1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát chỉ số huyết động của động mạch thận bằng siêu âm doppler ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2

8 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 579,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu: Khảo sát biến đổi một số CSHĐ tại động mạch rốn và nhu mô thận: vận tốc đỉnh tâm thu, vận tốc cuối tâm trương, vận tốc trung bình, chỉ số trở kháng, chỉ số đập ở bệnh nhân đái tháo đường type 2; Tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số huyết động của động mạch tại rốn và nhu mô thận với thể lâm sàng biến chứng thận, tuổi Bn, thời gian phát hiện bệnh, HA, mức lọc cầu thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Trang 1

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 131

KHẢO SÁT CHỈ SỐ HUYẾT ĐỘNG CỦA ĐỘNG MẠCH THẬN BẰNG SIÊU ÂM

DOPPLER Ở BÊNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP2

Lê Văn Lương 17

TÓM TẮT

Khảo sát các chỉ số huyết động (CSHĐ) của động mạch thận ở 102 BN ĐTĐ typ 2 so sánh với chỉ số tương ứng ở 32 người khỏe mạnh thuộc nhóm chứng Các CSHĐ bao gồm: Vận tốc đỉnh tâm thu (Vs), vận tốc cuối tâm trương(Vd), vận tốc trung bình (Vm), chỉ số đập (PI), chỉ số trở kháng (RI) xác định bằng siêu âm Doppler Kết quả cho thấy: Giảm giá trị VS, Vd, Vm; tăng chỉ số

PI, RI tại cả rốn và nhu mô thận; trong đó tại rốn thận cao hơn so với nhu mô thận Tỷ lệ BN giảm

Vs, Vd, Vm; tăng PI, RI cao hơn so với BN có chỉ số tương ứng ở mức bình thường Các chỉ số vận tốc tương quan nghịch; PI,RI tương quan thuận với tuổi BN và PI, RI tương quan thuận với thời gian phát hiện ĐTĐ RI tăng ở BN có TH Kết luận: Ở BN ĐTĐ typ 2 các CSHĐ biên đổi theo xu hướng giảm vận tốc dòng chảy, tăng chỉ số đập và chỉ số trở kháng RI tương quan thuận với tuổi, thời gian phát hiện bệnh, tăng ở BN có TH kèm theo

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường typ 2 là bệnh chuyển hóa mạn tính có nhiều biến chứng, gây tàn phế và tử vong

cao Bệnh thận mạn do ĐTĐ là một trong các biến chứng mạch máu nhỏ xuất hiện sớm, cuối c ng dẫn đến suy thận mãn giai đoạn cuối Cơ chế bệnh sinh chủ yếu gây tổn thương thận là rối loạn huyết động toàn thân và tại chỗ, rối loạn chuyển hóa dẫn đến xơ vữa mao mạch cầu thận Rối loạn huyết động tại động mạch thận sẽ dẫn đến tổn thương cấu trúc của thận sau đó là suy giảm chức năng thận Rối loạn huyết động tại thận là biểu hiện sớm tổn thương tại thận, biến đổi trước khi xuất hiện microalbumin niệu Các CSHĐ tại động mạch thận có thể xác định được dựa vào siêu âm

Doppler Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu:

1 Khảo sát biến đổi một số CSHĐ tại động mạch rốn và nhu mô thận: vận tốc đỉnh tâm thu, vận tốc cuối tâm trương, vận tốc trung bình, chỉ số trở kháng, chỉ số đập ở BN ĐT Đ type 2

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa chỉ số huyết động của động mạch tại rốn và nhu mô thận với thể lâm sàng biến chứng thận, tuổi Bn, thời gian phát hiện bệnh, HA, mức lọc cầu thận ở BN ĐTĐ typ 2

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng: Gồm 134 đối tượng chia thành 02 nhóm:

- Nhóm nghiên cứu: 102 BN ĐTĐ typ 2

- Nhóm chứng: 32 người khỏe mạnh thuộc nhóm chứng

+ Tiêu chuẩn lựa chọn BN:

- BN được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 Phát hiện lần đầu hoặc đã điều trị

- Có hoặc chưa có biến chứng mạch máu lớn, mạch máu nhỏ

+ Tiêu chuẩn loại trừ BN:

- Đang có các biến chứng nặng như hôn mê, tiền hôn mê, nhồi máu cơ tim cấp tính, suy tim

nặng Tắc mạch máu thận

- Hình ảnh siêu âm mạch máu thận không rõ

2.2 Phương pháp nghiên cứu

* Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả cắt ngang, có đối chứng

* Địa điểm và thời gian nghiên cứu:Tại BVĐK Thống Nhất - Đồng Nai Từ tháng 6/2012 đến

tháng 5/2013

17 BSCK2, TK.Khám bệnh ,SĐT: 0918303071, Email: luongvl63@yahoo.com

Trang 2

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 132

 Đ i với nhóm chứng:

- Hỏi tiền sử sức khỏe

- Khám lâm sàng, đo chiều cao, cân nặng, tần số tim, đo huyết áp

- Xét nghiệm hóa sinh, công thức máu Xác định là người khỏe mạnh

- Siêu âm Doppler động mạch rốn và nhu mô xác định các CSHĐ: Vs, Vd, Vm, PI, RI

 Đ i với nhóm bệnh nhân:

+ Hỏi tiền sử, Khám lâm sàng, HA, làm các XN chẩn đoán và đánh giá

+ Siêu âm thận và mạch máu thận như nhóm chứng

Xử lý số liệu Bằng phần mềm SPSS 13.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Biến đổi các chỉ số huyết động của động mạch thận

Bảng 3.1 So sánh GTTB các CSHĐ tại rốn và nhu mô thận ở BN (n=102)

Vs (cm/s) 43,95 ± 4,47 23,55 ± 3,53 <0,05

13,26 ± 3,21 7,28 ± 2,98 <0,05 23,86 ± 3,27 13,38 ± 2,39 <0,05 1,278 ± o,179 1,164 ± 0,197 <0,05 0,692 ± 0,062 0,664 ± 0,064 <0,05 GTTB các CSHĐ tại ĐM rốn thận ở BN cao hơn so với nhu mô thận

Bảng 3.2 So sánh GTTB các CSHĐ tại ĐM rốn thận giữa 2 nhóm

(n=32)

Nhóm bệnh

Vs (cm/s) 48,86 ± 5,15 43,95 ± 4,47 < 0,05

Vd (cm/s) 19,61 ± 2,56 13,26 ± 3,21 < 0,05

Vm (cm/s) 28,71 ± 2,74 23,86 ± 3,27 < 0,05

PI 1,061 ± 0,085 1,278 ± 0,179 < 0,05

RI 0,61 ± 0,031 0,692 ± 0,062 < 0,05

GTTB các chỉ số vận tốc dòng chảy tại động mạch rốn thận ở bệnh nhân thấp hơn, PI và RI cao hơn

có ý nghĩa so với nhóm chứng

Bảng 3.3 So sánh GTTB các CSHĐ tại ĐM nhu mô thận giữa 2 nhóm

(n=32)

Nhóm bệnh

Vs (cm/s) 27,91 ± 4,61 23,55 ± 3,53 < 0,05

Vd (cm/s) 11,86 ± 2,06 7,28 ± 2,98 < 0,05

Vm (cm/s) 17,102 ± 2,68 13,38 ± 2,39 < 0,05

PI 0,984 ± 0,088 1,164 ± 0,197 < 0,05

RI 0,591 ± 0,031 0,664 ± 0,064 < 0,05 GTTB các chỉ số vận tốc dòng chảy tại ĐM nhu mô thận ở BN thấp hơn, PI và RI cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng

Bảng 3.4 Tỷ lệ phân bố BN dựa vào giá trị tuyệt đối các CSHĐ tại ĐM rốn thận so với chỉ

số tương ứng ở nhóm chứng (n = 102)

Trang 3

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 133

Các chỉ số vận tốc ở mức giảm và bình thường, các chỉ số PI, RI ở mức tăng và bình thường

Bảng 3.5 Tỷ lệ phân bố BN dựa vào giá trị tuyệt đối các CSHĐ tại ĐM nhu mô thận so với

chỉ số tương ứng ở nhóm chứng (n = 102)

- Các chỉ số vận tốc ở mức giảm và bình thường, các chỉ số PI, RI ở mức tăng và bình thường

- Số trường hợp có chỉ số vận tốc giảm, có PI, RI tăng chiếm tỷ lệ cao hơn so với bình thường

3.2 Mối liên quan giữa các CSHĐ của động mạch thận với một số chỉ số

Bảng 3.6 Mối liên quan giữa các chỉ số vận tốc dòng chảy tại ĐM rốn thận với biến chứng

thận (n=102)

Protein niệu (-)1 45,64 ± 3,14 15,51 ± 2,38 25,21 ± 2,18 Microalbumin niệu (+) không có

Protein niệu (+) không có STMT3 42,29 ± 6,43 10,98 ± 2,76 21,102 ± 3,82

p ( NOV , Sheffe’s F-test)

p4-1,2 < 0,05 p3-1,2 < 0,05

p3-4 > 0,05

p1-2 > 0,05

p4-1,2 < 0,05 p3-1,2 < 0,05

p3-4 > 0,05

p1-2 > 0,05

p4-1,2 < 0,05 p3-1,2 < 0,05

p3-4 > 0,05

p1-2 > 0,05

GTTB các chỉ số vận tốc dòng chảy tại ĐM rốn thận có xu hướng giảm dần theo mức độ tổn thương thận

Bảng 3.7 Liên quan RI, PI tại ĐM rốn thận với biến chứng thận (n=102)

Protein niệu (-) (n=31)1 1,165 ± 0,183 0,654 ± 0,063

Microalbumin niệu (+) (n=29)2 1,232 ± 0,169 0,674 ± 0,052

Protein niệu (+) (n=28)3 1,381 ± 0,151 0,726 ± 0,052

p ( NOV , Sheffe’s F-test)

p4-1,2 < 0,05 p3-1,2 < 0,05

p3-4 > 0,05 p1-2 > 0,05

p4-1,2 < 0,05 p3-1,2 < 0,05

p3-4 > 0,05 p1-2 > 0,05 GTTB chỉ số PI, RI tại ĐM rốn thận có xu hướng tăng dần theo mức độ tổn thương thận

Trang 4

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 134

Bảng 3.8 Liên quan các CS vận tốc tại ĐM nhu mô thận với biến chứng thận (n=102)

Protein niệu (-) (n=31)1 24,64 ± 3,61 9,81 ± 1,64 14,64 ± 2,31

Microalbumin niệu (+) (n=29)2 24,42 ± 3,74 8,84 ± 2,20 13,91 ± 2,42

Protein niệu (+) (n=28)3 23,09 ± 2,68 7,46 ± 1,32 12,89 ± 1,56

STMT (n=14)4 21,79 ± 3,08 6,58 ± 1,08 12,81 ± 1,81

p ( NOV , Sheffe’s F-test) p4-1,2 < 0,05 p4-1,2 < 0,05

p3-1 < 0,05

p4-1,2 < 0,05 p3-1 < 0,05

GTTB các chỉ số vận tốc dòng chảy tại ĐM nhu mô thận có xu hướng giảm dần theo mức độ của tổn thương thận

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa PI, RI tại ĐM nhu mô thận với biến chứng thận

Protein niệu (-)(n=31)1 1,038 ± 0,162 0,623 ± 0,059 Microalbumin niệu (+) (n=29)2 1,109 ± 0,179 0,645 ± 0,068

Protein niệu (+) (n=28)3 1,262 ± 0,198 0,691 ± 0,051 STMT(n=14)4 1,292 ± 0,112 0,718 ± 0,032

p ( NOV , Sheffe’s F-test)

p4-1,2 < 0,05 p3-1 < 0,05

p3-4 > 0,05 p1-2 > 0,05

p4-1,2 < 0,05 p3-1 < 0,05

p3-4 > 0,05 p1-2 > 0,05

Chỉ số trở kháng, chỉ số đập tăng dần theo mức độ tổn thương thận.Bảng 3.10 Mối liên quan giữa

các CSHĐ tại ĐM rốn thận với HA

(n = 39)

THA

Vs (cm/s) 44,86 ± 4,17 46,86 ± 4,62 > 0,05

Vd (cm/s) 14,74 ± 3,62 15,92 ± 3,32 > 0,05

Vm (cm/s) 24,48 ± 3,44 25,64 ± 3,21 > 0,05

RI ở BN TH cao hơn so với BN không THA

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa các CSHĐ tại ĐM nhu mô thận với HA

(n = 39)

THA

Vs (cm/s) 23, 41 ± 2,82 25,21 ± 3,72 > 0,05

Vd (cm/s) 8,27 ± 2,28 8,28 ± 2,11 > 0,05

Vm (cm/s) 13,81 ± 2,24 14,71 ± 2,43 > 0,05

RI 0,650 ± 0,057 0,672 ± 0,055 < 0,05

- RI ở BN TH cao hơn so với BN không TH CSHĐ khác tương đương

Bảng 3.12 Mối tương quan giữa các CSHĐ tại ĐM rốn thận với tuổi (n = 102)

Vs (cm/s) - 0,34 < 0,01 y = - 0,134x + 51,564

Trang 5

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 135

Vd (cm/s) - 0,42 < 0,01 y = - 0,148x + 22,793

Vm (cm/s) - 0,31 < 0,01 y = - 0,146x + 31,780

PI 0,36 < 0,01 y = 0,008x + 0,812

RI 0,4 < 0,01 y = 0,003x + 0,525

Vận tốc dòng chảy tương quan nghịch, RI, PI tương quan thuận với tuổi BN

Bảng 3.13 Mối tương quan giữa các CSHĐ tại ĐM rốn thận với MLCT

tương quan

Vs (cm/s) 0,5 < 0,01 y = 0,091x + 39,373

Vd (cm/s) 0,63 < 0,01 y = 0,088 x + 9,314

Vm (cm/s) 0,54 < 0,01 y = 0,077x + 20,213

PI - 0,49 < 0,01 y = - 0,004x + 1,463

RI - 0,52 < 0,01 y = - 0,001x + 0,762

Bảng 3.14 Mối tương quan giữa các CSHĐ tại ĐM nhu mô thận với MLCT

Phương trình tương quan

Vs (cm/s) 0,4 < 0,01 y = 0,056 + 21,32

Vd (cm/s) 0,66 < 0,01 y = 0,06x + 4,814

Vm (cm/s) 0,5 < 0,01 y = 0,053x + 11,328

PI - 0,5 < 0,01 y = - 0,004x + 1,41

RI - 0,53 < 0,01 y = - 0,002 + 0,685

Vận tốc dòng chảy tại ĐM nhu mô thận tương quan thuận, PI và RI tương quan nghịch với mức lọc

cầu thận

Bảng 3.15 Mối tương quan giữa các CSHĐ tại ĐM rốn thận với thời gian phát hiện ĐTĐ

Phương trình tương quan

Vs (cm/s) - 0,04 > 0,05

Vd (cm/s) - 0,179 > 0,05

Vm (cm/s) 0,172 > 0,05

PI 0,350 < 0,05 y = 0,011x + 1,216

RI 0,354 < 0,05 y = 0,004x + 0,572 Chỉ số PI và RI tương quan thuận có ý nghĩa, các chỉ số vận tốc dòng chảy tương quan nghịch không có ý nghĩa với thời gian phát hiện bệnh

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.1 Tu i v giới Nhóm BN ĐTĐ tuổi trung bình là 59 Nữ chiếm 67,6%, nam 32,3%

4.1.2 Tỷ lệ biến chứng thận các giai đoạn trong nhóm nghiên cứu:

Trong số 102 BN thuộc các giai đoạn, tỷ lệ biến chứng thận trong các giai đoạn là protein niệu (-): 30,4%, Microalbumin niệu (+) 28,4%, protein niệu (+) chưa có suy thận 27,5%, suy thận mạn tính các giai đoạn 13,7% Nếu phân theo giai đoạn bệnh thận mạn tính: giai đoạn 1 (52,9%), giai đoạn 2 (33,3%), giai đoạn 3 (9,9%), giai đoạn 4 (3,9%)

Vận tốc dòng chảy tương quan thuận, PI và RI tương quan nghịch với MLCT

Trang 6

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 136

4.2 Chỉ số huyết động của động mạch thận

4.2.1 Các thông s huyết động củ động mạch thận

• Kết quả nghiên cứu ở nhóm chứng: Ở cả hai thận tại hai vị trí rốn - rốn và nhu mô - nhu

mô, GTTB các CSHĐ thu được khá ổn định và sự khác biệt giữa hai bên (p > 0,05) Tuy nhiên khi

so sánh GTTB các CSHĐ tại rốn so với nhu mô ở cả hai thận thì lại có sự khác biệt nhau rõ rệt Các chỉ số vận tốc ở rốn thận cao hơn ở nhu mô thận, chỉ số trở kháng và chỉ số đập ở nhu mô thận cao hơn rốn thận

• Kết quả ở nhóm biến chứng thận do ĐTĐ tương tự như nhóm chứng

• Kết quả so sánh giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng:

So sánh giá trị trung bình các chỉ số huyết động của động mạch thận tại rốn thận ở nhóm bệnh và nhóm chứng thấy sự khác biệt có ý nghĩa

So sánh giá trị trung bình các chỉ số huyết động của động mạch thận tại nhu mô thận ở nhóm bệnh và nhóm chứng thấy sự khác biệt có ý nghĩa

+ Các chỉ số về vận tốc của ĐM thận ở nhóm NC luôn thấp hơn ở nhóm chứng

+ Chỉ số RI và chỉ số PI thì tăng cao, rất có ý nghĩa so với nhóm chứng

- GTTB một số CSHĐ tại ĐM nhu mô thận ở người khỏe mạnh kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương so với một số tác giả nước ngoài

- GTTB một số CSHĐ tại ĐM thận ở BN ĐTĐ typ 2 kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đương với kết quả một số tác giả nước ngoài

4.3 Mối tương quan giữa các CSHĐ của động mạch thận với một số thông số

4.3.1 Tương qu n giữ CS Đ với mức độ t n thương v gi i đoạn bệnh thận mạn tính bệnh

nh n đái thái đường

Kết quả nghiên cứu cho thấy ở mức độ protein niệu (-), microalbumin niệu (+) tốc độ dòng máu thay đổi không nhiều, nhưng ở BN protein niệu (+) chưa suy thận và suy thận thì vận tốc dòng máu động mạch thận giảm RI và PI tăng dần Điều đó cho thấy mức độ biến chứng thận càng nặng thì tổn thương ĐM thận càng nhiều, mức độ xơ cứng và xơ vữa ĐM ngày càng tăng làm cho ĐM hẹp dần khi mức độ biến chứng thận tăng lên

- Tại nhu mô thận kết quả thu được cũng tương tự như tại rốn thận

Tuy nhiên các chỉ số huyết động thu được tại động mạch rốn thận thì luôn cao hơn các chỉ

số huyết động thu được tại nhu mô thận ở từng giai đoạn biến chứng thận

Vận tốc dòng máu ở giai đoạn protein niệu (-), microalbumin niệu (+) giảm không đáng kể, còn ở giai đoạn suy thận vận tốc dòng máu giảm nhiều Ở giai đoạn protein niệu (+) chưa suy thận hoặc khi đã có suy thận mạn tính thì RI và PI tăng lên rõ rệt Kết quả trên đây cũng ph hợp với tổn thương mô bệnh học ở BN ĐTĐ typ 2 khi đã có biến chứng thận Vữa xơ động mạch là biểu hiện chủ yếu gây biến chứng thận, mà chính VXĐM dẫn đến hẹp khẩu kính mạch máu, làm cho động mạch xơ cứng Tất cả những biến đổi trên đây đều gây ảnh hưởng đến các chỉ số huyết động của thận

4.3.2 Tương qu n giữ các CS Đ củ ĐM thận với một s thông s

+ Tương quan giữa các chỉ số huyết động động mạch thận với huyết áp

- Chỉ số RI ở nhóm BN ĐTĐ có TH có xu thế tăng hơn BN ĐTĐ không có TH sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Còn các CSHĐ khác tương đương nhau

- Tương quan giữa các CSHĐ của ĐM thận với tuổi của BN ĐTĐ typ2

Kết quả nghiên cứu thấy có mối tương quan nghịch giữa Vs, Vd, Vm với tuổi BN ĐTĐ typ 2, tuổi càng cao thì vận tốc dòng máu ĐM thận càng giảm

- Tương quan thuận giữa tuổi và RI và PI, khi tuổi BN càng cao thì RI và PI càng tăng

+ Tương quan giữa các CSHĐ với mức lọc cầu thận

Kết quả nghiên cứu: Vs, Vd, Vm ở rốn thận có mối tương quan thuận tương đối chặt với MLCT MLCT càng giảm thì vận tốc dòng máu càng giảm

Trang 7

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 137

Các chỉ số RI và PI có tương quan nghịch, khi tổn thương thận mà dẫn đến giảm mức lọc cầu thận thì nguyên nhân chính là tổn thương mạch máu

+ Tương quan giữa các CSHĐ của ĐM thận với thời gian phát hiện bệnh

Kết quả cho thấy có mối liên quan giữa Vs, Vd, Vm với thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ

Các chỉ số RI và PI có tương quan thuận mức độ trung bình với thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ, thành ĐM xơ vữa, xơ cứng nhiều hơn hậu quả là tăng sức trở kháng mạch máu

KẾT LUẬN

1 Biến đổi các chỉ số huyết động mạch máu thận ở BN ĐTĐ typ 2

+ Giảm giá trị trung bình Vs, Vd, Vm; Tăng RI và PI ở động mạch tại rốn thận và động mạch nhu mô thận Giá trị trung bình Vs, Vd, Vm, RI và PI động mạch tại rốn thận cao hơn có ý nghĩa so với ở nhu mô thận (p < 0,05)

+ Tại động mạch vùng rốn thận, số lượng BN có giảm Vs, Vd, Vm chiếm tỷ lệ lần lượt là: 59,8%, 70,6%, 67,6%; Tăng RI và PI chiếm tỷ lệ lần lượt là: 74,5% và 62,7%

+ Tại động mạch vùng nhu mô thận, số lượng BN có giảm Vs, Vd, Vm chiếm tỷ lệ lần lượt là: 56,9%, 66,6%, 55,9%; Tăng RI và PI chiếm tỷ lệ lần lượt là: 83,3% và 76,5%

2 Mối tương quan giữa các CSHĐ của động mạch thận với một số yếu tố

+ Các chỉ số vận tốc dòng chảy ở cả nhu mô thận và rốn thận giảm dần theo mức độ tổn thương thận Ngược lại chỉ số RI và PI tăng dần theo mức độ tổn thương thận

+ Chỉ số RI tại ĐM nhu mô thận và rốn thận ở BN ĐTĐ có TH đều cao hơn so với bệnh nhân không có THA Các chỉ số khác tương đương nhau

+ Các chỉ số vận tốc dòng chảy tại động mạch rốn thận tương quan nghịch, chỉ số trở kháng và chỉ số đập tương quan thuận với tuổi của bệnh nhân

+ Các chỉ số vận tốc dòng chảy tại ĐM rốn và nhu mô thận tương quan thuận, chỉ số RI và chỉ số PI tương quan nghịch mức độ chặt có ý nghĩa với mức lọc cầu thận

+ Chỉ số trở kháng, chỉ số đập tại động mạch rốn thận tương quan thuận có ý nghĩa, các chỉ

số vận tốc dòng chảy tương quan nghịch chưa có ý nghĩa với thời gian phát hiện bệnh đái tháo đường typ 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cao Xuân Cương (2012) “ Nghiên cứu chỉ số huyết động động mạch thận tại rốn và nhu mô

thận bằng siêu âm Doppler ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2.” Luận văn thạc sỹ y học –

HVQY

2 Bakris GL, William M, Dwork L, et al (2000) Preserving renal function in adults with

hypertention and diabetes: a consensus approach National Kidney Foundation Hypertention and Diabetes Excutive Committees Working Group Am J Kidney Dis; 36:

pp646-661

3 Gunther Anne, Aksel Foss, Hallvard Holdaas (2008) Increased peak systolic velocity in the

renal artery of paediatric kidneys transplanted to adult recipients Oxford Journals

Medicine Nephrology Dialysis Transplantation 23 (12): pp 4041-4043

4 Gunnar H Heine, Birgit Reichart, Christof Ulrich, et al (2007) Do ultrasound renal

resistance indices reflect systemic rather than renal vascular damage in chronic kidney disease? Nephrol Dial Transplant 22 (1): pp.163-170

5 Hamano Kumiko, Ai Nitta, et al (2008) Associations of Renal Vascular Resistance With

Albuminuria and Other Macroangiopathy in Type 2 Diabetic Patients Diabetes Care; 31

(9): pp.1853-1857

6 Hamano Kumiko, Shuzo Kobayshi, et al (2008) Associations of Renal Vascular

Resistance With Albuminuria and Other Macroangiopathy in Type 2 Diabetic Patients Diabetes Care 31: pp.1853–1857

Trang 8

Kỷ yếu Đề tài nghiên cứu khoa học 138

7 Hiroshi Kitamura, Fujimoto Hiroyuki, Tobisu Ken-ichi, et al (2004) Dynamic Computed

Tomography and Color Doppler Ultrasound of Renal Parenchymal Neoplasms: Correlations with Histopathological Findings Jpn J Clin Oncol 34 (2): pp.78-81

8 Ishimura Eiji, Yoshiki Nishizawa, et al (2005) Intrarenal hemodynamic abnormalities in

diabetic nephropathy measured by duplex Doppler sonography Kidney International

pp.1920-1927

9 Keogan T Mary, Mark A Kliewer, Barbara S Hertzberg, et al (1996) Renal resistive

indexes: Variability in Doppler US measurement in a Healthy Population Radiology 199:

pp.165-169

10 Kim SH, Kim SM, Lee HK, et al (2002) Diabetic nephropathy: duplex Doppler ultrasound

findings Diabetes Resclin Pract; 18: pp.102-86

11 Miralles Manuel, Marc Cairols, Jordi Cotillas, et al (2006) Value of Doppler parameters in

the diagnosis of renal artery stenosis Journal of vascular surgery volume 23, Number 3;

pp.428-435

12 National Kidney Foundation's Kidney Disease Outcomes Quality Initiative

(NKF-KDOQI™) Diabetes and Chronic Kidney Disease Stages 1-4: pp.1-17

13 Pistrosch Frank, Andrea Natali, Markolf Hanefeld, (2011) Is Hyperglycemia a

Cardiovascular Risk Factor? Diabetes care 34 (2): S128-S131

14 Raff Ulrike, Thomas K Schwarz, Bernhard M.W, et al (2009) Renal resistive index - a

valid tool to assess renal endothelial function in humans? Diabetes care 24: pp

1869-1874

15 Toshihiro Sugira and Akira Wada (2009) Resistive index predicst renal prognosis in chronic

kidney disease Nephrol dial transplan 24: pp 2780-2785

16 Zhang Yu-hong (2011) Valuation of color Doppler ultrasound in monitoring hemodynamic

parameters following renal transplantation Journal of Clinical Rehabilitative Tissue

Engineering Research 15; (18); pp.3263-64

Ngày đăng: 09/05/2021, 20:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w