và phương pháp học sâuP hát hiện vết nứt tự động cho kết cấu bê tông kích thước lớn sử d ụng kỹ thu ật xử lý hình ảnh hiện hữu Ng hiên cứu ảnh hưởng c ủa thi công khoan kích ngầm Pipejac
Trang 1KỶ YẾU HỘI NGHI KHOA HỌC TOÀN QUỐC VIETGEO 2019
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
VĨNH LONG, VIỆT NAM
25 & 26 THÁNG 10 NĂM 2019
ĐỊA KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 2BAN TỔ CHỨC
BAN KHOA HỌC
BAN THƯ KÝ
HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC
VIETGEO 2019
II
Trang 3KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC
III
Trang 4VIETGEO 2019
ĐỊA KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
25 & 26 THÁNG 10 NĂM 2019 VĨNH LONG, VIỆT NAM
ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
Hội Địa chất công trình và Môi trường Việt Nam Hội Công nghệ Khoan - Khai thác Việt Nam Hội Địa chất thuỷ văn Việt Nam Trường Đại học Xây dựng Miền Tây Trường Đại học Mỏ - Địa chất Cục Công tác phía Nam, Bộ Xây dựng Công ty TNHH Thế giới Kỹ thuật
ĐƠN VỊ ĐỒNG HÀNH
Trường Đại học Xây dựng Miền Tây Trường Đại học Mỏ - Địa chất Công ty TNHH Thế giới Kỹ thuật Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển GMC Công ty TNHH Nam Miền Trung Công ty cổ phần Khoa học Công nghệ Bách khoa TP Hồ Chí Minh
Trung tâm Nghiên cứu Địa kỹ thuật, Trường Đại học Mỏ - Địa chất
IV
Trang 5và phương pháp học sâu
P hát hiện vết nứt tự động cho kết cấu bê tông kích thước lớn sử d ụng kỹ thu ật xử lý hình ảnh
hiện hữu
Ng hiên cứu ảnh hưởng c ủa thi công khoan kích ngầm Pipejacking đến các công trình
tr ạng thái cân bằng của hệ "v ỏ ch ống - kh ối đất"
Tính toán trạng thái ứng suất - bi ến dạng cho đường hầm tiết diện nhỏ trên cơ sở nghiên cứu
xây dựng
trên địa bàn tỉnh T hái N guyên khi thay thế cát tự nhiên đến một số tính chất của hỗn hợp vữa
Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng xỉ đáy lò nhà máy nhiệt điện An K hánh và Cao Ng ạn
công nghiệp nhôm
Đánh giá tiềm năng sản xuất gạch không nung sử d ụng phế th ải bùn đỏ t ừ ngành
khoáng zeolite - x ỉ lò cao
Nghiên cứu ch ế t ạo v ữa n ền cường độ cao cho bê tông tự đầm s ử d ụng h ỗn h ợp ph ụ gia
Nguyễn Xuân Mãn 34
Xác định bán kính vùng phá hủy khi nổ m ột lượng thuốc đơn độc trong khối đá
khu v ực ven biển
Phân tích hiệu quả c ủa c ọc đá dăm b ọc v ải địa k ỹ thu ật khi gia c ố n ền đường trên nền đất yếu
Mô hình lưới phân tích ảnh hưởng của ứng suất đến hệ s ố th ấm nước của bê tông
Nguyễn Xuân Mãn 20
Thí điểm xây dựng bờ kè chống sạt lở b ờ sông, kênh rạch tại Cà Mau từ bao sinh thái
Nghiên cứu chế t ạo chất kết dính chịu nhiệt từ xi măng poóclăng hỗn h ợp làm việc ở 800oC
l ượng cao
N ghiên cứu ảnh hưởng c ủa b ột đá vôi và P uzoland đến tính chất c ủa bê tông h ạt m ịn ch ất
Động đất và nhiệm vụ đặt ra trong xây dựng ở Vi ệt Nam
quá trình nghiền đá vôi khu vực Thanh Ngh ị, Thanh L iêm, H à Nam
N ghiên cứu ảnh hưởng c ủa ph ụ gia tr ợ nghi ền mu ội carbon và muối natri polyacrylate đến
VII
Trang 6
ài Gòn - Đồng Nai - Khu v ực Thành phố H ồ Chí Minh
Nghiên cứu dự báo ảnh hưởng nước biển dâng đến quá trình bồi xói lòng sông hệ thống sông
Ảnh hưởng các kịch bản nước biển dâng đến ngập lụt tại Thành phố H ồ Chí Minh
Cơ chế gây mất ổn định bờ sông hậu đoạn qua tỉnh An Giang Việt Nam
sông Cửu Long
M ức độ c ố k ết của trầm tích Pleistocene mu ộn - Holocene trong hướng phát triển đồng bằng
R ịa Vũng Tàu
Xác định hệ s ố mũi côn Nktcho đất yếu phân khu CM1 - CM4, khu công nghiệp Cái Mép, Bà
Vi ệt Nam
Phương pháp thích hợp quan trắc chuyển dịch tường chắn hố đào sâu trong nền đất yếu ở
Nguyễn Văn Hiến 130
Nghiên cứu hiện tượng lún bề m ặt khi thi công đường hầm trong nền đất cát bão hòa nước
Lê Thị Thùy Dương 120
T hành phố H ồ C hí Minh - Lo ng Thành - D ầu Giây
Phân tích l ựa ch ọn t ỷ s ố Ch/Cv trong x ử lý nền b ằng c ố k ết chân không d ự án cao tốc
B ắc B ộ
Nghiên c ứu ảnh hưởng của nước biển dâng đến khả năng gia cố, cải tạo đất yếu vùng ven biển
ch ất và đề xu ất các giải pháp khắc phục
Ảnh hưởng c ủa khai thác mỏ chì kẽm B ằng Lũng - Ch ợ Đồn, B ắc K ạn đến môi trường địa
T hành phố H ồ C hí Minh
Nghiên cứu s ử d ụng xi măng xỉ lò cao gia cố n ền đường b ằng c ọc đất - xi măng khu v ực
trình thi công
Nghiên cứu phương án xử lý và tính toán khối lượng bù lún tuyến đê chắn sóng trong quá
Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
Ứng dụng phương pháp tỷ s ố t ần suất và trọng số ch ứng cứ xây dựng bản đồ tai bi ến trượt lở huyện
Lê Bảo Quốc 82
trường đất yếu ở Thành phố H ồ Chí Minh
Ảnh hưởng thi công công trình ng ầm đô thị đối v ới móng sâu công trình lân cận trong môi
Bùi Trường Sơn 77
siêu âm trong vật liệu
p dụng phương pháp AIC (Akaike Information Criterion) xác định thời gian truyền tín hiệu
VIII
Trang 7Đánh giá tác động c ủa bi ến đổi khí hậu đến h ệ th ống đê bao vùng B ắc V àm Nao
t hành phố Vĩnh Long Đặc điểm địa chất công trình và đánh giá sức chịu tải của nền đất khu vực
Mall,
T ây H ồ, H à N ội
S ử d ụng mô hình số GEO5 phân tích giải pháp giữ ổn định vách hố đào tầng hầm dự án Lotte
trên móng nông
Đánh giá, dự báo lún m ặt đất T hành phố H à N ội do san lấp nền và xây dựng công trình
d ựng công trình hạ t ầng vùng ven biển
N ghiên cứu phát triển công ngh ệ gia c ố n ền đất yếu b ằng cọc cát biển - xi măng phục vụ xây
Ki ên Giang
Tạ Đức Thịnh 236
H ải Hưng ở đồng bằng Bắc Bộ
Nghiên cứu quy luật biến đổi không gian trường thông số địa chất của lớp đất sét hệ t ầng
Tô Xuân Vu 230
n ội thành Hà N ội
P hân tích hi ệu qu ả k ỹ thu ật cọc Franki trong thi ết kế xây dựng nhà cao tầng ở khu v ực
Đa Krông - Th ạnh M ỹ
N ghiên cứu hi ện tr ạng và nguyên nhân trượt l ở đất đá trên đường H ồ C hí M inh đoạn
An K hánh làm áo đường giao thông nông thôn
Nghiên cứu sử d ụng h ỗn hợp đất gia cố b ằng xi măng kết hợp tro bay N hà máy nhiệt điện
Tô Xuân Vu 211
Phân tích nguyên nhân xói lở - b ồi tụ c ửa biển Thu ận An b ằng mô hình Mike
c ủa chúng
Nghiên cứu, phân chia cấu trúc nền thành phố Hà Nội và đánh giá khả năng xây dựng
xi măng trong phòng thí nghiệm
Ứng dụng phần mềm M odde 5.0 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ h ỗn hợp đất
trong công tác khảo sát, thiết kế và quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương
Đặc điểm cấu trúc nền công trình khu vực thị xã Đồng X oài, B ình P hước và những đề xu ất
v ực cầu M óng S ến, a Pa, Lào Cai
Ứng dụng phần mềm Kanako 1D mô phỏng lũ bùn đá và đập sabo ở Vi ệt Nam Lấy ví dụ khu
Ảnh hưởng c ủa bi ến đổi khí hậu đến các quá trình và hiện tượng địa ch ất ven bi ển
IX
Trang 8B ắc B ộ Vi ệt Nam
nước nhạt trong tầng chứa nước lỗ h ổng Pleistocen (qp) khu v ực phía Nam Đồng bằng
M ối quan hệ gi ữa cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn với nguồn bổ c ập cho thấu kính
c ủa tầng chứa nước lỗ h ổng và trầm tích đáy sông
N ghiên cứu ứng dụng bộ thi ết bị s ử d ụng khí nén xác định hệ s ố th ấm (Pneumatic Slug test)
chính xác
P hương pháp bức xạ t ừ tìm nước ngầm nước khoáng nóng và biên xâm nhập mặn nhanh và
đoạn đê hữu sông đáy thuộc địa phận xã H oàng Di ệu, huyện C hương M ỹ, H à N ội
T ác động của dòng thấm không ổn định đến ổn định mái dốc thân đê - áp dụng tính toán cho
nguyên nhân gây sự c ố công trình xây dựng và tai biến địa chất
S ử d ụng công nghệ b ức xạ t ừ xác định đứt gẫy kiến t ạo địa chất và hang động karst ng ầm là
nước dưới đất khu vực ngoại thành Th ành phố H ồ Chí Minh
Đánh giá rủi ro sức khỏe của một số kim lo ại (As, Cd, Cr, Ni, Fe, Mn, Cu, Pb, Z n và U) trong
ở m ột số t ỉnh
Đánh giá và đề xu ất các mô hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn
c ảnh biến đổi khí hậu vùng hạ lưu sông Dinh, t ỉnh Ninh Thu ận
Hi ện tr ạng và dự báo xâm nhập m ặn nước dưới đất theo các giải pháp thích ứng trong b ối
A study on geosynthetic encased granular column materials
Nghiên cứu chế t ạo thiết bị c ảm biến kết hợp dọi ngược trong quan trắc nghiêng công trình
thành phố Ninh Bình
Đặc điểm và giải pháp xử lý sự c ố lún trượt đường dẫn mố M2 c ầu bến đang trên đường tránh
t ổ h ợp văn phòng 25-27 T rương Định, H à N ội
S ử d ụng tổ h ợp phương pháp số phân tích giải pháp ổn định vách hố đào tầng hầm công trình
dòng nước ngầm
M ột s ố quan điểm liên quan đến ổn định n ền đường đắp trên n ền cát mịn ch ịu ảnh hưởng
X
Trang 9gi ếng khai thác nước dưới đất trong địa tầng trầm tích bở r ời ở vùng N hơn Tr ạch - Đồng Nai
N ghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả khoan tu ần hoàn ngh ịch bằng bơm E rlift cho các
N ghiên cứu nâng cao hiệu quả thi công các lỗ khoan ngang dài tháo nước trong hầm lò
in Can Tho city, Vietnam
Pumping test for determinating hydrogeological parameters for groundwater flow simulation
Prediction of salinity concentration using artificial neural networks: a case study in Soc Trang city
Đoàn Văn Cánh, Nguyễn Thạc Cường,
tài nguyên nước đồng bằng sông C ửu Long
S ự bi ến động tài nguyên nước dưới đất và định hướng các gi ải pháp khai thác hợp lý, bảo vệ
Th ành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Trà Vinh
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong trầm tích ven biển khu vực
K ết quả tính toán tài nguyên nước dưới đất trong các thành tạo bazan ở T ây N guyên
An Giang
Đánh giá hiện trạng chất lượng nước hồ ch ứa Ô T à S óc, xã L ương Phi, huy ện Tri T ôn, tỉnh
phương pháp đo sâu điện
X ác định ranh giới mặn - nh ạt các tầng ch ứa nước bở r ời ven biển miền Trung sử d ụng
Đặc điểm địa kỹ thu ật giồng cát và giải pháp bổ c ập nước vùng Th ạnh P hú - B ến Tre
ven bi ển vùng Ninh Thu ận trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Đánh giá mức độ t ổn thương do xâm nhập mặn các tầng chứa nước trầm tích Đệ Tứ
m ột số t ỉnh của Vi ệt Nam
Hi ện trạng thu gom, xử lý bao gói thuốc bảo vệ th ực vật sau sử d ụng tại
Trang 10
Lê Kim Đồng 533
tu ần hoàn ngược
N ghiên cứu xây dựng quy trình thiết k ế gi ếng khoan khai thác nước dùng công nghệ khoan
địa nhiệt
Đánh giá ảnh hưởng của các thông số khoan đến mô hình tốc độ khoan đối với giếng khoan
công nghi ệp hóa hiện đại hóa
P hương pháp khoa học đánh giá mức độ đổi mới công nghệ khoan thăm dò trong giai đoạn
Ứng dụng địa cơ học trong kỹ thu ật khoan dầu khí
ở vùng mỏ Qu ảng Ninh
C ông nghệ khoan búa đập khí nén dẫn theo ống chống - gi ải pháp thi công khoan qua bãi thải
L iên doanh Vi ệt - N ga “Vietsovpetro”
ph ần hóa học và vật li ệu t hân thiện v ới môi trường sinh thái tại các giếng khoan d ầu khí ở
p dụng thử nghi ệm công nghiệp hệ dung d ịch ức chế sét “protex sta” điều chế t ừ các thành
hi ện tại và tương lai
C ác ứng d ụng công ngh ệ nano đối v ới dung d ịch khoan trong ngành công nghiệp d ầu khí:
Lê Kim Đồng 515
tu ần hoàn ngược
N ghiên cứu xây dựng quy trình thi công giếng khoan khai thác nước dùng công nghệ khoan
Đông Nam bể C ửu L ong, ngoài khơi Vi ệt Nam
C ơ chế hình thành bẫy h ỗn h ợp/địa t ầng và chất lượng t ầng ch ứa trong Oligoxen khu v ực
nh ằm gi ảm thiểu ô nhiễm môi trường biển trong hoạt động thăm dò dầu khí
N ghiên cứu và áp dụng hai hệ dung d ịch ức chế m ới K gac và Kgac-plus c ủa Vietsovpetro,
và môi trường sinh thái cho các mỏ than h ầm lò vùng Qu ảng Ninh
N ghiên cứu và áp dụng công nghệ khoan để tháo nước, tháo khí mêtan nhằm đảm bảo an toàn
X ác định áp suất lỗ r ỗng phục vụ công tác khoan giếng dầu khí
T ối ưu lưu lượng bơm tuần hoàn dung dịch cho giếng khoan phát triển tại bể C ửu Long
gi ếng khai thác nước trong trầm tích bở r ời
X ác định lưu lượng hợp lý của bơm Erlift dùng trong khoan tuần hoàn nghịch để khoan các
thu ộc mỏ H ải Th ạch M ộc Tinh
Đánh giá áp suất khoảng không vành xuyến trong khi thực hiện bơm dập giếng cho giếng đơn
XII
Trang 11MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÖC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN VỚI NGUỒN BỔ CẬP CHO THẤU KÍNH NƯỚC NHẠT TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC LỖ HỔNG PLEISTOCEN (qp) KHU VỰC PHÍA NAM
Từ khóa: Cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn, Đồng bằng Bắc Bộ, thấu kính nước nhạt và tầng chứa nước qp
1 Mở đầu
Thấu kính nước nhạt khu vực phía Nam Đồng bằng
Bắc Bộ (ĐBBB) của Việt Nam, thuộc tỉnh Nam Định và
Ninh Bình đã được phát hiện từ những năm 70 của thế kỷ
trước Từ đó đến nay, để trả lời cho các câu hỏi nguồn
nước nhạt này được hình thành như thế nào, từ đâu mà có,
trong khi xung quanh và phía trên nó đều là nước mặn
khảo sát và sự quan tâm của nhiều nhà khoa học Tuy
nhiên, những nghiên cứu sâu về sự hình thành và nguồn
bổ cập của thấu kính nước nhạt quí giá này vẫn chưa chú
ý một cách toàn diện đến các yếu tố, mối quan hệ liên
quan giữa cấu trúc địa chất và địa chất thủy văn với sự
hình thành thấu kính nước nhạt Do cấu trúc địa chất phức
tạp, lịch sử phát triển địa chất của vùng còn có những
quan điểm khác nhau; mối quan hệ giữa cấu trúc địa chất,
địa chất thủy văn (ĐCTV) ở trong khu vực và vùng lân
cận với quá trình hình thành nguồn nước nhạt ở đây chưa
được nghiên cứu và làm sáng tỏ Mặt khác, các công trình
nghiên cứu trước đây tập trung nhiều vào việc nghiên cứu
đánh giá chất lượng, trữ lượng, sự phân bố và sự dịch
chuyển biên mặn để phục vụ cho việc khai thác sử dụng
nguồn nước Việc xác định nguồn gốc và sự hình thành
cũng như nguồn bổ cập cho thấu kính nước nhạt phía
Nam ĐBBB Việt Nam có liên quan như thế nào với cấu
trúc địa chất và địa chất thủy văn là những kết quả ban
đầu mang tính định lượng với một số bằng chứng và số
2 Đặc điểm cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn khu
vực phía Nam đồng bằng Bắc bộ
2.1 ị trí vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu nằm ở phía Nam ĐBBB, trên địa
bàn tỉnh Nam Định và các huyện Kim Sơn, Yên Mô, Yên
Khánh và Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, với diện tích khoảng
phía Đông bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông nam giáp
biển Đông (hình 1)
Hình 1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu và cấu trúc địa chất, diện phân bố của thấu kính nước nhạt trong TCN Pleistocen vùng nghiên cứu (Hoàng Văn Hoan, Nguyễn Văn Lâm)
Vùng đồng bằng Bắc bộ Việt Nam có cấu trúc địa chất thủy văn dạng bồn phức tạp với 3 bậc cấu trúc khác nhau (bậc I, bậc II và bậc III) (Nguyễn Văn Lâm - đề tài KT.01.10) Tại phần bậc I tương ứng với phần ven rìa của bồn Ở đây tồn tại cấu trúc ĐCTV thiên về dạng á khối ĐCTV, nước vỉa - khe nứt, khe nứt - vỉa đóng vai trò chủ đạo Càng vào trung tâm bồn (ứng với phần bậc III), bề dày lớp phủ càng tăng, vai trò nước lỗ hổng, lỗ hổng vỉa chiếm
ưu thế, nghĩa là tính chất bồn đóng vai trò chủ đạo (hình 2)
Do có sự khác nhau về cấu trúc giữa các phần trong bồn đã dẫn đến một loạt sự khác nhau về đặc tính ĐCTV Thường phần ven rìa của bồn, dạng tồn tại của nước biến
Trang 12đổi phức tạp (bờn trờn là nước lỗ hổng, dưới là nước khe
nứt, cũng cú khi bắt gặp nước khe nứt - karst, nước khe
nứt) Sang phần trung tõm bồn, dạng tồn tại của nước
dưới đất cú tớnh chất ổn định hơn, phổ biến là nước lỗ
hổng, lỗ hổng - vỉa hoặc là khe nứt - vỉa
Tổng hợp cỏc tài liệu địa chất, địa mạo, địa vật lý cho
đến nay đều ghi nhận, ở đồng bằng Bắc bộ tồn tại hai hệ
thống đứt góy chớnh, vuụng gúc nhau là hệ thống đứt góy
hướng TB-ĐN và hệ thống đứt góy hướng ĐB-TN, hai hệ
thống đứt góy này chia múng thành cỏc khối nõng, sụt địa
phương Chớnh cỏc đứt góy này đúng vai trũ như cỏc kờnh
dẫn nước bổ cập cho thấu kớnh nước nhạt Hệ thống đứt
góy TB-ĐN là hệ thống chớnh, bao gồm cỏc đứt góy sõu
mang tớnh chất khu vực, đúng vai trũ chớnh trong phõn
chia cỏc đới cấu trỳc trong suốt quỏ trỡnh hỡnh thành, phỏt
triển địa chất và kiến tạo trong vựng Hoạt động của cỏc
đứt góy cũn tạo ra cỏc đới phỏ hủy và cỏc hệ thống khe
nứt trong cỏc đỏ gốc, tạo điều kiện cho sự hỡnh thành cỏc
Ngoài ra trong vựng cũn tồn tại nhiều đứt góy nhỏ cú
tớnh chất địa phương như đứt góy Ninh Bỡnh, đứt góy
Nam Định , hoạt động của chỳng đó gúp phần làm phức
tạp húa cấu trỳc địa chất trong vựng Cỏc đứt góy trong đỏ
gốc bờn rỡa bể trầm tớch sụng Hồng cú phương hơi chếch
về phớa Tõy so với cỏc đứt góy khu vực giữa bể, hệ thống
đứt góy này theo phương cấu trỳc của cỏc thành tạo tuổi
Trias, hệ tầng Nậm Thẳm, Đồng Giao, Tõn Lạc và Cũ
Nũi, hỡnh 1
Quỏ trỡnh hoạt động của cỏc đứt góy này đó phõn chia
múng thành những khối sụt lỳn khụng đều dạng bậc
thang, thấp dần về phớa Biển Đụng (Hỡnh 2)
Hỡnh 2 Sơ đồ phõn vựng cấu trỳc múng vựng Nam Định
(nguồn Hoàng Văn Hoan)
2.3 Đặc điểm cấu trỳc địa chất, địa chất thủy văn vựng
nghiờn cứu
Vựng nghiờn cứu nằm sỏt biển, cú hai loại địa hỡnh:
Loại 1 gồm cỏc nỳi đỏ vụi, độ cao trung bỡnh thuộc địa
phận Ninh Bỡnh, nằm trong đới nõng Tõy nam; Loại 2 bao
gồm cỏc địa hỡnh bằng phẳng, nằm trong trũng Hà Nội,
Vựng nghiờn cứu là vựng chuyển tiếp của cỏc miền ĐCTV Tõy Bắc Bộ và miền ĐCTV đồng bằng Bắc Bộ Cấu trỳc ĐCTV ở đõy mang đặc điểm của cấu trỳc bồn và rỡa bồn ĐCTV thuộc trũng Hà Nội và cả đới nõng Tõy nam (Vũ Ngọc Kỷ, 1985) Vỡ vậy, nú cú những nột đặc biệt và cú vai trũ rất quan trọng trong sự hỡnh thành dải nước nhạt từ Ninh Bỡnh qua vựng nghiờn cứu ra biển Theo cỏc kết quả nghiờn cứu trước đõy của cỏc nhà ĐCTV Việt Nam, trong đề tài KT01-10 “Bỏo cỏo bảo vệ nước dưới đất ĐBBB” của Nguyễn Văn Lõm đó cho thấy: vựng nghiờn cứu cú cấu trỳc địa chất liờn thụng cho cả 3 bậc: Bậc I, II và III (hỡnh 3)
Hỡnh 3 Tuyến mặt cắt CD Gia Viễn - Hải Hậu
chỉnh hợp trờn nhiều địa tầng khỏc nhau gồm cỏc thành
mạnh, cỏc thành tạo biến chất cổ Proterozoi (PR) thuộc
Vĩnh Bảo (Nvb) nguồn gốc lục địa Bề mặt đỏ múng dưới
lớp phủ cú độ dốc mang tớnh phõn bậc khỏ rừ nột, từ thoải đến dốc, rồi lại thoải và tạo thành trũng lũng chảo ở gần trựng với trung tõm của thấu kớnh nước nhạt (hỡnh 3 và 4)
Hỡnh 4 Sơ đồ đẳng bề mặt múng vựng nghiờn cứu
Trong cỏc thành tạo trước Kainozoi đó phỏt hiện khỏ nhiều đứt góy kiến tạo phỏt triển theo hai hướng chủ đạo TB-ĐN và ĐB-TN, cỏc đứt góy này đó chia đỏ
thành tạo Đệ tứ phủ kớn Cỏc đứt góy kiến tạo đó tạo nờn những kờnh dẫn nước từ cỏc vựng nỳi cao thuộc
Đứt gã
y V ĩnh h
Đ
ứt gã
y Sôn
g hả
y
y Y Khá
Dải sụt Mỹ Lộc - Xuân Tr- ờng
Phụ đới nâng Yên Mỗ Dải sụt Yên Khánh Khối nâng t- ơng đối Trực Ninh Khối nâng Vụ Bản Khối sụt Hải Hậu Dải nâng t- ơng đối Tiên H- ng
Khối sụt mạnh Xuân Tr- ờng
- Giao Thủy Dải sụt Đông Quan
Đới IV: Đới Tiên H- ng - Đông Quan
Đới I: Đới Ninh Bình - Yên Khánh
Đới II: Đới Vụ Bản - Hải Hậu
Đới III: Đới Mỹ Lộc - Giao Thủy
chú giải
Đứt gãy thuận: a- Xác định; b- Dự đoán
Đứt gãy không phân loại: a- Xác định b- Dự đoán; c- Bị phủ
c
Thành lập theo tài liệu của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Bản vẽ số:
(IIa) (Ia)
10 5
a lạ cử
a lạ cử
a lạ cử
a lạ cử
a lạ cử
a lạ cử
80 70
100 90 80
26
2 2
06 96
16 38
5
2 2
48 58
08 18 28
5
Đ- ờng đẳng đáy 100: Giá trị đ- ờng đẳng đáy
Lỗ khoan nghiên cứu
1 Số hiệu lỗ khoan 1
Upstream
LK4
LK24 LK26
LK31
LK36
LK37 LK43
LK47 LK49
Q228A
Q210c VietAS_ND 01
Q208c LK24
Ranh giới tỉnh Nam Định