1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐỀ ÁN MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

50 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Án Mở Ngành Đào Tạo Ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa Trình Độ Đại Học
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Giới thiệu về Học viện Hàng Không Việt Nam (4)
  • 1.2. Sự cần thiết đào tạo ngành Công Nghệ Kỹ thuật điều khiển và TĐH trình độ đại học (0)
    • 1.2.1. Căn cứ để xây dựng đề án (8)
    • 1.2.2. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của xã hội và của ngành (9)
    • 1.2.3. Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực (10)
  • 1.3. Một số kết quả đào tạo trình độ đại học, cao đẳng của Học viện Hàng Không Việt Nam (13)
  • 1.4. Khái quát về khoa, đơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa … (13)
  • 1.5. Lý do đăng ký mở ngành đào tạo CN KTĐK và tự động hóa trình độ đại học (0)
  • 2.1. Đội ngũ giảng viên (16)
    • 2.1.1 Giảng viên cơ hữu (16)
    • 2.1.2 Kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành cơ hữu (17)
  • 2.2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (18)
    • 2.2.1 Phòng học, giảng đường (0)
    • 2.2.2 Phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành (0)
    • 2.2.3 Thƣ viện, giáo trình, sách chuyên khảo (23)
  • 2.3. Hoạt động nghiên cứu khoa học (31)
  • 2.4. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học (34)
  • 3.1. Mô tả xây dựng chương trình đào tạo (36)
  • 3.2. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra (36)
    • 3.2.1. Mục tiêu chung (36)
    • 3.2.2. Mục tiêu cụ thể (37)
    • 3.2.3 Chuẩn đầu ra về kiến thức (0)
    • 3.2.4 Chuẩn đầu ra về kỹ năng làm việc (0)
    • 3.2.5 Chuẩn đầu ra về kỹ năng mềm (0)
    • 3.2.6 Về năng lực (0)
    • 3.2.7. Về hành vi đạo đức (0)
    • 3.2.8 Về ngoại ngữ (0)
  • 3.3. Đối tƣợng tuyển sinh và điều kiện tuyển sinh (40)
  • 3.4. Quy mô tuyển sinh 03 năm (40)
  • 3.5. Chương trình khung đào tạo (40)
    • 3.5.1. Cấu trúc khối kiến thức của chương trình (40)
    • 3.5.2. Nội dung chương trình (41)
  • 3.6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp (44)
  • 3.7. Cách thức đánh giá (44)
  • 3.8. Kế hoạch học tập chuẩn (47)

Nội dung

Giới thiệu về Học viện Hàng Không Việt Nam

a) Vị trí pháp lý của Học viện Hàng không Việt Nam

Học viện Hàng không Việt Nam là một cơ sở giáo dục đại học công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 168/2006/QĐ-TTg ngày 17/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ, trên nền tảng của Trường HKVN 1.

Học viện Hàng không Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học hàng đầu trong lĩnh vực hàng không dân dụng, với hơn 40 năm kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực cho ngành hàng không Học viện có mối quan hệ chiến lược với tất cả các đơn vị trong ngành hàng không trong nước và hợp tác sâu rộng với các cơ sở đào tạo quốc tế Từ tháng 5 năm 2020, Học viện trở thành thành viên của Tổ chức đào tạo hàng không quốc tế TRAINAIR PLUS thuộc Tổ chức hàng không quốc tế (ICAO).

Học viện Hàng không Việt Nam là một đơn vị sự nghiệp công lập có quyền tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quản lý tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự theo quy định pháp luật Đơn vị này có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại cũng như Kho bạc Nhà nước.

- Học viện Hàng không Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải,

Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang phối hợp với Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong việc quản lý hành chính theo lãnh thổ.

- Tên giao dịch của Học viện Hàng không Việt Nam

+ Tiếng Việt: Học viện Hàng không Việt Nam (viết tắt là: HVHKVN) + Tiếng Anh: Vietnam Aviation Academy (viết tắt là: VAA)

+ Địa chỉ: Số 104, Đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

+ Số điện thoại: 083.8442251 Số fax: 083.8447523 + Website: www.vaa.edu.vn

+ Ngày truyền thống: Ngày 24 tháng 03

Trường HKVN được thành lập theo Quyết định 2318/QĐ/TCCB-LĐ ngày 14/11/1994 của Bộ GTVT, dựa trên nền tảng của Trường Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hàng không được thành lập theo quyết định số 290/QĐ-QB ngày 24/3/1979 của Bộ Quốc phòng Học viện hướng đến sứ mạng, tầm nhìn và giá trị cốt lõi nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng không.

Học viện Hàng không Việt Nam có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đồng thời thực hiện nghiên cứu khoa học, tư vấn và chuyển giao công nghệ trong ngành hàng không và các lĩnh vực kinh tế kỹ thuật khác, nhằm đạt tiêu chuẩn quốc tế phục vụ cho Việt Nam và các quốc gia trong khu vực.

Tầm nhìn của chúng tôi là trở thành một cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu, chuyên về chuyển giao công nghệ trong ngành hàng không cũng như các lĩnh vực kinh tế khác, được công nhận và đánh giá cao cả trong nước và quốc tế.

+ Chất lƣợng và hiệu quả: Đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao, sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất;

+ Độc lập và sáng tạo: Đào tạo người học tư duy độc lập và sáng tạo;

+ Toàn diện và hội nhập: Đào tạo con người phát triển toàn diện, sẵn sàng hội nhập xã hội, hội nhập quốc tế

+ Triết lý giáo dục của Học viện Hàng không Việt Nam là: “Chất lƣợng - Sáng tạo - Hội nhập”

Triết lý giáo dục của Học viện Hàng không Việt Nam đóng vai trò là tư tưởng chỉ đạo, định hướng cho sự phát triển của Học viện Mục tiêu chính là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, với kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, tư duy độc lập sáng tạo và khả năng hội nhập quốc tế Học viện cũng xác định rõ nhiệm vụ và quyền hạn của mình trong việc thực hiện sứ mệnh này.

Thực hiện theo quy định của Luật giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan

- Xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch phát triển Học viện

Triển khai các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, cũng như hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học và các chương trình đào tạo khác, phục vụ tốt nhất cho cộng đồng.

- Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo

- Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động

Quản lý người học là một yếu tố quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giảng viên, viên chức, nhân viên, cán bộ quản lý và người học Điều này không chỉ đảm bảo một môi trường sư phạm tích cực mà còn hỗ trợ cho hoạt động giáo dục và đào tạo diễn ra hiệu quả.

- Tự đánh giá chất lƣợng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lƣợng giáo dục

- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; xây dựng và tăng cường cơ sở vật chất, đầu tƣ trang thiết bị

- Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài

Các cơ quan liên quan như Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sẽ thực hiện chế độ thông tin và báo cáo, đồng thời chịu sự kiểm tra, thanh tra theo quy định.

Học viện có nhiệm vụ phục vụ cộng đồng và thực hiện các quyền hạn theo quy định của pháp luật, đồng thời đảm bảo quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và trách nhiệm trong các hoạt động của mình.

- Quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình thực hiện theo quy định của Luật giáo dục đại học,

Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan

Học viện cần thực hiện báo cáo, công khai và giải trình các hoạt động của mình với cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Học viện cam kết không cho phép bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của mình để thực hiện các hoạt động vi phạm pháp luật và quy định nội bộ Cấu trúc tổ chức hiện tại của Học viện được thiết lập nhằm đảm bảo tuân thủ các quy tắc này.

Cơ cấu tổ chức của Học viện hiện nay tuân thủ quy định của Luật giáo dục đại học và các văn bản pháp luật liên quan.

- Giám đốc và các Phó giám đốc;

- Hội đồng Khoa học và Đào tạo; các Hội đồng tƣ vấn;

- Khoa: Khoa Cơ bản, Khoa Vận tải hàng không, Khoa Cảng hàng không, Khoa Kỹ thuật hàng không, Khoa Không lưu, Khoa Điện - Điện tử hàng không;

Sự cần thiết đào tạo ngành Công Nghệ Kỹ thuật điều khiển và TĐH trình độ đại học

Căn cứ để xây dựng đề án

Thực hiện chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 05 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, chỉ thị đã nêu rõ các biện pháp cần thiết để nâng cao năng lực và phát triển công nghệ.

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đồng thời hội nhập quốc tế Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mang đến nhiều cơ hội nâng cao công nghệ và năng lực cạnh tranh trong chuỗi sản phẩm Sự thay đổi lớn trong hình thái kinh doanh dịch vụ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Ngoài ra, cách mạng này giúp giảm chi phí giao dịch và vận chuyển, tạo ra cơ hội đầu tư hấp dẫn trong lĩnh vực công nghệ số và Internet, đồng thời thúc đẩy sản xuất công nghiệp với trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến.

Trong Chỉ thị của Thủ tướng cũng giao nhiệm vụ cho các cơ sở giáo dục đại học là:

Nâng cao năng lực nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học là cần thiết để phát triển những kỹ năng và kiến thức cơ bản Đồng thời, việc giáo dục tƣ duy sáng tạo và khả năng thích nghi với yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 cũng rất quan trọng.

Theo nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 03 năm 2018 của Bộ Chính trị, Việt Nam đã xác định định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2045 Nghị quyết này nêu rõ các mục tiêu và chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiện đại hóa ngành công nghiệp trong thời gian tới.

Khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong chính sách công nghiệp quốc gia, giúp tận dụng lợi thế của nước đi sau trong quá trình công nghiệp hoá Đặc biệt, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mang đến cơ hội để phát triển ngành công nghiệp một cách hiệu quả Việc lựa chọn các ngành công nghiệp ưu tiên cần phải dựa trên nguyên tắc và tiêu chí rõ ràng, phù hợp với từng giai đoạn công nghiệp hoá, nhằm phát huy tối đa lợi thế quốc gia.

Trong Nghị quyết của Bộ Chính trị cũng định hướng về phát triển nguồn nhân lực công nghiệp nhƣ sau:

Nghiên cứu và triển khai cơ chế, chính sách nhằm phát triển nguồn nhân lực công nghiệp là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt là trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.

Cơ cấu lại và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nhằm tạo nguồn nhân lực công nghiệp có khả năng tiếp nhận công nghệ mới Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học trong lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật Tập trung phát triển một số cơ sở đào tạo bậc đại học và dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá trong đào tạo kỹ thuật và công nghệ.

Học viện Hàng Không Việt Nam là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo Hàng Không Vũ Trụ, kết hợp với thế mạnh trong Công Nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cao, phục vụ cho công nghiệp hóa đất nước, đặc biệt trong ngành Hàng Không Vũ Trụ Những yếu tố này là cơ sở quan trọng để Học viện xây dựng Đề án mở ngành đào tạo Công Nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược về nguồn nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 của Đảng và Chính phủ.

Ngành hàng không đang đối mặt với nhu cầu lớn về nhân lực trong lĩnh vực tự động hóa Để giảm thời gian thích nghi với môi trường làm việc mới, cần có sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành tự động hóa hàng không.

Hiện tại nhu cầu ngành hàng không cần mỗi năm từ 200 đến 300 nhân lực, công tác ngay sau khi tốt nghiệp trong lĩnh vực hàng không.

Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của xã hội và của ngành

Khoa học công nghệ đóng vai trò then chốt trong công cuộc đổi mới của Việt Nam, với sự phát triển của ngành công nghiệp phụ thuộc vào nền tảng khoa học công nghệ tiên tiến Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa là yếu tố quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giúp các nhà máy nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và nguồn nhân lực Tự động hóa trong công nghiệp sử dụng hệ thống quản lý như máy tính, robot và công nghệ thông tin để điều khiển máy móc và quy trình sản xuất, đánh dấu bước thứ hai trong tiến trình công nghiệp hóa sau cơ khí hóa.

Ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đang trở nên ngày càng quan trọng trong bối cảnh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại Sự phát triển của các mạch điều khiển điện tử, cảm biến tự động và các công nghệ như thủy lực, khí nén đã tạo ra nền tảng vững chắc cho việc tăng cường tự động hóa trong sản xuất công nghiệp Nhờ vào sự tiến bộ của máy tính và công nghệ, hệ thống sản xuất linh hoạt có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau mà không cần thay thế thiết bị Ngành này không chỉ liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kỹ thuật hiện đại mà còn có ứng dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày Với sự gia tăng nhu cầu về sản phẩm thông minh và tự động, ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa sẽ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước, đặc biệt trong thời kỳ cách mạng 4.0.

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI đang đẩy mạnh đầu tư vào máy móc và thiết bị công nghệ Ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp Kỹ thuật điều khiển, dựa trên nền tảng khoa học vững chắc, giúp đảm bảo quá trình điều khiển diễn ra nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao hiệu suất cho các dây chuyền sản xuất phức tạp.

Theo Tổng cục thống kê, hiện cả nước có khoảng 400.000 doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, trong khi Hội Tự động hóa Việt Nam cho biết nhu cầu nhân lực công nghệ cao, đặc biệt trong ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, đang tăng nhanh Tại TP Hồ Chí Minh, nhu cầu đào tạo cho ngành này dự kiến sẽ đạt 25.000 người vào năm 2020, tạo ra cơ hội việc làm lớn cho sinh viên mới ra trường Với xu hướng chuyển dịch 70% sang phát triển công nghiệp tự động hóa, sự thiếu hụt kỹ sư quản lý và nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài ngày càng nghiêm trọng Do đó, sinh viên theo học ngành này có nhiều cơ hội việc làm tại các doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy, hoặc có thể khởi nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ Thuật điều khiển và Tự động hóa đang trở nên cấp bách để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Điều này đặt ra trách nhiệm và thách thức cho các cơ sở đào tạo đại học, bao gồm cả Học Viện Hàng Không Việt Nam.

Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực

Chủ trương của Đảng và Nhà nước khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu", nhằm phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 Mục tiêu là điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội Điều này hướng đến việc đào tạo những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp.

Khảo sát ý kiến từ hơn 160 người trong các lĩnh vực liên quan đến ngành hàng không cho thấy nhu cầu đào tạo nhân lực trong lĩnh vực Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa là rất cần thiết Các ý kiến từ giám đốc xí nghiệp, chuyên gia giàu kinh nghiệm và những người có trình độ chuyên môn cao được xem xét với trọng số cao hơn, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao kỹ năng trong ngành này Kết quả khảo sát được trình bày chi tiết trong các bảng 1, 2 và 3.

Bảng 1: Mức độ cần thiết để mở ngành đào tạo

Rất cần thiết 50,62 % Cần thiết 48,13 % Bình thường 1,25 % Không cần thiết 0 %

Bảng 2: Khả năng tìm đƣợc việc làm của sinh viên tốt nghiệp

Dễ tìm việc 51,88 % Bình thường 31,87 %

Có thể tìm việc ở chuyên ngành gần 15 % Khó tìm việc 1,25 %

Bảng 3: Sinh viên tốt nghiệp có thể tiếp tục học nâng cao, phát triển chuyên môn

Dễ phát triển 54,38 % Bình thường 45,62 % Khó phát triển 0 %

Kết quả khảo sát nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực cơ khí, điện tử, tự động hóa và chế tạo máy tại Cần Thơ, Đồng bằng sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh cho thấy hơn 98,75% người tham gia khẳng định cần tăng cường qui mô đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ Thuật Điều Khiển Và Tự Động Hóa Khả năng tuyển dụng sau khi tốt nghiệp và tiềm năng phát triển chuyên môn được đánh giá rất khả quan, trong khi lực lượng lao động hiện tại vẫn còn thiếu so với nhu cầu thực tế Với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và mở rộng các khu công nghiệp, nhu cầu về nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực này dự kiến sẽ tăng mạnh trong những năm tới.

Theo phân tích thị trường lao động năm 2016 - 2017 của sở lao động thương binh xã hộ thành phố Hồ Chí Minh (nguồn http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/7071.thi- truong-lao-dong-nam-2016-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-nam-2017-tai-thanh-pho-ho-chi- minh.html) Trung tâm thực hiện khảo sát 29.482 doanh nghiệp với 276.146 lƣợt tuyển dụng và 355.080 lượt người có nhu cầu học nghề, tìm việc làm Đồng thời, trung tâm thực hiện khảo sát nhu cầu tuyển dụng nhân lực năm 2017 và giai đoạn 2018-2020 đến 2025 tại

Theo kết quả khảo sát và phân tích thị trường lao động thành phố năm 2016-2017, ngành cơ khí tự động hóa nằm trong số 9 ngành có nhu cầu tuyển dụng cao nhất, với xu hướng gia tăng rõ rệt trong năm 2017 Nhu cầu tuyển dụng nhân lực năm 2017 chủ yếu tập trung ở các lĩnh vực như Kinh doanh – Bán hàng (19,48%), Dịch vụ - Phục vụ (15,54%), và Vận tải – Kho bãi – Xuất nhập khẩu (7,10%) Các ngành khác cũng có nhu cầu đáng kể bao gồm Dệt may – Giày da (6,63%), Dịch vụ thông tin tư vấn – Chăm sóc khách hàng (5,93%), Công nghệ thông tin (4,34%), Cơ khí – Tự động hóa (3,60%), Kế toán – Kiểm toán (3,63%), và Tài chính – Tín dụng – Ngân hàng (3,23%).

Năm 2018, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM đã thực hiện khảo sát và cập nhật tình hình cung – cầu lao động tại 21 sàn giao dịch và ngày hội việc làm Đồng thời, trung tâm cũng tư vấn hướng nghiệp cho 250 trường Trung học phổ thông và theo dõi nhu cầu tìm việc, tuyển dụng tại các Trung tâm dịch vụ việc làm, trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp, cũng như các kênh thông tin tuyển dụng của doanh nghiệp.

(nguồn http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/7617.thi-truong-lao-dong- nam-2018- du-bao-nhu-cau-nhan-luc-nam-2019-tai-thanh-pho-ho-chi-minh.html)

Trung tâm đã tiến hành khảo sát 27.406 doanh nghiệp với nhu cầu tuyển dụng lên đến 220.553 lượt và 110.172 lượt người tìm việc Đồng thời, trung tâm cũng khảo sát nhu cầu tuyển dụng nhân lực cho năm 2018 và giai đoạn 2019 – 2025 tại 6.000 doanh nghiệp.

Theo kết quả khảo sát thị trường lao động năm 2018 tại thành phố, nhu cầu tuyển dụng trong ngành cơ khí tự động hóa tiếp tục gia tăng Cụ thể, có 110.172 lượt người tìm việc, tăng 35,09% so với năm 2017 Nhu cầu việc làm tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực như nhân viên kinh doanh – bán hàng (13,26%), hành chính văn phòng (9,32%), kế toán – kiểm toán (8,09%), vận tải kho bãi – xuất nhập khẩu (7,03%), nhân sự (5,12%), kiến trúc – kỹ thuật công trình xây dựng (4,92%), cơ khí – tự động hóa (4,88%), dịch vụ thông tin tư vấn – chăm sóc khách hàng (3,82%) và công nghệ thông tin (3,75%).

Theo dự báo năm 2020, nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, đặc biệt là trong ngành điện, điện lạnh và điện công nghiệp, sẽ tiếp tục gia tăng.

10 ngành có nhu cầu tuyển dụng cao

Theo dự báo của Tổng cục Thống kê TP Hồ Chí Minh, công nghệ tự động hóa là một trong sáu ngành nghề chủ chốt phát triển trong thời đại công nghiệp 4.0.

Dự báo những nhóm ngành nghề phát triển trong thời đại công nghiệp 4.0 nguồn http://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/7654.tu-van-huong-nghiep-nam-2019-du- bao-nhu-cau-nhan-luc-den-nam-2025.html

Công nghệ thông tin, bao gồm phân tích dữ liệu, kỹ thuật phần mềm và an ninh mạng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh tài chính cũng như nhiều lĩnh vực khác Việc ứng dụng công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.

- Công nghệ tự động hóa (cơ điện tử, điện tử, điều khiển tự động, chế tạo ô tô, chế tạo vật liệu…);

- Các ngành kỹ thuật xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, năng lƣợng, công nghệ in 3D;

- Các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ chế biến, kỹ thuật y sinh (tích hợp kỹ thuật số – vật lý – sinh học);

- Nhóm ngành quản trị, dịch vụ quản trị tài chính – đầu tƣ, logistics, du lịch, dinh dƣỡng;

- Nhóm ngành nghệ thuật, xã hội, nhân văn và sáng tạo (nhƣ kiến trúc, thiết kế, dịch thuật…).

Một số kết quả đào tạo trình độ đại học, cao đẳng của Học viện Hàng Không Việt Nam

Đến nay, Học viện Hàng Không Việt Nam đã và đang tổ chức tuyển sinh đào tạo đƣợc

Học viện hiện đang đào tạo khoảng 4.000 sinh viên hệ chính quy mỗi năm, trong đó có khoảng 2.400 sinh viên đại học chính quy, chiếm 60% tổng số sinh viên.

Học viện đã đào tạo 13 khóa đại học và cao đẳng chính quy, cung cấp hơn 20.000 lao động cho xã hội Theo số liệu năm 2019, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm trong vòng 3 tháng đạt trên 70%, trong đó 85% sinh viên làm việc đúng ngành đào tạo Ngoài ra, gần 15% sinh viên tiếp tục học nâng cao tại Học viện hoặc du học nước ngoài.

Khái quát về khoa, đơn vị chuyên môn trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa …

Khoa Điện Tử Viễn Thông Hàng Không, được thành lập vào năm 1979, là một trong ba khoa đầu tiên của Trường Hàng Không Việt Nam Mỗi năm, khoa đào tạo gần 100 sinh viên ở bậc đại học và cao đẳng, trở thành đơn vị chủ lực cung cấp kỹ sư điện tử – viễn thông chất lượng cao cho ngành hàng không.

- Tổng Công Ty Quản Lý Bay Việt Nam

- Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay (tên viết tắt là ATTECH)

- Công ty TNHH Kỹ thuật máy bay (VAECO)

- Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

- Cảng vụ Hàng không miền (Bắc, Trung, Nam)

- Các hãng hàng không nhƣ: Vietjetair, Vietstar Airlines,…

Khoa Điện tử viễn thông Hàng không luôn cập nhật chương trình đào tạo đổi mới từ các trường đại học hàng đầu thế giới, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong lĩnh vực Điện tử-Viễn thông, đặc biệt là ngành hàng không Khoa khuyến khích hợp tác và trao đổi kiến thức với doanh nghiệp, nâng cao chất lượng nhân lực cho các đơn vị lớn trong ngành hàng không, như Tổng Công Ty Quản lý Bay Việt Nam Với chiến lược giáo dục lấy sinh viên làm trung tâm và xã hội hóa trong đào tạo, Khoa đang nỗ lực phát triển để nâng cao tiêu chuẩn đào tạo trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông - Hàng không, giảm khoảng cách giữa các trường đại học trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.

Việc đăng ký mở ngành đào tạo kỹ thuật điều khiển và tự động hóa trình độ đại học phù hợp với chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ Ngành học này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn mà còn phát triển kỹ năng thực tiễn, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của cơ sở đào tạo trên thị trường giáo dục.

Ngày 31 tháng 8 năm 2020, Hội đồng Học viện đã ký Quyết định số 15/QĐ-HĐHV ban hành Chiến lược phát triển Học viện đến năm 2030, với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực hàng không và các ngành kinh tế kỹ thuật khác Một trong những nội dung quan trọng là mở ngành đào tạo Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá trong năm học 2020-2021, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực tự động hoá hàng không cho Việt Nam và khu vực.

Trong những năm gần đây, xu hướng lựa chọn ngành kỹ thuật trong tuyển sinh Đại học ngày càng gia tăng, phản ánh nhu cầu nhân lực trong lĩnh vực này Sự chuyển hướng này phù hợp với định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tp.HCM Ngành Điều khiển và tự động hoá được đánh giá là một trong những lĩnh vực “hot” nhất, với nhu cầu tuyển dụng lớn và tiềm năng thu nhập cao, đảm bảo không lo thất nghiệp trong hiện tại và tương lai, theo nhận định của nhiều chuyên gia và Viện Khoa học lao động và xã hội.

Cơ hội việc làm cho kỹ sư ngành Công nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa rất đa dạng, bao gồm các vị trí như cán bộ kỹ thuật trong phòng giám sát và điều khiển trung tâm, tham gia vào việc điều khiển các dây chuyền sản xuất tự động tại các nhà máy như sản xuất xi măng, sữa, giấy và chế biến thực phẩm Ngoài ra, họ còn có thể đảm nhiệm vai trò quản lý và bảo trì hệ thống robot công nghiệp trong các dây chuyền lắp ráp ô tô và linh kiện điện tử Bên cạnh đó, kỹ sư cũng có thể làm việc trong lĩnh vực kinh doanh và tư vấn kỹ thuật cho các nhà cung cấp dịch vụ, cũng như tham gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho các viện nghiên cứu trong lĩnh vực này.

Trong bối cảnh thay đổi nhận thức về lựa chọn ngành nghề và nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật, xã hội hiện đại đang chú trọng vào việc phát huy trí tuệ và năng lực của kỹ sư để quản lý sự đổi mới trong sản xuất, thay thế lao động chân tay Ngành Điều khiển và tự động hoá nổi bật như một lựa chọn hàng đầu cho những bạn trẻ đam mê công nghệ, mong muốn đóng góp vào sự phát triển của đất nước và tìm kiếm công việc phù hợp, có cơ hội phát triển bền vững trong tương lai.

Học viện Hàng Không Việt Nam là cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, sở hữu đội ngũ giảng viên có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm Chương trình đào tạo tại đây được thiết kế theo hướng ứng dụng công nghệ mới, với trang thiết bị thí nghiệm và thực hành hiện đại Học viện kết hợp các thế mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông trong ngành công nghiệp, nhằm phát triển nguồn nhân lực cho lĩnh vực Điều khiển và tự động hóa.

Học viện Hàng Không Việt Nam, với trách nhiệm và uy tín cao, cùng với năng lực và kinh nghiệm dồi dào, khẳng định đủ điều kiện để mở ngành học Công Nghệ Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa trình độ đại học hệ chính quy, đảm bảo chất lượng giáo dục tốt nhất cho sinh viên.

2 TÓM TẮT ĐIỀU KIỆN MỞ NGÀNH

Học viện Hàng Không Việt Nam tự hào có đội ngũ giảng viên cơ hữu giảng dạy 95% chương trình đại học ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, với 10 giảng viên có trình độ tiến sĩ và thạc sĩ, bao gồm 01 Tiến sĩ, 08 thạc sĩ chuyên ngành và 01 thạc sĩ ngành gần.

Học vị, nước, năm tốt nghiệp

Tham gia đào tạo (Năm,

Thành tích khoa học (số lƣợng đề tài, các bài báo)

- 2006, Đại học giao thông vận tải Tp.HCM

- 2013, Đại học giao thông vận tải Tp.HCM

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam 01 đề tài

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

Lê Đức Tín Sinh năm 1981

2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

Năng lƣợng điện và kỹ thuật điện

2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam 05 bài báo

- - 1999, Đại học CN Tp.HCM

- - 2009, Đại học GTVT TP.HCM

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

- - 2008, Đại học GTVT TP.HCM

- 2020, Học Viện Hàng Không Việt Nam

Học viện tự hào sở hữu đội ngũ giảng viên chất lượng cao, bao gồm nhiều Giáo sư, Phó Giáo sư, tiến sĩ và thạc sĩ chuyên ngành Điện tử, Viễn thông và Công nghệ thông tin Các chuyên gia này đảm nhận trách nhiệm giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo, được liệt kê chi tiết trong phụ lục kèm theo Đề án.

2.1.2 Kỹ thuật viên, nhân viên hướng dẫn thí nghiệm, thực hành cơ hữu

Phòng thí nghiệm thực hành tại Học viện Hàng không Việt Nam cung cấp hỗ trợ cho ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, với đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên chuyên nghiệp tham gia quản lý và hướng dẫn các thí nghiệm thực hành.

Trình độ chuyên môn/ nghiệp vụ

Phụ trách phòng thí nghiệm/thực hành

Phòng thí nghiệm, thực hành phục vụ học phần/môn học nào trong chương trình đào tạo

1 Hồ Huỳnh Phong Thạc sĩ / CNTT CNTT1 - Tin học cơ sở 1

2 Ngô Minh Nhựt Thạc sĩ/ CNTT CNTT2 - Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3 Cao Xuân Kim Anh Kỹ sƣ / CNTT CNTT3 - Ngôn ngữ lập trình điều khiển

4 Nguyễn Thành Tâm Kỹ sƣ / CNTT CNTT4 - Phần mềm mô phỏng

Phương Thạc sĩ / Điện tử Điện tử 1 - Mạch điện

6 Lê Ngọc Thanh Thạc sĩ / Điện tử Điện tử 2 - Vi điều khiển

7 Phan Tròn Thạc sĩ / Điện tử Điện tử 3 - Điện tử công suất

Oanh Kỹ sƣ / Điện tử Điện tử 4 - Kỹ thuật điện tử

9 Nguyễn Minh Tùng Kỹ sƣ / Viễn thông Truyền thông 1 - Mạng truyền thông công nghiệp

10 Võ Phi Sơn Kỹ sƣ /

Viễn thông Truyền thông 2 - Internet vạn vật

11 Võ Phi Sơn Thạc sĩ / Viễn thông Truyền thông 3 - Xử lý ảnh

12 Nguyễn Thị Thu Thuỷ Thạc sĩ / Viễn thông Truyền thông 4 - Xử lý tín hiệu số

Máy điện - truyền động điện - khí cụ điện

Thực hành cơ sở (Máy điện-khí cụ điện; Truyền động điện; Hệ thống thủy lực khí nén; Đo lường trong điều khiển quá trình)

Tiến sĩ / tự động hoá Hệ thống cơ điện Thực hành chuyên sâu (Thiết kế cơ điện; Thiết bị và hệ thống tự động)

Kỹ thuật điều khiển và Robot

Thực hành chuyên sâu (Kỹ thuật robot; Hệ thống điều khiển phi tuyến;

Mô hình hóa và mô phỏng cho điều khiển bao gồm các phương pháp như điều khiển mờ và mạng neural, điều khiển tối ưu và thích nghi Hệ thống điều khiển thời gian thực đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất Thị giác máy tính, học sâu và máy học cũng góp phần vào việc nhận dạng hệ thống, giúp nâng cao khả năng phân tích và xử lý dữ liệu.

16 Phạm Công Thành Tiến sĩ / tự động Đo lường và tự động hóa

Thực hành chuyên sâu trong các lĩnh vực như cơ sở tự động, mạng truyền thông công nghiệp, kỹ thuật logic lập trình, hệ thống điều khiển - giám sát và thu thập dữ liệu, hệ thống điều khiển phân tán, hệ thống điều khiển quá trình, và kỹ thuật công nghiệp 4.0 là rất quan trọng để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho người học trong thời đại công nghệ hiện nay.

2.2 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

2.2.1 Phòng học, giảng đường

2.2.1.1 Phòng học, giảng đường tại cơ sở 1 của Học viện Hàng Không Việt Nam:

TT Loại phòng học SL Diện tích

Danh mục trang thiết bị chính hỗ trợ giảng dạy Đúng/Không đúng với hồ sơ

Ghi chú Tên thiết bị SL

Máy chiếu 01 Đúng với hồ sơ A101

Hệ thống âm thanh 02 Đúng với hồ sơ

Máy chiếu 02 Đúng với hồ sơ D01, D02

11 Phòng học lý thuyết 03 85,5 Máy chiếu 02 Đúng với hồ sơ Khu E

2.2.1.2 Phòng học, giảng đường tại cơ sở 2 của Học viện Hàng Không Việt Nam:

Học viện cơ sở 2 có 37 phòng học, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học lý thuyết cho tất cả các lớp học của các hệ đào tạo Sinh viên chính quy học từ thứ 2 đến thứ 6, trong khi các hệ vừa học vừa làm có lịch học linh hoạt, bao gồm cả buổi sáng, buổi tối và cuối tuần Học viện cũng sở hữu 2 giảng đường lớn, trong đó có một giảng đường 600 chỗ ngồi.

Đội ngũ giảng viên

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Chương trình khung đào tạo

Ngày đăng: 09/05/2021, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w