Trần Phước 1 2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến kế toán trách nhiệm xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện báo cáo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 3 Các nhân tố ản
Trang 1KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ
Cách mạng Công nghiệp 4.0 và hoạt động nghiên cứu,
đào tạo, ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế
ISBN: 978-604-79-2396-0
19.05.2020 Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 2iv
MỤC LỤC
-o0o -
1 Sự nhận thức của sinh viên ngành kế toán đối với
phương pháp trực tuyến trong thời đại công nghiệp
4.0: Nghiên cứu thực nghiệm tại trường Đại học ở
TP.HCM
PGS.TS Trần Văn Tùng PGS.TS Trần Phước
1
2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến kế toán
trách nhiệm xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến
việc thực hiện báo cáo trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng phương pháp
thẻ điểm cân bằng (BSC) nhằm nâng cao thành quả
hoạt động tại các công ty niêm yết ở Việt Nam
PGS.TS Trần Văn Tùng Ngô Ngọc Nguyên Thảo
26
4 Nâng cao tính thực tiễn trong báo cáo thực tập tốt
nghiệp của sinh viên khối kinh tế tại các trường đại
học trên đại bàn TP.HCM
5 Đào tạo cử nhân kế toán thời đại cách mạng công
nghiệp 4.0 tại trường Đại học Văn Lang
6 Ảnh hưởng của môi trường ERP đến chất lượng hệ
thống thông tin kế toán của các công ty trong
ngành hàng thực phẩm và đồ uống tại TP.HCM
7 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quán trị chi phí tại các công ty Điện lực trên địa
bàn TP.HCM
Ngô Ngọc Nguyên Thảo Nguyễn Thị Thu Tâm
83
8 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai
PGS.TS Hà Xuân Thạch ThS Trần Tiến Bình
94
9 Khoảng cách kỳ vọng trên báo cáo kiểm toán:
Trường hợp nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh
10 Tổ chức kế toán trách nhiệm ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động tại các công ty dệt may niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam
PGS.TS Trần Văn Tùng NCS.ThS Lý Phát Cường
121
11 Giáo dục đại học và phương pháp giảng dạy học
phần nguyên lý kế toán trong cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0, trường hợp nghiên cứu: Trường Đại
học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
Trang 3v
12 Các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán
tại các trường Đại học công lập theo cơ chế tự chủ
tài chính trên địa bàn TP.HCM
13 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các doanh nghiệp tại khu vực công
nghiệp Vĩnh Lộc
Ngô Ngọc Nguyên Thảo Cao Thị Kim Hạnh
157
14 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị trong các công ty xây lắp trên địa TP.HCM
15 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương
pháp ABC tại các doanh nghiệp sản xuất thép trên
địa bàn TP.HCM
16 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính theo FASB
& IASB 2018 – Thực trạng trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Việt Nam
17 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán
quản trị tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa – Nghiên
cứu thực nghiệm ở quận 3, TP.HCM
18 Các nhân tố tác động tính hữu hiệu của hệ thống
kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn quản trị tại các
công ty dịch vụ công ích trên địa bàn TP.HCM
19 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ - Nghiên cứu thực nghiệm
tại bệnh viện Nhi đồng TP.HCM
20 Nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ trường Đại
học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)
21 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn doanh
nghiệp kiểm toán cho các Ban quản lý dự án trên
địa bàn TP.HCM
22 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ chấp
áp dụng phương pháp ABC tại TP.HCM trong
cách mạng công nghiệp 4.0
23 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
đào tạo tại các trường Đại học trên địa bàn
TP.HCM
24 Các nhân tố tác động việc vận dụng kế toán quản
trị trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn
Quận 11, TP.HCM
Ngô Ngọc Nguyên Thảo Phạm Thị Phương Thảo
270
25 Các nhân tố tác động đến vận dụng giá trị hợp lý
theo chuẩn mực kế toán quốc tế trong các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn TP.HCM
Trang 4vi
26 Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện
chấn thương chỉnh hình TP.HCM
27 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại trường đại học Văn Hiến
28 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế
toán tại các bệnh viện công tuyến quận trên địa bàn
TP.HCM
Ngô Ngọc Nguyên Thảo Phạm Tô Thanh Thảo
312
29 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức
công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở khu vực TP.HCM đáp ứng nhu cầu hội nhập
quốc tế
ThS Lê Thị Hồng Thoa
TS Huỳnh Tấn Dũng
322
30 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc
của nhân viên kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở TP.HCM
31 Nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM
(HUTECH)
Ngô Ngọc Nguyên Thảo Huỳnh Thảo Nguyên
348
32 Tác động của hệ thống thông tin kế toán đến hiệu
quả của việc kiểm soát và thu thuế tại Cục thuế
TP.HCM
NCS.ThS Lâm Thị Mỹ Yến
TS Phạm Ngọc Toàn
359
33 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin
trên báo cáo tài chính của các chi nhánh Agribank
tại TP.HCM
34 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn dịch vụ kế
toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại khu vực
Đông Nam Bộ
35 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn Quận 11, TP.HCM
Ngô Ngọc Nguyên Thảo Nguyễn Thi Ngân Hà
389
36 Định hướng phát triển công nghệ tài chính trong
thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam
TS Huỳnh Thị Hương Thảo
TS Nguyễn Nam Thắng ThS Phan Thị Minh Phương
402
37 Ứng dụng phương pháp dạy học tích cực trong
việc dạy và học học phần tài chính doanh nghiệp
tại trường Đại học Công nghệ TP.HCM
38 Khái niệm “Insurtech” & nhận diện các đổi mới
công nghệ trong lĩnh vực bảo hiểm
39 Tiếp cận tài chính toàn diện: Giải pháp phát triển
sinh kế bền vững cho nhóm lao động yếu thể -
Trang 5vii
Một khảo sát nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh
Bình Dương
40 Tác động của đa dạng háo quốc tế đến rủi ro thị
trường của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch
chứng khoán TP.HCM
Lê Trương Niệm Trần Thị Phương Thư
438
41 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của
doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm tại các
công ty ngành bất động sản và xây dựng niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam
42 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các chi nhánh khu vực
phía Nam của Vietinbank
43 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của kiểm
soát nội bộ tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển công thôn trên địa bàn TP.HCM
TS Lê Đức Thắng
Lê Tú Nhi
464
44 Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động
tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa
bàn tỉnh Bình Dương
ThS Chu Thúy Anh ThS Phan Thị Minh Phương
474
45 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát
nội bộ của ngân hàng thương mại cổ phần Quân
đội tại TP.HCM
TS Lê Đức Thắng
Lê Thanh Nhàn
486
46 Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng
quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại cổ phần
ngoại thương chi nhánh Nhơn Trạch
47 Hiệu ứng BITCOIN tác động vào phát triển tài
chính toàn diện tại Việt Nam – Cơi hội và thách
thức
TS Hồ Thiện Thông Minh ThS Nguyễn Phương Thảo
508
48 Nghiên cứu các nhân tố tài chính ảnh hưởng đến
thu nhập trên mỗi cổ phiếu của các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM
49 Hình thức cho vay ngang hàng (P2P LENDING)
tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
ThS Đoàn Quỳnh Phương ThS Mai Hồng Chi
526
50 Kiến nghị thúc đẩy khởi nghiệp nông nghiệp
trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 tại
Việt Nam
ThS Đặng Trương Thanh Nhàn ThS Nguyễn Phương Thảo
534
51 Phân tích cán cân thương mại Việt Nam –
ASEAN trong bối cảnh căng thẳng thương mại
Mỹ - Trung
TS Phan Thị Hằng Nga ThS Nguyễn Thị Thùy Giang
545
Trang 6viii
52 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
đào tạo của Khoa quản trị du lịch – Nhà hàng –
Khách sạn, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
ThS Đỗ Thị Ninh ThS Lê Quốc Hồng Thi
554
53 Thương mại điện tử tác động tới hành vi của
khách hàng trong việc lựa chọn khách sạn: Sự
khởi nguồn của OTA
ThS Dương Bảo Trung
Võ Long Quỳnh Nguyễn Văn Giang
565
54 Giải pháp phát huy tính tự học, tự nghiên cứu của
sinh viên khi tham gia học trực tuyến tại các trường
đại học ở TP.HCM
55 Nghiên cứu sự tương đồng giữa chuẩn mực kế toán
quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt Nam
56 Cam kết xuất khẩu và tác động của nó đối với hoạt
động xuất khẩu ở cấp độ doanh nghiệp: trường hợp
nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
TP.HCM
57 Một số ứng dụng của Blockchain trong ngành ngân
604
58 Công nghệ 4.0 – Cơ hội và thách thức đối với đào
tạo trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán
59 Tác động của kiểm soát nội bộ đến rủi ro tín dụng
tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
TS Trương Nguyễn Tường Vy NCS ThS Phạm Hải Nam NCS.ThS Trần Nam Trung
615
Trang 7422
KHÁI NIỆM “INSURTECH” & NHẬN DIỆN CÁC ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ TRONG LĨNH VỰC BẢO HIỂM
ThS Nguyễn Tiến Hùng
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM (UEF)
TÓM TẮT
Đổi mới thông qua ứng dụng các công nghệ mới đang là động lực chính của thay đổi trong lĩnh vực tài chính nói chung, lĩnh vực bảo hiểm nói riêng Làn sóng khởi nghiệp InsurTech đang diễn ra với mục tiêu gắn liền với các khâu của chuỗi giá trị bảo hiểm - từ tiếp thị, phân phối, định giá rủi ro, cấp đơn và cuối cùng là giải quyết khiếu nại Bài viết tập trung vào việc nhận dạng các đổi mới công nghệ trong lĩnh vực bảo hiểm - InsurTech trên thế giới và đúc kết những bài học cho thị trường bảo hiểm Việt Nam
Từ khóa: Thị trường bảo hiểm, Công nghệ bảo hiểm, Khởi nghiệp InsurTech
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong một thập niên qua, đổi mới thông qua ứng dụng các công nghệ mới là động lực chính của thay đổi trong lĩnh vực tài chính Sự đa dạng của các công nghệ mới dẫn đến các mô hình kinh doanh sáng tạo, các ứng dụng, quy trình hoặc sản phẩm mới làm chuyển đổi mạnh mẽ hoạt động kinh doanh bảo hiểm Hàng loạt các công ty khởi nghiệp InsurTech ra đời có mục tiêu gắn liền với tất cả các khâu của chuỗi giá trị bảo hiểm - từ tiếp thị, phân phối, định giá rủi ro, cấp đơn và cuối cùng là giải quyết khiếu nại Tuy nhiên, có lẽ vì còn quá mới, ngay cả ở các quốc gia có công nghệ bảo hiểm phát triển, nội hàm của thuật ngữ Insurtech vẫn còn nhiều tranh cãi, dẫn đến việc kết quả nhận diện hoạt động Insurtech cũng rất khác biệt Bài viết tiến hành nhận diện các đổi mới công nghệ trong lĩnh vực bảo hiểm - InsurTech trên thế giới, tiếp cận các cách phân loại khởi nghiệp InsurTech, từ đó, đúc kết những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho thị trường Việt Nam
2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
Mặc dù công nghệ đã được sử dụng trong ngành bảo hiểm từ nhiều thập kỷ, thuật ngữ InsurTech vẫn chưa được sử dụng cho đến thời điểm năm 2011 Nhưng chỉ vài năm sau đó, từ cuối năm 2015 đến nay, nó thực sự đã trở thành một từ thông dụng trên các kênh truyền thông
Có lẽ vì còn quá mới, ngay cả ở các quốc gia có công nghệ bảo hiểm phát triển, nội hàm của thuật ngữ Insurtech vẫn còn nhiều tranh cãi Tuy nhiên, điểm chung trong các lập luận của các nhà học giả và các cơ quan nghiên cứu, InsurTech luôn gắn liền với việc ứng dụng công nghệ
số Cụ thể:
Theo Bain & Company (2013), các công ty bảo hiểm đối diện với một yêu cầu bức thiết là phải có một chiến lược số hóa tích hợp (integrated digitization strategy) để có thể có phản ứng phù hợp với việc thay đổi hành vi của khách hàng Nghiên cứu này khẳng định, chuyển đổi kỹ thuật số đòi hỏi phải tập trung vào khách hàng, phát triển kênh omni, kết hợp sử dụng mạng lưới phân phối hiện tại, điều chỉnh lõi vận hành, phát triển công nghệ thông tin truyền thông,
Trang 8423
điều chỉnh tổ chức với các điều kiện mới của môi trường xung quanh và liên tục nghiên cứu thị trường
McKinsey (2016) chỉ ra rằng số hóa có khả năng định hình lại các sản phẩm, các hoạt động marketing, định giá, phân phối, dịch vụ và giải quyết khiếu nại của các công ty bảo hiểm hiện
có mặt trên thị trường Để đi đầu xu thế, các công ty bảo hiểm cần có một chiến lược chuyển đổi kỹ thuật số kết hợp với lộ trình thực hiện hợp lý Theo quan điểm này, Willis Towers Watson (2017) xem chuyển đổi số là nguồn gốc gây gián đoạn trong chuỗi giá trị của bảo hiểm và nhấn mạnh rằng các công ty bỏ qua các thách thức kỹ thuật số có nguy cơ bị bỏ lại phía sau Các công ty bảo hiểm đang cần một chiến lược kỹ thuật số và phải hình dung về tương lai của doanh nghiệp của họ để xác định các dự án đầu tư bên trong và bên ngoài Ngoài ra, họ nên tiến tới một nền văn hóa về tư duy số
Feilmeier (2016) xác định năm trình điều khiển kỹ thuật số làm thay đổi mô hình kinh doanh của ngành bảo hiểm là: Điện toán đám mây, Dữ liệu lớn, Thiết bị di động, Tương tác xã hội và Internet of Things (IoT) Sự ra đời của các yếu tố này sẽ gắn liền với các yêu cầu hoàn toàn mới về bảo mật dữ liệu và trình độ của nhân viên trong ngành bảo hiểm và trình độ của cả người tiêu dùng Một nghiên cứu công bố ở Diễn đàn Kinh tế Thế giới (2016) tập trung vào
“hợp đồng thông minh” cũng như công nghệ Blockchain liên quan và nêu bật ba ứng dụng tiềm năng trong ngành bảo hiểm Đầu tiên, Hợp đồng thông minh có thể tăng tốc quản lý khiếu nại bằng dữ liệu của bên thứ ba và quy tắc thực hiện được mã hóa bằng máy tính Thứ hai, số hóa các quy trình kinh doanh dẫn đến giảm chi phí hoạt động Thứ ba, công nghệ Blockchain có thể giúp xác định hành vi đáng ngờ và cải thiện các đánh giá rủi ro bằng cách lưu trữ thông tin lịch
sử khiếu nại Ngoài ra, nghiên cứu cũng mô tả ba điều kiện quan trọng để sử dụng hợp đồng thông minh trong ngành bảo hiểm
Trái ngược với các nghiên cứu nói trên, tập trung vào chiến lược số hóa và vai trò của công nghệ, McKinsey (2013, 2016) tập trung đánh giá các thách thức do số hóa của ngành bảo hiểm Theo lý luận của họ, sự chuyển đổi hệ thống phân phối và tự động hóa là hai lĩnh vực chính tạo
ra thách thức Do các kênh phân phối kỹ thuật số mới ra đời, mô hình đại lý truyền thống có thể
bị ảnh hưởng, gián đoạn Tương tác khách hàng sẽ diễn ra trên nhiều kênh: trực tiếp, di động, điện thoại, internet Đồng thời, tự động hóa sẽ phát huy tác dụng đáng kể đối với ngành bảo hiểm trong mười năm tới Nhu cầu nhân sự mới với yêu cầu trình độ rất cụ thể cũng sẽ xuất hiện liên quan đến các chuyên gia kỹ thuật số, hỗ trợ tiếp thị và bán hàng cho các kênh kỹ thuật
số cũng như các chuyên gia phân tích dữ liệu
Theo Hiệp hội quốc tế các nhà quản lý bảo hiểm (IAIS, 2017), FinTech đã được IAIS mô
tả là những đổi mới tài chính cho phép sử dụng công nghệ có thể tạo ra các mô hình kinh doanh, ứng dụng, quy trình hoặc sản phẩm mới có ảnh hưởng quan trọng đến thị trường tài chính và tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính InsurTech được coi là là một nhánh của FinTech, đề cập đến
sự đa dạng của các công nghệ mới và mô hình kinh doanh sáng tạo có tiềm năng thay đổi hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Như vậy, trên cơ sở phân tích quan điểm và kết quả nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước, việc nhận diện InsurTech trong khuôn khổ bài viết này sẽ dựa trên:
(1) Một là, việc ứng dụng công nghệ số trong một khâu hoặc toàn bộ chuỗi giá trị bảo hiểm;
(2) Hai là, chuyển đổi công nghệ số có thể tạo ra các mô hình kinh doanh, ứng dụng, quy trình
hoặc sản phẩm mới có ảnh hưởng quan trọng đến thị trường bảo hiểm
Trang 9424
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Như phía trên đề cập, vì còn quá mới, vẫn còn nhiều tranh cãi trong khái niệm và việc nhận diện chưa xác định rõ ràng Vì vậy, để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu của bài viết là nhận diện InsurTech và khuyến nghị chính sách cho thị trường Việt Nam, chúng tôi tiến hành: (1) Tra cứu, phân loại, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trước trên thế giới về chuyển đổi công nghệ số trong lĩnh vực bảo hiểm;
(2) Tiến hành phân tích các cách phân loại InsurTech, từ đó, đưa ra một sự nhận diện rõ ràng
về InsurTech: từ mô hình đến tác dụng cũng như cảnh báo những hậu quả trái chiều của nó, từ
đó, có thể đưa ra những khuyến nghị mang hàm ý chính sách cho thị trường bảo hiểm Việt Nam
4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tác động của chuyển đổi kỹ thuật số đến lĩnh vực bảo hiểm
Trong phần này, chúng tôi tiến hành hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trước trên thế giới về chuyển đổi công nghệ số trong lĩnh vực bảo hiểm để rút ra những tác động của kỹ thuật
số đến thị trường bảo hiểm
Tài liệu Chủ đề Tác động đến thị trường bảo hiểm
Bain & Company
(2013) –Insurance: The
digital challenge
Số hóa thị trường bảo hiểm
Chuyển đổi kỹ thuật số đòi hỏi các doanh nghiệp bảo hiểm phải tập trung vào khách hàng, bên cạnh việc sử dụng mạng lưới phân phối hiện tại, cần xây dựng và phát triển kênh omni Muốn vậy, cần phát triển công nghệ thông tin, điều chỉnh phần mềm lõi, hiệu chỉnh mô hình tổ chức phù hợp Boston Consulting
Group (2016b) –
Digitization: the Swiss
insurance sector in
transition
Số hóa thị trường bảo hiểm
Số hóa thị trường bảo hiểm bao gồm công nghiệp hóa & tự động hóa các quy trình kinh doanh, chuyển đổi tương tác giữa khách hàng & công ty bảo hiểm, sử dụng trí thông minh nhân tạo (AI) tạo ra và sử dụng
dữ liệu
Feilmeier(2016) –
Future of digitalization
and big data
Số hóa thị trường bảo hiểm
Sự ra đời của điện toán đám mây, Big Data, công nghệ di động, internet vạn vật đang thúc đẩy số hóa ngành bảo hiểm nhằm chuyển đổi sang các mô hình kinh doanh kỹ thuật số, dựa trên dữ liệu lớn
Deloitte (2013) –
Insurance Tech Trends
2013: Elements of
Postdigital
Mười xu hướng kỹ thuật số có khả năng ảnh hưởng đến kinh doanh bảo hiểm trong vòng 18 đến 24 tháng tới
Việc ứng dụng công nghệ số sẽ tạo ra sự gián đoạn tích cực đối với thị trường bảo hiểm hiện tại Mô hình kinh doanh mới có thể sẽ được tạo ra bởi những khởi nghiệp insurtech - tác nhân gây gián đoạn
GDV (2017) –
InsurTech(s): Between
competition and
partnership
Tác động của làn sóng InsurTech đối với ngành bảo hiểm Đức
InsurTech đang thay đổi bối cảnh nhà cung cấp bảo hiểm nhưng không thay thế các công ty hiện hữu Sự ứng dụng công nghệ
số tạo ra một động lực cạnh tranh mới khi xuất hiện những mô hình kinh doanh – đối thủ cạnh tranh mới Để đảm bảo cạnh tranh công bằng, thị trường cần có một khuôn khổ, quy tắc hoạt động mới, phù hợp
Trang 10425
Institute of Insurance
Economics
(I.VW-HSG) (2015) –
Industrialization of the
insurance industry in a
digital world
Tác động của số hóa đến sự chuyển đổi chiến lược của ngành bảo hiểm
Công ty bảo hiểm tương lai thành công được đặc trưng bởi các khía cạnh trung tâm: chiến lược số hóa, phương pháp tiếp cận đa dịch vụ, tự động hóa thích ứng với nhu cầu
và cảm xúc của khách hàng
McKinsey(2016a) –
Automating the
Insurance Industry
Tác động của tự động hóa đối với ngành bảo hiểm
Có tới 25% vị trí toàn thời gian trong ngành bảo hiểm có thể được hợp nhất hoặc thay thế
McKinsey (2016b) –
Making Digital
Strategy a Reality in
Insurance
Tác động của chuyển đổi kỹ thuật
số đối với ngành bảo hiểm
Số hóa sẽ định hình lại các yếu tố kinh doanh sau: sản phẩm, tiếp thị, giá cả, phân phối, dịch vụ và khiếu nại bảo hiểm
Morgan Stanley(2016)
– North America
Insight Digital
Disruption in Small
Business Insurance
Tác động của số hóa ngành bảo hiểm doanh nghiệp nhỏ ở Hoa Kỳ
.Thị trường bảo hiểm doanh nghiệp nhỏ 100
tỷ USD đang đối mặt với sự gián đoạn kỹ thuật số với 25 tỷ USD sẽ bị mất Sự gián đoạn có thể sẽ được thúc đẩy bởi những khởi nghiệp InsurTech
PWC(2016) – How
InsurTech is Reshaping
Insurance
Tác động của InsurTech đối với ngành bảo hiểm
Các công ty bảo hiểm sẽ một phần thị trường vào các công ty khởi nghiệp InsurTech Giải pháp cho thị trường là hợp tác
Insurance industry
(2016) - Inconvenient
newcomers:
InsurTech’s are mixing
up sales
Tác động của ngành InsurTech đối với ngành bảo hiểm Đức
Các công ty khởi nghiệp InsurTech là một mối đe dọa hoạt động kinh doanh của các nhà môi giới bảo hiểm Tuy nhiên các công
ty bảo hiểm hiện hữu trên thị trường có thể được hưởng lợi từ hợp tác với các công ty khởi nghiệp InsurTech
Q-PERIOR(2016) –
Digital transformation
in the insurance
industry
Chuyển đổi kỹ thuật
số trong ngành bảo hiểm
Các mô hình kinh doanh đầy hứa hẹn là: bảo hiểm gốc, cổng so sánh và hệ thống giám sát cảm biến Các công nghệ quan trọng có thể ứng dụng là: Bảo mật thông tin,
Dữ liệu lớn và Phân tích dự báo nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ, quản lý kênh phân phối hiệu quả
Willis Towers
Watson(2017) – How
Diverse Growth
Strategies Can
Advance Digitization
in the Insurance
Industry
Tác động của số hóa đối với ngành bảo hiểm
Các công ty bảo hiểm cần có chiến lược kỹ thuật số cho tương lai, thúc đẩy đổi mới, sử dụng M&A để có phát triển công nghệ
World Economic
Forum (2016) – The
Future of Financial
Infrastructure
Tác động của công nghệ Blockchain đến ngành bảo hiểm
Công nghệ chuỗi khối có thể tự động hóa
xử lý thông qua Hợp đồng thông minh, giảm tiềm năng cho các khiếu nại gian lận
và cải thiện đánh giá rủi ro thông qua thông tin lịch sử khiếu nại