Bài giảng Phân tích hệ thống thông tin có cấu trúc gồm 8 chương cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về HTTT, mô hình hóa HTTT, khảo sát xác định mục tiêu, mô hình hóa dữ liệu, mô hình hóa xử lý, thiết kế dữ liệu, thiết kế xử lý, thiết kế giao diện. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
GiẢNG VIÊN: NGUYỄN VĂN LỄ
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Thông tin môn học
Tên môn học: Phân tích thiết kế hệ thống
Trang 4CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN
thông tin
liệu
vv…
Trang 5 Số trang: không giới hạn
1.5 line
Chú ý: Các nguồn tài liệu chỉ được tham khảo, không được sao chép.
5
Trang 6NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
Trang 7NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
7
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HTTT
1 HỆ THỐNG
Hệ thống là gì?
o Một nhóm các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau, có tác
đông qua lại một cách thường xuyên tạo thành một thể thống nhất được gọi là hệ thống.
o Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử có các
mối quan hệ ràng buộc tương tác lẫn nhau để thực hiện một mục đích chung.
Trang 9o => Tóm lại hệ thống được đặc trưng bởi 3 yếu tố
cấu thành: Tập hợp các phần tử, mối quan hệ tương tác ràng buộc, mục đích chung
9
Trang 10HỆ THỐNG QUẢN LÝ
o Một hệ thống tích hợp “người –máy” tạo racác thông tin giúp con người trong sản xuất,quản lý và ra quyết định là hệ thống quản lý
Trang 11Ví dụ về hệ thống
BỘ PHẬN KINH DOANH
BỘ PHẬN GIAO NHẬN BỘ PHẬN
VẬT TƯ
BỘ PHẬN SẢN XUẤT KHÁCH HÀNG
Trang 12 Cấu trúc chung của hệ thống quản lý
HỆ THỐNG QUẢN LÝ
HỆ THỐNG THÔNG TIN
BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH
BỘ PHẬN THỰC HIỆN
Trang 14HỆ THỐNG QUẢN LÝ
Thu nhận, xử lý và truyền tin giữa bộ phận
điều hành và bộ phận thực hiện
Là mục tiêu của tiến trình tin học hoá
Là đối tượng nghiên cứu của các phương
pháp phân tích thiết kế hệ thống
Là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của toàn bộ hệ thống
Trang 152 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 162 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 172 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 18NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
Trang 19CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HOÁ HTTT
19
Trang 212 Tính chất của mô hình
o Hiểu được
o Trao đổi được
o Hoàn thiện được
21
Trang 223 Các phương pháp mô hình hoá
Có nhiều phương pháp mô hình hoá một hệ thống, mỗi phương pháp là sự tổng hợp của
3 thành phần:
o Tập các khái niệm và mô hình
o Qui trình thực hiện
o Các công cụ trợ giúp
Trang 233 Một số mô hình tiêu biểu
Quản lý doanh nghiệp
Quản lý nhân sự Quản lý kinh doanh Quản lý kế toán
Quản lý mua bán Quản lý tồn kho Quản lý sản xuất
23
Trang 243 Một số mô hình tiêu biểu
Trang 253 Một số mô hình tiêu biểu
MONHOC GIAOVIEN
Thuộc
Học
Dạy
25
Trang 263 Một số mô hình tiêu biểu
LOP(MALOP, TENLOP, SISO)
SINHVIEN(MASV, HOTEN, NGSINH, GIOITINH, MALOP) MONHOC(MAMH, TENMH, SOTC, LOAI)
KETQUA(MASV, MAMH, DIEM)
GIAOVIEN(MAGV, HOTEN, DIACHI)
DAYHOC(MAGV, MAMH, NAMHOC, HOCKY)
Trang 27NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
27
Trang 28CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
Trang 29cập của hệ thống cần phải thay đổi
29
Trang 302) Nội dung khảo sát
Các hồ sơ, sổ sách, tập tin
Biểu mẫu, báo cáo, qui tắc, qui định, công
thức
Các qui tắc, qui định ràng buộc lên dữ liệu
Các sự kiện tác động lên dữ liệu
Trang 312) Nội dung khảo sát
tạo ra dữ liệu, sự biến đổi dữ liệu, hình thức lưu trữ dữ liệu.
động truy xuất dữ liệu khác nhau
dụng
hệ thống
31
Trang 323) Đối tượng khảo sát
Ban quản lý
Nhân viên nghiệp vụ
Nhân viên kỹ thuật
Sổ sách, biểu mẫu, tập tin
Qui trình, thủ tục, xử lý công việc của cácnhân viên
Các thông báo, biểu mẫu với môi trường
giữa các bộ phận bên trong hệ thống
Trang 333) Đối tượng khảo sát
Các chương trình đang sử dụng trên máy tính
33
Trang 355) Trình bày kết quả khảo sát
pháp khắc phục
35
Trang 36NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
Trang 37CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU
ở mức quan niệm
37
Trang 381 Mô hình dữ liệu là gì?
o Mô tả dữ liệu và các thao tác lên dữ liệu
bằng tập các khái niệm qui định
o Một mô hình dữ liệu mô tả tập các khái niệm
từ thế giới thực được gọi là mô hình quanniệm dữ liệu
Ví dụ:
TỈNH_TP QUAN_HUYEN
PHUONG_XA
Trang 392 Tính chất của mô hình quan niệm
Trang 402 Tính chất của mô hình quan niệm
Trang 413 Mô hình thực thể kết hợp
3.1 Các thành phần của mô hình thực thể kết hợp
DIACHI
NHANVIEN
MANV HOTEN NGAYSINH DIACHI
NHANVIEN
NGAYSINH DIACHI
41
Trang 43Tài
43
Trang 44TR_PH PHONGBAN
một – một
P.Kinh doanh
P.Kế hoạch P.Quản trị
Nam
Lan
Khanh
Bình Tài
3 Mô hình thực thể kết hợp
Trang 454 SƯU LIỆU CHO MÔ HÌNH QUAN NIỆM
Việc mô tả cụ thể các thành phần của mô
hình quan niệm gọi là các sưu liệu.
Mục đích của việc lập các sưu liệu:
o Giúp cho nhóm thiết kế có cái nhìn tổng quát
về kết quả đã xây dựng
o Giúp cho việc trao đổi được dễ dàng
45
Trang 46Các đối tượng trong mô hình quan niệm cần sưu liệu:
o Mô hình quan niệm dữ liệu
o mô tả loại thực thể
o Mô tả mối kết hợp
o Danh sách các thuộc tính
o Bảng mô tả ràng buộc toàn vẹn
o Bảng tầm ảnh hưởng của các ràng buộc toàn vẹn
4 SƯU LIỆU CHO MÔ HÌNH QUAN NIỆM
Trang 47Sưu liệu cho mô hình quan niệm dữ liệu
47
Trang 48Sưu liệu cho thực thể
Trang 49Sưu liệu cho mối kết hợp
49
Trang 50NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
Trang 51Bán hàng Quản lý
Người thiết kế
CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ
51
Trang 52CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ
- Kiểm tra số lượng
- Lập hoá đơn
- Thanh toánBán hàng
Trang 53CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ
Mô hình quan niệm dữ liệu
(Concept Data Model)
Mô hình xử lý
(Proccess Model)
Mô hình thực thể kết hợp
(Entity Relationship)
Mô hình dòng dữ liệu
(Data Flow Diagram)
Biểu diễn dữ liệu Biểu diễn xử lý
53
Trang 54CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ
Trang 551 Mô hình hóa xử lý là gì?
Biểu diễn các xử lý trong hệ thống
Sử dụng mô hình DFD (Data Flow Diagram)
Trang 562 Mô hình dòng dữ liệu
Xử lý Hoạt động bên trong HTTT
Dòng dữ liệu Thông tin giữa các xử lý
Kho dữ liệu Vùng chứa thông tin
Đầu cuối Tác nhân bên ngoài HTTT
Các thành phần của mô hình DFD
Trang 57Ô Xử lý
Biểu diễn đồ họa:
Một xử lý là một hoạt động bên trong hệ thống
thông tin
Xử lý sẽ làm chuyển đổi dữ liệu của các dòng
dữ liệu vào thành dòng dữ liệu ra
Tên của xử lý thường là một động từ
Tên xử lý
57
Trang 59Ô Xử lý
Đăng nhập
Kiểm tra đăng nhập
Lập phiếu đặt hàng
Đặt hàng
Chọn hàng mua
Kiểm tra
hàng bán
Xử lý nào bên trong hệ thống ?
Xử lý nào bên ngoài hệ thống ?
59
Trang 60Ô Xử lý
Trang 61Dòng dữ liệu
Biểu diễn đồ họa:
Dòng dữ liệu biểu diễn sự di chuyển từ thành
phần này đến thành phần kia của mô hình dòng
dữ liệu
Các thành phần có thể là xử lý, kho dữ liệu và
đầu cuối
Tên của dòng dữ liệu cho biết nội dung của dữ
liệu di chuyển bên trong dòng dữ liệu
61
Trang 62Dòng dữ liệu
Phải diễn đạt có ý nghĩa
Dòng dữ liệu vào và dòng dữ liệu ra phảikhác nhau
Trang 63Dòng dữ liệu
Dòng dữ liệu phải thực hiện cho xử lý
63
Trang 64Kho dữ liệu
Biểu diễn đồ hoạ:
Kho dữ liệu biễu diễn vùng chứa thông tin bên
trong HTTT như: các tập tin trung gian, tập hồ
sơ, bảng tra cứu, tập phiếu bằng giấy, các tập tin lưu trữ…
Trang 65Đầu cuối
Biểu diễn đồ hoạ:
Một đầu cuối là một thực thể bên ngoài mà có
quan hệ giao tiếp với HTTT
Tên của đầu cuối là tên của thực thể liên quan
Trang 66Bài tập
Thiết kế mô hình xử lý cho hệ thống quản lý mua bán hàng hoá.
Trang 67LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ
Lập danh sách môn đăng ký
67
Trang 68LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ
Phân rã xử lý với kho dữ liệu ở giữa
Theo dõi thu chi Cập nhật thu chi Tính tồn quỹ
Trang 69LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ
Trang 70LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ
Phân rã dòng dữ liệu
Phiếu thu chi
Phiếu thu chi Phiếu thu chi
Trang 71 Ví dụ:
Nhà cung cấp
Sản xuất hàng hóa
Nhập nguyen
liệu
Thông tin nguyên liệu
Nguyên liệu
71
Trang 72 Ví dụ:
Khách hàng
Tiếp nhận DDH
Phiếu đặt hàng
Đơn đặt hàng
Trang 73THIẾT KẾ MÔ HÌNH XỬ LÝ
Nếu đi vào một cấp chi tiết mà có thêm kho
dữ liệu mới hay đầu cuối mới thì vẫn là hợp lý
73
Trang 74Ví dụ
Cấp 1:
Trang 75Cấp 2: Phân rã ô xử lý Thanh toán hóa đơn
75
Trang 76Cấp 3: Tiếp tục phát triển mô hình xử lý Lập sec thanh toán: nghĩa là ta phân rã ô xử lý 1.3- Lập séc thanh toán
Trang 77CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ DỮ LIỆU
Tạo các liên kết, ràng buộc dữ liệu một cách hợp lý giữa các đối tượng
Chuyển đổi các kiểu thực thể, mối kết hợp từ
mô hình thực thể kết hợp sang các lược đồ quan hệ
Chọn lựa hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các kiểu
dữ liệu, các hình thức hỗ trợ của hệ quản trị
cơ sở dữ liệu
77
Trang 78NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
Trang 79CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ DỮ LIỆU
Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Thiết kế dữ liệu mức logic
Thiết kế dữ liệu mức vật lý
79
Trang 80Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Kiểu thực thể mạnh
• Tồn tại độc lập với các kiểu thực thể khác.
• Luôn có thuộc tính định danh.
• Ví dụ:
Trang 81Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Kiểu thực thể yếu
• Tồn tại phụ thuộc vào thực thể khác.
• Không có thuộc tính định danh đầy đủ
• Ví dụ:
81
Trang 82Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Trang 83Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Trang 84Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Thuộc tính đa trị:
• Có nhiều hơn một giá trị.
• Ví dụ: thuộc tính kỹ năng của nhân viên
Trang 85Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Trang 86Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Thuộc tính khóa hay định danh
• Xác định duy nhất một thực thể trong một kiểu thực thể.
• Ví dụ: mã nhân viên, mã phòng ban,…
Trang 87Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Liên kết giữa 2 kiểu thực thể
87
Trang 88Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Trang 89Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
Ví dụ:
89
Trang 90Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
và được đánh số từ 1 đến hết các phòng Mỗi phòng thi được qui định < 40 thí sinh và các thí sinh chỉ thi duy nhất một phòng cho đến hết kỳ thi Môn thi của các thí sinh có thể khác nhau tùy thuộc vào khối thi (ví dụ khối A: Toán, lý, hóa,…) Việc nhận biết được thí sinh thi môn nào cần dựa vào số báo danh của thí sinh, khối thi, ngày thi và buổi thi (ví
Trang 91Thiết kế dữ liệu mức khái niệm
91
Trang 92Thiết kế dữ liệu mức logic
Chuyển đổi các kiểu thực thể thông thường
Chuyển đổi kiểu thực thể có chứa thuộc tính
đa trị
Chuyển đổi kiểu thực thể yếu
Chuyển đổi mối liên kết 1-n
Chuyển đổi mối liên kết 1-1
Chuyển đổi mối liên kết n-n
Trang 93NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
93
Trang 94THIẾT KẾ XỬ LÝ
Trang 95Phân chia hệ thống
con nhỏ hơn
Giảm thiểu sự phức tạp, cồng kềnh
Tạo thuận lợi cho việc thiết kế
Dễ dàng quản lý, bảo dưỡng
95
Trang 96Phân chia hệ thống
Gom nhóm theo thực thể: các xử lý liên quanđến một đối tượng thực thể (khách hàng,nhà cung cấp…)
Gom nhóm theo sự kiện: các xử lý đáp ứngcho một sự kiện xảy ra(các sự kiện liên quanđến khách hàng: đặt hàng, mua hàng…)
Gom nhóm theo vai trò thực hiện hoặc vị trí
tổ chức (hoạt động liên quan đến một phòngban, một chức vụ)
Trang 101Phân rã xử lý 1 cho vay
101
Trang 102Phân rã xử lý 2 Thu nợ
Trang 103BT: Thiết kế chức năng cho đề tài của nhóm
103
Trang 104BÀI TẬP
1) Thiết kế xử lý cho hoạt động thu học phí của phòng tài vụ.
2) Thiết kế xử lý cho hoạt động thu nhận hồ sơ nhập học.
3) Thiết kế xử lý cho hoạt động bảo hành sản phẩm
4) Thiết kế xử lý cho hoạt động đăng ký khám chữa bệnh tại bệnh
viện
5) Thiết kế xử lý cho hoạt động tính tiền lương của nhân viên trong
một cơ quan, xí nghiệp
6) Thiết kế xử lý cho hoạt động rút tiền tại ngân hàng (thông qua thẻ
Trang 105NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Tổng quan về HTTT
Chương 2: Mô hình hoá HTTT
Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu
Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu
Chương 5: Mô hình hoá xử lý
Chương 6: Thiết kế dữ liệu
Chương 7: Thiết kế xử lý
Chương 8: Thiết kế giao diện
105
Trang 106THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Trang 107THIẾT KẾ GIAO DIỆN
107
Trang 108THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Trang 109THIẾT KẾ GIAO DIỆN
109
Trang 110THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Trang 111THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Những tính chất cơ bản mà giao diện cần có:
Trang 112Nhận thông tin từ người dùng
Thao tác trực tiếp (drag and drop)
Trang 113Nhận thông tin từ người dùng
Dùng menu
113
Trang 114Nhận thông tin từ người dùng
Dùng form nhập liệu
Trang 115Nhận thông tin từ người dùng
Dùng dòng lệnh
115
Trang 116Nhận thông tin từ người dùng
Dùng ngôn ngữ tự nhiên
Trang 117Xuất thông tin ra cho người dùng
Nếu thông tin là dạng chuỗi hoặc dạng số đòihỏi tính chính xác cao thì phải xuất ra dạngvăn bản
Nếu thông tin thay đổi thường xuyên theo thờigian thì nên xuất ra dạng đồ họa
117
Trang 118Xuất thông tin ra cho người dùng
Nếu thông tin vừa đòi hỏi tính chính xác, vừathường xuyên thay đổi thì nên phối hợp cả haicách thể hiện trên
Trang 119Xuất thông tin ra cho người dùng
Khi cần so sánh thông tin thì nên hiển thịthông tin dạng đồ họa Ví dụ : Biểu hiện mốitương quan giữa chi phí tiếp thị và doanh thubán hàng bẳng hai đồ thị trong cùng một hệtọa độ để người dùng tiện so sánh một cáchtrực quan
119
Trang 120THIẾT KẾ THÔNG BÁO
một số điểm sau:
Người dùng thành thạo chỉ cần các thông
báo ngắn gọn, mang tính nhắc nhở Trongkhi đó người dùng không thành thạo cầncác thông báo cụ thể tường tận và (nếuđược) kèm thêm một hướng dẫn ngắn gọn
về những gì họ phải làm
Trang 121THIẾT KẾ THÔNG BÁO
Thông báo cho các đối tượng người dùng khác
nhau thì sử dụng ngôn ngữ khác nhau
Nội dung thông báo phải trung lập, khách quan
hoàn toàn, tránh sử dụng đại từ nhân xưng Ví
dụ : Nên xuất thông báo là “Ngày sinh nhânviên không hởp lệ, xin vui lòng nhập lại !”.Không nên xuất thông báo là “Bạn nhập ngày
sinh nhân viên không hợp lệ, xin vui lòng nhậplại !”
121
Trang 122THIẾT KẾ THÔNG BÁO
Hoạt động bên trong hệ thống là một blackboxvới người dùng, các thông báo không đượcchứa các thuật ngữ chuyên môn của người lậptrình Ví dụ : Các thông báo sau đây là khôngnên “ID sinh viên không hợp lệ”, “Lỗi hệ thống,
mã lỗi #27”,…
Nội dung thông báo phải cụ thể, không đượcchung chung Ví dụ : Các thông báo sau đây làquá chung chung “Nhập liệu sai”, “Dữ liệukhông hợp lệ”,…
Trang 124THIẾT KẾ MENU
•Có thể nhóm các menu theo:
Luồn công việc
Nhóm logic các menu
Tần suất xuất hiện
Phân quyền người sử dụng
Menu lồng nhau không nên quá sâu
Trang 125Một số dạng menu
125
Trang 126Một số dạng menu
Trang 127Một số dạng menu
127
Trang 128MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Khi thiết kế giao diện, ta thiết kế các control nhưlabel, button, textbox,… sao cho khoảng trốngtrong form được giảm tối đa; các control phảicân đối về độ rộng, hẹp, font chữ
Những thông tin có liên quan với nhau nên đượcgom vào cùng một frame và tốt hơn nữa là gắnnhãn cho frame tăng cường ngữ nghĩa cho giaodiện
Trang 129MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Sử dụng màu sắc hài hoà, có thể thay đổi đểlàm nổi bật nội dung Không nên sử dụng quánăm màu trong một màn hình
Màu sắc phải được dùng một cách nhất quántrên tất cả các giao diện của hệ thống theo mộttiêu chí nhất định
129
Trang 132www.themegallery.com