NÔNG LÂM KẾT HỢP LÀ GÌ?• Nông lâm kết hợp là một hệ thống sử dụng đất có cây thân gỗ lâu năm cây lấy gỗ, cây ăn quả, cây bụi, cọ, dừa... CÁC PHƯƠNG PHÁP CANH TÁC CÀ PHÊ TRONG NÔNG LÂM KẾ
Trang 1TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN
Trang 2© Trung tâm Nghiên cứu Nông lâm Thế giới (ICRAF) Việt Nam
Tài liệu này được biên soạn như là một phần của chương trình nghiên cứu của CGIAR về Biếnđổi khí hậu, Nông nghiệp và An ninh lương thực (CCAFS), được thực hiện với sự hỗ trợ củacác nhà tài trợ CGIAR và thông qua các thoả thuận tài trợ song phương Để biết chi tiết, vuilòng truy cập trang web https://ccafs.cgiar.org/donors Quan điểm từ tài liệu này không đượcđưa ra để phản ánh quan điểm chính thức của các tổ chức này
Trang 3NỘI DUNG
PHẦN 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP CHO CÀ PHÊ
PHẦN 2: CÁCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP
PHẦN 3: QUẢN LÝ HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP
PHẦN 4: THU HOẠCH, CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP CHO CÀ PHÊ
Trang 5NÔNG LÂM KẾT HỢP LÀ GÌ?
• Nông lâm kết hợp là một hệ
thống sử dụng đất có cây thân
gỗ lâu năm (cây lấy gỗ, cây ăn
quả, cây bụi, cọ, dừa ) trên cùng
mảnh đất với cây nông nghiệp
hoặc vật nuôi, hoặc cả hai, theo
một sự sắp xếp luân phiên về
không gian hoặc thời gian.
• Chu kỳ của hệ thống nông lâm
kết hợp luôn kéo dài hơn 1 năm.
Cây lâu năm
Cây trồng theo vụ
Trang 6CÁC DẠNG CỦA MỘT HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP
Nguồn: Martini et al 2017
Hệ thống phức hợp Hệ thống đơn giản
Độc canh
Trang 7CÁC PHƯƠNG PHÁP CANH TÁC CÀ PHÊ TRONG NÔNG LÂM KẾT HỢP PHỔ BIẾN Ở TÂY BẮC
Cà phê - cây ăn quả
Cà phê-Bơ ở xã Muội Nọi, huyện Thuận Châu, Sơn La.
Hệ thống cà phê - cây ăn quả đơn giản
Cà phê-Nhãn-Xoài-Mận ở xã Chiềng Mai, huyện Mai Sơn,
Hệ thống cà phê - cây ăn quả phức hợp
Trang 8Cà phê - cây cho bóng
Cà phê-keo dậu ở xã Ẳng Nưa, huyện Mường Ảng,
Điện Biên Keo dậu được trồng lúc đầu theo khoảng
cách 5 m x 5 m, sau đó được tỉa bớt còn 12 m x 12 m.
Cà phê - cây lấy gỗ
Cà phê-xoan-cây gỗ tự nhiên (thồ lộ, cờ hu) ở xã Ẳng Cang, huyện Mường Ảng, Điện Biên Xoan được trồng dọc ranh giới khoảnh đất trồng để đánh dấu đường biên.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CANH TÁC CÀ PHÊ TRONG NÔNG LÂM KẾT HỢP
PHỔ BIẾN Ở CÁC TỈNH TÂY BẮC
Trang 9QUAN ĐIỂM CỦA NÔNG DÂN VỀ LỢI ÍCH CỦA CÂY LÂU NĂM ĐỐI VỚI CÀ PHÊ
Các lợi ích kinh tế - xã hội:
➢ Lợi ích kinh tế
• Đa dạng hoá nguồn thu nhập theo từng mùa trong năm.
• Giảm thiểu rủi ro mất mùa với nhiều mùa vụ từ nhiều cây trồng khác nhau.
• Tổng thu nhập có thể cao hơn thu nhập từ độc canh một loại cây trồng.
• Vốn sản phẩm đa dạng giúp giảm việc phụ thuộc vào thị trường của một loại nông sản duy nhất.
➢ Sử dụng tài nguyên
• Sử dụng đất hiệu quả hơn.
• Cây trồng xen canh hưởng lợi từ việc bón phân cho cà phê.
➢ Ảnh hưởng tới chất lượng cà phê
• Tăng cân, nặng trái cà phê.
Trang 10QUAN ĐIỂM CỦA NÔNG DÂN VỀ
LỢI ÍCH CỦA CÂY LÂU NĂM ĐỐI
VỚI CÀ PHÊ (tiếp)
Lợi ích sinh thái:
➢ Ảnh hưởng đến đất trồng
• Giảm xói mòn đất trên các trang trại dốc.
• Cây cho bóng và cây che phủ giảm bay hơi
trực tiếp từ đất, nhờ đó duy trì độ ẩm đất
cao và ổn định hơn dưới lớp mùn từ lá
rụng của các cây trồng xen canh.
• Cung cấp thêm chất dinh dưỡng từ mùn
lá của cây cho bóng, đặc biệt quan trọng
trong mùa hạn kéo dài và khi nhiệt độ
không khí tăng cao.
Cà phê và sơn tra ở bản Hua Sa B, Tỏa Tình, Tuần Giáo, Điện Biên
Trang 11Lợi ích sinh thái:
➢ Ảnh hưởng đến thời tiết
• Giảm tác hại của sương muối và gió mạnh lên cây cà phê.
• Điều hoà khí hậu tại mảnh vườn và khu vực xung quanh, bảo vệ cây cà phê khỏi thời tiết nóng bức.
QUAN ĐIỂM CỦA NÔNG DÂN VỀ LỢI ÍCH CỦA CÂY LÂU NĂM ĐỐI VỚI CÀ PHÊ (tiếp)
Trang 12• Cà phê trồng trong bóng có
lá xanh và rụng ít lá hơn so
với cây trồng ngoài nắng.
• Lá của cà phê trồng ngoài
nắng thường có màu vàng
úa và dễ rụng hơn so với ở
cà phê trồng dưới bóng cây
nhãn
Cà phê – cây ăn quả kết hợp (nhãn, chuối, mít, ổi, mận)
ở xã Chieng Mung, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
QUAN ĐIỂM CỦA NÔNG
DÂN VỀ LỢI ÍCH CỦA CÂY LÂU NĂM ĐỐI VỚI CÀ PHÊ (tiếp)
Trang 13MỘT SỐ KHÓ KHĂN CỦA NÔNG DÂN KHI XÂY DỰNG MỘT HỆ THỐNG
NÔNG LÂM KẾT HỢP VỚI CÀ PHÊ VÀ CÀ PHÊ TRỒNG THUẦN
KHÓ KHĂN CỦA NÔNG DÂN CÁC GIẢI PHÁP TIỀM NĂNG
• Cạnh tranh ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng, giảm sản
lượng cà phê.
• Mật độ cây lâu năm và cà phê phù hợp để tránh cạnh tranh các nguồn tài nguyên này.
• Cần nhiều thời gian và sức lao động.
• Cần vốn đầu tư ban đầu lớn cho cây giống và phân bón nếu
chọn xen canh với cây lâu năm giá trị cao như cam, bưởi, bơ • Lợi ích thu được cao hơn cà phê trồng thuần sau một vài năm.
• Khả năng thu hút sâu bệnh hại lớn hơn do có nhiều loài.
• Sâu bệnh hại ở cà phê khác với hầu hết ở các loài khác Mặt khác, đa dạng sinh học ở hệ thống nông lâm kết hợp sẽ giúp tăng các loài thiên địch kiểm soát sâu bệnh hại.
• Khó quản lí và bảo vệ các cây lâu năm giá trị cao nếu vườn
trồng ở xa nhà.
Trang 14THỰC HÀNH 1: XẾP HẠNG ƯU TIÊN CỦA CÁC LOÀI CÂY
• Giới thiệu mục đích hoạt động, các thẻ hệ sinh thái và
loài cây.
• Chia người tham dự thành 4 nhóm.
• Mỗi nhóm sẽ xếp hạng cây cho 3 dịch vụ hệ sinh thái:
➢ Bước 1: Chọn 9 trong số 25 loài được cho, cùng
với Cà phê trồng thuần, để mỗi nhóm có 10
phương án xếp hạng.
➢ Bước 2: Xếp hạng từ 1 đến 10 độ phù hợp của
các loài cây lâu năm và Cà phê trồng thuần cho
mỗi thẻ hệ sinh thái Các cây tốt hơn thì có giá trị
từ 1,2,3… Các cây ảnh hưởng xấu cũng xếp như
vậy nhưng với giá trị âm.
➢ Bước 3: Ghi lại kết quả trên phiếu trả lời.
Trang 15LỰA CHỌN GIỐNG CÂY CỦA NÔNG DÂN CHO HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP DỰA TRÊN DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
Trang 16DỊCH VỤ TỐT CHO CÂY CÀ PHÊ KHÔNG TỐT CHO CÂY CÀ PHÊ
Đa dạng sinh học
Xói mòn đất
Nhãn/Keo dậu Vài/ Xoài/ Mít/
Điều tiết khí hậu
Chắn gió
LỰA CHỌN GIỐNG CÂY CỦA NÔNG DÂN CHO HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP DỰA TRÊN DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI
Trang 17DỊCH VỤ THÍCH HỢP VỚI CÀ PHÊ KHÔNG THÍCH HỢP VỚI CÀ PHÊ
Chống sương
muối
Phân bón
Mơ/ Xoài/ Chanh/ Bơ/ Mắc ca
Trang 18PHẦN 2: CÁCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG
NÔNG LÂM KẾT HỢP
Trang 19•Còn cây trồng cũ sót lại trên mảnh vườn không?
o CÓ: loại bỏ tất cả các cây sót lại bao gồm bộ rễ
o KHÔNG để lại cây gỗ cũ (thu hút sâu bệnh hại)
Đất dốc:
ruộng bậc thang hoặc dải thực vật
tự nhiên, theo đường đồng mức
Trang 20Đánh dấu hố trồng cho cà phê như thế nào?
Phương pháp phổ biến: sử dụng khung chữ A Trên đất dốc: bắt đầu từ dưới dốc rồi di
Trang 21• Hố trồng nên được đào 3-6 tháng trước khi
trồng cây.
• Kích thước = 60 x 60 x 60 cm.
• Khi đào, để riêng lớp đất 20 cm trên cùng.
• Trộn lớp đấy này với phân bón và phân
chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh trước khi
đắp lại vào hố.
BƯỚC 3 Đào hố trồng cây
Trang 221 Tìm một cây trưởng thành ở một khu vực thông thoáng.
2 Đo chiều rộng tán cây they hai hướng (a)(b)
3 Lấy trung bình bán kính tán cây x = (a * b)/4
4 Giả sử tán cây cà phê có bán kính = y, khoảng cách giữa cây lâu năm (loài A) và cà phê (loài B)
= x +y
5 Khoảng cách giữa hai cây lâu năm = 2 * (x + y)
6 Mật độ cây tối ưu: 70-80 cây/ha
Nguồn: Martini et al (2017)
BƯỚC 4: Xác định khoảng cách chiều ngang
Cây A
Cây B
Trang 23Cà phê non (< 4 năm) Cà phê trưởng thành (> 4 năm)
Tán cây lâu năm cần cách cà phê ít nhất 2 m đối với cà phê non và 5 m cho cà phê trưởng thành.
BƯỚC 5: Xác định khoảng cách chiều cao
Trang 24VÍ DỤ VỀ HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP PHỨC HỢP
• Mục tiêu: hệ thống cà phê
bền vững với nhiều lợi ích
về kinh tế và môi trường.
• Xây dựng vào tháng 6 năm
2013 ở các huyện Mai Sơn (Sơn La) và Tuần Giáo (Điện Biên).
• Độ cao: 573 – 800 mét trên mực nước biển, độ dốc 2-
12 độ.
Keo
Nhãn muộn
Cà phê Băng cỏ Diện tích trồng cây
ngắn ngày
Hệ thống NLKH: Keo, nhãn muộn, cà phê, cây ngắn ngày và cỏ chăn nuôi
Trang 25• Mục tiêu: hệ thống cà
phê bền vững với nhiều lợi ích về kinh tế và môi trường.
• Xây dựng ở xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn
La vào tháng 5/2014.
• Độ cao: 790 – 824 mét trên mực nước biển, độ dốc 10-26 độ.
VÍ DỤ VỀ HỆ THỐNG NÔNG LÂM KẾT HỢP PHỨC HỢP
Cà phê + đậu tương Mắc ca + cà phê + đậu tương Mắc ca + đậu tương
Trang 26Cân nhắc về sinh lý:
• Cạnh tranh nước, ánh sáng và dinh dưỡng.
• Sức chống chọi với điều kiện thời tiết khắc nghiệt và sâu bệnh hại.
• Điều kiện cụ thể ở mảnh vườn.
• Điều kiện sinh lý của cây.
• Các yếu tố kinh tế - xã hội.
MỘT VÀI LƯU Ý
• Có cùng phản ứng với một điều kiện thời tiết.
• Cùng chịu ảnh hưởng của một loài sâu bệnh.
• Có cùng khả năng chống chịu một loại sâu bệnh cụ thể.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỌN ĐƯỢC LOÀI CÂY LÂU NĂM
PHÙ HỢP CHO CÀ PHÊ
KHÔNG kết hợp các loài:
Nguồn: Martini et al (2017)
Trang 27Cân nhắc về kinh tế - xã hội
• Biến động giá
KHÔNG NÊN kết hợp các loài có cùng mức
biến động giá
• Liên hệ thời gian thu hoạch với việc đảm
bảo thu nhập quanh năm
NÊN kết hợp các loài có khoảng thời
gian thu hoạch khác nhau để dàn trải
thu nhập và rủi ro mất mùa
THỰC HÀNH: Tương tự như ví dụ ở hình bên, hãy tạo
một bảng chọn loài dựa trên thời gian thu hoạch
Loài nào kết hợp tốt nhất với cà phê? (ví dụ từ In-đô-nê-xi-a)
LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỌN ĐƯỢC LOÀI CÂY LÂU NĂM
PHÙ HỢP CHO CÀ PHÊ (tiếp)
Cây trồng Giá mua thấp nhất
Ớt hiểm
Trang 28LÀM THẾ NÀO ĐỂ XÂY DỰNG VƯỜN ƯƠM GIỐNG TỐT?
1 Các tiêu chuẩn cho một cây mẹ tốt là gì?
• Chiều cao, màu sắc, v.v bình thường
• Đã qua 2 mùa thu hoạch cho quả đúng mùa với sản lượng và chất lượng hạt cao
• Khoẻ mạnh và không nhiễm sâu bệnh
Nguồn: Martini et al (2017)
Các bước để tạo cây giống chất lượng cao
Thiết lập vườn ươm
Chuẩn bị gốc ghép
Lựa chọn cây mẹ
Nhân giống sinh dưỡng
Bảo trì cây giống Cây giống chất lượng cao
Cây mẹ
khỏe
mạnh
Cây mẹ khỏe mạnh
Nguồn:
Trang 292 Chọn địa điểm cho vườn
ươm như thế nào?
• Dàn che bóng cao 1,75 m và cho 60% ánh sáng xuyên qua.
Mặt đất bằng phẳng, gần
nguồn nước, được bảo vệ
khỏi gió lớn và vật nuôi, đủ
nắng.
3 Dựng giàn che bóng như thế nào?
• Dựng dàn che bóng và bố trí bầu ươm.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ XÂY DỰNG VƯỜN ƯƠM GIỐNG TỐT?
• Chuẩn bị bầu ươm rộng 1-1,2 m.
Trang 30• Thu hoạch hạt từ 30 cây mẹ để đảm
bảo đa dạng di truyền cho cây giống.
• Lấy hạt trực tiếp từ cây hoặc trên
mặt đất dưới gốc cây mẹ được chọn.
• Chọn các hạt khoẻ mạnh, đủ lớn và
giống nhau về kích thước và màu sắc.
• Nếu cần mua hạt giống, cần mua loại
có chứng nhận xuất xứ rõ ràng.
• Đối với các hạt truyền thống (hạt cứng
và không thấm nước), rửa và phơi khô trong 1-3 ngày nếu muốn bảo quản trước khi trồng.
• Đối với các loại hạt mới, có thể rửa và trồng ngay lập tức.
Nguồn: Martini et al (2017)
LÀM THẾ NÀO ĐỂ THU HOẠCH VÀ LỰA CHỌN HẠT TỪ CÂY MẸ?
Trang 31• Tưới nước thường xuyên để duy trì độ ẩm.
• Nhổ cỏ thường xuyên.
• Bón phân khi cần.
• Kiểm tra sâu bệnh thường xuyên.
• Tách riêng cây giống có sâu bệnh hoặc kém phát triển.
• Loại bỏ những chồi kém phát triển trên gốc ghép.
• Chuyển những cây giống to sang các túi to hơn.
• Phân nhóm các cây giống dựa trên kích thước.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHĂM SÓC VƯỜN ƯƠM
Trang 32PHẦN 3: QUẢN LÝ HỆ THỐNG
NÔNG LÂM KẾT HỢP
Trang 33NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN
PHÂN BÓN HÓA HỌC PHÂN BÓN HỮU CƠ
ƯU ĐIỂM
+
✓ Các chất dinh dưỡng được hấp thu nhanh.
✓ Cung cấp liều dinh dưỡng chuẩn.
✓ Bao gồm tất cả các loại dinh dưỡng (N,P, K, Ca, Mg ).
✓ Tái sử dụng chất thải phân bón (sản phẩm phụ của xen canh và cây che phủ).
✓ Hạn chế nhu cầu sử dụng phân bón hoá học.
✓ Cải thiện kết cấu và độ phì nhiêu của đất.
✓ Cải thiện khả năng hấp thu nước và dinh dưỡng của cây trồng.
x Hiện có nhiều sản phẩm giả trên thị trường.
x Chất dinh dưỡng được hấp thu chậm hơn.
x Thông tin về liều lượng hợp lý cho từng loại dinh dưỡng còn hạn chế.
Trang 34CÁC CHẤT DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG TRONG PHÂN BÓN
Chất dinh dưỡng Chức năng đối với cây trồng Triệu chứng thiếu chất Triệu chứng thừa chất
Đạm (N) - Tham gia vào quá trình quang hợp trong
lá tạo nguồn dinh dưỡng cho thực vật.
Bệnh gỉ sắt (lá chuyển màu vàng, gân lá nhạt màu).
Lá chuyển màu xanh đậm.
Lân (P) - Tham gia vào cá quá trình trao đổi chất
chuyển hoá năng lượng của cây trồng.
- Cần thiết cho quá trình phát triển bộ rễ và
ra hoa.
Lá teo lại và dễ rụng Không có triệu chứng
cụ thể.
Kali (K) - Điều hoà trao đổi chất của cây và áp lực
nước trong và ngoài tế bào thực vật.
- Quan trọng đối vói sự phát triển của bộ rễ khoẻ.
- Cần thiết cho khả năng chịu hạn của cây.
Hoa và quả non dễ rụng Giảm sinh trưởng cây
trồng.
Đối với cây trồng, hân đạm hoặc phân NPK thường được bón sau khi thu hoạch.
Khi cây đang ra quả, không nên bón phân U-rê/ZA hoặc phân NPK vì đạm có thể kích rụng hoa hoặc quả, giảm năng suất.
Trang 35SỬ DỤNG PHÂN CHUỒNG TỪ VẬT NUÔI
• Vật nuôi cung cấp nguyên liệu phân
chuồng làm phân hữu cơ.
• Trồng cỏ thức ăn gia súc, ví dụ giống cỏ
lạc (Arachis pintoi) và keo dậu (Gliricidia).
• Lợi ích của việc dùng phân bón hoá học:
1 Duy trì độ ẩm cho đất quanh vùng rễ cây
Trang 36KỸ THUẬT BÓN PHÂN
• Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây : Ở các thời kỳ tăng trưởng
thân, cành, lá; tích lũy trong vỏ quả để bón phù hợp.
• Căn cứ vào năng suất cà phê để tính và cân đối lượng phân bón Ví
dụ: 1 tấn cà phê nhân chứa 34,5 - 40 kg N; 6,5 - 7 kg P2O5; 35,5 - 40
kg K2O; 0,8 1,2 kg S; 1,9 2,7 kg Ca; 1 1,5 kg Mg; 8 12 g Zn; 13
-18 g B
• Căn cứ vào đặc điểm đất đai.
Trang 37PHÂN BÓN HỮU CƠ
• Liều lượng: Đối với phân chuồng,
lượng bón từ 15 – 20 tấn/ha; đối với
các loại phân hữu cơ sinh học, hữu
cơ vi sinh bón từ 4 – 5 tấn/ha.
• Phương pháp bón: Phân hữu cơ
được bón theo rãnh vào đầu hay
giữa mùa mưa, rãnh được đào dọc
theo thành bồn rộng 20cm, sâu 15 –
20 cm, sau khi bón phân cần lấp đất
lại Lần bón sau rãnh được đào theo
hướng khác và luân phiên nhau.
Phân cần được xử lý hoai mục trước
khi bón để tránh sự tấn công của
Trang 38• Phân đơn (có một loại/bao) ví dụ: KCI(K), Urê
– Bón qua đất: Theo rãnh quanh tán cây, rộng 15
-20 cm, xới đều phân với đất ở độ sâu 5 - 10 cm
Cà phê đã giao tán bón theo hàng dọc mép tán
– Bón qua lá: Bằng cách phun dung dịch phân đã
hòa theo tỷ lệ; tác dụng cung cấp nhanh, kịp thời
các chất dinh dưỡng Phun vào các tháng 5, 6, 7
và 8 Sau khi mưa dầm hoặc trong giai đoạn hạn
tạm thời trong mùa mưa, phun ít nhất 2 lần,
cách nhau 25 - 30 ngày, vào buổi sáng hoặc chiều
mát; phun đều trên và dưới mặt lá
PHÂN BÓN VÔ CƠ (PHÂN HÓA HỌC)
Nguồn: TT Khuyến nông Quốc gia (2017)
Trang 39THỜI ĐIỂM BÓN PHÂN TRONG NĂM
THỜI ĐIỂM BÓN PHÂN TRONG NĂM (DƯƠNG LỊCH)
Trang 40LƯỢNG PHÂN BÓN TỪ NĂM THỨ 4 VÀ TỶ LỆ BÓN
LƯỢNG PHÂN BÓN CHO CÀ PHÊ TỪ NĂM THỨ 4 TRỞ ĐI, NĂNG SUẤT 3,5 – 4 TẤN/HA (KG/HA/LẦN)
Trang 41• Phân hữu cơ, phân đạm, lân, kali bón theo yêu cầu từng giaiđoạn của cây.
1 Đúng loại phân
• Bón đủ về lượng, đảm bảo cho cây sinh trưởng và năng suất
dự kiến; duy trì và cải thiện độ phì nhiêu đất
• Bón tỉ lệ cân đối các chất dinh dưỡng đa, trung và vi lượng
Trang 42Đạm (N)
Chức năng:
• Làm lá xanh = khỏe mạnh
• Khuyến khích sinh trưởng của lá và chồi
• Tăng lượng quả/cành
Thiếu đạm:
• Xuất hiện đầu tiên ở bộ phận non trên cây
• Lá chuyển màu vàng nhạt, phiến lá mỏng
• Lá già chuyển màu vàng; rụng (thường ở cành sai quả)
• Lá gần thân vàng trước các lá tiếp theo
• Lá tầng dưới vàng trước tầng trên
• Tốc độ ra lá, cành chậm, cành có thể chết (nếu thiếu
trầm trọng)
Thiếu đạm
Thừa đạm
CÁC TRIỆU CHỨNG CÂY THIẾU DINH DƯỠNG
Nguồn: TT Khuyến nông Quốc gia (2017)
Trang 43Lân (P)
Chức năng:
• Hình thành hoa và quả
• Nâng cao chất lượng hạt
• Cải thiện khả năng sinh trưởng và hút dinh
Trang 44Kali (K)
Chức năng:
• Cải thiện vận chuyển dinh dưỡng
• Nâng cao khả năng đậu quả
• Giảm lượng quả lép (quả một hạt)
• Tăng khối lượng và kích cỡ hạt
• Tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn hán
Thiếu Kali:
• Rìa và đuôi lá trưởng thành có vệt màu vàng nâu sẫm
• Phiến lá có nhiều vết loang, mép lá cong queo vệt cháy
từ chóp lá đến hai mép lá và dọc theo đường gân chính
• Ít thể hiện ở lá non
• Rụng lá, quả, cành khô (nếu thiếu trầm trọng)
Thiếu kali
Thừa kali
CÁC TRIỆU CHỨNG CÂY THIẾU DINH DƯỠNG (tiếp)
Nguồn: TT Khuyến nông Quốc gia (2017)