Hồ Chí MinhNGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY YẾU LÊN CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH NẶNG NGẮN HẠN TRÊN BỆNH NHÂN RẤT CAO TUỔI BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP 1... ➢Suy yếu Frailty: một hội chứng lão khoa đ
Trang 1ThS.BS Nguyễn Quốc Khoa – Bệnh viện 30/4 – Tp Hồ Chí Minh TS.BS Nguyễn Văn Tân – Bộ môn Lão khoa – ĐH Y – Dược Tp Hồ Chí Minh
NGHIÊN CỨU SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY YẾU
LÊN CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH NẶNG NGẮN HẠN TRÊN BỆNH NHÂN RẤT CAO TUỔI
BỊ NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
1
Trang 2NỘI DUNG
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 3➢ Bệnh động mạch vành là nguyên nhân chính gây tàn tật và tử vong ở người rất
cao tuổi (≥ 80 tuổi) [1]
➢ Tại Hoa Kỳ năm 2017, mỗi năm có khoảng 790.000 người bị nhồi máu cơ tim cấp, người rất cao tuổi (NRCT) chiếm gần 30% [2]
nhiều bệnh lý đi kèm [3]
3
1 Mehta RH,et al (2001) J Am Coll Cardiol 2001; 38:736-41
2. Emelia J Benjamin, et al (2017) Circulation 2017;CIR.0000000000000485.
3 Eagle KA, et al (2004) JAMA 2004; 291:2727-33
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4➢Suy yếu (Frailty): một hội chứng lão khoa được đặc trưng bởi sự suy giảm chức năng và sinh lý nhiều hệ thống cơ quan do ảnh hưởng của tuổi cao [1]
➢Tỷ lệ suy yếu ở người cao tuổi (NCT) bệnh tim mạch: 10% - 60% tùy bệnh cảnh và công cụ đánh giá [2]
➢Suy yếu làm gia tăng tử vong và tàn tật trên NCT bị NMCT cấp [3]
➢Số lượng nghiên cứu về liên quan giữa suy yếu và biến cố tim mạch nặng trên
bệnh nhân rất cao tuổi bị NMCT cấp còn rất hạn chế.
4
1 Xujiao Chen, et al (2014) Clin Interv aging, 2014; 9: 433–441.
2. Afilalo J., et al (2014) J Am Coll Cardiol, 63 (8), 747-62.
3 Graham MM, et al (2013) Can J Cardiol, 2013 Dec;29(12):1610-5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 5Mục tiêu nghiên cứu
❖ Khảo sát mối liên quan giữa suy yếu với các biến cố tim mạch nặng nội viện và tại thời điểm sáu tháng trên bệnh nhân rất cao tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp
5
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 6Khái niệm người cao tuổi và rất cao tuổi
➢ Tại Việt Nam, Pháp lệnh NCT năm 2000: ≥ 60 tuổi: NCT
➢ Một nghiên cứu tổng quan về CTMVQD trên NCT năm 2015 [3] :
✓ ≥ 80 tuổi: người rất cao tuổi (very elderly, octogenarian)
6
1 Ezra A Amsterdam, et al (2014) Circulation 2014;130: e2373.
2 Vimalraj Bogana Shanmugam, et al (2015) J Geriatr Cardiol, 2015 Mar; 12(2): 174–184
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 7Khuyến cáo điều trị Nhồi máu cơ tim cấp
bệnh tật đi kèm, kỳ vọng sống và suy yếu ở người cao tuổi [1], [2], [3].
✓ Nội khoa: Asprin, clopidogrel, ticagrelor, kháng đông, statin, ức chế men
chuyển/ức chế thụ thể, ức chế beta, ức chế canxi, nitrate có hiệu quả và an
toàn như trên người không cao tuổi [1], [2], [3]
✓ Tái tưới máu mạch vành: Tiêu sợi huyết, can thiệp mạch vành qua da và phẫu thuật bắc cầu mạch vành
7
1 Ezra A Amsterdam, et al (2014) Circulation 2014;130:2354-2394
2 Patrick T O’Gara, et al (2013) Circulation 2013;127:e362-e425
3. Roffi M., et al (2016) Eur Heart J, 37 (3), 267-315.
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 81 Nguyễn Trần Tố Trân (2017) Tích tuổi học lão khoa, Nhà xuất bản Y học Tp Hồ Chí Minh, tr.90-92.
2. Dent E., et al (2016) Eur J Intern Med, 31, 3-10
Thang điểm lâm sàng đánh giá suy yếu (Clinical Frailty Scale) được phát triển bởi ĐH Dalhousie – Canada [1], [2]
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 9Tác giả/Năm Nghiên cứu/Số bệnh nhân Kết quả: Suy yếu so với không suy yếu
Purser [1]
2006
Đoàn hệ tiến cứu trên 309 BN ≥ 70 tuổi
NMCT cấp
9
1. Purser J L., et al (2006) J Am Geriatr Soc, 54 (11), 1674-81
2. Ekerstad N., et al (2011) Circulation, 124 (22), 2397-404
TỔNG QUAN Y VĂNNghiên cứu về ảnh hưởng của suy yếu lên biến cố tim mạch nặng
Trang 10➢ Thiết kế nghiên cứu: Đoàn hệ, tiến cứu và không can thiệp
➢ Cỡ mẫu áp dụng theo công thức so sánh 2 tỷ lệ
➢ Ước tính cỡ mẫu nghiên cứu: N = 226
➢Kỹ thuật chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện.
10
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11➢Tiêu chuẩn chọn mẫu:
+ BN ≥ 80 tuổi bị NMCT cấp nhập viện điều trị tại khoa Tim mạch Can thiệp BV ĐHYD TP.HCM, khoa Tim mạch Cấp cứu và Can thiệp BV Thống Nhất, khoa Nội Tim mạch BV Chợ Rẫy và khoa Nội Tim mạch BV 30/4 từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2018.
+ BN đồng ý tham gia nghiên cứu
➢Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN có bệnh lý ác tính kèm theo
- BN tử vong tại thời điểm nhập viện
- BN sa sút trí tuệ không người đại diện
- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
11
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lược đồ nghiên cứu
Trang 13Biến số Loại biến Định nghĩa/Phân loại
Tái nhồi máu cơ tim
(reinfarction MI)
Có, không Nhồi máu cơ tim tái phát
Có, không
13
1 Karen A Hicks, et al (2014) ACC/AHA Key Data Elements and Definitions for Cardiovascular Endpoint Events in Clinical Trials Circulation 2015;409-410.
2. Thygesen K., J S Alpert, A S Jaffe, M L Simoons, B R Chaitman, H D White, et al (2012) "Third universal definition of myocardial infarction" Circulation, 126 (16), 2020-35.
3 Mehran R, et al (2011) “ Standardized bleeding definition for cardiovascular clinical trials: a consensus report from the bleeding academic research consortium.” Circulation 123 (23): 2736–47
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 14▪ Nhập liệu và phân tích: Epi Data 3.1 và STATA 13.0
▪ Thống kê mô tả biến số định tính: tỷ lệ %, tần số
▪ Thống kê mô tả biến số định lượng: Phân phối chuẩn: Trung bình ± độ lệch chuẩn Phân phối không chuẩn: Trung vị và khoảng tứ phân vị 25% - 75%
▪ Để xác các tỷ lệ và các mối liên quan ở mục tiêu nghiên cứu:
✓Đối với 2 biến số định tính thì dùng phép kiểm Chi bình phương (nếu có ô có vọng trị <5 chiếm tỷ lệ hơn 20% hoặc có ô có vọng trị <1 thì dùng phép kiểm
Fisher)
✓Đối với biến định lượng và biến định tính thì dùng T-test nếu biến định lượng
có phân phối không bình thường thì dùng phép kiểm Mann-Whitney
✓Đánh giá sự khác nhau giữa các đường sống còn tại thời điểm 6 tháng: đường biểu diễn Kaplan-Meier với phép kiểm log-rank test
✓Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: p < 0,05 với độ tin cậy 95%
14
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16Suy yếu (n = 172) Không suy yếu (n = 103) p
Trang 17Suy yếu (n = 172) Không suy yếu (n = 103) p
Trang 19• So sánh kết quả nghiên cứu:
19
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Mối liên quan giữa SUY YẾU với các biến cố tim mạch nặng NỘI VIỆN
Trang 20TẠI THỜI ĐIỂM 6 THÁNG
Trang 21• So sánh kết quả nghiên cứu:
21
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Mối liên quan giữa SUY YẾU với biến cố tim mạch nặng TẠI THỜI ĐIỂM 6 THÁNG
Trang 22➢ Là nghiên cứu quan sát, không ngẫu nhiên, không đối chứng nên mức độ giá trị chứng cứ không cao.
➢ Không ghi nhận kết cục lâm sàng lâu dài (> 6 tháng) của sự ảnh hưởng suy yếu trên bệnh nhân rất cao tuổi bị NMCT cấp.
22
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
Trang 23❖Nội viện:
✓ Tăng tỷ lệ tử vong (18,02% so với 4,85%; p = 0,002 )
✓ Tăng tỷ lệ tái nhồi máu cơ tim (0 so với 8%; p = 0,022 )
✓ Giảm tỷ lệ đột quỵ não (0,58% so với 0,97%; p = 0,61)
✓ Giảm tỷ lệ xuất huyết nặng (1,16% so với 2,91%; p = 0,273)
❖ Tại thời điểm 6 tháng:
✓ Tăng tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân (26,21% so với 4,07%; p = 0,1)
✓ Tăng tỷ lệ tử vong do tim (11,05% so với 6,8%; p = 0,24)
✓ Tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim tái phát (9,88% so với 8,74%; p = 0,75)
✓ Giảm tỷ lệ đột quỵ não (0,58% so với 1,94%; p = 0,32)
✓ Giảm tỷ lệ xuất huyết nặng (0,58% so với 2,91%; p = 0,15) 23
KẾT LUẬN
MỤC TIÊU: MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUY YẾU VỚI CÁC BIẾN CỐ TIM MẠCH NẶNG
TRÊN BN RẤT CAO TUỔI BỊ NMCT CẤP
Trang 24➢ Điều trị bệnh nhân rất cao tuổi bị NMCT cấp cần dựa vào các khuyến cáo, đồng
thời phải cá thể hóa dựa vào tổng trạng, phân tần nguy cơ và tình trạng suy yếu
➢ Cần thêm những nghiên cứu với mức độ chứng cứ mạnh hơn về ảnh hưởng của suy yếu lên các chiến lược điều trị bệnh nhân rất cao tuổi bị NMCT cấp trong ngắn
và dài hạn.
24
KIẾN NGHỊ
Trang 25CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE CỦA QUÍ THẦY CÔ
VÀ CÁC ANH CHỊ!
25