1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Phân tích hệ thống thông tin - Nguyễn Văn Lễ

132 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích hệ thống thông tin có cấu trúc gồm 8 chương cung cấp cho người học các kiến thức: Tổng quan về HTTT, mô hình hóa HTTT, khảo sát xác định mục tiêu, mô hình hóa dữ liệu, mô hình hóa xử lý, thiết kế dữ liệu, thiết kế xử lý, thiết kế giao diện. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN

GiẢNG VIÊN: NGUYỄN VĂN LỄ

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

Thông tin môn học

Tên môn học: Phân tích thiết kế hệ thống

Trang 4

CÁC CÔNG VIỆC LIÊN QUAN

thông tin

liệu

vv…

Trang 5

Số trang: không giới hạn

1.5 line

Chú ý: Các nguồn tài liệu chỉ được tham khảo, không được sao chép.

5

Trang 6

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

Trang 7

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

7

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HTTT

1 HỆ THỐNG

 Hệ thống là gì?

o Một nhóm các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau, có tác

đông qua lại một cách thường xuyên tạo thành một thể thống nhất được gọi là hệ thống.

o Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử có các

mối quan hệ ràng buộc tương tác lẫn nhau để thực hiện một mục đích chung.

Trang 9

o => Tóm lại hệ thống được đặc trưng bởi 3 yếu tố

cấu thành: Tập hợp các phần tử, mối quan hệ tương tác ràng buộc, mục đích chung

9

Trang 10

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

o Một hệ thống tích hợp “người –máy” tạo racác thông tin giúp con người trong sản xuất,quản lý và ra quyết định là hệ thống quản lý

Trang 11

Ví dụ về hệ thống

BỘ PHẬN KINH DOANH

BỘ PHẬN GIAO NHẬN BỘ PHẬN

VẬT TƯ

BỘ PHẬN SẢN XUẤT KHÁCH HÀNG

Trang 12

 Cấu trúc chung của hệ thống quản lý

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH

BỘ PHẬN THỰC HIỆN

Trang 14

HỆ THỐNG QUẢN LÝ

 Thu nhận, xử lý và truyền tin giữa bộ phận

điều hành và bộ phận thực hiện

 Là mục tiêu của tiến trình tin học hoá

 Là đối tượng nghiên cứu của các phương

pháp phân tích thiết kế hệ thống

 Là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của toàn bộ hệ thống

Trang 15

2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 16

2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 17

2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 18

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

Trang 19

CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HOÁ HTTT

19

Trang 21

2 Tính chất của mô hình

o Hiểu được

o Trao đổi được

o Hoàn thiện được

21

Trang 22

3 Các phương pháp mô hình hoá

Có nhiều phương pháp mô hình hoá một hệ thống, mỗi phương pháp là sự tổng hợp của

3 thành phần:

o Tập các khái niệm và mô hình

o Qui trình thực hiện

o Các công cụ trợ giúp

Trang 23

3 Một số mô hình tiêu biểu

Quản lý doanh nghiệp

Quản lý nhân sự Quản lý kinh doanh Quản lý kế toán

Quản lý mua bán Quản lý tồn kho Quản lý sản xuất

23

Trang 24

3 Một số mô hình tiêu biểu

Trang 25

3 Một số mô hình tiêu biểu

MONHOC GIAOVIEN

Thuộc

Học

Dạy

25

Trang 26

3 Một số mô hình tiêu biểu

LOP(MALOP, TENLOP, SISO)

SINHVIEN(MASV, HOTEN, NGSINH, GIOITINH, MALOP) MONHOC(MAMH, TENMH, SOTC, LOAI)

KETQUA(MASV, MAMH, DIEM)

GIAOVIEN(MAGV, HOTEN, DIACHI)

DAYHOC(MAGV, MAMH, NAMHOC, HOCKY)

Trang 27

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

27

Trang 28

CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

Trang 29

cập của hệ thống cần phải thay đổi

29

Trang 30

2) Nội dung khảo sát

 Các hồ sơ, sổ sách, tập tin

 Biểu mẫu, báo cáo, qui tắc, qui định, công

thức

 Các qui tắc, qui định ràng buộc lên dữ liệu

 Các sự kiện tác động lên dữ liệu

Trang 31

2) Nội dung khảo sát

tạo ra dữ liệu, sự biến đổi dữ liệu, hình thức lưu trữ dữ liệu.

động truy xuất dữ liệu khác nhau

dụng

hệ thống

31

Trang 32

3) Đối tượng khảo sát

 Ban quản lý

 Nhân viên nghiệp vụ

 Nhân viên kỹ thuật

 Sổ sách, biểu mẫu, tập tin

 Qui trình, thủ tục, xử lý công việc của cácnhân viên

 Các thông báo, biểu mẫu với môi trường

giữa các bộ phận bên trong hệ thống

Trang 33

3) Đối tượng khảo sát

 Các chương trình đang sử dụng trên máy tính

33

Trang 35

5) Trình bày kết quả khảo sát

pháp khắc phục

35

Trang 36

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

Trang 37

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU

ở mức quan niệm

37

Trang 38

1 Mô hình dữ liệu là gì?

o Mô tả dữ liệu và các thao tác lên dữ liệu

bằng tập các khái niệm qui định

o Một mô hình dữ liệu mô tả tập các khái niệm

từ thế giới thực được gọi là mô hình quanniệm dữ liệu

Ví dụ:

TỈNH_TP QUAN_HUYEN

PHUONG_XA

Trang 39

2 Tính chất của mô hình quan niệm

Trang 40

2 Tính chất của mô hình quan niệm

Trang 41

3 Mô hình thực thể kết hợp

3.1 Các thành phần của mô hình thực thể kết hợp

DIACHI

NHANVIEN

MANV HOTEN NGAYSINH DIACHI

NHANVIEN

NGAYSINH DIACHI

41

Trang 43

Tài

43

Trang 44

TR_PH PHONGBAN

một – một

P.Kinh doanh

P.Kế hoạch P.Quản trị

Nam

Lan

Khanh

Bình Tài

3 Mô hình thực thể kết hợp

Trang 45

4 SƯU LIỆU CHO MÔ HÌNH QUAN NIỆM

Việc mô tả cụ thể các thành phần của mô

hình quan niệm gọi là các sưu liệu.

Mục đích của việc lập các sưu liệu:

o Giúp cho nhóm thiết kế có cái nhìn tổng quát

về kết quả đã xây dựng

o Giúp cho việc trao đổi được dễ dàng

45

Trang 46

Các đối tượng trong mô hình quan niệm cần sưu liệu:

o Mô hình quan niệm dữ liệu

o mô tả loại thực thể

o Mô tả mối kết hợp

o Danh sách các thuộc tính

o Bảng mô tả ràng buộc toàn vẹn

o Bảng tầm ảnh hưởng của các ràng buộc toàn vẹn

4 SƯU LIỆU CHO MÔ HÌNH QUAN NIỆM

Trang 47

Sưu liệu cho mô hình quan niệm dữ liệu

47

Trang 48

Sưu liệu cho thực thể

Trang 49

Sưu liệu cho mối kết hợp

49

Trang 50

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

Trang 51

Bán hàng Quản lý

Người thiết kế

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ

51

Trang 52

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ

- Kiểm tra số lượng

- Lập hoá đơn

- Thanh toánBán hàng

Trang 53

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ

Mô hình quan niệm dữ liệu

(Concept Data Model)

Mô hình xử lý

(Proccess Model)

Mô hình thực thể kết hợp

(Entity Relationship)

Mô hình dòng dữ liệu

(Data Flow Diagram)

Biểu diễn dữ liệu Biểu diễn xử lý

53

Trang 54

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH HÓA XỬ LÝ

Trang 55

1 Mô hình hóa xử lý là gì?

 Biểu diễn các xử lý trong hệ thống

 Sử dụng mô hình DFD (Data Flow Diagram)

Trang 56

2 Mô hình dòng dữ liệu

Xử lý Hoạt động bên trong HTTT

Dòng dữ liệu Thông tin giữa các xử lý

Kho dữ liệu Vùng chứa thông tin

Đầu cuối Tác nhân bên ngoài HTTT

Các thành phần của mô hình DFD

Trang 57

Ô Xử lý

 Biểu diễn đồ họa:

 Một xử lý là một hoạt động bên trong hệ thống

thông tin

 Xử lý sẽ làm chuyển đổi dữ liệu của các dòng

dữ liệu vào thành dòng dữ liệu ra

 Tên của xử lý thường là một động từ

Tên xử lý

57

Trang 59

Ô Xử lý

Đăng nhập

Kiểm tra đăng nhập

Lập phiếu đặt hàng

Đặt hàng

Chọn hàng mua

Kiểm tra

hàng bán

Xử lý nào bên trong hệ thống ?

Xử lý nào bên ngoài hệ thống ?

59

Trang 60

Ô Xử lý

Trang 61

Dòng dữ liệu

 Biểu diễn đồ họa:

 Dòng dữ liệu biểu diễn sự di chuyển từ thành

phần này đến thành phần kia của mô hình dòng

dữ liệu

 Các thành phần có thể là xử lý, kho dữ liệu và

đầu cuối

 Tên của dòng dữ liệu cho biết nội dung của dữ

liệu di chuyển bên trong dòng dữ liệu

61

Trang 62

Dòng dữ liệu

 Phải diễn đạt có ý nghĩa

 Dòng dữ liệu vào và dòng dữ liệu ra phảikhác nhau

Trang 63

Dòng dữ liệu

 Dòng dữ liệu phải thực hiện cho xử lý

63

Trang 64

Kho dữ liệu

 Biểu diễn đồ hoạ:

 Kho dữ liệu biễu diễn vùng chứa thông tin bên

trong HTTT như: các tập tin trung gian, tập hồ

sơ, bảng tra cứu, tập phiếu bằng giấy, các tập tin lưu trữ…

Trang 65

Đầu cuối

 Biểu diễn đồ hoạ:

 Một đầu cuối là một thực thể bên ngoài mà có

quan hệ giao tiếp với HTTT

 Tên của đầu cuối là tên của thực thể liên quan

Trang 66

Bài tập

Thiết kế mô hình xử lý cho hệ thống quản lý mua bán hàng hoá.

Trang 67

LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ

Lập danh sách môn đăng ký

67

Trang 68

LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ

 Phân rã xử lý với kho dữ liệu ở giữa

Theo dõi thu chi Cập nhật thu chi Tính tồn quỹ

Trang 69

LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ

Trang 70

LUẬT CĂN BẢN CHO PHÂN TÍCH XỬ LÝ

 Phân rã dòng dữ liệu

Phiếu thu chi

Phiếu thu chi Phiếu thu chi

Trang 71

 Ví dụ:

Nhà cung cấp

Sản xuất hàng hóa

Nhập nguyen

liệu

Thông tin nguyên liệu

Nguyên liệu

71

Trang 72

 Ví dụ:

Khách hàng

Tiếp nhận DDH

Phiếu đặt hàng

Đơn đặt hàng

Trang 73

THIẾT KẾ MÔ HÌNH XỬ LÝ

 Nếu đi vào một cấp chi tiết mà có thêm kho

dữ liệu mới hay đầu cuối mới thì vẫn là hợp lý

73

Trang 74

Ví dụ

Cấp 1:

Trang 75

Cấp 2: Phân rã ô xử lý Thanh toán hóa đơn

75

Trang 76

Cấp 3: Tiếp tục phát triển mô hình xử lý Lập sec thanh toán: nghĩa là ta phân rã ô xử lý 1.3- Lập séc thanh toán

Trang 77

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ DỮ LIỆU

 Tạo các liên kết, ràng buộc dữ liệu một cách hợp lý giữa các đối tượng

 Chuyển đổi các kiểu thực thể, mối kết hợp từ

mô hình thực thể kết hợp sang các lược đồ quan hệ

 Chọn lựa hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các kiểu

dữ liệu, các hình thức hỗ trợ của hệ quản trị

cơ sở dữ liệu

77

Trang 78

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

Trang 79

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ DỮ LIỆU

 Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Thiết kế dữ liệu mức logic

 Thiết kế dữ liệu mức vật lý

79

Trang 80

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Kiểu thực thể mạnh

• Tồn tại độc lập với các kiểu thực thể khác.

• Luôn có thuộc tính định danh.

• Ví dụ:

Trang 81

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Kiểu thực thể yếu

• Tồn tại phụ thuộc vào thực thể khác.

• Không có thuộc tính định danh đầy đủ

• Ví dụ:

81

Trang 82

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

Trang 83

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

Trang 84

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Thuộc tính đa trị:

• Có nhiều hơn một giá trị.

Ví dụ: thuộc tính kỹ năng của nhân viên

Trang 85

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

Trang 86

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Thuộc tính khóa hay định danh

• Xác định duy nhất một thực thể trong một kiểu thực thể.

• Ví dụ: mã nhân viên, mã phòng ban,…

Trang 87

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Liên kết giữa 2 kiểu thực thể

87

Trang 88

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

Trang 89

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

 Ví dụ:

89

Trang 90

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

và được đánh số từ 1 đến hết các phòng Mỗi phòng thi được qui định < 40 thí sinh và các thí sinh chỉ thi duy nhất một phòng cho đến hết kỳ thi Môn thi của các thí sinh có thể khác nhau tùy thuộc vào khối thi (ví dụ khối A: Toán, lý, hóa,…) Việc nhận biết được thí sinh thi môn nào cần dựa vào số báo danh của thí sinh, khối thi, ngày thi và buổi thi (ví

Trang 91

Thiết kế dữ liệu mức khái niệm

91

Trang 92

Thiết kế dữ liệu mức logic

 Chuyển đổi các kiểu thực thể thông thường

 Chuyển đổi kiểu thực thể có chứa thuộc tính

đa trị

 Chuyển đổi kiểu thực thể yếu

 Chuyển đổi mối liên kết 1-n

 Chuyển đổi mối liên kết 1-1

 Chuyển đổi mối liên kết n-n

Trang 93

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

93

Trang 94

THIẾT KẾ XỬ LÝ

Trang 95

Phân chia hệ thống

con nhỏ hơn

 Giảm thiểu sự phức tạp, cồng kềnh

 Tạo thuận lợi cho việc thiết kế

 Dễ dàng quản lý, bảo dưỡng

95

Trang 96

Phân chia hệ thống

 Gom nhóm theo thực thể: các xử lý liên quanđến một đối tượng thực thể (khách hàng,nhà cung cấp…)

 Gom nhóm theo sự kiện: các xử lý đáp ứngcho một sự kiện xảy ra(các sự kiện liên quanđến khách hàng: đặt hàng, mua hàng…)

 Gom nhóm theo vai trò thực hiện hoặc vị trí

tổ chức (hoạt động liên quan đến một phòngban, một chức vụ)

Trang 101

Phân rã xử lý 1 cho vay

101

Trang 102

Phân rã xử lý 2 Thu nợ

Trang 103

BT: Thiết kế chức năng cho đề tài của nhóm

103

Trang 104

BÀI TẬP

1) Thiết kế xử lý cho hoạt động thu học phí của phòng tài vụ.

2) Thiết kế xử lý cho hoạt động thu nhận hồ sơ nhập học.

3) Thiết kế xử lý cho hoạt động bảo hành sản phẩm

4) Thiết kế xử lý cho hoạt động đăng ký khám chữa bệnh tại bệnh

viện

5) Thiết kế xử lý cho hoạt động tính tiền lương của nhân viên trong

một cơ quan, xí nghiệp

6) Thiết kế xử lý cho hoạt động rút tiền tại ngân hàng (thông qua thẻ

Trang 105

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Tổng quan về HTTT

Chương 2: Mô hình hoá HTTT

Chương 3: Khảo sát xác định mục tiêu

Chương 4: Mô hình hoá dữ liệu

Chương 5: Mô hình hoá xử lý

Chương 6: Thiết kế dữ liệu

Chương 7: Thiết kế xử lý

Chương 8: Thiết kế giao diện

105

Trang 106

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Trang 107

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

107

Trang 108

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Trang 109

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

109

Trang 110

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Trang 111

THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Những tính chất cơ bản mà giao diện cần có:

Trang 112

Nhận thông tin từ người dùng

 Thao tác trực tiếp (drag and drop)

Trang 113

Nhận thông tin từ người dùng

 Dùng menu

113

Trang 114

Nhận thông tin từ người dùng

 Dùng form nhập liệu

Trang 115

Nhận thông tin từ người dùng

 Dùng dòng lệnh

115

Trang 116

Nhận thông tin từ người dùng

 Dùng ngôn ngữ tự nhiên

Trang 117

Xuất thông tin ra cho người dùng

 Nếu thông tin là dạng chuỗi hoặc dạng số đòihỏi tính chính xác cao thì phải xuất ra dạngvăn bản

 Nếu thông tin thay đổi thường xuyên theo thờigian thì nên xuất ra dạng đồ họa

117

Trang 118

Xuất thông tin ra cho người dùng

 Nếu thông tin vừa đòi hỏi tính chính xác, vừathường xuyên thay đổi thì nên phối hợp cả haicách thể hiện trên

Trang 119

Xuất thông tin ra cho người dùng

 Khi cần so sánh thông tin thì nên hiển thịthông tin dạng đồ họa Ví dụ : Biểu hiện mốitương quan giữa chi phí tiếp thị và doanh thubán hàng bẳng hai đồ thị trong cùng một hệtọa độ để người dùng tiện so sánh một cáchtrực quan

119

Trang 120

THIẾT KẾ THÔNG BÁO

một số điểm sau:

 Người dùng thành thạo chỉ cần các thông

báo ngắn gọn, mang tính nhắc nhở Trongkhi đó người dùng không thành thạo cầncác thông báo cụ thể tường tận và (nếuđược) kèm thêm một hướng dẫn ngắn gọn

về những gì họ phải làm

Trang 121

THIẾT KẾ THÔNG BÁO

 Thông báo cho các đối tượng người dùng khác

nhau thì sử dụng ngôn ngữ khác nhau

 Nội dung thông báo phải trung lập, khách quan

hoàn toàn, tránh sử dụng đại từ nhân xưng Ví

dụ : Nên xuất thông báo là “Ngày sinh nhânviên không hởp lệ, xin vui lòng nhập lại !”.Không nên xuất thông báo là “Bạn nhập ngày

sinh nhân viên không hợp lệ, xin vui lòng nhậplại !”

121

Trang 122

THIẾT KẾ THÔNG BÁO

 Hoạt động bên trong hệ thống là một blackboxvới người dùng, các thông báo không đượcchứa các thuật ngữ chuyên môn của người lậptrình Ví dụ : Các thông báo sau đây là khôngnên “ID sinh viên không hợp lệ”, “Lỗi hệ thống,

mã lỗi #27”,…

 Nội dung thông báo phải cụ thể, không đượcchung chung Ví dụ : Các thông báo sau đây làquá chung chung “Nhập liệu sai”, “Dữ liệukhông hợp lệ”,…

Trang 124

THIẾT KẾ MENU

•Có thể nhóm các menu theo:

 Luồn công việc

 Nhóm logic các menu

 Tần suất xuất hiện

 Phân quyền người sử dụng

 Menu lồng nhau không nên quá sâu

Trang 125

Một số dạng menu

125

Trang 126

Một số dạng menu

Trang 127

Một số dạng menu

127

Trang 128

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ GIAO DIỆN

 Khi thiết kế giao diện, ta thiết kế các control nhưlabel, button, textbox,… sao cho khoảng trốngtrong form được giảm tối đa; các control phảicân đối về độ rộng, hẹp, font chữ

Những thông tin có liên quan với nhau nên đượcgom vào cùng một frame và tốt hơn nữa là gắnnhãn cho frame tăng cường ngữ nghĩa cho giaodiện

Trang 129

MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ GIAO DIỆN

Sử dụng màu sắc hài hoà, có thể thay đổi đểlàm nổi bật nội dung Không nên sử dụng quánăm màu trong một màn hình

Màu sắc phải được dùng một cách nhất quántrên tất cả các giao diện của hệ thống theo mộttiêu chí nhất định

129

Trang 132

www.themegallery.com

Ngày đăng: 09/05/2021, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm