu tư và do đó, ảnh hưởng tới tính thanh khoản của thị trường Minh bạch hóa một mặt đi liền với sự hình thành giá hiệu quả và phản ánh chính xác thông tin thị trường hơn, nhưng mặt khác lại có thể kìm hãm tính thanh khoản của thị trường do các nhà đầu tư có thể không sẵn sàng tiết lộ ý định giao dịch của mình Hơn nữa,
sự minh bạch hóa thị trường có những ảnh hưởng không giống nhau đối với từng dạng thành viên của thị trường Cụ thể, những nhà đầu tư có thông tin riêng sẽ ưa thích một thị trường kém minh bạch trong khi những nhà đầu tư thanh khoản thì mong muốn điều ngược lại
Trong thị trường khớp lệnh, nhìn chung một sự tăng cường tính minh bạch trước khi giao dịch sẽ cải thiện tính thanh khoản, Bid-ask spreak ẩn là hẹp hơn bởi vì những người đặt giá, nay có nhiều thông tin hơn, có thể bảo
vệ bản thân tốt hơn khỏi các khoản lỗ gây ra bởi các giao dịch nội gián Thêm nữa, thị trường khớp lệnh yêu cầu chi phí giao dịch thấp hơn so với thị trường khớp giá Điều này phù hợp với thực tế là bẳng đấu giá lệnh giới hạn có tính minh bạch cao hơn so với một dealer (trong thị trường khớp lệnh, nhà đầu tư có thể theo dõi bảng đấu giá, trong khi đối với thị trường khớp giá, chỉ có một giá yết cho một khối lượng xác định mới được công
bố, gây khó khăn cho việc rút ra giá giao dịch)
C Tính ẩn danh
Trang 36Tính ẩn danh của thị trường có thể được định nghĩa là mức độ tiết lộ thông tin về danh tính của các thành viên tham gia thị trường Cũng như đối
với tính minh bạch của thị trường, những nhà đầu tư nhận được thông tin
ưa thích các giao dịch khuyết danh hơn, trong khi nhà đầu tư không nhận được thông tin thì ngược lại Tuy nhiên tác động của tình trạng ẩn danh trong giao dịch đến tính thanh khoản của thị trường là khác nhau đối với hai phía cung thanh khoản và cầu thanh khoản
Việc che dấu thông tin về danh tính của những người cầu thanh khoản nhìn chung sẽ làm tăng bid-ask spread, do những người cung thanh khoản
sẽ gặp khó khăn hơn trong việc phân biệt giữa những nhà đầu tư nhận được thông tin riêng và không nhận được thông tin riêng Nhưng ngược lại, việc che dấu danh tính của những người cung thanh khoản có thể làm giảm bid-ask spread Nếu thị trường không ẩn danh, các nhà đầu tư thanh khoản
sẽ tìm cách rút thông tin từ các lệnh giới hạn được yết Nếu những nhà đầu
tư nhận được thông tin mua vào một cách thận trọng, biểu thị rằng một ask spread rộng, thì những nhà đầu tư thanh khoản sẽ trì hoãn việc cải thiện các lệnh của mình Do đó, đôi khi ngững người đầu tư có được thông tin cố tình đánh lừa các nhà đầu tư thanh khoản bằng cách đặt giá như thể picking off risk là lớn trong khi thực sự ra nó là nhỏ Nếu tình trạng khuyết danh được áp dụng, những người tham gia giao dịch không biết được ai là người đặt giá và do đó sự tung hỏa mù này cũng trở nên kém hiệu quả Vì thế, những nhà đầu tư có thông tin sẽ đặt lệnh một cách tích cực hơn, từ đó cũng có tác động đến spread và độ sâu thị trường Tác động cuối cùng của tình trạng khuyết danh lên tính thanh khoản của thị trường phụ thuộc vào tỷ
bid-lệ những nhà đầu tư có được thông tin Khi tỷ bid-lệ này là nhỏ (lớn) thì một sự chuyển đổi sang thị trường khuyết danh sẽ làm giảm (tăng) chi phí giao dịch trung bình của các lệnh cỡ nhỏ và cỡ lớn
D Bước giá tối thiểu
Bước giá tối thiểu là đơn vị yết giá trong giao dịch chứng khoán Bước
giá tối thiểu giảm thì spread giảm đáng kể nhưng độ sâu tại giá bid và giá
Trang 37ask tốt nhất cũng giảm Điều này có nghĩa là một khía cạnh của tính thanh khoản giảm (spread) trong khi một khía cạnh khác (độ sâu) bị ảnh hưởng tiêu cực.
E Cạnh tranh liên thị trường
Trong những phần trên, tính thanh khoản đã được liên hệ với các yếu
tố khác nhau trong cấu trúc thị trường, nhưng vẫn trong phạm vi của một thị trường duy nhất Tuy nhiên, ngày nay các cổ phiếu có thể mua bán đồng thời trên nhiều thị trường khác nhau Cổ phiếu không chỉ được niêm yết chéo trên các sở giao dịch mà còn được mua bán thông qua Hệ thống giao
dịch thay thế (Alternative Trading System – ATS) mới nổi lên gần đây Sự
phát triển này ám chỉ rằng nhà đầu tư không những phải cân nhắc đến sự khác nhau về chi phí giao dịch hoặc thời gian khớp lệnh mà cả về thiết kế thị trường xuyên suốt các luồng giao dịch để quyết định nơi họ sẽ đặt lệnh.Nhìn chung, việc một tài sản được giao dịch tại nhiều nơi khác nhau có tiềm năng gây ra hai ảnh hưởng trái chiều lên tính thanh khoản Một mặt,
sự cạnh tranh giữa các kênh giao dịch có thể thúc đẩy các sở giao dịch hay
Hệ thống giao dịch thay thế sẽ phải giảm chi phí, dẫn đến giảm chi phí giao dịch Mặt khác, sự phân tán của dòng lệnh giữa các kênh giao dịch có thể làm giảm sút tính thanh khoản mỗi kênh Thêm vào đó, trong một thị trường
bị phân tán, các lệnh giao dịch có thể được thực hiện tại các mức giá tồi hơn so với giá yết tốt nhất căn cứ vào sự vi phạm quyền ưu tiên về giá
Sự cạnh tranh giữa các kênh giao dịch, do sự xuất hiện của một kênh giao dịch mới hoặc do niêm yết chéo, có thể làm tăng hoặc giảm tổng thanh khoản, liên hệ với một môi trường đơn thị trường Kết quả cuối cùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ví dụ như chi phí giao dịch mà nhà đầu tư phải trả Trong mô hình không có bất cân xứng thông tin, spread trong thị trường phân tán và thị trường tập trung là bằng nhau, nhưng dễ biến động hơn trong thị trường tập trung Những nhà đầu tư có được thông tin có động cơ
để xé nhỏ các lệnh của mình giữa các thị trường Điều này trong cùng một
Trang 38thời điểm lại khiến những nhà đầu tư thanh khoản tập trung giao dịch tại một nơi, vì như thế có thể giảm tỷ lệ của những giao dịch có thông tin riêng
và làm cho spread hẹp đi
1.2.2.2 Các yếu tố khác ảnh hưởng tới tính thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Nếu một công ty có triển vọng tốt chia, tách cổ phiếu, spread sẽ chỉ tăng lên tạm thời Do thị trường cuối cùng cũng sẽ nhận biết được các triển vọng tốt của các công ty khiến giá cổ phiếu tăng lên và spread trở lại cân bằng Nếu một công ty có triển vọng kinh doanh thông thường hoặc tồi tiến hành chia tách cổ phiếu, spread sẽ tăng lên trong dài hạn Sự khác nhau về chi phí này cho phép các công ty tốt ra dấu hiệu bằng việc chia tách cổ phiếu và ngăn cản các công ty trung bình hoặc tồi bắt chước theo
Trang 39TH C TR NG CÔNG B THÔNG TIN VÀ PHÂN TÍCH NH NG TÁCỰ Ạ Ố Ữ
Đ NG T I TÍNH THANH KHO N C A CÁC C PHI U NIÊM Y TỘ Ớ Ả Ủ Ổ Ế Ế TRÊN TH TRỊ ƯỜNG CH NG KHOÁN VI T NAMỨ Ệ
2.1. Th c tr ng công b thông tin c a các công ty niêm y t trên thự ạ ố ủ ế ị
trường ch ng khoán Vi t Nam t năm 2010 cho đ n nay.ứ ệ ừ ế
2.1.1 Những mặt đạt được
Việc pháp luật yêu cầu toàn bộ công ty đại chúng phải thực hiện công
bố thông tin đã tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông ở những công ty đại chúng,
kể cả công ty đại chúng chưa niêm yết Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng được xây dựng dựa trên nền tảng của sự phát triển TTCK theo từng giai đoạn phát triển khác nhau giúp tăng cường tính công khai, minh bạch của thị trường, bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Các qui định pháp luật đầy đủ đã tạo điều kiện thuận lợi để chủ thể có nghĩa vụ thực hiện công bố thông tin cũng như việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về công bố thông tin Tính đến cuối năm 2015, đã có gần 1071 công ty đại chúng chưa niêm yết cổ phiếu đã đăng ký hồ sơ công ty đại chúng với UBCKNN, gần 700 công ty đại chúng niêm yết trên SGDCK thành phố Hồ Chí Minh và SGDCK Hà Nội và 243 công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên Upcom (thị trường giao dịch cổ phiếu chưa niêm yết) Theo quy định tại Thông tư 155/2015/TT-BTC, hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, website của công ty đại chúng và các phương tiện thông tin của UBCKNN (bao gồm: trang thông tin điện tử, bản tin TTCK) và của SGDCK (bao gồm: website của SGDCK, bảng hiển thị điện tử tại SGDCK và các ấn phẩm) Công ty đại chúng phải thực hiện báo cáo và công bố thông tin thông qua
Trang 40UBCKNN, riêng các công ty đại chúng niêm yết/đăng ký giao dịch phải thực hiện công bố thông tin thông qua cả UBCKNN và SGDCK Qua hơn 10 năm hình thành và phát triển TTCK, các công ty đại chúng, đặc biệt là các công
ty đại chúng niêm yết bước đầu đã tuân thủ các quy định về quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán cũng như quy định về công bố thông tin trên TTCK
Các công ty đại chúng đã xây dựng được quy trình công bố thông tin, thành lập website công bố thông tin và thành lập bộ phận (phòng) công bố thông tin, bổ nhiệm người được ủy quyền thực hiện công bố thông tin của công ty đại chúng để giúp Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong thu thập,
xử lý và công bố thông tin của doanh nghiệp, tạo nên một văn hóa trong kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp nhà đầu tư kịp thời nắm bắt các thông tin để ra quyết định đầu tư hợp lý
Phần lớn các công ty đại chúng đã cố gắng thực hiện công khai các giao dịch với những bên có liên quan về quyền lợi hoặc liên quan đến người nội bộ, cổ đông lớn của công ty; những bên có quyền lợi liên quan không được quyền biểu quyết những vấn đề mà họ là một bên tham gia; hạn chế cung cấp các khoản vay hoặc bảo lãnh về tài chính cho các cổ đông nội bộ và người có liên quan, đảm bảo quyền lợi của cổ đông; công khai thù lao Hội đồng quản trị, Ban điều hành Điều này cho thấy bản thân các công ty đại chúng, đặc biệt là các công ty đại chúng niêm yết đã ý thức được trách nhiệm của mình trước cổ đông, đồng thời các cổ đông cũng đã nhận thức được những quyền lợi và phương thức để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình Các công ty đại chúng đã dần hoàn thiện nội dung công bố thông tin Cho đến nay, có thể nói những nội dung chính của các vấn đề phát sinh cần công bố đã được các công ty đại chúng đề cập và phản ánh trong các bản công bố thông tin Các nội dung công bố thông tin rõ ràng, dễ hiểu và tập trung vào các vấn đề trọng tâm của các sự kiện phát sinh
Cổ đông lớn, người nội bộ, cổ đông sáng lập, người quản lý công ty, người được ủy quyền công bố thông tin của công ty đại chúng đã bước đầu