Propofol là thuốc mê tĩnh mạch khi phối hợp khởi mê trong thời gian ngắn với thuốc mê bốc hơi sevofluran sẽ giúp đặt nội khí quản dễ dàng hơn mà không phải sử dụng thuốc giãn cơ ở trẻ em. Chúng tôi đã tiến hành so sánh hiệu quả đặt nội khí quản cho trẻ em khi khởi mê sử dụng phối hợp sevofluran - propofol liều 1,5mg/kg với sevofluran –propofol liều 2mg/kg.
Trang 1yhth (1015) - công trình nckh đại hội gây mê hồi sức toàn quốc 2016 115
Recovery after Ambulatory Breast Tumor Resection
Anesthesiology; 120, 703-713
4 Seosamh C O´riain, Brian O Donnell, Dominic C
(2010) Thoracic Paravertebral Block Using Real-Time
Ultrasound Guidance Anesth Analg; 110, 248-251
5 Anil Agarwal, Ravinder K Batra, Anjolie Chhabra
(2012) The evaluation of efficacy and safety of
paravertebral block for perioperative analgesia in patients
undergoing laparoscopic cholecystectomy Saudi Journal
of Anaesthesia; 6 (4): 344-349
6 Anuradha P Borle, Anjolie Chhabra, Rajeshwari
Subramaniam (2014) Analgesic efficacy of paravertebral
bupivacaine during percutaneous nephrolithotomy: an
observer blinded, randomized controlled trial J Endourol;
28(9): 1085-1090
7 Anne C (2014) Place du bloc paravertộbral
ộchoguidộ dans la chirurgie urologique par voie
lomboscopique chez l’enfant Memoire du Diplụme
d’Etudes Spộcialisộes Academie de Paris
8 Ji Seok Baik, Ah-Young, Chan Woo Cho et al (2014) Thoracic Paravertebral Block for Nephrectomy: A Randomized, Controlled, Observer-Blinded Study Pain medicine; 15, 850-856
9 Farnad Imani, Mahmoud R A, Poupak Rahimzadeh (2014) Evaluating of Ultrasound Guided Paravertebral Block on Pain after lower abdominal Laparotomy JAP;
4(4), 3-9
10 Karger A.Gursoy, Duger C, Isbir A C (2013)
Thoracic paravertebral block for postoperative pain management in percutaneous nephrolithomy patients: A randomizied controlled clinical trial Med princ pract; 22, 229-233
11 Marhofer P, Kettner SC, Hajbok L et al (2010)
Lateral ultrasound-guided paravertebral blockade: an anatomical-based description of a new technique British Journal of Anaesthesia; 105(4), 526-532
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHỞI Mấ PHỐI HỢP SEVOFLURAN
VỚI PROPOFOL LIỀU 1,5MG/KG HAY 2MG/KG ĐỂ ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN
CHO PHẪU THUẬT CẮT AMIDAN VÀ HOẶC NẠO VA Ở TRẺ EM
Nguyễn Thụ, Nguyễn Thị Móo
TểM TẮT
Propofol là thuốc mờ tĩnh mạch khi phối hợp khởi mờ trong thời gian ngắn với thuốc mờ bốc hơi sevofluran sẽ
giỳp đặt nội khớ quản dễ dàng hơn mà khụng phải sử dụng thuốc gión cơ ở trẻ em Chỳng tụi đó tiến hành so
sỏnh hiệu quả đặt nội khớ quản cho trẻ em khi khởi mờ sử dụng phối hợp sevofluran - propofol liều 1,5mg/kg với
sevofluran –propofol liều 2mg/kg
Phương phỏp: 120 bệnh nhõn (4-7 tuổi) cú chỉ định cắt Amidan và hoặc nạo VA được chia làm ba nhúm:
Nhúm SE sử dụng 0,3mg/kg esmeron (n=40), nhúm SP1 sử dụng 1,5mg/kg propofol (n=40), nhúm SP2 sử dụng
2mg/kg propofol (n=40) sau khi bệnh nhõn đó được khởi mờ bằng sevofluran 8% với oxy 6l/phỳt 60 giõy sau khi
tiờm propofol hoặc esmeron và được thụng khớ nhõn tạo, chỳng tụi tiờn hành đặt nội khớ quản và đỏnh giỏ điều
kiện đặt NKQ theo tiờu chuẩn của Viby-Mogenssen đối với từng bệnh nhõn So sỏnh sự thay đổi tần số tim, huyết
ỏp của cả 3 nhúm tại từng thời điểm trước khởi mờ, sau khởi mờ bằng sevofluran và trước khi tiờm propofol hoặc
esmeron, đặt NKQ, 3 phỳt, 5 phỳt sau khi đặt NKQ
Kết quả: Thời gian được tớnh từ khi ỳp mask sevofluran đến khi đặt NKQ của hai nhúm SP1 và SP2 đều
nhanh hơn nhúm SE với sự khỏc biệt với ý nghĩa thống kờ p< 0,001, nhưng giữa hai nhúm SP1 và SP2 thỡ tương
đương nhau, khụng cú sự khỏc biệt với p> 0,05 Nồng độ khớ mờ của ba nhúm nghiờn cứu tại thời điểm đặt NKQ
là tương đương nhau, khụng cú khỏc biệt Điều kiện đặt NKQ giữa ba nhúm nghiờn cứu SE, SP1 và SP2 khỏc
nhau, sự khỏc biệt với ý nghĩa thống kờ p< 0,001 Trong đú tỷ lệ đặt NKQ đạt rất tốt ở nhúm SE là 100%, nhúm
SP1 là 55% và nhúm SP2 là 95% Kết quả đặt NKQ chấp nhận được (đặt NKQ thành cụng) của cả ba nhúm đều
giống nhau, đạt tỷ lệ 100% Tại từng thời điểm nghiờn cứu trước khi khởi mờ và trong quỏ trỡnh khởi mờ nhịp tim
và huyết ỏp của bệnh nhõn khụng cú sự khỏc biệt giữa hai nhúm SP1 và SP2
Kết luận: Như vậy khi khởi mờ bằng sevofluran 8% phối hợp với liều propofol 2mg/kg cho kết quả đặt NKQ
gần tương đương như phối hợp với gión cơ và tốt hơn liều propofol 1,5mg/kg
Từ khúa: Propofol, sevofluran, trẻ em
SUMMARY
Background: Propofol has been used to facilitate tracheal intubation within a short time of sevoflurane
induction without a muscle relaxant in children We compared as the primary outcome the incidence of excellent
intubating conditions after 8% sevoflurane and propofol 1.5 or 2 mg/kg
Methods: One hundred and twenty patients (4–7 years) were randomly assigned to receive propofol 1.5 mg/kg
in group SP1 (n= 40) or propofol 2 mg/kg in group SP2 (n= 40) or esmeron 0.3mg/kg in group SE (n= 40) after
inhalation induction using Sevoflurane 8% in oxygen Sixty seconds after propofol or esmeron and controlled
ventilation, intubating conditions were assessed using the modified criteria of Viby- Mogenssen Heart rate and
systolic blood pressure were measured as baseline, after sevoflurane induction, propofol or esmeron, intubation
and at 3 and 5 min following intubation
Results: Time from sevoflurane induction to intubation (380.8± 52.2s in group SE vs 257.9± 29.6s in group
SP1 vs 267.1± 41.1s in group SP2) differ between the three group and end-tidal sevoflurane before intubation
Trang 2yhth (1015) - công trình nckh đại hội gây mê hồi sức toàn quốc 2016
116
(5.0± 0.3% in group SE vs 5.1± 0.3% in group SP1 vs 5.0 ± 0.3% in group SP2) did not differ between the three groups The incidence of excellent intu- bating conditions was significantly higher in group SE or SP2 compared with group SP1 [47/51 (92%) vs 28/50 (56%)] The incidence of acceptable intubating conditions was significantly higher in group SP2 compared with group SP1 [48/51 (94%) vs 35/50 (70%)] No hemodynamic difference was noted at any time point between the two groups Conclusion: Propofol 2 mg/kg during 8% sevoflurane induction resulted in a higher proportion of excellent intubating conditions compared with propofol 1 mg/kg
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập kỷ qua, gõy mờ nội khớ quản
(NKQ) trong nhi khoa đó được thay đổi một cỏch toàn
diện Nhiều nước trờn thế giới đó sử dụng thuốc mờ
tĩnh mạch hoặc thuốc mờ bốc hơi mà khụng sử dụng
kốm theo thuốc gión cơ để đặt NKQ cho trẻ em
Sevofluran là một thuốc mờ bốc hơi khụng gõy kớch
thớch đường hụ hấp, mựi dễ chịu, ớt gõy suy tuần hoàn
và rối loạn nhịp tim, dễ thực hiện ở trẻ em, khởi mờ
nhanh, dung nạp tốt [1] Khởi mờ bằng sevofluran
khụng dựng thuốc gión cơ cú thể đặt NKQ ở trẻ em,
nếu dựng sevofluran đơn thuần thỡ thời gian khởi mờ
đủ sõu để đặt được NKQ kộo dài, liều cao dễ gõy tụt
huyết ỏp (HA) đặc biệt ở trẻ lớn, mặt khỏc cú nhiều
nghiờn cứu thấy xuất hiện cỏc dạng súng động kinh
trờn điện nóo đồ khi dựng sevofluran đơn thuần liều
cao kốm theo tăng thụng khớ để đặt NKQ [2]
Phẫu thuật cắt amidan và hoặc kốm nạo VA, đặt
ống thụng khớ (OTK) ở trẻ em là một trong những phẫu
thuật can thiệp trực tiếp vào đường thở, thường cú
thời gian phẫu thuật ngắn, nhu cầu dựng gión cơ
khụng cần nhiều Nếu bệnh nhõn sau mổ chưa tỉnh
tỏo và hết tỏc dụng của thuốc gión cơ, dịch tiết sau mổ
cú thể chảy vào đường thở, gõy suy hụ hấp đặc biệt ở
trẻ em Chớnh vỡ vậy việc khởi mờ khụng cần dựng
gión cơ để đặt NKQ sẽ giỳp thoỏt mờ nhanh và hoàn
toàn trong phẫu thuật tai mũi họng [4]
Trong cỏc phương phỏp hỗ trợ sẵn cú hiện nay để
đặt NKQ bằng sevofluran ở trẻ em, dựng propofol
đường tĩnh mạch một liều duy nhất mang lại điều kiện
đặt NKQ tối ưu trong phỳt đầu tiờn của quỏ trỡnh gõy
mờ NKQ mà khụng làm ảnh hưởng tới sự ổn định của
huyết động [5-7]
Mục tiờu nghiờn cứu: Đỏnh giỏ tỡnh trạng thuận lợi
ở cỏc mức độ khỏc nhau đặt NKQ của 3 nhúm nghiờn
cứu Cỏc tỏc dụng khụng mong muốn khi soi thanh
mụn và khi đặt NKQ
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
Lựa chọn 120 bệnh nhõn tuổi từ 4-7 tuổi, ASA I,
được chỉ định cắt Amidan và hoặc nạo VA cú chuẩn bị,
chia vào 3 nhúm ngẫu nhiờn: nhúm SE (sevofluran +
0,3mg/kg Esmeron), nhúm SP1 (sevofluran +
1,5mg/kg propofol) và nhúm SP2 (sevofluran + 2mg/kg
propofol) Loại trừ bệnh nhõn cú tiền sử ngừng thở khi
ngủ, bệnh lý tim mạch, bộo phỡ (>50% cõn nặng lý
tưởng), dị ứng với cỏc thuốc nghiờn cứu, tiờn lượng
đặt NKQ khú, ăn uống trước phẫu thuật, tiền sử sốt
cao ỏc tớnh, cú bệnh nhược cơ Với phương phỏp
nghiờn cứu tiến cứu lõm sàng, ngẫu nhiờn cú đối
chứng Bệnh nhõn được theo dừi bằng monitoring
Datex- OHMEDA Chỳng tụi tiến hành ỳp mask cho
bệnh nhõn tự hớt sevofluran 8% với oxy 6lớt/phỳt, thở
tự nhiờn cho đến khi nằm yờn, mất phản xạ mi mắt,
đồng tử cố định ở giữa, nhịp thở ổn định đều đặn (tương ứng giai đoạn III1 của gõy mờ theo Guedel), hạ sevofluran xuống 5% rồi tiến hành lập đường truyền tĩnh mạch với dung dịch Ringer Lactat Ngay sau khi lập đường truyền tĩnh mạch: với nhúm SE tiến hành tiờm liều Esmeron 0,3mg/kg cõn nặng rồi đến fentanyl 3àg/kg sau 180 giõy tớnh từ khi tiờm xong Esmeron thỡ tiến hành đặt NKQ.Với nhúm SP1 tiến hành tiờm liều propofol 1,5mg/kg cõn nặng rồi đến fentanyl 3àg/kg sau 60 giõy tớnh từ khi tiờm xong propofol thỡ tiến hành đặt NKQ.Với nhúm SP2 tiến hành tiờm liều propofol 2mg/kg cõn nặng rồi đến fentanyl 3àg/kg sau 60 giõy tớnh từ khi tiờm xong propofol thỡ tiến hành đặt NKQ Sau khi tiờm xong propofol hoặc Esmeron, cả ba nhúm đều được thụng khớ hỗ trợ với tần số thở 16-18 lần/phỳt và thể tớch khớ lưu thụng là 10-12ml/kg cõn nặng Khi đủ điều kiện thỡ đặt NKQ.Sau đú tiếp tục duy trỡ ở cả ba nhúm nồng độ sevofluran 3-4% với FGF 2lớt/phỳt và FiO2 40-50% Đỏnh giỏ điều kiện đặt NKQ theo tiờu chuẩn của Viby-Mogenssen đối với từng bệnh nhõn [8]
Bảng1: Điều kiện đặt NKQ theo Viby-Mogenssen
Điều kiện đặt NKQ
Bộc lộ dõy thanh
Dõy thanh õm
Độ mở Chuyển động
Mở hoàn toàn Khụng
Mở trung bỡnh
Cú
Đúng kớn
Bị đúng kớn
Cử động khi đưa ống qua thanh quản
và bơm cuff
Cử động tay
Ho
Khụng cú Khụng cú
Nhẹ
Di động cơ hoành
Rất mạnh Trờn 10 giõy
Điều kiện đặt NKQ rất tốt và tốt được coi như trờn lõm sàng cú thể đặt được NKQ, điều kiện đặt NKQ kộm coi như khụng đặt được NKQ
Theo dừi nhịp tim, huyết ỏp (HA), nhịp thở, độ bóo hũa oxy (SpO2), nồng độ CO2 cuối thỡ thở ra (EtCO2), nồng độ khớ mờ Sevofluran khi hớt vào (Fi), cuối thỡ thở
ra (Et) và nồng độ tối thiểu trong phế nang (MAC) của
cả ba nhúm tại cỏc thời điểm ngay trước khi đặt đường truyền tĩnh mạch, ngay trước khi đặt NKQ, sau khi đặt NKQ 1 phỳt, 3 phỳt và 5 phỳt
Theo dừi cỏc tỏc dụng khụng mong muốn và biến chứng trong khi đặt NKQ Về tuần hoàn: nhịp tim chậm, ngừng tim, tụt huyết ỏp, tăng huyết ỏp Nhịp tim chậm khi tần số tim dưới 60 lần/phỳt HA tụt khi HA tõm thu (HATT) giảm > 20% so với giỏ trị trước khởi
mờ hoặc HATT sinh lý theo lứa tuổi Về hụ hấp: tắc nghẽn hụ hấp, tăng tiết dịch, co thắt thanh quản, ho, nấc
Xử lý số liệu nghiờn cứu theo chương trỡnh SPSS
Trang 3yhth (1015) - công trình nckh đại hội gây mê hồi sức toàn quốc 2016 117
10 0, dựng kiểm định 2
để so sỏnh cỏc tỷ lệ, dựng kiểm định T- student (T-test), kiểm định test ANOVA
để so sỏnh cỏc giỏ trị trung bỡnh Với giỏ trị p< 0,05 sự
khỏc biệt cú ý nghĩa thống kờ
KẾT QUẢ
Khụng cú bệnh nhõn nào bị loại ra khỏi trong quỏ
trỡnh nghiờn cứu Cỏc bệnh lý cần phẫu thuật ở cả 3
nhúm chủ yếu là cắt amidan và nạo VA (74,17%) Về
đặc điểm bệnh nhõn (tuổi, cõn nặng) khụng cú sự
khỏc biệt giữa 3 nhúm với ý nghĩa thống kờ p>0,05
(bảng 2) Thời gian từ khi ỳp mask sevofluran đến khi
đặt đường truyền tĩnh mạch, nồng độ sevofluran và
CO2 cuối kỳ thở ra ngay trước khi đặt NKQ khụng cú
sự khỏc biệt giữa ba nhúm Thời gian từ khi ỳp mask
sevofluran đến khi đặt NKQ cú sự khỏc biệt giữa 3 nhúm nhưng khụng cú sự khỏc biệt giữa 2 nhúm SP1
và SP2 (bảng 2)
Kết quả đặt NKQ thành cụng của cả ba nhúm đạt
tỷ lệ 100% Điều kiện đặt NKQ giữa ba nhúm nghiờn cứu SE, SP1 và SP2 khỏc nhau, sự khỏc biệt với ý nghĩa thống kờ p< 0,001 Trong đú tỷ lệ đặt NKQ đạt rất tốt ở nhúm SE là 40/40 (100%), nhúm SP1 là 22/40(55%) và nhúm SP2 là 38/40 (95%) Tỷ lệ đặt NKQ rất tốt ở nhúm SE và nhúm SP2 khụng cú sự khỏc biệt (p>0,05) Phản xạ ho nhẹ khi đặt NKQ ở nhúm SP1 cú 6 bệnh nhõn(15%) cao hơn so với nhúm SP2 cú 1 bệnh nhõn (2,5%) và nhúm SE khụng
cú bệnh nhõn nào (p<0,05)
Bảng 2
Thời gian từ sevofluran đến đặt NKQ(s) 380,8±52,2 257,9±29,6 267,1±41,1 <0,001
Biểu đồ 1: Biểu đồ tỷ lệ cỏc tỏc dụng khụng mong muốn về hụ hấp
Nhịp tim của 3 nhúm thay đổi khụng cú sự khỏc
biệt (p>0,05) Tại thời điểm đặt NKQ HA ở nhúm SE
cao hơn ở nhúm SP1 và SP2 (p<0,05) nhưng HA ở
hai nhúm SP1 và SP2 khụng cú sự khỏc biệt (p>0,05)
Sau khi đặt NKQ HA ở nhúm SE tăng cao hơn
(p<0,05) cũn ở nhúm SP1 và SP2 thỡ lại thấp hơn
nhưng khụng cú sự khỏc biệt (p>0,05) Cú 1 bệnh
nhõn ở nhúm SP2 cú mạch chậm (2,5%) Cú 9 bệnh
nhõn cú tụt HA: nhúm SE cú 1 bệnh nhõn (2,5%),
nhúm SP1 và SP2 đều cú 4 bệnh nhõn (10%) Cỏc tỏc
dụng khụng mong muốn về hụ hấp ở biểu đồ 1
BÀN LUẬN
Vỡ sự phỏt triển chưa hoàn thiện về mặt giải phẫu,
tõm sinh lý nờn gõy mờ trẻ em là loại gõy mờ đặc biệt
Để trỏnh tiếng khúc, sự hoảng loạn thỡ kỹ thuật khởi
mờ bằng thuốc mờ đường hụ hấp là phương phỏp
được lựa chọn phổ biến trỏnh đau đớn, nhanh, dễ
chấp nhận gúp phần vào thành cụng của cuộc gõy mờ
[4].Thời gian từ khi ỳp mask sevofluran đến khi đặt
đường truyền tĩnh mạch của 3 nhúm là như nhau
khụng cú sự khỏc biệt Theo Lerman J khi khụng tiền
mờ và khởi mờ bằng sevofluran 8% và N2O70% thỡ
thời gian này là 111-120 giõy cũng tương tự như kết
quả của chỳng tụi [5] Nhưng Tụ Thị Thỏi cú tiền mờ
bằng hypnovel, sau khi làm đầy khớ mờ trong hệ thống
mờ, khởi mờ bằng tăng dần và giảm dần nồng độ
sevofluran 8% đơn thuần, kết quả ở cả hai nhúm thời
gian này trung bỡnh là 85-90 giõy ngắn hơn so với nghiờn cứu của chỳng tụi [10] Như vậy khi bệnh nhõn được tiền mờ, tốc độ dũng khớ mới cao hơn (hệ thống
cú lưu lượng khớ cao), hệ thống mờ đó được nạp đầy khớ mờ nờn tạo được sự khởi mờ của bệnh nhõn nhanh hơn Theo Taguchi M để đặt được NKQ khụng dựng gión cơ thỡ phải sau 20 phỳt khởi mờ với nồng độ sevofluran cuối thỡ thở ra (Et sevofluran) là 2,83 ± 0,34% [11] Theo Aouad tiền mờ bằng Hypnovel rồi tiến hành khởi mờ bằng sevofluran 8% đơn thuần, thời gian này trung bỡnh khoảng 324 giõy [12] Cỏch khởi
mờ của chỳng tụi nhanh hơn so với cỏc kỹ thuật khởi
mờ dựng sevofluran đơn thuần hoặc phối hợp sevofluran với Esmeron Đõy là một trong những yếu
tố dự đoỏn kết quả đặt NKQ, giỳp trỏnh đặt NKQ quỏ sớm khi chưa đủ mờ để trỏnh cỏc kớch thớch gõy co thắt thanh quản, khớ quản hoặc cỏc biến chứng khỏc hay khụng cần thiết thời gian khởi mờ quỏ dài và gõy
mờ quỏ sõu Nồng độ khớ mờ tại thời điểm đặt NKQ là 4,2% khụng cao hay thấp hơn nhiều so với cỏc nghiờn cứu khỏc trờn thế giới [6], [7], [13] Túm lại với cỏch khởi mờ của chỳng tụi đưa đến nồng độ Et sevofluran tương đối hợp lý để phối hợp với tỏc dụng của Esmeron hoặc propofol giỳp đặt NKQ thành cụng Chất lượng đặt NKQ liờn quan đến tỷ lệ thương tổn ở thanh quản cũng như ở loại đặt NKQ rất tốt thỡ ớt gặp khàn tiếng sau phẫu thuật và di chứng tổn thương dõy
Trang 4yhth (1015) - công trình nckh đại hội gây mê hồi sức toàn quốc 2016
118
thanh [14] Chớnh vỡ vậy chỳng tụi đó chọn tiờu chuẩn
đặt NKQ rất tốt là mục tiờu của nghiờn cứu Trong
cựng nồng độ Sevofluran khởi mờ, cựng thời gian khởi
mờ và Et sevofluran như nhau tại thời điểm đặt NKQ
đó cho kết quả khi phối hợp khởi mờ bằng Sevofluran
8% với liều propofol 2mg/kg tăng khả năng đặt NKQ
rất tốt hơn so với liều propofol 1,5mg/kg, sự khỏc biệt
với ý nghĩa thống kờ p<0,001 Theo Lerman J và cộng
sự, để xỏc định liều propofol tối ưu khi khởi mờ đặt
NKQ ở trẻ em với dựng trước đú sevofluran 8% cựng
với N2O 70% Kết quả cho thấy với liều 3mg/kg
propofol đạt 90% (9/10) bệnh nhõn, liều 2mg/kg
propofol đạt 73% (8/11) bệnh nhõn, liều 1mg/kg
propofol đạt 50% bệnh nhõn và liều 0,5mg/kg propofol
đạt 25% bệnh nhõn đặt NKQ đạt rất tốt Như vậy cựng
liều propofol 2mg/kg, kết quả nghiờn cứu của tỏc giả
này thấp hơn của chỳng tụi là 95% bệnh nhõn đặt
NKQ đạt rất tốt do thời gian chờ tỏc dụng của propofol
và Et sevofluran tại thời điểm đặt NKQ cũng thấp hơn
nghiờn cứu của chỳng tụi [5] Theo Siddik- Sayyid S M
và cộng sự thỡ nhúm SP2 cú tỷ lệ đặt NKQ rất tốt là
92% (47/51) tương tự như nghiờn cứu của chỳng tụi là
95% (38/40) bệnh nhõn, cũn nhúm phối hợp với liều
1mg/kg propofol là 56% (28/50) bệnh nhõn Nhưng kết
quả đặt NKQ thành cụng của tỏc giả ở nhúm SP2 là
94% (48/51) bệnh nhõn, nhúm liều 1mg/kg propofol là
70% (35/50) bệnh nhõn thấp hơn cả hai nhúm SP1 và
SP2 của chỳng tụi là 100% Điều này cú thể do tỏc giả
sau 45 giõy tiờm propofol thỡ tiến hành đặt NKQ cũn
chỳng tụi đợi lõu hơn đến 60 giõy, mặt khỏc chỳng tụi
sử dụng thờm liều 3àg/kg fentanyl sau khi tiờm
propofol [6] Như vậy cú thể nờu lờn nhận định sự kết
hợp ba yếu tố: thụng khớ hỗ trợ, cung cấp liờn tục
thuốc mờ bốc hơi cộng với cỏc thuốc propofol, fentanyl
sẽ giỳp đặt NKQ thuận lợi hơn Sự thay đổi nhịp tim ở
cả 3 nhúm là như nhau, sau khi tiờm Esmeron hoặc
propofol nhịp tim giảm sau đú lại tăng ngay ở phỳt đầu
tiờn sau khi đặt NKQ (p<0,05) rồi trở lại ổn định gần
như giỏ trị nhịp tim lỳc trước khởi mờ, đều trong giới
hạn sinh lý trung bỡnh của lứa tuổi ở cả ba nhúm và
phự hợp với cỏc nghiờn cứu khỏc trờn thế giới [6-7],
[13] Cú 1 bệnh nhõn mạch chậm nhưng sau khi đặt
NKQ thỡ lại trở về bỡnh thường khụng phải xử trớ gỡ
Duy nhất ở nhúm SE cú sự thay đổi HATT do tỏc động
của đặt NKQ Kết quả này cũng tương tự như cỏc
nghiờn cứu của Siddik-Sayyid SM, Politis GD…[6],
[13] Cả 9 bệnh nhõn tụt HA đều được bự dịch nhanh
(20ml/kg/giờ dung dịch Ringer lactat) và giảm nồng độ
sevofluran, tiến hành đặt NKQ thỡ HA trở lại giỏ trị cho
phộp và đều khụng phải dựng thuốc co mạch Như vậy
ở nhúm SP1 và nhúm SP2 cú số bệnh nhõn tụt HA là
như nhau và nhiều hơn nhúm SE Ảnh hưởng của hụ
hấp đối với 3 nhúm nghiờn cứu của chỳng tụi tương
đương nhau Cỏc tỏc dụng khụng mong muốn ho nhẹ,
nấc nhẹ tần xuất gặp ở nhúm SP1 nhiều hơn nhúm
SP2.Cú 10 bệnh nhõn (8,3%) trong nghiờn cứu xuất
hiện tụt lưỡi trong quỏ trỡnh khởi mờ, chỳng tụi đặt
canuyn Mayo ngay và thay đổi tư thế thỡ bệnh nhõn
thụng khớ tốt và cỏc thụng số về hụ hấp và tuần hoàn
đều trong giới hạn bỡnh thường
KẾT LUẬN
Khi khởi mờ bằng sevofluran phối hợp với liều propofol 2mg/kg cho kết quả đặt NKQ gần tương đương như phối hợp với gión cơ và tốt hơn liều propofol 1,5mg/kg Cỏc tỏc dụng khụng mong muốn đều ở mức độ nhẹ khụng phải điều trị Như vậy phương phỏp khởi mờ này cú thể ỏp dụng cho cỏc phẫu thuật ngắn, nhu cầu gión cơ khụng cần thiết như phẫu thuật tai mũi họng, răng hàm mặt…đối với những trẻ khỏe mạnh, khụng bộo phỡ, khụng cú hội chứng ngừng thở khi ngủ hoặc cú chống chỉ định dựng gión
cơ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bựi Ích Kim (2002), “Dược lý lõm sàng cỏc thuốc
mờ hụ hấp”, Bài giảng gõy mờ hồi sức 1, trang 457-463
2 Constant I, Seeman R, Murat I (2005), “Sevoflurane and epilepti- form EEG changes” Paediatr Anaesth (15), pp.266–74
3 Aouad M T, Yazbeck-Karam V G, Mallat C E, Eseo J J, Siddik-Sayyid S M, Kaddoum R N (2012),
“The effect of adjuvant drugs on the quality of tracheal intubation without muscle relaxants inchildren: a systematic review of randomized trials”.Paediatric Anaesthesia, 22(7), pp.616-26
4 Jonathan S et al.(2013), “ Pediatric otolaryngology”, Anesthesiology and Otolaryngology,Springer, pp
333-364
5 Lerman J, Mathews BT, Houck J et al (2009),
“Propofol for tracheal intubation in children anesthetized with sevoflurane: a dose response study” Pediatr Anesth (19), pp.218-224
6 Siddik- Sayyid S M et al (2011), “Propofol 2mg/kg
is superior to propofol 1mg/kg for tracheal intubation in children during sevoflurane induction” Acta Anaesthesiol Scand (55), pp.535-538
7 Kim S H et al (2011), “Optimum bolus dose
of propofol for tracheal intubation during sevoflurane induction without neuromuscular blockade in children”.Anaesth Intensive Care, 39(5), pp.899-903
8 Viby Mogenssen J, Engbaek J, Erickson LI et al (1996) “Good clinical research pratice (GCRP) in pharmacodynamic studies of neuromuscular blocking agents” Acta Anaesthesiol Scand; 40:59-74
9 Bựi Ích Kim (2002), “Gõy mờ hồi sức trẻ em”, Bài giảng gõy mờ hồi sức 2, trang 177-216
10 Tụ Thị Thỏi (2010), “Nghiờn cứu cỏc cỏch khởi mờ bằng sevoflurane cho trẻ em”, Luận văn tốt nghiệp bỏc sỹ chuyờn khoa cấp II
11 Taguchi M, Watanabe S, Asakura N, Inomata S (1994), “End-tidal sevoflurane concentrations for laryngeal mask airway in- sertion and for tracheal intubation in children” Anesthesiology (81), pp.628–31
12 Aouad M, Sayyid S, Zalaket M et al (2003),
“Intravenous lidocaine as adjuvant to sevoflurane anesthesia for endotracheal intubation in children” Anesth Analg; 96: 1325–1327
13 Politis GD et al (2014), “Propofol for pediatric tracheal intubation with deep anesthesia during sevoflurane induction: dosing according to elapsed time for two age groups”.J Clin Anesth, Feb;26(1), pp.25-35
14 Mencke T, Echternach M, Kleinschmidt S, Lux P, Barth V, Plinkert PK et al (2003), “ Laryngeal morbidity and quality of tracheal intubation: a randomized controlled trial” Anesthesiology; 98:1049-1056