Với cách quan niệm đó và lập luận tương tự, ta được: Ế"DB = ACB hai góc nội tiếp cua QO cling chan cung CDB Từ đó ADB=AOB va D thuộc cung AOB chứa góc AOB=2y cha đường tron AOB, đồng
Trang 1TUYẾN TẬP CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC
VÀ CÁC PHƠNG PHÁP GIẢI TRÊN TẠP CHÍ THTT
=
| Giả sử AM, là điểm được xác định bởi
khi M la giao điểm của (đ) với AB, con N la
giao điểm cla AB voi dudng y = x Toa d6 cia
Lời giải lrên mặt phang toa d6 Oxy, ta
chọn điểm A(cosx, 0); Ø(0, cosx) : C(-sinx, 0)
và lập các vecto AB = (—cosx, cosx) :
BC = (—sinx, —cosx); CA = (cosx + sinx, 0)
Ta có 4ð = V2 |cosx| ; 8C = l;
cén CA = |sinx + cosx| Theo BDT tam giác
SỬ DUNG TOA DO VECTO
DE GIAl MOT SO BAI TOAN BAI SO
AB + CA = BC, suy ra F(x) 2 1 Do do giá trị
nhỏ nhất cla ham sé F(x) la |, dat duge khi va
chỉ khi cosx = Ö <> x = ~+kn(ke Zz)
Thi dy 4 Giai phirong trinh
Trén mat phang toa d6 Oxy, lap các vectơ
u=(x- 1,2), ¥=(x-—3, 1), suy ra W=u-v=
(2 1) Hién nhién rang w = J5 Ap dung BDT
tam giác ta có |¿ - vị < w (2) Từ (1), (2) ta thấy việc giải PT (1) được chuyên vẻ giải PT x-=lÌ
=x~ 3 PT này có nghiệm x = 5 Vay PT
đã cho có nghiệm duy nhất v = 5
Chúng ta tiếp tục sử dụng phương pháp trên vảo bài toán chứng minh BĐT với các biến rằng buộc
: ac + bả Lời giải Điều kiện ràng buộc của bài ra có
AOB = 60° ta có BĐT : 48> “(OA + OB),
trong dé OA = Vva* +b? : OB=
còn 4B= xj(a—e)? +(b—đ)?
Từ đó ta có điều phải chứng minh a thức
xây ra khi OA = OB @ a’ +b’ = Đề
kết thúc bài báo xin mời các bạn ins aa sic
minh với các bài toán sau :
>
co +d? ;
Trang 2M, la diém xac dinh béi MB=2 BM, )
c) Va? —4a+8 + VI0b? —18b+9 +
Ji0b2 —2ab+a2 = V29
với moi sé thuc a, b
(HD: Chon A(0, 3): B(2, —2): MCA, 34), Na, 0)
Tim gia tri nho nhat cua cac biểu thức :
a)P= x⁄2|sin x| +|sin x— eosx|;
b) O= Vx? —4x4134V x7 +6x410;
c) R= V4a2 —2V3 +1 + 4a? =2 V3aa3
(HD: Chon A(O 1): B (./3.0): A#@œ_ x3 + Y\
Trang 3
2a (kí hiệu (f; 2a)) va cua E> la dudng tron
(F); 2a) Ngoai ra, néu goi /), H> theo thứ tự là
hình chiếu vuông góc cia Fy, Fy len (0) thì quỹ
tích của Ởf và ?1; là đường tròn (Ó: a)
Thi du 1 Gia sw M là điểm thuộc (E):
“hil va (t) là tiép tuyén qua M đối với
a
(E) Đường thăng (đ) qua O vudng géc voi (t)
cắt ME ME; lần lượt ở My M› Tìm quỳ tích
của các điểm M; và M› khi M thay đôi trên (E)
Lời giải (h.4) Vì khi Aƒ thay đổi trên (#),
(đ) 1 (¢) nén d//F\E, dan đến M) ia trung diém
cua £\ Ff) nén FM) = +f, £, =a Vay quy tich
ro vả (0) là tiép tuyển cua (H) qua M
Ba đường cong Elip (E) : +
DÙNG TÍNH CHẤT TIẾP TUYẾN
BA ĐƯỜNG CÔNIC DE GIAI TOAN
PHAN CUNG ĐỨC (GV khoi PTCTT DUKHTN-DHOQG Ha Noi)
| “x~Zx=l vàParabol(P):y`= 2px thường được gọi chung là ba
(t) cat trục tưng ở N Gọi Nị N› là hình chiếu
vuông gác của N lên MF,, MP; Chứng mình đường thăng (N,N>) đi qua một điểm có định khi M thay đôi trên (Hì)
Lời giải
(h 5)
Đường thăng qua #, song song,
voi MF) cat
MÀ; tại £
Từ định lí trên ta thây AMMÀ)› can tai M suy ra
AEF\N, can tai F, => F\E = “HN mà ANN,F;, = ANN3F,
=> F\N, = FyN Vay F\E = FyN3, dan dén tit
giac F\EFN là hình bình hành Do đó hai đường chéo của nó cắt nhau tại trung điểm của
mỗi đường Vậy N; luôn qua điểm @ cố định
Tiếp tuyến chung (f) của
(P) và đường tròn (,) qua
M cat trục
hoảnh ở X
Do (/) là phân giác trong của HMF nên NMF=ÊNA
Mặt khac NM = NF nén ANMF deéu, suy ra
MEN = 60°
Vay điểm M là giao điểm của (P) với đường
thang có định đi qua F, lap voi tia một góc 60” với (P) Từ đó tâm @¡ xác định và suy ra cách dựng đường tròn (\) Bải toán có hai nghiệm hình đối xứng nhau qua Óx
Các bạn hãy giải lại các thí dụ trên bằng phương pháp giải tích để có sự so sánh giữa hai phương pháp
Hình Ó
Trang 4Su tâm trên tạp chí THTT
Trang 5NHUNG CACH TIEP CAN
MOT BAI TOAN TU NHIEU
GOC BỘ KHAC NHAU
NGUYEN DANG PHAT
(Hà Nội)
Trong kì thí chọn học sinh giỏi Quốc gia
THPT môn Toán, Bảng A năm học 2004-2005
có một bai toán hình học phăng (bài 2) mà đề
và đáp án đã được giới thiệu trên tạp chí THTT
số 340, tháng 10/2005 Bài viết này giới thiệu
với bạn đọc những cách tiếp cận và khai thác
bài toán đó dưới những góc độ khác nhau Đề
bạn đọc để theo đõi, trước hết xin nhắc lại nội
dung đề toán
Bài 2 Trong mặt phẳng cho đường tròn (Ó)
tâm () bán kính R và hai điểm A PB cô định trên
đường tròn đó sao cho chúng không thăng hàng
với ( Xét mot diém C trén (O), C không trùng
với 4 và B Dựng các đường tròn sau: (Ò;) di
qua A và tiếp xúc với BC tại C, và (O») đi qua
B, tiếp xúc với ÁC tại C Hai đường tròn (Oj)
va (Oy) cat lại nhau ở điểm D khác C Chứng
minh răng :
l) CD <R;
3) Đường thăng CD luôn đi qua một điềm cổ
định khi C đi động trên (O) và C không trùng
với A va B
Lời giải I Đó chính là đáp án của bài toán
trên THTT số 340 Đáp án này là một phương
ắn giải của bài toán, trong đó sử dụng đến định
li sin, dinh li côsin và công thức biến đổi lượng
giác (Hình học 10)
Lời giải này không đòi hỏi vẽ thêm hình phụ
ma van lập luận chặt chẽ khi xét đầy di hai
trường hợp vẻ góc ÁCB có thể nhọn hay tù,
tuy việc đòi hói cần thiết phải huy động đến các
định lí sin và côsin không được tự nhiên cho
lam Vì vậy, chúng ta có cơ sở đê tin chắc răng
có nhiều cách nhìn (tiếp cận) bài toán từ những
góc độ khác nhau sao cho lời giải đưa ra được
điểm / cia OC ciing la trung diém cia 0,0),
Mặt khác, (2; là đường trung trực cua CD, cắt CD tại trung điểm / của nó Từ đó suy ra LJHOD va tam giae OCD là vuông ở Ð Bởi vậy
ta có CD < OC = R, dpem Ngoài ra, dễ thấy
rằng: CDmạy = #8 D = Ó ÓC L AB
2) Vì không đối xứng với 4 qua Ø nên dây 4B chia đường tròn (@) thành hai cung: cung lớn 4y# chứa góc nhọn y vả cung nhỏ Ay'B
chứa góc tủ y' = 180” - y Ta xét hai trường
hợp:
e Nếu Cc 4yð thì ACB = y < 90°; khi dé O
vả D nằm cùng phía với € đối với AB Gọi C” là giao điểm thứ hai của tia CÐ và (Ó), thê thì D thuộc đoạn CC” và tia ĐC” năm trong góc (giữa
hai tia) 4DB Góc D4 là góc nội tiếp của
đường tròn (Ø¡) chắn cưng bừ của cung 4Ð
nén CDA = 180"-—sd ADC Bởi vậy góc 4C"
ké bi cia CDA cé s6 do ADC" = 2slADC và
đo đó 4ÐC'= 4CB, trong đó góc (giữa hai tia)
ACB là uóc nội tiếp của đường tròn (\¡) có một cạnh chưa dây cung C4 của (y) và cạnh kia là tia tiếp tuyến C8 tại C của (Ó))
(Chính vì lẽ đó mà ta cũng vem và gọoÌ góc
(giờa hai tia) ADC", kẻ bù của CDA có một
Trang 6cạnh chứa dây DA va canh kia 2C” mà tia đối
của nó chứa dây ĐC của (Ø\) là góe nội tiếp
suy rộng chắn cung ADC của đường tròn (OÓ;)
ngoại tiếp ACDA) Với cách quan niệm đó và
lập luận tương tự, ta được: Ế"DB = ACB (hai
góc nội tiếp cua (QO) cling chan cung CDB )
Từ đó ADB=AOB va D thuộc cung AOB
chứa góc AOB=2y cha đường tron (AOB),
đồng thời đường thắng 2C” cũng tức là đường
thăng CD đi qua một điêm có định là trung
điểm P của cung bù của cung AOB thuộc
đường tròn (AOB)
© Néu C € Ay'B thi ACB =y' = 180°-y >90°:
khi đó 2 nằm khác phía với € đối với (4B) và
do đó, D vẫn nằm cùng phía với Ó đối với (4P)
Trong trường hợp này di voi (O;) va (O2) theo
thử tự ta có: ADC = ACB' va CDB= A'CB (ban
đọc tự vẽ hinh), trong d6 CB’ la tia đối của tia
CB; CA' là tia đối của tỉa CA Mặt khác
ACB' = 4'CB = 180° — ACB=y Tit dé ADC
= CDB == ADB =~ AOB va các kết luận rút
ra trong trường hợp góc ACB nhon đã xét ở
trên vẫn còn nguyên hiệu lực
Sau đây các phương án giải tiếp theo (chỉ để
cập lời giải phần 2) của bài toán
Lời giải 3 Rõ ràng lời giải 2 trên đây chỉ đòi
hỏi vốn kiến thức hình học môn Toán bậc
THCS, nhưng nhất thiết lập luận phải chặt chẽ,
xét đầy đủ hai trường hợp về góc 4CB Tuy
nhiên, nếu sử dụng góc định hướng giữa hai
đường thăng [modx] và giữa hai vectơ
[mod 2+] thì lời giải sẽ ngăn gọn hơn; ngoài ra,
còn dễ đàng chỉ ra được quỹ tích của điểm 2D
Thật vậy, ta có:
(DA, DC) = (AD, AC) + (CA,CD) =
=(CA, CD) + (CD, CB) = (CA, CB) [mod 7]
2(CA, CB) = (OA, OB) [mod 27]
Ding thire (DA, DB) = (OA,OB) [mod 22] ndi lén rang: (DA,DB) =(OA,OB) [mod 2n],
Sau đó, ta để đàng kết luận được rằng:
Nếu {C} là (Ø) \ {4 B} thi (DỊ là AOB \ {A, B} ({C) - kí hiệu tập hợp
giải 2 vẫn còn nguyên hiệu lực
lời giải 4 Vì C' di động trên (O) nhưng
€ # {A, BỊ nên ta lại đặc biệt chú ý đến 4 và Ø,
hai vị trí bị loại trừ của điêm C Quan sát khi
C — A (hoac C — Ö) ta nhận ra rằng đến khi
C z4 thì (On) trở thành "đường tròn điểm A,
(CA) trở thành tiếp tuyến (44) tại 4 của (Ø) vả
(QO) tring (O), D = C zs A và đo đó (CD) cũng
chính là (A444) Cũng vậy, cho C -> 8 đến khi
C = Bthi De C = 8 và khi đó (CD) chính là
tiếp tuyến (BB) tại B8 của (Ø) Điều đó khiến ta
dự đoán (CĐ) đi qua P = am C) (BB) Goi E
và # theo thứ tự là giao điêm thứ hai của
(P4) với (Ó\) và của (PB) với (Ó») Thế thì: AEC = ÁCB =y= CFB tồi đặt BAC =ava
CBA = B thi ECA = a và CF = Ð (do
PAB=ABP = y) Tit 46 E, C, F thang hang,
EFI//AB, do 46 AE = BE Từ đây suy ra điểm P
có cùng phương tích với (1) và (Ó); bởi vậy
P phải thuộc đường thắng CD
Lời giải 5 Vì ba đường thẳng ÁP, 8P và CD
đều xuất phát từ các đỉnh của tam giác 48C nên
việc chứng minh (CD) di qua P cé thé hi vong
nhờ vào điêu kiện đủ của định lí Céva Ban doc
có thể tự kiểm nghiệm điều này trên cơ sở định
lí Céva dưới dạng lượng giác
Cuối cùng, điểm € di động trên (Ø) kéo theo tâm Ó¿ của (Ó,) (¡ = 1, 2) cũng chuyển động theo Trong khi {Ð} là một cung tròn AOB \ {A,B}
thi {O;} ( = 1, 2) lai la đường tròn loại bỏ đi
hai điểm Đề nghị bạn đọc chỉ rõ hai đường tròn,
quy tich dé cia O; va Op
Su tâm trên tạp chí THTT
Trang 7(10/2005) chúng tôi đã giới thiệu với bạn đọc
khái niệm góc định hướng của hai vectơ và góc
định hướng của hai đường thang cùng một vài
hệ thức liên quan tới số đo của chúng Trong
bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu ứng dụng của
góc định hướng trong việc giải một số bài toán
hình học Việc sử dụng góc định hướng sẽ giúp
lời giải ngắn gọn, trong khi dùng góc không có
hướng phải phụ thuộc vào hình vẽ, phải xét
nhiều vị trí tương đối của các hình
Trong bài này thay cho cách nói bốn điểm 44
B C D cùng thuộc một đường tròn, ta nói bốn
điểm A 8 C D đồng viên
Bài toán 1 Cho tam giác ABC Vẻ phía ngoài
nó ta dựng các tam gidc déu ABE, ACF Goi G
là tâm tam giác ABE và K là trung điêm của
đoạn EF Chứng mình rằng tam giác KGC
(AB, AC) la góc dương (h |) Lay diém P sao
cho K /a trung diém cua GP thi te giác EGFP la
hình bình hành nén GE = PF Tir gia thiết G là
tâm tam giác đều 4BE, ta có G4 = GE Vậy
GA = PF (1) Tir gia thiét tam giac ACF déu, ta cé
VÀC VIỆC CIÁI MỆT $Ẽ BAI TOAN HINE HOC
NGUYEN MINH HA (GV ĐHSP Hà Nội)
Mat khac (FP, FC) = (GE, FC) (mod 2n)
Từ (1), (2), 3) suy ra: ACGA = ACPF Từ đó,
dé dang thay CG = CP va GCP = ACF = 60°,
suy ra AKGC vuông tại K va KGC = 60”
Bài toán 2 Cho fam giác ABC voi AA‘, BB’ CC" là các đường phân giác trong Gọi M là điểm bất kì không thuộc BC, CA AB Các điềm
X Y 7 theo thứ tự là điểm đối xứng cua M qua AA’, BB’, CC’ Ching minh rang AX BY, CZ đồng quy hoặc đôi một song song
Lời giải.Trước hết xin phát biểu không chứng
minh một nhận xét
Nhận xét Cho ba điểm A, B, C va duong thang A Goi A’ BY, C’ theo thir ty la cae diém đối xứng của 4, Ø, C qua A Khi đó:
(AB, AC) s (A'C!, A'B' (mod 21)
Trở lại việc giải bài toán 2 (h.2)
Goi Ay, By, Cy là các điểm đối xứng của AZ
qua BC, CA, AB Dé thay AB, = AM = AC; (1)
Mặt khác, theo nhận xét trên, ta có
(4Ÿ, 4B,)=(AX, AC) +(4C,4B,) (mod 2®)
=> (AX,AB,) =(AB,AM) +(AM, AC) (mod 22)
=> (AX,AB,) =(AB, AC) (mod 22)
Tương tự như vậy, ta có
(AX, AC,) = (AC, AB) (mod 22)
Trang 8(AX, AB,)+ (AX, AC,) = 0 (mod 22)
nên 4X là phân giác góc BAC, (2)
Từ (1), (2) suy ra: 4X là trung trực của đoạn
B,C) Tuong ty nhu vay, BY, CZ theo thir ty 1a
trung tryc cla C)A), A,B}
Từ đó, ta có kết luận sau:
Nếu 4q, Ø¡, C¡ không thẳng hảng thì AX, 8Y,
CZ dong quy; néu Aj, By, C) thang hang thi AY,
BY CZ đôi một song song
Bài toán 3 Cho tứ giác ABCD mà các cặp
cạnh đổi không song song nội tiếp đường tròn
(O) Goi E, F lan lượt là giao điêm của AC và
BD, AD va BC Gọi I, M, N theo thứ tự là trưng
điềm của EF, AB, CD Chứng mình rằng:
8) ZE/(O) + /(O) EF;
b) AIEM «> AINE
Lời giải Trước hết xin phát biểu không
chứng minh một nhận xét quen thuộc
Nhận xét Cho tử giác ABCD ma cac cap
cạnh đối không song song, Gọi E, F, K lần lượt
là giao điểm của 4C và 8D, 4D và RC, 4B và
Trở lại việc giải bài toán 3 (h 3)
Hình 3
a) Goi P là giao của £Ƒ với đường tròn ngoại
tiếp tam giác ÐCE (P # E ) Ta có :
(PF, PB) s (PE, PB) (mod x) (PF PB) z (CE CB) (mod ®) (PF, PB) = (CA, CB) (mod x)
(PF PB) « (DA, DB) (mod x)
(PF, PB) = (DF, DB) (mod +)
Suy ra bốn điểm B, P O, F déng vién
Tir 46 suy ra
PeKo) + PrKO) _ EB.ED + FB FC
= EF EP + FE FP = EF (EP-FP)= EF
b) Theo nhận xét trên, 7 M M thẳng hàng (chủ ý: / nằm ngoai doan MN)
Ta thấy hai tam giac JEM va INE c6 géc MIE
> EF = FAFD+(FE+EA).EC+ EB.FD +EBEC
© EF = Pen) + Penoy+ FE.EC+ EB.FD
Trang 9= (FB, EC)= (BC, AC) (mod 22)
=> (FB, EC)= (BD, AD) (mod 2)
=> (FB, EC)= (BE, FD) (mod 2)
=> (FB, EC) = (BE, EB)+(EB, FD)(mod 22)
=> (FB, EC)= n+ (EB, FD) (mod2n) (2)
Tương tự nếu năm giữa F va A, C nam gitta
F và Ö ta cũng có (2)
Suy ra
cos(FB, EC) =-cos(EB, FD) (3)
Mat khac, AFAB <> AFCD; AEAB ~ AEDC
nền FD~ CD EC => FB.EC = EB.FD (4)
Tir (3), (4) suy ra (1) đúng Từ đó suy ra đpcm
Bai toan 4 Cho tam gidc ABC Goi M la
điểm bắt ki va H, K, L theo thứ tự là hình chiéu
của À4 trên các đường thăng BC, CA, AB Tìm tập
hợp những điệm M sao cho HH, K, L thăng hàng
Lời giải Dễ thấy, khi M trùng với các điểm
A, B, C thì thỏa mãn điều kiện đẻ bài
<> (CA, CM) +(BM, BA) = 0 (mod 1)
<= (CA, CM) = (BA, BM) (mod x)
<> M, A, B, C đồng viên
Vậy M thudc dudng trén ngoai tiép tam giac
ABC (không kê các điêm 4, 8, C)
Tóm lại: 7í K, L thang hang = M thudc
đường tròn ngoại tiếp tam giác 48C (không kể
các điểm 4, Ö, C)
Đường thắng chứa ba điểm ¿#ƒ, K, L nói trên
được gọi là đường thăng Simson của tam giác
ABC ứng với điểm M
Bài toán 5 Cho tam giác ABC nội tiếp đường
tròn (Q) MN là một đường kinh của (Q)
Chứng mình rằng: Các đường thăng Simson của tam giác ABC ứng với hai điêm M, N thì vuông góc với nhau
Lời giải (h 5) Gọi X, Y là các hình chiêu của
M trên AB, BC theo thir tu va Z, 7 la cac hinh
chiếu cia N trén AB, BC theo thứ tự Ta cân
Trang 10TOAN HOC” SO CAP
Bài toán 6 Cho tam giác ABC nội tiếp đường
tròn (O R) và trực tâm H Goi A;, B;, C; la
điềm đối xứng của A B C qua BC, CA, AB theo
Qua Át, Bị, C¡ theo thứ tự đựng các đường
thăng song song với BC, CA, 4B Các đường
thắng này đôi một cắt nhau tại 42, Bz, C2 Goi
Ao, Bo, Co la trung điểm của B;C¿, C›4ạ, A4;
theo thir ty Dé thay A, B, C theo thứ tự là trung
điểm của BọCọ, Cọ4ọ, 4oBạ và các tam giác
ABC, ABC, AgyBqyCg có cùng trọng tâm Ta kí
hiệu trọng tâm chung của chúng là G
Ta thấy:
AABC -'G_> AAeBạCo— 3 »A4;B;C; (l)
Giả sử (Ó›, Rạ) là đường tròn ngoại tiếp tam
giác AaBạC; Từ (I) đễ thấy Rạ = 4R Cũng từ
(1), cùng với chú ý về đường thăng Euler, ta có:
GO, = 4GO => O,H = 20H (vi OH = 30G)
VAO VIEC GIAI MOT-S0 BAI TOAR HIN HOC
(Tiếp theo kì trước)
NGUYỄN MINH HÀ (GV ĐHSP Hà Nội)
Vậy theo bài toán (BT) 4, ta có : 4), By, C;
thăng hàng ©> các hình chiếu của 7ï trên B;C›,
C4, AsB› thăng hàng > /ƒ thuộc đường tròn tâm 2; ngoại tiếp AA+B;C› © O;H = R›
© 2OH = 4R c OH = 2R (đpcm)
Bài toán 7 Cho hình bình hành ABCD Hai đường chéo AC va BD cat nhau tai E Xét hai
điêm M, N đối xứng với nhau qua E va M không
năm trên các đường thăng 4B, CD còn N không năm trên các đường thăng 4D, ĐC Chứng mỉnh
rằng các đường tròn ngoại tiếp bốn tam giác
ABM CDM ADN CBN cùng đi qua một điêm Lời giải (h 7)
Hình 7
Nếu hai đường tròn (48M) và (CDM) cắt
nhau thì ta gọi điểm chung khác M cita chúng là
K Nếu hai đường tròn (48M), (CDM) tiếp xúc
với nhau tại M4 thì KX trùng với M, lúc đó đường
thing MK được hiểu là tiếp tuyến chung của
(ABM) và (CDM) Với quy ước trên, ta có: (KA, KD) = (KA, KM) + (KM, KD) (modn)
= (KA, KD) = (BA, BM) + (CM, CD) (modx)
=> (KA, KD) = (CD, DN) + (AN, CD) (modnx) (vi AB//CD BM//DN, CMI//AN)
Suy ra: (KA, KD ) = (NA, ND) (modn) nên K thuộc đường tron (ADN) (1)
Trang 11Tương tự, X thuộc đường tròn (CBM) (2)
Từ (1) và (2) suy ra dpem
Bài toán 8 Cho tứ giác ABCD Chứng mình
rằng các đường tròn Euler của bốn tam giác
BCD, CDA, DAB, ABC ciing di qua mét diém
thir tu Két qua
sau day la quen
điểm chung của chúng là Ø
Áp dụng kết quả nhận được trong BT7 cho
hình bình hành XUYV và hai điểm Z, T, ta thấy
các đường tròn (Y7), (UZY), (XTU), (VZX)
cùng đi qua một điểm ( I)
Mặt khác, các đường trén (YTV), (UZV),
(XTU), (VZX) theo thứ tự là đường tròn Euler
của các tam giác 8CD, CDA, DAB, ABC (2)
Từ (1) và (2) suy ra đpem
Nhận xéi.Trong BT8, có thé thay giả thiết "tứ
giac ABCD" bing gia thiết "bốn điểm 4, 8, C
D mà không có ba điểm nào thăng hàng"
Bài toán 9 Cho fam giác ABC và điểm M
không thuộc các đường thăng BC, CA, AB Gọi
(t4) (tog), (dc) theo thứ tự là ảnh của các
đường tròn (MBC) (MCA) (MAB) qua các
phép đối xứng trục BC CA, 4B Chứng minh
rằng các đường tròn („) (g) (oc) cùng di
qua một điềm và trung điêm cua đoạn thăng nói
điêm đó với Mí thuộc đường tròn Euler của tam
điểm của các đoạn À⁄4 A⁄B MC theo thứ tự
Qua phép vị tự tâm A⁄, tỉ số 1/2, dé thay
Vụ? : (04) > (HGF) ; (wg) > (KEG)
(wc) > (LFE) (1)
Mặt khác, vì các đường tròn (HGF), (KEG), (LFE) theo thứ tự là đường tròn Euler cla các tam giac MBC, MCA, MAB nén theo nhan xét
cudi BT8 vdi b6 bon diém A, B, C, M ta có:
Các dudng tron (HGF), (KEG), (LFE) cing di qua một điểm thuộc đường tròn Euler của tam giác
ABC Gọi diém nay la P Dat O= V2 (P) (2)
Từ (1), (2) ta có: Các đường tròn (@), (tp),
(œc) cùng đi qua điểm Ó và trung điểm của MÓ
chính là P (thuộc đường tròn Euler của tam giác 48C)
Chin bài toán trên không thẻ giới thiệu đây đủ
vai trò của góc định hướng trong việc giải toán
hình học Tuy nhiên, do khuôn khổ có hạn của
bài báo, xin tạm đừng ở đây Sau đây là một vài
bài toán để bạn đọc rèn luyện kĩ năng sử dụng
góc định hướng
Bài tập 1 Cho tam giác 48C và các điểm
Ai, Bị, C¡ thỏa mãn điều kiện: 4iÐ = AC: B\C= B\A; C\A=C\B va
(A.C, AB) + (BA, BC) + (CB, CA) =0
Chitng minh rang:
(A\B,,4, Cy) =2A€,4#) (mod);
(BịC¡ „Bì 4) = (4, BIC) (mod):
(Ci4,C¡Bị)= Gi B.C, A) (mod)
Bài tập 2 Cho tứ giác 4ABCD Về phía ngoài
nó ta dựng các tam giác đồng dạng 4DE,
BCF Các điểm M N P theo thứ
tự thuộc các đoạn AB, DC, EF sao cho
Chimg minh rang M, N, P thang hang
Bài tập 3 Cho tam giác ABC nội tiếp
đường tròn tâm O Đường thăng A đi qua )
Goi A), By, C¡ theo thứ tự là hình chiếu của 4,
B, C trên A Các dudng thang Ay, Ag, Ac theo
Trang 12thứ tự đi qua 4, B), Cy) va vudng goc vai BC,
CA, 4B Chứng minh rằng A¿, As, Ac đồng quy
tại một điểm thuộc đường tròn Euler của tam
giác ABC
Bài tập 4 Cho tam giác 4ĐC nội tiếp đường
tron (O) Phan giác trong của các góc
BAC, CBA, ACB cat (O) tai Aj, By, Cụ theo
thứ tự M là một diém thudc (O) Gia str A là
đường thăng Simson của các tam giác ABC,
AiBIC¡ ứng với điểm M theo thứ tự Chứng
minh rang A L A¡
Bài tap 5 Cho tam giác 4C Các diém M, N, P
(khác 4, 8, C) theo thứ tự thuộc các đường thăng
BC, CA, ÁB Chứng minh răng các đường tròn
(ANP), (BPM), (CMN) cùng đi qua một điêm
Bài tập 6 Cho tam giác 4BC và điểm P
không thuộc các đường thăng 8C, C4, 48 Các đường thăng 4P 8P, CP theo thứ tự cắt các đường thăng 8C, C4, 48 tại 4A, 8, C“ Chứng
minh rang tam các đường tròn ngoại tiếp các
tam giac APB’, APC’, BPC’, BPA’, CPA’, CPB' cùng thuộc một đường tròn khi và chỉ khi Pdà trọng tâm hoặc trực tâm của tam giác ABC
Trang 13
Tính chất sau đây của tâm đường tròn nội tiếp
tuy đơn giản, nhưng có nhiều ứng dụng trong
giải toán hình học
Tinh chat Néu | la tâm đường tròn nội tiếp
tam giác ABC thì BIC = 90" + — :
tam giac BIC (h 1)
Ta sẽ lần lượt áp dụng tính chất trên vào giải
các dạng toán: chứng minh, tìm tập hợp điểm,
dựng hình, để thấy rõ hơn giá trị của tính chất
đó
Thí dụ 1 Cho
tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn tam O Goi O;, O>, O3 Oy lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác ABC, BCD, CDA, DAB
Su tam trén tap chi THTT
VE MOT TINH CHAT
CUA TAM DUONG TRON
NOI TIEP TAM GIAC
LE THI NGOC THUY
(GV Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An)
———
BO,C = 907 we
Mặt khác, vì (2; là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD nên BOC =90°+ =
Do BAC = BDC nén BO,C = BOaC
Suy ra tứ giác BO,O2C nội tiếp , nên
Tương tự, ba góc còn lại của tứ giác
0,03,0,0, déu bang 90” nén tứ giac O,0,0,0,
là hình chữ nhật
Thí dụ 2 Cho góc xOy = 90" Trén tia Ox cé một điểm A cé dinh Trén tia Oy có một điểm B
chuyển động Đường tròn nội tiếp tam giác AOB
tiếp xúc với AB tại M và tiếp xúc với OB tại N
Chứng minh đường thẳng MN luôn luôn đi qua
Trang 14Goi / là tâm đường trịn nội tiếp tam giác
AOB và H là giao điểm của OI với A{N Khi đĩ,
theo tính chất trên ta cĩ AlO = 90° + ABO
Ta lại cĩ tam n giác BMN cân tại Ư, nên
ABO, oy 49 Gin manatee NMB =90° -
Suy ra AIH + AMH
nội tiếp
Suy ra [HA = [MA = 90° hay OHA = 901
= I80”, nên tứ giác AlHM
Ta lại cĩ AOI = 45° hay AOH = 45°, nén
tam giác AOH vuơng cân tại /ƒ và // thuộc nửa
mật phẳng bờ À cĩ chứa 8Ư
Vì A, Ĩ cố định nên H cố định và do đĩ
đường thẳng MN luơn luơn đi qua điểm #
cố định
Trường hợp ĨA > O8 chứng minh tương tự
Thí dụ 3 Cho nứa đường trịn tâm O, đường
kính AB và C là một điểm chuyển động trên
nửa đường trịn ấy Gọi H là chân đường vuơng
gĩc hạ từ C xuống AB và I là tâm đường trịn
nội tiếp tam giác COH Tìm tập hợp điểm 1
Do AAIO = ACIO (c.g.c) nén AIO = CIO =
135° Vay ƒ nằm trên cung chứa gĩc 135° dung
trén doan AO
Tương tự, nếu C chuyén động trên cung nhỏ
MB thì ï nằm trên cung chứa gĩc 135” dựng trên
doan OB
¢ Phan dao Ban doc tu chứng minh
e Kết luận Vậy tập hợp điểm ¡ khi C chuyển động trên nửa đường trịn đường kính AB là hai
cung chứa gĩc 135" đựng trên hai doan AO va
OB (cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa
đường trịn đường kính AB đã cho)
Tương tự như tính chất trên, bạn đọc hãy chứng minh tính chất sau đây liên quan đến tâm đường trịn bàng tiếp của tam giác:
"Nếu Ƒ là tâza đường trịn bàng tỉ tiếp gĩc A của
so _ BÁC +
2
tam gidc ABC thi BIC =
Các bạn hãy áp dụng hai tính chất trên để giải
các bài tốn sau đây:
Bai I Giả sử điểm € chuyển động trên nửa
đường trịn đường kính Að, // là chân đường vuơng gĩc ha tir C xuống AB Phân giác các gĩc ACH va BCH thứ tự cắt AB tại E và F Gọi / là tâm đường trịn ngoại tiếp tam giác CEF Chứng
minh gĩc AB khơng đổi và đường thẳng C¡ luơn luơn đi qua một điểm cố định
Bài 2 Cho tam giác ABC cĩ A - C = 90"
Chứng minh các đường phân giác trong và phân
giác ngồi gĩc B bang nhau
Bài 3 Cho đường trịn tâm O đường kính AB
cố định và một điểm € chuyển động trên đường trịn Tìm tập hợp các điểm 7 và 7 lần lượt là tâm
đường trịn nội tiếp và tâm đường trịn bàng tiếp gĩc C cia tam giác ABC
Bài 4 Cho AB là một đây cố định của đường
trịn tâm O và € chuyển động trên cung lớn A8
Gọi M là trung điểm AC và Hí là chân đường
vuơng gĩc hạ từ Ä xuống 8C
a) Chứng minh đường thẳng Ä4H luơn luơn đi
qua một điểm cố định Tìm tập hợp điểm H
b) Gọi 7 là tâm đường trịn nội tiếp tam giác
AHB Chứng minh gĩc A/B khơng đổi Tìm tập
Trang 15
KE THEM DUONG VUONG GOC
DE GIẢI CÁC BÀI TOAN HINH HOC
VŨ HỮU BÌNH
(Hà Nội)
Việc kẻ thêm đường trong bài toán hình h
nhăm tạo thêm những môi quan hệ giữa các yêu
tố về cạnh và góc trong bài toán Kẻ thêm
đường vuông góc là một cách thường được nghĩ
đến khi chưa tìm ngay được lời giải của bài
toán
Ké thêm đường vuông góc như thế nào ?
Ta thường kẻ thêm đường vuông góc trong
các trường hợp sau day
1 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra nửa
tam giác đều
Thường dùng cách này khi giải bài toán có
góc 602, 120”, 30°, 1509,
Thí dụ 1 (Lớp 8) Cho tam giác ABC có
A= 120°, AB = 4, AC = 6 Tinh độ dài đường
trung tuyén AM
Thi du 2.(Lap 8) Cho H
tam giác ABC có
Lai giai (h 2) Gia sit AC> AB Ké BHLAC
Ta có tam giác ABH vuông can tai H Dat AH
= BH = m HC =n Khi đó
AB? +AC* —BC?=
= (m2)? +(m+n)? —(m? +n?)
=2m(m+n)=2.BH.AC =4Sagc
Thí dụ 3 (Lớp §) Cho tam giác ABC có
A=135°,BC=5, đường cao 4H = 1 Tính độ
Ta có AHBA œ› AKPBC (g.g) nên
hoặc (x; y) = & `) đó suy ra
AB=-l5; AC=V10 hoặc AB=v10: AC=x/5.
Trang 163 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra tam
giác vuông
Thí dụ 4.(L6p 8) Tứ giác ABCD c6 O Ia
giao diém hai dudng chéo, AB = 6, OA = 8,
OB = 4, OD = 6 Tinh 46 dai AD
Ké AH LOB Dat BH = x, AH = y Ap dung
định lí Pythagore vao céc tam giac ABH và
AOH, ta có x? +y? =36 va (x+4) +y? =64
4 Kẻ đường vuông góc nhằm tạo ra hai
tam giác vuông băng nhau
Thí dụ $ (Lớp 9) Cho tam giác 4BC vuông
tai A, đường phân giác 8D Biết BD = 7,
DC = I5 Tính độ dai AD
huyền = góc nhọn) nên DA = DE, BA = BE
suy ra BD là đường trung trực cla AE Goi H
la giao điểm của 4£ và 3 Lấy K đối xứng
với 2 qua H Tu giac AKED là hình thoi Đặt
EK = ED = AD = x, DH = HK = y Tam giác
EBD vuông nên ED*=DB.DH, suy ra
x2=7y (1) Do £K//AC nên EX BK
Thí dụ 6 Cho tam giác ABC ngoại tiếp đường
tron (OQ) Goi D, £, F theo thứ tự là tiếp điềm trên các canh BC, AB, AC Goi H la chan đường vuông góc ké tir D dén EF Chứng minh răng BHE =CHF
Loi giai.(h 6)
Ke BI, CK vuông góc với
EF Tam giác AEF can tai A nén BEI=CFK
Ta có ABE] ~ ACFK (g 8)
Dé luyện tập, các bạn hãy làm các bài tập sau:
Bai 1 (Lop 7) Cho tam giác ABC có
B= 120°, AB= 7, BC = 8 Tinh độ dài AC
Bai 2 (Lớp 7) Cho tam giác ABC có 8= 459,
C= 120° Trên tia đối của tia C# lấy điểm D
sao cho CD = 2CB Tính số đo góc 4DB
Bài 3 (Lớp 7) Cho tam giác ÁðC (4C > AB),
đường phân giác 4Ð Trên cạnh 4C lấy điểm £
sao cho CDE = BAC Chimg minh rang DB = DE Bài 4 (Lớp 8) Cho tam giác 4BC vuông cân tại A (AB < ÁC), đường cao AH Trén canh AC
ay điểm # sao cho 4E = 4ð Gọi Aƒ là trung
điệm của 8È Chứng minh răng /#/M là tia phân giác của góc 4/C
Bài Š (Lớp 8) Cho tam giác 42C vuộng cân tai A Cac diém D, E, F theo thứ tự năm trên
các cạnh 4B, BC, CA sao cho Ao = BE = cr
DB EC FA
Chứng mình răng 4È vuông góc với DF
Bài ó (Lớp 9) Hai đường tròn (Ở) và (2) có
cùng bán kính #, cắt nhau tại 4 và Ö, trong đó OAO' = 90° Vé cat tuyến chung MAN, Tinh
tang AM + AN theo R.
Trang 17trong đó Syac ki hiéu dién tich tam giac ABC
Chứng minh Sử dụng công thức (1) và công
thức S¿„„- = besin 4, suy ra cơtg4 a ete :
cotgd + cotgB + cotgC =
Chứng minh tương tự câu a) ta có
Bé dé 1 Trong tam giac ABC véi AM là trung
tuyén, MAB = a, MAC = Ø Khi đó ta có hệ
thức cotga+cotgC = cotgØ + cotgÖ
(Hệ thức này được suy trực tiếp từ định lí
cotang cho các tam giác 4ĐC, ABM, ACM với
lưu ý răng Sự = Saco = 258C)
Bỏ đề 2 Giả sử M là một điểm trên cạnh 8C
của tam giác ABC sao cho ee Mabe
AMB = ổ Khi đó ta có
a) (m + ncotgB = m.cotgC — ncotgB ;
b) mcotga = (m + n)cotgA + n.cotgB
Chitng minh a) Dyng AH 1 BC, lic 46 H sé
nằm trong đoạn BM hoặc đoạn AC, giả sử H
thuộc đoạn BM Lic 46
SU DUNG BINH LI COTANG
DE GIAI TOAN
NGUYEN BA DANG (Sở GD- ĐT Hải Dương)
Trong sách giáo khoa Hình học lớp 10 chúng ta đã làm quen với định lí cosin thé hiện sự liên quan giữa cạnh và góc của tam giác: Với tam giác ABC bắt kì, BC = a, AC = b, AB = c ta có
Tiếp theo chúng ta sẽ sử dụng định lí cotang
và các bỗ đề trên để giải một số bải toán sau đây
Bài toán 1 Cho tam giác ABC, đường trung
tuyến 4M và 4MB = œ Chứng minh rằng
- sin(B-C)
9” in PsaC `
Lời giải Hệ thức cần chứng mình tươn
đương với 2cotgø = cotgC - cotgB Áp dụng
dé 2 cho trường hợp M là trung điểm của BC ta
có điều phải chứng minh
Bài toán 2 Giả sử M là điểm trong tam giác
ABC sao MAB=MBC=MCA = a (M; a tuong
ứng được gọi là điểm và góc Brocard)
Trang 18Suy ra cotga = cotgA + cotg + cotgC
b) Ta cé cotgd + cotgB + cotgC
+P +e?
=——————=cCotga
4 Sauce:
Mat khac a? +b? +c” > 4Sync.V/3 (dang thite
xảy ra khi a = b = c) nên cotgø > V3, suy ra
œ < 30” Góc øz lớn nhất bằng 30° khi tam giác
ABC đều
Bài toán 3 Cho tam
giác ABC có 8=2Ê
3cotgD, = 2cotgC — cotgB=3cotgD, (1)
Trong tam gidc ABE với BD là trung tuyến
Hình 2
Áp dụng các bô đề trên, ta có
cotg\ = cotgB + cotgÈ) — cotgÁ¡ (2)
2cotgD, = cotgE, — cotgA, G)
Tương tự trong tam gidc ACE, ta cé
cotgC) = cotgC + cotgÈ; — cotg4; (4)
2cotgÐ)› = cotg4; - cotgE; (5)
Tu (1) va (3) thay vào (2) được
cotgB = cotgs + =(2cotgC-cotgB)
Bài toán 4 Tiếp tuyến với đường tròn ngoại tiếp tam giác 4ĐC' tại Öð và C cắt tiếp tuyến tại 4
với đường tròn đó theo thứ tự ở ÐD và KX Đường thang BK cat AC tai M, đường thăng CD căt cạnh
AB tai N, goi O 1a trung điểm của BA, P là trung
điểm CN, đường thắng 8P cắt đường thắng CÓ
tại / Chứng mình răng tam giác B/C cân
Lời giải (h.3) Giả sử BC = a, AC = b, AB = c
a’cotg CBM - (a* + c”)cotgB + cˆcotgC
Trong tam giác ĐCM, CO là trung tuyến có
cotgBCO = 2cotgC + cotgCBM
e+e
a
= 2eotgC +cotg+ (cotgl'+eotgC)
cotg BCO = 2(cotgB + cotgC) + cotgA
cotgBCO = 2cotgC + cotg8+E_ cotgC
Tương tự cotg CBP = 2(cotgB + cotgC) + cotgA nén tam giac BIC là tam giác cân
BAI TAP Bai I Cho tam giác ABC, M là trung điểm
cla BC va AB = AM Chimg minh:
[) 3cotgB = cotgC ;
2) sinA = 2sin(B — C)
Bai 2 Chimg minh ring hai trung tuyén BM
va CN của tam giác 48C vuông góc với nhau khi và chỉ khi
cotgA = 2(cotgB + cotgC)
Bài 3 Tiếp tuyến với đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC tai A va B cắt nhau tại D, đường
thẳng DC cắt cạnh 4B ở £, gọi ¿ là trung điểm của CE Xác định dạng của tam giác 4BC để góc /BC lớn n
Trang 19Bây giờ ta sẽ tổng quát hoá bài toán 1 bằng
cách xem điểm A như một suy biến của đường
tròn (Ở)
© Bai toan 3 Cho hai đường tròn (O) và(O)
ở ngoài nhau Dựng các tiếp tuyến chung
ngoài BB' và CC" của hai đường tròn (B, C
thuộc (Q); B, C" thuộc (O))) Gọi D, E tương
ứng là trung điểm của BB' và CC'“Từ một
điêm M thuộc đường thăng DE, dựng các tiếp
tuyén MF, MG với các đường tròn (O), (O')
tương ứng (F, GŒ là các tiếp điểm) Chứng
e Nếu R =r thì dễ thấy bài toán đúng
e Nếu R>r thì tia BB' cắt tia CC” tại (nằm
trén tia OO’) OO' cắt BC và B'C' lần lượt tại
H và K DE cắt O'O tai J Dyng hinh chit nhat
VTPQ thi B'S = VS < VQ = TP = PB (h.2) nén
đường thắng DE không có điểm chung
với () và (Ở), do đó À4 năm ngoài (Ó)
Dođó NK=NO'- KO'= 22 _ =2)
(số hạng thứ hai của kết quả trên đặt là Ä)
Hoàn toản tương tự ta cũng biến đổi được
Tur (4) va (5) suy ra MF = MG (dpem)
Nếu BB' va CC’ la cac tiép tuyén chung trong
thì ta có bài toán sau đây
© Bai toan 4 Cho hai đường tròn (Q) và
(O') ở ngoài nhau Vẽ các tiếp tuyến chung
trong BB' và CC' (B, C thuộc (O); B', C' thuge
(O')) Goi D, E tương ứng là trung điêm của
BB' và CC", M là một điểm bắt kì thuộc đường
thing DE Dung cdc tiép tuyén MF va MG
với (O) và (O') tương ứng (F, G là các tiếp
điểm) Chứng minh rằng MF = MG
Việc chứng minh xin dành cho bạn đọc
Từ kết quả của bài toán 3 xuất hiện câu hỏi:
Có điểm M nào nằm ngoài đường thăng DE
thoả mãn hai đoạn tiếp tuyến ÀZƑ va MG bang nhau không ? Các bạn hãy làm bài toán sau
Ô Bài toán 5 Cho hai đường tròn (Ó) và
(O)) năm ngoài nhau Tìm tập hợp điêm M sao
cho khi dựng các tiếp tuyến MT, MG với các
đường tron (O) và (O' ) tương ứng (F, G là các tiếp điểm) thì luôn có MF = MG
Để kiểm tra những dự đoán trong bài viết này, tôi đã sử dụng sự hỗ trợ của phần mềm hình
hoc Cabri Geometry II Plus Các bạn có thé
tải từ mạng internet theo địa chỉ
http:/(www.cabri.com/v2/page/fr/logiciel.phpWcabri2d
Trang 20
TOAN HOC SO CAP
C rat nhiều hướng để hình thành các bắt
đăng thức (BĐT) nói chung và BĐT trong hình
học nói riêng Trong bài viết này trình bày một
cách hình thành một số BĐT trong tam giác từ
một BĐT cơ bản trong hình học lớp I0
Cho tam giác 4BC với a = BC, b = CA, c = AB
Goi S là diện tich AABC; r va R 1a ban kinh
đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp tam giác; m
ms, m, là độ dài các đường trung tuyến xuất
phat ty A, B, C theo thứ tự Trong hình học 10
ta đã biết: Với mọi vectơ a , ta luôn có |a[? > 0
Giả sử M là một điểm bắt kì cùng các số thực @
8.y, ta có (+M4+øMB+yMC) 20
Bình phương vô hướng hai vế của
MA - MB = BA dẫn tới
2 MA MB = MA? + MB} - AB}
Từ đó qua phép biến đổi tương đương ta đi đến
bắt đẳng thức sau:
(œ+ 8+ y(aMA` + 8MB + yMC`) >
2 a By+ bay+ cap (*)
Dấu bằng trong BĐT (*) xảy ra khi và chỉ khi
a) Khi M là trọng tâm tam giác ABC, ta sẽ có
các BĐT liên quan đến đường trung tuyến Lúc
đó BĐT (*) trở thành:
(a+ B+ yam,’ + Bmy + ym.)
Biến đổi tương tự với ðŸ(p - a)(p - e) và
€Y(p ~ a)(p - b) rồi áp dụng hệ thức
“<< | _ 4R+r
p-a p-b p-c pr (Xem THTT s6 337 thang 7.2005 trang 6 hé thức 17, hoặc quyền Phương trình bậc ba và
các hệ thức hình học trong tam giác của Tạ Duy Phượng, hệ thức (16) ta thu được :
(p-a)m,` + (p~b) mụ? + (p—e)m,`> 9S(R-r).
Trang 21- Chon a= —_=y.J« cu thay vào
Áp dụng bất đẳng thức (*) cho tam giác 4XH
voi M tring N, ta thu được:
(a+ B+ aa" + 8b + yc”)
> 4(m,`/Øy + my ay+ maf) (2*)
Ap dung BDT Ptolémée cho cac tir gide GNAP,
GKCN, GPBK và biến đổi ta được:
bc.m„ + ac.mụ + ab mụ > d m„ + bŸ.mụ + c°m, (8)
Kết hợp (5), (7) và (8) ta được đãy BĐT kép sau:
4m„ mạ m < bc.m„ + ac mạ + ab.im, 5
< SGT Xa! +b* +c#}) (9)
- Chọn œø = a, 8= b, y= c thay vào (2*), sau
khi kết hợp với (4) ta có tiếp:
a.m„+b mạ+c.m <Švarp +b?ci+ciaY (12)
c) Gọi ¿ là diém Lemoine của tam giác 4BC
nghĩa là giao điểm của ba đường thing đối xứng với ba trung tuyến qua ba đường phân giác trong tương ứng theo từng đỉnh của AAĐC
4(atB+/\ atbem,)' + Placm,)’ + Kabm.)’ |
z(a' +b’ +c (a fy+ bay+c'af) (3*)
Trong BĐT này ta cũng chọn các bộ số z, Ø y thích hợp để được các BĐT mới
— Chon a= a, B= b, y= c, thay vào (3) ta
duge BDT:
4(bem,? + acm, + abm2 ) > (a + bˆ + c?)° (13)
BDT này còn được viết ở dạng sau:
ab(a —b)* + be(b —cy + cale-ay >
> a(a-b\(a-c) + bẦ(b-c)(b+a) + e?(c-a)(c—è) Kết hợp các BĐT (10) và (13), ta có
(4+ + c)(đ` + ®` + c°)
> 4(bem, + acm,° + abm.?}) > (4ˆ + b2 + c?? (14)
— Chọn # = 8= y“ I thay vào (3*) ta được:
(be.m„)Ÿ + (ca.m, 3Š +(ab.m, )* >
đã xét ở các phần (b) và (c) cũng đưa tới các BĐT
đẹp khác Ta cần chú ý rằng, nếu điểm A⁄ thoả mãn
x MA + yMB +zMC = Ö, thì không nên chọn các số
œ 8 y tỉ lệ với x, y, z vì lúc đó xảy ra dấu đẳng thức
(Kì sau đăng tiếp)
Trang 22Đến đây bằng một số phép biến đổi, ta cĩ một
số trường hợp đặc biệt của nĩ
— Chon a = B= ythay vao (4*) được
— Chon a = dtc, 8 = cta, y = atb, thay vao
(4*) và biến đổi ta được
8R(R-2r) > (a—byY + (b—cy + (c—a)y (18)
Để ý rằng a = 2R.sinA, b = 2R.sinB, c = 2R.sinC
thi BDT (4*) cé dang
tœt 8+?) > 4(8y.sin?.4+ œy.sin”B+ aØ.sin°C)(5*)
BĐT này gợi cho ta nhiều liên tưởng tới tính
lượng giác của nĩ
~ Chon a=c, B=a, y= b thay vio (5*) 06
P°> ab.sinÈ4 + bc.sin?8 + casinC (19)
Chọn œ = cosd, Ø = cos, + = cosC thay
vào (5*) vai cha y cosA+cos8+cosC =1 + ›
ta được BĐT
(R+ ry > a*.cosB.cosC + 6*.cosC.cosA +
+ ¢?.cosA.cosB (20)
HH Các bất đăng thức về đường trịn nội tiế p
Áp dụng BĐT (*) cho trường hợp X⁄ trùng với
tâm 7 đường trịn nội tiếp tam giác 48C được
(z+ 8+ ?) (z1:4” + 8TBE + 7TC)
Từ BĐT này ta chọn các bộ số (œ /Ø y) thích
hợp sẽ đi tới các HƠI mới
Chon a= £= y thay vào (6*) được BĐT
— Chon a= sin~ 8= sin= > += =—= thay
vào (6*) Sau khi biến đổi ta cĩ tiếp
Như vậy mới chỉ qua năm trường hợp đặc biệt
của điểm Ä# mà ta đã đẻ xuất được 24 BĐT
Dưới đây chúng tơi đưa ra một số BĐT khác cĩ
được băng cách làm như trên bạn đọc tự giải
xem như bải tập
Bai 1 Cho tam giác 4C Chứng minh rằng
hệ tro +2 >6r? +2A4Rr— p?
trong đĩ r„., r„ r là các bán kính đường trịn
bằng tiếp trong các gĩc 41 € của tam giác 4C
Bài 2 Cho tam giác 4C và một điểm ? tùy ý
trong tam giác Gọi í;, B), CC; là hình chiếu
vuơng gĩc của ? trên các cạnh ĐC, C4 và 4Ư theo thứ tự Đặt 4 = dị, PB = dz, PC = ds,
PA,=Ti, PB, = Tt PC\= + Chứng minh rang:
Ở đây 7 là tâm đường trịn nội tiếp tam giác
ABC S S, S, S là diện tích các tam giác ABC, PBC, PCA va PAB twong tng
Bài 3 Cho tam giác 4C và một diém M bat ki
Chứng minh rang:
(a+ B+ )(aMB?.MC + BMC*.MA? + yMA*.MB?)
> a MA’ By + b?.MB’ ay+c’.MC af,
với a, Ø y là các số thực tùy ý.
Trang 23T1 rong bai viet này, chúng ta xem xét ,việc sử
dung hai bắt đẳng thức BDT) sau để chứng
mỉnh một số bài toán vẻ bất đăng thức:
()(I+zƒl<Il+øz với z>-1 và øe|[0:1] Đẳng
thức xảy ra khi và chỉ khi œ<0 hoặc z=l (bất
ding thire Bernoulli)
(ii)(l+2)' <1+2* voi z>0 và ø<l, Đăng thức
xây ra khi và chỉ khi z =l
1) Trong BDT (ii) cho z=— (voi x,y la số
thực dương) ta nhận được bề BDT (ii) cho hai
số thực đương x, y nhu sau:
(xvtyƒ <“+»“ với g<l
2) Bảng phương pháp quy nạp hoặc phương
pháp như, trên ta chứng mình được múi (ii) cho
(m > 2) số thực đương xạ, x› Y„ :
(x +x, 4 4%,) Sat tag +.ta2 voi asl
Bây giờ chúng ta van dung ching dé giải quyết các bải toán sau đây
© Bail Cho a la mot sO thee nim trong
doan [0:1] Ching minh réng\+a > > l+a
Ching minh Do ae [0; i] nên áp dụng bất đăng thức (i) ta có
2+=(I+lƒ' < I+a.l= l+a (l)
Mặt khác, do | - ø € [0; 1] nên theo bat dang
Chứng minh rằng
Trang 242lcoswil +2inxị cosxa| + +2!inxsinx¿ sin x„„_¡ Cevu.|
+~2lSinx,sinx; Sinx„ ;SnX Ï > yy 44,
tướng dân Tổng bình phương các số mũ ở về
trai bang 1
© Bài 2 Cho ở, b là các số thực đương nằm
trong khoảng (0:1) Ciứng mình rằng
Via © (0; 1) nén 4p dung BDT (i) tacé
o<(1++) Sika as
chứng mình bai toán tông quát sau: Cho
da da da, (m>2) là các số thực dương có
tông bằng S Chứng minh rằng
(s-a)" +{S—a,)? + +(S—a,)™” >ưm—l
Hướng diễn Nếu tồn tại một chỉ số & (1<&<zm)
sao cho a, >1 thi vGi moi i#k va l<¡<m ta có
S—a,>a,>l Suy ra (S—a)* >1 Tir dé cd
được BĐT cần chứng mình
Trong trường hợp tất cả các số ø (1<¡<zm ) đều
nam trong khoảng (0: 1) thì ta giải tương tự như
trong cau 2) của bải toán nảy
© Bài 3 Cho a a,, u,, (m2) 1a các số
thực dương và œ /3 là hai xó thực chương thoa
x=ứ >0 ¡=l,m
Do a2f>0 nén 8 < 1 Lúc dé ap dung BDT
a
(ii) cho cac số thực dương x, x,
B < ! ta nhan duge BDT can chứng mình
Qa
ap ee, Vẽ
© Bai 4 Cho a, b, c tà các sả thực đương và
w là một số nguyên đương lớn hon Ì Chứng minh rằng do oJ d re
b+e c+a a+b
ñ Chứng ru nh Vì O<—<l nên áp dụng BĐT
n
Đăng thức xảy ra khi và chỉ khi =2 và
a=b+c, b=c+a, c=a+h
Điều này không thể có vì 2, ®, c là các số thực
đương Từ đó suy ra đpem
< Nhận xét: Bắt đẳng thức trên đã được chứng
minh trong THTT 341, thang 11/2005 khi
=3, nhưng phương pháp chứng mình trong đồ
khó mở rộng cho trường hợp ø là một số
nguyên dương lớn hơn I1 bất kì Tuy nhiên, với việc sử dụng ý tưởng trong bài viết đó cùng với
BĐT (¡¡) chúng ta có một chứng mình khá gọn trong trường hợp m2 l nguyên dương tùy ý
Ngoài ra, cũng băng cách sử dụng BĐT (¡¡) cho
nhiều số chúng ta có thể chứng minh bài toán tổng quát sau:
Trang 25
TRUNG HOC COSO
K.; đã được học các kiến thức về đường
tròn (góc nội tiếp; tam giác nội tiếp, ngoại
tiếp; tứ giác nội tiếp, ngoại tiếp: .) thi việc
giải một lớp các bài toán trở nên để dàng Còn
nếu chưa học về đường tròn thì các bài toán
như vậy có giải quyết được không? Chúng ta
hãy xét điều đó qua các kết quả sau
@ Bài toán 1 Chứng mình rằng một tứ giác
lỗi có hai góc đối bù nhau khi và chỉ khi tốn
tại một điểm cách đều bón định của tứ giác
(Đó chính là tứ giác nội tiếp)
Chứng minh a) Giả sử tứ giác 4BCD có
A+C = B+D = 180° Khéng mat tính tông quát
giả sử B>A Nếu >4 thì C>D, ta lấy
điểm M sao cho MBA = A, MCD = D, cac
tia BM va CM cat AD lan lugt tai P va N, suy ra
B, =C; nén tam giac MBC can tai M (h 1)
phân giác của tam giác MNP nén chúng đồng
quy tai O va r6 rang OA = OB = OC = OD
NEU CHUA BIET VE
(Trudng hgp diém M tring voi N va P thi có
MA = MB = MC = MD) Néu B=A thi C=D, tir giac ABCD là hình thang cân, kết luận hiển
nhiên đúng
b) Ngược lại, Nếu tứ giác A8CD có điểm O
thoa man OA = OB = OC = OD Gia stt O nam trong tứ giác (h 2)(với các trường hợp còn lại chứng mỉnh tương tự) Khi đó ta có
khi tôn tại một điểm cách đều bón cạnh của tử
giác (Đó chính là tứ giác ngoại tiêp)
Chứng minh a) Giả sử tử giác ABCD c6
Trang 26Van dung cac quan diem bien chung
của tư duy toán hoc
trong day -
© Phin lớn các bạn học sinh khá, giỏi toán
mong muốn đạt kết quả tốt trong học tập môn
Toán đã cố gắng tự học, tự tìm tòi lời giải các
bài toán qua các sách tham khảo bồi dưỡng môn
Toán ở trong nước và trên thế giới Đặc biệt các
dạng toán trong báo Toán học và tuôi trẻ,
những lời giải phong phú đa dạng của nó đã có
sức cuốn hút đông đáo học sinh trong cả nước
Tuy nhiên, theo chúng tôi, để việc tự học, tự
tìm tòi và phát triển kiến thức như đã nêu trên
tốt hơn, các bạn cần quan tâm đúng mức đến
việc khai thác tiêm năng kiến thức và kĩ năng
sách giáo khoa (SGK) toán ở trường THPT
Tir tiém năng SGK, nêu các bạn có cách nhìn
nhận biện chứng của tư duy toán học thì các
bạn sẽ tìm được các phương thức phát triên,
mở rộng kiến thức SGK, tạo bước ngoặt cho
việc tiếp cận với các dạng toán khó
© Ching ta quan tam mét sé quy luật biện
chứng của tư duy toán học dưới đây và việc
vận dụng chúng vào việc phát triển kiến thức
SGK toán
a Xem xét các đấi tượng toán học, các quan
hệ giữa chúng trong các mỗi liên hệ giữa cái
chung va cai riêng
Mỗi cái riêng có thể được chứa đựng trong
nhiêu cái chung cái bao trùm nó theo một số
quan hệ nào đó khác nhau và ngược lại, nhiều
cái riêng có thê chứa đựng trong cùng một cải
chung theo một mỗi quan hệ nào đó giữa các
đổi tượng
Thí dự 1 Từ bài toán sau đây trong SGK Hình
học 10 :"Chứng minh rằng nếu Œ là trọng tâm
cla tam giac ABC thi GA+GB+GC =0" co
thể phát triển theo hai hướng đến những cái
chung, cái tông quát khác nhau:
Hướng l_ Xem trọng tâm Ở của tam giác 48C
theo quan điểm diện tích: S¿;,: = Š;z4 = S4»
- 5 véi S la diện tích của tam giác ABC
hoe 1 GAN
DAO TAM (ŒV khoa Toón ĐH Vĩnh)
Khi đó hệ thức cần chứng minh tương đương với
hệ thức: “SGA + „S08 + “SGC =Ö Chủ ý
rằng tổng ba hệ số của biểu thức vectơ về trái bằng S Từ đó chúng ta có thể đẻ xuất bài toán
tông quát sau: "Gọi @ là điểm bat kì trong tam
giác ABC Đặt 5) = Som ` Sy = Sox 4, Sy 2 Soars
Chứng minh ring S, OA +S, OB + S,OC =0"
Hệ thức cần chứng mỉnh tương đương với
Theo quy tic hinh
đó có thể mở rộng cho trường hợp điểm Ø
năm ngoài tam giác 4BC, thuộc miên góẻ tạo
Trang 27Su tâm trên tạp chí THTT
boi hai tia CA, CB Chúng ta có bài toán tổng
quát khác sau:
"Gọi O là điểm nằm ngoài tam giác ABC
Na mies 96° tao boi hai tia CA va CB; Goi
S>, S; lan lugt la dién tich caéc tam giác
OBC: OAC, OAB Chung minh rang
S, OA + S, OB-S,.O0C =O"
Bạn đọc có thể tự chứng mình nhờ sử dụng
hinh binh hanh CMON; trong 46 M, N lan lugt
thudéc cac tia OA va OB
2 Nếu để ý thém S; + S; — S; = Š thì có thể tổng
quát các trường hợp trên thành bài toán sau:
"Nếu Ø là điểm bất kì trong mặt phẳng (ABC),
không thuộc đường thăng chứa cạnh nào của
tam gidc ABC Dat S; = Sone » 8 = Soca
S; = Soaw thi cé thể chọn các dấu "+" hoặc "—"
thích hợp sao cho đẳng thức +S, OA + S; OB
+ S,OC = 0 dang"
Hướng 2 Có thé xem G là trọng tâm của
tam giác ABC khi va chi khi GB+GC =2GM =
GK =-GA, với M la trung điểm ØC Khi đó
tong ty GA+GB=-—GC , GA+GC=—GB Hay
cac vectơ GA GB GC` đôi một khác phương
và tổng hai vectơ bất kì trong ba vectơ trên cộng
tuyến với vectơ còn lại Khi đó G4+GB+GC = 0
Từ nhận xét trên chúng ta có bài toán tổng
quát sau “Cho z¡ vectơ đối một khác phương
và tổng của n — | vecto bat ki trong n vecto
trén cong tuyến với vectơ còn lại Chứng mình
rằng tổng ø vectơ cho ở trên bằng vectơ
không” Bạn đọc có thể tự kiểm tra tính đúng
đắn của bài toán tổng quát trên
Thi dự 2 Xem xét các đối tượng, các quan hệ,
các tính chất từ nhiều trường hợp riêng của
một cái chung: Từ đó sử dụng các thao tác tư
đuy: so sánh, phân tích, tôn hợp, khải quát
hóa, tổng, quát hóa để để xuất bài toán mới,
bài toán tông quát
Chẳng hạn, chúng ta để dàng kiểm tra trong
hình vuông hoặc hinh thoi ABCD có các đường
chéo cắt nhau tại @ thỏa mãn:
AB’ + BC? + CD’ + DA’
= 2(OA? + OB? + OC? + OD’) (2)
nhờ sử dụng định lí Pythagore và chỉ cần sử
dụng hai đường chéo vuông góc với nhau
Đối với hình chữ nhật hoặc hình bình hành
4B8CD có các đường chéo cắt nhau tại (2 cũng
thỏa mãn đăng thức (2) Trong trường hợp này
khi chứng mình chỉ cần sử dung O la trang
điểm của một đường chéo và sử dụng công
thức độ dài đường trung tuyến tính theo ba
cạnh của tam giác
Phân tích, so sánh cách sử dụng các giả thiết
của các trường h chứng minh cụ thể có thể
đề xuất bài toán tổng quát sau:
“Tu giac ABCD có các đường chéo cắt nhau
tai O, can và đủ dé AB’ + BC? + CD’ + DA?
= 2(0A? + OB? + OC? + OD*) la tir gidc đó có
hai đường chéo vuông góc hoặc là trung
điểm của một trong hai đường chéo
27
b Xezm xét các đối tượng toán học, các quan hệ giữa cltúng theo quan điểm vận động biến đổi Chúng ta cần đặc biệt quan tâm xem xét các đổi tượng các quan hệ trong bài toán theo quan điểm vận động từ cái riêng đến cải
chung (thể hiện trong giả thiết của bài toan)
để tổng quát hóa các bài toán, tìm tòi kiến thức mới
Thí dụ 3 Các bạn học sinh đã được làm quen
với bài toán sau trong SGK Hình học lớp 10:
"Cho góc x(2y và điểm 4 nằm trong góc đó
Dựng đường tròn qua 4 và tiếp xúc với hai
canh Ox, Oy"
Bài toán trên được giải nhờ sử dụng phép vị
tự, bằng cách xem đường tròn cần dựng là ảnh của đường tròn (2 bán kính # được chọn tùy
ý vả tiếp xúc với hai cạnh (2x, (2y của góc qua phép vị tự I2} với k = Sứ , Á4' là giao điểm của 24 với đường tròn (49
Từ đó nếu xét điểm là trường hợp đặc biệt
của đường tròn khi bán kính bằng 0 thì có thể
phát biểu bài toán mới, tổng quát sau: "Cho
góc xÓy và đường tròn (S) tâm / bán kính # năm trong góc đó Hãy dựng đường tròn (2 tiếp xúc với Ox, y và tiếp xúc với đườn
tròn (S)” Việc dựng đường tròn (2 _ sẻ dựng đường tròn tâm XK di qua / va tiép xúc
với (2'x“ và 2'y', kí hiệu là (Ấ) Trong đó Ø*x”
và O'y’ lan lượt song song với Ox, Oy va cach
đều chúng một khoảng bằng # (đã xét ở bài
toán ban đầu)
Giả sử đường tròn (K) có bán kính đ Khi đó
đường tròn cân dựng có tâm K bán kính băng
đ - R (xem hình 2)
Hình 2 Dưới đây là những bài tập dành cho các bạn: Bài tập I Hãy trình bảy các cách tông quát hóa bài toán sau, đề xuất các bài toán mới:
"Gọi / là tâm vòng tròn nội ¡ tiếp tam giác ABC Chứng minh rằng a1A + bIB+clC =Ö Với a,
b e là độ dài các cạnh của tam giác 48C"
Bai tap 2 Tổng quát hóa bài toán sau: "Cho
tam giac MNP Qua cac dinh Àí, M, P vẽ các
đường thẳng a, b, c lan lvot song song với
XP: MP: A4N Các đường thắng a, ở, e đôi một cắt nhau tại 4, ở, € Chứng minh rằng các cạnh của tam giác 48C nhận M, N, P la cac
trung điểm.
Trang 28bang tiếp tam giác
ABC tương ứng với
các góc CAB, ABC,
BCA Đặt CAB =2a, ABC = 2Ø, BCA = 2y
Trong bài này sẽ sử dụng một số hệ thức quen Dat T=
biét sau
Tim nhieu cach
chứng minh một hệ thức
nhe bien doi tuong duong
NGUYEN VIET HAI (Hờ Nội)
HLự một lệ tiiức nét khéo vxự đụng các phái Bi€H đói fŒ có thê nhận được nhiều lrệ tittfc trương dương, ta mỗi lệ thưưc đó có tot (ng riCHự vẻ gựi cho tự tfUH tra cúc chứng trHiHÍt tương
nợ Nếu ft clHữHU tHỈHÍL (ỨC tHÔI trong các lệ thức này tÍH
sứ)' rđ được tát ca cúc lệ thức tương đương với nó Nitư vậy,
a Re (9,00 ee ee
dâu trù còn có cách nhìn toàn điện hơn, lệ thông hơn về cúc
hé thirc khac nhau vé hink thie nhung thong nhdat voi nhau ve
môi quan lrệ toán học Điều a ee i Yéi
cách clứng tHiHÌt tHột vô hệ thức trong tam giác dưới đổi
Trang 29Thay hệ thức (III) vào phân thức cuối cùng
nêu trên ta có điều phải chứng minh
Biến đổi tương đương hệ thức (1) đượé,
pr + pr + pr
p-a p-b p-e =4R+r
Áp dụng hệ thức (IV) ta chuyển việc chứng
minh hệ thức (1) đến chứng minh hệ thức sau:
p-b cs 2S on 4c ` xẻ = 2S An ‘
Dễ thấy OAC + 0,AC = =90° nén
O\A 1 OvA Tuong tu c6 O|A 1 O34 va
O\A L 0203, OB L O,0;3, ÓO;C L Ó¡@¡
Trang 30ARN ptgacos'a sina.cosa cv)
Mat khac sir dung (1), (IV) cd
Áp dụng công thức lượng giác của góc chia
đôi với tư =(tacóp= E25
t£ ` l+t?
Quy đồng mẫu số rồi viết trong dạng phương
trình đối với £ ta được
p£ - (4R + r) + pt—r =0 (Vil)
Như vậy / = tgơ là nghiệm của phương trình
bậc ba (VH) Tương tự như thế tgØ, tgy cũng
là nghiệm của phương trình bậc ba (VII) Áp
dụng định lí Viète cho tổng ba nghiệm của
phương trình bậc ba (VÌ) ta có hệ thức (4)
Trong bài tập l dưới đây hướng dẫn cách
chứng minh hê thức (4) (coi 14 cach (5)) bang
các phép biến đổi lượng giác Với mỗi hệ thức
(1) (2) (3) (4) ta có cách chứng minh tương
ứng nhưng vì các hệ thức này tương đương
với nhau nên nếu xuất phát từ một trồng năm
cách chứng mình đã nêu thì đi theo mũi tên
trong sơ đồ dưới ta chứng mình được hệ thức
(1) và cả các hệ thức (2), (3), (4) Cũng dễ
dang thấy nếu sử dụng (IV) có thể biến đổi hệ
thức (2) tương đương với hệ thức (4)
Sơ đồ liên hệ giữa các hệ thức
Bai 4 Goi O;, O2, 2; theo thứ tự là tâm
đường tròn bàng tiếp tam giác 4C tương ứng
với các góc C1, 48C, BC44 Hãy dựa vào bài
tập 3b và S„„„ =S;zx„„ +Š%z„„„ để chứng mình
Su; =2#p CV) Từ đó suy ra hệ thức (3)
Bài 5 a) Chứng minh rằng hệ thức (3) tương
đương với mỗi hệ thức (Š), (6) sau:
Trang 31
HH Khai thác bài toán theo những hướng
khác nhau
1 Bài toán cực trị xuất phát (gốc) là một bài
toán cực trị hình học trong mặt phẳng, liên
quan đến độ dài đoạn thẳng, cụ thể là chu vi
của một tứ giác nội tiếp một đường, tròn cho
trước có hai đường chéo vuông góc ở một
điểm có định cho trước nằm trong đường tròn
đó Bây giờ thay chu vị bởi diện tích, ta có
ngay bài toán tương tự phát biểu như sau:
Bài toán 1 Trong các tứ giác lôi ABCD nội
tiếp đường tròn (O; a) cho trước sao cho các
đường chéo AC và BD vuông gúc với nhau ở
một điểm P có định nằm trong đường tròn
(OP = đ< 8), hãy xác định tứ giác có điện
Để ý rằng x, y được ràng buộc bởi điều kiến
sin2x.sin2y = = Ta cé bài toán cực trị lượng
a’
giác sau:
Bài toán 2 Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ
nhất của biểu thức lượng giác sau
lx, y) = sinx + cosx + siny + cosy,
với Ú < x, y << 5 thỏa mãn điều kiện
Tiếp cận và khai thác MộT Bài TOAN CUC TRI HINH AOC
oa hình
(Tiếp theo kì trước) NGUYEN DANG PHAT
(Hờ Nội sin2x.sin2y = È (0 < È < 1)
2 Ngoài ra, lẽ tự nhiên chúng ta liên tưởng
đến bài toán tương tự (mở rộng) trong hình
học không gian Sự tương tự này khá phong phú vì sự "liên tưởng" này có thể xuất phát từ những cách nhìn khác nhau hoặc xét theo những khía cạnh, góc độ khác nhau Chẳng
hạn, thay đường tròn bởi mặt cầu, góc vuông
bởi góc tam diện vuông, tứ giác nội tiếp có hai đường chéo vuông góc bởi hình bát diện nội tiếp mặt câu, là hợp của hai chóp tứ giác có chung đáy và có ba đường chéo (cũng là ba
đây cung của mặt cầu) đồng quy tại một điểm
cố định nằm trong mat câu và vuông góc với
- nhau từng đôi một Thế thì ta có các bài toán tương tự trong không gian như sau:
Cho mat cau (@ tam O, ban kính a và một
điểm P cô định nằm trong mặt câu (OP = ả< a)
Xét các hình bát diện lôi X(C.ABA'B“C) nội
tiếp mặt câu (@) nói trên sao cho các dây cung AA’, BB', CC' của (9) cũng là các đường chéo cua HK, đôi một vuông góc với nhau ở diém P
Bài toán 3 Hay xác định hình bát diện có the tích lớn nhất và hình bát điện có thể tích nhỏ nhất và tính các thể tích đó theo a và d
Bài toán 4 /1ãy xác định bát diện #\ có tong
độ dài các cạnh (trên các mặt) lớn nhất và hình bát diện ⁄ có tông độ dài các cạnh nhỏ
nhất và tính các độ đài lớn nhất lụ và nhỏ
nhất l„ theo a và d
Trang 32Bài toan 5, Hdy xdc định hình bát diện #ạ có
điện tích toàn phần lớn nhất và hình bát diện
.Xe có diện tích toàn phân nhỏ nhất và tính
các diện tích Sạ, S đó theo a va d
Chú thích và gợi ý hướng giải bài toán 4 và
tông quát hóa bài toán đó
Để giải bài toán 4, trước hết chúng ta hãy phát
biểu nội dung bài toán 4 sang ngôn ngữ đại số
(trên cơ sở tông quát hóa bài toán cực trị đại
số được phát biểu trong lời giải 2 dưới dạng
ngôn ngữ đại số của nội dung bài toán cực trị
hình học gốc ở trên) Rồi từ đó chúng ta dé
xuất được một bài toán mới tổng quát hơn
nữa về cực trị đại số sau đây
Bài toán 6 ( Bài toán cực trị đại sô)
a) Phat biéu bài toán
PAA eis Shy Ew)
= » (rex tatty? + [Pte + xP ta \")
Isi<) Sn
Chi thích: Nếu dat Dạ = P,(X,;X,‡X,;%°,)
thi (*) được viết gọn lại hơn như sau:
bài toán +4 Bởi vậy, cho m = 3 vào các về phải
của các biểu thức (4) và (5) ở trên ta được
ngay tức khăc đáp sô của bài toán 4
*) Tương đối để hơn cả là các bài toán 1, 2, 3
đành cho bạn đọc tự giải xem là bải tập, Bạn
nào có điều kiện về thời gian và muốn tập thẻ thao vẻ trí tuệ, xin hãy (hứ sức với các bài
toán 4 và Š Chúc các bạn thành công
Trang 33tim hie m lời [ giải cho ba bài toán |
; ay v va a Kho s sau ju daly, f
€?Bài toán 1 7? tích thước cua tam giác có
điện tích lớn nhất nội tiể p đường tròn (O- R)
cho trước
(Dé thi tuyén sinh vào lớp 10 trường THIPT
chuyên Lê Hỏng Phong TP Hỗ Chí Minh,
1993 - 1994)
Mò mẫm và đực đoán Tam giác AĐC nội tiếp
đường tròn (: #) về đường cao 4H thì S„„: =
>AH.BC Nếu cỗ định BC thì S„„- lớn nhất khi
Ẩm lớn nhất, lúc đó 4 nằm chính giữa củng BC
va tam giac ABC cân tại 4 Tương tự, nêu cố
dinh AB thi Syo lớn nhất khi tam giác ABC
cân tại C Vị vậy, ta dự đoán S,„- lớn nhất
khi tam giác 4#C /à tam giác đều, lúc đó
Lời giải.(h | ) Với tam giae ABC bat kì nội tiếp đường
Tức là tam gide ABC déu cé canh bing RV3.0
Bài toán 2 Xứ các tứ giác lôi ABCD có AB
= BC = CD = a Tìm giá trị lứn nhất của điện
tích tử giác ABCD
Mo mam và đự đoán Nhận thấy
Trang 34
Sam yy = Sane: + Supe < Sane: + SAH.CD
Nếu có định tam giác 48C thì S„„„ lớn nhất
khi ACD=90° Tương tự, cố định tam giác
BCD thi Siwy kon nhat khi ABD =90° Vi vay,
ta dy doan Sy) lon nhat khi ABC=ACD=90° ,
tir giac ABCD 1a hinh thang can (AD//BC) ndi
tiếp đường tròn đường kính 4D = 2a có 4B =
V2 Gợi ý cho việc đi chứng minh $< v2
Lời giải Giả sử S > J2 thix> 2, 1> 2,
y y+ >2 (1) Suy ra 1S VỆ, y<Ý2, dodi
⁄2 v2
oa a +
_
2 Mau thuẫn với ( |)
Vậy S$>4⁄2 là sai, suy ra S< 42 Đăng thức
v2
xay ra khi va chi khix = v2; y= =e oO
Các bạn hãy rèn luyện thêm băng cách tìm lời giải cho các bài toán sau đây
Bài I Cho điểm 7 có định nằm trong đường
tròn (@; #) với / không trùng với 2 4C, BD la hai dây cung di động qua / và vuông góc với
nhau Xác định vị trí của các dây AC, BD dé
diện tích tam giác /CÐ lớn nhất
Bài 2 Tìm kích thước của tam giác có chu vi lon nhất nội tiếp trong đường tròn (Ó: #) cho trước
Bài 3 Cho S là số nhỏ nhất trong các số x,
cu z ‘ s t (với v, y z f là các số dương)
t y ¥
Hãy tìm giá trị lớn nhat cua S
Bài 4 Cho v y là các số đương Giả sử § 1a số lớn nhất trong ba số x, a y+ Âu Hãy tìm giá
trị nhỏ nhất của Š.
Trang 35¥
ĐÊ GIẢI TOÁN
THÁI NHẬT PHƯỢNG (GV THCS Nguyễn Vớn Trỗi, Cam Nghĩa,
Cam Ranh, Khanh Héa)
© Bai toán 2 Chứng minh rằng:
sin2x = 2sinx,cosx (0° < x < 45°),
Nhận xét Bài toán đề cập tới góc 2v và góc x
Ta vẽ tia phân giác của góc 2v
O Trong bài toán có đề cập tới mối quanhệ tia phân giác BD, ‹
góc này với nửa góc kia ta thường vẽ tia phân Gọi độ dài các cạnh -
Trén canh BC lay diém D sao cho CD =2.BD, Tacó
Nhd@n xét Dé so sanh BAD va — DAC, tavé => DA= — ;DC=—
tia phân giác 4È của D4C (h l) Ta có công thức vẻ đường phân giác (xem
Lời giải Do ADC > 8=Ê' nên AC > 4D Vẽ THTT số 340 tháng 10.2005):
tia phân giác 4E và trung tuyến 4M của tam pp? = Ry RC- DA DC= ca- abˆc
_ €d(€?+2ea+a°=h!) — ca(c? +2ca+c?)
a fete a Hinh | Tir 46 2sinx.cosx = ——.—— = ——; ——
Tir d6CAE >CAM (1) BD BD c+a c+a
oh 4
e ABAD = ACAM (c.g.c) => BAD=CAM (2) @
Từ (1) và (2) suy ra BAD < ` DAC O Ove tia phan giác của mot góc để tạo ra được
2 các quan hệ về góc và về cạnh mới
Trang 36© Bài toán 3 Cho tam giác ABC cân tại A có
I+-/5
ñ
2 Ove tia phân giác của một góc khi dự đoán
được một đường đi qua một điểm có định nằm
trên tia phân giác của một góc cố định
© Bài toán 4 Cho góc xOykhác 180° ve mot
điểm M trong góc dé sao cho MH + MK = a
(a là độ dài cho trước) với H và K theo thứ tự
là chân đường Vuông géc ké tir M xudng Ox va
Oy C hứng minh răng đường tròn ngoại tiếp
tam giác MHK đi qua hai điểm có định khi M di
động trong géc xOy
Nhận xét Về hai vị trí của hình ta dự đoán
được đường tròn (À//Á) đi qua € thuộc tỉa
phân giác của góc xÓy (h 4)
Lai gidi Do OHM =OKM = 90° nén dutng
tròn ngoai tiép tam gidc MHK đi qua điểm cố
dinh O
Vé tia phan giac Oz cla góc xOy
Hình 4
Qua M ké AB 1 Or tai C với 4A € Ox, BE Oy
Kẻ AJ 1 Oy tai / thi OA = OB Néu C khac M
thi C thude during tron (MHK) do MCO = 90°
Ta có: Syou = Saou + Suan
= 2OB.AI = O4.MiI +2 OB.MK
Bài 2 Giả sử M là một điểm ở trong tam
giac ABC sao cho CM = C 8 Chứng minh rằng AB> AM
Bài 3 Cho tam giác 4C (AC > 4B) Trên cạnh
AC lấy điểm D sao cho CD = 4B Gọi E và F theo thứ tự lả trung điểm của 4D và 8C Chứng minh rang CEF -<
Bài 4 Cho tam giác ABC có A =2(B-C),
BC = a, CA = b AB = c Chứng minh rằng
q°b = (b ~ e\(b + c)
Bài 5 Cho tứ giác ABCD có ĐẠC = 130,
DBC = 110°, ABD = BAC = 30° Tinh ADC
va BCD
Trang 37
Có nhiều hài toán hình học không gian mà khí giải các
hai todn do ta can tim chan đường vuông góc hạ tit mot
diem xudng mot mat phẩng Chẳng han, khi tính
khoảng cách từ mắt điểm đếm môit mat phang, tinh géc
tao bai mot dung thang với một mật phẳng, xác định
xớ đo góc phẳng của nhỉ điện, tìm thiết điện của mới
hinh chop bi cdt boi mot mat phang di qua môi đường
thang va vudng goc voi mot mat phang nào đó Việc
xúc định được chản đường vuông góc có vai trò quan
trong dé tim ra lời giải các bài toán Nhiều học xinh
thường bói rồi trước các dang toán như vậy Bài viết
nay nham phản loại một số dang toán thường gập vả
đưa ra phương pháp giải chúng Tác giả hí vang qua
bài báo cung cáp cho các bạn hoc sinh phương pháp
nhàn biết vá giai quyết được các bài loán tương tự và
hơn nữa là giải được đề thí vào Dai học và Cao đẳng
© Bai toan Cho mat phẳng (P) và điểm M
không thuộc mặt phẳng đó (M hoặc (P) thea
man diéu kiện cho trước) Xác định chản đường
vidng 26 H ha ut M vuống (P)
Trước hết, can hiéu rang xac dinh H khong don
thuần là thể hiện vị trí của H trén hinh vé ma ta
phải chỉ ra được các tính chất của /J Điểm /ƒ có
nhiều tính chất thì càng có lợi cho ta khi giải
toán Dưới đây là một số trường hợp thường gặp
và phương pháp xử lí trong mỏi trường hợp đó
Thí dụ 1 Cho hình chóp tam giác đéu S ABC xác định chan đường vuông góc hạ từ A đến mắt
phẳng (SBC)
Lời giải Hình chóp $ ABC có dáy là tam giác đều ABC và chân đường cao hạ từ S xuống mắt
phâng (ABC) trùng với trực tâm tam giác
APC Từ đó SA L BC Trên ĐC lấy điểm f sao
cho $ | BC và trên Šƒ lấy điểm H sao cho
AH + SI Khi đó H là điểm phải tìm
Thí đụ 2 Cho hình chóp S ABCD, đáy ABCD là hình vuông Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Xúc dinh chân đường vuông góc hạ từ
C xudng mat plang (SBD)
Chan đường A vuông góc hạ từ
Hình 3
37
Trang 38e Trong mặt phẳng (P) kẻ đường trung trực đ
của đoạn thẳng BC
se Trong mặt phing (M; d) dung MH 1 d H 1a
điểm cần tìm
Thí dụ 3 Cho hình chĩp SABC đáy ABC là
tam giác cân tai A va SAB—SAC Xác định
chan đường cao của hình chĩp
Lời giải Hai tam giác SAB và SAC bằng nhau
(c.g.c), do đĩ SỪ = SC Dựng đường cao AM của
tam giác A8C, khi đĩ AAƒ là đường trung trực
của 8C Chân đường cao H ha tir ŠS của hình
Lời giải Từ giả thiết ta suy ra A8 = A2 Vì
ABCD là một hình thoi, nên đường chéo AC của
hình thơi cũng là đường trung trực của đoạn BD
Chân đường vuơng gĩc kẻ từ A' xuống mặt phẳng
(ABCD) thuộc đường thẳng AC
Thí dụ Š$ Cho hình chĩp tứ giác đều SABCD
Một mặt phẳng (ứ) đi qua AB cắt các cạnh SC
và SD tấn lượt tại các điểm À4 và N Xúc định
chân đường vuơng gĩc hạ từ S vưống mất
phdng (a)
Lời giải Tà cĩ MN/JCD(/AB Tứ giác ABMN
là một hình thang cân Vì vậy đường thẳng đi
qua trung điểm hai đáy là đường trung trực
của hai canh đáy đĩ Vì SA = SƯ, nên theo trên
chân đường vuơng gĩc H ké tir S nam trên
đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy hình
thang ABMN
Thi du 6 Cho ba tia Ox, Oy, Oz khéng ciing nam
trong mgt mat phẳng thỏa mãn điểu kiện
xOy= xOz Xác định chân đường vuơng gĩc hạ
từ một điểm M thuộc Qx xuống mặt phẳng (yOz)
Lời giải Ta lấy trên các tia Ĩy, Ĩz các điểm
A, B sao cho OA = OB Cac tam giac OMA va
OMB bang nhau, do d6 MA = AB Chân đường
vuong goc H ha tir M xu6ng mat phang (yOz)
nằm trén dudng thang di qua O va trung diém
của đoạn thẳng A8
3 Tén tai mĩt đường thẳng a vuơng gĩc với
mat phẳng (P)
Dé tim H ta cần tiến hành các bước sau đây
e Xác định giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt
phang (Q) di quaa va M
e Ké qua M đường thẳng song song với z cất
giao tuyến tai H D6 là điểm cần tìm
Thí dụ 7 Cho hình chĩp tứ giác đếu SABCD
Bén trong tam giác SAB ta lấy điểm M Xác định
chan đường vuơng gĩc kể từ M vuống mặt
phang (ABCD)
Loi gidi Goi O 1a giao điểm của ÁC và 8Ư, ta
cĩ SƠ 1 mp (ABCD) Duong thang SM cat AB
tại V Đường thẳng di qua M song song véi SO
cat ON tai H H là điểm cần tìm
Thí du 8 Cho linh chĩp SABC cĩ đáy là tam
giác ABC vuơng tại C và cạnh: SA vuơng gĩc với
tp (ABC) Xác định chân đường vuơng gĩc lạ từ
điểm M thuộc cạnh AB xuống mặt phẳng (SBC') Loi giai Ta c6 BC 1 mp (SAC) Vì vậy nếu chon trén SC diém K sao cho AK 1 SC, thi
AK 1 mp (SBC) Noi B voi K va chon trén
duténg BK diém H sao cho MH//AK H la diém can tim
4 Diém M thudc mat phang (Q) vudng géc voi mat phang (P)
M nằm trên đường SA xuống mặt phẳng (SBC)
2) Goi O la giao điểm của AC và BD và ( œ) là mặt
phdng di qua O song song voi BC Xac dinh chan đường vuơng gĩc hạ từ S xuống mặt phẳng (đi) Lời giải 1) Từ giả thiết bài tốn suy ra mp(SA®)
1 mp(S8C) M thuộc mặt phẳng (SAB), nén
chân đường vuơng gĩc hạ từ ă xuống mat
phang (SBC) nam trên đường thẳng S8
2) Vi BC 1 mp(SAB) va 8D//mp(ø) nên mp(ø)
-L (SÀ) S thuộc mp(SÀ), do đĩ chân đường
vuơng gĩc hạ từ S xuống mp(ø) nằm trên giao
tuyến của (ø) và (SÀ)
Đẻ kết thúc bài viết, đế nghị các bạn hãy giải các bài tập sau đây
Bai 1 Cho mot lang tru dimg ABC 42C” cĩ đáy
AĐC là tam giác can tai A Goi (@) là mặt phẳng
đi qua A và trung điểm hai cạnh bén BB’, CC’
Xác định chân đường vuơng gĩc hạ từ một trong
các điểm sau dây xuống mặt phẳng (ø):
1) Từr các đỉnh A“ 8, C” của hình lãng trụ:
2) Từ trung điểm / của BC;
3) Tir trong tim G cia tam giác A*°#'C“
Bai 2 Cho hinh vudéng ABCD Trén duong thẳng cí đi qua A vuơng gĩc với mật phẳng hình
vuơng ta lấy điểm S (khác A4) Xác định chân
đường vuơng gĩc hạ từ điểm C va trung điểm của cạnh #€ xuống mặt phẳng (SBĐÐ)
Bài 3 Cho hình chop S.ABCD c6 SA = SC,
SB = SD va day ABCD [a hinh thoi
1) Xac định chan đường vuơng gĩc hạ từ giao điểm các đường chéo đáy xuống một mật bẻn 2) Xác dịnh chân đường vuơng gĩc hạ từ A xuống mát bén (S8C).
Trang 39
«% - —
TRƯNG HỌC CƠ SỞ
Trong kì thi Toán Quốc tế - [MO lần thứ 44
được tố chức tại Tokyo Nhật Bản ngày
I3-14/7/2003 có một bài toán hình học do
Phần Lan đé nghị (Bài 4, thi ngày 14/7/2003)
như sau:
Bài toán(*) Cho ABCD là một tứ giác nội
tiếp Gọi P, Q và R tương ứng là chân các
đường vuông góc hạ từ D xuống các đường
thẳng BC CA và AB Chứng mình rằng
PQ = OR khi va chỉ khi các đường phản giác
của các góc ABC và ADC_ cắt nhau tại một
điểm nằm trên đường thẳng AC
Khi vẽ hình bài toán (*), chúng ta nhận thấy
rằng có nét của bài toán đường thẳng Simson
Trước hết chúng ta chứng mình bài toán đó
€?Bài toán 1 Cho ABCD là một tứ giác nội
tiếp Gọi P, Q và R tương ứng là chân các
đường vuông góc hạ từ D xuống các đường
thang BC, CA va AB Chứng minh rang P, Q,
R thuộc một đường thẳng (gọi là đường thẳng
Simson)
Loi gidi (h.1)
Nối Q vii R,
Q với P Ta phải — chứng minh
AOR = COP
That vay, từ
dé bai ta có các tứ giác AQDR, DCPQ, BPDR đều là tứ giác nội tiếp
Dodé AQR=ADR (1); COP=PDC (2)
Mặt khic RDP=ADC (cing bi voi ABC)
Nên ADR=PDC (3)
Vậy từ (1), (2), (3) suy ra AQR=COP O
® Trở lại bai todn (*) Ta thay rang dé PQ = OR thi RQ = PR Vậy phải chăng các đường phân giác của
các góc ABC
va ADC cất nhu tai £ trên ÁC sẽ tạo
ra tính chất tỉ
lệ đoạn thẳng?
Thật chúng ta có một lời giải đẹp sau đây
Trên tia đối của
tia DA lấy điểm
Theo tính chất phân giác trong của tam giác,
ta có E thuộc AC khi và chỉ khi
AB DA _AE) , AB_OM
Mặt khác ABC=MDC (cing bù với ADC )
AABC œ AMDC «> ACB=MCD,
CAB = CMD ; mà tứ gidc AQDR nội tiếp nên