Tài liệu Thiết kế giáo án điện tử với Microsoft Powerpoint 2003 trình bày về cách thiết kế giáo án điện tử, Microsoft Powerpoint 2003, tạo hình có bóng và hình khối, hiệu ứng Powerpoint,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt thông tin chi tiết.
Trang 1Sử dụng tin học làm phương tiện để dạy
và học là một vấn đề không còn là mới lạ trong nhà trường hiện nay Tuy nhiên không phải hầu hết quý thầy cô đều có thể sử dụng Microsoft Powrepoint để soạn một bài giáo án điện tử (GAĐT) bắt mắt , có thể hấp dẫn học sinh , giúp cho học sinh thích thú lắng nghe bài giảng và hiểu bài ngay tại chổ
Tôi soạn quyển THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ VỚI MICROSOFT POWERPOINT
2003 không mong ước nó sẽ là quyển cẩm nang nhưng ít ra nó cũng có thể giúp ích quý thầy cô khá nhiều trong việc soạn GAĐT
Quyển giáo trình này không đề cập đến phần cơ bản có trong MS Word …
Tôi cố gắng đem khả năng và kinh nghiệm của bản thân để cụ thể hóa các thao tác xử lý nhằm giúp quý thầy cô có thể tự học và làm được những bài GAĐT tương đối đẹp Tuy nhiên mọi việc không thể dễ đến mức chỉ làm lần đầu và làm một lần là có thể nhuyễn tay như những người đã có kinh nghiệm
Quyển sách này chắc rằng còn nhiều thiếu sót , rất mong được nhận ý kiến đóng góp của quý thầy cô
Chân thành cám ơn
“ Đường thành công không là con đường bằng phẳng và nó không có con đường tắt nào khác để đi nhanh hơn , chỉ có ý chí là bạn đồng hành ”
Nhất Linh
Liên hệ : 0986.077.634 E-Mail : lenhatlinhcph@gmail.com
Trang 2A – THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ (GAĐT)
- Hạn chế được vấn đề thời gian chết do phải viết bảng
- Học sinh dễ hiểu , nhớ lâu
-
2/ Yêu cầu cần có của một GAĐT :
- Câu , chữ hình ảnh được hiển thị với các hiệu ứng chuyển động
- Âm thanh , hình ảnh được lồng ghép để minh họa
- Có thể liên kết với nhiều đối tượng : Liên kết trong nội dung , liên kết với một vài tập tin hay một vài trang web khác
-
3/ Phần mềm sử dụng để thiết kế GAĐT :
Dựa vào yêu cầu của một bài giáo án điện tử chúng ta thấy trên thị trường phần mềm hiện nay có khá nhiều phần mềm có thể dùng để thiết kế một giáo án điện tử,ví dụ :
- Phần mềm của Microsoft : MS PowerPoint – MS FrontPage
- Phần mềm tạo Flash : Macromedia Flash
Trong phạm vi bài này chúng ta tìm hiểu về phần mềm có sẵn trong bộ Office của Microsoft
II – NHỮNG NGUYÊN TẮC KHI SOẠN GAĐT TRÊN POWERPOINT :
Ta phải giải quyết khó khăn cho học sinh ngay từ người thầy ở ba khâu: soạn GAĐT, trình chiếu giáo án và hướng dẫn học sinh ghi chép
Trong các tiết dạy GAĐT thường phải tắt bớt đèn, đóng bớt cửa sổ hay kéo rèm hạn chế ánh sáng bên ngoài rọi vào lớp để ảnh trên màn chiếu rõ hơn Như vậy, những học sinh ngồi ở các dãy cuối lớp hay những học sinh mắt kém sẽ khó khăn khi quan sát hình ảnh, chữ viết hay công thức trên màn chiếu Do đó để học sinh có thể ghi chép được bài học chính xác từ màn chiếu, giáo viên khi soạn giáo
án trên PowerPoint cần chú ý một số nguyên tắc về hình thức sau:
1/ Soạn GAĐT :
a) Công việc chuẩn bị :
Nhằm giúp cho công việc soạn thảo nội dung Powerpoint được dễ , tìm kiếm nhanh cần phải :
Trang 3- Chuẩn bị dữ liệu minh họa cho nội dung: hình ảnh , phim , âm thanh …
- Thiếp lập và phân loại dữ liệu để tạo các loại thư mục lưu trữ ( Phân loại càng cụ thể càng thuận tiện cho việc tìm kiếm )
b) Màu sắc của nền hình:
Cần tuân thủ nguyên tắc tương phản (contrast), chỉ nên sử dụng chữ màu sậm (đen, xanh đậm, đỏ đậm…) trên nền trắng hay nền màu sáng Ngược lại, khi dùng màu nền sậm thì chỉ nên sử dụng chữ có màu sáng hay trắng
rõ được
Về trình bày nội dung trên nền hình: giáo viên không nên trình bày nội dung tràn lấp đầy nền hình từ trên xuống từ trái qua phải, mà cần chừa ra khoảng trống đều hai bên và trên dưới theo tỷ lệ thích hợp (thường là 1/5), để đảm bảo tính mỹ thuật, sự sắc nét và không mất chi tiết khi chiếu lên màn Ngoài ra, những tranh, ảnh hay đoạn phim minh họa dù hay nhưng mờ nhạt, không rõ ràng thì cũng không nên sử dụng vì không có tác dụng cung cấp thông tin xác định như ta mong muốn
2/ Trình chiếu GAĐT
Khi giáo viên trình chiếu Power Point, để học sinh có thể ghi chép kịp thì nội dung trong mỗi slide không nên xuất hiện dày đặc cùng lúc Ta nên phân dòng hay phân đoạn thích hợp, cho xuất hiện theo hiệu ứng thời gian tương ứng Trường hợp có nội dung dài mà nhất thiết phải xuất hiện trọn vẹn cùng lúc, ta trích xuất từng phần thích hợp để giảng, sau đó đưa về lại trang có nội dung tổng thể, học sinh sẽ dễ hiểu và dễ chép hơn
Không quá lạm dụng hiệu ứng trình chiếu ,thời gian hiển thị các chuỗi hiệu ứng sẽ tạo ra thời gian chết và dễ gây nhàm chán đối với học sinh
3/ Hướng dẫn học sinh ghi chép
Trong tiết học, học sinh phải có sẵn trước mặt sách giáo khoa quy định của Bộ GD&ĐT và dùng vở để ghi chép Khi trình chiếu Power Point và giảng bài, giáo viên hướng dẫn học sinh cách ghi bài học vào vở như sau:
a – Những kiến thức căn bản, thuộc nội dung giáo khoa quy định sẽ nằm
trong các slide có ký hiệu riêng Ví dụ ký hiệu (@, đặt ở góc trên bên trái) Học sinh phải chép đầy đủ nội dung trong các slide này Tập hợp nội dung các slide có
ký hiệu riêng tạo nên kiến thức yêu cầu tối thiểu của tiết học
Trang 4b – Những nội dung có tính thuyết minh, minh họa, mở rộng kiến thức sẽ nằm
trong các slide khác, không có ký hiệu riêng Với những slide này, học sinh tự chọn học nội dung để chép tùy theo sự hiểu bài của mình
c – Với những kiến thức căn bản nhưng khá dài, nếu chép hết sẽ ảnh hưởng
đến tiến độ của tiết học, sau khi giảng xong giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu trong sách giáo khoa để về nhà chép (học sinh sẽ chừa khoảng trống thích hợp)
Nguyên tắc giáo dục chủ động là lấy học sinh làm trung tâm Giáo viên trong quá trình giảng dạy là phải đảm bảo được việc học sinh nắm được kiến thức trọng tâm, nhưng giáo viên không phải là người bao tiêu mọi kiến thức cung cấp cho học sinh Chính bản thân học sinh, trong khi tham gia tích cực vào tiết học, sau khi tìm hiểu lại sách giáo khoa và tìm tòi ở các phương tiện multimedia, sẽ chọn lọc đúc kết những kiến thức của tiết học và ghi chép, lưu trữ cho riêng mình
Trang 5B –MICROSOFT POWERPOINT 2003
I – GIỚI THIỆU :
1/ Chức năng :
MS Powerpoint là một trong các chương trình tiện ích trong bộ
MS Office , chuyên dùng để thiết kế danh thiếp , làm thiệp điện tử ,
và nhất là dùng thiết kế các bộ phim Slide 35m/m hỗ trợ cho
các buổi thuyết trình các đề tài , hội thảo , bài giảng
Powerpoint trình bày nội dung trên từng Slide
Slide có thể xem là một tấm bảng trắng để gắn các đối tượng ( Văn bản , Hình ảnh , phim , âm thanh … ) , mỗi đối tượng là nội dung được tạo trên một vùng riêng biệt
Powerpoint có chức năng liên kết :
- Giữa các Slide với nhau ( tạo thành một menu , mục lục )
- Mở các loại tập tin ( Phim , âm thanh , văn bản , bảng tính … )
- Mở một hay nhiều website
Trên Slide đang mở có các hình ảnh động , hình ảnh tĩnh , vùng văn bảng có thiết lập kiểu hiệu ứng chuyển động khi hiển thị Các nút nhấn ( Button ) liên kết với các Slide trong nội dung tạo thành menu
2/ Một số thuật ngữ :
Slide : Bảng làm việc
Amination : Hiệu ứng chuyển động
Hyperlink : Liên kết
Show : trình chiếu ( Slide show )
Transition : Hiệu ứng hiển thị slide
Movie : Phim Sound : Nhạc , âm thanh Record Sound : Thu âm thanh Background : Nền
Slide đang
mở
Các
Slide
Trang 63/ Cửa sổ làm việc của Powerpoint :
II – XỬ LÝ TẬP TIN POWERPOINT :
1/ Mở tập tin mới ( New ) :
File\New → New presentation
Click công cụ New
Bấm Ctrl – N Powerpoint hỗ trợ một số mẫu tạo sẵn cho một Slide
Thanh tiêu đề Thanh menu Thanh công cụ Thanh định dạng
List Slide
Thanh công cụ vẽ
Vùng soạn thảo
Có thể chọn kiểu mẫu có sẵn trong :
- Blank Presentation
- Design Template
- On my computer
Trang 7Lưu ý : Tính thẩm mỹ phải phù hợp với nội dung
2/ Lưu tập tin ( save ) :
Click công cụ Save
Presentation → tên tập tin.ppt
Lưu dạng tập tin trình chiếu trực tiếp :
Powerpoint Show → tên tập tin.pps
Gõ tên tập tin
Trang 8Lệnh Open chỉ nhằm mục đích mở tập tin ppt hoặc pps ra để soạn thảo , sửa chữa Nếu để trình chiếu trực tiếp thì tập tin nên lưu lại với phần mở rộng
là pps để khi tập tin được kích hoạt ở bất kỳ nơi đâu là chạy ngay không cần phải thêm giai đoạn mở chương trình Powerpoint
III- XỬ LÝ VĂN BẢN :
1/ Soạn thảo văn bản :
Sử dụng công cụ Text Box trên thanh Drawing
Việc để khung hoặc không có khung vùng văn bản là tùy theo mục đích của nội dung văn bản
Bỏ khung văn bản
Click chuột vào công cụ Line Color trên thanh Drawing → Click chọn No Line
2/ Chọn Font chữ :
a) Chọn Font cho toàn bộ tập tin bằng chức năng Replace Fonts
Format\Replace Fonts … → chọn Font → click nút Replace
Để gây sự chú ý cho những nội dung riêng biệt nào đó , người sử dụng sẽ chọn Font sau khi đặt vùng Text Box
b) Chọn Font cho tất cả vùng văn bản :
Đặt con trỏ trong vùng văn bản
Mở hộp thoại Font -> Đánh dấu chọn Defaut for new Objects
Font đang sử dụng
Chọn Font thay thế
Lệnh thay thế
Có kẽ khung Không kẽ khung
Trang 93/ Định dạnh Font bằng chức năng Format Painter :
A và B là biểu diễn cho đối tượng cần định dạng giống nhau
Thao tác :
Để B có định dạng giống A
- Click chuột chọn A ( Quét khối nếu là vùng văn bản )
- Click vào công cụ Format Painter
- Click chuột vào B
PICTURE – WORDART – AUTOSHAPES
IV – CHÉN HÌNH :
1/ Chèn hình từ Insert ClipArt :
ClipArt là thư mục hình do MS Office cung cấp
Lệnh từ menu : Insert\Picture\Clip Art
- Double click vào thư mục để mở thư mục
- Double lick vào hình để lấy hình
Trang 103/ Xử lý hình
Lưu ý : Hình của Clip Art là hình được ghép lại từ nhiều mảng , hình chụp
được xem là loại hình chỉ có một mảng Do đó Hình chèn từ Clip Art mới có thể tách mảng
- Bấm Ctrl → click chuột vào các hình cần nhóm lại
- Click phải tại hình ( bất kỳ ) → Grouping → Group
Thao tác như phần a)
Sau khi tách nhóm hình xử lý , để tái lập nhóm trở lại chúng ta click phải chuột tại bất kỳ hình nào của nhóm → Grouping → Regroup
Các thành phần của hình đang được chọn , click chuột ở ngoài hình để tắt chế độ chọn
Click chuột kéo rê ( hoặc Delete ) mảng cần xử lý 1/ Click phải tại hình → Grouping → Ungroup
Trang 11V – WORD ART :
WordArt là dạng chữ nghệ thuật
1/ Tạo WordArt :
2/ Xử lý WordArt :
Lấy thanh xử lý WordArt : Click phải trên thanh công cụ → Chọn WordArt
Click vào công cụ Edit Text …
Click chuột vào công cụ Insert WordArt Chọn kiểu trong hộp thoại
WordArt Gallery → OK
Gõ nội dung wordArt trong hộp thoại
Edit WordArt Text → OK
Trang 12VI – AUTOSHAPES :
Autoshapes là chức năng sử dụng chuột để vẽ hình , chức năng tạo và xử
lý AutoShapes hầu hết đều nằm trên thanh Drawing
In Front of Text : Hình nổi trên Văn bản
Edit Wrap Points : Tùy chọn
Trang 13a) Xoay tùy ý (Free) :
Click chuột vào và kéo rê để xoay hình theo ý muốn
b) Xoay theo góc 900 :
3/ Đảo hình ( Flip ) :
a) Đảo theo chiều ngang ( Flip Horizontal ):
b) Đảo theo chiều dọc ( Flip Vertical ):
Draw\Rotate or Flip\chọn lựa lệnh rotate thích hợp
Draw\Rotate or Flip\Flip Horizontal
Draw\Rotate or Flip\Flip Vertical
Trang 144/ Xử lý hình với hình :
Chức năng này dùng để xếp lớp cho các hình
Hình được click chuột chọn là hình có màu vàng trong hình biểu tượng Draw\Order\ chọn lệnh xử lý thich hợp
TẠO HÌNH CÓ BÓNG & HÌNH KHỐI
- Mở thanh xử lý bóng ( Shadow Setting )
- Chọn màu tối cho bóng
- Di chuyển bóng
Bring to Front : Hình chính nổi lên trên các hình phụ Send to Back : Các hình phụ nổi lên trên hình chính Bring Forward : Hình chính nổi trên một hình phụ Send Backward : một hình phụ nổi trên hình chính
Di chuyển bóng theo hướng mũi tên
Màu của bóng
Chọn màu
Chế độ mờ của bóng , màu bóng sẽ rõ khi bỏ chức năng này
Trang 15Hướng chiếu sáng
Xử lý độ dày mỏng của khối
Màu của khối
Kích cỡ tùy chọn
- Click chuột vào ô Custom
- Gõ số định dộ dày mỏng cho khối
Trang 16III – XỬ LÝ MÀU NỀN VÀ NÉT :
1/ Sử dụng bảng màu :
Để tô màu nền , có hai cách :
Click bên phải công cụ Fill trên thanh Drawing
Nhấp đúp vào đối tượng để mở hộp thoại Format
2/ Hiệu ứng tô màu nền :
Click chọn mục Fill Effect
Thẻ gradient :
Màu và vùng tối hoặc hai màu
Mặc nhiên nền có màu trắng Không tô nền = Không có nền ( có thể thấy các đối tượng dưới nền )
Màu tùy chọn Hiệu ứng tô nền
Onecolor : Một màu và vùng tối Two colors : Hai màu
Preset : Mẫu tô nền cho sẵn Dark – Light : Tối sáng vùng tối Shading Styles : Các kiểu vùng tối
Variants : Bốn mẫu vùng tối của một kiểu
Samples : Xem trước hiệu ứng
Trang 183/ Tạo khung cho hình
Bước 1 :
Vẽ hình AutoShape -> lấy hình ảnh làm nền ( Mục 2/ )
Bước 2 :
- Nhấp đúp chuột vào hình hoặc Format\AutoShape
- Trong mục Line -> Chọn color -> Chọn Pattern Line
- Trong hộp thoại Pattern Line -> Chọn kiểu nền
- Tăng độ dày của nét
Tăng độ dày của nét
Bước 1
Vẽ hình AutoShape Lấy hình làm nền Bước 2 Chọn kiểu nét và tăng độ Bước 3
dày của nét ( Line )
Trang 193/ Dạng đặc biệt :
- Chèn Symbol ngoài vùng gõ văn bản ( Insert\Symbol -> Wingdings 2 )
- Quét khối Symbol
- Click công cụ Insert WordArt -> Chọn kiểu WordArt
- Trong hộp thoại Edit WordArt Text chọn Font -> Wingdings 2
Tạo H1 có bóng – copy H1 thành H2 – nhóm 2 hình lại ( group ) – Tách nhóm 2 hình ( Ungroup )
Tô màu trắng cho nền và nét của H1
Tạo khối và xử lý khối của H2
Di chuyển và đặt H2 vào vị trí H1 – Regroup
Trang 20Click vào Add Effect -> Chọn lựa kiểu hiệu ứng chuyển động
Entrance : Đi vào , hướng vào trong
Emphasis : Nhấn mạnh
Exit : Đi ra , hướng ra ngoài
Motion Paths : Chỉ hướng di chuyển
Lưu ý :
Sau khi chọn kiểu chuyển động , nên chọn More Effects để có thêm nhiều kiểu chuyển động
Nên chọn kiểu chuyển động phù hợp với nội dung bài
Nên xem kiểu chuyển động trước khi bấm OK
Một đối tượng có thể gắn nhiều hiệu ứng chuyển động
Trang 212/ Hiệu chỉnh hiệu ứng chuyển động :
1 – Remove : Tháo bỏ hiệu ứng chuyển động
2 – Start : Chọn cách bắt đầu cho hiệu ứng chuyển động
3 – Direction : Vị trí , hướng bắt đầu chuyển động
4 – Speed : Tốc độ chuyển động
5 – Play : Xem hiệu ứng tại vị trí hiệu chỉnh
6 – Slide Show : Xem hiệu ứng tổng thể
- On Click : Khi click chuột
- With Previous : Cùng lúc với hiệu ứng trước
- After Previous : Định thời gian kể từ hiệu ứng trước
Trang 227 – Hiệu chỉnh hiệu ứng chi tiết :
Dùng chuột kéo rê đối tượng lên hoặc xuống trong bảng để thay đổi thứ tự hiển thị
Hiệu chỉnh chi tiết sẽ có khác nhau cho hai đối tượng Hình ảnh và Văn bản
Hướng di chuyển
Hiệu ứng âm thanh
Hiệu ứng hiển thị
PowerPoint có sẵn một số âm thanh , nghe thử âm thanh bằng cách click vào biểu tượng cái loa Ngoài ra Power Point cho người sử dụng chọn lượng âm thanh ngoài những âm thanh có sẵn
File âm thanh có đuôi là WAV
Trang 23- Hide on Next Mouse Click :
Ẩn khi click chuột chuyển tiếp
Cách hiển thị hiệu ứng Thời gian chờ
Tốc độ chuyển động
Số lần lặp lại
Đánh dấu chọn chế độ
tự động lặp lại từ đầu sau khi kết thúc
Đôi với văn bản PowerPoint có chức năng hiệu ứng chuyển động :
- All at once : Chuyển động cùng lúc
- By word : Chuyển động từng cụm từ
- By Letter : Chuyển động từng chữ cái
Trang 24XỬ LÝ SLIDE
I – THÊM SLIDE MỚI :
Insert \ New Slide ( Ctrl – M )
II – NHÂN BẢN SLIDE :
Insert \ Duplicate
Hoặc sử dụng chức năng Copy – Paste :
Click phải tại Slide -> Copy
Click chuột vào vùng trống giữa hai Slide -> Paste
III – DI CHUYỂN SLIDE :
Dùng chuột kéo rê Slide di chuyển lên hoặc xuống để thay đổi vị trí thư tự của Slide
Thực hiện khi click chuột Thực hiện sau thời gian được ấn định
Hiệu ứng này áp dụng cho tất cả các Slide
Quay trở lại âm thanh đã chọn nếu Slide kế tiếp không có hiệu ứng âm thanh
Chức năng này có thể mở một bài hát
từ khởi đầu trình chiếu cho đến kết thúc File nhạc phải có đuôi là WAV , có thể dùng các phần mềm chuyển đổi định dạng âm thanh để chuyển đổi bài hát ưa thích File WAV có dung lượng lớn hơn các loại định dạng khác