1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

88 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị bằng hóa chất là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh, phương pháp này có vai trò quan trọng trong điều trị UTP

Trang 1

KHOA Y DƯỢC

NGUYỄN QUANG HUY

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU

BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA

Trang 2

KHOA Y DƯỢC

NGUYỄN QUANG HUY

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU

BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA

Khóa: QH 2014.Y Người hướng dẫn: GS.TS Mai Trọng Khoa

TS Vũ Hữu Khiêm

Hà Nội – 2020

Trang 3

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Mai

Trọng Khoa – Chủ nhiệm bộ môn Ung thư và Y học hạt nhân – Khoa Y Dược –

Đại học Quốc gia Hà Nội, TS.BS Vũ Hữu Khiêm – Trung tâm Y Học Hạt Nhân và Ung Bướu – Bệnh viện Bạch Mai, PGS.TS Phạm Cẩm Phương – Trung tâm Y Học Hạt Nhân và Ung Bướu – Bệnh viện Bạch Mai những người thầy đã luôn

hướng dẫn chỉ bảo tận tình, cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần học hỏi, làm việc nghiêm túc trong quá trình tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Bệnh viện Bạch Mai, cụ thể là Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Công nghệ - Thông tin

và Phòng Lưu trữ bệnh án đã tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những bệnh nhân đã đồng hành với tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2020

Nguyễn Quang Huy

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.Tổng quan về ung thư phổi 3

1.1.1 Dịch tễ học 3

1.1.2 Triệu chứng lâm sàng 3

1.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng 4

1.1.4 Chẩn đoán 6

1.1.5 Điều trị 9

1.2.Tổng quan về Vinorelbine 11

1.2.1 Chỉ định 11

1.2.2 Liều lượng và cách dùng 12

1.2.3 Độc tính 13

1.3.Tổng quan một số nghiên cứu nổi bật về vinorelbine 13

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1.Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 16

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16

2.2.Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16

Trang 5

2.2.4 Nội dung nghiên cứu 17

2.3.Các chỉ tiêu nghiên cứu 18

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine 18

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về đánh giá độc tính của vinorelbine 20

2.4.Một số tiêu chí phân tích/đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 20

2.4.1 Tiêu chí phân tích chỉ định - liều dùng của vinorelbine 20

2.4.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả điều trị của vinorelbine 20

2.4.3 Tiêu chí đánh giá độc tính của vinorelbine 22

2.5.Phương pháp xử trí số liệu 23

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1.Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu 24

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới 24

3.1.2 Phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học 25

3.1.3 Triệu chứng lâm sàng 26

3.1.4 Tình trạng di căn 26

3.1.5 Các phương pháp điều trị trước thời điểm nghiên cứu 28

3.1.6 Bệnh lý kèm theo 28

3.2.Tình hình điều trị UTP bằng vinorelbine 29

3.2.1 Đặc điểm thuốc sử dụng 29

3.2.2 Đặc điểm sử dụng thuốc 29

3.2.3 Đánh giá đáp ứng điều trị 31

3.3.Độc tính 35

Trang 6

3.4.Tương quan giữa liều dùng với đáp ứng điều trị và độc tính 37

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 39

4.1.Bàn luận về tình hình sử dụng vinorelbine 39

4.1.1 Bàn luận về đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu trước điều trị về tuổi và giới……… 39

4.1.2 Bàn luận về đặc điểm sử dụng thuốc vinorelbine trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu……….………42

4.2.Bàn luận đánh giá đáp ứng và các độc tính của vinorelbine 44

4.2.1 Đánh giá hiệu quả điều trị sau khi sử dụng thuốc vinorelbine Theo tiêu chuẩn RECIST: ………44

4.2.2 Độc tính của vinorelbine trong quá trình điều trị UTP 46

4.3.Một số hạn chế của nghiên cứu 48

KẾT LUẬN 49

KIẾN NGHỊ 50

Trang 7

Kí hiệu Diễn giải ACTH

Adreno Corticotropin Hormone

(Hormone kích thích tuyến vỏ thượng thận)

ADH Antiduiretic Hormone

AJCC American Joint Committee on Cancer (Hiệp hội ung thư Hoa Kì)

ALT Aspartate Amino Transferase

AST Alanin Amino Transferase

AHFS DI American Hospital Formulary Service Drug Information

(Dược thư quốc gia Mỹ)

CEA Carcinoma Embryonic Antigen (Kháng nguyên ung thư biểu mô

phôi)

Cysfra Cytokeratin 19 Fragments (Phân đoạn cytokeratin 19)

CTCAE Common Terminology Criteria for Adverse Events (Phân độ các

biến cố bất lợi)

IARC International Agency for Research on Cancer (Tổ chức nghiên cứu

ung thư thế giới)

FDA Food and Drug administration (Cục quản lý Dược phẩm và Thực

phẩm Hoa Kì)

MedDRA Medical Dictionary for Regulatory Activities (Từ điển thuật ngữ Y

khoa sử dụng trong đăng kí thuốc)

NCI National Cancer Institute (Viện ung thư Quốc gia)

Trang 8

PET/CT Positron Emission Tomography / Computed Tomography (Kỹ

thuật ghi hình bức xạ positron kết hợp chụp cắt lớp vi tính)

ĐỘC TÍNH Tác dụng không mong muốn

TNM Tumor Node Metastasis (Hệ thống phân chia giai đoạn TNM)

UICC Union for International Cancer Control

(Ủy ban phòng chống ung thư thế giới)

UTP Ung thư phổi

UTPKTBN Ung thư phổi không tế bào nhỏ

UTPTBN Ung thư phổi tế bào nhỏ

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 9

Bảng 1 1: Phân loại UTPKTBN theo AJCC 2018 8

Bảng 1 2: Liều dùng vinorelbine từ tuần thứ tư dựa trên số lượng bạch cầu 12

Bảng 3 1: Đặc điểm về tuổi và giới 24

Bảng 3 2: Bảng phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học 25

Bảng 3 3: Tình trạng di căn 27

Bảng 3 4: Bảng các phương pháp điều trị trước thời điểm nghiên cứu 28

Bảng 3 5: Các bệnh lý kèm theo 28

Bảng 3 6: Liều dùng trong cả quá trình điều trị 30

Bảng 3 7: Đáp ứng điều trị lâm sàng 32

Bảng 3 8: Tỷ lệ xuất hiện độc tính trong suốt thời gian nghiên cứu 35

Bảng 3 9: Bảng tỷ lệ xuất hiện độc tính theo liều 36

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 2 1: Sơ đồ nghiên cứu 17

Hình 3 1: Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị 26

Hình 3 2: Liều dùng theo chu kì 31

Hình 3 4: Đáp ứng điều trị theo giai đoạn bệnh 33

Hình 3 5: Đánh giá đáp ứng điều trị phân theo liều 34

Hình 3 6: Tỷ lệ giảm của chất chỉ điểm u trong cả quá trình điều trị 34

Hình 3 7: Tương quan giữa liều với đáp ứng điều trị và độc tính 38

Trang 10

Ung thư phổi (UTP) là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh ung thư ở Việt Nam cũng như trên thế giới Ung thư phổi đang trở thành mối lo ngại đe dọa sức khỏe, sự phát triển của toàn cầu Theo thống kê của tổ chức nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) năm

2018 ung thư phổi xếp hàng thứ nhất về cả tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong, cụ thể là thế giới có khoảng 2,09 triệu người mới mắc (11,6%) và khoảng 1,76 triệu người tử vong (18,4%) vì căn bệnh này Tại Việt Nam, số liệu theo thứ tự tương ứng là 165.000 ca mới mắc và 115.000 ca tử vong, 62,55% bệnh nhân khi vào viện thuộc giai đoạn muộn không còn khả năng phẫu thuật [15, 25]

Hiện nay, chẩn đoán và điều trị UTPKTBN đã có nhiều tiến bộ với sự đa dạng về các kỹ thuật chẩn đoán cũng như các phương pháp điều trị Về chẩn đoán,

có thể chẩn đoán nhanh hơn và sớm hơn thông qua các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh,

y học hạt nhân, nội soi, siêu âm, chụp cắt lớp, sinh thiết… Tuy nhiên do thói quen không thường xuyên khám sức khỏe định kỳ nên đa số người Việt Nam khi phát hiện mắc UTP thường ở giai đoạn muộn khó điều trị Về điều trị UTP là điều trị đa

mô thức bao gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa chất, điều trị đích tùy thuộc vào giai đoạn bệnh Phẫu thuật được lựa chọn đầu tiên đối với ung thư phổi giai đoạn còn phẫu thuật được, nhưng bệnh nhân khi phát hiện mắc ung thư phổi thì thường ở giai đoạn muộn khó có thể phẫu thuật [8,22,33] Xạ trị là phương pháp sử dụng các tia bức xạ ion hóa có năng lượng cao như các sóng điện từ (Tia X, tia Gamma ), hoặc các hạt

cơ bản (electron, notron, proton…) để điều trị ung thư Nhược điểm của phương pháp này là xâm hại cả các tế bào lành xung quanh vị trí xạ trị [6,28] Điều trị bằng hóa chất là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào

ác tính trong cơ thể người bệnh, phương pháp này có vai trò quan trọng trong điều trị UTP đặc biệt là UTPKTBN giai đoạn muộn không phẫu thuật được

Vinorelbine là một trong những thuốc đầu tiên thuộc nhóm hóa trị được cục quản lý dược phẩm (FDA) Hoa Kì chấp thuận cho sử dụng điều trị UTP ở người

từ năm 1994 [38] và hiện nay đã được áp dụng điều trị ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Bên cạnh hiệu quả đã được chứng minh, vinorelbine có thể gây một số độc tính như buồn nôn, mệt mỏi, thiếu máu, giảm bạch cầu…[38] Hiện tại, ở Việt Nam, số lượng đề tài nghiên cứu về hiệu quả sử dụng cũng như độc tính của vinorelbine trong điều trị UTP vẫn đang còn rất ít

Trang 11

có UTP, số lượng bệnh nhân có chẩn đoán UTPKTBN được chỉ định điều trị bằng vinorelbine chiếm tỷ lệ cao

Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai với hai mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của bệnh nhân UTPKTBN điều trị tại Trung tâm Y Học Hạt Nhân và Ung Bướu - Bệnh viện Bạch Mai

2 Đánh giá hiệu quả điều trị và một số độc tính hay gặp của vinorelbine trong điều trị UTPKTBN tại Trung tâm Y Học Hạt Nhân và Ung Bướu - Bệnh viện Bạch Mai

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về ung thư phổi

Ung thư phế quản hay ung thư phổi (UTP) là bệnh ác tính phát triển từ biểu mô phế quản, tiểu phế quản, phế nang hoặc từ các tuyến của phế quản [8]

1.1.1 Dịch tễ học

Theo ghi nhận của Globocan IARC (2018) ung thư phổi là bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới và có tỉ lệ tử vong cao nhất Trong năm 2018 ước tính có khoảng 2,09 triệu trường hợp mới (11,6%) và khoảng 1,76 triệu người tử vong do ung thư phổi gây ra (18,4%) UTP là ung thư phổ biến nhất ở nam giới trên toàn cầu (14,5% trong tổng số) Ở phụ nữ, tỷ lệ này chiếm 8,4% tổng số các bệnh ung thư ở nữ giới [14, 15]

Tại Việt Nam, hằng năm số người mắc UTP là trên 21 nghìn ca Đến năm 2018,

có trên 23 nghìn ca mắc mới, trên 16 nghìn ca tử vong do UTP, chiếm 18,4% tổng số

ca tử vong do ung thư (đứng thứ 2 sau ung thư gan) Tỷ lệ tử vong chuẩn theo tuổi ở

nam là 26,3/100,000 dân, ở nữ là 9,6/100,000 dân [15]

1.1.2 Triệu chứng lâm sàng

• Giai đoạn sớm

➢ Bệnh phát triển âm thầm, triệu chứng nghèo nàn hoặc không có triệu chứng

➢ Dấu hiệu gợi ý: thường là nam giới trên 40 tuổi, nghiện thuốc lá, thuốc lào, ho khan kéo dài, có thể có đờm lẫn máu, điều trị kháng sinh không có kết quả [6]

• Giai đoạn tiến triển: Triệu chứng đa dạng tùy theo vị trí u, mức độ lan rộng của tổn thương Các triệu chứng bao gồm:

➢ Đau ngực, đau dai dẳng, cố định một vị trí

➢ Khó thở khi khối u to, chèn ép, bít tắc đường hô hấp

➢ Hội chứng trung thất:

- Chèn ép tĩnh mạch chủ trên: phù áo khoác, tĩnh mạch cổ nổi to, tuần hoàn bàng hệ

- Chèn ép thực quản: khó nuốt, nuốt đau

- Chèn ép thần kinh quặt ngược trái: khàn tiếng, giọng đôi

Trang 13

- Chèn ép thần kinh giao cảm cổ: khe mắt hẹp, đồng tử co nhỏ, gò má đỏ bên tổn thương

- Chèn ép thần kinh phế vị: hồi hộp, tim đập nhanh

- Chèn ép thần kinh hoành: nấc, đau vùng hoành, khó thở

- Chèn ép đám rối cánh tay: đau vai lan mặt trong cánh tay, rối loạn cảm giác

- Chèn ép ống ngực chủ: tràn dưỡng chấp màng phổi

➢ Tràn dịch màng tim, rối loạn nhịp tim

➢ Tràn dịch màng phổi

➢ Toàn thân: mệt mỏi, gầy sút, sốt

➢ Các dấu hiệu do di căn: hạch thượng đòn, nốt di căn da thành ngực Di căn não: hội chứng tăng áp lực nội sọ, liệt thần kinh khu trú Di căn xương: đau, gãy xương bệnh lý Di căn phổi đối bên, di căn gan: thường không có triệu chứng lâm sàng

➢ Các hội chứng cận ung thư: ít gặp hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ Bao gồm: ngón tay dùi trống, đái tháo nhạt do khối u bài tiết chất giống ADH, hội chứng Cushing

do khối u bài tiết chất giống ACTH, tăng calci máu do khối u bài tiết chất giống PTH,

vú to, giọng cao, teo tinh hoàn do khối u bài tiết chất giống gonadotropin, hội chứng giả nhược cơ, hội chứng da liễu: viêm da cơ

1.1.3 Triệu chứng cận lâm sàng

• Chụp X quang lồng ngực thẳng và nghiêng: phát hiện đám mờ, hình ảnh tràn dịch màng phổi Giúp xác định vị trí, hình thái, kích thước tổn thương Ngoài ra, còn để đánh giá khả năng phẫu thuật [6].

• Chụp cắt lớp vi tính: cho phép đánh giá hình ảnh khối u và hạch trung thất, xác định chính xác vị trí, kích thước và mức độ lan rộng tổn thương ở cả hai phổi [6].

• Nội soi phế quản: giúp quan sát trực tiếp tổn thương, xác định vị trí, hình thái tổn thương: thường gặp thể sùi và chít hẹp phế quản Qua nội soi tiến hành sinh thiết trực tiếp tổn thương hoặc xuyên thành phế quản để chẩn đoán mô bệnh học [6].

• Siêu âm ổ bụng: phát hiện các tổn thương di căn [6].

Trang 14

• Xạ hình: [6]

➢ Xạ hình xương bằng máy SPECT: phát hiện tổn thương di căn xương từ rất sớm so với chụp X quang thông thường, chẩn đoán giai đoạn bệnh trước điều trị, theo dõi đáp ứng điều trị, đánh giá tái phát và di căn Từ đó, giúp thầy thuốc lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp Tổn thương thường ở xương cột sống, xương chậu, xương sườn

➢ Xạ hình khối u bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MIBI để chẩn đoán u nguyên phát, tổn thương di căn

➢ Xạ hình thận chức năng bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-DTPA để đánh giá chức năng thận trước điều trị và sau điều trị

• Chụp cắt lớp vi tính sọ não: Phát hiện di căn não [6].

• Chụp cộng hưởng từ sọ não: Phát hiện chính xác số lượng, kích thước tổn thương di căn não Chụp cộng hưởng từ mô phỏng cho phép lập kế hoạch điều trị xạ phẫu bằng dao gamma [6].

• Chụp PET/CT ((Positron Emission Tomography / Computed Tomography)

• Tế bào học: Tìm tế bào ung thư trong đờm, dịch màng phổi, dịch rửa phế quản,

tế bào hạch thượng đòn nếu có [6].

• Sinh thiết tổn thương, chẩn đoán mô bệnh học: sinh thiết qua nôi soi hoặc sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn chụp cắt lớp vi tính, lấy bệnh phẩm làm chẩn đoán mô bệnh học, có giá trị xác định bệnh Một số trường hợp không thể sinh thiết khối u phổi, có thể sinh thiết hạch thượng đòn (nếu có) hoặc các tổn thương di căn khác và nhuộm hóa mô miễn dịch để xác định nguồn gốc từ phổi Các loại mô bệnh học ung thư phổi không tế bào nhỏ gồm: ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô vảy, ung thư biểu mô tế bào lớn, ung thư biểu mô tuyến vảy, các loại khác như, ung thư biểu

mô tế bào khổng lồ, ung thư biểu mô tế bào sáng [6].

• Sinh học phân tử: [6]

➢ Phân tích một số đột biến gen:

➢ Xét nghiệm PD-L1 (Programmed death-ligand 1): giá trị giúp lựa chọn các thuốc điều trị thích hợp

Trang 15

• Xét nghiệm chất chỉ điểm khối u (tumor marker): SCC, Cyfra 21-1, CEA, proGRP nhằm theo dõi đáp ứng điều trị, phát hiện bệnh tái phát, di căn xa [6].

➢ Chỉ số CEA (CEA là một dấu ấn ung thư glycoprotein, được sản xuất từ các tế bào màng nhày của nhiều mô khác nhau, có thể tăng trong các ung thư thể tuyến, được chỉ định chủ yếu để theo dõi hiệu quả điều trị, tiên lượng và tái phát của ung thư đại trực tràng, ung thư phổi CEA huyết tương thường tăng trong ung thư khi tiến triển, giảm về mức bình thường sau phẫu thuật và điều trị, tăng trở lại nếu tái phát hoặc di căn) [26]

➢ Chỉ số Cysfra 21-1(Cysfra 21-1 là một dấu ấn có thể được sử dụng để chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và theo dõi tiên lượng ung thư phổi, đặc biệt là UTPKTBN, thường giảm sau điều trị phẫu thuật hoặc hóa trị liệu UTPKTBN, có thể tăng trở lại khi ung thư tái phát)[29]

1.1.4 Chẩn đoán

• Chẩn đoán xác định [6]

➢ Dựa vào lâm sàng: Triệu chứng lâm sàng (ho khan, ho máu, đau ngực, khó thở), hội chứng cận ung thư (đầu ngón tay, ngón chân hình dùi trống, hội chứng nội tiết…)

➢ Cận lâm sàng: X-quang phổi, chụp cắt lớp vi tính ngực

➢ Mô bệnh học là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định

• Chẩn đoán phân biệt: với viêm phổi, áp xe phổi, tràn dịch màng phổi [6]

• Chẩn đoán giai đoạn:

Theo phân loại TNM lần thứ 8 của AJCC (American Joint Committee on Cancer) năm 2017, được đề nghị sử dụng từ tháng 1/2018

Trang 16

➢ T1: Kích thước lớn nhất của khối u ≤ 3cm, được bao quanh bởi nhu mô phổi hoặc lá tạng màng phổi, không có bằng chứng về xâm lấn vượt quá đoạn gần của phế quản thuỳ.; gồm T1a kích thước u ≤ 1cm, T1b kích thước 1cm < u ≤ 2cm và T1c kích thước u >2 cm nhưng ≤ 3cm

➢ T2: 3cm< kích thước lớn nhất ≤ 5cm hoặc bất kỳ nhưng: xâm lấn phế quản gốc, cách ngã ba khí phế quản (carina) ≥ 2cm; xâm lấn lá tạng màng phổi; gây xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn lan đến rốn phổi nhưng chưa lan toàn bộ phổi Gồm:

- T2a: 3< kích thước lớn nhất ≤ 4cm;

- T2b: 4< kích thước lớn nhất ≤ 5cm

➢ T3: 5cm < Kích thước lớn nhất ≤ 7cm hoặc xâm lấn một trong các thành phần: thành ngực (bao gồm cả khối u rãnh liên thuỳ trên), cơ hoành, thần kinh hoành, màng phổi trung thất, màng ngoài tim, xâm lấn phế quản gốc, cách carina gần hơn 2cm nhưng chưa tới carina, hoặc gây ra xẹp phổi hoặc có các nốt riêng biệt trên cùng một thuỳ phổi

➢ T4: Khối u ≥ 7cm hoặc u bất kì kích thước nhưng xâm lấn 1 trong các thành phần sau: cơ hoành trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh quặt ngược thanh quản, thực quản, thân đốt sống, carina, các nốt khối u khác ở thuỳ phổi khác cùng bên

➢ N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và hạch dưới carina

➢ N3: Di căn hạch rốn phổi đối bên, hạch trung thất đối bên, hạch cơ bậc thang cùng hoặc đối bên, hạch thượng đòn

• M: Di căn xa

➢ Mx: Không xác định được di căn xa

➢ M0: Không có di căn xa

Trang 17

➢ M1: Di căn xa Gồm:

- M1a: Có kèm theo các nốt khối u ở phổi đối bên, u ở màng phổi hoặc màng tim hoặc tràn dịch màng phổi hoặc màng tim ác tính

- M1b: Di căn ngoài ngực ở một cơ quan đơn thuần

- M1c: di căn nhiều nơi ngoài ngực với chỉ một nốt ở một cơ quan hoặc trong nhiều cơ quan

Bảng 1 1: Phân loại UTPKTBN theo AJCC 2018

Trang 18

• Chẩn đoán mô bệnh học:

➢ Ung thư biểu mô tuyến

➢ Ung thư biểu mô vảy

➢ Ung thư biểu mô tế bào lớn

➢ Ung thư biểu mô tuyến vảy

➢ Ung thư biểu mô tế bào khổng lồ

➢ Ung thư biểu mô tế bào sáng

mà chức năng hô hấp còn hạn chế [8, 22, 33]

1.1.5.2 Xạ trị

Xạ trị là phương pháp sử dụng các bức xạ ion hóa có năng lượng cao Đó là các sóng điện tử (tia X, tia Y…) hoặc các hạt nguyên tử (electron, notron…) để tiêu diệt tế bào ung thư [6, 13, 28]

1.1.5.3 Hóa trị

Điều trị hóa chất là phương pháp sử dụng các thuốc ức chế sự phát triển, nhân lên của tế bào ung thư thông qua phản ứng hủy tế bào và độc với tế bào Phương pháp này được sử dụng trước hết cho những bệnh nhân mà khối u đã lan rộng hoặc tái phát: giai đoạn IV, IIIB, IIIA [2, 12, 13, 33]

• Nguyên tắc sử dụng hóa chất:

Trang 19

➢ Chọn thuốc phù hợp với tế bào ung thư nhạy cảm và dùng thuốc với liều phù hợp, ít độc tính

➢ Phối hợp các hóa chất để tránh kháng thuốc, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm độc tính, nên phối hợp các hóa chất có vị trí và cơ chế tác dụng khác nhau

➢ Không phối hợp nhiều thuốc có cùng độc tính trên cùng một cơ quan

➢ Điều trị bổ trợ: Nhằm mục đích tiêu diệt các ổ vi di căn, làm giảm nguy cơ tái phát, tăng thời gian sống cho bệnh nhân

➢ Điều trị tại chỗ tại vùng: Nhằm tăng nồng độ thuốc tại khối u trong khi làm giảm thiểu được tác dụng độc với toàn thân của thuốc

• Có nhiều loại hóa chất dược sử dụng trong điều trị UTP, gồm các nhóm sau:

➢ Cisplatin và các muối platin: carboplatin

➢ Alkaloid của cây dừa cạn: vinblastin, vindesin, vinorelbine

➢ Kháng sinh chống ung thư: mitocycin C

➢ Epipodophyrotoxin: etoposid, teneposid

➢ Thuốc chống chuyển hóa: gemcitabine

➢ Taxan: paclitaxel, docetaxel

➢ Camptothecin: irinotecan, topotecan

➢ Các thuốc khác: lomustin

• Một số phác đồ hóa chất trong điều trị UTP [5]

➢ Phác đồ Vinorelbine đơn chất (tiêm hoặc uống)

➢ Phác đồ EP: Cisplatin + Etoposid

➢ Phác đồ PC: Paclitaxel + Cisplatin

Trang 20

1.1.5.5 Điều trị miễn dịch:

Liệu pháp miễn dịch là phương pháp điều trị mới được ứng dụng với cơ chế sử dụng thuốc nhắm vào con đường miễn dịch để tăng cường khả năng nhận biết và tiêu diệt tế bào khối u của cơ thể

1.2 Tổng quan về Vinorelbine

Hiện tại, vinorelbine có hai đường dùng chính là truyền tĩnh mạch và uống Vinorelbine truyền tĩnh mạch có sinh khả dụng cao, tuy nhiên dạng đường dùng này không thuận tiện cho bệnh nhân khi sử dụng (bệnh nhân phải đến viện để truyền

thuốc), nguy cơ bị sốc thuốc, gây kích ứng tại vị trí tiêm và thoát mạch (sự cố dịch truyền hay thuốc rò rỉ thoát khỏi tĩnh mạch ra các mô dưới da hay trong da, có khả năng gây đau, hoại tử và/hoặc tróc vẩy mô) Trong khi vinorelbine dạng uống với liều 60 và

80 mg/m2 da có sinh khả dụng tương đương với vinorelbine đường tĩnh mạch liều 25

và 30 mg/m2 da [32], thuận tiện trong sử dụng (bệnh nhân có thể tự uống tại nhà), ít có nguy cơ sốc thuốc, tránh được độc tính gây kích ứng tại vị trí tiêm hay thuốc rò rỉ thoát khỏi tĩnh mạch của dạng truyền tĩnh mạch

Cả 2 dạng đều được dùng phổ biến trong điều trị UTP, tuy nhiên các nghiên cứu

về vinorelbine chủ yếu trên dạng truyền tĩnh mạch (đơn trị hoặc phối hợp), số lượng nghiên cứu về vinorelbine dạng uống còn rất hạn chế Vì vậy trong đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu vinorelbine dạng uống được chỉ định cho bệnh nhân UTP

1.2.1 Chỉ định

Vinorelbine được chỉ định trong các trường hợp sau [4]:

Trang 21

Bảng 1 2: Liều dùng vinorelbine từ tuần thứ tư dựa trên số lượng bạch cầu

Bạch cầu hạt từ 500-1000 (2 đợt)

Bạch cầu hạt

➢ Đối với bệnh nhân có độc tính trên huyết học:

- Đối với liều 80 mg/m2, nếu số lượng bạch cầu hạt < 500/mm3 hoặc từ 500 - 1000/mm3 hơn 1 lần thì có thể hoãn dùng thuốc cho đến khi số lượng bạch cầu hạt trở về bình thường và giảm liều từ 80 còn 60 mg/m2/tuần trong ba tuần tiếp theo [32]

➢ Đối với bệnh nhân suy gan:

- Vinorelbine có thể được dùng với liều tiêu chuẩn 60 mg/m2/tuần ở những bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ (bilirubin < 1,5 lần giới hạn trên bình thường, AST và/hoặc ALT từ 1,5 - 2,5 giới hạn trên bình thường) Đối với những bệnh nhân suy

Trang 22

chức năng gan vừa (bilirubin 1,5 – 3 lần giới hạn trên bình thường, bất kể mức độ AST

và ALT), vinorelbine nên dùng liều 50 mg/m2/tuần Chống chỉ định dùng vinorelbine ở những bệnh nhân suy chức năng gan nặng [4]

➢ Những bệnh nhận suy gan đồng thời có độc tính trên huyết học, liều vinorelbine nên được điều chỉnh thấp hơn hướng dẫn trên [4]

➢ Đối với bệnh nhân suy thận: Dựa vào sự bài tiết ít qua thận, chưa có bằng chứng dược động học cho việc giảm liều navelbine ở những bệnh nhân suy thận nặng [4]

• Cách dùng [32]:

➢ Vinorelbine dạng viên phải dùng qua đường uống

➢ Viên vinorelbine nên được nuốt cùng với nước, không được nhai hay ngậm, được khuyến cáo dùng chung với thức ăn

➢ Viên nang mềm vinorelbine kết hợp với các hóa chất khác thường có độc tính như: rối loạn về máu và hệ bạch huyết, rối loạn tiêu hóa, nhiễm trùng, rối loạn toàn thân và tại đường dùng thuốc

Độc tính của Vinorelbine được trình bày chi tiết trong phụ lục 3

1.4 Tổng quan một số nghiên cứu nổi bật về Vinorelbine

Ngoài nước:

Theo Glidelli và cộng sự khi nghiên cứu trên 56 bệnh nhân cao tuổi được chẩn đoán UTPKTBN và điều trị bằng vinorelbine uống đưa ra khuyến cáo nên sử dụng

Trang 23

vinorelbine dạng uống cho nhóm bệnh nhân này Kết quả đáp ứng lâm sàng: không có bệnh nhân nào đáp ứng hoàn toàn, 11% đáp ứng một phần, 45% ổn định, 55% bệnh nhân kiểm soát được bệnh Về độc tính trên huyết học, 38% bệnh nhân thiếu máu, 63% bệnh nhân giảm bạch cầu, 5% bệnh nhân giảm tiểu cầu Độc tính khác ngoài huyết học như: mệt mỏi (30%), buồn nôn (54%), nôn (25%), tiêu chảy (38%), nhiễm trùng (2%), huyết khối (2%), các triệu chứng thần kinh (5%), táo bón (25%) [16]

Trong một nghiên cứu khác của Glidelli và cộng sự trên 698 bệnh nhân được chẩn đoán UTPKTBN, trong đó 233 bệnh nhân được điều trị bằng vinorelbine, 233 với gemcitabine, 232 với vinorelbine + gemcitabine cho kết quả: so với mỗi loại thuốc duy nhất, điều trị kết hợp không cải thiện sự sống còn, tỷ lệ tử vong cho bệnh nhân điều trị kết hợp vinorelbine + gemcitabine /vinorelbine là 1,17 và với gemcitabine là 1,02 Mặc

dù chất lượng cuộc sống cũng tương tự giữa ba nhánh điều trị, các điều trị kết hợp có nhiều độc tính so với hai loại thuốc cho đơn lẻ Sự kết hợp của vinorelbine cộng với gemcitabine là không hiệu quả hơn chỉ dùng vinorelbine hay gemcitabine trong điều trị bệnh nhân UTP cao tuổi [17]

Theo Helbekkmo và cộng sự trong nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị và độc tính của phác đồ phối hợp giữa vinorelbine/carboplatin (VC) và gemcitabine/carboplatin (GC) trong điều trung UTPKTBN Thử nghiệm ngẫu nhiên trên 444 bệnh nhân từ 13 bệnh viện trong đó có 222 bệnh nhân nhận phác đồ điều trị VC (với liều lượng vinorelbine 25mg/m2 vào ngày thứ 1 và ngày thứ 8) và 222 bệnh nhân nhận phác đồ

GC (gemcitabine 1000mg/m2 và ngày thứ 1 và thứ 8), cả 2 phác đồ nhận carboplatin vào ngày thứ 1 và ngày thứ 8 trong ba tuần Kết quả: giữa 2 phác đồ VC và GC trong điều trị UTPKTBN có hiệu quả tương đương nhau trong cải thiện tình trạng bệnh cũng như kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân nhưng độc tính của GC có tần suất nhiều hơn

VC Để giảm thiểu gánh nặng độc tính liên quan đến thuốc điều trị cho bệnh nhân, sự kết hợp VC là sự lựa chọn thích hợp cho điều trị UTPKTBN [20]

Trong nước:

Theo Phạm Văn Trường khi nghiên cứu trên 41 bệnh nhân được chẩn đoán UTPKTBN giai đoạn IIIB, IV và điều trị bằng phác đồ vinorelbine – cisplatin cho thấy

Trang 24

đáp ứng cơ năng (75,6%), đáp ứng thực thể (29,3%), đáp ứng ở giai đoạn IIIB cao hơn giai đoạn IV (50% so với 16%), đáp ứng ở bệnh nhân điều trị 6 chu kì cao hơn không điều trị đủ 6 chu kì, đáp ứng ở nhóm không di căn cao hơn nhóm di căn, kéo dài thời gian sống thêm (8,3 - 11,1 tháng) và tỉ lệ sống thêm (1 năm là 24,4%) Một số độc tính của phác đồ trên hệ tạo huyết: giảm bạch cầu hạt gặp (46,2%), không có giảm tiểu cầu, giảm huyết sắc tố (26,8%), giảm bạch cầu (34,1%) Ngoài hệ tạo huyết: buồn nôn và nôn (52,1%), tiêu chảy (7,3%), (12,2%) tăng creatinin, (7,3%) tăng men gan ở mức độ nhẹ [37]

Tại Việt Nam, còn rất ít nghiên cứu về khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine trong điều trị ung thư phổi, do đó chúng tôi tiến hành đề tài này

Trang 25

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn III, IV có chỉ định dùng vinorelbine, được lựa chọn từ toàn bộ bệnh nhân điều trị tại Trung tâm Y Học Hạt Nhân và Ung Bướu - Bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ tháng 1/2018 đến tháng 11/2019, thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ như sau:

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

• Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là UTPKTBN, giai đoạn III hoặc IV

• Bệnh nhân được dùng vinorelbine trong thời gian nghiên cứu

• Bệnh nhân có hồ sơ đầy đủ

• Bệnh nhân điều trị ít nhất 3 chu kì

• Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

• Bệnh nhân <18 tuổi

• Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

• Bệnh nhân không tham gia điều trị đầy đủ theo chỉ định

• Bệnh nhân đang tham gia thử nghiệm lâm sàng khác

Trong nghiên cứu của chúng tôi có bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ, được thu nhận vào nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hồi cứu đối với bệnh nhân đã sử dụng vinorelbine trước thời điểm nghiên cứu (tháng 11/2019)

Trang 26

Thu thập thông tin về tình hình điều trị vinorelbine

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Toàn bộ bệnh nhân sử dụng vinorelbine điều trị UTPKTBN trong khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 1/2018 đến tháng hết tháng 11/2019

2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

• Sơ đồ nghiên cứu được trình bày trong hình 2.1 dưới đây:

Hình 2 1: Sơ đồ nghiên cứu 2.2.4 Nội dung nghiên cứu

• Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu:

- Thông tin hành chính của bệnh nhân: tên, tuổi, giới tính

- Chẩn đoán bệnh, giai đoạn, mô bệnh học, tình trạng di căn

- Tiền sử bệnh, thói quen hút thuốc và các yếu tố nguy cơ khác của bệnh nhân

Bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn III, IV

có hoặc chưa điều trị trước đó

Sau 3,6,9,12 chu kì

Đánh giá đáp ứng Đánh giá độc tính

Trang 27

- Các thuốc phối hợp trong điều trị

- Các độc tínhgặp phải trong quá trình điều trị

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về khảo sát tình hình sử dụng vinorelbine

2.3.1.1 Đặc điểm về nhóm bệnh nhân nghiên cứu trước điều trị

• Giai đoạn ung thư phổi

• Đánh giá chức năng phổi

• Các yếu tố nguy cơ

Trang 28

2.3.1.2 Đặc điểm về tình hình sử dụng thuốc vinorelbine

• Khảo sát đặc điểm thuốc sử dụng:

2.3.1.3 Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc vinorelbine

• Đánh giá hiệu quả điều trị của bệnh nhân tại các thời điểm sau:

➢ Sau 3 chu kì

➢ Sau 6 chu kì

➢ Sau 9 chu kì

➢ Sau 12 chu kì

➢ Toàn bộ quá trình điều trị

• Đánh giá hiệu quả điều trị của bệnh nhân dựa trên các tiêu chí sau:

Trang 29

2.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu về đánh giá độc tính của vinorelbine

• Tỷ lệ xuất hiện độc tính tại các thời điểm:

2.4 Một số tiêu chí phân tích/đánh giá sử dụng trong nghiên cứu

2.4.1 Tiêu chí phân tích chỉ định - liều dùng của vinorelbine

Tiêu chí phân tích chỉ định và liều dùng của vinorelbine được trình bày cụ thể như sau:

• Tiêu chí phân tích chỉ định của vinorelbine:

➢ Theo hướng dẫn điều trị hóa chất UTP của Bộ Y Tế (2018) [6]

➢ Thông tin về kê đơn biệt dược Nalvelbine của FDA [38]

➢ Theo tờ hướng dẫn sử dụng của biệt dược Navelbine [32]

➢ Thông tin về hoạt chất vinorelbine của AHFS [4]

Vinorelbine có chỉ định phù hợp khuyến cáo khi được chỉ định điều trị UTPKTBN giai đoạn III và IV theo phân loại TNM lần thứ 8 của AJCC (American Joint Committee on Cancer) năm 2017 và UICC (Union International Cancer Control)

2010 [8, 13, 22]

Trang 30

Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc vinorelbine tại các thời điểm sau 3 chu kì, 6 chu kì, 9 chu kì, 12 chu kì sử dụng vinorelbine dựa trên các tiêu chí: đáp ứng lâm sàng, tiêu chuẩn đánh giá khối u đặc RECIST, chỉ số CEA và chỉ số Cysfra 21-1 Các tiêu chí được thể hiện cụ thể như sau:

• Đáp ứng lâm sàng: đáp ứng lâm sàng trong toàn bộ quá trình điều trị sau khi

sử dụng vinorelbine do bác sĩ điều trị đánh giá và được ghi lại trong bệnh án dựa vào

sự thay đổi các triệu chứng chủ quan đánh giá 4 mức độ theo WHO:

➢ Đáp ứng hoàn toàn: Các triệu chứng biến mất hoàn toàn

➢ Đáp ứng một phần: Khi có ít nhất 1 triệu chứng biến mất hoặc giảm nhẹ, không xuất hiện triệu chứng mới

➢ Bệnh giữ nguyên: Các triệu chứng không thay đổi về số lượng và mức độ

➢ Bệnh tiến triển: Xuất hiện triệu chứng mới hoặc có trên 1 triệu chứng nặng hơn

• Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng khối u đặc RECIST gồm 4 mức độ:

➢ Đáp ứng hoàn toàn: tổn thương đích biến mất hoàn toàn sau điều trị

➢ Đáp ứng một phần: giảm trên 30% tổng đường kính lớn nhất của các tổn

thương đích so với tổng đường kính lớn nhất các tổn thương ban đầu

➢ Bệnh giữ nguyên (ổn định): không có đủ tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng một

phần và cũng không đủ tiêu chuẩn đánh giá bệnh tiến triển so với tổng đường kính lớn nhất ở mức thấp nhất từ lúc bắt đầu điều trị

➢ Tiến triển (nặng hơn): tăng ít nhất 20% tổng đường kính lớn nhất của các

tổn thương đích so với tổng đường kính lớn nhất các tổn thương được ghi nhận từ lúc bắt đầu điều trị

• Chỉ số CEA

➢ Tăng (so với trước điều trị)

➢ Giảm (so với trước điều trị)

➢ Cao (>4,3ng/l)

➢ Bình thường (<4,3ng/l)

Trang 31

• Chỉ số Cysfra 21-1

➢ Tăng (so với trước điều trị)

➢ Giảm (so với trước điều trị)

➢ Cao (>3,3ng/l)

➢ Bình thường (<3,3ng/l)

2.4.3 Tiêu chí đánh giá độc tính của vinorelbine

Đánh giá độc tính gặp phải của bệnh nhân dựa trên thông tin thu thập được trong bệnh án lưu trữ Đánh giá các độc tính của vinorelbine dựa trên các tiêu chí: tỷ lệ xuất hiện độc tính tại các khoảng thời gian sau 3 chu kì, 6 chu kì, 9 chu kì, 12 chu kì sử dụng vinorelbine và toàn bộ thời gian nghiên cứu, mức độ nghiêm trọng của độc tính tại các thời điểm sau 3 chu kì, 6 chu kì, 9 chu kì, 12 chu kì sử dụng vinorelbine và toàn

bộ thời gian nghiên cứu, thời điểm xuất hiện độc tính, cách xử trí độc tính

Cách đánh giá của từng tiêu chí cụ thể như sau:

• Tỷ lệ xuất hiện độc tínhcủa vinorelbine trong suốt toàn bộ thời gian nghiên cứu Chỉ tiêu tỷ lệ xuất hiện độc tínhtrong toàn bộ thời gian nghiên cứu được chúng tôi quy ước là tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình nghiên cứu, nếu bệnh nhân có xuất hiện độc tínhthì đều được ghi nhận là bệnh nhân đã xuất hiện độc tínhđó

• Tỷ lệ xuất hiện độc tínhcủa vinorelbine theo từng khoảng thời gian sau 3 chu

kì, 6 chu kì, 9 chu kì, 12 chu kì sử dụng vinorelbine

• Mức độ nghiêm trọng của các độc tính trong toàn bộ thời gian nghiên cứu được đánh giá theo tiêu chuẩn của NCI trong bảng phân loại “Tiêu chí thuật ngữ thường gặp của các biến cố bất lợi liên quan đến điều trị” phiên bản 4.0 (Common Terminology Criteria for Adverse Events v4.0 (CTCAE) 2010 (theo phụ lục 2) Để đánh giá mức độ nghiêm trọng chung của độc tínhcho toàn bộ thời gian nghiên cứu, với mỗi bệnh nhân và với mỗi độc tính, chúng tôi sẽ xét độc tínhđó ở mức độ nặng nhất mà bệnh nhân có thể gặp phải tại các thời điểm sau 3 chu kì, sau 6 chu kì, sau 9 chu kì, sau 12 chu kì

Trang 32

2.5 Phương pháp xử trí số liệu

Các số liệu thu thập được từ bệnh án của bệnh nhân được điền vào mẫu phiếu thu thập thông tin (phụ lục 1), sau đó được nhập vào phần mềm Microsoft Excel 2010

và cuối cùng được chuyển sang phần mềm SPSS version 20.0 để xử lý

• Các biến số phân hạng được đo bằng tần số và tỉ lệ %

• Các biến số liên tục được đo bằng trung bình cộng, độ lệch chuẩn đối với các biến phân phối chuẩn

• Các kiểm định thống kê như chi bình phương có mức ý nghĩa được xác định

là p <0,05

Trang 33

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu tính từ tháng 01/2018 đến tháng 11/2019, nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận có 46 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ Thời điểm bắt đầu theo dõi: 3 chu kì đầu tiên có 46 bệnh nhân, 3 chu kì tiếp theo (chu kì 4-6) có 28 bệnh nhân, chu kì 7-9 có 9 bệnh nhân, chu kì 10-12 có 7 bệnh nhân

3.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới

Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu bao gồm đặc điểm về tuổi, giới, được trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3 1: Đặc điểm về tuổi và giới

Trang 34

Bệnh nhân nam chiếm đa số 67,4% cao hơn 34.8% so với nữ giới 32,6%, tỷ lệ nam/nữ là 2,06

3.1.2 Phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học

Phân loại giai đoạn bệnh có vai trò quan trọng trong quá trình điều trị UTP vì đó

là căn cứ để bác sĩ đưa ra các chỉ định điều trị phù hợp cho bệnh nhân

Theo phân loại TNM lần thứ 8 của AJCC (American Joint Committee on Cancer) năm 2017 và UICC (Union for International Cancer Control) nhóm bệnh nhân nghiên cứu có phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học như bảng 3.2:

Bảng 3 2: Bảng phân loại giai đoạn bệnh và mô bệnh học

Toàn bộ bệnh nhân trong nghiên cứu khi phát hiện ung thư phổi đã ở giai đoạn muộn (giai đoạn III, IV) trong đó bệnh nhân ở giai đoạn IV chiếm đa số (78,2%), giai đoạn IIIA là 13,2%, IIIB là 8,6%

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu có mô bệnh học là ung thư biểu mô tuyến (91,3%), ung thư biểu mô tế bào vảy có 6,5%, ung thư biểu mô tế bào khác chỉ chiếm

Trang 35

2,2%

3.1.3 Triệu chứng lâm sàng

Trong nghiên cứu có 25/46 bệnh nhân ghi nhận được triệu chứng lâm sàng trước điều trị, 21 bệnh nhân còn lại không rõ thông tin, tỷ lệ các triệu chứng được trình bày trong hình 3.1:

Hình 3 1: Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị

Hơn nửa số bệnh nhân trong nghiên cứu có triệu chứng lâm sàng (54,3%) trước điều trị, trong đó ho khan và đau ngực là 2 triệu chứng điển hình nhất với tỷ lệ xuất hiện lần lượt là 21,7% và 15,2%

Trang 36

Bảng 3 3: Tình trạng di căn

1 cơ quan di căn

Trang 37

3.1.5 Các phương pháp điều trị trước thời điểm nghiên cứu

Phần lớn bệnh nhân trong nghiên cứu đến điều trị theo hẹn hoặc do tái phát, nên hầu hết đã từng can thiệp các phương pháp điều trị trước thời điểm nghiên cứu

Bảng 3 4: Bảng các phương pháp điều trị trước thời điểm nghiên cứu

xạ trị)

3.1.6 Bệnh lý kèm theo

Trong nghiên cứu có trên 80% bệnh nhân có độ tuổi từ 60-80, ở độ tuổi này thường mắc các bệnh tuổi già liên quan đến tim mạch, tiểu đường, các bệnh lý kèm theo của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.5:

Bảng 3 5: Các bệnh lý kèm theo

2 8,3

Trang 38

Tăng huyết áp là bệnh lý kèm theo phổ biến nhất, có 10 bệnh nhân trong nghiên cứu bị tăng huyết áp chiếm 22 % tổng số bệnh nhân trong nghiên cứu Ngoài ra, có bệnh lý khác như đái tháo đường (10,8%)

3.2 Tình hình điều trị UTP bằng vinorelbine

3.2.1 Đặc điểm thuốc sử dụng

Trong tổng số 46 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu ghi nhận 100% trường hợp

sử dụng vinorelbine với biệt dược Navelbine, hàm lượng 20mg hoặc 30mg, đường uống

3.2.2 Đặc điểm sử dụng thuốc

3.2.2.1 Chỉ định

Nghiên cứu ghi nhận vinorelbine được chỉ định đơn độc, không kết hợp với bất

cứ phương pháp điều trị nào khác trên toàn bộ nhóm bệnh nhân nghiên cứu trong quá trình điều trị UTPKTBN Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu đều ở giai đoạn IIIA, IIIB

và IV Theo hướng đẫn điều trị của Bộ Y tế (2018) chỉ định thuốc vinorelbine trong giai đoạn này là hoàn toàn phù hợp

Trang 39

a Liều dùng của bệnh nhân trong cả quá trình điều trị được trình bày trong bảng 3.6:

Bảng 3 6: Liều dùng trong cả quá trình điều trị

Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu dùng liều 50-60 mg/m2/tuần (54,3%), số bệnh nhân dùng liều thấp hơn khuyến cáo là 34 (73,9%), chỉ 26,1% bệnh nhân dùng đúng liều theo khuyến cáo

b Liều dùng của bệnh nhân trong các chu kì

Số lượng bệnh nhân điều trị ở chu kì 1-3 là 46, chu kì 4-6 là 32, 9 bệnh nhân ở

Trang 40

được trình bày trong hình 3.2:

Hình 3 2: Liều dùng theo chu kì

Liều dùng cho bệnh nhân có xu hướng giảm qua các chu kì (liều điều trị các chu

kì sau thấp hơn chu kì trước), liều điều trị ở chu kì 1-3 có 79,5% liều thấp, đến chu kì 10-12 thì 100% là liều thấp

3.2.3 Đánh giá đáp ứng điều trị

Đánh giá hiệu quả điều trị của vinorelbine tại các thời điểm sau 3 chu kì, 6 chu

kì, 9 chu kì, 12 chu kì và toàn bộ thời gian nghiên cứu, dựa trên các tiêu chí: đáp ứng lâm sàng, tỷ lệ đáp ứng khối u đặc theo tiêu chuẩn RECIST, chất chỉ điểm u (CEA, Cysfra 21-1)

3.2.3.1 Đánh giá đáp ứng điều trị dựa trên đáp ứng lâm sàng

Cải thiện các triệu chứng lâm sàng là tiêu chí quan trọng để đánh giá đáp ứng điều trị, tỷ lệ giảm các triệu chứng lâm sàng được trình bày trong bảng 3.7:

Ngày đăng: 10/05/2021, 00:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 1: Phân loại UTPKTBN theo AJCC 2018 - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 1. 1: Phân loại UTPKTBN theo AJCC 2018 (Trang 17)
Hình 2. 1: Sơ đồ nghiên cứu  2.2.4.  Nội dung nghiên cứu - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 2. 1: Sơ đồ nghiên cứu 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 3. 1: Đặc điểm về tuổi và giới - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 1: Đặc điểm về tuổi và giới (Trang 33)
Hình 3. 1: Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3. 1: Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (Trang 35)
Bảng 3. 3: Tình trạng di căn - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 3: Tình trạng di căn (Trang 36)
Bảng 3. 5: Các bệnh lý kèm theo - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 5: Các bệnh lý kèm theo (Trang 37)
Bảng 3. 6: Liều dùng trong cả quá trình điều trị - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 6: Liều dùng trong cả quá trình điều trị (Trang 39)
Hình 3. 2: Liều dùng theo chu kì - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3. 2: Liều dùng theo chu kì (Trang 40)
Bảng 3. 7: Đáp ứng điều trị lâm sàng - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 7: Đáp ứng điều trị lâm sàng (Trang 41)
Hình 3. 3: Tỷ lệ đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn RECIST - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3. 3: Tỷ lệ đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn RECIST (Trang 41)
Hình 3. 4: Đáp ứng điều trị theo giai đoạn bệnh - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3. 4: Đáp ứng điều trị theo giai đoạn bệnh (Trang 42)
Hình 3. 5: Đánh giá đáp ứng điều trị phân theo liều - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3. 5: Đánh giá đáp ứng điều trị phân theo liều (Trang 43)
Hình 3. 6: Tỷ lệ giảm của chất chỉ điểm u trong cả quá trình điều trị - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hình 3. 6: Tỷ lệ giảm của chất chỉ điểm u trong cả quá trình điều trị (Trang 43)
Bảng 3. 8: Tỷ lệ xuất hiện độc tính trong suốt thời gian nghiên cứu - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 8: Tỷ lệ xuất hiện độc tính trong suốt thời gian nghiên cứu (Trang 44)
Bảng 3. 9: Bảng tỷ lệ xuất hiện độc tính theo liều - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VINORELBINE TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI TRUNG TÂM Y HỌC HẠT NHÂN VÀ UNG BƯỚU BV BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Bảng 3. 9: Bảng tỷ lệ xuất hiện độc tính theo liều (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w