1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ly 8 (những bài có tích hợp)-Thông

37 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 6. Lực Ma Sát
Tác giả Nguyễn Phước Thông
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KT: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong côngthức Vận dụng đợ

Trang 1

*Kiến thức: -Nhận b`iết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt đợc ma sát trợt, ma sát

lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

- Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một ngời

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:( 1p)

2) Kiểm tra bài cũ:(5p)

? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ nh thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT

? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tạo tình huống

? Vậy trong các ổ trục xe bò,

xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,

? Vậy nói chung, Fms trợt xuất

hiện khi nào?( HS yếu-kém)

Cá nhân làm C1-Đọc SGK, -HS thảo luận trả lờiCá nhân làm C2-Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms

tr-ợt, Fms lăn-Đọc SGK Tiến hành thínghiệm theo nhóm, đọckết quả

-HS thảo luận C4, đạidiện giải thích

-Theo dõi và ghi vở-HS về nhà làm C5Thảo luận nhóm làm BT

Lực ma sát

I Khi nào có lực ma sát:

1/ Ma sát trợt:

Lực ma sát trợt (Fms trợt)xuất hiện khi một vật trợttrên mặt một vật khác

C1:Ma sát giữa trục quạtbàn với ổ trục

Nguyen Phuoc Thong - Hoa Loi - GR

Trang 2

? Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi

và mặt sàn khi nào?

-Y/c HS làm C2

? Vậy nói chung lực ma sát lăn

xuất hiện khi nào? ( HS

Đại diện một số em đọckết quả và nhận xét

-HS làm C8 vào vởBT,trả lời câu hỏi, lớp nhậnxét

Lực cân bằng với lực kéotrong Tn là lực ma sát nghỉ+Lực ma sát nghỉ xuấthiện giữ cho vật không bịtrợt khi vật bị một lựckhác tác dụng

II Lực ma sát trong đời

sống và trong kĩ thuật:

1) Lực ma sát có thể có hại:

C6:Fmst làm mòn đĩa vàxích

cản trở chuyển động bánhxe

2) Lực ma sát có thể có ích:

? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?

? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát?

Nội dung tích hợp GDBVMT :

Nguyen Phuoc Thong - Hoa Loi - GR

Trang 3

1 Lực ma sát trợt:

Kiến thức môI trờng:

+ Trong quá trình lu thông của các phơng tie65ngiao thông đờng bộ ma sát giữa bánh xe

và mặt đờng, giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh và vành bánh xe làmphát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại chúng gây ra tác hại to lớn đối với môItrờng; ảnh hởng đến hô hấp của cơ thể, sự sống của sinh vật vá sự quang hợp của câyxanh

+ Nếu đờng nhiều bùn đất, xe đI trên đờng có thể bị trợt, dễ gây ra tai nạn giao thông,

đặc biệt khi trời ma và lốp bị mòn

Biện pháp GDBVMT:

+ Để giảm thiểu tai hại này cần giảm số phơng tiện giao thộng trên đờng và cấm các

ph-ơng tiện cũ nát, không đảm bảo chất lợng lu thông trên đờng Các phph-ơng tiện tham giagiao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thảI và an toàn với môI trờng

+ Cần thờng xuyên kiểm tra chất lợng xe và vệ sinh mặt đờng

*KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất

-Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng có mặt trong công thức-Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

-Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích đợc một số hiệntợng đơn giản thờng gặp

*KN: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f

Trang 4

III hoạt động dạy học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?

? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tạo tình huống học

-Yêu cầu HS đọc thông báo ở SGK

cho HS nhận xét những lực này so với

mặt đất về phơng của nó

? áp lực là gì?

-Yêu cầu HS làm câu C1 SGK

-Cuối cùng chốt lại các lực phải có

phơng vuông góc với mặt bị ép Còn

mặt bị ép có thể là mặt đất, mặt

t-ờng…

Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất:

-GV có thể gợi ý cho HS: Kết quả tác

dụng của áp lực là độ lún xuống của

-HS đọc SGK so sánhphơng của các lực đó-HS nêu định nghĩa áplực

-HS làm cá nhân câuC1

-HS theo dõi và ghinhớ

-HS hoạt động theonhóm

-HS nêu phơng án

-HS theo dõi, kẽ bảng

-HS tiến hành thínghiệm

-Đại diện đọc kết quả

-HS quan sát, nhận xét-HS trả lời

áp suất

I) áp lực là gì?

áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép.

C1:

II) áp suất:

1)Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trang 5

-Yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu C3

? Muốn tăng, giảm tác dụng của áp

-HS đọc SGK rút ra ápsuất

-HS ghi vở

Nghe giảng

-HS trả lời

-Nghe giảng-HS làm bài-HS trả lời

*Kết luận:

-Tác dụng của áplực càng lớn khi áplực càng mạnh vàdiện tích bị ép càngnhỏ

2)Công thức tính áp suất:

S là diệntích bị ép

Đơn vị áp suất làN/m2

hay Paxcan (Pa)1Pa = 1N/m2

III.Vận dụng:

C4:Tăng áp suất,tăng F,giám S

-Giảm P,giảm F,tăng S

C5: p = F S

4) Củngcố:

- áp lực là gì? áp suất là gì? Công thức tính áp suất? Đơn vị?

- ?Cách tăng giảm áp suất?

- Đọc phần “Có thể em cha biết”

Kiến thức môi trờng:

áp suất gay ra do các vụ nổ có thể làm nt, đổ, vỡ các công trình xây dựng và ảnh hởng đếnmội trờng sinh thái và sức khõe con ngời Việc sd chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo ra cáckhí thải độc hại ảnh hởng đến môi trờng, ngoài ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đá ảnh hởng

đến tính mạng công nhân

Biện pháp GDBVMT:

Trang 6

AN TOàN: Những ngời thợ khai thác đá cần đợc đãm bảo những điều kiện an toàn lao động:khẩu trang, mũ cách âm, cách ly các khu vực mất an toàn.

5) Hớng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Làm bài tập 7.1 đến 7.6 SBT

- Đọc trớc bài áp suất chất lỏng

- ?Đặc điểm của áp suất chất lỏng?công thức tính áp suất?

KT: Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng trong côngthức

Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thờng gặp

KN: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét

*Thái độ: yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su

1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời

1 bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô

1 bình thông nhau

III Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lợng

HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT

HS3: Làm bài tập 7.3 SBT

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tổ chức tình huống

học tập:

áp suất chất lỏng-Bìnhthông nhau

Trang 7

-Nêu tình huống HS tắm biển, lặn

sâu:

? Có cảm giác gì khi lặn sâu

? Vì sao có hiện tợng đó, bài học

này sẽ giúp giải quyết điều đó

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn

tại của áp suất chất lỏng

-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra ở

SGK, đọc thí nghiệm 1

?Nêu dụng cụ TN?

-Cho HS tiến hành thí nghiệm 1 và

trả lời câu C1, câu C2

- Cho lớp thảo luận, giáo viên

-Giáo viên thống nhất ý kiến

*Yêu cầu HS rút ra kết luận qua 2

-Công thức này áp dụng cho một

điểm bất kỳ trong lòng chất

lỏng.Chiềucao của cột chất lỏng là

độ sâu của điểm đó với mặt

-HS đọc SGK

- Nêu dụng cụ TN-HS tiến hành, quansát kết quả, trả lờicâu C1, câu C2

-Thảo luận- phát biểuTL

-Đọc sgkCá nhân trả lời

-HS tiến hành theonhóm

-Trả lời câu 3-Ghi nhận xét

-HS tìm từ điền vàokết luận

-HS ghi vở

-HS lập luận theo gợi

ý của GV-Rút ra biểu thức

- Nghe giảng

-HS so sánh

I-Sự tồn tại của áp

suất trong lòng chất lỏng :

1)Thí nghiệm 1

C1:Chất lỏng gây ra ápsuất lên đáy bình, thànhbình

C2:

2)Thí nghiệm2

C3:Chất lỏng gây ra ápsuất theo mọi phơngvàcác điểm trong lòng nó

3)Kết luận:

Chất lỏng không chỉgây ra áp suất lên đáy

bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong

lòng chất lỏngII-Công thức tính áp

suất chất lỏng

p = d.h Trong đó:

p là áp suất chất lỏng

d là trọng lợng riêngchất lỏng

h là chiều cao cột chấtlỏng

P(Pa), d(N/m3), h(m)

Trang 8

Giải thích ⇒ rút ra nhận xét

Hoạt động 4: Nghiên cứu bình

thông nhau:

-Giới thiệu bình thông nhau

-Yêu cầu HS đọc câu C5, nêu dự

-HS tiếp thu

-Nghe giảng-HS đọc câu 5, dự

đoán-HS tính PA, PB sosánh

-HS làm thí nghiệmnhận xét

-HS ghi vở

-HS trả lời-HS làm bài-Cá nhân TLC7,C8,C9

*Trong một chất lỏng

đứng yên,áp suất tạinhững điểm có cùng độsâu là bằng nhau

III-Bình thông nhau:

Trong bình thông nhauchứa cùng một chấtlỏng đứng yên, các mựcchất lỏng ở các nhánhluôn luôn cùng một độcao

IV-Vận dụng:

C7:p1=d.h1=10.000.1,2

=12000N/m2

p2=dh20,4)=8000N/m2

- ?Vì sao nớc chảy ra đợc ở các vòi, chổ có lỗ thủng?

Kiến thức môi trờng:

Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phơnggây ra tác dụng của áp suất rất lớn lên tất cả các sinh vật sống trong môI trờng này Dới tác dụng của áp suất này hầu hết các sinh vật bị chết Việt đánh bắt cá bằng chất nổ gây ra tác hại hủy diệt sinh vật, ô nhiễm mt sinh thái

Biện pháp GDBVMT:

+ Tuyên truyền để ng dân không sử dụng chất nổ để đánh cá

Trang 9

- Đọc bài áp suất khí quyển

- ? Sự tồn tại của áp suất khí quyển?Cách tính áp suất khí quyển?

I Mục tiêu:

KT: Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển

Giải thích đợc cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện ợng đơn giản

t-Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại đợc tính bằng độ cao củat cột thuỷ ngân và biết đổi từ đơn

vị mmHg sang đơn vị N/m2

KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tợng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại áp

suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển

HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lợng

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tổ chức tạo tình Tiết 9: áp suất khí quyển

Trang 10

Hoạt động 2: Nghiên cứu để

chứng minh sự tồn tại của áp

quả đo của TN

-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 theo

-Trả lời C1-Thực hiện TN 2 theonhóm, làm theo hớngdẫn

-Cá nhân trả lờiC2,C3

- Đọc sgk-Làm TN theo nhóm-HS nêu kết quả, giảithích

-Đọc SGK phần TN-Trình bày cách làm,kết quả

-Hoạt động theonhóm, thảo luận trả

lời

-HS làm theo hớngdẫn

I- Sự tồn tại áp suất khí quyển

Do có trọng lợng, lớp khôngkhí gây ra áp suất lên mọivật trên Trái Đất, áp suấtnày gọi là áp suất khí

từ dới lên

C3:Nớc chảy ra vì áp suấtkhí trong ống+ áp suất nớc >

C5:PA=PB

C6:áp suất tác dụng lênA là

áp suất khí quyển.áp suất ởB

là áp suất cột thuỷ ngân76cm

C7:

P0 = PHg = dHg hHg

Trang 11

áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixenli, nên ta dùng chiều cao của cột thuỷ ngân trong ống để diễn tả độ lớn áp suất khí quyển

III.Vận dụng:

C8:

C9:ống nhỏ giọt,lổ nhỏ trênnắp ấm

C10:Pkq=76cmHg,cónghĩa:không khí gây ra áp suất bằng

áp suất ở đáy của cột thuỷngân cao 76cm .C11:P=h.d=>h= p

d

4)Củng cố:

-GV chốt lại kiến thức của bài

-Y/c HS đọc ghi nhớ ở SGK

? Tại sao mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển

?Tại sao đo P0 = PHg trong ống?

? Công thức tính áp suất khí quyển?

Kiến thức môi trờng:

Khi lên cao áp suất khí quyển giảm ở áp suất thấp lợng oxi trong máu giảm ảnh hởng đến

sự sống của con ngời và động vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, áp suất tăng gây áp lực lên màng nhĩ, chèn ép lên các phế nang, ảnh hởng đến sức khõe con ngời

Biện pháp GDBVMT:

Để bv sức khõe cần tránh thay đổi áp suất đột ngột Tại những nơi áp suất quấ thấp hoặc quácao cần mang theo bình oxi

5)Hớng dẫn vềnhà:

- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Giải thích tại sao đo P0 = PHg trong ống?

- Làm bài tập ở SBT:9.1đến 9.6

- Tự ôn tập các kiến thức đã học để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

V Rút Kinh Nghiệm:

Trang 12

Mỗi nhóm: 1 lực kế, 1 giá đỡ, 1 cốc nớc, 1 bình tràn, 1 quả nặng.

III Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:?Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tổ chức tình huống học

tập:

Nh ở SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của

chất lỏng lên vật nhúng trìm trong nó:

-Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm ở

hình 10.2 tìm hiểu dụng cụ, cách tiến

-Trả lời-Kết luận

-HS đọc dự đoán, mô

tả, tóm tắt

-HS trả lời: càngnhiều

-HS thảo luận

Tiết 12: Lực đẩy Acsimét

I)Tác dụng của

chất lỏng lên vật nhúng trìm trong nó:

C1:P1<P chứng tỏchất lỏng đả tácdụng vào vật 1 lực

từ dới lên

Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hớng từ dới lên

II) Độ lớn của lực

đẩy Acsimét:

1)Dự đoán:

Độ lớn lực đẩy lênvật nhúng trongchất lỏng bằng

Trang 13

- Hớng dẫn câu C6: F phụ thuộc 2 yếu tố,

có V bằng nhau, chỉ phụ thuộc vào d

- Quan sát cách tiếnhành TN trên bảngphụ

-HS tiến hành thínghiệm theo nhóm

- Nộp kết quả TN-HS rút ra nhận xét

2)Thí nghiệm:

C3: trọng lợng củavật P1.Khi nhúngchìm trong nớc chỉsô lực kế là P2

P2= P1 - FA Khi đổnớc từ B qua A sốchỉ của lực kế là P1.

3)Công thức tính

độ lớn lực đẩy Acsimét:

FA = d.V

III Vận dụng:

C4: Vì có lực đẩyAcsimét tác dụng

- Gọi 2 HS đọc phần có thể em cha biêt

- ? Nêu công thức tính lực đẩy acsimet ? ý nghĩa các đại lợng?

- Y/c HS giải thích các hiện tơng: kéo gàu nớc, đi tắm biển

Nội dung gdbvmt:

Các tàu thủy lu thông trên biển, trên sông là phơng tiện vận chuyển hàng hóa và hành kháchchủ yếu giữa các quốc gia Nhng động cơ của chúng thảI ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính

Biện pháp gdbvmt: Tại các khu du lịch nên sử dụng các nguồn năng lợng sạch hoặc kết

hợp với năng lợng gió

5) Hớng dẫn về nhà:

Trang 14

- Häc bµi theo phÇn ghi nhí

- Lµm bµi tËp ë SBT101 10

V Rót Kinh NghiÖm:

Trang 15

KT: Giải thích đợc khi nào Nêu đợc điều kiện nổi của vật

Giải thích đợc các hiện tợng vật nổi trong thực tế

KN: Làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, giải thích hiện tợng

2) Kiểm tra bài cũ:

? Lực đẩy Acsimét phụ thuốc vào yếu tố nào?

? Vật chịu những tác dụng cân bằng thì có trạng thái chuyển động nh thế nào?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:

-GV và bài nh hình vẽ ở đầu bài

Hoạt động 2: Nghiên cứu điều

kiện để vật nổi, vật chìm

-Yêu cầu HS đọc, Thảo luận và

trả lời câu C1( HS yếu-kém)

? Vậy khi nhúng vật trong chất

lỏng thì khi nào vật nổi chìm, lơ

-HS dự đoán suy nghĩ

- Đọc SGK-Hoạt động theonhóm trả lời câu C1

Phát biểu, nhận xét-Thảo luận theo nhómtrả lời bảng phụ

- Biểu diển lực- điềntừ

C2:

Nhúng vật vào chất lỏng-Vật chìm khi P >

FA

Trang 16

lững?(HS yếu-kém)

Hoạt động 3: nghiên cứu độ lớn

của lực đẩy Acsimét khi vật nổi

trên mặt nớc:

-Yêu cầu HS trả lời câu 3

-Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu

-Vật nổi khi P <

FA

-Vật lơ lững khi P =

FA

II- Độ lớn của lực đẩy

Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng:

C3: Vì TLR của gổ nhỏhơn TLR của nớc

C4:

P=FA Vì vật đứng yênthì hai lực này là hai lựccân bằng

C5: B

Khi vật nổi trên mặt

n-ớc (chất lỏng) thì lực

đẩy Acsimét F A = d.V, trong đó V là thể tích phần chìm của vật trong chất lỏng

III.Vận dụngC6: P= dV.V, - FA =

dl.VVậtchìm khi:P>- FA

- Hàng ngày, sinh hoạt của con ngời và các hoạt động sản xuất thảI ra mội trờng lợng khí thải rất lớn (khí thải: NO, NO2, CO2, SO, SO2, H2S, …) đều nặng hơn không khí vì vậy

Trang 17

chúng có xu hớng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất Các chất khí này ảnh hởng trầm trọng đến mt và sức khõe con ngời.

Trang 18

Ngày soạn 20/11/2010

Ngày dạy 27/11/2010

Tuần 15/ tiết 15

Bài 13 Công cơ học I.Mục tiêu:

KT: - Biết đợc dấu hiệu để có công học

2) Kiểm tra bài cũ:(5p)

? Khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng? Giải thích?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bsHoạt động 1: Tổ chức tình

-Yêu cầu HS trả lời câu 1

-Yêu cầu HS tìm từ điền vào câu

C2.( HS yếu-kém)

Gv treo bảng phụ ghi kết luận

-Theo dõi-Theo dõi, nắm bắtvấn đề

Đọc sgk

Cá nhân phát biểu-HS phân tích cácthông tin:

F > 0, S > 0

-Trả lời câu 1-Điền từ

Ngày đăng: 03/12/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   truyền   nhiệt bằng   các   tia   nhiệt   đi thẳng   gọi   là   bức   xạ nhiệt - Bài giảng ly 8 (những bài có tích hợp)-Thông
nh thức truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng gọi là bức xạ nhiệt (Trang 29)
Hình để trả lời cấu tạo của động cơ nhiệt. - Bài giảng ly 8 (những bài có tích hợp)-Thông
nh để trả lời cấu tạo của động cơ nhiệt (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w