1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện KonPlông tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

141 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 9,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020 của nước ta là: “Phát triển nhan

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

VÕ XUÂN TỰU

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -

VÕ XUÂN TỰU

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS

HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thiết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 5

9 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm chính liên quan đến đề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 10

1.2.3 Quản lý nhà trường 11

1.2.4 Đội ngũ giáo viên 12

1.2 Phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 13

1.3 Các quan điểm phát triển nguồn nhân lực 17

1.3.1 Một vài lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực 17

1.3.2 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục 19

1.3.3 Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục 20

1.4 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong bối cảnh hiện nay 21

1.4.1 Về chủ trương, chính sách 21

1.4.2 Yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 21

Trang 7

1.4.3 Đủ về số lượng 23

1.4.4 Đồng bộ về cơ cấu 23

1.4 Đạt chuẩn về trình độ và chất lượng 24

1.5 Chức năng, nhiệm vụ - quyền hạn của Phòng Giáo dục & Đào tạo 27

1.5.1 Chức năng 27

1.5.2 Nhiệm vụ - quyền hạn 27

1.6 Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên 30

1.6.1 Lập quy hoạch phát triển ĐNGV 30

1.6.2 Tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên 31

1.6.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 31

1.6.4 Đánh giá đội ngũ giáo viên 32

1.6.5 Tạo môi trường phát triển đội ngũ giáo viên 33

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên trường Phổ thông dân tộc bán trú THCS 34

1.7.1 Các yếu tố về kinh tế - xã hội 35

1.7.2 Các yếu tố về phát triển quy mô trường, lớp 36

1.7.3 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng 36

1.7.4 Các yếu tố về khoa học – công nghệ 36

1.7.5 Các yếu tố về chính sách và quản lý 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS HUYỆN KON PLÔNG TỈNH KON TUM 40

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, dân số, tình hình kinh tế - xã hội huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 40

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 40

2.1.2 Dân số 41

2.1.3 Tình hình KT-XH huyện Kon Plông 41

2.1.4 Định hướng phát triển KT - XH huyện Kon Plông 42

2.2 Thực trạng G &ĐT huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum và G &ĐT các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 44

2.2.1 Tình hình giáo dục - đào tạo huyện Kon Plông 44

2.2.2 Tình hình G &ĐT các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Kon Plông 47

2.3 Giới thiệu tổ chức khảo sát 48

2.3.1 Mục đích khảo sát 48

Trang 8

2.3.2 Nguyên tắc lựa chọn mẫu khảo sát 48

2.3.3 Nội dung khảo sát 49

2.3.4 Đối tượng và công cụ khảo sát 49

2.3 Phương pháp khảo sát 49

2.3.6 Các biện pháp tổ chức khảo sát 49

2.3.7 Xử lí kết quả khảo sát 49

2.4 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Kon Plông 50

2.4.1 Về số lượng đội ngũ giáo viên 50

2.4.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 51

2.4.3 Về chất lượng đội ngũ giáo viên 53

2.4.4 Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên 59

2.5 Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum 60

2.5.1 Thực trạng lập quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 60

2.5.2 Thực trạng về tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 62

2.5.3 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 64

2.5.4 Thực trạng về công tác đánh giá đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 65

2.5.5 Thực trạng về xây dựng môi trường cho sự phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 65

2.6 Đánh giá công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 66

2.6.1 Điểm mạnh 66

2.6.2 Điểm yếu 67

2.6.3 Nguyên nhân 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS HUYỆN KON PLÔNG, TỈNH KON TUM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 71

3.1 Định hướng mục tiêu phát triển đội ngũ giáo viên 71

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

Trang 9

3.2.1 Nguyên tắc phát triển 73

3.2.2 Nguyên tắc hệ thống 73

3.2.3 Nguyên tắc thực tiễn 74

3.2.4 Nguyên tắc khả thi 75

3.3 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 76

3.3.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 76

3.3.2 Đổi mới tuyển dụng giáo viên theo hướng phân cấp quản lý và đảm bảo chất lượng tuyển dụng đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 78

3.3.3 Bố trí sử dụng đội ngũ giáo viên theo vị trí việc làm đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 80

3.3.4 Đổi mới công tác bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay 82

3.3.5 Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 86

3.3.6 Xây dựng môi trường cho sự phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông bán tộc bán trú THCS 89

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 94

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.2: Thống kê số lượng đội ngũ trường phổ thông dân tộc bán trú

2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ nhà giáo trường phổ thông dân tộc

2.5: Cơ cấu thành phần dân tộc, giới tính, đảng viên năm học

2.7: Tổng hợp kết quả lấy ý kiến về phẩm chất chính trị, đạo đức 54

2.8: Chất lượng ĐNNG trường PT TBT THCS được đánh giá xếp

2.9: Tổng hợp về xếp loại đánh giá GV trường PTDTBT THCS theo

2.10: Tổng hợp về số lượng GV dạy giỏi các cấp qua các năm học 56

2.11: Tổng hợp kết quả lấy ý kiến về năng lực chuyên môn của GV

2.12: Tổng hợp kết quả lấy ý kiến về năng lực hoạt động chính trị, xã

3.1: Kết quả tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 94

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.2: Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục 12 1.3: MQH giữa các khâu của quá trình quản lý phát triển đội ngũ 30

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới bước vào xu thế của thời đại: Hội nhập, hợp tác, toàn cầu hóa trên tất

cả các lĩnh vực để cùng phát triển Tri thức, tài năng và nguồn lực con người là con đường để đổi mới và phát triển Vấn đề đặt ra cho tất cả các quốc gia trên thế giới những thời cơ và thách thức lớn đối với bản lĩnh và trình độ của mỗi dân tộc Cả thế giới đang chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức, đó là quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào vốn và tài nguyên thiên nhiên sang nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức con người

Việt Nam đang đứng trước một xã hội tương lai: Xã hội thông tin, xã hội học tập, ở đó mỗi người phải nỗ lực học tập, học tập suốt đời trong một nền giáo dục tốt nhất để có được những phẩm chất, năng lực mới xứng đáng ở vị trí trung tâm của sự phát triển

Giáo dục & đào tạo là bộ phận quan trọng trong sự nghiệp của Đảng, Nhà nước

và của dân tộc Việt Nam Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định một trong những nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn

2011- 2020 của nước ta là: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế đến năm 2020 theo lộ trình phù hợp, trong đó đổi mới quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ

GV và cán bộ quản lý là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" [20, tr.19] Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều 61 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [21].“GV là nhân tố quyết định chất lượng của Giáo dục và

được xã hội tôn vinh GV phải có đủ đức, tài” [18, tr.27]

Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Nhiệm vụ giáo dục rất quan trọng và vẻ vang,

vì nếu không có thầy thì không có giáo dục”[32] Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban

chấp hành TW Đảng khóa VIII khẳng định: “GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh”[3] Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư

đã đề ra mục tiêu: “Xây dựng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp

Trang 14

hóa, hiện đại hóa đất nước”[2] Luật giáo dục năm 200 cũng nêu rõ vai trò, tầm quan

trọng của ĐNNG đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo, qua đó đưa ra nhiều biện pháp

để phát triển ĐNGV về mọi mặt đáp ứng sự phát triển của giáo dục Việt Nam ĐNGV cùng với các nhà quản lý là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng giáo dục, ĐNGVở các trường phổ thông nói chung và các trường PTDTBT THCS nói riêng vừa

là nhà sư phạm, người hoạt động xã hội trong cộng đồng, nhưng đồng thời cũng là người cha, người mẹ, người anh, người chị đôi khi là những người bạn đối với các em học sinh; là người góp phần hết sức quan trọng vào của công cuộc đổi mới giáo dục Yêu cầu về phát triển ĐNGV đã và đang trở thành vấn đề trọng tâm, thiết yếu của cả Ngành Giáo dục và đào tạo hiện nay

Với yêu cầu về đổi mới giáo dục hiện nay đang đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp nhằm tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục, nguồn lực tài chính, điều kiện cơ sở vật chất trường học, thiết bị phục vụ dạy và học,… trong đó việc phát triển ĐNGV có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp đổi

mới giáo dục Hội nghị lần thứ 6 khóa IX đã đặc biệt nhấn mạnh: “Phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Muốn vậy trước hết phải nâng cao chất lượng ĐNNG thực hiện giáo dục toàn diện”[23] Phát triển ĐNNG cả về bề rộng

lẫn chiều sâu để có “Hiền tài” thì sự phát triển đó cần phải được: “Đảm bảo đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục” [18, tr.27] Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội

nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định vai trò của đội ngũ GV và

đề ra giải pháp: “Phát triển ĐNNG và cán bộ QLGD, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT”

Cùng với đó công tác dân tộc và thực hiện các chế độ chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Công bằng trong giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, hàng loạt các chính sách về giáo dục cho trẻ em có hoàn khó khăn, trẻ em khuyết tật, giáo dục cho người dân tộc thiểu

số, giáo dục cho người nghèo, được cụ thể hóa bằng các quyết định, nghị định của Nhà nước, của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương như: miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, ăn trưa cho trẻ mẫu giáo; tiền ăn, tiền ở cho học sinh bán trú, hỗ trợ gạo cho học sinh vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đã tạo điều kiện cho trẻ có đủ điều kiện và cơ hội theo học từ mầm non đến phổ thông và chuyên nghiệp Tại các vùng này thì trường PTDTBT là cơ sở giáo dục góp phần tạo nguồn cán bộ cho địa phương Đối với Ngành G &ĐT huyện Kon Plông luôn coi trọng việc

Trang 15

bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, GV đặc biệt là ĐNGV các trường PTDTBT THCS trên địa bàn; phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo các yêu cầu đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, hợp lý về cơ cấu và sử dụng có hiệu quả nhằm phục vụ công tác giảng dạy và nâng cao chất lượng cho HS người TTS trên địa bàn

Tuy nhiên, thực trạng hiện nay là một bộ phận không nhỏ ĐNGV của các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, đặc biệt là việc quản lý chăm sóc giáo dục học sinh; ĐNGV vẫn còn thiếu về

số lượng, không đồng bộ về cơ cấu, chưa đảm bảo về chất lượng cùng với sự thiếu ổn định của tổ chức bộ máy, nhân sự nhà trường đã làm cho công tác giáo dục và QLG

ở các xã trên địa bàn huyện, đặc biệt là ở các trường PTDTBT THCS gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, việc phát triển ĐNGV trở nên hết sức cấp thiết

Xuất phát từ những vấn đề trên, kết hợp với những kiến thức lý luận khoa học và thực tiễn vào việc đổi mới công tác QLGD của nhiều năm qua, tôi thấy cần phải

nghiên cứu đề tài: "Phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện KonPlông tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý giáo dục để

nghiên cứu, vận dụng vào thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng ĐNGV trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

4 Giả thiết khoa học

Công tác phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế dẫn đến tình trạng một số vị trí GV tại các trường PTDTBT THCS còn thiếu và yếu về chất lượng, cơ cấu chưa hợp lý, nếu có biện pháp phát triển ĐNGV tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện khoa học, hợp lý, khả thi thì sẽ góp phần phát triển ĐNGV trường PTDTBTTHCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 16

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác xây dựng ĐNGV các trường PTDTBT THCS

2 Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng quản lý phát triển ĐNGV các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

3 Đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu để nghiên cứu: Các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, của Ngành, của địa phương để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài; các công trình, bài viết của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục… có liên quan đến đề tài nhằm thu thập các số liệu, thông tin về giáo

dục và đào tạo nhằm có biện pháp phát triển ĐNGV tại các PTDTBT THCS

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu

7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Đề tài tập trung các biện pháp phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

- Chủ thể quản lý: Trưởng Phòng G &ĐT

7.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

7.3 Giới hạn điều tra

Đề tài tiến hành khảo sát công tác phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS: Tiến hành khảo sát lãnh đạo, chuyên viên Phòng G &ĐT, 9 Hiệu trưởng, 13 Phó hiệu trưởng, 23 tổ trưởng, phó chuyên môn, 90 GV dạy các môn tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

Khảo sát thực trạng phát triển ĐNGV tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện trong các năm học: 2013-2014, 2014-2015, 2015-2016; 2016-2017; 2017-

Trang 17

2018

8 Đóng góp của luận văn

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận phát triển ĐNGV các trường PTDTBT THCS

- Về mặt thực tiễn: Đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 phần:

PHẦN I: MỞ ĐẦU

PHẦN II: NỘI UNG, Gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS Chương 2 Thực trạng quản lý công tác phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum

Chương 3 Các biện pháp phát triển ĐNGV trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

PHẦN III: Kết luận và khuyến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng ĐNGV là vấn đề

cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục

Ở nước ta vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng ĐNGV đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày 16 tháng 10 năm 1968

rằng: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực

sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới” [33], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại”

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ” [3, tr ] Trong chiến

lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần

thứ XI xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ

Trang 19

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai trong nghiên cứu của mình về quản lí nguồn nhân lực đã nêu ra những vấn đề, những chính sách, các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của nước ta từ những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các nước trên thế giới; tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư với nội dung “Quản lý giáo dục nói chung và quản lý phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục nói riêng” trong cuốn

“Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, Nguyễn Sỹ Thư - Đặng Xuân Hải (2012); Quản lý giáo dục - một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Sỹ Thư và một số tác giả (2012);

Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải… đã đề cập đến vấn đề đào tạo bồi dưỡng ĐNGV trước yêu cầu mới; Ngoài ra còn có rất nhiều các nhà khoa học khác đã có nhiều công trình nghiên

cứ để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển ĐNGV như: Đinh Quang Bảo (200 ), giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV; Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu, một số cách tiệp cận trong nghiên cứ và phát triển đội ngũ GV

Bên cạnh sách nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà giáo dục về những vấn

đề có liên quan đến đề tài và một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD có những tác giả nghiên cứu cùng hướng với đề tài như: “Quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường tiểu học huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”- Trần Văn Cẩn, năm 2009; “Biện pháp phát triển đội ngũ GV ở các trường trung học cơ sở huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” - Ngô Đức Sáu, năm 2011; “Biện pháp phát triển đội ngũ GV Trung học Cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” -Nguyễn Văn Khung, năm 2011; “Biện pháp phát triển đội ngũ GV tiểu học tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu học 2 buổi/ngày”; Ngoài ra, cũng có luận văn thạc sỹ đề cập đến loại hình trường PTDT Nội trú, trường PTDT bán trú như: Các biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động tự học của học sinh các trường PT TNT tỉnh Quảng Trị, của tác giả ương Mạnh Hùng (200 ); Biện pháp cải tiến quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường PT TNT tỉnh Gia Lai trong bối cảnh phát triển KT-

XH Tây Nguyên hiện nay, của tác giả Nguyễn Thanh Sơn (2006);“Phát triển đội ngũ

GV các Trường Phổ thông ân Tộc nội trú tỉnh Điện Biên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo” - Nguyễn Thị Thắm, năm 2014; “Mô hình quản lý trường PTDT

Trang 20

bán trú ở các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Hà Giang” - Phạm Huy Trà, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, năm 2010

Ngoài ra còn nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công bố trên các tạp chí chuyên ngành , những công trình bài viết này thực sự đã nghiên cứu những mảng đề tài hết sức thiết thực cho công tác quản lý và phát triển ĐNGV Tuy nhiên, việc nghiên cứu về phát triển ĐNGV trường PT TBT THCS chưa nhiều Đặc biệt là ở huyện Kon Plông, cho đến thời điểm này, chưa có một công trình khoa học hay một đề tài nào đề cập đến công tác phát triển ĐNGV tại các trường PT TNT và trường PTDTBT Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn trong việc góp phần phát triển ĐNGV nhằm nâng cao chất lượng học tập cho HS tại các

trường PTDTBT THCS huyện Kon Plông- tỉnh Kon Tum

1.2 Các khái niệm chính liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là khái niệm có ý nghĩa rất tổng quát, từ khi xã hội loài người hình thành, hoạt động tổ chức quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ

sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn

Ngày nay thuật ngữ “quản lý” đã trở nên phổ biến trong các lĩnh vực, nhưng vẫn chưa có được một định nghĩa hoàn hảo nhất

Theo nghĩa chung nhất, từ góc độ của tâm lý học, quản lý được hiểu như sau: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

Ở góc độ hoạt động, quản lý là điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi con người để đạt đến mục đích, phù hớp với quy luật khách quan

Ở góc độ khoa học, quản lý là những hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức nhằm đạt được mục đích chung Trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quản lý đã được các nhà

lý luận đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau

Các-Mác đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự quản lý Quản lý là sự xác lập, sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng lẻ của nó”

ng ví hoạt động quản lý như là công việc của người nhạc trưởng: “Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” Các-Mác cũng cho rằng: “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn chặt với sự phân công và phối hợp”

Trang 21

Theo Henry-Fayol (1841 - 192 ), đại diện tiêu biểu của thuyết hành chính, thì

“Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”

Theo F.W.Taylor (1856 - 1915) người đề xướng thuyết quản lý khoa học quan niệm: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”, “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội”

Theo M.P Follett (1868-1933), đại diện của thuyết hành vi trong quản lý cho rằng: “Quản lý là quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại Bởi một vấn

đề đã được giải quyết, thì trong giải quyết đó, người quản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh”

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý và khoa học giáo dục cũng đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về thuật ngữ quản lý

Từ điển giáo dục học định nghĩa quản lý là hoạt động tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý), đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Ngoài ra, tùy theo các góc độ tiếp cận, các tác giả đã đưa ra nhiều định nghĩa khác:

- Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định [4]

- Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý), nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến [30]

- Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [31]

- Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý; bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái các đối tượng quản lý, đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng; phục vụ cho lợi ích của con người [28] Như vậy, ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động Quản lý có 3 thành phần: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu quản lý Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của bộ máy

Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao Quản lý là một khoa học và

là một nghệ thuật Vì thế, người quản lý phải vận dụng hết sức khéo léo, linh hoạt, mềm dẻo và sáng tạo những tri thức, kinh nghiệm để chỉ đạo hoạt động tổ chức đi tới mục tiêu Có thể mô tả khái niệm quản lý qua sơ đồ sau:

Trang 22

ơ đ 1.1 ơ đ khái niệm uản lý

Tóm lại, quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đạt hiệu quả cao bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục Quản lý có bốn chức

năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo - chỉ đạo và kiểm tra

1.2.2 Quản lý giáo dục

- Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [2 ]

- “Quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý một cách có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất” [31]

Cụ thể hơn, quản lý giáo dục chính là hệ thống quản lý giáo dục (với chủ thể quản lý là bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương tới cơ sở quản lý trường học) đến khách thể quản lý (là hệ thống giáo dục quốc dân) nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra Quản lý giáo dục là một quá trình, là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lý Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên QLG là một loại hình quản lý xã hội Thuật ngữ QLG cũng có nhiều quan niệm khác nhau

Xét về góc độ vĩ mô (là quản lý một nền/hệ thống giáo dục): QLG được hiểu là

những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các

cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát

triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

Ở góc độ vi mô (được xem như quản lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở):

QLG là hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có

hướng đích của Hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (GV, CB, NV

và HS), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, vv ) nhằm đạt

Chủ thể

quản lý Đối tượng quản lý Mục tiêu quản lý

Trang 23

mục tiêu giáo dục “QLG theo định nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [37, tr.31]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLG là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLG , nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26,tr.35]; Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “ QLG thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [28, tr.38];Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc khái quát: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan QLG các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học -giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả

và đạt tới mục tiêu giáo dục đề ra” [30]

Từ những khái niệm về QLG , ta có thể hiểu một cách khái quát: QLGD là những tác động có mục đích, có kế hoạch vào toàn bộ các lực lượng giáo dục, nhằm tổ chức, phối hợp các lực lượng này; sử dụng một cách đúng đắn, hiệu quả các nguồn lực, phương tiện, bảo đảm thực hiện đạt kết quả tốt nhất các mục tiêu giáo dục

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội, trong đó diễn

ra quá trình đào tạo - giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố thầy - trò”;

“Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [4] Quản lý trường học: là một trong những nội dung quan trọng của hệ thống QLG nói chung Quản lý nhà trường được hiểu là hệ thống

những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã

hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Theo tác giả Bùi Trọng Tuân: “Quản lý nhà trường bao gồm quản lý bên trong nhà trường (nghĩa là quản lý các thành tố mục đích, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ CB, GV, tập thể học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị

Trang 24

dạy học, các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục) và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với môi trường xã hội bên ngoài” [40, tr.22] Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng G &ĐT trong nhà trường”; Tác giả Trần Hồng Quân cho rằng: “Quản

lý nhà trường phổ thông là quản lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [35,tr.37]

Như vậy, ta có thể hiểu, quản lý nhà trường là: Tập hợp các tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường và thực hiện được các mục tiêu dự kiến Quản lý giáo dục trong nhà trường về cơ bản, chính là quản lý các thành tố của quá trình dạy học

Người ta có thể coi quản lý là “quá trình giáo dục - đào tạo” của nhà trường như quản lý hệ thống, gồm 7 thành tố:

ơ đ 1.2 Mối uan hệ giữa các thành tố trong uá trình giáo dục

Quản lý nhà trường là hoạt động mang tính khoa học rất cao, đối với nhà trường cần phải tìm tòi một phương thức phù hợp với đặc trưng là vừa quản lý vật chất, vừa quản lý con người để giáo dục con người o đó quản lý nhà trường được thực hiện bằng các phương thức: Cụ thể hóa các chức năng quản lý vào việc quản lý các hoạt động của nhà trường

1.2.4 Đội ngũ giáo viên

Theo Từ điển Tiếng Việt: Đội ngũ là tập hợp gồm số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức)

Trang 25

ĐNGV là viên chức nhà nước được đào tạo chuyên về chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy và giáo dục

Như vậy, ta có thể hiểu: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các luật khác được nhà nước quy định Ở phạm vi đề tài nghiên cứu này khi đề cập khái niệm GV trường PT TBT THCS là chủ yếu chỉ nói đến các đối tượng GV là người trực tiếp làm công tác giảng dạy và giáo dục học sinh tại các trường PT TBT THCS

ĐNGV trường PT TBT THCS là tập hợp lực lượng những GV giảng dạy, giáo dục HS hiện đang học tại các trường PT TBT THCS

1.2 Phát triển đội ngũ giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú THCS

1.2.5 Phát triển

“Phát triển là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên” [37] Sự phát triển

là một quá trình vận động và biến đổi không ngừng từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ mất đi và cái mới ra đời, “Phát triển là một quá trình nội tại: Bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra, bởi vì trong cái thấp

Trang 26

đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao, còn cái cao

là cái thấp đã phát triển” [36]

Quá trình phát triển là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý làm cho số lượng và chất lượng của khách thể quản lý luôn vận động theo chiều hướng tăng lên tạo nên những giá trị cao hơn, bền vững hơn

1.2.5.2 Phát triển đội ngũ giáo viên trường PTDTBT THCS

Công tác phát triển ĐNGV trường PT TBT THCS là những tác động liên tục, có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới ĐNGV các trường PT TBT THCS nhằm làm cho ĐNGV này tiến triển theo chiều hướng tăng lên, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, thực hiện chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tạo điều kiện phát huy năng lực, vai trò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo chất lượng G &ĐT, đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương và của đất nước

Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, “ ường như bất cứ quốc gia nào trên thế giới đều nhận thức rõ nhân tố con người hay nguồn lực con người là nhân tố quyết định đến sự phát triển KT-XH ở mỗi nước” và “G &ĐT là một nhân tố quan trọng nhất bởi thực chất nó làm tăng giá trị toàn diện của con người về các mặt đức, trí, thể,

mỹ và những năng lực nghề nghiệp ” [22] G trường PT TBT THCS là nền tảng hết sức quan trọng đối với việc hình thành nguồn nhân lực tiềm năng cho HS người DTTS dân có khả năng thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH cùng với những tiến bộ của KH&CN Vì thế, việc phát triển ĐNGV các trường PT TBT THCS hiện nay là một yêu cầu cần thiết Để phát triển đội ngũ đảm bảo các yêu cầu: Đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về trình độ đào tạo cần phải giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

- Quy hoạch ĐNGV đáp ứng nhu cầu phát triển;

- Tuyển dụng, bố trí, sử dụng;

- Đào tạo - bồi dưỡng ĐNGV phù hợp, đảm bảo chất lượng;

- Đánh giá ĐNGV;

- Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển ĐNGV

Để tiến hành các công việc này đảm bảo chất lượng và hiệu quả, trước hết các cấp QLG cần phải tổ chức điều tra, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng ĐNGV của đơn vị mình Đây là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ đảm bảo tính khoa học và thực tiễn

Về quy hoạch đội ngũ, yêu cầu đủ về số lượng và phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị, nhu cầu thực tế phát triển quy mô trường, lớp của từng đơn vị trường học và của địa phương, đồng thời với định mức GV/lớp theo quy định của Bộ G &ĐT

Trang 27

(2,2GV/lớp đối với trường PT TBT THCS) Cần tránh khuynh hướng cho rằng càng nhiều thì càng làm tốt công việc; vì quá chú trọng đến yêu cầu tinh giản bộ máy tổ chức mà tuyển chọn, tiếp nhận GV không đủ số lượng cần thiết cho việc bố trí, phân công, điều động, gây khó khăn trong công việc Yêu cầu đồng bộ về cơ cấu bao gồm đồng bộ về trình độ, tay nghề, độ tuổi, giới tính và cả thành phần dân tộc (đối với các địa phương có nhiều HS người dân tộc) Đồng bộ về trình độ, tay nghề đòi hỏi trình độ

GV phải tương đối đồng đều, đồng thời cũng phải có những GV cốt cán về từng mặt

Đó là những GV giỏi, những GV vững về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức được tập thể tín nhiệm cao, cần phân bổ đều và có trọng điểm ở các khối lớp, các bộ môn và các hoạt động Yêu cầu đồng bộ về cơ cấu như trên đã đặt ra nhiệm vụ cho mỗi trường là phải xây dựng tập thể ổn định, tương đối, có những GV công tác lâu năm và cần có một tỉ lệ GV mới thích hợp Điều này đòi hỏi người CBQLG phải thấy trước những biến động về nhân sự có thể xảy ra, để có kế họach bổ sung kịp thời Mặt khác, phải có kế hoạch chuẩn hóa đội ngũ theo quy định đối với từng chức danh

và xây dựng ĐNGV cốt cán cho từng bộ phận, từng khối lớp, từng bộ môn Có như vậy, việc đồng bộ hóa cơ cấu đội ngũ mới tạo nên một tập thể GV ổn định, vững mạnh

và phát triển tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ G đạt chất lượng cao

Về tuyển dụng, bố trí sử dụng ĐNGV cần tính đến yêu cầu, sự phù hợp và đảm bảo chất lượng Nguyên tắc tuyển chọn phải xuất phát từ nhu cầu thật sự của nhà trường, vì quyền lợi của HS Tuyển chọn ĐNGV phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định cho từng chức danh, đồng thời phải tính đến khả năng sử dụng tối đa năng lực người được tuyển chọn Quá trình tuyển chọn, xét duyệt phải tuân thủ các quy định thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức hiện hành Việc bố trí, phân công công việc cho ĐNGV phải phù hợp yêu cầu thì mới đạt được chất lượng và hiệu quả công tác cao Tính phù hợp trong phân công lao động cho ĐNGV trước hết phải căn cứ định mức lao động chung đối với công chức, viên chức và văn bản hướng dẫn của ngành về số tiết tiêu chuẩn, công tác kiêm nhiệm của GV tại các trường PT TBT THCS.Quan trọng hơn, phân công phải phù hợp với trình độ đào tạo, chuyên môn, tay nghề đồng thời phải cân nhắc đến phẩm chất công tác và phẩm chất cá nhân của mỗi GV để có thể phát huy tối đa năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, đảm bảo sự ổn định

và tính kế thừa trong đội ngũ Với ý nghĩa đó, việc tuyển chọn ĐNGV không thể tách rời quá trình đào tạo, bồi dưỡng

Công tác đào tạo và bồi dưỡng ĐNGV cần phải hướng đến mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ về trình độ, đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp G &ĐT và đòi hỏi ngày càng cao về mọi mặt đối với mỗi GV trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay Vì thế, công tác đào tạo bồi dưỡng ĐNGV phải được xem là yêu cầu có tính chiến lược Điều này

Trang 28

đòi hỏi từng đơn vị trường học, địa phương phải xây dựng được phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong tập thể sư phạm và phải có kế hoạch đảm bảo tính liên tục, có hệ thống và trách nhiệm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong suốt thời kì hoạt động sư phạm của mỗi GV Đặc biệt, cần chú trọng trình độ của công tác đào tạo, bồi dưỡng, phải tính đến các thành tựu mới của khoa học và kinh nghiệm tiên tiến Quá trình bồi dưỡng cần thống nhất giữa bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ và các nhiệm vụ đặt ra trong thực tiễn của ĐNGV Quá trình này cũng phải chú ý đến trình độ đào tạo, nhu cầu bồi dưỡng của mỗi cá nhân để xác định nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp Có thể kết hợp bồi dưỡng đào tạo ngắn hạn với dài hạn, tập trung với tại chức, chính quy với phi chính quy, để đảm bảo

về trình độ chuyên môn và chất lượng ĐNGV hiện đang công tác tại các trường

PTDTBT THCS Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX đã nêu: “Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng ĐNGV và CBQLGD dụng GV đúng năng lực, đãi ngộ đúng công sức và tài năng với tinh thần ưu đãi và tôn vinh người dạy học” [23], Chiến lược phát triển

G giai đoạn 2011 - 2020, trong phần mục tiêu chung đã xác định: “Phấn đấu xây dựng một nền GD Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế nền GD này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực, tư duy độc lập

và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, g n bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” [19] Quyết định số 09/200 /QĐ/TTg, ngày 11/01/200 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý G giai đoạn 200 -2010”, ở mục tiêu tổng quát nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLG theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo vừa đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp G trong công cuộc đẩy mạnh công nhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Cũng tại Đề án nêu trên, một trong các giải pháp quan trọng được đề cập là đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng GV mầm non, GV phổ thông,

GV THCN và dạy nghề; cụ thể là việc “Xây dựng chuẩn GV các cấp học, bậc học; xây dựng, hoàn thiện nội dung, quy trình, phương thức bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nâng chuẩn cho các nhà giáo Hoàn chỉnh hệ thống và đổi mới nội dung, phương pháp kiểm định, quản lý chất lượng GV” [18]

Trang 29

Thực hiện chế độ chính sách, xây dựng môi trường thuận lợi cho ĐNGV nhằm đảm bảo sự ổn định lâu dài, sự gắn bó chặt chẽ của đội ngũ, trong hoạt động sư phạm

là một yêu cầu hết sức quan trọng và thiết thực Tạo được môi trường hoạt động thuận lợi sẽ giúp cho ĐNGV hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Đó là việc thực hiện đúng, đủ các chế độ quy định, các chính sách đãi ngộ thu hút, khen thưởng thỏa đáng, các điều kiện về CSVC và phương tiện dạy học thường xuyên quan tâm chăm lo về đời sống vật chất và đời sống tinh thần cho đội ngũ vừa là điều kiện, vừa là động lực

để đảm bảo chất lượng và nâng cao hiệu quả công tác của mỗi GV trong nhà trường Môi trường thuận lợi cho ĐNGV còn phải là một môi trường mà mọi GV đều cảm thấy có sự công bằng trong đãi ngộ và đánh giá; cảm thấy có động lực để làm tốt hơn trong công việc của mình; cảm nhận được việc kích thích động cơ từ người quản lý Bên cạnh đó còn phải tạo một môi trường mà ĐNGV cảm thấy thoải mái và thực sự có

cơ hội để thăng tiến trong công việc

Đánh giá ĐNGV: Phát triển ĐNGV các trường PT TBT THCS trên cơ sở phát triển toàn diện từng thành viên trong đội ngũ Vì thế, quá trình đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và tạo môi trường hoạt động cho GV phải gắn kết chặt chẽ với quá trình quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của ĐNGV Điều này đòi hỏi các cấp QLG phải theo dõi, đánh giá được kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, G , hiểu được các ưu, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ về các mặt chính trị, tư tưởng, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng GV để kịp thời có những quyết định quản lí thích hợp Vừa đổi mới công tác đào tạo đội ngũ cán bộ

1.3 Các quan điểm phát triển nguồn nhân lực

1.3.1 Một vài lý thuyết về phát triển ngu n nhân lực

Lý thuyết và thực tiễn quản lý giáo dục đã khẳng định, trong quản lý có tính phát triển và trong phát triển cũng có tính quản lý Nghiên cứu lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục trước hết cần xem xét lý thuyết quản lý nguồn nhân lực.Từ nghiên cứu tổng quan, tác giả lựa chọn một số lí thuyết phát triển nguồn nhân lực tiêu

biểu (về cả không gian, thời gian và nội dung) ở ngoài nước và trong nước làm cơ sở

xây dựng khung lí luận phát triển ĐNGV trường PT TBT THCS ưới đây là một số

lí thuyết phát triển nguồn nhân lực được mô hình hóa:

(1) Mô hình lí thuyết phát triển nguồn nhân lực của Richard Noonan:

Trong các công trình “Phát triển nguồn nhân lực: phạm trù, chính sách và thực tiễn” và “Quản lý giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động”, Richard Noonan đưa ra lí thuyết phát triển nguồn nhân lực Theo ông, phát triển nguồn nhân lực là: Phát triển thể lực; phát triển trí lực và phát triển ý chí [30] Trong đó, phát triển thể lực bao gồm: sức khỏe, dinh dưỡng, dân số, nước và vệ sinh

Trang 30

môi trường, an toàn xã hội; phát triển trí lực bao gồm: giáo dục và đào tạo; và phát triển ý chí bao gồm: quyền con người, giới tính, phát triển cộng đồng, quyền tự do Tóm lại, theo quan điểm của Richard Noonan nội hàm của lí thuyết phát triển nguồn nhân lực gồm 3 thành tố: (i) Phát triển thể lực; (ii) Phát triển trí lực; (iii) Phát

triển ý chí và được mô hình hóa ở Hình 1.1 dưới đây:

Hình 1.1 Mô hình lí thuyết PTNNL của Richard Noonan

Mô hình lí thuyết phát triển nguồn nhân lực của Richard Noonan đã đưa ra 3 thành tố cơ bản để PTNNL mà chưa đề cập đến phát triển đội ngũ nhân lực như quy hoạch đào tạo và sử dụng nhân lực, hướng nghiệp và phân luồng giáo dục, tạo dựng môi trường thuận lợi cho nhân lực phát triển,

(2) Mô hình lí thuyết quản trị nguồn nhân lực của LeonardNadle:

Theo Leonard Nadle, quản trị nguồn nhân lực có ba nhiệm vụ chính là: Phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Trong đó nội dung PTNNL gồm: Qui hoạch; tuyển chọn sử dụng; đánh giá; bồi dưỡng, đào tạo lại

và xây dựng môi trường làm việc

Nội hàm của lí thuyết quản trị nguồn nhân lực của Leonard Nadle gồm 3 thành

tố: (i) Phát triển ngu n nhân lực; (ii) ử dụng ngu n nhânlực; (iii) Môi trường ngu n nhân lực và được mô hình hóa ở Hình 1.2 dưới đây:

Trang 31

Hình 1.2: Mô hình lí thuyết uản trị NNL của Leonard Nadle

1.3.2 Quản lý ngu n nhân lực trong giáo dục

Theo quan niệm của UNESCO: Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của

sự phát triển và con người được xem như một tài nguyên, một nguồn lực hết sức cần thiết Ngân hàng thế giới (WB) quan niệm: Có hai loại vốn đó là vốn con người và vốn vật chất, trong đó sự phát triển của vốn con người quyết định sự phát triển của mọi vốn khác

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó Theo Begg Fischer

& ombusch (199 ), NNL được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai

Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sĩ Thư, quản lý NNL là một chức năng quản lý giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên trong tổ chức Quá trình quản lý NNL bao gồm bảy hoạt động: Kế hoạch hóa NNL; tuyển mộ; chọn lựa; định hướng/hay xã hội hóa các thành viên của đội ngũ; huấn luyện và phát triển; thẩm định kết quả hoạt động; đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển, sa thải, trong đó cốt lõi là đào tạo, phát triển và sử dụng đạt hiệu quả cao nhất

Nhìn chung nguồn nhân lực G là lực lượng lao động có trình độ khá cao và được đào tạo cơ bản, hệ thống là chủ yếu Trình độ đào tạo có một phổ khá rộng:

- Trình độ THCN cho giáo viên mầm non

- Trình độ đào tạo cao đảng cho giáo viên THCS, tiểu học và mầm non

- Trình độ đào tạo đại học cho giáo viên THPT, THCS và một bộ phận giáo viên tiểu học, giáo viên mầm non

Trang 32

- Trình độ sau đại học (Thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học) cho giáo viên cao đẳng, đại học, THPT, cán bộ quản lý; các cơ quan nghiên cứu khoa học

Bộ phận NNL trong lĩnh vực giáo dục từ GV, giảng viên, chuyên viên, thang tra viên cho dến cán bộ quản lý G tự bộ, sở cho đến phòng đều có trình độ học vấn khá cao so với nguồn nhân lực nói chung trong nền kinh tế Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo NNL quốc gia có một chất lượng tốt phục vụ đắc lực cho phát triển kionh tế và hội nhập quốc tế

Quản lý nguồn nhân lực theo Leonar Nadle với ba thành tố: Phát triển NNL, sử dụng NNL, môi trường để phát triển tổ chức

Như vậy, trong quản lý NLL, hay quản lý ĐNGV cũng bao hàm tính phát triển NNL o đó, quản lý NNL là một chức năng quản lý quan trọng của người thủ trưởng với các khâu cơ bản từ kế hoạch hóa đội ngũ, đến khâu tuyển chọn - sử dụng, định hướng phát triển, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá kết quả lao động và khâu tạo môi trường hoạt động thân thiện để phát triển tổ chức

1.3.3 Phát triển ngu n nhân lực trong giáo dục

* Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động có hiệu quả và các chính sách hợp lí,…), môi trường văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người, để họ mang hết sức mình hoàn thành

nhiệm vụ được giao

Phát triển nguồn nhân lực: Phải đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào giáo dục và đào tạo; tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng, cơ cấu, loại hình

Sử dụng nguồn nhân lực: xây dựng quy hoạch nhân sự, lựa chọn, tuyển dụng, sắp xếp phân công, đánh giá, khen thưởng - kỷ luật

Nuôi dưỡng môi trường để nguồn nhân lực phát triển:

+ Đó là môi trường làm việc, là môi trường pháp lý trong quản lý nhà trường dựa trên các văn bản pháp luật và các văn bản có liên quan đến cán bộ, GV, nhân viên để đảm bảo thực hiện quyền của GV, xây dựng môi trường sư phạm, ở đó mỗi cá nhân đều có điều kiện để phát triển trí tuệ, tài năng sáng tạo và hoàn thiện mình

+ Tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt: vật chất, tinh thần, kinh phí, thời gian + Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với GV, nhân viên như chế độ chi trả lương, định mức lao động, làm thêm giờ, nâng bậc lương, khen thưởng

Trang 33

Tóm lại, quản lý phát triển NNL là quản lý làm cho NNL phát triển cả về số lượng và chất lượng, gắn với việc tuyển dụng, sắp xếp, bố trí, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát triển

* Phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục

Đất nước ta đang đứng trước một thách thức: Kinh tế phát triển mạnh và cơ hội hợp tác quốc tế rất lớn, nhưng giáo dục, đào tạo và vấn đề phát triển NNL nói chung (sau thời kỳ đạt được một số thành tựu ban đầu) hiện đang bộc lộ nhiều yếu kém Trong phát triển con người và NNL, nhiều yếu kém và tiêu cực đang dồn nén thành nguy cơ có thể kìm hãm sự phát triển của đất nước Bản thân Ngành giáo dục, đào tạo và nhìn chung là toàn hệ thống phát triển NNL đang có nguy cơ rơi vào khủng hoảng: Đào tạo nhiều mà dùng được ít; số người được đào tạo thất nghiệp cao, chi phí của toàn xã hội quá lớn so với những gì gặt hái được; có nhiều hậu quả lớn phải xử lý tiếp như: vấn đề đào tạo lại, việc bố trí người không đúng việc, không chuẩn bị kịp cho các bước phát triển tiếp theo của đất nước, phát sinh bộ máy cồng kềnh dẫn đến quan liêu, tham nhũng

Đất nước đứng trước tình hình: không đẩy nhanh phát triển giáo dục, đào tạo thì thiếu NNL; còn đẩy nhanh theo hướng mà chúng ta đang làm, thì nguy cơ dẫn tới khủng hoảng sẽ lớn hơn

1.4 Yêu cầu phát triển đội ngũ giáo viên THCS trong bối cảnh hiện nay

1.4.1 Về chủ trương, chính sách

Xây dựng chính sách, chế độ đãi ngộ thỏa đáng và bố trí, sử dụng ĐNGV nhằm phát huy tối đa tiềm năng trí tuệ, khơi dậy niềm tin gắn bó với giảng dạy và từng bước chuẩn hóa ĐNGV Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 16/6/2004 của Ban Bí thư TW đã nêu

rõ: “Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục là xây dựng ĐNNG và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc quản lí, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”[2]

1.4.2 Yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông phải đặt trong tổng thể đổi mới căn bản, toàn diện nền G &ĐT, đó là: đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động của các cơ sở G &ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội

và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trang 34

Phát triển G &ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển

G &ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến

bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Trong quá trình đổi mới, cần

kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới

Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCH TW 8 khóa XI về

đổi mới, căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có quan điểm chỉ đạo: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nướcXác định mục tiêu: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc; đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” Theo Tìm hiểu tư duy mới về giáo dục của tổ chức UNESCO ở thế kỷ XXI: giáo dục theo hướng: “học thường xuyên, suốt đời làm nền móng”; xây dựng 04 trụ cột của giáo dục “học để biết, học để làm việc, học để làm người, học để chung sống” hướng tới “xã hội học tập”; quá trình giáo dục hướng tới người học; nội dung giáo dục sáng tạo, theo nhu cầu người học, công nghệ hóa và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin; tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học; đổi

Trang 35

mới đánh giá kết quả học tập trong trường học để có những phán quyết thật sự chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học

1.4.3 Đủ về số lượng

ĐNGV THCS được xác định trên cơ sở lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước Hiện nay, theo quy định đối với GV trường PT TBT THCS là 2.2 GV/lớp (Thông tư 9/2008/TT-BG ĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục & Đào tạo); định mức này bao gồm cả GV dạy các môn văn hóa cơ bản, dạy thể dục, dạy quốc phòng an ninh Đơn thuần về số lượng xác định số lượng GV của một trường

PT TBT THCS được tính theo công thức:

Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng GV là những biến động liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng đội ngũ, bố trí, sắp xếp HS/lớp cũng như định mức về giờ dạy, định mức về lao động của GV, chương trình môn học đều có ảnh hưởng, chi phối đến số lượng ĐNGV

Số lượng GV là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quan trọng nhưng chưa nói lên tất cả mà bên cạnh số lượng còn vấn đề chất lượng và cơ cấu

1.4.4 Đ ng bộ về cơ cấu

Cơ cấu ĐNGV THCS sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến biện pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:

- Cơ cấu theo chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn:

Đó là tình trạng tổng thể về tỉ lệ GV của các môn học hiện có ở cấp THCS, sự thừa, thiếu GV ở mỗi môn học Các tỷ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải điều chỉnh nếu không

sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:

Cơ cấu GV theo trình độ đào tạo là sự phân chia GV theo tỉ trọng của các trình

độ đào tạo Các trình độ đào tạo của GV THCS có thể là: Cao đẳng sư phạm, Đại học

sư phạm, thạc sĩ và trình độ tương ứng ở các chuyên ngành không phải sư phạm Xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan

để đạt đến cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV Số GV chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo đương nhiên cần phải nâng chuẩn Nhưng xác định một tỉ lệ

Trang 36

thỏa đáng số GV đào tạo vượt chuẩn là một vấn đề cần xem xét để vừa đảm bảo hiệu quả, vừa nâng cao được chất lượng đội ngũ Trong điều kiện kinh phí còn khó khăn như hiện nay, một đội ngũ ngang tầm nhiệm vụ của cấp học có lẽ sẽ tốt hơn một đội ngũ vượt tầm yêu cầu mà trước mắt chưa thể sử dụng hết trình độ chuyên môn của họ

Ví dụ: Đối với một nhà trường thì việc xây dựng được một ĐNGV có tay nghề

cao, có năng lực sư phạm vững vàng đáp ứng tốt việc giảng dạy và giáo dục sẽ tốt hơn nhiều một ĐNGV có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ mà không phát huy được hết khả năng của họ trong giảng dạy Tùy thuộc vào điều kiện của từng trường, vào đối tượng học sinh, các nhà quản lý cần phải lựa chọn phương án tối ưu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng GV cho phù hợp Trong tình hình hiện nay, ĐNGV đáp ứng được yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình thì nên chọn hình thức bồi dưỡng thường xuyên các chuyên đề nâng cao của bộ môn để đáp ứng yêu cầu giảng dạy trước mắt và hình thức đào tạo đại học, sau đại học để nâng chuẩn

- Cơ cấu GV theo độ tuổi:

Việc phân tích GV theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung

- Cơ cấu ĐNGV theo giới tính:

Chỉ xét mặt tỉ trọng của cơ cấu giới tính ĐNGV trong trường PTDTBT THCS có thể không nói lên điều gì về sự phát triển giới Bởi vì khác với thị trường lao động thuộc các lĩnh vực khác, ở đây GV nữ thường chiếm tỉ lệ cao hơn nam giới

Tuy nhiên, về các khía cạnh như: Điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên

và nâng cao trình độ cho ĐNGV nữ ảnh hưởng rất nhiều như thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm… lại là các yếu tố tác động đến đội ngũ o đó, cơ cấu về giới tính có liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo

Tóm lại, nghiên cứu cơ bản giới tính trong ĐNGV là để có tác động cần thiết thông qua quản lý đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và của cả ĐNGV

Trang 37

+ Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức

và năng lực chuyên môn

+ Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viên của đội ngũ đang đảm nhiệm với thời gian thâm niên và mức độ trách nhiệm của mỗi thành viên

Ngoài ra, còn có các yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp Theo Thông tư

20/2018/TT-BG ĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở giáo dục phổ thông:

- Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ:

Nắm vững chuyên môn và thành thạo nghiệp vụ; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

+ Phát triển chuyên môn bản thân: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

+ Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục

+ Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

+ Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh

+ Tư vấn và hỗ trợ học sinh: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục

- Xây dựng môi trường giáo dục:

Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường

Trang 38

+ Xây dựng văn hóa nhà trường: Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường

+ Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp

+ Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường: Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường

- Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh Cụ thể như sau:

+ Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan

+ Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của học sinh

+ Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh

- Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác

và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục:

+ Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc: Có thể viết và trình bày đoạn văn đơn giản về các chủ đề quen thuộc trong hoạt động dạy học, giáo dục (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc

+ Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc;

Từ việc phân tích, xác định nội dung, nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV THCS, những biện pháp cần được nghiên cứu nằm trong nhóm công việc: Đào tạo cơ bản ban đầu; đào tạo để đạt và nâng chuẩn; bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật

Trang 39

tri thức trong điều kiện khối lượng tri thức của nhân loại tăng lên nhanh chóng, sự thay đổi của nhà trường, của Ngành giáo dục cũng đang diễn ra không ngừng với tốc độ nhanh; các biện pháp về tổ chức nhân sự để hoàn thiện bộ máy nhằm tạo ra môi trường tốt cho hoạt động.

Song song với việc thực hiện các biện pháp là vấn đề kiểm tra để đánh giá tình hình giảng dạy của ĐNGV để duy trì Bên cạnh đó, thanh tra giáo dục cần có những biện pháp để duy trì các quy chế về chuyên môn và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy Vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và vận dụng nghiệp vụ sư phạm vào thực tế của GV trong tình hình mới; đổi mới quy trình và cơ chế xếp loại GV hàng năm của nhà trường

- Ngoài ra, ĐNGV thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng giảng dạy áp dụng được công nghệ thông tin vào việc dạy học đồng thời đủ khả năng giảng dạy và giáo dục học sinh nắm vững kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm thích ứng được với mặt bằng chung của ngành G trong toàn tỉnh

1.5 Chức năng nhiệm vụ - quyền hạn của Phòng Giáo dục & Đào tạo

Được quy định theo Thông tư 11/201 /TTLT-BG ĐT-BNV ngày 29 tháng 05 năm 201 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Sở Giáo dục & Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng giáo dục & đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1.5.1 Chức năng

- Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

và theo quy định của pháp luật

- Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo

1.5.2 Nhiệm vụ - uyền hạn

- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:

+ ự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động giáo dục ở địa phương;

Trang 40

+ ự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 0 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục ở địa phương; + ự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông dân tộc nội trú không có cấp trung học phổ thông, trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo (gọi chung

là cơ sở giáo dục mầm non) ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo

và Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), đối với: Trường Trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông dân tộc nội trú không

có cấp trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; công nhận việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình,

kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục

- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Chủ trì xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; quyết định phân

bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn của thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với thanh tra huyện, thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra về giáo dục và đào tạo ở địa phương

Ngày đăng: 09/05/2021, 20:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w