Theo các nhà nghiên cứu giáo dục thì điều quan trọng nhất trong việc đào tạo ở THPT là dạy cách học, do vậy khi chọn nội dung và hình thức đánh giá phải đảm bảo nguyên tắc “Kiểm tra đánh
Trang 2và tự tin
Cuối cùng em xin cảm ơn các bạn sinh viên 12 ST đã chân thành đóng góp ý kiến để bài Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn
Trang 3MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục ……… 2
Các chữ và kí hiệu viết tắt 4
Mở đầu 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Nội dung luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 7
1.1.Phân phối chương trình đại số 10 kì 2 7
1.2.Giới thiệu về kiểm tra- đánh giá trong dạy học 8
1.3.Kiểm tra đánh giá theo năng lực của học sinh……… 9
1.1.1 Năng lực là gì? 9
1.1.2 Các đặc trưng của năng lực……… 9
1.1.3 8 năng lực chủ yếu của học sinh……… 9
1.1.4 Sự khác biệt của việc đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo năng lực……… 10
1.1.5 Một số chú ý về đánh giá theo hướng tiếp cận NL……….10
1.1.6 Sự khác biệt giữa cách tiếp cận truyền thống và tiếp cận theo năng lực………10
1.4.Giới thiệu về thiết kế ma trận đề kiểm tra (Trắc nghiệm và tự luận)………… 10
a) Cấu trúc ma trận đề: 14
b) Mô tả về các cấp độ tư duy: 14
c) Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy: 14
d) Các thuật ngữ sử dụng khi lập ma trận đề: 16
e) Việc tính điểm cho mỗi nội dung: 16
1.5.Giới thiệu cấu trúc đề kiểm tra 1 tiết: 17
Chương 2: THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT ĐẠI SỐ 10 HỌC KÌ II 18
A CHƯƠNG BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH 18
ĐỀ SỐ 1 20
ĐỀ SỐ 2 24
Trang 4ĐỀ SỐ 3 30
ĐỀ SỐ 4 36
ĐỀ SỐ 5 42
B: CHƯƠNG THỐNG KÊ – GÓC LƯỢNG GIÁC VÀ CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC 48
ĐỀ SỐ 1 49
ĐỀ SỐ 2 53
ĐỀ SỐ 3 57
ĐỀ SỐ 4 62
ĐỀ SỐ 5 67
Kết luận 71
Tài liệu tham khảo 72
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức tri thức, sức khỏe thẫm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Điều 2 Luật giáo dục của nước CHXHCN Việt Nam 2005)
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông phải là quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh Trong đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục Hiện nay, mặc dù đã được tập huấn kĩ năng biên soạn đề kiểm tra, nhưng một số giáo viên còn lúng túng trong việc thực hiện các bước trong quy trình Giáo viên mới chỉ đánh giá để biết được mức độ tiếp thu kiến thức và kỹ năng của người học Theo các nhà nghiên cứu giáo dục thì điều quan trọng nhất trong việc đào tạo ở THPT là dạy cách học, do vậy khi chọn nội dung và hình thức đánh giá phải đảm bảo
nguyên tắc “Kiểm tra đánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của người học và kiểm định được chính xác khách quan và mức độ cần đạt được của nội dung kiến thức” Không đứng ngoài thực trạng đó, hơn ai hết, là sinh viên sư
phạm bộ môn toán, tôi nhận thức rõ việc đổi mới công tác kiểm tra đánh giá học sinh
hiện nay là cấp thiết Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng ma trận đề kiểm tra – đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh- môn Đại số 10 học kì II (Sách cơ bản)’’ Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu xây dựng Ma trận đề kiểm tra 1 tiết
(45 phút) môn Đại số 10 học kì II
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận
- Xây dựng khung ma trận đề kiểm tra
- Biên soạn đề kiểm tra cụ thể với từng phần trong nội dung phân phối chương trình Đại Số 10 học kì II (sách cơ bản)
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài và thực tiễn của việc thiết lập ma trận đề kiểm tra, đánh giá
Trang 7- Nghiên cứu chương 4,5,6 sách giáo khoa Đại số 10 (sách cơ bản) và những tài liệu tham khảo liên quan
- Bám sát phân phối chương trình chuẩn của Bộ Giáo Dục để biên soạn đề chuẩn theo mẫu
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề chỉ tập trung nghiên cứu thiết lập ma trận đề kiểm tra, đánh giá kiểm tra 1 tiết (45 phút) Đại số 10 học kì II
6 Nội dung luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận
1.2 Phân phối chương trình đại số 10 kì 2
1.3 Giới thiệu về kiểm tra- đánh giá trong dạy học
1.4 Kiểm tra đánh giá theo năng lực của học sinh
1.4.1 Năng lực là gì?
1.4.2 Các đặc trưng của năng lực
1.4.3 8 năng lực chủ yếu của học sinh
1.4.4 Sự khác biệt của việc đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo năng lực
1.4.5 Một số chú ý về đánh giá theo hướng tiếp cận NL
1.4.6 Sự khác biệt giữa cách tiếp cận truyền thống và tiếp cận theo năng lực
1.5 Giới thiệu về thiết kế ma trận đề kiểm tra (Trắc nghiệm và tự luận)
1.6 Giới thiệu cấu trúc đề kiểm tra 1 tiết:
Chương 2: Thiết lập khung ma trận đề và biên soạn đề kiểm tra 1 tiết (45 phút) đại số
10 học kì II
A Chương Bất đẳng thức và bất phương trình
B Chương Thống kê- Góc lượng giác và công thức lượng giác
Trang 8Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Phân phối chương trình đại số 10 học kì 2 năm học 2015-2016
và hệ bất phương trình
1 ẩn
35,36,37
Bài 3: Dấu của nhị thức bậc nhất
38,39
Bài 4: Bất phương trình bậc nhất 2 ẩn
41,42
Bài 5: Dấu tam thức bậc hai
Cần làm bài tập trang 140:1,2a,2d,3a,3c,4a,4c,5a,5b,6 46,47 Bài 2: Giá trị
lượng giác của một cung
Cần làm bài tập trang
Bài 3: Công thức lượng giác
54,55
Ôn tập (có thực hành giải toán trên máy tính tương đương 500MS, 570MS)
Trang 9Ôn tập cuối năm
1.2 Giới thiệu về kiểm tra- đánh giá trong dạy học
Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy cô và đánh giá chất lượng học của học sinh Từ đó sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học
Kiểm tra – đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh Qua đó, Ban Giám hiệu có thể đánh giá được năng lực cũng như phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức
độ nhận thức cũng như năng lực mà học sinh có được sau mỗi kì học, mỗi năm học Trong quá trình dạy học, giáo viên phải đặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra Kiểm tra xem học sinh đạt được những yêu cầu
về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu môn học đề ra hoàn thành được đến đâu Hoạt động dạy và học luôn cần có những thông tin phản hồi để điều chỉnh kịp thời nhằm tạo ra hiệu quả ở mức cao nhất thể hiện ở chất lượng học tập của học sinh Đồng thời Ban Giám hiệu biết được năng lực của giáo viên bộ môn từ đó có kế hoạch bồi dưỡng thêm
Có 2 hình thức kiểm tra – đánh giá:
Kiểm tra- đánh giá thường xuyên: thông qua các giờ học trên lớp hoặc công việc
mà giáo viên bộ môn giao cho học sinh chuẩn bị ở nhà
Kiểm tra - đánh giá định kỳ: là hoạt động của giáo viên vào những thời điểm đã được qui định trong đề cương môn học, gắn các mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn với những phương pháp kiểm tra - đánh giá tương ứng nhằm đánh giá, định hướng việc đạt mục tiêu môn học ở giai đoạn tương ứng của học sinh
- Kết quả kiểm tra - đánh giá định kì được xem là kết quả học tập môn học của học sinh và là cơ sở để đánh giá chất lượng khi kết thúc học kì
- Đổi mới kiểm tra đánh giá bao gồm nhiều mặt nhưng khâu thiết kế đề kiểm tra để đánh giá học sinh theo chúng tôi là khâu quan trọng nhất Thiết kế đề phải xác định được mục đích, yêu cầu của đề, xác định mục tiêu dạy học, thiết lập ma trận hai chiều, thiết kế đáp án, biểu điểm, đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm ở tổ bộ môn sau mỗi đợt kiểm tra
- Đề kiểm tra là phương tiện đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình của một lớp học, một cấp học Theo hướng dẫn của tài liệu tập huấn biên soạn câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ năng môn Toán học
Trang 10Việc đánh giá phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây
1 Đảm bảo tính khách quan, chính xác
Phản ánh chính xác kết quả như nó tồn tại trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề
ra, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá
2 Đảm bảo tính toàn diện
Đầy đủ các khía cạnh, các mặt cần đánh giá theo yêu cầu và mục đích
3 Đảm bảo tính hệ thống
Tiến hành liên tục và đều đặn theo kế hoạch nhất định, đánh giá thường xuyên,
có hệ thống sẽ thu được những thông tin đầy đủ, rõ ràng và tạo cơ sở để đánh giá một cách toàn diện
4 Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
Đánh giá được tiến hành công khai, kết quả được công bố kịp thời, tạo ra động lực để thúc đẩy đối tượng được đánh giá mong muốn vươn lên, có tác dụng thúc đẩy các mặt tốt, hạn chế mặt xấu
5 Đảm bảo tính công bằng
Đảm bảo rằng những học sinh thực hiện các hoạt động học tập với cùng một
mức độ và thể hiện cùng một nỗ lực sẽ nhận được kết quả đánh giá như nhau
1.3 Kiểm tra đánh giá theo năng lực của học sinh
1.3.1 Năng lực là gì?
Là sự kết hợp linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kĩ năng và thái độ, tình cảm, giá trị và động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định
1.3.2 Các đặc trƣng của năng lực
- Năng lực có tính kết hợp
- Năng lực gắn với việc giải quyết trong thực tiễn
- Năng lực là một quá trình hình thành và phát triển, có sự lặp lại và tiếp nối
- Năng lực hướng đến cá nhân
1.3.3 8 năng lực chủ yếu của học sinh
Trang 111.3.4 Sự khác biệt của việc đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo năng lực
Đánh giá theo chuẩn KT-KN Đánh giá theo năng lực
ĐG mức độ đạt chuẩn ĐG mức độ năng lực của HS
Xác định nội dung KT-KT cần đạt Xác định nội dung NL cần phát triển cụ thể hóa
thành các tiêu chí -tỉ số Xác định các cấp độ của chuẩn theo
nội dung tương ứng
Mô tả các mức độ NL theo quá trình phát triển Chú ý đến kết quả cần đạt Chú ý đến quá trình đi đến kết quả
Câu hỏi thiên về KT-KN cụ thể Chú ý những nội dung phức hợp, gắn với tình
huống thực tiễn Chú ý đến tỉ lệ đạt chuẩn của môn học Chú ý đến mức độ phân hóa trong việc thực
hiện mục tiêu môn học
1.3.5 Một sô chú ý về ĐG theo hướng tiếp cận NL:
- Không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá theo tiêu chuẩn
KT-KN Đánh giá năng lực được coi là bước phát triển cao hơn
- Không lấy việc kiểm tra đánh giá KT-KN đã học làm trung tâm của việc đánh giá mà chú trọng vận dụng KT-KN trong các tình huống khác nhau
- Việc KTĐG hướng tới khả năng làm phong phú và mở rộng cuộc sống cá nhân của HS, kiểm soát nội dung học tập để tham gia vào xã hội trên các mặt văn hóa, khoa học…
- Kết nối những vấn đề được học với thực tiễn cuộc sống ( ngoài trường)
- Giúp HS có cơ hội bộc lộ quan điểm và cách cảm nhận cá nhân phát triển tư duy sang tạo
1.3.6 Sự khác biệt giữa cách tiếp cận truyền thống và tiếp cận năng lực đổi mới
học sinh
Cách tiếp cận truyền thống Cách tiếp cận mới
Chủ yếu vẫn là đánh giá sự ghi nhớ, chưa
chú trọng vận dụng các kiến thức vào tình
huống thực tiễn trong cuộc sống, chưa
khuyến khích sự sáng tạo, những suy nghĩ
cá nhân
Chủ yếu đánh giá kết quả học tập
(tổng kết)
Chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của HS thông qua vận dụng kiến thức và thực hiện công việc
Tăng cường đánh giá quá trình, đa dạng hóa các hình thức đánh giá
1.4 Giới thiệu về thiết kế ma trận đề kiểm tra (Trắc nghiệm và tự luận)
a) Biên soạn đề kiểm tra
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một hoạt động rất quan trọng trong quá trình giáo dục Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên, các giải pháp của các cấp quản lí giáo dục và cho bản thân học sinh, để học sinh học tập đạt kết quả tốt hơn
Trang 12Đánh giá kết quả học tập của học sinh cần sử dụng phối hợp nhiều công cụ, phương pháp và hình thức khác nhau Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh
Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan
Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp
lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn
Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao)
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
Trang 13KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm
Chủ đề 2
Chuẩn KT, KNcần kiểm tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm
tra
Chuẩn KT, KNcần kiểm
Chủ đề n
Chuẩn KT,
KN cần kiểm tra
Trang 14KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu điểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
tra
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu điểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Chuẩn
KT,
KN cần kiểm
Trang 15tra tra tra tra tra tra tra tra
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu
Số
điểm
Số câu điểm
Số điểm
b) Cấu trúc ma trận đề:
+ Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng bậc thấp và vận dụng bậc cao)
+ Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá: tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
+ Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức
c) Mô tả về các cấp độ tư duy theo định hướng năng lực:
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng
và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội
Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo năng lực nhằm cụ thể hoá chuẩn KT-KN theo các mức độ khác nhau, nhằm đánh giá được khả năng đạt được của HS
Các mức độ này được sắp xếp theo 4 mức: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng thấp – Vận dụng cao (nên từ một chuẩn xây dựng các câu hỏi ở những mức khácnhau)
Trang 16 Cấp độ 1 nhận biết: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ
nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận HS xếp loại học lực yếu dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này
Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được,…
Cấp độ 2 thông hiểu: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt được ở mức
độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác một việc đã học, có thái độ đúng mực HS xếp loại học lực trung bình dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này
Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán kết quả
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được…
Cấp độ 3 vận dụng cơ bản: đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức
độ vận dụng cơ bản, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy logic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng HS xếp loại học lực khá dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này
Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học
Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, giải được bài tập, làm được…
Cấp độ 4 vận dụng nâng cao: Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng nâng cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến
thức, kĩ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy logic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng
HS xếp loại học lực giỏi dễ dàng đạt được điểm tối đa trong phần này
Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những ẩn ý, các bộ phận cấu thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học để tạo ra những cái mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện ở việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận
ra tính chủ quan, có dấu hiệu của sự sáng tạo
Trang 17Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được, thiết kế được…
Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học
và đối tượng HS Đó là các mức độ yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần đạt của chương trình GDPT
Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1,
cấp độ 2 Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ
4 Những câu hỏi, phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng
nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp, những câu hỏi liên quan đến các vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Xác định cấp độ tƣ duy dựa trên các cơ sở sau:
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT:
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là biết được thì thường xác định ở cấp độ “biết”
Kiến thức nào trong chuẩn ghi là hiểu được thì thường xác định ở cấp độ
Sự kết hợp, tổng hợp nhiều kiến thức, kĩ năng là vận dụng ở mức cao hơn
d) Chú ý khi xác định các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tƣ duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học, đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương …) đều phải có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương…) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình cho chủ đề (nội dung, chương…) đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ vận dụng nhiều hơn
e) Các thuật ngữ sử dụng khi lập ma trận đề: (bao gồm: Trắc Nghiệm khách quan
và Tự luận)
Tương tự như các thuật ngữ sử dụng trong ma trận đề kiểm tra chuẩn đã được tập huấn:
Trang 18Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cấp thấp
Vận dụng Cấp cao
Làm bài tập áp dụng công thức
có sẵn, các ứng dụng…
Áp dụng vào thực tiễn sản xuất, giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, tính liên hệ thực tế, làm bài tập
nâng cao…
f) Việc tính điểm cho mỗi nội dung:
-Giáo viên cần cân đối lượng kiến thức theo từng phần và số lượng tiết của từng bài trong tổng số bài mà mục tiêu cần kiểm tra (kiểm tra 1 tiết, hay kiểm tra học kì)
- Tránh hiện tượng ngẫu nhiên
1.5 Giới thiệu cấu trúc đề kiểm tra 1 tiết:
Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình 5 bước sau đây:
(Theo tài liệu hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra tập huấn tháng 3 năm 2011 của Sở GDDT)
Bước 1: Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu đạt của nội dung kiểm tra theo
các cấp độ (từ dễ đến khó)
Bước 2: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
Bước 3: Biên soạn thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức
kỹ năng
Bước 4: Xây dựng đáp án và biểu điểm cho đề kiểm tra
Bước 5: Thẩm định và niêm phong đề kiểm tra, đáp án
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa tại phụ lục)
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung,
chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %; B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Sau khi khảo sát về kiểm tra đánh giá cụ thể của từng giáo viên qua kiểm tra tại trường THPT HÒA VANG - thành phố Đà Nẵng chúng tôi đã kiểm chứng qua bảng thống kê sau:
Trang 19Đề kiểm tra phải từ 5 câu hỏi trở lên
Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng điểm vào khoản: nhận biết 20%, thông hiểu 30%, vận dụng 50% Tuy nhiên tùy vào từng đối tượng học sinh có thể tham khảo các mức tăng độ khó của đề theo bảng sau:
Trang 20Chương 2: THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN ĐỀ VÀ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM
TRA 45 PHÚT ĐẠI SỐ 10 HỌC KÌ II
A CHƯƠNG BẤT ĐẲNG THỨC VÀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH
Yêu cầu cần đạt của học sinh:
- Chứng minh được các bài toán về bất đẳng thức
- Vận dụng các định lí về dấu của nhị thức bậc nhất và dấu của tam thức bậc hai
để giải các bất phương trình và hệ bất phương trình quy về bậc nhất, bậc hai
- Biết giải và biện luận các bất phương trình và hệ các bất phương trình bậc nhất,
bậc hai đơn giản có chứa tham số
Trang 21Chứng minh bất đẳng thức,
áp dụng cosin Câu
Điểm
Tỉ lệ
4 2,0
20%
1 1,0
10%
1 1,0
10%
6 4,0
Xét dấu phân thức gồm các nhị thức bậc
Giải hệ bất phương trình 1
ẩn, giải
và biện luận bất phương trình theo
15%
2 2,5
25%
3 4,0
3 3,5
35%
3 3,5
Trang 22Bất phương trình và hệ bất phương trình 4 điểm-tỉ lệ: 40%
Mức độ nhận thức: chuẩn hóa: 4,5 điểm- phân hóa: 5,5 điểm
Trắc nghiệm:
Trang 23Câu 1: Nhận biết: 0,5 điểm
a, Xét dấu nhị thức bậc nhất Thông hiểu: 1,0 điểm
b, Xét dấu nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai Vận dụng bậc thấp: 1,0 điểm
Câu 3:
a, Giải bất phương trình Thông hiểu: 1,5 điểm
b, Giải hệ bất phương trình Vận dụng bậc thấp: 1,5 điểm
Câu 4: Giải và biện luận bất phương trình: Vận dụng bậc thấp: 1,0 điểm
IV ĐÁP ÁN
Trắc nghiệm
Câu 1: Sai Câu 2: Sai Câu 3: Đúng Câu 4: Đúng
0,5 0,5 0,5 0,5
1,0
Trang 24( )
= ( )+
= ( )+ + 8 8 + 8 = 16 (1)
= ( )+ + 10 20 (2)
= ( )+ + 6 12 (3) Cộng vế theo vế của (1), (2) và (3) ta suy ra điều phải chứng minh
0,25
0,25 0,25
Câu 2
a:
Bảng xét dấu đúng
X + f(x) 0 f(x) > 0 khi x <
f(x) < 0 khi x >
f(x) = 0 khi x =b:
Bảng xét dấu đúng
X - 3 13 +
( ) f(x) > 0 khi x < hoặc 3 < x < 13
f(x) < 0 khi < x < 3 hoặc x > 13 f(x) = 0 khi x = hoặc x = 3
Trang 25Dựa vào bảng biến thiên ta có f(x) < 0 khi x < 1 hoặc x
> 5
Kết luận tập nghiệm S = (- , 1) (5, + )
X 1 5 + f(x) 0 + 0
Câu 3b:
{ {
x > 1 x < -4 Kết luận tập nghiệm S = (1, + ) (- , -4)
1,5
Câu 4:
(2 + m)x + 3 – 2m 0 (2 + m)x 2m - 3 (*) Nếu m = -2 thì (*) trở thành 0x -7 ( hiển nhiên) Nếu m > - 2 thì (*) x
Nếu m < - 2 thì (*) x
Kết luận: m = - 2 : S = R
m > - 2: S = [
, )
m < -2 : S = (- , ]
1,0
Trang 26áp dụng cosin Câu
Điểm
Tỉ lệ
4 2,0
20%
1 1,0 10%
5 3,0 30% Xét dấu
Xét dấu phân thức gồm các nhị thức bậc nhất Câu
Điểm
Tỉ lệ
1
1 10%
1
1 10%
Giải hệ bất phương trình 1
ẩn, giải
và biện luận bất phương trình theo tham số Câu
Điểm
Tỉ lệ
2 2,5 25%
2 2,5 25%
4 5,0 50% Cộng
Số câu
Sốđiểm
Tỉ lệ
4 2,0 20%
3 3,5 35%
3 3,5 35%
1
1 10%
11
10 100%
Trang 27Xét dấu nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai 2 điểm – tỉ lệ 20 %
Bất phương trình và hệ bất phương trình 5 điểm – tỉ lệ 50 %
Mức độ nhận thức: chuẩn hóa:4,5 điểm - phân hóa: 5,5 điểm
Trắc nghiệm:
Trang 28Câu 3: Nhận biết: 0,5 điểm
Tự luận:
Câu 1: Chứng minh bất đẳng thức Vận dụng bậc cao: 1,0 điểm
Câu 2: Xét dấu nhị thức bậc nhất Vận dụng bậc thấp: 1,0 điểm
Câu 3:
a, Giải bất phương trình Thông hiểu: 1,5 điểm
b, Giải hệ bất phương trình Vận dụng bậc thấp: 1,5 điểm
Câu 4: Giải và biện luận bất phương trình Vận dụng bậc thấp: 1,0 điểm
Câu 5: Biểu diễn hình học tập nghiệm Thông hiểu: 1,0 điểm
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Trang 29Câu 2a:
Bảng xét dấu đúng
x + f(x) 0 + f(x) > 0 khi x >
Trang 30
6 +
( ) 0 + 0 Dựa vào bảng biến thiên ta có f(x) > 0 khi x < 6 Kết luận tập nghiệm S = ( , 6)
0,5
0,5 0,5
Câu 3b:
{ ( ) { { x x Kết luận tập nghiệm S = (- ) (12, + )
Nếu m < - 3 thì (*) x <
Kết luận: m = - 2 : S =
Kết luận miền nghiệm
0,5 0,25 0,25
Trang 31Chứng minh bất đẳng thức, áp dụng cosin Câu
Điểm
Tỉ lệ
4 2,0
20%
1 1,0 10%
1 1,0 10%
6 4,0 40%
Xét dấu phân thức gồm nhị thức bậc nhất
và tam thức bậc hai Câu
Điểm
Tỉ lệ
1
1 10%
1
1 10%
2
2 20%
Giải bất phương trình chứa dấu trị tuyệt đối
Câu
Điểm
Tỉ lệ
2 2,5 25%
1 1,5 15%
3 4,0 40%
Trang 323 3,5 35%
3 3,5 35%
1
1 10%
11
10 100%
Trang 33III MÔ TẢ NỘI DUNG
b, Giải hệ bất phương trình Vận dụng bậc cao: 1,5 đ
Câu 4: Biểu diễn hình học tập nghiệm Thông hiểu: 1,0 đ
Trang 34( ) ( ) ( ) √ √ √
( ) ( ) ( ) Dấu “=” xảy ra khi a= b =
0,5
Trang 35( ) 0 + 0 0 0 f(x) > 0 khi -1 < x < 0 hoặc < x <
f(x) < 0 khi x < - 1 hoặc x > hoặc 0 < x <
f(x) = 0 khi x = hoặc x = - 1 hoặc x =
0,5 0,5 0,5
Câu 3b:
Đặt ( ) | | | |
Bảng xét dấu đúng:
0,5
Trang 36Bất phương trình vô nghiệm
Lấy điểm thử vào bất phương trình và gạch bỏ
Kết luận miền nghiệm
0,5 0,25 0,25