1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Cơ sở Trí tuệ nhân tạo‎: Chương 3 - Trần Minh Thái

84 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 478,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 của bài giảng Cơ sở Trí tuệ nhân tạo cung cấp cho người học các nội dung về biểu diễn tri thức như: Giới thiệu về tri thức, đặc trưng của tri thức, các phương pháp biểu diễn tri thức, Logic, Frame, mạng ngữ nghĩa (Semantic Network), mạng nơron,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

Nội dung

1 Giới thiệu về tri thức

2 Đặc trưng của tri thức

3 Các phương pháp biểu diễn tri thức

Trang 3

Giải bài toán AI cần

Tri thức về bài toán (có thể nhiều)

Phương tiện để xử lý tri thức như: retrieve, update, infer

Trang 4

Hình thức hóa tri thức

Gồm hai mức

Mức tri thức: Mức mà các sự kiện, gồm cách hành

xử của agent và mục tiêu hiện tại, được mô tả

Mức ký hiệu: Mức mà sự biểu diễn của các đối tượng đã được chọn trong mức tri thức được viết ra ở dạng ký hiệu để có thể xử lý được bằng chương trình

Trang 5

Mô hình vấn đề của con người và máy

Trang 6

Tri thức?

Đối với máy tính dữ liệu (data) là các con số, ký hiệu mà máy

tính có thể lưu trữ, biểu diễn, xử lý Bản thân dữ liệu không có

ý nghĩa

Chỉ khi con người cảm nhận, tư duy thì dữ liệu mới có một ý

nghĩa nhất định, đó chính là thông tin (Information)

Tri thức (knownlegded) là kết tinh, cô đọng, chắt lọc của

thông tin Tri thức hình thành từ quá trình xử lý thông tin mang lại

Trang 7

Phân loại tri thức

[1] Tri thức sự kiện khẳng định về một sự kiện, hiện

tượng hay một khái niệm nào đó trong một hoàn cảnh không gian hoặc thời gian nhất định: định lý toán học, định luật vật lý, …

[2] Tri thức thủ tục mô tả cách giải quyết một vấn đề,

quy trình xử lý các công việc, lịch trình tiến hành các thao tác: các luật, chiến lược, lịch trình như phương pháp điều chế hóa học, thuật toán, …

Trang 8

Phân loại tri thức

[3] Tri thức mô tả các nhận định, kết luận về sự kiện,

hiện tượng

[4]Tri thức heuristic các ước lượng, suy đoán hình

thành qua kinh nghiệm Không đảm bảo hòan tòan chính xác hoặc tối ưu theo một nghĩa nào đó về cách

giải quyết vấn đề Tri thức heuristic thường được coi

là một mẹo nhằm dẫn dắt tiến trình lập luận

Trang 9

Nhu cầu xử lý tri thức

Trí tuệ, sự thông minh phải dựa trên nền tảng của tri thức Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào việc vận dụng, xử lý tri thức

Biểu diễn tri thức là việc đưa tri thức vào máy tính Chỉ có ý nghĩa nếu “xử lý tri thức” được thực hiện

Trang 10

Nhu cầu xử lý tri thức

Ngôn ngữ biểu diễn tri thức = Cú pháp + Ngữ nghĩa + Cơ chế suy

diễn

Cú pháp bao gồm các ký hiệu và các quy tắc liên kết các ký hiệu

(các luật cú pháp) để tạo thành các câu (công thức) trong ngôn ngữ

Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các câu trong một miền nào đó

của thế giới hiện thực

Cơ chế suy diễn để từ các tri thức trong cơ sở tri thức và các sự

kiện ta nhận được các tri thức mới

Trang 11

Ví dụ

Cho 2 bình rỗng X, Y có thể tích lần lượt là V x , V y

Dùng 2 bình này để đong ra z lít nước

Với V x = 5, V y = 7 và z = 4 thì thực hiện như thế

nào?

Trang 12

Ví dụ

1 Múc đầy bình 7

2 Đổ qua cho đầy bình 5

3 Đổ hết nước trong bình 5

4 Đổ phần còn lại trong bình 7 qua bình 5

5 Múc đầy bình 7

6 Đổ từ bình 7 qua cho đầy bình 5

7 Phần còn lại trong bình 7 là 4 lít

Trang 13

Biểu diễn tri thức?

Là phương pháp mã hoá tri thức, nhằm thành lập

cơ sở tri thức cho các hệ thống dựa trên tri thức

Trang 14

Các luật suy diễn áp dụng cho loại lược đồ này

Ngôn ngữ lập trình hiện thực tốt nhất cho loại lược đồ này là: PROLOG

Trang 16

Logic vị từ

Tương tự logic mệnh đề

Dùng các ký hiệu để thể hiện tri thức

Những ký hiệu này gồm hằng số, vị từ, biến và hàm

Trang 18

Ánh xạ ngược → “Spot has a tail”

Trang 20

Hệ luật sinh

Luật là cấu trúc tri thức dùng để liên kết thông tin đã biết với các thông tin khác giúp đưa ra các suy luận, kết luận từ những thông tin đã biết

Thu thập các tri thức lĩnh vực trong một tập và lưu chúng trong cơ sở tri thức của hệ thống Hệ thống dùng các luật này cùng với các thông tin để giải bài toán

Việc xử lý các luật trong hệ thống dựa trên các luật được quản

lý bằng một module gọi là bộ suy diễn

Trang 21

Hệ luật sinh – 7 dạng cơ bản

1 Quan hệ: IF Bình điện hỏng THEN Xe sẽ không khởi

động được

2 Lời khuyên: IF Xe không khởi động được THEN Đi bộ

3 Hướng dẫn: IF Xe không khởi động được AND Hệ

thống nhiên liệu tốt THEN Kiểm tra hệ thống điện

4 Chiến lược: IF Xe không khởi động được THEN Đầu

tiên hãy kiểm tra hệ thống nhiên liệu, sau đó kiểm tra hệ thống điện

Trang 22

Hệ luật sinh – 7 dạng cơ bản

5 Diễn giải: IF Xe nổ AND tiếng giòn THEN Động

cơ hoạt động bình thường

6 Chẩn đoán: IF Sốt cao AND hay ho AND Họng

đỏ THEN Viêm họng

7 Thiết kế: IF Là nữ AND Da sáng THEN Nên chọn

Xe Spacy AND Chọn màu sáng

Trang 23

Ví dụ: mạng ngữ nghĩa (semantic network), lược đồ quan hệ phụ thuộc khái niệm đồ thị khái niệm

Trang 24

Mạng ngữ nghĩa

Mạng ngữ nghĩa là một phương pháp biểu diễn tri thức dùng đồ thị trong đó nút biểu diễn đối tượng và cung biểu diễn quan hệ giữa các đối tượng

Trang 25

Mạng ngữ nghĩa

Trang 26

Ví dụ: kịch bản (script), khung (frame), đối tượng (object)

Trang 27

Frame – Biểu diễn ở dạng khái niệm hay đối tượng

Mỗi frame mô tả một đối tượng (object)

Một frame bao gồm 2 thành phần cơ bản là slot và facet

slot là một thuộc tính đặc tả đối tượng được biểu diễn bởi frame

Mỗi slot có thể chứa một hoặc nhiều facet

Các facet (đôi lúc được gọi là slot "con") đặc tả một số thông tin hoặc thủ tục liên quan đến thuộc tính được mô tả bởi slot Facet

có nhiều loại khác nhau, sau đây là một số facet thường gặp:

value, default value, range,

Trang 28

S has less money

O has more money

S PTRANS S into restaurant.

S ATTEND eyes to tables

S MBUILD where to sit

Trang 29

Frame – Biểu diễn ở dạng khái niệm hay đối tượng

Frame name:

Trang 31

Đối tượng - Thuộc tính – Giá trị

Sự kiện gồm Object-Attribute -Value được dùng

để xác nhận giá trị của một thuộc tính xác định của một vài đối tượng

Ví dụ: "quả bóng màu đỏ" xác nhận "đỏ" là giá trị

thuộc tính "màu" của đối tượng "quả bóng"

Trang 32

Đối tượng - Thuộc tính – Giá trị

Một đối tượng có thể có nhiều thuộc tính với các kiểu giá trị khác nhau Một thuộc tính cũng có thể có một (single- valued) hay nhiều giá trị (multi-valued)  Linh động trong biểu diễn các tri thức cần thiết

Các sự kiện không phải lúc nào cũng bảo đảm là đúng hay sai với độ chắc chắn hoàn toàn Khi đó, trong sự kiện O-A-V

sẽ có thêm một giá trị xác định độ tin cậy của nó là CF

(Certainly Factor).

Trang 33

Các vấn đề trong biểu diễn tri thức

Có những thuộc tính cơ bản nào của đối tượng mà chúng xuất hiện trong mọi lĩnh vực không? Nếu có: những thuộc tính nào?

Có chắc chắn là chúng sẽ được xử lý thích hợp trong từng cơ chế được đề nghị không?

Có quan hệ quan trọng nào tồn tại cùng với thuộc tính không? Các đối tượng và các quan hệ có thể biểu diễn cho cái gì trong lĩnh vực?

Ví dụ: để biểu diễn cho ý “Nam cao 1 mét 70”, có thể dùng:

chieucao(nam, 170) Để diễn tả “An cao hơn Nam”?

Trang 34

Các vấn đề trong biểu diễn tri thức

Tri thức được biểu diễn đến mức chi tiết nào?

Bằng cách nào thể hiện được meta-knowledge?

Bằng cách nào thể hiện tính phân cấp của tri thức: các hình thức: kế thừa, ngoại lệ, trị mặc định, ngoại

lệ, đa thừa kế phải đặc tả như thế nào

Trang 35

Các vấn đề trong biểu diễn tri thức

Khi mô tả đối tượng, bằng cách nào có thể tích hợp một tri thức thủ tục vào bản thân mô tả, khi nào thủ tục được thực hiện

Với số lượng lớn tri thức được chứa trong CSDL, Bằng cách nào truy xuất những thành phần cần thiết?

Trang 36

Đặc điểm của hệ thống biểu diễn tri thức

Khả năng biểu diễn tất cả các tri thức cần thiết cho lĩnh vực đó

Khả năng xử lý các cấu trúc sẵn có để sinh ra các cấu trúc mới tương ứng với tri thức mới được sinh ra từ tri thức cũ

Khả năng thêm vào cấu trúc những tri thức thông tin

bổ sung mà nó có thể được dùng để hướng dẫn cơ chế suy luận theo hướng có nhiều triển vọng nhất

Trang 37

Đặc điểm của hệ thống biểu diễn tri thức

Khả năng thu được thông tin mới dễ dàng

Trường hợp đơn giản nhất là chèn trực tiếp tri thức mới (do con người) vào cơ sở tri thức Lý tưởng nhất là chương trình có thể kiểm soát việc thu được tri thức

Trang 38

Tri thức có khả năng thừa kế

Một dạng bổ sung cơ chế suy diễn vào cơ sở tri thức

quan hệ nói trên, đó là: thừa kế thuộc tính

Thừa kế thuộc tính:

 Tổ chức các đối tượng thành các lớp (class)

 Các lớp được sắp xếp vào hệ thống phân cấp (hierachy) – có lớp cha (tổng quát) và lớp con (cụ thể)

 Các lớp con thừa kế các thuộc tính từ lớp cha

Trang 39

Tri thức có khả năng thừa kế

Trang 40

Tri thức suy diễn

Thừa kế thuộc tính ở trên là 1 dạng suy diễn

Logic truyền thống: cung cấp dạng suy diễn mạnh hơn Tri thức suy diễn: cần thủ tục suy diễn

Thủ tục suy diễn: nhiều dạng

Forward (tiến): sự kiện  kết luận

Backward (lùi): kết luận  sự kiện đã cho

Thủ tục thường dùng: resolution

Trang 41

Viết bằng các NNLT (VD LISP)

⇒ Máy sẽ thực thi mã để thực hiện công việc

Trang 42

Tri thức thủ tục – Trở ngại

Khó viết CT suy diễn về hành vi của CT khác

Cập nhật/debug số lượng lớn mã → khó khăn

Tri thức thủ tục dùng luật sinh (production rule)

 Luật sinh và cách sử dụng chúng: là định hướng hoạt động hơn các dạng biểu diễn nói trước đây

 Tuy nhiên phân biệt đâu là tri thức khai báo hay thủ tục

là một công việc khó khăn

Trang 43

Cho biết một lớp là con của lớp khác

Cặp thuộc tính trên cho phép khả năng thừa kế thuộc tính

Chúng có thể được gọi và biểu diễn khác nhau trong nhiều hệ thống tri thức

Trang 44

→ 1 trạng thái = danh sách các facts trên.

Khuyết: danh sách dài.

 từ trạng thái A → B: nhiều facts không thay đổi

Vấn đề khung: bài toán về biểu diễn facts thay đổi cùng với những facts không được biết

Trang 46

Biểu diễn tri thức bằng logic mệnh đề

AI: Phát triển các chương trình có khả năng suy luận Suy luận giúp chương trình AI biết được tính đúng/sai của một vấn đề nào đó

Phép toán vị từ  cung cấp một khả năng triển khai các quá trình suy diễn trên máy tính

Phép toán vị từ được hiện thực bằng ngôn ngữ lập trình

trên máy tính PROLOG

Trang 47

 Các phép kết nối logic: (∧ ( hội), ( ∨ ( tuyển), ˥ (phủ định), ( ⇒ kéo

theo/ suy ra), ( ⇔ ( tương đương)

 Cặp dấu ngoặc tròn: ( )

 Cách đánh giá giá trị của phép toán: Bảng chân trị

Trang 48

Ví dụ

Mệnh đề thực tế

 “Nếu trời mưa thì bầu trời có mây”

 Trời đang mưa

Vậy  Bầu trời có mây

Mệnh đề logic

 P=“Trời mưa”

 Q= “Bầu trời có mây”

Ta có hai phát biểu sau đúng:

 P Q

 P Theo luật suy diễn  Q là đúng.

Nghĩa là: “Bầu trời có mây”

Trang 49

 “Nam KHÔNG đi mua sắm”

Vậy  Nam KHÔNG có nhiều tiền

Mệnh đề logic

 P=“Nam có nhiều tiền”

 Q= “Nam đi mua sắm”

Ta có hai phát biểu sau đúng:

 P Q

 Q

Vậy theo luật suy diễn   P là đúng.

Nghĩa là: “Nam KHÔNG có nhiều tiền”

Trang 50

Mệnh đề

Mệnh đề:

Mệnh đề là một phát biểu khai báo

Mệnh đề chỉ nhận một trong hai giá trị:

Trang 51

Bảng chân trị

P Q P PQ P v Q P=>Q P<=>Q

Trang 52

Qui tắc xây dựng công thức

Các công thức là các ký hiệu mệnh đề sẽ được gọi

là các câu đơn hoặc câu phân tử

Các công thức không phải là câu đơn sẽ được gọi

là câu phức hợp

Nếu P là ký hiệu mệnh đề thì P và ˥ P được gọi là

literal, P là literal dương, còn ˥ P là literal âm

Trang 53

Ngữ nghĩa

Xác định ý nghĩa của các công thức trong thế giới thực bằng

cách kết hợp mỗi ký hiệu mệnh đề với sự kiện nào đó trong thế giới hiện thực

Ký hiệu mệnh đề có thể ứng với sự kiện nào đó

Sự kết hợp các kí hiệu mệnh đề với các sự kiện trong thế giới

thực được gọi là một minh họa (interpretation)

Một sự kiện chỉ có thể đúng hoặc sai VD sự kiện “Paris là thủ

đô nước Pháp” là đúng

Trang 54

Ví dụ

Mệnh đề thực tế

“Nam học giỏi, thông minh, đẹp trai”

 “Nam học giỏi hoặc thông minh”

 “Nam hoặc học giỏi, hoặc đẹp trai”

 “Nam thông mình thì học giỏi”

Trang 55

Dạng chuẩn tắc

Chuẩn hóa các công thức

Đưa các công thức về dạng thuận lợi cho việc lập luận, suy diễn

Sử dụng các phép biến đổi tương đương  có thể đưa một công thức bất kỳ về dạng chuẩn tắc

Trang 57

Sự tương đương các công thức

Luật giao hoán

Trang 58

1 Bỏ các dấu kéo theo ( ) bằng cách thay (A B) bởi (¬AvB) ⇒ ⇒

2 Chuyển các dấu phủ định (¬) vào sát các ký hiệu mệnh đề bằng cách

áp dụng luật De Morgan và thay ¬ (¬A) bởi A

3 Áp dụng luật phân phối, thay các công thức có dạng A (B C) bởi (A ∨ ( ∧ (

B) (A B)

∨ ( ∧ ( ∨ (

Trang 60

Câu Horn

Mọi công thức đều có thể đưa về dạng chuẩn hội, có dạng:

 ¬P 1 ∨ ( ¬P ∨ ( m Q ∨ ( 1 Qn ∨ ( ∨ (

 tương đương với: P 1 ∧ ( P ∧ ( m => Q 1 Qn gọi là ∨ ( ∨ ( câu Kowalski (do

nhà logic Kowalski đưa ra năm 1971)

Khi n <=1, tức là câu tuyển chỉ chứa nhiều nhất một literal dương  gọi là câu Horn (mang tên nhà logic Alfred Horn, năm 1951)

Nếu m > 0, n=1, câu Horn có dạng: P1 Pm => Q ∧ ( ∧ (

Có thể biểu diễn thành các luật if-then:

If P1 and and Pm then Q

Trang 61

Luật suy diễn

H được xem là hệ qủa logic (logical consequence) của một tập

công thức G ={G1, ,Gm} nếu trong bất kỳ minh họa nào mà {G1, ,Gm} đúng thì H cũng đúng

Dùng các tri thức trong cơ sở để suy ra tri thức mới mà nó là

hệ quả logic của các công thức trong cơ sở tri thức: sử dụng

các luật suy diễn (rule of inference)

Một luật suy diễn gồm hai phần: một tập các điều kiện và một kết luận

Trang 62

Một số luật suy diễn quan trọng

Loại bỏ hội 1  …  i  …  m i

Đưa vào hội 1, … , i, …, m 1  …  i  …  m

Một luật suy diễn được xem là tin cậy nếu bất kỳ một mô hình nào của giả thiết của luật cũng là mô hình kết luận của luật

Trang 63

Tiên đề, định lý, chứng minh

Các luật suy diễn cho phép suy ra các công thức mới từ các công thức đã có bằng một dãy áp dụng các luật suy diễn

Các công thức đã cho được gọi là các tiên đề

Các công thức được suy ra được gọi là các định lý

Dãy các luật được áp dụng để dẫn tới định lý được gọi là một

chứng minh của định lý

Nếu các luật suy diễn là tin cậy, thì các định lý là hệ quả logic của các tiên đề

Trang 64

Áp dụng luật Modus Ponens: Từ (2) và (4) suy ra Q Từ (3) và (5) suy ra S

Từ Q, S ta suy ra Q S (luật đưa vào hội) ∧ (

Từ (1) và Q S ta suy ra G H ∧ ( ∨ (

 Công thức G H đã được chứng minh ∨ (

Trang 65

Vấn đề chứng minh phép suy diễn

Tính đúng đắn của phép suy diễn: a → b?

Hai phép suy luận cơ bản của logic mệnh đề (Modus Ponens, Modus Tollens) cộng với các phép biến đổi hình thức  có thể chứng minh được phép suy diễn

Tuy nhiên, thao tác biến đối hình thức là rất khó cài đặt trên máy tính

Trang 66

Vấn đề chứng minh phép suy diễn

Công cụ máy tính có thể dễ dàng chứng minh được mọi bài toán bằng cách lập bảng chân trị  Độ phức tạp của phương pháp này là quá lớn: O (2n) với n

là số biến mệnh đề

Phương pháp chứng minh mệnh đề với độ phức tạp chỉ có O(n): Thuật giải Vương Hạo và Robinson

Trang 67

Thuật giải Vương Hạo

B1 : Phát biểu lại giả thiết và kết luận của vấn đề theo dạng chuẩn sau:

GT1, GT2, , GTn → KL1, KL2, ., KLm

 Trong đó các GTi và KLi là các mệnh đề được xây dựng từ các biến mệnh đề và 3 phép nối cơ bản : , ∧ ( , ¬

∨ (

B2 : Chuyển vế các GTi và KLi có dạng phủ định

Trang 68

Thuật giải Vương Hạo

Ví dụ:

p q, ∨ ( ¬ (r s)∧ ( , ¬ g, p r → s, ∨ ( ¬ p chuyển thành:

p q, p r , ∨ ( ∨ ( p →(r s)∧ ( , g, s

Trang 69

Thuật giải Vương Hạo

B3 : Nếu GTi có phép thì thay thế phép bằng dấu ",“ Nếu ∧ ( ∧ ( KLi có phép thì thay thế phép bằng dấu "," ∨ ( ∨ (

Ngày đăng: 09/05/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm