1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỊA KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNGPHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

22 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và phương pháp học sâuP hát hiện vết nứt tự động cho kết cấu bê tông kích thước lớn sử d ụng kỹ thu ật xử lý hình ảnh hiện hữu Ng hiên cứu ảnh hưởng c ủa thi công khoan kích ngầm Pipejac

Trang 1

KỶ YẾU HỘI NGHI KHOA HỌC TOÀN QUỐC VIETGEO 2019

NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT

VĨNH LONG, VIỆT NAM

25 & 26 THÁNG 10 NĂM 2019

ĐỊA KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trang 2

BAN TỔ CHỨC

BAN KHOA HỌC

BAN THƯ KÝ

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC

VIETGEO 2019

II

Trang 3

KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC

III

Trang 4

VIETGEO 2019

ĐỊA KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

25 & 26 THÁNG 10 NĂM 2019 VĨNH LONG, VIỆT NAM

ĐƠN VỊ TỔ CHỨC

Hội Địa chất công trình và Môi trường Việt Nam Hội Công nghệ Khoan - Khai thác Việt Nam Hội Địa chất thuỷ văn Việt Nam Trường Đại học Xây dựng Miền Tây Trường Đại học Mỏ - Địa chất Cục Công tác phía Nam, Bộ Xây dựng Công ty TNHH Thế giới Kỹ thuật

ĐƠN VỊ ĐỒNG HÀNH

Trường Đại học Xây dựng Miền Tây Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty TNHH Thế giới Kỹ thuật Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển GMC Công ty TNHH Nam Miền Trung Công ty cổ phần Khoa học Công nghệ Bách khoa TP Hồ Chí Minh

Trung tâm Nghiên cứu Địa kỹ thuật, Trường Đại học Mỏ - Địa chất

IV

Trang 5

và phương pháp học sâu

P hát hiện vết nứt tự động cho kết cấu bê tông kích thước lớn sử d ụng kỹ thu ật xử lý hình ảnh

hiện hữu

Ng hiên cứu ảnh hưởng c ủa thi công khoan kích ngầm Pipejacking đến các công trình

tr ạng thái cân bằng của hệ "v ỏ ch ống - kh ối đất"

Tính toán trạng thái ứng suất - bi ến dạng cho đường hầm tiết diện nhỏ trên cơ sở nghiên cứu

xây dựng

trên địa bàn tỉnh T hái N guyên khi thay thế cát tự nhiên đến một số tính chất của hỗn hợp vữa

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng xỉ đáy lò nhà máy nhiệt điện An K hánh và Cao Ng ạn

công nghiệp nhôm

Đánh giá tiềm năng sản xuất gạch không nung sử d ụng phế th ải bùn đỏ t ừ ngành

khoáng zeolite - x ỉ lò cao

Nghiên cứu ch ế t ạo v ữa n ền cường độ cao cho bê tông tự đầm s ử d ụng h ỗn h ợp ph ụ gia

Nguyễn Xuân Mãn 34

Xác định bán kính vùng phá hủy khi nổ m ột lượng thuốc đơn độc trong khối đá

khu v ực ven biển

Phân tích hiệu quả c ủa c ọc đá dăm b ọc v ải địa k ỹ thu ật khi gia c ố n ền đường trên nền đất yếu

Mô hình lưới phân tích ảnh hưởng của ứng suất đến hệ s ố th ấm nước của bê tông

Nguyễn Xuân Mãn 20

Thí điểm xây dựng bờ kè chống sạt lở b ờ sông, kênh rạch tại Cà Mau từ bao sinh thái

Nghiên cứu chế t ạo chất kết dính chịu nhiệt từ xi măng poóclăng hỗn h ợp làm việc ở 800oC

l ượng cao

N ghiên cứu ảnh hưởng c ủa b ột đá vôi và P uzoland đến tính chất c ủa bê tông h ạt m ịn ch ất

Động đất và nhiệm vụ đặt ra trong xây dựng ở Vi ệt Nam

quá trình nghiền đá vôi khu vực Thanh Ngh ị, Thanh L iêm, H à Nam

N ghiên cứu ảnh hưởng c ủa ph ụ gia tr ợ nghi ền mu ội carbon và muối natri polyacrylate đến

VII

Trang 6

ài Gòn - Đồng Nai - Khu v ực Thành phố H ồ Chí Minh

Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng nước biển dâng đến quá trình bồi xói lòng sông hệ thống sông

Ảnh hưởng các kịch bản nước biển dâng đến ngập lụt tại Thành phố H ồ Chí Minh

Cơ chế gây mất ổn định bờ sông hậu đoạn qua tỉnh An Giang Việt Nam

sông Cửu Long

M ức độ c ố k ết của trầm tích Pleistocene mu ộn - Holocene trong hướng phát triển đồng bằng

R ịa Vũng Tàu

Xác định hệ s ố mũi côn Nktcho đất yếu phân khu CM1 - CM4, khu công nghiệp Cái Mép, Bà

Vi ệt Nam

Phương pháp thích hợp quan trắc chuyển dịch tường chắn hố đào sâu trong nền đất yếu ở

Nguyễn Văn Hiến 130

Nghiên cứu hiện tượng lún bề m ặt khi thi công đường hầm trong nền đất cát bão hòa nước

Lê Thị Thùy Dương 120

T hành phố H ồ C hí Minh - Lo ng Thành - D ầu Giây

Phân tích l ựa ch ọn t ỷ s ố Ch/Cv trong x ử lý nền b ằng c ố k ết chân không d ự án cao tốc

B ắc B ộ

Nghiên c ứu ảnh hưởng của nước biển dâng đến khả năng gia cố, cải tạo đất yếu vùng ven biển

ch ất và đề xu ất các giải pháp khắc phục

Ảnh hưởng c ủa khai thác mỏ chì kẽm B ằng Lũng - Ch ợ Đồn, B ắc K ạn đến môi trường địa

T hành phố H ồ C hí Minh

Nghiên cứu s ử d ụng xi măng xỉ lò cao gia cố n ền đường b ằng c ọc đất - xi măng khu v ực

trình thi công

Nghiên cứu phương án xử lý và tính toán khối lượng bù lún tuyến đê chắn sóng trong quá

Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa

Ứng dụng phương pháp tỷ s ố t ần suất và trọng số ch ứng cứ xây dựng bản đồ tai bi ến trượt lở huyện

Lê Bảo Quốc 82

trường đất yếu ở Thành phố H ồ Chí Minh

Ảnh hưởng thi công công trình ng ầm đô thị đối v ới móng sâu công trình lân cận trong môi

Bùi Trường Sơn 77

siêu âm trong vật liệu

p dụng phương pháp AIC (Akaike Information Criterion) xác định thời gian truyền tín hiệu

VIII

Trang 7

Đánh giá tác động c ủa bi ến đổi khí hậu đến h ệ th ống đê bao vùng B ắc V àm Nao

t hành phố Vĩnh Long Đặc điểm địa chất công trình và đánh giá sức chịu tải của nền đất khu vực

Mall,

T ây H ồ, H à N ội

S ử d ụng mô hình số GEO5 phân tích giải pháp giữ ổn định vách hố đào tầng hầm dự án Lotte

trên móng nông

Đánh giá, dự báo lún m ặt đất T hành phố H à N ội do san lấp nền và xây dựng công trình

d ựng công trình hạ t ầng vùng ven biển

N ghiên cứu phát triển công ngh ệ gia c ố n ền đất yếu b ằng cọc cát biển - xi măng phục vụ xây

Ki ên Giang

Tạ Đức Thịnh 236

H ải Hưng ở đồng bằng Bắc Bộ

Nghiên cứu quy luật biến đổi không gian trường thông số địa chất của lớp đất sét hệ t ầng

Tô Xuân Vu 230

n ội thành Hà N ội

P hân tích hi ệu qu ả k ỹ thu ật cọc Franki trong thi ết kế xây dựng nhà cao tầng ở khu v ực

Đa Krông - Th ạnh M ỹ

N ghiên cứu hi ện tr ạng và nguyên nhân trượt l ở đất đá trên đường H ồ C hí M inh đoạn

An K hánh làm áo đường giao thông nông thôn

Nghiên cứu sử d ụng h ỗn hợp đất gia cố b ằng xi măng kết hợp tro bay N hà máy nhiệt điện

Tô Xuân Vu 211

Phân tích nguyên nhân xói lở - b ồi tụ c ửa biển Thu ận An b ằng mô hình Mike

c ủa chúng

Nghiên cứu, phân chia cấu trúc nền thành phố Hà Nội và đánh giá khả năng xây dựng

xi măng trong phòng thí nghiệm

Ứng dụng phần mềm M odde 5.0 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ h ỗn hợp đất

trong công tác khảo sát, thiết kế và quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương

Đặc điểm cấu trúc nền công trình khu vực thị xã Đồng X oài, B ình P hước và những đề xu ất

v ực cầu M óng S ến, a Pa, Lào Cai

Ứng dụng phần mềm Kanako 1D mô phỏng lũ bùn đá và đập sabo ở Vi ệt Nam Lấy ví dụ khu

Ảnh hưởng c ủa bi ến đổi khí hậu đến các quá trình và hiện tượng địa ch ất ven bi ển

IX

Trang 8

B ắc B ộ Vi ệt Nam

nước nhạt trong tầng chứa nước lỗ h ổng Pleistocen (qp) khu v ực phía Nam Đồng bằng

M ối quan hệ gi ữa cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn với nguồn bổ c ập cho thấu kính

c ủa tầng chứa nước lỗ h ổng và trầm tích đáy sông

N ghiên cứu ứng dụng bộ thi ết bị s ử d ụng khí nén xác định hệ s ố th ấm (Pneumatic Slug test)

chính xác

P hương pháp bức xạ t ừ tìm nước ngầm nước khoáng nóng và biên xâm nhập mặn nhanh và

đoạn đê hữu sông đáy thuộc địa phận xã H oàng Di ệu, huyện C hương M ỹ, H à N ội

T ác động của dòng thấm không ổn định đến ổn định mái dốc thân đê - áp dụng tính toán cho

nguyên nhân gây sự c ố công trình xây dựng và tai biến địa chất

S ử d ụng công nghệ b ức xạ t ừ xác định đứt gẫy kiến t ạo địa chất và hang động karst ng ầm là

nước dưới đất khu vực ngoại thành Th ành phố H ồ Chí Minh

Đánh giá rủi ro sức khỏe của một số kim lo ại (As, Cd, Cr, Ni, Fe, Mn, Cu, Pb, Z n và U) trong

ở m ột số t ỉnh

Đánh giá và đề xu ất các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn

c ảnh biến đổi khí hậu vùng hạ lưu sông Dinh, t ỉnh Ninh Thu ận

Hi ện tr ạng và dự báo xâm nhập m ặn nước dưới đất theo các giải pháp thích ứng trong b ối

A study on geosynthetic encased granular column materials

Nghiên cứu chế t ạo thiết bị c ảm biến kết hợp dọi ngược trong quan trắc nghiêng công trình

thành phố Ninh Bình

Đặc điểm và giải pháp xử lý sự c ố lún trượt đường dẫn mố M2 c ầu bến đang trên đường tránh

t ổ h ợp văn phòng 25-27 T rương Định, H à N ội

S ử d ụng tổ h ợp phương pháp số phân tích giải pháp ổn định vách hố đào tầng hầm công trình

dòng nước ngầm

M ột s ố quan điểm liên quan đến ổn định n ền đường đắp trên n ền cát mịn ch ịu ảnh hưởng

X

Trang 9

gi ếng khai thác nước dưới đất trong địa tầng trầm tích bở r ời ở vùng N hơn Tr ạch - Đồng Nai

N ghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả khoan tu ần hoàn ngh ịch bằng bơm E rlift cho các

N ghiên cứu nâng cao hiệu quả thi công các lỗ khoan ngang dài tháo nước trong hầm lò

in Can Tho city, Vietnam

Pumping test for determinating hydrogeological parameters for groundwater flow simulation

Prediction of salinity concentration using artificial neural networks: a case study in Soc Trang city

Đoàn Văn Cánh, Nguyễn Thạc Cường,

tài nguyên nước đồng bằng sông C ửu Long

S ự bi ến động tài nguyên nước dưới đất và định hướng các gi ải pháp khai thác hợp lý, bảo vệ

Th ành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Trà Vinh

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích ven biển khu vực

K ết quả tính toán tài nguyên nước dưới đất trong các thành tạo bazan ở T ây N guyên

An Giang

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ ch ứa Ô T à S óc, xã L ương Phi, huy ện Tri T ôn, tỉnh

phương pháp đo sâu điện

X ác định ranh giới mặn - nh ạt các tầng ch ứa nước bở r ời ven biển miền Trung sử d ụng

Đặc điểm địa kỹ thu ật giồng cát và giải pháp bổ c ập nước vùng Th ạnh P hú - B ến Tre

ven bi ển vùng Ninh Thu ận trong bối cảnh biến đổi khí hậu

Đánh giá mức độ t ổn thương do xâm nhập mặn các tầng chứa nước trầm tích Đệ Tứ

m ột số t ỉnh của Vi ệt Nam

Hi ện trạng thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ th ực vật sau sử d ụng tại

Trang 10

Lê Kim Đồng 533

tu ần hoàn ngược

N ghiên cứu xây dựng quy trình thiết k ế gi ếng khoan khai thác nước dùng công nghệ khoan

địa nhiệt

Đánh giá ảnh hưởng của các thông số khoan đến mô hình tốc độ khoan đối với giếng khoan

công nghi ệp hóa hiện đại hóa

P hương pháp khoa học đánh giá mức độ đổi mới công nghệ khoan thăm dò trong giai đoạn

Ứng dụng địa cơ học trong kỹ thu ật khoan dầu khí

ở vùng mỏ Qu ảng Ninh

C ông nghệ khoan búa đập khí nén dẫn theo ống chống - gi ải pháp thi công khoan qua bãi thải

L iên doanh Vi ệt - N ga “Vietsovpetro”

ph ần hóa học và vật li ệu t hân thiện v ới môi trường sinh thái tại các giếng khoan d ầu khí ở

p dụng thử nghi ệm công nghiệp hệ dung d ịch ức chế sét “protex sta” điều chế t ừ các thành

hi ện tại và tương lai

C ác ứng d ụng công ngh ệ nano đối v ới dung d ịch khoan trong ngành công nghiệp d ầu khí:

Lê Kim Đồng 515

tu ần hoàn ngược

N ghiên cứu xây dựng quy trình thi công giếng khoan khai thác nước dùng công nghệ khoan

Đông Nam bể C ửu L ong, ngoài khơi Vi ệt Nam

C ơ chế hình thành bẫy h ỗn h ợp/địa t ầng và chất lượng t ầng ch ứa trong Oligoxen khu v ực

nh ằm gi ảm thiểu ô nhiễm môi trường biển trong hoạt động thăm dò dầu khí

N ghiên cứu và áp dụng hai hệ dung d ịch ức chế m ới K gac và Kgac-plus c ủa Vietsovpetro,

và môi trường sinh thái cho các mỏ than h ầm lò vùng Qu ảng Ninh

N ghiên cứu và áp dụng công nghệ khoan để tháo nước, tháo khí mêtan nhằm đảm bảo an toàn

X ác định áp suất lỗ r ỗng phục vụ công tác khoan giếng dầu khí

T ối ưu lưu lượng bơm tuần hoàn dung dịch cho giếng khoan phát triển tại bể C ửu Long

gi ếng khai thác nước trong trầm tích bở r ời

X ác định lưu lượng hợp lý của bơm Erlift dùng trong khoan tuần hoàn nghịch để khoan các

thu ộc mỏ H ải Th ạch M ộc Tinh

Đánh giá áp suất khoảng không vành xuyến trong khi thực hiện bơm dập giếng cho giếng đơn

XII

Trang 11

MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÖC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VỚI NGUỒN BỔ CẬP CHO THẤU KÍNH NƯỚC NHẠT TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC LỖ HỔNG PLEISTOCEN (qp) KHU VỰC PHÍA NAM

Từ khóa: Cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn, Đồng bằng Bắc Bộ, thấu kính nước nhạt và tầng chứa nước qp

1 Mở đầu

Thấu kính nước nhạt khu vực phía Nam Đồng bằng

Bắc Bộ (ĐBBB) của Việt Nam, thuộc tỉnh Nam Định và

Ninh Bình đã được phát hiện từ những năm 70 của thế kỷ

trước Từ đó đến nay, để trả lời cho các câu hỏi nguồn

nước nhạt này được hình thành như thế nào, từ đâu mà có,

trong khi xung quanh và phía trên nó đều là nước mặn

khảo sát và sự quan tâm của nhiều nhà khoa học Tuy

nhiên, những nghiên cứu sâu về sự hình thành và nguồn

bổ cập của thấu kính nước nhạt quí giá này vẫn chưa chú

ý một cách toàn diện đến các yếu tố, mối quan hệ liên

quan giữa cấu trúc địa chất và địa chất thủy văn với sự

hình thành thấu kính nước nhạt Do cấu trúc địa chất phức

tạp, lịch sử phát triển địa chất của vùng còn có những

quan điểm khác nhau; mối quan hệ giữa cấu trúc địa chất,

địa chất thủy văn (ĐCTV) ở trong khu vực và vùng lân

cận với quá trình hình thành nguồn nước nhạt ở đây chưa

được nghiên cứu và làm sáng tỏ Mặt khác, các công trình

nghiên cứu trước đây tập trung nhiều vào việc nghiên cứu

đánh giá chất lượng, trữ lượng, sự phân bố và sự dịch

chuyển biên mặn để phục vụ cho việc khai thác sử dụng

nguồn nước Việc xác định nguồn gốc và sự hình thành

cũng như nguồn bổ cập cho thấu kính nước nhạt phía

Nam ĐBBB Việt Nam có liên quan như thế nào với cấu

trúc địa chất và địa chất thủy văn là những kết quả ban

đầu mang tính định lượng với một số bằng chứng và số

2 Đặc điểm cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn khu

vực phía Nam đồng bằng Bắc bộ

2.1 ị trí vùng nghiên cứu

Vùng nghiên cứu nằm ở phía Nam ĐBBB, trên địa

bàn tỉnh Nam Định và các huyện Kim Sơn, Yên Mô, Yên

Khánh và Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, với diện tích khoảng

phía Đông bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông nam giáp

biển Đông (hình 1)

Hình 1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu và cấu trúc địa chất, diện phân bố của thấu kính nước nhạt trong TCN Pleistocen vùng nghiên cứu (Hoàng Văn Hoan, Nguyễn Văn Lâm)

Vùng đồng bằng Bắc bộ Việt Nam có cấu trúc địa chất thủy văn dạng bồn phức tạp với 3 bậc cấu trúc khác nhau (bậc I, bậc II và bậc III) (Nguyễn Văn Lâm - đề tài KT.01.10) Tại phần bậc I tương ứng với phần ven rìa của bồn Ở đây tồn tại cấu trúc ĐCTV thiên về dạng á khối ĐCTV, nước vỉa - khe nứt, khe nứt - vỉa đóng vai trò chủ đạo Càng vào trung tâm bồn (ứng với phần bậc III), bề dày lớp phủ càng tăng, vai trò nước lỗ hổng, lỗ hổng vỉa chiếm

ưu thế, nghĩa là tính chất bồn đóng vai trò chủ đạo (hình 2)

Do có sự khác nhau về cấu trúc giữa các phần trong bồn đã dẫn đến một loạt sự khác nhau về đặc tính ĐCTV Thường phần ven rìa của bồn, dạng tồn tại của nước biến

Trang 12

đổi phức tạp (bờn trờn là nước lỗ hổng, dưới là nước khe

nứt, cũng cú khi bắt gặp nước khe nứt - karst, nước khe

nứt) Sang phần trung tõm bồn, dạng tồn tại của nước

dưới đất cú tớnh chất ổn định hơn, phổ biến là nước lỗ

hổng, lỗ hổng - vỉa hoặc là khe nứt - vỉa

Tổng hợp cỏc tài liệu địa chất, địa mạo, địa vật lý cho

đến nay đều ghi nhận, ở đồng bằng Bắc bộ tồn tại hai hệ

thống đứt góy chớnh, vuụng gúc nhau là hệ thống đứt góy

hướng TB-ĐN và hệ thống đứt góy hướng ĐB-TN, hai hệ

thống đứt góy này chia múng thành cỏc khối nõng, sụt địa

phương Chớnh cỏc đứt góy này đúng vai trũ như cỏc kờnh

dẫn nước bổ cập cho thấu kớnh nước nhạt Hệ thống đứt

góy TB-ĐN là hệ thống chớnh, bao gồm cỏc đứt góy sõu

mang tớnh chất khu vực, đúng vai trũ chớnh trong phõn

chia cỏc đới cấu trỳc trong suốt quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt

triển địa chất và kiến tạo trong vựng Hoạt động của cỏc

đứt góy cũn tạo ra cỏc đới phỏ hủy và cỏc hệ thống khe

nứt trong cỏc đỏ gốc, tạo điều kiện cho sự hỡnh thành cỏc

Ngoài ra trong vựng cũn tồn tại nhiều đứt góy nhỏ cú

tớnh chất địa phương như đứt góy Ninh Bỡnh, đứt góy

Nam Định , hoạt động của chỳng đó gúp phần làm phức

tạp húa cấu trỳc địa chất trong vựng Cỏc đứt góy trong đỏ

gốc bờn rỡa bể trầm tớch sụng Hồng cú phương hơi chếch

về phớa Tõy so với cỏc đứt góy khu vực giữa bể, hệ thống

đứt góy này theo phương cấu trỳc của cỏc thành tạo tuổi

Trias, hệ tầng Nậm Thẳm, Đồng Giao, Tõn Lạc và Cũ

Nũi, hỡnh 1

Quỏ trỡnh hoạt động của cỏc đứt góy này đó phõn chia

múng thành những khối sụt lỳn khụng đều dạng bậc

thang, thấp dần về phớa Biển Đụng (Hỡnh 2)

Hỡnh 2 Sơ đồ phõn vựng cấu trỳc múng vựng Nam Định

(nguồn Hoàng Văn Hoan)

2.3 Đặc điểm cấu trỳc địa chất, địa chất thủy văn vựng

nghiờn cứu

Vựng nghiờn cứu nằm sỏt biển, cú hai loại địa hỡnh:

Loại 1 gồm cỏc nỳi đỏ vụi, độ cao trung bỡnh thuộc địa

phận Ninh Bỡnh, nằm trong đới nõng Tõy nam; Loại 2 bao

gồm cỏc địa hỡnh bằng phẳng, nằm trong trũng Hà Nội,

Vựng nghiờn cứu là vựng chuyển tiếp của cỏc miền ĐCTV Tõy Bắc Bộ và miền ĐCTV đồng bằng Bắc Bộ Cấu trỳc ĐCTV ở đõy mang đặc điểm của cấu trỳc bồn và rỡa bồn ĐCTV thuộc trũng Hà Nội và cả đới nõng Tõy nam (Vũ Ngọc Kỷ, 1985) Vỡ vậy, nú cú những nột đặc biệt và cú vai trũ rất quan trọng trong sự hỡnh thành dải nước nhạt từ Ninh Bỡnh qua vựng nghiờn cứu ra biển Theo cỏc kết quả nghiờn cứu trước đõy của cỏc nhà ĐCTV Việt Nam, trong đề tài KT01-10 “Bỏo cỏo bảo vệ nước dưới đất ĐBBB” của Nguyễn Văn Lõm đó cho thấy: vựng nghiờn cứu cú cấu trỳc địa chất liờn thụng cho cả 3 bậc: Bậc I, II và III (hỡnh 3)

Hỡnh 3 Tuyến mặt cắt CD Gia Viễn - Hải Hậu

chỉnh hợp trờn nhiều địa tầng khỏc nhau gồm cỏc thành

mạnh, cỏc thành tạo biến chất cổ Proterozoi (PR) thuộc

Vĩnh Bảo (Nvb) nguồn gốc lục địa Bề mặt đỏ múng dưới

lớp phủ cú độ dốc mang tớnh phõn bậc khỏ rừ nột, từ thoải đến dốc, rồi lại thoải và tạo thành trũng lũng chảo ở gần trựng với trung tõm của thấu kớnh nước nhạt (hỡnh 3 và 4)

Hỡnh 4 Sơ đồ đẳng bề mặt múng vựng nghiờn cứu

Trong cỏc thành tạo trước Kainozoi đó phỏt hiện khỏ nhiều đứt góy kiến tạo phỏt triển theo hai hướng chủ đạo TB-ĐN và ĐB-TN, cỏc đứt góy này đó chia đỏ

thành tạo Đệ tứ phủ kớn Cỏc đứt góy kiến tạo đó tạo nờn những kờnh dẫn nước từ cỏc vựng nỳi cao thuộc

Đứt gã

y V ĩnh h

Đ

ứt gã

y Sôn

g hả

y

y Y Khá

Dải sụt Mỹ Lộc - Xuân Tr- ờng

Phụ đới nâng Yên Mỗ Dải sụt Yên Khánh Khối nâng t- ơng đối Trực Ninh Khối nâng Vụ Bản Khối sụt Hải Hậu Dải nâng t- ơng đối Tiên H- ng

Khối sụt mạnh Xuân Tr- ờng

- Giao Thủy Dải sụt Đông Quan

Đới IV: Đới Tiên H- ng - Đông Quan

Đới I: Đới Ninh Bình - Yên Khánh

Đới II: Đới Vụ Bản - Hải Hậu

Đới III: Đới Mỹ Lộc - Giao Thủy

chú giải

Đứt gãy thuận: a- Xác định; b- Dự đoán

Đứt gãy không phân loại: a- Xác định b- Dự đoán; c- Bị phủ

c

Thành lập theo tài liệu của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Bản vẽ số:

(IIa) (Ia)

10 5

a lạ cử

a lạ cử

a lạ cử

a lạ cử

a lạ cử

a lạ cử

80 70

100 90 80

26

2 2

06 96

16 38

5

2 2

48 58

08 18 28

5

Đ- ờng đẳng đáy 100: Giá trị đ- ờng đẳng đáy

Lỗ khoan nghiên cứu

1 Số hiệu lỗ khoan 1

Upstream

LK4

LK24 LK26

LK31

LK36

LK37 LK43

LK47 LK49

Q228A

Q210c VietAS_ND 01

Q208c LK24

Ranh giới tỉnh Nam Định

Ngày đăng: 09/05/2021, 23:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w