Bài giảng Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Kế toán tổng hợp – ThS. Trần Thị Thu Phong gồm 2 phần hướng dẫn trả lời các câu hỏi lý thuyết; hướng dẫn giải các bài tập. Đây là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn sinh viên trong quá trình ôn tập củng cố kiến thức, luyện thi hiệu quả.
Trang 1Giảng viên: ThS Trần Thị Thu Phong
Trang 2Khái quát những nội dung kiến thức cơ bản của môn Kế toán tài chính
nhằm phục vụ cho kỳ thi tốt nghiệp;
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi lý thuyết và bài tập thi tốt nghiệp;
Trang 3NỘI DUNG
• Phần 1: Hướng dẫn trả lời các câu hỏi lý thuyết
• Phần 2: Hướng dẫn giải các bài tập
• Mỗi phần được bố cục theo các nội dung chính:
Giới thiệu khái quát những vấn đề cơ bản cần trình bày;
Hướng dẫn, giải thích các đáp án
Trang 4• Đề thi tốt nghiệp được thực hiện theo hình thức tự luận trong thời gian
180 phút;
• Cấu trúc mỗi đề thi bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập:
Câu hỏi lý thuyết là các vấn đề cơ bản trong nội dung Kế toán tài
chính 1 và 2, trong đó có những câu hỏi trực tiếp, có câu hỏi hiểu và
Trang 5PHẦN 1: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Hiểu và trả lời được các câu hỏi lý thuyết thường gặptrong các đề thi tốt nghiệp
Hiểu và vận dụng các vấn đề lý thuyết để trả lời cáctình huống có thể gặp trong các câu hỏi lý thuyết
Ôn tập và củng cố lại các kiến thức lý luận cơ bảncủa Kế toán tài chính
1.11
1.12
1.13
Mục tiêu
Trang 6Kế toántài chính 1
Kiến thức cần có
Kế toántài chính 2
Trang 7NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC
1
Khái quát những nội dung cần ôn tập
2
Hướng dẫn trả lời câu hỏi
Trang 8• Kế toán TSCĐ: Khái niệm, phân loại tính giá tài sản cố định, các phương pháp tính
khấu hao TSCĐ, kế toán sửa chữa tài sản cố định;
• Kế toán tiền lương, các khoản theo lương;
• Kế toán hàng tồn kho: Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá;
Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho; Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ;
• Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất; Tài
khoản và phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung, chi phí trả trước, chi phí phải
trả, các khoản thiệt hại trong sản xuất; Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang,
tính giá sản phẩm hoàn thành;
• Kế toán tiêu thụ thành phẩm và cung cấp dịch vụ: Khái niệm, điều kiện ghi nhận
doanh thu; Tài khoản và phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu; Tài
khoản và phương pháp kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 91 KHÁI QUÁT NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP
• Kế toán đầu tư tài chính: Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán các khoản đầu
tư vào công ty con, đầu tư liên kết và đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;
• Kế toán các khoản dự phòng: Khái niệm, nguyên tắc, tài khoản sử dụng và phương
pháp kế toán các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu
khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
• Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả: Tài khoản và phương pháp kế toán phải thu của
khách hàng, phải trả người bán, trái phiếu phát hành, thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ;
• Kế toán vốn chủ sở hữu: Kế toán nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanh nghiệp;
• Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh: Tài khoản và phương
pháp kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính; thu nhập và chi phí khác; phân
phối lợi nhuận sau thuế TNDN;
• Báo cáo tài chính: Khái niệm, kết cấu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán
Trang 10• Các câu hỏi lý thuyết: Trả lời trực tiếp, ngắn gọn, xúc tích các nội dung chính theo
yêu cầu
• Các câu hỏi vận dụng: Yêu cầu giải thích, lập luận hoặc trình bày cách tính, cách
làm để đưa ra được đáp án
Trang 11• Điều kiện ghi nhận TSCĐ: 4 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03;
• Phân loại tài sản cố định: Phân loại theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu và
theo mục đích sử dụng
(Xem mục 6.1 trang 125, Kế toán tài chính1)
Trang 12Nguyên giá của máy tính: = 10.780.000/(1+10%)= 9.800.000 đ
Theo chuẩn mực kế toán số 03 thì tài sản này chưa đủ điều kiện để ghi nhận là TSCĐ
(Công ty có mua thêm bộ loa lắp cho máy tính, nhưng bộ loa này là một tài sản độc lập
không phải là một bộ phận gắn liền với máy tính không thể tách rời)
Trang 13CÂU 2A
Trình bày cách xác định nguyên giá của TSCĐ được hình thành qua hình thức
mua sắm
Nguyên giá = Giá mua – Chiết khấu thương mại, giảm giá + Thuế không hoàn lại +
Chi phí vận chuyển bốc dỡ, kho bãi + Chi phí lắp đặt chạy thử trướckhi dùng + Chi phí khác trực tiếp có liên quan
• Do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá = Giá quyết toán công trình theo (theo quy định tại quy chế quản lý đầu
tư và xây dựng hiện hành) + Lệ phí trước bạ + Chi phí khác có liênquan trực tiêp
• Do mua trả chậm, trả góp:
Nguyên giá = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + Thuế không hoàn lại + Chi
phí trực tiếp liên quan đến việc hình thành tài sản trước khi đưa vàotrạng thái sử dụng
Trang 14Ví dụ tính nguyên giá của TCSĐHH qua mua sắm:
Doanh nghiệp H-H thực hiện tính thuế GTGT khấu trừ
1 Mua một TSCĐ hữu hình, giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%), đã trả TGNH từ quỹ
đầu tư phát triển là 44.000.000 đ, chi phí lắp đặt, chạy thử chi tiền mặt 2.000.000đ
2 Mua một TSCĐ hữu hình thanh toán theo phương thức trả góp, giá thanh toán trả
góp 500.000.000đ, trả ngay TGNH 100.000.000đ, số còn lại trả đều 10 tháng lãi
suất bình quân 12%/năm Biết TSCĐ này nếu mua trả ngay 1 lần sẽ có giá chưa có
thuế GTGT là 430.000.000đ, thuế GTGT là 43.000.000đ Chi phí vận chuyển và chạy
thử đã chi TGNH 5.000.000đ
Trang 15CÂU 3A
Trình bày khái niệm khấu hao TSCĐ và nêu các phương pháp khấu hao TSCĐ áp
dụng trong các doanh nghiệp hiện nay
Khấu hao bình quân
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất
(Xem mục 6.7 trang 153, Kế toán tài chính 1)
Trang 16Tính khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng 3, 4/N (đơn vị: VNĐ)
Trang 17CÂU 4A
Trình bày phương pháp kế toán các trường hợp sửa chữa TSCĐ
Phương pháp kế toán các trường hợp sửa chữa TSCĐ:
• Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ;
• Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ;
• Kế toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ
(Xem mục 6.8, trang 156, Kế toán tài chính 1)
Trang 18Việc sửa chữa này là nâng cấp TSCĐ do việc sửa chữa làm giảm chi phí sử dụng tài sản
nên được hạch toán làm thay đổi nguyên giá TSCĐ (đơn vị 1000 VNĐ)
Trang 19CÂU 5A
Trình bày tài khoản và phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương trong các doanh nghiệp:
• Tài khoản sử dụng: 334, 338;
• Phương pháp kế toán tiền lương, các khoản theo lương
(Xem mục 7.1, trang 163, Kế toán tài chính 1)
Trang 20Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của anh A trong tháng 12/N:
• Doanh nghiệp trích: 3.500.000đ × 22% = 770.000 VNĐ
• Anh A phải nộp: 3.500.000đ × 8,5% = 297.500 VNĐ
Trang 21CÂU 6A
Trình bày các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho Nêu ưu, nhược điểm và
điều kiện vận dụng của từng phương pháp:
• Giá thực tế đích danh;
• Nhập trước - xuất trước;
• Nhập sau - xuất trước;
• Bình quân (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập)
(Xem 5.1, trang 92, Kế toán tài chính 1)
Trang 22• Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước-xuất trước:
Giá thực tế xuất kho NV2: 500m x 25 + 200m x 25,5 = 17.600
Giá thực tế xuất kho NV5: 300m x 25,5 + 400m x 26 + 50 x 25,8 = 19.340
Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: 17.600 + 19.340 = 36.940
• Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước:
Giá thực tế xuất kho NV2: 500m x 25,5 + 200m x 25 = 17.750
Giá thực tế xuất kho NV5: 100m x 25,8 + 400m x 26 + 250m x 25 = 19.230
Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: 17.750 + 19.230 = 36.980
Trang 23CÂU 6B
Tính giá vật liệu xuất kho theo các phương pháp (đơn vị: 1.000đ):
• Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
(500 x 25 + 500 x 25,5 + 400 x 26 + 100 x 25,8 + 100 x 26,1) / (500 + 500 +
400 + 100 + 100) = 25,525
Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: (700+750) x 25,525 = 37.011,25
• Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân sau NV1: (500 x 25 + 500 x 25,5) / (500 + 500) = 25,25
Giá thực tế xuất kho NV2: 700m x 25,25 = 17.657
Giá đơn vị bình quân sau NV4:
(300 x 25,25 + 400 x 26 + 100 x 25,8) / (300 + 400 + 100) = 25,69
Giá thực tế xuất kho NV5 = 750m x 25,69 = 19.267,5
Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: 17.657 + 19.267,5 = 36.924,5
Trang 24Anh, chị cho biết có mấy cách phân bổ công cụ xuất dùng;
Nêu phương pháp kế toán của từng cách
• Phân bổ 1 lần (100% giá trị CCDC xuất dùng);
• Phân bổ 2 lần (50% giá trị CCDC xuất dùng);
• Phân bổ nhiều lần (từ 3 lần trở lên)
(Xem mục 5.2, trang 102, Kế toán tài chính 1)
Trang 252 Phân bổ 2 lần: Năm N, xuất kho một dụng cụ cho bộ phận văn phòng công ty, trị giá
15.000.000đ, dụng cụ này sẽ phân bổ vào chi phí trong 2 năm Kế toán định khoản
như sau:
• Năm N: BT1, Nợ TK 242: 15.000.000
Có TK 153: 15.000.000BT2, Nợ TK 6423: 7.500.000
Có TK 242: 7.500.000
Có TK 242: 7.500.000
Trang 26Phân bổ nhiều lần: Năm N, xuất kho một dụng cụ cho bộ phận văn phòng công ty, trị
giá 15.000.000đ, dụng cụ này sẽ phân bổ vào chi phí trong 3 năm Kế toán định khoản
như sau:
• Năm N:
BT1, Nợ TK 242: 15.000.000
Có TK 153: 15.000.000BT2, Nợ TK 6423: 5.000.000
Có TK 242: 5.000.000
• Năm N + 1: Nợ TK 6423: 5.000.000
Có TK 242: 5.000.000
• Năm N + 2: Nợ TK 6423: 5.000.000
Trang 27CÂU 8A
Trình bày các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Có 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho nói chung, vật liệu, CCDC nói riêng:
Trang 28Chứng từ
Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá
Mở sổ chi tiết vật liệu theo số liệu câu 6 (vật liệu xuất kho theo phương pháp
nhập trước- xuất trước)
Trang 29CÂU 9A
Trình bày khái niệm, cách phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
• Khái niệm chi phí sản xuất;
• Phân loại chi phí sản xuất: Theo yếu tố, khoản mục, cách kết chuyển chi phí
(Xem mục 10.1, trang 3, Kế toán tài chính 2)
Trang 30Chi phí NVLTT Chi phí NCTT Chi phí SXC
Vật liệu chế tạo sản phẩm Vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ
Tiền lương công nhân sản xuất
Tiền lương nhân viên kỹ thuật,
tổ trưởng sản xuất Tiền ăn ca của công nhân
sản xuất
Công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng
Khấu hao MMTB, nhà xưởng Tiền điện, nước dùng cho sản xuất và phục vụ sản xuất
Trích trước chi phí trung tu dây chuyền sản xuất
Trang 31CÂU 10A
Trình bày nội dung, phương pháp kế toán và phân bổ chi phí sản xuất chung
• Nội dung chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phục vụ sản xuất sản
phẩm ngoài chi phí NVLTT và nhân công TT;
• TK sử dụng: 627 “Chi phí sản xuất chung”;
• Phương pháp kế toán;
• Phân bổ chi phí sản xuất chung: Biến phí, định phí
(Xem mục 10.2.2 trang 13, Kế toán tài chính 2)
Trang 32Phân bổ biến phí SXC cho sản phẩm B:
20.000.000 – 12.244.898 = 7.755.102
Phân bổ định phí sản xuất chung cho sản phẩm B:
5.000.000 – 3.061.224 = 1.938.776Phân bổ định phí sản xuất chung của sản phẩm B theo công suất thực tế:
20.000.000 3.000 12.244.898 3.000 1.900
Trang 34Trình bày khái niệm, nội dung và phương pháp kế toán chi phí phải trả:
Trang 36• Khái niệm
• Nội dung
• Tài khoản sử dụng: 142, 242
• Phương pháp kế toán
(Xem mục 10.2.2.4, trang 16, Kế toán tài chính 2)
Trình bày khái niệm, nội dung và phương pháp kế toán chi phí trả trước
Trang 38• Kế toán thiệt hại do sản phẩm hỏng: trong định mức và ngoài định mức;
• Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất: trong kế hoạch và ngoài kế hoạch
(Xem mục 10.2.2.6, trang 21, Kế toán tài chính 2)
B Tính giá thành sản phẩm sản xuất (đơn vị: 1.000đ)
Tổng giá thành: 100.000 + 36.600 +25.000 = 161.600
Giá thành đơn vị: 161.600: 2000 = 80,8
Tổng giá thành chính phẩm: 1950 x 80,8 = 157.560
Trang 39CÂU 14A
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
• Theo chi phí nguyên vật liệu chính (NVL trực tiếp);
• Theo sản lượng ước tính tương đương;
• Theo 50% chi phí chế biến;
• Theo định mức
(Xem mục 10.2.2.8, trang 26, Kế toán tài chính 2)
Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, nêu cách tính, điều kiện
vận dụng và ưu nhược điểm của từng phương pháp:
Trang 40Xác định giá trị SPDD theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
100.000
10 10.000
90 10
Chi phínguyên vật liệu chính
Trang 41Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến:
Trang 42Trình bày các phương pháp kỹ thuật tính giá thành sản phẩm, nêu điều kiệnvận dụng, ưu, nhược điểm của từng phương pháp:
• Phương pháp giản đơn;
Trang 45CÂU 16
A) Trình bày khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
• Khái niệm
• Điều kiện ghi nhận: theo chuẩn mức kế toán Việt Nam số 14
(Xem mục 11.1, trang 47, Kế toán tài chính 2)
B) Xác định doanh thu bán hàng của các nghiệp vụ
• Nghiệp vụ 1: Doanh thu bán hàng là 200.000.000đ
• Nghiệp vụ 2: Chưa ghi nhận doanh thu
• Nghiệp vụ 3: Doanh thu bán hàng là 210.000.000đ
• Nghiệp vụ 4: Chưa ghi nhận doanh thu
Trang 46Trình bày tài khoản và phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
• Chiết khấu thương mại;
• Giảm giá hàng bán;
• Hàng bán bị trả lại
(Xem mục 11.1, trang 47, Kế toán tài chính 2)
Trang 49CÂU 18A
Trình bày tài khoản và phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp:
• Kế toán chi phí bán hàng;
• Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(Xem mục 12.12, trang 75, Kế toán tài chính 2)
Trang 50Các chi phí đã cho được tập hợp vào các khoản mục như sau:
Chi phí quảng cáo sản phẩm Chi phí văn phòng phẩm cho văn phòng công ty Hoa hồng trả đại lý Chi phí đối ngoại để ký hợp đồng
Chi phí bảo hành sản phẩm Chi phí tư vấn kế toán
Chi phí hỗ trợ đại lý bán hàng Xoá sổ nợ khó đòi của khách hàng
Trang 52Xác định số dự phòng cần trích lập hoặc hoàn nhập cho năm N (đơn vị: 1.000đ)
Loại hàng Số dự phòng cần
trích cho năm N + 1
Số dự phòng còn lại của năm N
Số dự phòng cần trích bổ sung
Số dự phòng cần hoàn nhập
Trang 54Loại chứng
khoán
Số dự phòng cần trích cho năm N + 1
Số dự phòng còn lại của năm N
Số dự phòng cần trích
bổ sung
Số dự phòng
cần hoàn nhập
Trang 56Xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho năm N + 1
Loại
hàng
Số dự phòng cần trích cho năm N + 1
Số dự phòng còn lại của năm N
Số dự phòng cần trích bổ sung
Số dự phòng cần hoàn nhập
Trang 57CÂU 22A
Trình bày khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp kế toán các
khoản đầu tư vào công ty con:
Trang 60Định khoản (đơn vị 1.000đ)
a/ Nợ TK 223K: 200.000
Có TK 111: 200.000b/ Nợ TK 223K: 4.700.000
Nợ TK 214: 500.000
Có TK 711: 200.000
Có TK 211: 5.000.000c/ Nợ TK 223 K: 330.000
Nợ TK 811: 20.000
Có TK 156: 350.000
Trang 61CÂU 24A
Trình bày khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp kế toán
đầu tư vào vào công ty liên doanh đồng kiểm soát:
Trang 63CÂU 25A
Anh, chị trình bày tài khoản và phương pháp kế toán chi phí, doanh thu
hoạt động tài chính:
• Khái niệm;
• TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”;
• TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”;
• Phương pháp kế toán
(Xem mục 12.1.3, trang 77, Kế toán tài chính 2)
Trang 64Cho ví dụ về doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:
Ví dụ về doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị: 1.000đ)
• Thu lãi tiền gửi tiết kiệm trong kỳ 10.000 Ghi nhận doanh thu tài chính 10.000;
• Mua nguyên vật liệu thanh toán tiền trước hạn nên được người bán giảm cho 5.000
Ghi nhận doanh thu tài chính 5.000;
• Bán 10.000 USD tiền mặt có tỷ giá mua vào 19/1 USD, giá bán 20/1USD lãi được
10.000USD 64× 1= 10.0000 Ghi nhận doanh thu tài chính 10.000
• Bán 10.000 cổ phiếu ngắn hạn của công ty Q có giá gốc 15, bán được với giá 17, lãi
do bán cổ phiếu 10.000 × 2= 20.000 Ghi nhận doanh thu tài chính 20.000
• Nhận được thông báo của công ty K là công ty mà công ty góp vốn liên kết, số cổ
tức công ty sẽ được chia từ K là 20.000 Ghi nhận doanh thu tài chính 20.000
Trang 65CÂU 25B
Ví dụ về chi phí hoạt động tài chính (đơn vị: 1.000đ)
• Thanh toán lãi tiền vay dài hạn kỳ này 20.000 Ghi nhận chi phí hoạt động tài chính
là 20.000
• Bán hàng trực tiếp cho công ty K, giá bán 133.000, khách hàng thanh toán ngay
bằng chuyển khoản nên giảm cho khách hàng 1% và trả lại bằng tiền mặt là 1.330
Ghi nhận khoản giảm cho khách hàng vào chi phí tài chính 1.330
• Bán 10.000 USD tiền mặt có tỷ giá mua vào 20/1 USD, giá bán 19/1USD lỗ phải chịu
10.000USDx 1= 10.000 Ghi nhận chi phí tài chính 10.000
• Bán 10.000 cổ phiếu ngắn hạn của công ty Q có giá gốc 17, bán được với giá 15, lỗ
do bán cổ phiếu 10.000 x 2= 20.000 Ghi nhận chi phí tài chính 20.000
• Nhận được thông báo của công ty K là công ty mà công ty góp vốn liên kết, số lỗ mà
công ty sẽ cùng phảim gánh chịu với K là 20.000 Ghi nhận chi phí tài chính 20.000