Trên cơ sở đánh giá, tác giả đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa, luận văn đã đưa ra những giải pháp phát triển k
Trang 1***********
NGUYỄN NGỌC THẢO
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI
NỢ TẠI NHTMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VN CHI NHÁNH BÀ RỊA
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019
Trang 2***********
NGUYỄN NGỌC THẢO
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI
NỢ TẠI NHTMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VN CHI NHÁNH BÀ RỊA
LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 8340101
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN THỊ THÙY LINH
Bà Rịa-Vũng Tàu, năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
NGUYỄN NGỌC THẢO
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Ban Giám hiệu trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu, Viện Đào tạo Quốc tế và Sau Đại Học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp
Lãnh đạo ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bà Rịa,
và đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài này
Các Anh/chị Học viên ngành Quản trị kinh doanh khóa 2017 và gia đình đã động viên, giúp đỡ và cung cấp cho tôi những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trân trọng cảm ơn!
Học viên thực hiện Luận văn
NGUYỄN NGỌC THẢO
Trang 5TÓM TẮT
Luận văn nghiên cứu tình hình hoạt động thẻ ghi nợ và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại BIDV chi nhánh Bà Rịa Tác giả phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ ghi nợ tại BIDV Bà Rịa để đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm phát triển dịch vụ thẻ của BIDV Bà Rịa trong thời gian tới Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp để xử lý thông tin, phân tích và đưa ra kết quả về dịch vụ thanh toán thẻ và số lượng phát hành, doanh
số thẻ hàng năm và nêu ra những kết quả và hạn chế trong hoạt động kinh doanh thẻ
Trên cơ sở đánh giá, tác giả đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa, luận văn đã đưa ra những giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa trong thời gian tới, đề xuất một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Hội sở chính BIDV nhằm hoàn thiện một số bất cập tạo điều kiện phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ ghi nợ của ngân hàng tại Việt Nam
Từ khóa: “thẻ ghi nợ”; “giải pháp”; “BIDV Bà Rịa”; “thanh toán thẻ” ; “phát hành thẻ”
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2
2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu của đề tài 2
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2.3 Nội dung nghiên cứu: 3
3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 4
4 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP 6
1.1 TổNG QUAN Về SảN PHẩM THẻ GHI Nợ VÀ DịCH Vụ THANH TOÁN THẻ GHI Nợ CủA CÁC NGÂN HÀNG TMCP 6
1.1.1 Khái niệm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ 6
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ 7
1.1.3 Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ 10
1.2 PHÁT TRIểN DịCH Vụ THANH TOÁN THẻ GHI Nợ CủA NHTM 12
1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ 12
Trang 71.2.2 Chỉ tiêu đo lường phát triển dịch vụ thẻ 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh thẻ 14
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ 17
1.3 KINH NGHIệM TRONG HOạT ĐộNG KINH DOANH THẻ ở CÁC NHTM THế GIớI, TRONG NƯớC VÀ BÀI HọC KINH NGHIệM CHO BIDV 19
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển thẻ của các ngân hàng thế giới 19
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển thẻ của các Ngân hàng trong nước 23
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho BIDV 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI NHÁNH BÀ RỊA 27
2.1 KHÁI QUÁT Về NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA 27
2.1.1 Khái quát về hệ thống Ngân hàng trên địa bàn TP Bà Rịa 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa 28
2.1.3 Mô hình tổ chức 30
2.1.4 Hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa 31
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DịCH Vụ THANH TOÁN VÀ PHÁT TRIểN THẻ GHI Nợ CủA NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA GIAI ĐOạN 2016-2018 36
2.2.1 Tình hình phát hành thẻ 36
2.2.2 Tình hình thanh toán thẻ 39
2.2.3 Mạng lưới ATM, POS 42
Trang 82.2.4 Nguồn thu từ dịch vụ thẻ 45
2.2.5 Thị phần thẻ ATM của BIDV với các NHTM 46
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG Về DịCH Vụ THẻ GHI Nợ CủA NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA 48
2.3.1 Kết quả đạt được 48
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 49
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI NHÁNH BÀ RỊA 56
3.1 ĐịNH HƯớNG PHÁT TRIểN DịCH Vụ THẻ GHI Nợ CủA NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA - BIDV BÀ RịA 56
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển của BIDV Bà Rịa 56
3.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán thẻ của BIDV Bà Rịa trong thời gian tới 57
3.1.3 Phân tích ma trận SWOT tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa 59
3.2 GIảI PHÁP NHằM PHÁT TRIểN DịCH Vụ THẻ GHI Nợ TạI NGÂN HÀNG TMCP ĐầU TƯ VÀ PHÁT TRIểN VN CHI NHÁNH BÀ RịA 60
3.2.1 Mở rộng mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ 60
3.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 62
3.2.3 Giải pháp về marketing 64
3.2.4 Giải pháp về kiểm soát rủi ro 66
3.3 KIếN NGHị 68
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 68
Trang 93.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 69
3.3.3 Kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV 71
3.3.4 Kiến nghị đối với chủ thẻ 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam VIETINBANK : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
VCB : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
TECHCOMBANK : Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam
NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
VBA : Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
ATM : Máy rút tiền tự động
SPDV : Sản phẩm dịch vụ
HSBC : Ngân hàng Hongkong và Thượng Hải
ANZ : Ngân hàng Australia and New Zealand
NH : Ngân hàng
VN : Việt Nam
HSC : Hội sở chính
DVT : Dịch vụ thẻ
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện KHKD năm 2018
Bảng 2.2: Số lượng thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.3: Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.4: Doanh số giao dịch qua ATM thẻ ghi nợ BIDV Bà Rịa từ năm 2016-2018 Bảng 2.5: Doanh số giao dịch qua POS thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa năm 2016-
2018
Bảng 2.6: Số lượng máy ATM, POS của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.7: Số lượng giao dịch tại máy ATM của BIDV Bà Rịa năm 2016-2018 Bảng 2.8: Tần suất giao dịch máy ATM BIDV Bà Rịa năm 2016-2018
Bảng 2.9: Doanh thu dịch vụ thẻ của BIDV Bà rịa năm 2016-2018
Bảng 2.10: Tổng số lượng thẻ của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2016-2018 Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển dịch vụ thẻ giai đoạn 2018 – 2020 BIDV Bà Rịa
Trang 12Tại Việt Nam, thị trường thẻ ngân hàng được hình thành từ những năm của thế
kỷ trước Tuy nhiên, đến năm 2002, thị trường thẻ trong nước mới có những bước phát triển đáng kể, góp phần đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) theo định hướng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Hiện nay, hầu hết các siêu thị, trung tâm mua sắm, và cơ sở phân phối hiện đại trong cả nước
đã cho phép người tiêu dùng TTKDTM khi mua hàng Hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho thanh toán thẻ đã được cải thiện, số lượng ATM và POS có tốc độ tăng trưởng nhanh Bên cạnh việc phát triển số lượng thẻ, chất lượng dịch vụ cũng đang ngày càng được hoàn thiện Cùng với đó, hành lang pháp lý, khuyến khích thị trường thẻ
va việc sử dụng thẻ cũng không ngừng được hoàn thiện
Tuy nhiên, hầu hết người dân Việt Nam vẫn có thói quen sử dụng tiền mặt khi
có đến 90% các giao dịch bằng thẻ đơn thuần chỉ là rút tiền mặt tại máy ATM và chỉ có 10% còn lại là dùng để thanh toán qua POS Trước tình hình đó, các Ngân hàng TMCP tại Việt Nam định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó phát triển kinh doanh sản phẩm thẻ thanh toán đang trở thành xu thế, chiến lược của nhiều ngân hàng với mong muốn tiếp cận tối đa các khách hàng mục tiêu cũng như
Trang 13gia tăng độ phủ sóng thương hiệu, tăng thu nhập, quy mô đồng thời giảm rủi ro từ hoạt động tín dụng truyền thống
Ngoài ra, việc phát triển kinh doanh dịch vụ thẻ của các NHTM cũng góp phần xây dựng môi trường tiêu dùng văn minh, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần minh bạch thị trường tài chính, tạo điều kiện cho Việt Nam hòa nhập thị trường thế giới
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam, nền kinh tế ngày một phát triển, đời sống người dân ngày càng nâng cao, thêm vào đó là xu thế hội nhập phát triển với nền kinh tế thế giới, việc xuất hiện của một phương tiện thanh toán mới là rất cần thiết Nắm bắt được nhu cầu này, BIDV luôn nổ lực phát triển dịch vụ thẻ nhằm đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi nhất Sau hơn 20 năm hoạt động trong lĩnh vực này, BIDV đã thu được những thành tựu nhất định
Định hướng trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ trên địa bàn, BIDV Bà Rịa xác định phát triển hoạt động thẻ là ngành mũi nhọn Hoạt động thẻ giúp dễ dàng tiếp cận nhiều đối tượng khách hàng, từ đó tận dụng khả năng bán chéo sản phẩm Thực tế cho thấy, kinh doanh thẻ góp tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng Tuy nhiên trong từng chặng đường phát triển BIDV còn không ít những khó khăn, hạn chế để có thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến Nhận thức được vấn đề này, sau quá trình làm việc về hoạt động thẻ tại
BIDV Bà Rịa, tôi đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp, để tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của BIDV Bà Rịa, giúp chi nhánh ngày càng phát triển
2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu của đề tài
Trang 142.1.1 Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu tình hình hoạt động thẻ ghi
nợ và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại BIDV chi nhánh
Bà Rịa
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài tập trung nghiên cứu làm rõ các mục tiêu cụ thể sau:
- Nghiên cứu lý luận về thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng TMCP
- Phân tích, đánh giá tình hình phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa trong giai đoạn 2016-2018 Nhận định những mặt hạn chế, yếu kém trong việc phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa
- Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hòan thiện và phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ nhằm tăng lượng khách hàng sử dụng thẻ ghi nợ của NHTMCP Đầu tư và phát triển
VN Chi nhánh Bà Rịa
Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa như thế nào?
- Các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa?
- Chính sách nào mà Chính Phủ/ Ngân hàng Nhà nước/ Hội sở chính có thể thực hiện để phát triển dịch vụ thẻ?
2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: Nghiên cứu thẻ ghi nợ, tình hình phát hành và thanh toán thẻ ghi
nợ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa
Phạm vi: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa trong
giai đoạn 2016-2018
2.3 Nội dung nghiên cứu:
Trang 15- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của các Ngân hàng TMCP
- Nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa trong những năm qua (2016-2018)
để có cái nhìn bao quát và định hướng cho hoạt động thẻ của chi nhánh
- Từ đó, đề xuất giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển thẻ ghi nợ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa
2.4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý và phân tích các số liệu liên quan đến tình hình phát hành thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Bà Rịa
- Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu liên quan đến tình hình phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ của BIDV Bà Rịa qua các năm để thấy được mức độ phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ giai đoạn 2016-2018
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phân tích, tổng hợp; kết hợp giữa lý luận và số liệu thực tế để phân tích các kết quả đạt được, các hạn chế và đề ra các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ
3 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ ghi nợ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa”, học viên đã nghiên cứu một số công trình sau:
Luận văn thạc sĩ:
- Thứ nhất: Đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Đà Nẵng” năm 2014, luận văn Thạc sĩ của tác giả Phan
Ngọc Thu
Trang 16- Thứ hai: Đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh Long An” năm 2017, luận văn Thạc sĩ của tác giả
Trần Thị Tuyết Nga
- Thứ ba: Đề tài “Phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ” năm 2015, luận văn Thạc sĩ của tác giả
Phùng Ngọc Hạnh
Các công trình nghiên cứu trên đều khái quát được toàn diện về tình hình dịch
vụ thanh toán thẻ tại Việt Nam, đưa ra được các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tuy nhiên các công trình trên nghiên cứu về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng khác hoặc của BIDV chi nhánh khác nên không phù hợp với điều kiện và tình hình kinh doanh hiện nay của BIDV Bà Rịa Tuy nhiên, vận dụng các công trình nghiên cứu trên, tác giả đã tham khảo và rút ra được định hướng và phương pháp nghiên cứu phù hợp Đồng thời, kết hợp với thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV Bà Rịa hiện nay, học viên mong muốn phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn về những kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ mà BIDV Bà Rịa đã đạt được cũng như những hạn chế, tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại
BIDV Bà Rịa trong giai đoạn hiện nay
4 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẺ GHI NỢ VÀ DỊCH VỤ THANH
TOÁN THẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP
1.1 Tổng quan về sản phẩm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của các ngân hàng TMCP
1.1.1 Khái niệm thẻ ghi nợ và dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ:
Theo Wikipedia: “Thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán bằng nhựa cung cấp cho chủ thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt Thẻ ghi nợ được dùng giống như thẻ tín dụng, nhưng tiền được rút trực tiếp từ tài khoản ngân hàng khi thanh toán” Thẻ ghi
nợ có giá trị theo giá trị của tài khoản thanh toán gắn liền với nó Muốn sử dụng thẻ ghi nợ, chủ thẻ phải nạp tiền vào tài khoản thanh toán
Hiện nay, có hai loại thẻ ghi nợ được dùng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế
Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ ghi nợ thực hiện được đầy đủ tính năng như rút
tiền, chuyển khoản , thanh toán hóa đơn tại ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT (POS), nhưng chỉ có thể dùng trong nước Thẻ ghi nợ nội địa hiện nay có thể thuộc
hệ thống Banknet hoặc Smartlink
Thẻ ghi nợ quốc tế là loại thẻ ghi nợ có thể sử dụng để thanh toán và giao
dịch ATM trên toàn cầu Thẻ này có thể mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, UnionPay hoặc Amex…Thẻ cũng có đầy đủ tính năng giống như thẻ ghi nợ nội địa, ngoài ra có thể dùng để mua hàng online nước ngoài
Dịch vụ thẻ ghi nợ
Trang 18Dịch vụ thẻ ghi nợ là bao gồm tổng thể các sản phẩm của ngân hàng được cung ứng cho khách hàng khi sử dụng thẻ ghi nợ như: thanh toán hàng hóa dịch vụ, rút tiền, chuyển tiền, truy vấn số dư, …
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
1.1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
Dịch vụ thẻ ghi nợ được cung ứng thông qua thẻ ghi nợ nên các đặc điểm như: mức độ, quy mô và các tiện ích của các dịch vụ này tùy thuộc vào đặc điểm loại thẻ ghi nợ và chủ thể phát hành
1.1.2.2 Vai trò của dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
Đối với nền kinh tế
Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông từ đó giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhờ đó mà giảm chi phí phát hành, in ấn, vận chuyển, bảo quản, giảm lượng tiền giả Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, hiệu quả, chính xác, tin cậy, tiết kiệm thời gian Do
đó, tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước, trong thanh toán thẻ, các giao dịch đều được ngân hàng kiểm soát, nhờ vậy có thể hạn chế các hoạt động kinh
tế ngầm, rửa tiền, kiểm soát các hoạt động giao dịch kinh tế, tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách kinh
tế tài chính quốc gia
Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập, việc thanh toán bằng thẻ ngân hàng qua sử dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới qua các tổ chức thẻ quốc tế lớn trên thế giới trong lĩnh vực hoạt động tài chính ngân hàng, một lĩnh vực hết sức quan trọng vào luôn cần đi trước
Đối với ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ
Trang 19Dịch vụ thẻ (DVT) đã góp phần tạo nên nguồn thu nhập cho ngân hàng phát hành thẻ thông qua các khoản phí thu được từ khách hàng: phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí thu lãi trả chậm (đối với thẻ tín dụng), phí chuyển đổi ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá (đối với thẻ quốc tế), ngoài ra khi chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản để sử dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng Ngân hàng thanh toán thẻ còn thu được các khoản phí do tổ chức liên kết thẻ thanh toán chia sẻ phí sau mỗi giao dịch của chủ thẻ
Góp phần tăng nền khách hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, giữ chân khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới và củng cố thêm mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng Thông qua DVT ngân hàng tạo điều kiện cho khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm các sản phẩm, dịch vụ khác như: tín dụng, thanh toán, tiết kiệm…
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán thẻ
Sử dụng thẻ trong thanh toán sẽ mang lại an toàn nhiều hơn so với sử dụng tiền mặt, sử dụng tiền mặt có thể gặp rủi ro mất cắp, tiền giả, gian lận trong thanh toán Dịch vụ thanh toán thẻ còn mang lại cho người sử dụng thẻ sự tiện ích và linh hoạt trong thanh toán Không cần mang theo tiền mặt, chủ thẻ cũng có thể mua hàng hóa, dịch vụ tại các cửa hàng, siêu thị, nhà hàng, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, mua hàng qua mạng,…
Với hệ thống máy ATM phục vụ 24/7 (nghĩa là 24 tiếng trong một ngày và 7 ngày trong một tuần) chủ thể có thể sử dụng rút tiền mặt khi có nhu cầu mà không phải phụ thuộc vào thời gian làm việc của ngân hàng Tiện ích này khách hàng có thể thực hiện dễ dàng không chỉ trong nước mà còn trên phạm vi toàn cầu(đối với thẻ quốc tế)
Với khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp một khoản tiền để sử dụng mà không phải trả lãi cho ngân hàng trong thời gian ân hạn nhất định tùy theo chính sách của từng ngân hàng Vì thế, chủ thẻ có thể mua được hàng hóa mình
Trang 20muốn ngay cả khi không có tiền mà không phải làm thủ tục vay vốn như các hình thức vay vốn khác
Đối với những thẻ ghi nợ thì số tiền trong tài khoản chủ thẻ sẽ được hưởng lãi suất không kỳ hạn cho những khoản tiền chưa cần dùng đến
Chủ thẻ có thể yêu cầu ngân hàng in bảng liệt kê chi tiết những giao dịch đã được thực hiện trong tháng với đầy đủ những thông tin sau: thời gian, giá trị, địa điểm giao dịch, để kiểm soát chi tiêu hiệu quả, từ đó lên kế hoạch và cân đối lại ngân sách sao cho hợp lý và phù hợp với nhu cầu
Bên cạnh những lợi ích tài chính của chiếc thẻ thanh toán mang lại, chúng ta không thể phủ nhận được sự: văn minh, hiện đại, tiện lợi, bộc lộ một tác phong công nghiệp, nét văn hóa mới trong tiêu dùng, cũng như thể hiện sự hội nhập với nền kinh tế thế giới
Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ mang lại nhiều tiện ích Nó có thể làm tăng doanh số bán hàng hóa cho các ĐVCNT Thanh toán bằng thẻ giúp khách hàng mua sắm hàng hóa nhiều với giá trị cao hơn, nhất là đối với thẻ tín dụng, vì khách hàng có thể mua hàng ngay khi họ chưa có sẵn tiền mặt Việc thanh toán bằng thẻ luôn được tiến hành nhanh, gọn do đó giảm được tình trạng trả chậm cho khách hàng Tất cả những lợi ích trên đã giúp ĐVCNT bán được nhiều hàng hơn, gia tăng doanh số cũng như lợi nhuận
Thanh toán bằng thẻ làm giảm các chi phí cho các ĐVCNT như chi phí kiểm đếm tiền mặt, bảo quản tiền mặt, chi phí đóng gói, vận chuyển tiền để gửi vào tài khoản ngân hàng, chi phí thuê nhân viên,…Bên cạnh đó, việc thanh toán bằng thẻ giúp cho ĐVCNT tránh rủi ro thu tiền giả, tình trạng gian lận, mất cấp tiền trong thanh toán, giảm thời gian cho việc quản lý, thu tiền mặt
Ngày nay, xu hướng sử dụng thẻ trong thanh toán ngày càng trở nên phổ biến Bên cạnh lượng khách hàng trong nước thì lượng khách nưới ngoài đến Việt
Trang 21Nam ngày càng tăng và tất nhiên việc khách yêu cầu thanh toán bằng thẻ cũng tăng lên Do đó, nếu các cửa hàng không có thanh toán bằng thẻ thì có thể khách hàng hàng sẽ đến cửa hàng khác chấp nhận thanh toán thẻ Như vậy, cửa hàng đã mất đi một lượng khách vào tay các đối thủ khác
Tăng năng suất làm việc của nhân viên thu ngân do công nghệ mới giảm
thiểu thời gian thanh toán tại quầy
1.1.3 Các hoạt động trong dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ
1.1.3.1 Hoạt động phát hành thẻ
Hoạt động phát hành thẻ là việc Ngân hàng phát hành thẻ quản lý, triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thu nợ khách hàng Về cơ bản, quy trình hoạt động phát hành thẻ bao gồm những nội dung chính sau:
Bước 1: Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ: hoàn thành một số thủ
tục cần thiết như điền vào mẫu xin cấp thẻ, xuất trình chứng minh thư hoặc hộ chiếu…
Bước 2: Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ theo quy định: trong khoảng
thời gian quy định của từng ngân hàng, ngân hàng phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định, xác nhận mức độ chính xác, trung thực để đưa ra quyết định chấp nhận hay từ chối phát hành thẻ cho khách hàng Đối với thẻ ghi nợ, việc phát hành thẻ đơn giản hơn vì khách hàng đã có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng
Bước 3: Cấp phát thẻ cho khách hàng: bằng cách Ngân hàng mã hoá thông
tin khách hàng đưa vào cơ sở dữ liệu và in thẻ cho khách hàng Khi khách hàng nhận thẻ, nhân viên ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn chủ thẻ sử dụng và yêu cầu thay đổi mã PIN và giữ bí mật về mã PIN Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị phát hành thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 7 ngày
1.1.3.2 Hoạt động thanh toán thẻ
Hoạt động thanh toán thẻ là việc ngân hàng phát hành trích số dư tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc thực hiện nghĩa vụ thanh toán dựa theo hạn mức tín dụng
Trang 22đã thỏa thuận với khách hàng để tiến hành chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ theo lệnh của chủ thẻ
Sau khi nhận được thẻ do ngân hàng phát hành cấp, chủ thẻ có thế tiến hành mua sắm hàng hóa, dịch vụ bằng cách rút tiền tại máy ATM để thanh toán hoặc thanh toán bằng thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ
Quy trình thanh toán thẻ gồm có những nội dung cơ bản sau:
Bước 1: Đơn vị chấp nhận thẻ khi nhận được thẻ từ khách hàng phải kiểm tra
tính hợp lệ của thẻ bằng cách cà thẻ qua thiết bị hỗ trợ thanh toán
Bước 2: Đơn vị chấp nhận thẻ thiết lập hoá đơn và trao hàng hoá dịch vụ cho
1.1.3.3 Hoạt động quản lý rủi ro trong thanh toán thẻ
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thường nằm trong hai khâu phát hành thẻ và thanh toán thẻ bao gồm: thẻ giả, đánh cắp thông tin khách hàng, giao dịch giả mạo, thẻ bị mất cắp, thất lạc… Những rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ thẻ Chính vì vậy, ngân hàng cần có sự quan tâm đặc biệt đến hoạt động quản lý rủi
ro
Hoạt động quản lý rủi ro thẻ bao gồm quá trình xác định, phân tích và hạn chế những nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động phát hành, thanh toán thẻ để từ đó có những biện pháp phù hợp nhằm phòng ngừa và hạn chế tối đa mức độ rủi ro có thể xảy ra Hoạt động phòng ngừa rủi ro thẻ gồm hai bước chính là xác định rõ các rủi
Trang 23ro tiềm ẩn trong phát hành, thanh toán thẻ và xây dựng biện pháp kiểm soát những rủi ro này theo cách phù hợp nhất với mục tiêu hoạt động thẻ
Để phòng ngừa và hạn chế tối đa rủi ro, mỗi ngân hàng cần phải thực hiện đúng và đầy đủ quy trình, chế độ phát hành và thanh toán thẻ Các quy định này được ngân hàng ban hành dựa trên nguyên tắc tiêu chuẩn của các tổ chức thẻ quốc
tế, quy định mỗi quốc gia và tình hình thực tế của từng ngân hàng Ngoài ra, các ngân hàng cũng phải tuân thủ các quy định của các tổ chức thẻ mà mình tham gia
1.2 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ ghi nợ của NHTM
1.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ
Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại bao gồm các nội dung như: gia tăng số lượng khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng, gia tăng các tiện ích đi kèm theo việc thanh toán bằng thẻ, dịch vụ thẻ ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó gia tăng thu nhập cho ngân hàng từ các loại phí, từ việc sử dụng số dư tài khoản chủ thẻ, từ đó đảm bảo thực hiện mục tiêu của ngân hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất
Như vậy ta có thể hiểu: Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ là việc ngân hàng
dùng những tiềm năng sẵn có như nguồn nhân lực, nguồn vốn, uy tín của mình để
mở rộng quy mô và chất lượng các khoản thanh toán thẻ, cải tiến dịch vụ thanh toán thẻ của ngân hàng, đưa những sản phẩm dịch vụ đó xâm nhập sâu và rộng hơn vào thị trường, đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng riêng biệt
1.2.2 Chỉ tiêu đo lường phát triển dịch vụ thẻ
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Mức độ đáp ứng nhu cầu được đo lường bằng khả năng thỏa mãn, mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thẻ mà NHTM cung ứng Sự phát triển của các sản phẩm không dừng lại ở sự gia tăng số lượng sản phẩm mà còn phải căn cứ vào
Trang 24tính hiệu quả, tiện ích của sản phẩm đó khi thực sự đưa ra thị trường Chất lượng của sản phẩm dịch vụ càng cao thì khách hàng càng gắn bó lâu dài Đây là điều cốt lõi cho sự tồn tại của dòng sản phẩm Sự hài lòng của khách hàng còn có thể là nhân tố tác động đến việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cho những khách hàng khác trong tương lai
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lƣợng
Mạng lưới
Mạng lưới là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng, phản ánh khả năng mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, việc mở rộng mạng lưới dịch vụ thẻ là điều kiện tiên quyết để tăng thị phần trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính - ngân hàng ngày càng gay gắt
Các sản phẩm dịch vụ
Đây là chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của dịch vụ thẻ không chỉ về tiện ích mà còn thể hiện mức độ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đang ngày càng trở nên đa dạng Việc cho ra đời một loại thẻ mới cũng là một sản phẩm mới đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện hàng loạt các công đoạn như : nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, marketing, bước đầu tung sản phẩm ra thị trường, điều chỉnh, bán sản phẩm rộng rãi, …
Doanh số giao dịch thẻ thanh toán
Doanh số thanh toán thẻ là tổng giá trị các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được ứng tại các điểm rút tiền mặt
Trang 25Doanh số này càng cao chứng tỏ số lượng khách hàng đặt niềm tin vào dịch vụ thanh toán thẻ và tính tiện ích cùng như sự an toàn của nó Thông qua đó các chủ thể cung cấp dịch vụ này trong đó có các ngân hàng thương mại sẽ có doanh số giao dịch thẻ cao hơn, tạo được uy tín cũng như thương hiệu của mình trên thị trường Chính vì vậy đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
Thu nhập từ hoạt động thẻ
Lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả tổng quát và được xác định trên cơ sở quan hệ doanh thu và chi phí và là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự tăng trưởng trong hoạt động này Xem xét mối quan hệ giữa thu nhập từ hoạt động thẻ trên tổng thu nhập để đánh giá kết quả thu về từ hoạt động này trên kết quả kinh doanh chung của ngân hàng
Số lượng khách hàng
Chỉ tiêu thị phần là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạt động kinh doanh nào Ngân hàng hoạt động càng tốt thì càng thu hút được nhiều khách hàng Đối với dịch vụ thẻ, càng nhiều khách hàng sử dụng càng thuận lợi cho ngân hàng bán chéo được sản phẩm khác và thu hút nguồn vốn không kỳ hạn cho ngân hàng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh thẻ 1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
Thứ nhất, thương hiệu, uy tín của ngân hàng
Việc duy trì, nâng cao hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi lẽ khách hàng thường đánh giá thông qua hình ảnh tổng thể của ngân hàng Đối với phát triển dịch vụ thẻ, hình ảnh, uy tín và thương hiệu ngân hàng là bộ ba kết hợp để trở thành một trong những yếu tố tiên quyết để khách hàng lựa chọn sử dụng sản phẩm dịch vụ thẻ
Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực
Trang 26Để đảm bảo sự phát triển bền vững không chỉ trong hoạt động thẻ mà còn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì con người luôn là một nhân tố then chốt Trong đó cán bộ làm ngân hàng phải đảm bảo vừa có kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, vừa có đạo đức nghề nghiệp, tác phong chuyên nghiệp Hoạt động thẻ còn đòi hỏi cán bộ nghiệp vụ phải có trình độ, có kiến thức tốt sản phẩm thẻ Chất lượng nguồn nhân lực tốt sẽ tạo nên lợi thế trong hoạt động thẻ
Thứ ba, hiện đại hóa công nghệ
Công nghệ ngân hàng liên quan đến toàn bộ cơ sở vật chất và mạng lưới truyền thông, thanh toán Hệ thống mạng máy tính và các chương trình ứng dụng của
nó có liên quan chặt chẽ đến chất lượng hoạt động và các sản phẩm thẻ Công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện môi trường làm việc, tăng nhanh tốc độ xử lý giao dịch với độ an toàn cao, giảm thiểu rủi ro trong quá trình tác nghiệp
từ đó nâng cao khả năng đáp ứng khách hàng
Thứ tư, hoạt động hệ thống mạng lưới
Đây là một yếu tố rất quan trọng trong việc mở rộng thị trường hoạt động, phạm vi giao dịch, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng nhằm tăng năng lực cạnh tranh và nâng cao uy tín của ngân hàng
Thứ năm, sản phẩm dịch vụ
Sự đa dạng về danh mục kết hợp với chất lượng tốt của sản phẩm dịch vụ là điều kiện quyết định sự sống còn của sản phẩm dịch vụ đó Sự đa dạng hoá một mặt tạo cho ngân hàng phát triển ổn định hơn, mặt khác cho phép ngân hàng phát huy lợi thế nhờ quy mô Trong nền kinh tế hiện đại, chất lượng dịch vụ đang trở thành vũ khí cạnh tranh mang tính chiến lược, gia tăng tiện ích sản phẩm và tạo tính năng vượt trội luôn là cần thiết và mang tính chất thường xuyên Duy trì chất lượng dịch vụ cao, có thể tạo ra lợi nhuận tối ưu hơn, giảm chi phí và gia tăng thị phần
Thứ sáu, chính sách khách hàng
Trang 27Chính sách khách hàng được hiểu là chính sách mà ngân hàng áp dụng trên cơ
sở phân đoạn khách hàng theo các cấp độ khác nhau dựa trên những quyết định được đưa ra để phân bổ các nguồn lực hiện có của ngân hàng nhằm hướng đến thỏa mãn tối đa các nhu cầu của khách hàng Khi thực tế cạnh tranh ngày càng cao thì việc thỏa mãn khách hàng, nâng cao sự nhận biết của khách hàng và tạo dựng sự trung thành của khách hàng sẽ góp phần quan trọng trong phát triển hoạt động
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Thứ nhất, trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân
Trong một xã hội mà trình độ dân trí cao, các phát minh, ứng dụng của khoa học kĩ thuật công nghệ cao sẽ dễ dàng tiếp cận với người dân Tiêu dùng thông qua thẻ là một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại Cũng như vậy, thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của dịch vụ thẻ Khi người dân quen với việc thanh toán các dịch vụ, hàng hóa bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ
Thứ hai, thu nhập của người dùng thẻ
Thu nhập con người cao lên, những nhu cầu của họ cũng ngày càng phát triển, việc thanh toán đối với họ đòi hỏi một sự thỏa dụng cao hơn, nhanh chóng hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ đáp ứng rất tốt nhu cầu này Hơn nữa, ngân hàng chỉ có thẻ cung cấp dịch vụ cho những người có một mức thu nhập hợp lý, những người thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này
Trang 28những quy chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ
Một hành lang pháp lý thống nhất sẽ tạo cho các ngân hàng sự chủ động khi tham gia vào thị trường thẻ cũng như việc đề ra các chiến lược kinh doanh của mình Qua đó củng cố nền tảng vững chắc cho phát triển dịch vụ thẻ trong tương lai
Thứ hai, môi trường cạnh tranh
Đây là yếu tố quyết định đến việc mở rộng và thu hẹp thị phần của một ngân hàng khi tham gia vào thị trường thẻ Nếu trên thị trường chỉ có một ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ thì ngân hàng đó sẽ có được lợi thế độc quyền nhưng giá phí lại có thể rất cao và thị trường khó trở nên sôi động Nhưng khi nhiều ngân hàng tham gia vào thị trường, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt thì sẽ góp phần phát triển đa dạng hóa dịch vụ, giảm phí phát hành và thanh toán thẻ
1.2.4 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
Kinh doanh thẻ cũng có nhiều rủi ro giống như kinh doanh các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Vì vậy, đối với các ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ, việc phòng ngừa và quản lý rủi ro vẫn là một vấn đề quan trọng Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ của ngân hàng chủ yếu nằm trong hai khâu: phát hành thẻ
và thanh toán thẻ
1.2.4.1 Rủi ro trong phát hành thẻ
Giả mạo thông tin phát hành thẻ: Khách hàng sử dụng chứng minh thư giả
để phát hành thẻ gây nên sự sai lệch trong việc định danh và thu thập thông tin khách hàng, sau này nếu có vấn đề xảy ra đối với hoạt động thanh toán thẻ sẽ khó tìm được khách hàng Hoặc các tổ chức, cá nhân đánh cắp phôi thẻ do khách hàng làm mất thẻ để ăn cắp dữ liệu hoặc thay đổi thông tin trên thẻ để sử dụng gây tổn thất cho ngân hàng và nền kinh tế
Trang 29Thông tin thẻ bị lợi dụng (Account Use): Là hình thức lừa đảo nhằm đánh
cắp thông tin nhạy cảm của người dùng như mật khẩu, thông tin cá nhân, thẻ thông qua các hình thức như thư điện tử, tin nhắn, banner quảng cáo trực tuyến, thanh công cụ giả trong các trình duyệt…Bằng cách mạo danh một tổ chức uy tín gửi thư điện tử, gọi điện cho người dùng Địa chỉ email người gửi có tên miền không thuộc tổ chức bị mạo danh với nội dung thư gửi hoặc thông báo tới người dùng thường là:
- Thông báo có tính chất thu hút (thông báo trúng giải, nhận được tiền ) hoặc
có tính chất đe dọa, khẩn cấp (thông báo bị phạt, thiệt hại tài chính, tài khỏan bị trừ tiền ) Từ đó gợi ý người dùng nhấn vào các đường dẫn kèm theo thư để xem thông tin chi tiết
- Các đường dẫn liên kết đến các website giả mạo, có hình thức giống như website thật của các tổ chức bị mạo danh Tại đây, yêu cầu người dùng nhập thông tin, dựa trên ý đồ của hacker về loại thông tin cần thu thập Ngòai ra, khi người dùng nhấn vào các đường dẫn, còn có khả năng bị nhiễm virus, mã độc chạy ngầm trong máy, để chiếm quyền điều khiển, đánh cắp dữ liệu
Kẻ gian sau đó lợi dụng thông tin đánh cắp được để thực hiện giao dịch gian lận, giả mạo
Thẻ giả: là hình thức rủi ro phổ biến nhất và gây tổn thất nhiều nhất cho các
Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ và có xu hướng gia tăng với thủ đoạn ngày càng tinh vi và phức tạp Bằng cách tấn công vào các hệ thống lưu trữ, hệ thống quản lý dữ liệu của các Đơn vị chấp nhận thẻ, đặc biệt là các Đơn vị chấp nhận thẻ kinh doanh thương mại điện tử E-commerce để lấy cắp thông tin thẻ, thông tin chủ thẻ nhằm thực hiện các hành vi gian lận (làm thẻ giả, thực hiện giao dịch giả mạo,…)
1.2.4.2 Rủi ro trong thanh toán thẻ
Thiết bị chấp nhận thẻ giả: Thẻ giả được sử dụng mang đầu BIN của các
Ngân hàng phát hành thẻ tại nước ngoài Kiểm tra đối với các thẻ thu giữ tại máy
Trang 30ATM của BIDV thì NHPHT là các ngân hàng tại Na Uy, Đức, Nga, Anh, Thụy Điển, Pháp, Úc, Kazakhstan, Bỉ, Đan Mạch, Macedonia, Estonia, Ba Lan Thường thực hiện giao dịch thẻ giả tập trung chủ yếu là các tỉnh, thành phố lớn hoặc các trung tâm du lịch lớn
ĐVCNT giả mạo: ĐVCNT cố tình đăng ký các thông tin không chính xác
với Ngân hàng, Ngân hàng sẽ chịu tổn thất khi không thu được những khoản đã tạm ứng cho những ĐVCNT trong trường hợp ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ hoặc cố tình tạo ra các hóa đơn hoặc giao dịch giả mạo
ĐVCNT gian lận: ĐVCNT cấu kết với chủ thẻ đánh cắp dữ liệu thẻ sử dụng
vào mục đích bất hợp pháp hoặc thông đồng với chủ thẻ chấp nhận thanh toán thẻ
giả, ĐVCNT thông đồng với chủ thẻ thực hiện các giao dịch thanh toán khống
ATM bị lắp đặt thiết bị đánh cắp dữ liệu (ATM skimming)
Đối tượng thường là người nước ngoài tiếp cận sát máy ATM có hành vi giả
vờ đưa thẻ vào máy để qua mặt cán bộ Ngân hàng giám sát hệ thống camera Sau
đó, đối tượng nhanh chóng gắn thiết bị skimming lên máy ATM để đánh cắp dữ liệu thẻ Thiết bị skimming được làm bằng vật liệu nhựa cứng, có hình dáng giống với một thiết bị anti-skimming với khe cắm thẻ bao bọc hoặc thay thế phần thiết bị anti-skimming thật (bị cắt bỏ) để khách hàng và nhân viên ngân hàng khó nhận biết Sau
đó, gắn camera quay trộm số PIN (thiết bị như thanh ốp vào bên trái hoặc bên trên phần đèn của ATM; thiết bị có hình dạng như ổ cắm điện…), hoặc 01 thiết bị bàn phím giả gán trùm trên bàn phím thật Cùng ngày hoặc vài ngày sau, đối tượng quay lại gỡ các thiết bị đã lắp đặt trước đó và mang đi để thực hiện những hành vi gian lận
1.3 Kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh thẻ ở các NHTM thế giới, trong nước và bài học kinh nghiệm cho BIDV
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển thẻ của các ngân hàng thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của HSBC
Trang 31Năm 1870 Ngân hàng Hongkong và Thượng Hải (HSBC) mở văn phòng đầu tiên tại Sài Gòn (nay là thành phố Hồ Chí Minh) Ngày 1/1/2009, Ngân hàng HSBC trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên thành lập ngân hàng con tại Việt Nam
Ngày nay HSBC càng khẳng định được vị thế là một định chế tài chính toàn cầu trên thị trường tài chính HSBC có lợi thế đặc biệt khi đã mở rộng quy mô ở các quốc gia khác nhau với số lượng chi nhánh đã hiện diện tại 75 quốc gia trên toàn cầu và có bề dày kinh nghiệm hoạt động tại các thị trường mới nổi trong hơn 150 năm qua
HSBC là một trong những nhà tài trợ hàng đầu cho ngành tài chính kể từ khi
ra đời Với kế hoạch phát triển đa dạng, sản phẩm tốt và lượng khách hàng đông đảo, HSBC trở thành một trong những ngân hàng quốc tế thành công nhất hiện nay Một số kinh nghiệm từ HSBC:
“Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương” HSBC đã tập trung đầu tư phát triển hệ thống CNTT ứng dụng trong ngân hàng và coi công nghệ là chìa khóa nâng cao hiệu quả kinh doanh Từ đó cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thẻ chất lượng cao, tiện ích mọi lúc mọi nơi trên toàn thế giới
Xây dựng chiến lược sản phẩm mới trên cơ sở hiểu biết và nắm rõ nhu cầu của khách hàng để thiết kế sản phẩm linh hoạt, sáng tạo và phù hợp
Tạo mối quan hệ bền vững với khách hàng: HSBC luôn thiết lập và xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng, thực hiện tốt khâu chăm sóc khách hàng Đồng thời thực hiện những chương trình quảng cáo và tài trợ để nâng cao việc quảng bá hình ảnh, tạo dựng thương hiệu
Thiết lập mô hình dịch vụ thẻ linh hoạt: thiết lập mô hình thẻ tách biệt thành
bộ phận riêng, thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về dòng sản phẩm mới trên cơ sở khảo sát nhu cầu khách hàng Thực hiện các chính sách ưu đãi để thu hút khách hàng ở giai đoạn đầu triển khai sản phẩm thẻ
1.3.1.2 Kinh nghiệm của ANZ
Trang 32ANZ là một trong những ngân hàng nước ngoài đầu tiên hoạt động tại Việt Nam từ năm 1993 Vào năm 2008, ANZ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép thành lập ngân hàng có 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Hiện nay ANZ có mặt tại hai thành phố lớn là Hà nội và Thành phố Hồ Chí Minh ANZ là một trong 50 ngân hàng lớn nhất thế giới với hơn 6 triệu khách hàng trên khắp thế giới
Ngân hàng đã giành được nhiều giải thưởng cao quý do các tổ chức quốc tế bình chọn như: Global Finance, Finace Asia, CFO, Euromoney, Asia Money…ANZ cũng được Thời báo kinh tế Việt Nam bình chọn là ngân hàng có dịch vụ khách hàng tốt nhất suốt 5 năm liền Một số sản phẩm của ANZ được khách hàng đánh giá cao có thể kể đến như: Tài khoản ANZ thông minh, dịch vụ cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà ở, cho vay du học, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lý tín dụng… Mỗi sản phẩm ANZ cung cấp đều dựa trên những nghiên cứu thị trường của ACNielsen, Customer Insight, và những nghiên cứu nội bộ của ANZ để đáp ứng nhu cầu thị trường một cách tốt nhất
Một số kinh nghiệm về việc tạo năng lực cạnh tranh vượt trội và duy trì lợi thế cạnh tranh của ANZ là:
Thu hút khách hàng bằng sự khác biệt, sản phẩm ưu việt của ANZ được thiết
kế riêng phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng: Với các khách hàng trẻ năng động, ANZ cung cấp sản phẩm vay tín chấp dưới dạng tài khoản thẻ Tín Dụng Linh Hoạt (Ready Credit) với tính năng rất linh hoạt, phục vụ nhu cầu tài chính tức thì và ngắn hạn như mua xe máy, du lịch hoặc tham gia các khóa học nâng cao Với những người có gia đình, ANZ đem đến những kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm và bảo vệ toàn diện như thẻ tín dụng ANZ Cash Back với ưu đãi hoàn tiền lên đến 5% cho các khoản chi tiêu trên thẻ tín dụng
Hệ thống ATM thuận tiện và dịch vụ ngân hàng trực tuyến rất được ANZ quan tâm, được thiết kế thuận tiện cho người sử dụng nhằm cung cấp cho khách hàng các dịch vụ hữu ích nhất Với chiến lược phát triển lâu dài tại Việt Nam, ANZ
Trang 33đã lên kế hoạch để phát triển sản phẩm và mở thêm các chi nhánh, chủ trương của ANZ là trở thành ngân hàng thân thiện và phục vụ khách hàng chính là người Việt Nam, bằng những sản phẩm tài chính cá nhân đa dạng, ngân hàng cũng rất chú trọng đến việc đào tạo và phát triển nhân viên cũng như nuôi dưỡng một môi trường làm việc thân thiện
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Citibank
Citibank là một trong những ngân hàng lớn nhất nước Mỹ, Ngân hàng cung cấp một hệ thống dịch vụ vô cùng phong phú và đa dạng cho khách hàng bao gồm
cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Với kế hoạch phát triển đa dạng, dịch vụ tốt và lượng khách hàng đông đảo, Citibank trở thành một trong những ngân hàng thành công nhất trên thị trường tài chính ngân hàng thế giới, là tổ chức phát hành thẻ tín dụng lớn nhất thế giới
Citibank thiết lập khối Ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam vào năm 2009 và trong những năm gần đây, ngân hàng bán lẻ của Citibank đã gia tăng đà phát triển của mình với thị phần tăng lên trong những lĩnh vực kinh doanh chính như thẻ tín dụng, cho vay cá nhân, rút tạm ứng tiền mặt và bảo hiểm Việc giới thiệu hàng loạt thẻ như Citibank Premiermiles World Mastercard, Citibank Cash back Visa Platinum và Ready Credit, danh mục thẻ tín dụng dành cho khách hàng của Citibank gia tăng đáng kể, khiến ngân hàng trở thành một trong những nhà phát hành thẻ tín dụng lớn nhất Việt Nam Citibank cũng thêm vào một dòng thẻ tín dụng mới, thẻ Citi Rewards, nhằm vào nhóm nhân viên văn phòng trẻ tuổi Ngân hàng nhấn mạnh ưu tiên vào tính linh hoạt và tiện dụng của thẻ bằng việc cung cấp cho khách hàng dịch vụ rút trước tiền mặt ở các máy ATM
Citibank đã đầu tư chiều sâu để có bước chuyển đổi mạnh mẽ về công nghệ
số tại Việt Nam, Ngân hàng đã cho ra mắt hàng loạt những dịch vụ ngân hàng điện
tử nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng bán lẻ Citibank cũng là ngân hàng hàng đầu đã sử dụng công nghệ sinh trắc học tại Việt Nam để nâng cao trải nghiệm dịch vụ cũng như bảo mật cho khách hàng Citibank cũng ra mắt tính năng Snap
Trang 34Shot trên điện thoại di động cho phép khách hàng xem nhanh thông tin tài khoản mà không phải truy cập vào ứng dụng
Với nền tảng công nghệ ngân hàng điện tử hiện nay của Citibank, cứ năm thẻ tín dụng được phát hành thì một thẻ có được nhờ các kênh kỹ thuật số, 97% khách hàng đã truy cập theo dõi bảng sao kê điện tử tài khoản và hơn một nửa số khách hàng hiện tại của Citibank tại Việt Nam sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử một cách chủ động
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển thẻ của các Ngân hàng trong nước
1.3.2.1 Kinh nghiệm phát triển thẻ của Vietcombank
Vietcombank là ngân hàng đi tiên phong trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thẻ, bắt đầu triển khai dịch vụ thanh toán thẻ từ năm 1990 bằng việc ký hợp đồng làm đại lý thanh toán thẻ Visa với Ngân hàng Pháp BFCE Đến nay, Vietcombank
đã phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế với nhiều thương hiệu nổi tiếng nhất như Visa, MasterCard, American Express, JCB, Diner Clup (trong đó ký hợp đồng độc quyền đại lý thẻ Amex) Sản phẩm thẻ của Vietcombank cũng rất đa dạng, với 15 sản phẩm thẻ chính, với các tính năng, tiện ích đa dạng phong phú Hiện nay, VCB là ngân hàng dẫn đầu trong phát triển dịch vụ thẻ tại Việt Nam
VCB đã mạnh dạn đầu tư lớn nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ như: Hệ thống máy phát hành thẻ hiện đại, hệ thống ATM/POS, …Mặc dù số lượng ATM ít hơn Agribank nhưng do số lượng chi nhánh của VCB ít, chủ yếu đặt tại các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước nên số lượng ATM phần lớn tập trung tại các thành phố lớn, khu du lịch, nghỉ mát…thu hút được đông đảo khách hàng trong và ngoài nước
Công tác marketing được thực hiện bài bản, có chiến lược rõ ràng Tính đến cuối năm 2018, thị phần phát hành thẻ nội địa chiếm 16,5% và 32,1% với thẻ quốc tế; đứng đầu về doanh số sử dụng thẻ với hơn 129.000 tỷ đồng chiếm 23,4% thị phần; dẫn đầu thị trường về số lượng POS (14.762 máy chiếm 27,4% thị phần) và thứ hai về số lượng máy ATM (1.530 máy chiếm 13,1% thị phần)
Trang 35Bên cạnh đó, VCB đã đa dạng phương thức quảng bá, biểu tượng, logo, hình ảnh thống nhất trên toàn quốc, tổ chức các chương trình ưu đãi sử dụng thẻ đối với một số đối tượng, tài trợ cho các chương trình giải trí trên truyền hình, đặc biệt là tham gia đóng góp vào quỹ học bổng sinh viên đại học…
1.3.2.2 Kinh nghiệm phát triển thẻ của Vietinbank
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với sứ mệnh trở thành ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế Một số kinh nghiệm về việc tạo năng lực cạnh tranh vượt trội và duy trì lợi thế cạnh tranh của Vietinbank là:
Hệ thống giao dịch chuyển sang quản lý tài khoản tập trung thay vì quản lý rời rạc Vì vậy, tất cả các giao dịch được chuyển đổi sang trực tuyến, giúp khách hàng có thể sử dụng dữ liệu của mình thông qua đại lý hay mạng internet, trên máy ATM mà không phụ thuộc vào địa điểm giao dịch
Việc sớm xác định ngân hàng cần ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động như đưa các dịch vụ Home Banking giúp doanh nghiệp và khách hàng giao dịch với ngân hàng thông qua máy tính đã xuất hiện từ năm 2002, dịch vụ Mobile Banking thông qua điện thoại, thông báo số dư và hỗ trợ khách hàng kiểm soát hoạt động thanh toán ra đời từ năm 2001, dịch vụ Internet Banking hỗ trợ các giao dịch trực tuyến,,…đã giúp Vietinbank nhanh chóng nâng cao vị thế của mình trên thị trường cung cấp dịch vụ NH hiện đại
Là một trong các ngân hàng triển khai đầu tiên dịch vụ chi lương qua thẻ cho các doanh nghiêp, là dịch vụ tự động chi trả lương cán bộ công nhân viên từ tài khoản của doanh nghiệp vào tài khoản thẻ mở tại VietinBank Với dịch vụ chi lương của VietinBank, doanh nghiệp không những tiết kiệm được thời gian, chi phí trong việc vận chuyển, kiểm đếm tiền mặt, chi trả lương cho cán bộ, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý mà còn mang lại lợi ích cho cán bộ công nhân viên của
Trang 36doanh nghiệp cùng với hưởng ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ tài chính của
VietinBank
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho BIDV
Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số ngân hàng trong nước về phát triển
dịch vụ thẻ, qua phân tích thị trường tiềm năng về dịch vụ thẻ của ngân hàng, có thể
rút ra một số bài học trong việc phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa - BIDV Bà Rịa:
Một là, cần phân tích và xác định được thị trường mục tiêu để hoạch định
chiến lược phát triển phù hợp, một thị trường mục tiêu rõ ràng là yếu tố quyết định
trong chiến lược phát triển sản phẩm, chiến lược phát triển cần mang tầm dài hạn
Cần thực hiện quảng bá thương hiệu thường xuyên và mang tính hệ thống khoa học
để quảng bá hình ảnh và tạo dựng thương hiệu BIDV
Hai là, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng, phục vụ khách hàng với
phong cách chuyên nghiệp và chất lượng tốt sẽ gia tăng lòng trung thành của khách
hàng với sản phẩm dịch vụ thẻ của BIDV Bà Rịa, tạo nên uy tín đối với khách hàng
Ba là, cần nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, công nghệ mới vào trong
hoạt động, không ngừng đổi mới sáng tạo, đem lại trải nghiệm tối ưu nhất cho
khách hàng sử dụng dịch vụ; đồng thời đầu tư cho công nghệ an toàn, bảo mật đem
lại sự an tâm cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Bốn là, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, có chất lượng
cao, ổn định nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động phát triển nghiệp vụ thẻ nói riêng
cũng như các nghiệp vụ ngân hàng nói chung của BIDV Bà Rịa
Năm là, đầu tư phát triển mạng lưới ATM cũng như ĐVCNT Bởi vì, khách
hàng sử dụng thẻ chủ yếu tại các máy ATM, các ĐVCNT và thanh toán trực tuyến,
do đó cần sự thuận tiện trong thanh toán, sự chính xác, tốc độ xử lý nhanh và bảo
mật cao trong mỗi giao dịch Nếu đáp ứng tốt, khách hàng sẽ ngày càng an tâm và
sử dụng thẻ thường xuyên hơn, đồng thời giới thiệu với người khác cùng sử dụng
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẻ
và phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng, trong đó đã đưa ra khái niệm cơ bản về thẻ,
và những lợi ích khi sử dụng thẻ, những lý luận chung về phát triển DVT ngân hàng Trong chương 1 còn đề cập đến những kinh nghiệm phát triển dịch vụ thẻ của một số NHTM thành công trên thế giới và rút ra bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam và BIDV trong quá trình phát triển dịch vụ thẻ
Như vậy, những lý luận của chương 1 chính là cơ sở lý luận, khung lý thuyết để sang chương 2 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu rõ tình hình dịch vụ thẻ của BIDV Bà Rịa giai đoạn 2016-2018 Từ đó, đưa ra những kết quả đạt được, những hạn chế cũng như tìm ra nguyên nhân hạn chế, làm cơ sở đề ra những giải pháp phát triển dịch vụ thẻ cho BIDV Bà Rịa
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ GHI NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI NHÁNH
BÀ RỊA
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển VN Chi nhánh
Bà Rịa
2.1.1 Khái quát về hệ thống Ngân hàng trên địa bàn TP Bà Rịa
Trên địa bàn Thành phố Bà Rịa có 16 ngân hàng thương mại lớn nhỏ với 24 điểm giao dịch, trong đó Agribank là chi nhánh cấp 1 có quy mô lớn nhất, cơ sở vật chất tốt nhất, là đối thủ cạnh tranh trực tiếp lâu năm của chi nhánh, các ngân hàng khác thì có PGD hoạt động tại địa bàn
Ngoài ra, trụ sở Vietcombank đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng khang trang với quy mô 5 tầng đối diện, hoạt động từ năm 2016 cũng gây áp lực không nhỏ cho chi nhánh
Mạng lưới các Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng tàu (Xem phụ lục 1)
Tổng nguồn vốn huy động đạt 96,937 tỷ đồng, và dư nợ tín dụng đạt 47,021
tỷ đồng Trong đó, VCB, Agribank và BIDV vẫn đang dẫn đầu về huy động vốn và
dư nợ tín dụng
Về huy động vốn: Agribank đang dẫn đầu thị phần huy động vốn với 17,019
tỷ đồng (17.56% thị phần), đứng thứ hai là VCB với 13,512 tỷ đồng (13.94% thị phần) và thứ ba là BIDV với 12,121 tỷ đồng (12.5% thị phần), cuối cùng là Vietinbank với 5,249 tỷ đồng (5.41% thị phần)
Về tín dụng: BIDV đang đứng đầu với dư nợ tín dụng đạt 8,515 tỷ đồng (18.1% thị phần), tiếp theo là Agribank với 7,253 tỷ đồng (15.43% thị phần),
Trang 39Vietinbank với 3,066 tỷ đồng (6.52% thị phần), VCB đứng thứ tư với 2,725 tỷ đồng (5.8% thị phần)
Thị phần của BIDV chi nhánh Bà Rịa so với các chi nhánh BIDV khác trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (Xem phụ lục 2)
BIDV trong nhiều năm qua luôn nằm trong nhóm ngân hàng dẫn đầu về quy
mô huy động vốn và tín dụng của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Tuy nhiên, BIDV Bà Rịa với địa bàn ít thuận lợi hơn các chi nhánh còn lại trong tỉnh Nền khách hàng tại thành phố Bà Rịa, chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ, nông – ngư nghiệp, công chức nhà nước (Trung tâm hành chính tỉnh), không có lợi thế về du lịch như thành phố Vũng Tàu, hay nhiều khu công nghiệp như Phú Mỹ, nên mặc dù có sự tăng trưởng tốt qua các năm, nhưng xét về quy mô huy động vốn vẫn còn khá nhỏ so với BIDV Vũng Tàu và Phú Mỹ
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và Phát triển VN Chi nhánh Bà Rịa
Trang 40-(PGD) Phước Tỉnh theo Quyết định số 93/QĐ-HC ngày 17/10/2007 của Giám đốc Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa và được NHNN tỉnh BRVT chấp thuận tại công văn số 706/NHNN-BRI4 ngày 26/10/2007
(QTK) số 1 theo Quyết định số 013/QĐ-KHTH ngày 19/01/2010 của Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa và được NHNN tỉnh BRVT chấp thuận tại công văn số 279/NHNN-BRI5 ngày 12/04/2010 và chính thức hoạt động vào ngày 15/04/2010
- Đến 15/04/2010 do nhu cầu giao dịch, c
, thị xã Bà Rịa, tỉnh BRVT theo Nghị quyết số 67/NQ-HĐQT ngày 22/01/2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đã được NHNN tỉnh BRVT chấp thuận tại Công văn số 130/NHNN-BRI5 ngày 08/02/2010
Ngày 01/10/2010, chi nhánh thành lập QTK số 2 theo Quyết định số 296/QĐ-KHTH ngày 11/09/2010 của Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bà Rịa và được NHNN tỉnh BRVT chấp thuận tại công văn
số 717/NHNN-BRI5 ngày 20/09/2010 và chính thức hoạt động vào ngày 01/10/2010 với tên QTK số 2
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bà Rịa và được NHNN tỉnh BRVT chấp thuận tại công văn số 371/BRI-TTGS ngày 07/05/2012
Từ ngày 23/12/2014, thực hiện theo Nghị quyết của số 495/NQ-HĐQT ngày 14/3/2014 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việ